
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 ● 2024 609
NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP
KHẮC PHỤC VIỆC NHẦM LẪN TRONG VIỆC SỬ DỤNG HAI THỂ
THÔNG THƯỜNG VÀ THỂ LỊCH SỰ TRONG KỸ NĂNG NÓI TIẾNG NHẬT
RESEARCH ON THE CURRENT STATUS OF USE AND PROPOSAL METHODS
TO REMEDY THE MISCONCEPTIONS IN THE USE OF NORMAL AND POLITE
FORMS IN JAPANESE SPEAKING SKILLS
Khuất Thị Thanh Thúy1, Đặng Ngọc Mai1, Đặng Thị Thơm1,
Trương Phương Thảo1, Trần Thị Thanh Trang2,*
1Lớp NNNB 01- K16, Trường Ngoại ngữ - Du lịch, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
2Trường Ngoại ngữ - Du lịch, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
*Email: trantrang.akemi710@gmail.com
TÓM TẮT
Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu về thực trạng và tìm ra yếu tố ảnh hưởng đến việc nhầm lẫn giữa
hai thể thông thường và thể lịch sự của sinh viên năm 3 ngành Ngôn ngữ Nhật Bản tại Trường Đại học Công nghiệp Hà
Nội. Để thực hiện nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp: phương pháp luận, phương pháp nghiên
cứu định lượng (thông qua khảo sát), phương pháp thực nghiệm, phương pháp ngắt quãng. Sau nghiên cứu, nhóm tổng kết
được lí do nhầm lẫn trong việc sử dụng thể thông thường và thể lịch sự của sinh viên khối chuyên ngữ (do căng thẳng,
thiếu luyện tập, thói quen sử dụng, thiếu môi trường giao tiếp) và đề ra giải pháp giúp sinh viên cải thiện tình trạng nhầm
lẫn hai thể trong kĩ năng nói thông qua việc luyện tập trên Chatbot Messenger.
Từ khóa: Tiếng Nhật, thể thông thường, thể lịch sự, Chatbot Messenger
ABSTRACT
The research was conducted with the aim of understanding the current situation and finding factors that affect the
confusion between the two common and polite forms of 3rd year students majoring in Japanese Language at Hanoi
University of Industry. Noi. To carry out this research, the research team used the following methods: methodology,
quantitative research method (through survey), experimental method, intermittent method. After the research, the group
summarized the reasons for confusion in the use of informal and polite forms among language major students (due to
stress, lack of practice, usage habits, lack of communication environment) and propose solutions to help students improve
their confusion in speaking skills through practicing on Chatbot Messenger.
Keywords: Japanese, common form, polite form, Chatbot Messenger
1. GIỚI THIỆU
Trong quá trình toàn cầu hóa, ngày càng có nhiều doanh
nghiệp xúc tiến thương mại ra nước ngoài, và các doanh
nghiệp Nhật Bản cũng không phải ngoại lệ. Nắm bắt được
nhu cầu của xã hội, ngày càng có nhiều các cơ sở giảng dạy,
trung tâm du học tiếng Nhật trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Trong đó có trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.
Là những sinh viên đang học ngành Ngôn ngữ Nhật Bản
năm thứ 3, với những trải nghiệm thực tế khi học tiếng Nhật,
nhóm tác giả nhận thấy tiếng Nhật có những cách biến đổi
thể vô cùng phức tạp cùng với các động từ đặc biệt. Điều
này khiến cho các sinh viên có sự nhầm lẫn đáng tiếc trong
kĩ năng nói tiếng Nhật. Nếu không có phương pháp cụ thể,
phù hợp thì rất khó để sử dụng thành thạo hai thể một cách
hiệu quả. Vì vậy, việc tìm hiểu thực trạng và đưa ra phương
pháp mới trong quá trình phân biệt hai thể trong tiếng Nhật
trở nên cần thiết và quan trọng.
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Các nghiên cứu về thể thông thường và thể lịch sự
trong tiếng Nhật
Theo nghiên cứu [1] thể thông thường (hay còn gọi là
thể suồng sã) là hình thức chia động từ thể ngắn và rút ngắn
lại câu nói. Đây là dạng ngôn ngữ tự nhiên và không chính
thống, được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày cho các đối

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 ● 2024 610tượng là cấp dưới, người kém tuổi, người thực sự thân thiết,
người trong gia đình. Thể thông thường có thể áp dụng với
câu ở thì hiện tại, quá khứ, và phủ định thông thường.
Theo nghiên cứu [2]), thể lịch sự trong tiếng Nhật là một
thể được người bản xứ Nhật sử dụng hàng ngày sau khi đạt
đến một độ tuổi nhất định, chủ yếu đi kèm với các từ "で
す・ます". Dưới đây là một số biểu hiện được sử dụng hiện
sự lịch sự đối với đối tượng trò chuyện:
2.2. Các nghiên cứu về mối liên hệ giữa thể thông thường
và thể lịch sự trong tiếng Nhật
Trong bài luận văn [3] có viết: Tiêu chí lựa chọn sử
dụng hình thức lịch sự hay bình thường được xác định bởi
mối quan hệ giữa người nói và người nghe và sự khác biệt
về tình huống phát ngôn. Nếu người nghe có địa vị cao hơn
người nói và mối quan hệ không thân thiết lắm thì hãy sử
dụng hình thức lịch sự. Nếu người nghe phục tùng người
nói và có mối quan hệ thân thiết thì dùng thể thông thường.
Ông cũng nói rằng hình thức lịch sự được sử dụng trong các
tình huống công cộng và hình thức thông thường được sử
dụng trong các tình huống riêng tư.
Trong nghiên cứu [4], tác giả tập trung phân tích đặc
điểm của việc sử dụng thể lịch sự khi thể hiện sự phàn nàn,
bày tỏ sự không đồng ý trong các cuộc trò chuyện tự nhiên
dựa trên thể thông thường giữa những người có mối quan
hệ thân thiết như bạn bè cùng tuổi hoặc gia đình.
Do đó, xét về thực tiễn việc học tiếng Nhật nói chung và
sử dụng thành thạo thể thông thường và thể lịch sự trong kỹ
năng nói nói riêng của sinh viên ngành ngôn ngữ Nhật Bản,
đòi hỏi phải có quá trình làm quen, tiếp xúc bền bỉ, tìm hiểu
và học tập có phương pháp khoa học và hướng đi rõ ràng.
2.3. Phương pháp ngắt quãng
“Spaced repetition” còn gọi là kỹ thuật “lặp lại ngắt
quãng”, là kỹ thuật gia tăng thời gian giữa những lần ôn tập,
tức lặp đi lặp lại những kiến thức đã học theo chu kỳ. Sự lặp
lại theo khoảng cách sẽ tối đa hóa khả năng não bộ lưu giữ
thông tin. Điều này được gọi là “hiệu ứng giãn cách”, nghĩa
là học tập được “giãn cách” theo thời gian thay vì nhồi nhét
cùng một lúc.
Việc ứng dụng nguyên lý lặp lại ngắt quãng vào việc học
đã được đề cập từ lâu. Nhà tâm lý học Hermann Ebbinghaus
đã tìm ra quy luật của trí nhớ, cho thấy nếu không có sự ôn
tập hay những dấu hiệu để gợi nhớ, hầu hết các thông tin
mà chúng ta đã học sẽ mất đi vài ngày sau đó. Việc lặp lại
thường xuyên hỗ trợ trí nhớ lâu dài hơn. Khả năng làm chủ
bộ nhớ đến từ việc tiếp xúc nhiều lần với thông tin
(“Forgetting Curve”).
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện bài nghiên cứu này, nhóm tác giả đã sử
dụng 3 phương pháp chính:
- Phương pháp luận: Nhóm nghiên cứu đã tìm hiểu và
dựa trên các lý luận, quan điểm của các bài nghiên cứu khoa
học trước để giải quyết các vấn đề đã đặt ra.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: 2 cuộc khảo sát
đã được thực hiện trực tuyến thông qua tiện ích Google
Form. Nhóm nghiên cứu đã thiết kế những câu hỏi đơn giản,
ngắn gọn và đúng trọng tâm giúp sinh viên dễ hiểu và trả
lời một cách dễ dàng, chính xác nhằm khai thác thông tin
một cách nhanh chóng và đạt hiệu quả nhất.
- Phương pháp thực nghiệm:
Giai đoạn thử nghiệm được nhóm tác giả tiến hành từ
ngày từ ngày 15/3/2023 đến 1/4/2024 gồm 12 buổi chia ra
làm 3 giai đoạn nhằm giúp cho sinh viên nhận biết được đối
tượng, hoàn cảnh giao tiếp cũng như ngữ pháp trong việc
sử dụng hai thể thông thường và lịch sự. Bài tập bao gồm 2
dạng kỹ năng chính: kỹ năng nghe-nói và kỹ năng đọc-viết.
Cuối mỗi buổi sẽ có bài tập tổng hợp giúp sinh viên ghi nhớ
kiến thức một cách hiệu quả.
Nhóm nghiên cứu đã thực hiện phương pháp “Spaced
repetition” đối với các sinh viên là học liên tiếp 2 buổi rồi
ngắt quãng 1 buổi rồi tiếp tục tiến hành thực nghiệm và đo
lường kết quả. Phương pháp này giúp tối ưu hóa việc ôn tập
thông tin dựa trên khả năng ghi nhớ của não bộ. Việc lập
lịch ôn tập lại thông tin vào thời điểm phù hợp giúp củng cố
kiến thức và ngăn chặn quá trình quên đi. Điều này giúp tiết
kiệm thời gian và năng lượng ôn tập, đồng thời đảm bảo khả
năng ghi nhớ lâu dài. Sau mỗi buổi kết thúc thực nghiệm
nhóm nghiên cứu tiến thành cho các bạn sinh viên thực hiện
một bài kiểm tra để đánh giá, thu thập kết quả.
Cụ thể phương pháp như sau:
Bảng 1. Lộ trình tiến hành thực nghiệm
Buổi
Tỷ lệ Nội dung chính
1 5 câu hỏi
tình huống
Luyện tập phản xạ về thể thông
thường theo dạng nghe và nói
Bài tập bổ trợ dạng viết
2 5 câu hỏi
tình huống
Luyện tập phản xạ về thể thông
thường theo dạng nghe và nói
Bải tâp bổ trợ dạng viết
3
5 câu hỏi
không tình
huống
Luyện tập phản xạ về thể thông
thường theo dạng nghe và nói
Bài tập bổ trợ dạng viết
4
5 câu hỏi
không tình
huống
Luyện tập phản xạ về thể thông
thường theo dạng nghe và nói
Bài tập bổ trợ dạng viết
5 5 câu hỏi
tình huống
Luyện tập phản xạ về thể lịch sự theo
dạng nghe và nói
Bài tập bổ trợ dạng viết

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 ● 2024 6116 5 câu hỏi
tình huống
Luyện tập phản xạ về thể lịch sự theo
dạng nghe và nói
Bài tập bổ trợ dạng viết
7
5 câu hỏi
không tình
huống
Luyện tập phản xạ về thể lịch sự theo
dạng nghe và nói
Bài tập bổ trợ dạng viết
8
5 câu hỏi
không tình
huống
Luyện tập phản xạ về thể lịch sự theo
dạng nghe và nói
Bài tập bổ trợ dạng viết
9
10 câu
hỏi tình
huống
Luyện tập phản xạ về thể lịch sự và
thể thông thường theo dạng nghe và
nói
Bài tập bổ trợ dạng viết
10
10 câu
hỏi tình
huống
Luyện tập phản xạ về thể lịch sự và thể
thông thường theo dạng nghe và nói
Bài tập bổ trợ dạng viết
11
10 câu hỏi
không tình
huống
Luyện tập phản xạ về thể lịch sự và thể
thông thường theo dạng nghe và nói
Bài tập bổ trợ dạng viết
12
10 câu hỏi
không tình
huống
Luyện tập phản xạ về thể lịch sự và thể
thông thường theo dạng nghe và nói
Bài tập bổ trợ dạng viết
4. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
4.1. Đánh giá chung quá trình thực nghiệm
Biểu đồ 1. Bảng đánh giá kết quả thực nghiệm
Biểu đồ cho thấy mức độ trả lời đúng của sinh viên đã
tăng dần qua các buổi thực nghiệm. Ở cuối quá trình, tỷ lệ
trả lời đúng đạt 89%, cao hơn 21% so với buổi đầu tiên với
68%.
Nhóm nghiên cứu kết luận rằng việc sử dụng Chatbot
Messenger làm công cụ hỗ trợ giúp sinh viên có nhiều cơ
hội rèn luyện kỹ năng giao tiếp qua các file nghe và ghi âm.
Đồng thời, phương pháp này hiệu quả trong việc giảm nhầm
lẫn giữa thể thông thường và thể lịch sự trong tiếng Nhật,
giúp sinh viên hiểu rõ và áp dụng đúng ngữ cảnh khi giao
tiếp hàng ngày.
4.2. Các lỗi sai mắc phải trong quá trình thực nghiệm
Thông qua 12 buổi luyện tập phản xạ gồm 800 câu hỏi,
nhóm nghiên cứu ghi nhận được 237 câu trả lời sai. Trong
đó có 3 lỗi sai là sai thể, sai ngữ nghĩa câu và bỏ qua không
trả lời được nhóm thể hiện qua biểu đồ dưới đây. Trong đó,
có 193/237 câu trả lời sai thể, 43/237 câu trả lời sai ngữ
nghĩa câu, 1/237 câu trả lời là bị bỏ trống. Từ đó có thể thấy,
dù đã là sinh viên năm 3 chuyên ngành ngôn ngữ Nhật
nhưng nhiều sinh viên còn chưa phân biệt và sử dụng thành
thạo thể thông thường và thể lịch sự. Và lỗi sai phổ biến
nhất của sinh viên vẫn là nhầm lẫn giữa hai thể thông
thường và lịch sự (81,44%).
Biểu đồ 2. Các lỗi sai mắc phải trong quá trình thực nghiệm
4.3. Kết quả khảo sát sau thực nghiệm
Sau 12 buổi luyện tập và kiểm tra, nhóm đã nhận được
phản hồi tích cực của các bạn sinh viên tham gia nghiên cứu
thông qua khảo sát ý kiến trên Google Form.
60% sinh viên tham gia đánh giá nghiên cứu ở mức “Rất
hài lòng”, không có sinh viên nào đánh giá ở mức “Không
hài lòng”. Tỷ lệ sinh viên đánh giá nghiên cứu có ích ở mức
cao 90%. Hơn nữa, sinh viên cũng đã tự đánh giá được mức
độ hiệu quả của các buổi luyện tập thông qua bài khảo sát
Google Form.
5. KẾT LUẬN
Nghiên cứu nhằm mục đích tìm hiểu về sự nhầm lẫn khi
sử dụng hai thể thông thường và thể lịch sự trong giao tiếp
của sinh viên ngành Ngôn ngữ Nhật Bản tại Trường Đại học
Công nghiệp Hà Nội, từ đó đưa ra được những lỗi sai phổ
biến và đề xuất giải pháp phù hợp, giúp sinh viên năm 3 có
thể cải thiện được khả năng giao tiếp của bản thân.
5.1. Thực trạng sử dụng hai thể thông thường và thể lịch
sự của sinh viên ngành Ngôn ngữ Nhật Bản tại Trường
Đại học Công nghiệp Hà Nội
Sinh viên thường cảm thấy khó khăn trong việc phân
biệt hoàn cảnh sử dụng hai thể này đặc biệt với kĩ năng giao
tiếp đòi hỏi phản xạ nhanh và chiếm khoảng 81,44% trên
tổng các lỗi sai mà sinh viên hay mắc phải. Ngoài ra, sinh
viên không chỉ mắc lỗi trong việc phân biệt giữa hai thể
thông thường và thể lịch sự mà thậm chí còn sử dụng sai
ngữ nghĩa của câu trong giao tiếp, chiếm 18,14% trên tổng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 ● 2024 612số lỗi sai. Những sinh viên có khả năng phân biệt tốt hai thể
này đều là những sinh viên thường xuyên luyện tập hội thoại
theo tình huống giao tiếp, tuy nhiên, nhìn chung tỷ lệ không
cao khi xét trong toàn khóa.
5.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến cách sử dụng hai thể
của sinh viên ngành Ngôn ngữ Nhật Bản tại Trường Đại
học Công nghiệp Hà Nội
Thông qua kết quả khảo sát và nghiên cứu, nhóm nghiên
cứu đã rút ra được 4 yếu tố chính ảnh hướng đến đến cách
sử dụng hai thể của sinh viên ngành Ngôn ngữ Nhật bản tại
trường Đại học Công nghiệp Hà Nội:
Thứ nhất, do căng thẳng nên xảy ra nhầm lẫn (71,7%).
Thứ hai, do thói quen sử dụng của sinh viên (71,7%).
Thứ ba, do thiếu luyện tập thường xuyên (69, 8%).
Thứ tư, do thiếu môi trường giao tiếp (62, 3%).
5.3. Đề xuất giải pháp cải thiện việc sử dụng hai thể
trong giao tiếp cho sinh viên ngành Ngôn ngữ Nhật Bản
tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
- Về phía nhà trường: Tạo điều kiện tổ chức giao lưu,
giao hữu thường xuyên với sinh viên tiếng Nhật/ giáo viên
tiếng Nhật để nâng cao khả năng giao tiếp, tiếp xúc thường
xuyên với người bản ngữ, tạo dựng phản xạ có điều kiện
trong thực hành giao tiếng tiếng Nhật.
- Về phía sinh viên: Luyện nghe nói qua phim ảnh, âm
nhạc. Thành lập các câu lạc bộ tiếng Nhật giữa các sinh
viên, đưa ra các tình huống giả định thực tế giao tiếp để
luyện tập. Tổ chức các hoạt động giao lưu với sinh viên
tiếng Nhật các trường hoặc chủ động giao tiếp, hướng dẫn
du lịch cho người Nhật tại khu vực Hà Nội, khu vực nơi
mình sinh sống. Tích cực tham gia các hoạt động của các
doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam để tiếp xúc với môi
trường giao tiếp đa dạng đối tượng, từ đó tăng sự cọ sát với
tiếng Nhật giao tiếp trong môi trường thực tế.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Okunishi Maiko, 2019. 同級生の日本語⺟語話者との会話に見られる留学生の普通体使用, trang 134, 135,
137 .
[2]. Ayumi Nagahara, 2019. 韓国語と 日本語の丁寧体についての一考察, trang 104.
[3]. Barry Kavanagh, 2017.普通体と丁寧体の使用法についての考察, trang 91.
[4]. Yumi Takamiya, 2022. 普通体を基調とした自然談話に現れる丁寧体について ―不満を表明する際のアッ
プシフトに着目して―, trang 63.
[5]. 日本語記述文法研究会, (2009), 現代日本語の中で、待遇差がことばの上でもっとも 明確に表れるの
は、丁寧体と 普通体の現れ方においてである , trang 237.
[6]. Cao Lê Dung Chi, 2017. Dạy và học tiếng Nhật trong thời đại toàn cầu, trang 58.
[7]. Nhóm Nghiên cứu Ngữ pháp Mô tả Tiếng Nhật, 2009. Biểu hiện sử dụng cân nhắc dựa trên mối quan hệ giữa
các cá nhân và tình huống để phân biệt khi diễn đạt cùng một vấn đề , trang 237.
[7]. Quỹ giao lưu Quốc tế Nhật Bản (JapanFoundation). https://www.jpf.go.jp/
[8]. Uyên Lam, 2016, Văn hóa giao tiếp ở Nhật Bản. https://uyenlam.blogspot.com/2016/03/van-hoa-giao-tiep-o-
nhat-ban.html
[9]. Trịnh Thị Lan, 2017. Rèn kĩ năng nói cho học sinh trong môn ngữ văn ở trường phổ thông,
http://vjes.vnies.edu.vn/sites/default/files/144_2017-50-53.pdf.
[10]. Nguyễn Ngọc Lan, 2023. Cải thiện kỹ năng nói tiếng anh của sinh viên chương trình chất lượng cao ngành
quản trị kinh doanh trường đại học công đoàn.
https://vjol.info.vn/index.php/DHCD/article/download/91472/77544/

