TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 652
Trần Thị Thu Duyên1, Văn Thị Thảo Anh1,
Bùi Thị Ánh1, Nguyễn Thuỳ Dương1, Quách Thị Hòa2,*
1Lớp NNTQ 02 - 17, Trường Ngoại ngữ - Du lịch, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
2Trường Ngoại ngữ - Du lịch, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
*Emal: quach.hoa284@gmail.com
TÓM TẮT
Việc giao tiếp bằng tiếng Trung đối với người Việt gặp khá nhiều khó khăn, đặc biệt trong việc xưng với mọi
người trong gia đình theo quy tắc của người Trung Quốc. Nhằm giúp người học vượt qua thách thức này, nhóm tác giả đã
tiến hành “nghiên cứu nhóm từ ngữ xưng hô trong gia đình của tiếng Hán - đối chiếu với cách biểu đạt tương đương trong
tiếng Việt". Bài báo tập trung vào việc so sánh cách xưng hô trong gia đình giữa tiếng Hán và tiếng Việt, phân tích về các
nhóm từ ngữ xưng hô phổ biến trong cả hai ngôn ngữ, đề cập đến các khía cạnh như cách sử dụng, ngữ cảnh và mức độ
tôn trọng được thhiện thông qua cách xưng hô trong gia đình cả hai ngôn ngữ, phân tích sự linh hoạt trong việc sử dụng
các từ ngữ xưng hô và cách biểu đạt sự quan tâm, mối quan hệ gia đình trong văn hóa Hán và Việt.
Từ khóa: giao tiếp, xưng hô, gia đình.
ABSTRACT
Communicating in Chinese for Vietnamese people also faces many difficulties, especially in addressing everyone in
the family according to Chinese rules. In order to help learners overcome this challenge, our group conducted "research
on the group of family vocatives in Chinese, comparing them with equivalent expressions in Vietnamese." This article
focuses on comparing family address between Chinese and Vietnamese and the analysis of common groups of address
words in both languages, mentioning aspects such as usage, context, and level of respect. Respect is expressed through
family address in both languages, analyzing the flexibility in using address words and expressing care and family
relationships in Chinese and Vietnamese cultures.
Keywords: communication, addressing, family.
1. GIỚI THIỆU
Trung Quốc, với dân số hơn một tỷ người nền kinh
tế lớn thứ hai thế giới, đã trở thành trung tâm kinh tế
thương mại quan trọng. Tiếng Trung đang dần trở thành
một ngôn ngữ quốc tế. Nhiều trường đại học trên khắp thế
giới đã mở các chương trình học tiếng Trung văn hóa
Trung Quốc đđáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của sinh
viên và học viên. Việc hiểu biết vvăn hóa Trung Quốc
không chgiúp tăng ờng giao tiếp mà còn cơ hội đ
tìm hiểu và thấu hiểu sâu sắc về một trong những nền văn
hóa lâu đời, đặc sắc.
Nói đến giao tiếp không thể không nhắc đến vấn đề xưng
hô. Xưng chính chìa khoá quan trọng của mọi giao
tiếp. ng tự xưng mình với người khác. gọi, nghĩa
là gọi đối phương
Như vậy xưng hô là tự xưng mình và gọi người khác để
biểu thị tính chất của mối quan hệ với nhau.
Từ đó ta thể hiểu, từ ngữ xưng các từ được sử
dụng để chỉ người nghe hoặc người được đề cập trong một
cuộc trò chuyện hoặc trong một văn bản. Đây cách đgọi
một ai đó, thể hiện mối quan hệ, sự tôn trọng vị thế
hội trong ngôn ngữ.
2. CÓ THỂ PHÂN LOẠI XƯNG HÔ NHƯ SAU
- Xưng hô bằng đại từ nhân xưng
- Xưng theo họ và tên
- Xưng hô theo quan hệ huyết thống
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 653- Xưng hô thân mật
- Xưng hô theo chức vụ, chức danh
- Xưng hô theo nghề nghiệp
3. VAI TRÒ CỦA XƯNG HÔ
Trong đời sống hàng ngày của người Trung Quốc, từ
ngữ xưng trong tiếng Hán đóng vai trò rất quan trọng.
phản ánh mối quan hệ hội, văn hóa trình độ tôn
trọng giữa các cá nhân.
Trong văn học: Một trong những vai trò quan trọng nhất
của từ ngữ xưng trong văn học Trung Hoa thể hiện
quan hệ hội. Thêm vào đó, từ ngữ xưng cũng vai
trò trong việc xây dựng tính cách và đặc điểm của nhân vật.
Sự lựa chọn của từ ngữ xưng thể phản ánh sự khác
biệt trong tuổi tác, giới tính, địa vị hội mối quan hệ
của các nhân vật.
Từ ngữ xưng hô cũng có thể tác động đến diễn biến cốt
truyện và tương tác giữa các nhân vật.
3.1. Đặc điểm của từ ngữ xưng gia đình trong tiếng
Hán
Về phương diện kết cấu ngữ pháp
- Xét trên phương diện quan hệ dòng tộc
công thức xưng hô bàng hệ như sau:
Xưng bàng hệ bên nội = Từ “đường” bàng hệ bên nội
+ xưng hô bên nội
Xưng bàng hệ bên ngoại = Từ “biểu” bàng hệ bên
ngoại + xưng hô bên nội
- Xét trên phương diện giới tính
Trong tiếng Hán, hầu hết các từ xưng nữ được cấu
tạo từ bộ thủ (nữ) hoặc từ tố nữ như 嫂子 (chị dâu),
(chị gái), 妹妹 (em gái), 孙女 (cháu gái), 侄女 (cháu
gái),...
Trong khi đó, các từ xưng nam giới không được cấu
tạo bởi bộ thủ “nam” hoặc từ tố “nam”, mà thường các t
như (anh trai), 哥哥 (anh trai), 弟弟 (em trai), 孙子
(cháu trai), 侄子 (cháu trai).
Về sắc thái biểu cảm
Trong việc xưng thường ngày của người Trung Quốc,
sắc thái biểu cảm của từ xưng thể rất phong phú
phức tạp, phản ánh không chỉ mối quan hệ gia đình mà còn
nhiều yếu tố khác như vị thế hội, tôn trọng, sự quan tâm,
và cảm xúc cá nhân.
- Đối với cách xưng bằng tên hiệu thân mật, thể
hiện sự yêu thương, thân mật giữa các thành viên trong gia
đình. Tên hiệu thân mật thể 宝贝 (bảo bối),宝
(bảo bảo),… hay lặp lại tên cũng một cách để thể hiện
tình yêu, sự chiều chuộng của người lớn đối với người trẻ
(阳阳,丽丽……).
Ví dụ: 妈:阳阳,来吃饭了。
阳阳:我来了
- Ngoài ra, việc ông bà, cha mẹ gọi con cái bằng các từ
đồng âm cũng một việc phổ biến trong cuộc sống thường
ngày của người Trung Quốc. Tuy nhiên, các cách trên chỉ
chiếm một phần nhỏ trong các gia đình, phần lớn gia đình
Trung Quốc họ sẽ sử dụng các từ ngữ xưng thông dụng
như 爸,妈,姐,哥,…… để xưng với các thành viên
trong gia đình. Các từ ngữ xưng thông dụng này mang
tính tiện lợi và nhanh gọn. .
- Các từ xưng như 大姐,大哥 mang sắc thái tôn
trọng của người nói đối với người nghe anh, chị của mình.
Các từ ngữ xưng hô gia đình trong tiếng Hán thường mang
đến nhiều cảm xúc và mối quan hệ đa dạng.
Tóm lại, các từ ngữ xưng gia đình trong tiếng Hán
không chỉ phương tiện giao tiếp hàng ngày còn là các
biểu hiện sâu sắc của mối quan hệ, cảm xúc giá trị gia
đình. Chúng thể hiện sự ấm áp, gắn kết lòng biết ơn trong
gia đình, đồng thời là những cột mốc quan trọng trong văn
hóa và truyền thống gia đình Trung Quốc.
3.2. So sánh, đối chiếu từ ngữ xưng trong gia đình
trong tiếng hán với cách biểu đạt tương đương trong
tiếng Việt một số kiến nghị trong quá trình học và sử
dụng
Đặc điểm từ ngữ xưng hô trong trong tiếng Việt
- Kết cấu ngữ pháp
Căn cứ vào cách chúng ta sử dụng những từ xưng hô
bản vào trong cuộc sống ta thể thấy rằng tất cả chúng đều
thể đứng độc lập thành từ xưng hô. Trong trường hợp
xưng hoặc cần giải thích, những từ xưng này thể
chia làm hai loại chính:
Thứ nhất những từ xưng vốn mang ý nghĩa phân
biệt giới tính: nội ngoại, thân sơ, huyết thống, thường không
kết hợp được với những từ tố chỉ giới tính, nội ngoại, thân
sơ, huyết thống. dụ như: ông, bà, trai, gái, dâu, rể, nội,
ngoại, ruột, họ.Chúng ta không thể nói “chú trai, chú nội,
cậu ngoại, bố họ, con họ, ông trai, gái…” Những từ xưng
hô gốc y luôn dạng đơn âm tiết, không khả năng cấu
thành từ xưng hô chính phụ.
Thứ hai là những từ không mang ý nghĩa phân biệt giới
tính, nội ngoại, thân sơ, huyết thống, thể kết hợp được
với những từ tố chỉ giới tính, nội ngoại, thân sơ, huyết
thông, tạo thành các từ xưng hô chính phụ, trung tâm đứng
trước, thành tố phụ đứng sau.
- Sắc thái biểu cảm
Từ ngữ xưng trong tiếng Việt bao hàm cả sắc thái
tình cảm, sắc thái tôn ti trật tự vô cùng ràng. Chúng phản
ánh các tầng bậc xã hội, mối quan hệ giao tiếp. Vì vậy khi
sử dụng trong thực tế cần phải dựa vào ngữ cảnh cụ thể
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 654đặc điểm đối thoại của hai bên để lựa chọn đại từ nhân xưng
cho phù hợp.
- So sánh điểm tương đồng khác biệt của từ ngữ
xưng hô gia đình trong tiếng Hán và tiếng Việt
Từ ngữ xưng tiếng Hán cũng như trong tiếng Việt rất
đa dạng và phong phú. Do tiếng Việt cũng chịu ảnh hưởng
của tiếng Hán nên chúng sẽ điểm tương đồng
những điểm khác biệt.
Đầu tiên điểm tương đồng giữa hai ngôn ngữ. Ctiếng
Hán tiếng Việt đều các từ ngữ xưng chỉ các quan
hệ huyết thống trực hệ (cha - , mẹ - , con - 子,女
) các quan hệ huyết thống ngang hàng (anh - 哥哥, chị
- 姐姐, em - 妹妹). Cả hai ngôn ngữ này đều sử dụng các
đại từ như "anh", "chị", "em" để thể hiện sự tôn trọng đối
với những người lớn tuổi hoặc thể hiện tình cảm đối với
những người cùng lứa tuổi. Nhiều từ ngữ xưng hô gia đình
trong tiếng Việt nguồn gốc từ chữ Hán, chẳng hạn như
"bố" (), "mẹ" (), "anh" (), "chị" ().
Bên cạnh đó, từ ngữ xưng trong gia đình của hai ngôn
ngữ cũng điểm khác biệt. Thứ nhất hệ thống xưng
trong tiếng Hán phức tạp hơn. Tiếng Hán có hệ thống xưng
hô gia đình phức tạp hơn tiếng Việt, với nhiều từ ngữ khác
nhau để chỉ các quan hệ huyết thống cụ thể hơn. dụ, tiếng
Hán phân biệt giữa "anh cả" (大哥) "anh thứ" (二哥),
trong khi tiếng Việt chỉ một từ chung chung là "anh". Đa
phần Tiếng Hán thường sử dụng các hậu tố như "" hoặc
"" để thể hiện tình cảm trong các từ ngxưng gia đình.
Cuối cùng, các từ ngữ xưng hô gia đình trong mỗi ngôn
ngữ phản ánh các chuẩn mực văn hóa khác nhau. dụ,
tiếng Việt, việc xưng bằng tên của cha mẹ hoặc người
lớn tuổi được coi thiếu tôn trọng, trong khi tiếng Hán
thì đây là điều bình thường. Như vậy, mặc dù cả tiếng Việt
tiếng Hán đều các từ ngữ xưng gia đình thể hiện
mối quan hệ tôn trọng trong gia đình, nhưng cách sử
dụng cấp độ tôn trọng thể khác nhau tuỳ thuộc vào
ngữ cảnh và văn hoá của mỗi quốc gia.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu chủ đạo khảo sát, đọc tài liệu
và thu thập thông tin : Chúng tôi tiến hành khảo sát về cách
sử dụng từ ngữ xưng trong gia đình của cả hai ngôn ngữ.
Khảo sát bao gồm việc phát hành các phiếu khảo sát trực
tuyến hoặc trực tiếp. Đọc tài liệu trên các trang thông tin uy
tín trong ngoài nước để thu thập phân tích thông tin
một cách chính xác nhất, tiến hành nghiên cứu đề tài.
5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua tìm hiểu và thu thập thông tin, chúng tôi đã thống
được các từ ngữ xưng gia đình trong tiếng Hán
cách gọi tương đương trong tiếng Việt qua các thế hệ từ thế
hệ ông bà đến thế hệ con cháu.
Bảng 1. Bảng so sánh từ ngữ xưng hô tiếng Hán đối chiếu với từ
ngữ tương đương trong tiếng Việt
Tiếng Hán
Nghĩa Tiếng Việt
Nghĩa
祖父 - 爷爷
Ông nộ
i: nam,
người sinh ra bố
củ
a mình,
thường đượ
c
gọi là 爷爷
Ông nội
ngườ
i
sinh bố củ
mình, thể
gọ
i ông
hoặc ông nội
祖母 - 奶奶
nội: nữ
,
người sinh ra bố
củ
a mình,
thường đượ
c
gọi là 奶奶
Bà nội
ngườ
i
sinh ra bố
củ
a mình,
thể gọ
i
hoặc bà nội
爸爸
Bố: nam, ngườ
i
sinh ra mình,
thường đượ
c
gọi là
Bố
ngườ
i
sinh ra mình,
thể gọ
i
bố, ba
妈妈
Mẹ: nữ, ngườ
i
sinh ra mình,
thường đượ
c
gọi là
Mẹ
ngườ
i
sinh ra mình,
thường g
i
mẹ
伯父
Bác trai: nam,
anh trai của bố
,
đằng nội
Bác trai
Anh trai củ
bố, thể
cùng cha mẹ
hoặ
c cùng
mẹ
khác cha,
hoặ
c cùng
cha khác mẹ
,
thường g
i
bác
伯母
Bác gái: nữ, vợ
anh trai của bố
,
đằng nội
Bác gái
Vợ
anh trai
của b
,
thường g
i
bác
叔父
Chú: nam, em
trai của bố
,
đằng nội
Chú
Em trai củ
bố, thể
cùng cha mẹ
hoặ
c cùng
mẹ
khác cha,
hoặ
c cùng
cha khác mẹ
,
thường g
i
chú
婶婶
Thím: nữ, vợ
em trai của bố
,
đằng nội
Thím
Vợ
em trai
của b
,
thường g
i
thím
姑妈
Cô: nữ, chị
hoặc em gái củ
a
bố, đằng nội
Bác
Bác: chị
gái
của bố
,
thể
cùng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 655cha mẹ hoặ
cùng mẹ
khác cha,
hoặ
c cùng
cha khác mẹ
,
thường g
i
bác
Cô: em i
của bố, th
ng cha
mẹ ho
c cùng
mẹ
khác cha,
hoặ
c cùng
cha khác mẹ
,
thường gọ
i là
姑父
Chú hoặ
c bác:
nam, chồng củ
a
em gái hoặc chị
gái của bố, đằ
ng
nội
Bác
Chú
Bác: chồ
ng
chị gái củ
bố, thư
ng
gọi là bác
Chú: chồ
ng
em gái củ
bố, thư
ng
gọi là chú
堂兄
Anh trai họ
:
nam, con trai
của bác ru
t
hoặc c ruộ
t,
đằng nội
Anh trai họ
Con trai củ
bác ruộ
t,
hường gọ
i
anh
堂弟
Em trai họ
:
nam, con trai
của bác ru
t
hoặc chú ruộ
t ,
đằng nội
Em trai họ
Con trai củ
chú ruộ
t,
thường g
i
em
堂姐
Chị gái họ: nữ
,
con gái củ
a bác
ruột hoặ
c chú
ruột , đằng nội
Chị gái họ
Con gái c
bác ruộ
t,
thường đượ
gọi là chị
堂妹
Em gái họ: nữ
,
con gái củ
a bác
ruột hoặ
c chú
ruột, đằng nội
Em gái họ
Con gái c
chú ruộ
t
thường đượ
gọi là em
表兄
Anh trai họ
:
nam, con trai
của ruột, cậ
u
ruột hoặc ruột
Anh trai họ
Con trai củ
bác ruộ
t,
thường g
i
anh
表弟
Em trai h
: nam,
con trai c
a
ruột, cậu ruộ
t
hoặc dì ruột.
Em trai họ
Con trai củ
cô, ruộ
t,
thường đượ
gọi là em
表姐
Chị gái họ
:
nữ,con gái củ
a
ruột, cậu ruộ
t
hoặc dì ruột.
Chị gái họ
Con gái c
bác ruộ
t,
thường đượ
gọi là chị
表妹
Em gái họ
:
nữ,con gái củ
a
ruột, cậu ruộ
t
hoặc dì ruột.
Em gái họ
Con gái c
cô, ruộ
t
thường đượ
gọi là em
舅舅
Cậ
u: nam, anh
hoặc em trai củ
a
mẹ, đằng ngoại
Bác
Cậu
Bác: anh trai
của mẹ
,
thể
cùng
cha mẹ hoặ
cùng mẹ
khác cha,
hoặ
c cùng
cha khác mẹ
,
thường g
i
bác
Cậ
u: em trai
của mẹ
,
thể
cùng
cha mẹ hoặ
cùng mẹ
khác cha,
hoặ
c cùng
cha khác mẹ
,
thường g
i
cậu
舅妈
Mợ: nữ, vợ
anh
hoặc em trai củ
a
mẹ, đằng ngoại
Bác
Mợ
Bác: vợ
anh
trai của mẹ
,
thường g
i
bác
Mợ: vợ
em
trai của mẹ
,
thường g
i
mợ
姨妈
Dì: nữ, chị hoặ
c
em gái của mẹ
,
đằng ngoại
Bác
Bác: chị
gái
của mẹ
,
thể
cùng
cha mẹ hoặ
cùng mẹ
khác cha,
hoặ
c cùng
cha khác mẹ
,
thường gọi
bác
Dì: em gái
của mẹ
,
thể
cùng
cha mẹ hoặ
cùng mẹ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 656
khác cha,
hoặ
c cùng
cha khác mẹ
,
thường g
i
姨父
Chú:
nam,chồng chị
hoặc em gái củ
a
mẹ, đằng ngoại
Bác
Chú
Bác: chồ
ng
chị gái củ
mẹ, thườ
ng
gọi là bác
Chú: chồ
ng
em gái củ
mẹ, thườ
ng
gọi là chú
哥哥
Anh: nam, anh
ruột của mình Anh trai
Anh ruột củ
mình, thể
cùng cha
cùng mẹ
hoặ
c cùng
mẹ
khác cha
hoặ
c cùng
cha khác mẹ
,
thường g
i
anh
嫂嫂
Chị dâu: nữ,vợ
anh ruột củ
a
mình
Chị dâu
Vợ
anh trai
ruột củ
mình, còn
gọi là chị
弟弟
Em
trai:
nam,em ruộ
t
của mình
Em trai
Em rut c
a
mình, có thể
ng cha mẹ
hoc cùng mẹ
khác cha
ho
c cùng
cha khác mẹ
,
tng gọ
i
em
弟媳
Em dâu: nữ,vợ
em ruột củ
a
mình
Em dâu
Vợ
em trai
ruột củ
nh, thườ
ng
gọi là em
姐姐 Chị: nữ,chị ruộ
t
của mình Chị gái
Chị ruột củ
mình, thể
cùng cha mẹ
hoặ
c cùng
mẹ
khác cha
hoặ
c cùng
cha khác mẹ
,
thường g
i
chị
姐夫
Anh rể
: nam,
chồng chị ruộ
t
của mình
Anh rể
Chồng chị
gái củ
a nh,
thường gọ
i là
anh
妹妹 Em: nữ, em ruộ
t
của mình Em gái
Em ruột củ
mình, thể
cùng cha mẹ
hoặ
c cùng
mẹ
khác cha
hoặ
c cùng
cha khác mẹ
,
thường g
i
em
妹夫
Em rể
: nam,
chồng em ruộ
t
của mình
Em rể
Chồ
ng em
gái củ
mình, gọ
i
em
儿子
Con trai: nam,
con ruột củ
a
mình
Con trai
Con, giớ
i
tính nam,
mình sinh ra,
thường g
i
con
儿媳 Con dâu: nữ, vợ
con trai mình Con dâu
Vợ
con trai
nh, thườ
ng
gọi là con
女儿
Con gái: nữ
,
con ruột củ
a
mình
Con gái
Con, giớ
i
tính nữ
,
mình sinh ra,
thường g
i
con
女婿
Con rể
: nam,
chồ
ng con gái
mình
Con rể
Chồng củ
a
con gái mình,
thường gọi
con
侄子
Cháu trai: nam,
con củ
a anh trai
hoặ
c em trai
mình
Cháu trai
Con trai củ
anh, chị
em
ruột củ
nh, thườ
ng
gọi là cháu
侄女
Cháu gái: nữ
,
con củ
a anh trai
hoặc con củ
a
em trai mình
Cháu gái
Con gái c
anh, chị
, em
ruột củ
mình thườ
ng
gọi là cháu
外甥子
Cháu trai: nam,
con của chị
gái
hoặc em gái củ
a
mình
Cháu trai
Con trai củ
anh, chị
em
ruột củ
nh, thườ
ng
gọi là cháu
外甥女
Cháu gái: nữ
,
con của chị
gái
hoặc em gái củ
a
mình
Cháu gái
Con gái c
anh, chị
, em
ruột củ
mình thườ
ng
gọi là cháu