TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 640
NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG THÓI QUEN HỌC TỪ VỰNG
CỦA SINH VIÊN NĂM HAI CHUYÊN NGÀNH NGÔN NGỮ NHẬT BẢN
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG GHI NHỚ TỪ VỰNG
RESEARCH ON THE VOCABULARY LEARNING HABITS OF SECOND-YEAR
STUDENTS MAJORING IN JAPANESE LANGUAGE AND PROPOSED SOLUTIONS
TO IMPROVE THEIR VOCABULARY RETENTION ABILITY
Tạ Hồng Nhung1, Lê Kim Chi1, Đàm Thị Hoàn Mỹ1,
Phạm Thị Hương Trà1, Hoàng Hoa Tiên Dung2,*
1Lớp NNNB 01 – K16, Trường Ngoại ngữ - Du lịch, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
2Trường Ngoại ngữ - Du lịch, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Email:dunghht@haui.edu.vn
TÓM TẮT
Nghiên cứu về thực trạng thói quen học từ vựng của sinh viên chuyên ngành Ngôn ngữ Nhật Bản tại Trường Đại học
Công nghiệp Hà Nội, từ đó xác định những khó khăn trong quá trình tự học đề xuất phương pháp học tập giúp khắc
phục khó khăn và cải thiện khả năng ghi nhớ từ vựng của sinh viên. Nhóm tác giả đã xây dựng mô hình thời gian biểu học
tập theo hai phương pháp: Lặp lại ngắt quãng (Spaced Repetition) Thực hành Kiểm tra (Practical Testing). Phần nghiên
cứu thực nghiệm của đề tài sẽ kiểm tra tính hiệu quả của phương pháp đề xuất, trên cơ sở phương pháp này sẽ là công cụ
hỗ trợ kích thích quá trình ghi nhớ từ vựng vào bộ nhớ dài hạn, giúp sinh viên có thể nhớ lâu, hiểu sâu áp dụng được
vốn từ vựng tiếng Nhật đã học.
Từ khóa: Thói quen học, phương pháp học, từ vựng tiếng Nhật, giải pháp
ABSTRACT
This research examines the vocabulary learning habits of Japanese Language majors at Hanoi University of Industry,
identifies self-study challenges, and proposes learning methods to overcome these difficulties and improve students'
vocabulary retention. The research team has developed a study schedule model based on two methods: Spaced Repetition
and Practice Testing. The experimental part of the study will evaluate the effectiveness of the proposed methods, which
aim to stimulate the transfer of vocabulary into long-term memory, helping students retain, understand, and effectively
apply the Japanese vocabulary they have learned.
Keywords: Learning habits, learning methods, Japanese vocabulary, solutions
1. GIỚI THIỆU
Từ vựng đóng vai trò trung gian trong việc phát triển các
kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Trong quá trình tiếp thu ngôn
ngữ, nếu không vốn từ vựng thì người học sẽ gặp khó
khăn trong việc hiểu các u văn bản, dẫn đến làm bài
sai trở nên chán nản, bcuộc. Đối chứng ta thấy rằng
nắm vững được những từ vựng căn bản sẽ giúp cho việc học
ngôn ngữ mới trở nên thuận lợi hơn nhiều.
Để nắm vững từ vựng thì điều cần quan tâm nhất
phương pháp học phù hợp. Bởi nếu phương pháp không
hiệu quả sẽ khiến cho người học học mãi không nâng
cao được trình độ ngoại ngữ, khiến người học không còn
hứng thú mất dần động lực với việc học một ngoại ngữ
mới, đặc biệt là với một ngôn ngữ khó như Tiếng Nhật. Vì
vậy việc tìm ra phương pháp học tập giúp nâng cao hiệu quả
học từ vựng thêm phần hứng thú trong quá trình học
tiếng Nhật là rất cần thiết.
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Tổng quan nghiên cứu
- Tình hình nhiên cứu nước ngoài
Các phương pháp truyền thống để học từ vựng tiếng
Nhật thường thấy như: Học từ vựng theo giáo trình, ghi chú
sổ tay, viết đi viết lại, nghe và lặp lại,… mặc đem lại một
số kết quả, nhưng nhược điểm sẽ dễ quên sau một thời
gian ngắn. Tác giả Su Jingyong (2023), đã viết: “Một người
thể quên thông tin tiếp thu được anh ta không thể
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 641chuyển ký ức ngắn hạn thành ký ức dài hạn do thiếu sự lặp
lại hoặc anh ta không thể tạo liên kết giữa các thông tin
bản thân tiếp thu được” [1]. Hay nói cách khác chìa khóa
nhớ lâu chính là chủ động tiếp nhận tri thức.
Các phương pháp chủ động tiếp nhận tri thức thể kể
đến như phương pháp Spaced Repetition (SR) phương
pháp Practice Testing (PT), chúng sẽ có ưu thế ghi nhớ lâu
hơn so với các phương pháp chỉ tiếp c thông tin một ch
bị động. Việc chủ động học lặp lại liên kết tri thức giúp
cho việc truy xuất thông tin khi cần trở nên dễ dàng hơn.
Như được đề cập trong một nghiên cứu chuyên đề của
Ebbinghaus [2], khả năng ghi nhớ một phần thông tin của
chúng ta phụ thuộc rất nhiều vào số lần chúng ta xem lại
thông tin đó, cũng như phụ thuộc vào sự phân bổ thời gian
giữa mỗi lần xem lại thời gian trôi qua kể từ lần xem cuối
cùng. Đối chứng ta thấy phương pháp SR đảm bảo đủ hai
yếu tố chủ động tiếp nhận tri thức và lặp lại ngắt quãng, trở
thành chìa khoá để đạt được hiệu quả ghi nhớ từ vựng tối
đa. Ngoài ra, chúng ta thuộc nhóm nước trong khu vực
không sử dụng hệ thống chữ Hán trong tiếng mẹ đẻ, chính
thế việc học ghi nhớ cách viết chữ Hán trở nên khó
khăn. Tại Nhật Bản đã rất nhiều nghiên cứu hướng đến
các đối tượng học nằm trong các nhóm nước không sử dụng
hệ thống chữ Hán đã đề xuất học theo flashcard - phương
pháp giúp cải thiện trí nhớ tăng khả năng truy xuất thông
tin bằng cách liên kết hai loại ức là tri thức tài liệu đi với
hình ảnh [3]. Vậy ta có thể kết hợp linh hoạt phương pháp
SR với flashcard. Lấy flashcard làm tài liệu hình ảnh, bổ trợ
cho phương pháp SR. Tuy nhiên, vẫn còn ít nghiên cứu
được thực hiện để khám phá hiệu quả của việc áp dụng biện
pháp SR kết hợp với flashcard bổ trợ trong quá trình học từ
vựng tiếng Nhật.
Về cách tiếp cận các bài kiểm tra, theo Roediger
Karpicke (năm 2006) đã viết: “Thực hành kiểm tra cũng
phương pháp gia tăng khả năng ghi nhớ”[4]. Nghiên cứu
này đã mở rộng khái niệm cho người học, trong đó kiểm tra
không chỉ đơn thuần một công cụ đánh giá kết quả
còn được coi như là một phương pháp hiệu quả để cải thiện
trình độ học tập.
Mặc dù tiềm năng của Practice Testing rất lớn, nhưng
hiện tại, nhiều chương trình giảng dạy vẫn chưa khai thác
tối đa phương pháp này. Thay vào đó, việc kiểm tra thường
chỉ được sdụng như một công cụ đánh giá kết quả học tập.
Để tận dụng tối đa lợi ích của Practice Testing, cần sự
thay đổi trong cách tiếp cận chúng. Cần tích hợp phương
pháp này vào quá trình học tập hàng ngày, tạo ra các bài
kiểm tra nhỏ, liên tục đa dạng. Đồng thời, cần phải
thêm nghiên cứu để hiểu hơn về cách thức tần suất
kiểm tra tối ưu, từ đó đưa ra các khuyến nghị cụ thểhiệu
quả cho việc học từ vựng thông qua Practice Testing."
- Tình hình nghiên cứu trong nước
Các bài nghiên cứu về phương pháp SR áp dụng trong
việc học ngôn ngữ vẫn đang được quan tâm nghiên cứu và
phát triển. Đơn cử công trình nghiên cứu của tác giả
(Nguyễn Trí Trung, 2022)[5] khám phá hiệu quả của việc
áp dụng kthuật lặp lại ngắt quãng để nâng cao độ thuần
thục nói tiếng Anh.
Tuy nhiên, vẫn còn khá ít nghiên cứu tập trung vào ứng
dụng phương pháp SR trong việc học từ vựng tiếng Nhật.
Việc thực hiện thêm các nghiên cứu để khám phá hiệu quả
của việc áp dụng phương pháp SR kết hợp với flashcard bổ
trợ trong quá trình học từ vựng tiếng Nhật là cần thiết.
Ngoài ra, việc học từ vựng thông qua phương pháp
Practice Testing (Thực hành kiểm tra) là một phương pháp
tiềm năng. Trong các nghiên cứu trước đây, các bài kiểm
tra chỉ đóng vai trò công cụ đo lường khả năng học tập,
nhóm tác giả đề xuất sử dụng các bài kiểm tra như một
phương pháp để học từ vựng. Thông qua việc nhận diện c
lỗi sai trong các bài kiểm tra trước, sinh viên có thể tự nhận
biết những lỗ hổng kiến thức của mình và cải thiện kết quả,
điểm số trong các bài kiểm tra.
2.2. Một số khái niệm cơ bản
- Khái niệm thói quen học
Thói quen học những hành vi, quy trình hay cách tiếp
cận chúng ta đã xây dựng lặp đi lặp lại trong quá trình
học tập. Đó thể việc n kế hoạch, tổ chức thời gian
học, sử dụng các phương pháp học hiệu quả, tạo ra môi
trường học tập tốt, duy trì thói quen ôn tập đều đặn. Thói
quen học giúp chúng ta giảm sự tốn công sức ý chí
tạo ra sự nhất quán và liên tục trong quá trình học.
Trong các nghiên cứu của Fiorella Logan (2020)[6]
hay nghiên cứu của Dr. Nithya Priya (2023) [7] cũng chỉ ra
thói quen học tập từ dùng để chỉ nhiều hành vi cá nhân
liên quan đến việc học tập, dần trở thành lối sống. Việc xây
dựng thói quen tốt sẽ dẫn đến đạt kết quả tốt, việc
trong mình thói quen học tốt sẽ tạo dựng nền tảng cho việc
tiếp thu thuận lợi hơn.
- Khái niệm phương pháp học Spaced Repetition
Theo bài nghiên cứu của Behzad Tabibian (2019)[8],
định nghĩa “Spaced Repetition - Lặp lại ngắt quãng” là một
kỹ thuật ghi nhớ hiệu quả, sdụng việc xem lại nội dung
nhiều lần theo lịch trình đã được xác định bằng thuật toán
lặp lại ngắt quãng để cải thiện khả năng ghi nhớ lâu dài.
Hàng trăm nghiên cứu về tâm lý học nhận thức và giáo
dục đã chứng minh rằng việc sắp xếp các lần học lặp đi lặp
lại theo thời gian ngắt quãng sẽ tạo ra khả năng học tập lâu
dài vượt trội so với việc lặp đi lặp lại được tập trung lại với
nhau. Trong phương pháp SR, việc ôn tập được thực hiện
định kỳ đều đặn theo lịch trình, khi thời gian giữa các
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 642buổi ôn tập tăng dần, quá trình ghi nhớ và gợi lại thông tin
trở nên mạnh mẽ hơn.
- Khái niệm phương pháp kiểm tra Practice Testing
Trên trang Từ điển tiếng Anh Collins - một tđiển tiếng
Anh nổi tiếng được xuất bản bởi NXB HarperCollins, đã
định nghĩa khái niệm về Practice Testing rằng: “Practice
Testing là một kỳ thi không chính thức được thực hiện n
một sự chuẩn bị cho một kỳ thi chính thức”[9].
nhiều nghiên cứu chứng minh Practice Testing
một chiến lược học tập hiệu quả. Tiêu biểu thể kể đến
bài nghiên cứu của Adesope (2017)[10]. Nhóm c giả đã
tổng hợp kết quả của nhiều nghiên cứu trước đó về Practice
Testing. Kết luận rằng Practice Testing cải thiện đáng kể
khả năng ghi nhớ lâu dài và hỗ trợ học kiến thức mới. Học
sinh tham gia vào kiểm tra thực hành thường có thành tích
cao hơn so với những học sinh sử dụng các phương pháp
học khác như đọc lại hoặc tóm tắt. Không những thế việc
tiến hành kiểm tra “thử”còn giúp người học giảm lo lắng
cho kỳ thi chính thức bằng ch làm cho hquen thuộc n
với quy trình kiểm tra cải thiện sự tự tin của họ thông
qua thực hành liên tục. Các phát hiện trong bài nghiên cứu
này cũng ủng hộ việc ch hợp Kiểm tra thực hành (PT) vào
thực hành giáo dục phổ thông.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Câu hỏi nghiên cứu
Nhằm điều tra về thực trạng thói quen học từ vựng của
sinh viên năm hai chuyên ngành Ngôn ngữ Nhật Bản và đề
xuất giải pháp nâng cao khả năng ghi nhtừ vựng, đề tài
được thực hiện dựa trên 4 câu hỏi nghiên cứu sau:
Thực trạng việc học tiếng Nhật của sinh viên năm
hai như thế nào? Câu hỏi nghiên cứu này nhằm tìm hiểu
về động cơ theo học, trình độ hiện tại của sinh viên năm hai
ngôn ngữ Nhật cùng với những khó khăn trong việc học tập
và sử dụng từ vựng.
Để tìm hiểu về mối tương quan giữa nhận thức về tầm
quan trọng của từ vựng tiếng Nhật với mức độ đầu thời
gian công sức nhằm cải thiện và nâng cao vốn từ vựng,
nhóm nghiên cứu đã đưa ra câu hỏi thhai.Trong một ngày
bạn thường dành bao nhiêu thời gian để học từ vựng
tiếng nhật?
Câu hỏi Những phương pháp học từ vựng nào
sinh viên thường áp dụng? được thiết kế nhằm tìm hiểu
các phương pháp phổ biến sinh viên áp dụng cho việc
học từ vựng và đánh giá của sinh viên về mức độ hiệu quả
của phương pháp đó
Nhằm m hiểu mức độ biết hiểu của sinh viên về
phương pháp đề xuất, nhóm nghiên cứu cũng đã đưa ra câu
hỏi Bạn đã từng nghe thử áp dụng phương pháp
Spaced Repetition chưa? Cũng như các câu hỏi khác được
đặt ra để xin đánh giá tổng quan của sinh viên về phương
pháp SR trước khi tiến hành thực nghiệm.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu là nhằm điều tra thực trạng tìm ra
phương pháp nâng cao khả năng học từ vựng của sinh viên
khoa ngôn ngữ cụ thể là sinh viên Ngôn ngữ Nhật khóa 17
tại Trường Ngoại ngữ - Du lịch, Trường Đại học Công
nghiệp Hà Nội.
Đối tượng trả lời khảo sát
Đối ợng trả lời khảo sát trong nghiên cứu này bao gồm
65 sinh viên khóa 17 chuyên ngành là Ngôn ngữ Nhật Bản.
Thời điểm trả lời khảo sát là đối tượng nghiên cứu đang có
trình độ cuối N4 và bắt đầu N3.
Đối tượng tham gia thực nghiệm
Đối tượng tham gia thực nghiệm trong nghiên cứu này
bao gồm 18 sinh viên trong tổng số 65 sinh viên khóa 17,
chuyên ngành Ngôn ngữ Nhật. Những sinh viên này được
chia thành hai nhóm để tham gia thực nghiệm, gồm nhóm
học theo phương pháp SR kết hợp phương pháp kiểm tra
PT (Nhóm phương pháp) và nhóm học không theo phương
pháp (Nhóm đối chứng).
3.3. Công cụ nghiên cứu
- Câu hỏi khảo sát thói quen học
Căn cvào câu hỏi nghiên cứu cũng như cơ sởthuyết
về việc học từ vựng nói chung việc học từ vựng tiếng
Nhật nói riêng và căn cứ vào kết quả mà những nghiên cứu
khác trong cùng lĩnh vực nghiên cứu, nhóm nghiên cứu đã
xây dựng bảng u hỏi khảo sát bao gồm 17 câu hỏi. Các
câu hỏi xoay quanh ba vấn đề chính. Vấn đề đầu tiên về
trình độ hay năng lực tiếng Nhật sinh viên tự đánh giá
cho bản thân. Vấn đề thứ hai xoay quanh việc học từ vựng,
nhóm nghiên cứu chúng tôi đề cập đến việc thời gian học
từ vựng sinh viên dành trong một ngày bao nhiêu,
phương pháp học từ vựng của sinh viên hiện tại đang áp
dụng đánh giá như thế nào về phương pháp đó.
vấn đề cuối cùng nhóm nghiên cứu đề cập đến để xin
đánh giá tổng quan của sinh viên về phương pháp đề xuất
trước khi tiến hành thực nghiệm.
- Câu hỏi khảo sát sau thực nghiệm
Câu hỏi khảo sát sau thực nghiệm nhằm điều tra xem
sinh viên cảm thấy thế nào về phương pháp để xuất thông
qua thang đo Likert 5 mức, t Hoàn toàn không tán
thành=1 đến Hoàn toàn tán thành = 5
Đồng thời, tiến hành khảo sát ý kiến về ưu nhược
điểm của phương pháp đã đề xuất sau 4 tuần tham gia thực
nghiệm. Nhằm đánh giá tính hiệu quả của phương pháp thực
nghiệm thông qua ý kiến chủ quan của sinh viên
- Danh mục từ vựng/ flashcard
Nguồn từ vựng: Sách はじめての日本能力試験 15
00 N4 単語[11]
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 643- Bài kiểm tra từ vựng
Nhóm nghiên cứu tiến hành sử dụng Quizizz cho bài
kiểm tra từ vựng mỗi tuần, sử dụng Google form cho bài
kiểm tra tiến độ từ vựng. Việc sử dụng cả hai phần mềm
làm test không chỉ đem lại hứng thú, mới mẻ cho sinh viên
còn tạo sự phân biệt rõ ng hai hình thức kiểm tra, giúp
sinh viên dễ phân biệt dạng bài kiểm tra.
3.4. Phương pháp đề xuất
Phương pháp spaced repetition - lặp lại ngắt quãng
Học từ vựng bằng phương pháp SR là phương pháp lặp
lại khoảng cách, học tập dựa trên việc xếp lịch ôn tập các
kiến thức theo một khoảng thời gian được kéo dài ngày
càng gia tăng.
Sinh viên thể kết hợp học phương pháp SR này với
việc sử dụng flashcard. Bắt đầu bằng cách xem lại
flashcards hằng ngày. Khi cảm thấy đã ghi nhớ thông tin tốt
hơn, người học thgia tăng khoảng thời gian giữa c
lần ôn tập. dụ, xem lại sau mỗi ngày, xem lại sau ba
ngày... hoặc có thể học theo chu kỳ 2, 3, 5 ngày. Thời gian
ôn tập có thể điều chỉnh linh hoạt tùy theo từng sinh viên.
- Phương pháp Practice Testing Thực hành kiểm tra
Phương pháp PT chính thông qua các bài kiểm tra nhỏ
lẻ để giúp sinh viên tìm ra những phần kiến thức bản thân
còn yếu kém, từ đó sinh viên sẽ rút kinh nghiệm, ôn tập lại
và đạt điểm số cao hơn trong bài kiểm tra sau. Dựa trên cơ
sở đó, nhóm nghiên cứu tiến hành thiết lập 2 bài kiểm tra
định kỳ hàng tuần như sau:
Bài kiểm tra từ vựng: Nhằm đánh giá lượng từ vựng
ghi nhớ trong tuần của sinh viên.
Bài kiểm tra về tiến bộ học tập: Bao gồm các câu hỏi
kiến thức từ vựng tổng hợp theo các mốc 120 từ vựng - 180
từ vựng - 240 từ vựng.
Trong đó các bài kiểm tra từ vựng theo tuần vào thứ 7
sẽ bổ trợ cho bài kiểm tra tiến độ từ vựng của sinh viên
vào chủ nhật. Và các bài kiểm tra tiến độ theo tuần vào chủ
nhật đó sẽ là nền móng cho bài kiểm tra tổng kết cuối cùng
(Bài test 240 từ vựng).
4. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HỌC TỪ VỰNG
TIẾNG NHẬT CỦA SINH VIÊN
4.1. Những mặt tích cực
Đầu tiên, đa số sinh viên hiện nay đều ý thức trong
việc học từ vựng. Bằng việc dành thời gian nỗ lực đều
đặn, họ xác định rõ mục tiêu học tập và ôn lại từ vựng, đối
chứng nắm vững các thuật ngữ cải thiện khả năng sử
dụng từ ngữ trong giao tiếp và viết.
Thứ hai, đam với việc học từ vựng cũng một điểm
đáng chú ý của sinh viên hiện nay. Họ không chỉ coi việc
học từ vựng là một nhiệm vụ, mà còn tìm thấy niềm vui
sự hứng thú trong việc khám phá các từ mới mở rộng
vốn từ vựng của mình.
Cuối cùng, sinh viên hiện nay ý thức cao về tầm quan
trọng của việc nâng cao kỹ ng từ vựng. Họ nhận thức rằng
vốn từ phong phú yếu tố quan trọng trong việc thành công
trong học tập sự nghiệp. Do đó, sinh viên tự đặt mục tiêu
lập kế hoạch học từ vựng, sử dụng các công cụ và tài liệu
phù hợp để đạt được mục tiêu học tập của mình.
4.2. Những tồn tại hạn chế
Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc ghi nhớ
duy trì từ vựng đã học. Thêm vào đó, một số sinh viên chỉ
học từ vựng trong lớp học không thường xuyên áp dụng
vào thực tế. Việc thiếu thực hành thực tế gây ra sự mất kết
nối giữa từ vựng và việc ứng dụng từ vựng trong cuộc sống
hàng ngày.
Việc học từ vựng một mình không bạn đồng hành
cũng gây ra một số hạn chế. Sinh viên thiếu sự trao đổi, thảo
luận phối hợp cùng nhau trong việc học từ vựng. Điều
này giới hạn khả năng sử dụng từ ngữ, môi trường học
tập không được tạo ra một cách tương tác và đa chiều.
5. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG
GHI NHỚ TỪ VỰNG TIẾNG NHẬT
- Mô hình thực nghiệm
Từ nguyên lý dàn trải các khoảng thời gian học tập theo
cấp số nhân của chu kỳ mở rộng, nhóm đã xây dựng lịch tự
học cho sinh viên vào các ngày thứ 2, thứ 3 thứ 5 trong
tuần. Ngoài ra kết hợp với nguyên PT, dùng các bài kiểm
tra phụ làm nền móng cho bài kiểm tra chính thì nhóm
nghiên cứu đã tiến nh thiết lập timeline học hoàn chỉnh
theo tuần như hình 1.
Hình 1. Timeline học cho 4 tuần (18/3 - 14/4)
- Tiến hành thực nghiệm
Nhóm nghiên cứu đã tiến hành thực nghiệm trong vòng
4 tuần (bắt đầu từ ngày 18/3 đến 14/4) đã chia nhóm tham
gia thực nghiệm sinh viên khóa 17 lớp Ngôn ngữ Nhật
Bản 1B trường Đại học Công nghiệp Hà Nội thành 2 nhóm
đó là nhóm học theo phương pháp và nhóm đối chứng (hay
còn gọi là nhóm không học theo phương pháp).
Quá trình thực nghiệm cụ thể như sau:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 644
Hình 2. Quá trình thực nghiệm phương pháp
Mỗi tuần cả hai nhóm thực nghiệm sẽ được nhóm nghiên
cứu cung cấp một list danh sách từ vựng bao gồm 60 từ dưới
dạng link Flashcard. Đối với nhóm học theo phương pháp
thì nhóm sẽ học theo một chu kỳ đã được lên kế hoạch sẵn
vào thứ 2 thứ 3 thứ 5, mỗi buổi học sẽ học 20 từ vựng và
trong quá trình học sinh viên sẽ phải tự giác ôn lại những từ
vựng mình đã học. Còn đối với nhóm đối chứng các sinh
viên sẽ tự học theo phương pháp của mình và thời gian học
thì sẽ không cố định. Vào mỗi cuối tuần học scó skết
hợp 2 bài kiểm tra để đánh giá về tỷ lệ từ vựng cũng như
tiến độ học của sinh viên tham gia thực nghiệm.
- Kết quả thực nghiệm
Hình 3. Biểu đồ so sánh kết quả học từ vựng trong 4 tuần giữa
nhóm học theo phương pháp và nhóm đối chứng
Xét về mức độ cải thiện khả năng ghi nhớ vốn từ vựng
của sinh viên sau thực nghiệm, nhóm sinh viên học theo
phương pháp sự cải thiện đáng kể về điểm số được thể
hiện qua các bài kiểm tra tiến độ cuối tuần. Từ tuần thứ 2 ở
mức 95% duy trì ổn định mức trên 90% trong hai tuần còn
lại. thể thấy sự hiệu quả của phương pháp SR phương
pháp PT thông qua sự thể hiện vượt trội ràng của nhóm
học theo phương pháp. So sánh giữa hai nhóm, nhóm học
theo phương pháp luôn thể hiện vượt trội ràng với tỷ lệ
điểm trong bài kiểm tra tổng kết 240 từ vựng 92,79%, cao
hơn so với nhóm không học theo phương pháp (67,76%).
Sau khi tiến hành đồng thời tiến hành thực nghiệm dựa
trên hai phương pháp đã đề xuất phương pháp PT
phương pháp SR. Nhóm tác giả đã chỉ ra những ưu, nhược
điểm của từng phương pháp mà nhóm đã thực hiện.
Phương
pháp
Phương pháp
Spaced Repetition
Phương pháp
Practicing Testing
Ưu
điểm
- Hiệu quả ghi nhớ:
tận dụng tâm học
để tối ưu hóa quá
trình ghi nhớ, ghi nhớ
lưu trữ thông tin
trong một thời gian
dài.
- Tăng cường sự liên
kết: liên kết từ vựng
mới với các kiến thức
sẵn có.
- Tránh được snhàm
chán khi khoảng cách
học được lặp lại khéo
léo với tần suất “nhắc
nhở” vừa đủ.
- Hiệu quả với các
loại từ vựng
- Việc kiểm tra
thường xuyên tăng
cường ghi nhớ lâu dài
- Phát hiện những từ
vựng yếu thông qua
các bài kiểm tra để từ
đó tập trung cải thiện
- Tạo ra động lực
hứng thú học tập cho
người học
- Vận dụng từ vựng
vào các bài tập giúp
nâng cao kỹ năng sử
dụng từ vựng.
Nhược
điểm
- Mất công sức
thời gian khi phải lên
lịch học cụ ththeo
dõi khoảng cách lặp.
- Cần skiên trì kỷ
luật của người học
- Tính ứng dụng hạn
chế: chỉ hiệu quả với
việc học từ vựng
- Phụ thuộc vào công
cụ: sử dụng các ứng
dụng hay phần mềm
hỗ trợ, khiến người
học phụ thuộc
- Việc liên tục luyện
tập thông qua các bài
kiểm tra gây stress,
nhàm chán áp lực
cho người học
- Quá tập trung vào
khả năng ghi nhớ từ
vựng nhưng không
phản ánh toàn diện
kỹ năng s dụng từ
vựng trong giao tiếp,
các tình huống thực
tế.
- Tốn nhiều thời gian,
có thể ảnh hưởng đến
các mục tiêu học tập
khác.
6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6.1. Kết luận
Việc kết hợp SR và PT trong việc học từ vựng mang lại
lợi ích đáng kể. Qua nghiên cứu, đã chứng minh rằng việc
áp dụng cả hai phương pháp này đã đẩy cao mức độ ghi nhớ
từ vựng đạt thành tích cao hơn so với việc chỉ sử dụng
một phương pháp đơn lẻ.
Kết hợp SR PT giúp sinh viên tạo ra một sự kết nối
mạnh mẽ giữa các kiến thức từ vựng. Quá trình ôn tập chu
kỳ trong SR giúp ghi nhớ từ vựng theo thời gian, trong khi