BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Trần Đăng Khoa

NGHIÊN CỨU PHƢƠNG PHÁP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU

LỰA CHỌN NHẰM SOẠN THẢO HỆ THỐNG CÂU HỎI ĐẺ KIỀM TRA

ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC PHẦN "GIAO THOA - TÁN SẮC ÁNH SÁNG CỦA SINH VIÊN VẬT LÝ CAO ĐẲNG SƢ PHẠM

CHUYÊN NGÀNH: PHƢƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VẬT LÝ

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ HƢƠNG TRÀ

TP. HỒ CHÍ MINH – 2003

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS. TS Đỗ Hƣơng Trà đã tận tình hƣớng dẫn giúp đỡ tôi

trong suốt thời gian thực hiện đề tài này.

Tôi xin chân thành cảm ơn các giáo sƣ, các thầy cô giáo trong tổ phƣơng pháp giảng

dạy cùng các thầy cô giáo trong khoa vật lý trƣờng Đại học Sƣ phạm thành phố Hồ Chí Minh

đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô, bạn bè đồng nghiệp, sinh viên của

trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm Tiền Giang và trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm Long An đã giúp đỡ tôi

trong quá trình thực hiện đề tài.

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1

TỔNG QUAN ............................................................................................................... 5

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ..................................... 7

1.1. Quan niệm về kiểm tra đánh giá ......................................................................... 7

1.2. Chức năng của kiểm tra đánh giá ........................................................................ 8

1.3. Khái quát về các phƣơng pháp KTĐG trong giáo dục ....................................... 9

1.3.1. Các phƣơng pháp đo lƣờng và ĐG trong giáo dục hiện nay........................ 9

1.3.2. Những ƣu, nhƣợc điểm của phƣơng pháp TNKQ và TNTL...................... 12

1.4. Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn .......................................................... 14

1.4.1. Thế nào là trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn (MCQ) ...................... 14

1.4.2. Các bƣớc cần làm khi soạn thảo một bài TNKQNLC ............................... 15

1.4.3. Cách trình bày và chấm một bài TNKQNLC ............................................ 20

1.4.3.1. Các yêu cầu khi viết các câu hỏi TNKQNLC ..................................... 20

1.4.3.2. Cách trình bày bài TNKQNLC ........................................................... 21

1.4.4. Đánh giá kết quả của một bài TNKQNLC................................................. 22

1.4.4.1. Các loại điểm của bài TN.................................................................... 22

1.4.4.2. Đánh giá kết quả bài TN theo phƣơng pháp thống kê ........................ 23

1.4.4.3. Các chỉ số thống kê khi ĐG một bài TNKQNLC ............................... 24

Kết luận chƣơng 1 .................................................................................................... 27

CHƢƠNG 2: SOẠN THẢO CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU

LỰA CHỌN ĐỂ KIỂM TRA KIẾN THỨC PHẦN GIAO THOA VÀ TÁN SẮC ÁNH

SÁNG ....................................................................................................................................... 28

2.1. Nội dung kiến thức phần giao thoa và tán sắc ánh sáng ................................... 28

2.2. Cấu trúc nội dung phần giao thoa - tán sắc ánh sáng ........................................ 31

2.3. Kiến thức phân giao thoa và tán sắc ánh sáng trong chƣơng trình vật lý phổ

thông .................................................................................................................................... 31

2.4. Những khó khăn và sai lầm của SV .................................................................. 34

2.5. Nội dung kiến thức và kỹ năng cần KTĐG ...................................................... 35

2.6. Soạn thảo hệ thông câu hỏi TNKQNLC phân giao thoa và tán sắc ánh sáng ... 41

Kết luận chƣơng 2 .................................................................................................... 46

CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ................................................................ 48

3.1. Mục đích của thực nghiệm sƣ phạm ................................................................. 48

3.2. Đối tƣợng thực nghiệm ..................................................................................... 48

3.3. Phƣơng pháp thực nghiệm ................................................................................ 48

3.4. Kết quả thực nghiệm ......................................................................................... 52

3.4.1. Đánh giá kết quả bài TN và mục tiêu bài TN ............................................ 52

3.4.2. Đánh giá câu TN qua chỉ số độ khó và độ phân cách ................................ 58

3.4.3. Phân tích các câu TN theo chỉ số thống kê ................................................ 65

3.4.4. Đánh giá tổng quát về bài TN .................................................................. 101

Kết luận chƣơng 3 .................................................................................................. 105

KẾT LUẬN CHUNG ............................................................................................... 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 110

PHỤ LỤC 1: Bộ câu hỏi của bài trắc nghiệm ........................................................ 116

PHỤ LỤC 2: Bảng phân tích các tần số lựa chọn từng câu ................................... 139

PHỤ LỤC 3: Kết quả phân tích bài trắc nghiệm ................................................... 145

PHỤ LỤC 4: Điểm từng câu và tổng điểm bài làm của sinh viên (điểm thô) ....... 148

PHỤ LỤC 5: Câu trả lời tƣơng ứng với 40 câu hỏi trên bài làm của sinh viên ..... 150

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

TT Viết tắt Viết đầy đủ

1. TN trắc nghiệm

2. TNTL trắc nghiệm tự luận

3. TNKQ trắc nghiệm khách quan

TNKQNLC trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn 4.

KTĐG kiểm tra đánh giá 5.

6. KT kiểm tra

7. ĐG đánh giá

8. HS học sinh

9. sinh viên

10.

sv GV

giáo viên

l 1 . ĐH Đại học

12. CĐ Cao đẳng

13. THCS Trung học cơ sở

14. CĐSP Cao đẳng Sƣ phạm

MỞ ĐẦU

1

1. Lí do chọn đề tài

Kiểm tra đánh giá (KTĐG) giữ một vai trò quyết định đối với chất lƣợng đào tạo, đó

là khâu không thể tách rời mọi quá trình dạy học. KTĐG tốt sẽ phản ánh đầy đủ việc dạy của

thầy và việc học của trò, tạo thông tin phản hồi giúp giáo viên (GV) kịp thời điều chỉnh và

hoàn thiện quá trình dạy học, đồng thời giúp ngƣời học tự đánh giá lại bản thân, nhìn nhận

bổ khuyết những thiếu sót của mình về môn học, giúp các cấp quản lý có cái nhìn khách

quan hơn về chƣơng trình, cách tổ chức đào tạo. Chính vì KTĐG đóng vai trò quan trọng

nhƣ vậy nên từ lâu việc nghiên cứu các phƣơng pháp ĐG trong hệ thống giáo dục luôn đƣợc

sự quan tâm của các cấp quản lý, của thầy và trò.

Các phƣơng pháp dùng để KTĐG hiện tại còn bộc lộ một số yếu điểm nhƣ chƣa bảo

đảm đƣợc tính khách quan, chƣa bao quát đƣợc chƣơng trình... và nhiều lí do chủ quan khác

dẫn đến việc KTĐG ở các trƣờng học nói chung và trƣờng ĐH, CĐ nói riêng vẫn chƣa đạt

mục đích mong muốn. Thí dụ nhƣ: tình trạng học tủ một số chƣơng, một số phần trong thời

gian ngắn trƣớc ngày thi, thậm chí quay cóp nhằm đối phó với thi cử, điều này làm cho kết

quả KTĐG không phản ánh trung thực kết quả dạy và học.

Việc đổi mới phƣơng pháp dạy học không thể tách rời với việc xem xét lại một cách

toàn diện nhằm bổ sung, hoàn thiện các phƣơng pháp KTĐG truyền thống, đồng thời nghiên

cứu sử dụng phƣơng pháp KTĐG của các nƣớc trên thế giới để góp phần nâng cao chất

lƣợng đào tạo ở các trƣờng ĐH, CĐ [1].

Cũng nhƣ các bộ môn khác, việc KTĐG kết quả học tập của sv ở bộ môn vật lý Cao

đẳng Sƣ phạm (CĐSP) từ trƣớc tới nay thƣờng thực hiện qua bài tự luận hay vấn đáp. Những

phƣơng pháp này có ƣu điểm nhƣ biết đƣợc khả năng suy luận của HS, nhƣng nó cũng bộc lộ

các nhƣợc điểm là không bao quát đƣợc chƣơng trình tốn nhiều thời gian làm bài và chấm

bài không khách quan. Trong khi đó phƣơng

2

pháp TNKQNLC với những ƣu điểm của nó mà các phƣơng pháp khác không có nhƣ: bao

quát đƣợc chƣơng trình, đƣợc chấm một cách khách quan, nhanh chóng. Vì thế, những năm

gần đây, xu hƣớng KTĐG bằng TNKQ, đặc biệt là phƣơng pháp TNKQNLC đã đƣợc nghiên

cứu và đề nghị sử dụng ngày càng rộng rãi vào nhiều lĩnh vực nhƣ tuyển sinh, thi học kỳ...

Để góp phần nâng cao chất lƣợng KTĐG kết quả học tập bộ môn vật lý ở CĐSP, bên

cạnh việc coi trọng các phƣơng pháp KTĐG quen thuộc, truyền thống chúng tôi chọn đề tài:

"Nghiên cứu phương pháp TNKQNLC nhằm soạn thảo hệ thống câu hỏi để KTĐG

kiến thức phần "giao thoa - tán sắc ánh sáng" của SV vật lý CĐSP".

2. Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp TNKQNLC để soạn thảo hệ thống câu hỏi nhằm

KTĐG kết quả học tập các kiến thức phần giao thoa và tán sắc ánh sáng của SV vật lý

CĐSP. Từ kết quả thực nghiệm, đánh giá tính giá trị và độ tin cậy của hệ thống câu hỏi và

chất lƣợng đào tạo SV vật lý về phần này.

3. Giả thuyết khoa học

Nếu có một hệ thống câu hỏi đƣợc soạn thảo một cách khoa học theo phƣơng pháp

TNKQNLC phù hợp với mục tiêu dạy học và nội dung kiến thức phần giao thoa và tán sắc

ánh sáng trong chƣơng trình vật lý CĐSP thì có thể ĐG chính xác và khách quan kết quả học

tập của SV, góp phân nâng cao chất lƣợng dạy và học vật lý.

4. Đối tƣợng nghiên cứu

Việc KTĐG kết quả học tập phần "giao thoa và tán sắc ánh sáng" của SV thông

qua hệ thống câu hỏi TNKQNLC.

5. Giới hạn vấn đề nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu phƣơng pháp TNKQNLC để soạn thảo hệ thống câu hỏi nhằm

KTĐG chất lƣợng học tập của SV khoa vật lý phần kiến thức giao thoa và tán sắc ánh sáng

trong chƣơng trình CĐSP của SV vật lý CĐSP Tiền Giang (Khóa 25

3

và 26) và sv vật lý CĐSP Long An ( khóa 26).

6. Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục đích đề tài, chúng tôi xác định các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về KTĐG nói chung và những cơ sở lí luận của phƣơng

pháp TNKQNLC.

- Phân tích chƣơng trình, nội dung kiến thức và kỹ năng cần đạt đƣợc thuộc phần

giao thoa và tán sắc ánh sáng.

- Vận dụng cơ sở lí luận, soạn thảo hệ thống câu hỏi TNKQNLC phần giao thoa và

tán sắc ánh sáng trong chƣơng trình vật lý CĐSP.

- Thực nghiệm sƣ phạm để ĐG hệ thống câu hỏi đã soạn và ĐG việc học tập của sv

nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học.

7. Phƣơng pháp nghiên cứu

Để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu chúng tôi sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu cơ

bản sau đây:

- Nghiên cứu lí luận: Đọc và xử lí thông tin từ sách, báo, tạp chí về các vấn đề liên

quan đến đề tài, đặc biệt là vấn đề KTĐG, đồng thời nghiên cứu nội dung, chƣơng trình phần

giao thoa và tán sắc ánh sáng ở CĐSP.

- Thực nghiệm sƣ phạm: Để ĐG tính giá trị của hệ thống câu hỏi, hiệu quả của việc

sử dụng phƣơng pháp TNKQNLC trong KTĐG kết quả học tập, phân tích mức độ nắm vững

kiến thức của SV.

- Phƣơng pháp thống kê toán học để xử lí, thống kê, ĐG kết quả thực nghiệm sƣ

phạm.

8. Đóng góp của đề tài

* Đóng góp về mặt khoa học: Đề tài nghiên cứu hệ thống lại các phƣơng pháp KTĐG

và cách thức sử dụng phƣơng pháp TNKQNLC để KTĐG kết quả học tập phần giao thoa và

tán sắc ánh sáng trong một công trình nghiên cứu chuyên biệt.

* Đóng góp về mặt thực tiễn:

- Góp phần khẳng định tính ƣu việt của phƣơng pháp TNKQNLC trong

4

KTĐG.

- Góp thêm một công trình nghiên cứu hữu dụng về phƣơng pháp ĐG.

- Làm tài liệu tham khảo về KTĐG cho các bộ môn vật lý ở ĐH và CĐ.

- Phục vụ cho nhu câu tìm hiểu vê phƣơng pháp ĐG băng TNKQNLC.

9. Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc trình bày gồm 3 chƣơng:

Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về KTĐG.

Chƣơng 2: Soạn thảo câu hỏi TNKQNLC để KT kiến thức phần giao thoa và tán sắc

ánh sáng.

Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm.

Ngoài ra luận văn còn có 18 bảng, 24 hình , 5 phụ lục.

5

TỔNG QUAN

Dựa vào các tài liệu nghiên cứu, thi trên thế giới, các nƣớc nhƣ Hoa Kỳ, Canada,

Australia, Nhật Bản, Triều Tiên, Thái Lan... đã nghiên cứu và tổ chức các hình thức thi

TNKQ để xét tuyển vào đại học, cao học. Ở miền Bắc nƣớc ta, TNKQ đã đƣợc biết đến vào

những năm 1960 thông qua những tài liệu nghiên cứu của Liên Xô. Ở miền Nam, từ những

năm 1964 đã có một số tài liệu hƣớng dẫn về soạn thảo TNKQ. Từ năm 1971, ở miền Nam,

trong kỳ thi tú tài, các môn Sử, Địa, Công dân có đề thi theo hình thức TNKQNLC. Năm

1974, ở miền Nam thi tú tài bằng hình thức TNKQ cho tất cả các môn thi [61]. Thời kỳ này

tài liệu về TNKQ bằng tiếng Việt hầu nhƣ chƣa có.

Sau năm 1975, hình thức thi TNKQ bị lãng quên ngoại trừ một số môn nhƣ ngoại

ngữ.

Từ năm 1993, Bộ GD-ĐT đã tổ chức những hoạt động cụ thể nhƣ tổ chức nhiều cuộc

hội thảo, seminer, mời các chuyên gia nƣớc ngoài phối hợp tổ chức tại thành phố Hồ Chí

Minh, Huế, Hà Nội nhằm nghiên cứu tìm hiểu phƣơng pháp thi TNKQ, trong đó có phƣơng

pháp TNKQNLC, từ đó có nhiều bài báo, tài liệu nghiên cứu bàn luận về KTĐG và cũng đã

có những nghiên cứu đi sâu về vấn đề này.

Đã có nhiều tài liệu và bài báo bàn về các định hƣớng KTĐG, làm rõ các khái niệm,

các phƣơng pháp TN cụ thể nhƣ: Vũ Trƣờng Giang bàn về xây dựng và sử dụng câu hỏi TN

tiêu chuẩn hóa đo kết quả học tập HS [4]; Lê Thị Mỹ Hà đã bổ sung làm rõ những khái niệm

về KTĐG [5]; Vũ Thị Huê bàn về việc sử dụng câu hỏi TN giáo dục [6]; Trân Minh Hằng

với những đề nghị về cải tiên việc KTĐG nhằm nâng cao chất lƣợng dạy và học ở trƣờng sƣ

phạm [9]; Nguyễn Vũ Bích Hiền đề xuất về phƣơng pháp ĐG kết quả học tập của HS bằng

TNKQ [10]; Lê Phƣớc Lƣợng [26] tìm hiểu năng lực học tập vật lý của SV nhờ TN tiêu chí

theo mô hình Rasch với chƣơng trình Quest; Nguyễn Ngọc Hợi - Phạm Minh Hùng [15] và

6

Nguyễn Xuân Huỳnh [18] có những đề xuất phối hợp các phƣơng pháp KTĐG, tăng cƣờng

TNKQ, xây dựng ngân hàng đề thi; Trần Kiều bàn về những yêu cầu cấp thiết và định hƣớng

về ĐG trong giáo dục [19]; Nguyễn Công Khanh đề xuất các phƣơng pháp ĐG độ tin cậy

của công cụ đo lƣờng [20]; Nguyễn Văn Khải đề xuất về KTĐG môn vật lý ở phổ thông

[21]; Nguyễn Văn Khải - Phạm Thị Ngọc Dung [22] và Cao Thị Thặng [37] đề xuất các hình

thức sử dụng TNKQ sử dụng để KTĐG học tập vật lý và hóa học của HS phổ thông.

Ở bậc ĐH, CĐ, Vũ Văn Hiền đã vận dụng phƣơng pháp TNKQ vào KTĐG môn thổ

nhƣỡng- nông hóa [16]; Vũ Đình Luận đã xây dựng câu hỏi nhiều lựa chọn trong môn di

truyền học ở CĐSP [25].

Với môn vật lý ở ĐH cũng có nhiều bài báo, công trình nghiên cứu nhƣ dùng phƣơng

pháp TNKQ để ĐG kết quả dạy học chƣơng "Hiện tƣợng cảm ứng điện từ" của Nguyễn

Quang Lạc - Nguyễn Bảo Hoàng Thanh [24]; ở ĐH Đà Nang đã thử nghiệm hệ thống câu

hỏi TNKQNLC ở các phần cơ, nhiệt, điện, quang - vật lý lƣợng tử để đánh giá SV cuối học

kỳ [35]; Nguyễn Bảo Hoàng Thanh đã so sánh giữa TNKQ và TNTL trong KTĐG dạy học

vật lý [36] và tìm hiểu mối quan hệ giữa KTĐG định kỳ với kết quả học tập môn vật lý [38].

Luận án Tiến sĩ Lê Phƣớc Lƣợng về xây dựng mô hình dự báo kết quả học tập vật lý đại

cƣơng A1 để đánh giá hiệu quả dạy học [56]...

Với những ƣu điểm của TNKQNLC nhƣ: bao quát toàn bộ chƣơng trình, đƣợc chấm

một cách khách quan, nhanh chóng thi việc nghiên cứu nó để đƣa vào KTĐG không riêng gì

trƣờng phổ thông mà ở các trƣờng CĐ và ĐH là việc làm cần thiết. Tuy nhiên, việc nghiên

cứu phƣơng pháp TNKQ để xây dựng hệ thống câu hỏi về phần quang học sóng ở bậc CĐSP

còn chƣa đƣợc đề cập.

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

7

1.1. Quan niệm về kiểm tra đánh giá

KTĐG đƣợc hiểu là sự theo dõi, tác động của ngƣời KT đối với ngƣời học nhằm thu

đƣợc những thông tin cần thiết để ĐG. ĐG có nghĩa là xem xét mức độ phù hợp của một tập

hợp các thông tin thu đƣợc với một tập hợp các tiêu chí thích hợp với mục tiêu đã xác định

nhằm đƣa ra quyết định theo một mục đích nào đó.

KT nhằm cung cấp những dữ kiện, những thông tin làm cơ sở cho việc ĐG còn ĐG là

quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả của công việc, dựa vào sự phân

tích những thông tin thu đƣợc, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề

xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lƣợng và

hiệu quả công việc .

Trong dạy học và giáo dục, KTĐG là một bộ phận hợp thành không thể thiếu của quá

trình giáo dục, nó bao gồm các yếu tố: xác định mục tiêu giáo dục, soạn thảo và thực hiện

chƣơng trình, KTĐG là một chỉnh thể tạo thành một chu trình kín.

Có nhiều cách định nghĩa về ĐG nhƣng đều thống nhất rằng: "ĐG trong giáo dục là

quá trình thu thập và xử lí kịp thời, có hệ thống thông tin về hiện trạng, khả năng hay nguyên

nhân của chất lượng và hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu dạy học, mục tiêu đào tạo

làm cơ sở cho những chủ trương, biện pháp và hành động giáo dục tiếp theo" [5].

Nhƣ vậy ĐG là một quá trinh, nó đƣợc thực hiện bởi hệ thống phƣơng pháp và hình

thức nhất định.

Khi phân tích quá trình ĐG ngƣời ta còn đề cập tới các khái niệm Đo - Lượng giá -

ĐG.

* Đo: theo nghĩa rộng là dùng phƣơng tiện để thu thập dữ liệu về đặc tính hành vi của

con ngƣời một cách có hệ thống, là khái niệm dùng chỉ sự so sánh một vật hay một hiện

tƣợng với một thƣớc đo hoặc chuẩn mực, có khả năng trình bày

8

kết quả về mặt định lƣợng. Trong dạy học đó là việc GV gắn các điểm số cho sản phẩm của

HS thể hiện kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo mà HS đạt đƣợc. Trong giáo dục, phép đo có đặc tính

là các phép đo chỉ đƣợc thực hiện một cách gián tiếp qua hành động, qua kết quả hoàn thành

nhiệm vụ, các bài tập; các phép đo bao gồm cả mặt định tính và định lƣợng đồng thời các

biến số cần đo luôn thay đổi và đôi khi khó kiểm soát. Tuy nhiên việc đo liên quan đến dụng

cụ đo, có ba tính chất cơ bản, đó là:

- Độ giá trị: Đó là khả năng của dụng cụ đo cho giá trị thực của đại lƣợng cần đo (

cho phép đo đƣợc cái cần đo).

- Độ trung thực ( hay độ tin cậy): Đó là khả năng luôn luôn cung cấp cùng một giá trị

của cùng một đại lƣợng đƣợc đo với cùng dụng cụ đó.

- Độ nhạy: là khả năng có thể phân biệt hai đại lƣợng chỉ khác nhau rất ít.

* Lượng giá là việc giải thích các thông tin thu đƣợc về kiến thức, kỹ năng của HS,

thấy đƣợc trình độ tƣơng đối của một HS so với thành tích chung của tập thể HS (lƣợng giá

theo chuẩn); hay so với yêu cầu của chƣơng trình (lƣợng giá theo tiêu chí). Lƣợng giá không

nhất thiết dựa vào TN đo lƣờng, điểm số, xếp loại.

* ĐG là khâu tiếp sau khâu lƣợng giá, là việc đƣa ra những kết luận, nhận định, phán

đoán về thực chất trình độ ngƣời học xét ƣơng mối quan hệ với quyết định cần đƣa ra theo

mục đích đã định của KTĐG.

Trong dạy học vật lý, việc KTĐG phải hƣớng vào việc xác định trình độ kiến thức,

kỹ năng vật lý cơ bản, sự phát triển trí tuệ và niềm tin của HS. Việc KTĐG phải căn cứ vào

mục đích, nội dung và phƣơng pháp dạy học vật lý và trình độ HS ở từng giai đoạn bài học

vật lý, của chƣơng và môn vật lý. Việc KTĐG phải căn cứ vào nhiệm vụ, mục tiêu chủ yếu

của từng nội dung vật lý để lựa chọn nội dung và hình thức KTĐG phù hợp.

1.2. Chức năng của kiểm tra đánh giá

Tùy theo mục đích KTĐG ngƣời ta có thể phân biệt các chức năng khác nhau của

KTĐG. GS Trần Bá Hoành đề cập đến ba chức năng của KTĐG [50]:

9

* Chức năng sƣ phạm: làm sáng tỏ thực trạng, định hƣớng điều chỉnh hoạt động dạy

và học.

* Chức năng xã hội: công khai hóa kết quả học tập của HS.

* Chức năng khoa học: nhận định chính xác về một mặt nào đó trong thực trạng dạy

và học, về hiệu quả thực nghiệm một sáng kiến nào đó trong dạy học.

Trong phạm vi nghiên cứu của mình, chúng tôi chủ yếu quan tâm đến chức năng sƣ

phạm của KTĐG đó là làm sáng tỏ thực trạng của việc dạy học đƣa đến những định hƣớng

điều chỉnh hoạt động dạy và học.

Nếu chỉ quan tâm đến chức năng sƣ phạm của KTĐG có thể kể đến 3 chức năng

chính nhƣ sau:

- Chức năng chẩn đoán (ĐG tiên nghiệm): Các bài KT đƣợc sử dụng nhƣ phƣơng

tiện thu lƣợm thông tin cần thiết xác định nội dung, mục tiêu và phƣơng pháp dạy học tiếp

theo cho phù hợp. Đồng thời cho phép đề xuất, bổ khuyết những sai sót, phát huy những cải

tiến trong hoạt động dạy học.

- Chức năng chỉ đạo định hướng hoạt động dạy học (ĐG quá trình): Các bài KT đƣợc

sử dụng nhƣ phƣơng tiện, phƣơng pháp dạy học (dạy bằng cách KTĐG). Đối với ngƣời dạy,

căn cứ vào tiêu chí ĐG, mục tiêu dạy học cụ thể để đề ra những câu hỏi KT có tác dụng nhƣ

biện pháp tích cực để chỉ đạo hoạt động dạy học. Với ngƣời học, các câu hỏi đƣợc sử dụng

nhƣ một biện pháp tích cực để chỉ đạo hoạt động học, có tác dụng định hƣớng hoạt động học

tập tích cực tự chủ của ngƣời học.

- Chức năng xác nhận thành tích học tập, hiệu quả dạy học (ĐG tổng kết): Các bài

KT đƣợc sử dụng để ĐG thành tích học tập, xác nhận trình độ và kiến thức kỹ năng của

ngƣời học. Dựa vào đó có thể xếp loại, chọn lọc học viên, xét lên lớp v.v...

1.3. Khái quát về các phƣơng pháp KTĐG trong giáo dục

1.3.1. Các phương pháp đo lường và ĐG trong giáo dục hiện nay

"Ở đâu có đo lƣờng ở đó bắt đầu có khoa học"(Mendeleep). Trong cuộc sống

10

hằng ngày, từ ngàn xƣa ngƣời ta đã biết đến những phƣơng pháp thẩm định và đo lƣờng.

Trong giáo dục, để đo lƣờng thành quả học tập của HS, ngƣời ta cũng định ra các phƣơng

pháp đo lƣờng ngày càng chính xác, các kỹ thuật thẩm định trong giáo dục cũng đƣợc hoàn

thiện. Tuy nhiên việc đo lƣờng trong giáo dục cần coi trọng cả mặt định tính lẫn định lƣợng.

Nhờ các phƣơng pháp định lƣợng phát triển, nhiều tiến bộ quan trọng trong giáo dục đã đƣợc

thực hiện trong thế kỷ qua.

Các phƣơng pháp dùng để thẩm định đo lƣờng liên quan đến ĐG trong giáo dục có

thể chia thành 2 loại: (1) phƣơng pháp TN và (2) phƣơng pháp quan sát hành vi có đƣợc

trong hoạt động học tập. Mặc dù vậy, trong việc KTĐG ở nhà trƣờng phƣơng pháp TN là

Hình 1.1: Sơ đồ các phương pháp KTĐG trong giáo dục

phƣơng pháp đƣợc sử dụng nhiều hơn cả.

* Phương pháp quan sát sư phạm, sử dụng trong trƣờng hợp cần ghi lại những nét độc

đáo về tính cách, thái độ, hành vi, tình huống xẩy ra trong dạy học, chúng

11

thƣờng không có tiêu chuẩn đồng nhất khi ĐG nên thƣờng dùng cho việc ĐG HS nhỏ tuổi,

hoặc có hứng thú đặc biệt. Ngƣợc lại, trong trƣờng hợp để ĐG kỹ năng thực hành của HS khi

thực hiện các công tác nhƣ nhau, ví dụ nhƣ ĐG kỹ năng thí nghiệm thực hành môn vật lý thì

cần có các tiêu chuẩn đồng nhất.

Trong phƣơng pháp TN, ngƣời ta có thể chia thành các phƣơng pháp nhỏ sau: (1)

Phƣơng pháp vấn đáp, (2) Phƣơng pháp viết.

*Phương pháp vấn đáp là ngƣời dạy và ngƣời học đối thoại trực tiếp với nhau, chính

vì vậy mà ngƣời dạy có thể KTĐG đƣợc ngƣời học về mức độ thu nhận kiến thức, biết đƣợc

khả năng tƣ duy của ngƣời học. Nhƣợc điểm của phƣơng pháp này là kết quả ĐG theo chủ

quan của ngƣời thầy, tốn nhiều thời gian, không thể KT một lúc hết các nội dung kiến thức.

* TNTL là hình thức KTĐG trong đó ngƣời học tự viết ra để trả lời yêu cầu của ngƣời

dạy dƣới dạng một bài luận hay tiểu luận nó bao gồm cả các hình thức thi cử nhƣ gồm câu

hỏi lí thuyết và bài toán mà HS phải trả lời dƣới dạng một bài viết trong một khoảng thời

gian đã định trƣớc. Đây là phƣơng pháp thông dụng nhất hiện nay.

* TNKQ là phƣơng pháp ĐG kết quả học tập của HS bằng các câu hỏi TNKQ. Thuật

ngữ "khách quan" để chỉ tính chất khách quan khi chấm bài không nhƣ TNTL, bởi vì kết quả

chấm điểm ở 1 bài làm sẽ nhƣ nhau, không phụ thuộc vào việc ai chấm bài. Tuy nhiên về nội

dung, cấu trúc, đặc điểm các câu hỏi có bị ảnh hƣởng bởi tính chất chủ quan của ngƣời soạn

câu hỏi.

Trong loại TNKQ dựa vào hình thức đặt câu hỏi ngƣời ta có thể kể đến các loại thông

dụng sau:

* TN đúng - sai: chỉ gồm hai lựa chọn (đúng hoặc sai), đó là loại TN đơn giản nhất có

khả năng sử dụng rộng rãi nhƣng khả năng phân biệt rất thấp và tính chính xác bị ảnh hƣởng

khi ĐG.

* TN loại câu điền khuyết là loại TN có những khoảng trống để ngƣời học điền vào

thƣờng là một hay hai từ. Câu hỏi rõ ràng chính xác và chỉ dẫn đến một câu trả

12

lời đúng.

* TN đối chiếu cặp đôi là loại TN có hai cột, mỗi cột có số danh từ, câu xác định...

HS phải ghép những câu hay từ nào của bên cột này tƣơng ứng với câu hay từ nào của cột

kia.

* TN câu hỏi và trả lời ngắn, câu hỏi loại này phải ngắn gọn để chỉ trả lời bằng một

từ hay một câu ngắn. Câu hỏi phải rõ ràng chính xác và chỉ dẫn đến một câu trả lời đúng.

* TNKQNLC (MCQ) là loại câu hỏi TN gồm một câu phát biểu căn bản về nội dung

câu hỏi gọi là câu dẫn cùng các câu trả lời cho sẵn gọi là câu chọn (thông thƣờng từ 4 đến 5

câu chọn). Nhiệm vụ HS phải chọn câu trả lời đúng nhất, các câu còn lại là câu mồi.

1.3.2. Những ưu, nhược điểm của phương pháp TNKQ và TNTL

TNKQ và TNTL đều có thể đo đƣợc trình độ lập luận, tuy nhiên, phần lớn TNKQ chỉ

đòi hỏi nhận biết câu trả lời đúng nhất trong các câu cho sẵn hoặc trả lời ngắn, còn TNTL

ngoài sự nhận biết còn phải hiểu và diễn đạt bằng ngôn ngữ của chính mình (trả lời dài).

Bài TNKQ gồm nhiều câu hỏi bao trùm kiến thức trong khi bài TNTL ít câu hỏi

nhƣng kiến thức hẹp rất sâu.

Bài TNKQ học sinh dành nhiều thời gian để đọc và suy nghĩ, trong bài TNTL học

sinh dành phần lớn thời gian suy nghĩ và viết.

Chất lƣợng của bài TNKQ xác định phần lớn phụ thuộc kỹ năng soạn thảo bài TN

trong khi chất lƣợng bài TNTL phụ thuộc chủ yếu vào kỹ năng ngƣời chấm.

Bài thi TNLT tƣơng đối dễ soạn nhƣng khó chấm, khó cho điểm chính xác trong khi

bài thi TNKQ khó soạn nhƣng việc chấm cho điểm tƣơng đối dễ và chính xác hơn.

Bài thi TNKQ đôi khi dễ tạo sự "đoán mò", ngƣợc lại bài TNTL lại dễ tạo ra Sự "lừa

phỉnh" che lấp những điều HS không biết rõ.

Sự phân bố điểm số của ngƣời học trong bài thi TNTL do ngƣời chấm ấn định

13

(điểm tối đa, tối thiểu) trong khi bài TNKQ sự phân bố điểm số của ngƣời học đƣợc quyết

định hoàn toàn do bài TN.

Bài TNTL đòi hỏi HS phải sắp xếp cách trả lời còn bài TNKQ ít quan tâm đến việc

sắp xếp ấy mà quan tâm đến xây dựng nền tảng kiến thức kỹ năng.

Việc soạn câu hỏi TNKQ tốn công sức, mất nhiều thời gian trong khi soạn câu hỏi

TNTL lại ít tốn công sức.

Việc chấm bài TNTL là công việc khó khăn, mất nhiều thời gian nhƣng việc chấm đó

tạo cơ sở cho GV đánh giá tƣ duy của HS. TNKQ thi đơn giản, ai cũng có thể chấm và cho

kết quả nhƣ nhau.

Từ những khác biệt của TNTL và TNKQ ta có thể nhận định về ƣu thế của TNTL và

TNKQ theo bảng 1.1.

Trong xu thế phát triển của khoa học giáo dục và lí luận dạy học, vấn đề KTĐG cần

đƣợc đổi mới và nghiên cứu hoàn thiện. Hiện tƣợng vi phạm tính khách quan trong KTĐG

hiện nay còn khá phổ biến. Để khắc phục tình trạng đó, một trong những hƣớng đổi mới cách

Bảng 1.1.: Ưu thế của TNKQ và TNTL

KTĐG là kết hợp nhiều hình thức, đặc biệt là kết hợp giữa TNTL với TNKQ.

Ƣu thế thuộc về

Những khả năng TNKQ TNTL

+ Bao phủ đƣợc môn học (chống học tủ)

+ Ít may rủi

+ Chấm bài nhanh, ít tốn công sức

+ Chấm bài khách quan

+ Độ tin cậy cao

+ Có thể so sánh ĐG trong giáo dục

+ Gây đƣợc hứng thú và tích cực học tập nhanh chóng + Ít tốn công sức ra đề

+ Khả năng diễn đạt

Khả năng sáng tạo

14

Với hình thức tự luận, cần phải xác định tiêu chuẩn để ĐG, đây là vấn đề phức tạp và

trừu tƣợng, có thể hiểu đó là một đơn vị để "cân, đong, đo, đếm" các "đơn vị kiến thức" theo

mức độ từ nội dung khái quát đến nội dung chi tiết. Việc KTĐG với những đề thi TNTL

thƣờng bộc lộ nhƣợc điểm nhƣ không thể phản ánh toàn bộ nội dung chƣơng trình, gây tâm

lý học tủ, dạy tủ, GV còn mang nặng tính chủ quan khi ĐG cho điểm.

Để nâng cao tính khách quan khi KTĐG, nhiều tác giả cho rằng nên sử dụng TNKQ,

nếu xây dựng và sử dụng có hiệu quả ngân hàng câu hỏi thi trong chừng mực nhất định có

thể khắc phục hạn chế của hình thức TNTL.

Việc kết hợp hình thức thi TNTL với hình thức thi TNKQ chẳng những nâng cao tính

khách quan trong KTĐG mà còn tiết kiệm thời gian, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục và

đào tạo, mỗi loại hình có ƣu, nhƣợc điểm, chúng bổ trợ và không thể dùng hình thức KT này

thay thế hoàn toàn hình thức KT khác.

1.4. Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

1.4.1. Thế nào là trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn (MCQ)

TNKQNLC là một bài TNKQ trong đó có nhiều câu trả lời cho một câu hỏi của bài

TN nhƣng chỉ có một câu trả lời là đúng nhất. Câu phát biểu căn bản về nội dung câu hỏi gọi

là câu dẫn, các câu trả lời cho sẵn gọi là câu chọn (thông thƣờng từ 4 đến 5 câu chọn). Nhiệm

vụ HS phải chọn câu trả lời đúng nhất. Có thể xem câu hỏi MCQ gồm có bốn bộ phận chính:

+ Phần gốc thƣờng là một câu hỏi hay câu khuyết bao hàm ý nghĩa một câu hỏi.

+ Phần lựa chọn có bốn đến năm câu trả lời cho trƣớc, nếu không suy nghĩ, phân tích

thì không phát hiện đƣợc câu sai.

+ Câu đúng là câu trả lời đúng nhất.

+ Câu mồi (câu nhiễu) là các câu còn lại, thƣờng có vẻ là câu trả lời đúng, nếu không

suy nghĩ và cân nhắc thì sẽ chọn sai.

15

Điểm cho mỗi câu TN khi trả lời đúng là 1, trả lời sai là 0. Bài TN đƣợc chấm điểm

bằng cách đếm tổng số câu trả lời đúng trong tổng số câu của toàn bài. TNKQNLC có những

Ưu điểm:

ƣu, nhƣợc điểm sau:

+ Loại TNKQNLC có thể sử dụng cho nhiều trƣờng hợp, nó có khả năng phân biệt

năng lực của HS.

+ Loại TNKQNLC có khả năng bao gồm hầu hết các chủ đề, chọn lựa đƣợc mẫu tiêu

biểu, khách quan khi chấm điểm nên có độ giá trị và độ tin cậy cao.

+ Chấm bài nhanh, khách quan.

+ Khuyến khích HS tích lũy kiến thức.

Nhược điểm:

+ Hạn chế quay cóp khi thi, HS tự giác học tập tránh học tủ, đối phó.

+ Khó ĐG đƣợc khả năng diễn đạt, tƣ duy sáng tạo.

+ Do mỗi câu hỏi cần có nhiều câu trả lời kèm theo trong đó chỉ có một câu đúng

nhất còn các câu khác có độ hấp dẫn nhƣ nhau nên việc ra đề khó khăn và tốn nhiều thời

gian, ngƣời ra đề phải có nhiều kinh nghiệm và hiểu sâu sắc kiến thức.

+ Khó KT đƣợc các kỹ năng thực hành, thí nghiệm.

Ngày nay, xã hội đang yêu cầu cải tiến việc thi cử, ĐG khách quan, công bằng, tiết

kiệm thời gian và công sức nên việc nghiên cứu phƣơng pháp ĐG này để đƣa vào sử dụng là

việc làm rất cần thiết.

1.4.2. Các bước cần làm khi soạn thảo một bài TNKQNLC

* Xác định mục tiêu chung cần đạt được trong quá trình dạy học

Dù TN sử dụng cho mục đích nào thì việc đo lƣờng thành quả học tập cần đƣợc hiểu

là đo lƣờng mức độ đạt đến mục tiêu dạy học, vì vậy nội dung và cấu trúc bài TN phải đƣợc

đặt trên cơ sở các mục tiêu dạy học. Tuy nhiên một bài TN không thể đo lƣờng hết mọi mục

tiêu, ở đây chỉ nói đến những mục tiêu có thể đo đƣợc.

16

* Phân tích nội dung kiến thức để xác định mức độ kiến thức và kỹ năng cần KTĐG

Dựa trên việc nghiên cứu nội dung kiến thức, phát biểu thành những ý tƣởng cốt lõi,

những vấn đề khái quát, những mối liên hệ, những nguyên lí để lựa chọn nội dung cần

KTĐG, việc này cần tiến hành theo các bƣớc:

- Đọc sách giáo khoa để nắm toàn bộ nội dung kiến thức trình bày trong phần nghiên

cứu, từ đó xác định loại kiến thức và các kiến thức chủ yếu.

- Xác định cấu trúc logic giữa các yếu tố cơ bản hình thành nên kiến thức.

- Xác định mức độ kiến thức, kỹ năng cần đạt đƣợc.

Để giải nghĩa đƣợc ý tƣởng cốt lõi, cần phải lựa chọn các khái niệm và các mối liên

hệ giữa các khái niệm, định luật cần nắm vững để đạt đƣợc mục tiêu dạy học.

* Xác định những kiến thức sai lầm mà HS có thể gặp phải

Với mục đích KTĐG kết quả học tập của HS, việc xác định các kiến thức HS dễ mắc

sai lầm để soạn thảo câu hỏi sao cho tạo cơ hội phát hiện ở ngƣời học các sai lầm có thể mắc

phải nếu họ nắm chƣa kỹ các phần kiến thức đó. Đây là điều rất quan trọng vì quá trình học

tập là quá trình vƣợt qua những trở ngại và sai lầm.

* Xác định mục tiêu cụ thể cần KT

Trong chƣơng trình học, mục tiêu đƣa ra thƣờng tổng quát, để ĐG kiến thức, kỹ năng

của HS cần khảo sát mức độ đạt đến mục tiêu cụ thể qua một bài TN.

Để đo lƣờng đƣợc kiến thức, kỹ năng thì mục tiêu KT phải thật rõ ràng, mức độ thành

quả đạt đƣợc cũng phải đƣợc xác định. Việc xác lập hệ thống mục tiêu và quá trình thao tác

chúng phải đảm bảo sao cho có thể quan sát hay đo lƣờng đƣợc các mục tiêu này (lƣợng hóa

mục tiêu).

Theo TS. Dƣơng Thiệu Tống [61], để đo lƣờng đƣợc cần đạt 6 yêu cầu khi phát biểu

mục tiêu đó là: (1) phải rõ ràng, cụ thể; (2) phải đạt tới đƣợc trong khóa học hay đơn vị học

tập; (3) phải bao gồm nội dung học tập thiết yếu của môn học (4) kết quả học tập và mục tiêu

phải đƣợc xác định bằng các động từ; (5) phải đo

17

lƣờng đƣợc; (6) phải chỉ rõ những gì ngƣời học có thể làm đƣợc vào cuối giai đoạn học tập

(hay nói cách khác, mục tiêu phải đƣợc phát biểu đối với ngƣời học).

Dựa vào các lĩnh vực khác nhau của hoạt động học ngƣời ta chia thành 3 lĩnh vực của

học tập:

- Lĩnh vực nhận thức: Kiến thức, hiểu biết, vận dụng...

- Lĩnh vực cảm xúc (tình cảm): Phản ứng, thu nhận, coi trọng.

- Lĩnh vực kỹ năng: Khả năng, hành động, thực thi.

Mục tiêu có thể đƣợc xây dựng cho từng lĩnh vực học tập, bên trong chúng có thể

chia thành các thứ hạng, cấp bậc khác nhau từ thấp đến cao.

Trong khuôn khổ sử dụng để soạn thảo bài TNKQNLC, ở đây chúng tôi chỉ đề cập

đến lĩnh vực nhận thức. Ở lĩnh vực này, B.S.Bloom và các đồng sự [44],[45] đã căn cứ trên

các chức năng trí tuệ cơ bản từ thấp đến cao để chia thành quả học tập lĩnh vực nhận thức

của các mục tiêu dạy học thành 6 bậc nhƣ sau:

+ Nhận biết: Ghi nhớ đƣợc các khái niệm, sự việc, phƣơng pháp, nguyên lí tức là các

thông tin có tính chất chuyên biệt mà một HS có thể nhớ hay nhận ra và có khả năng xác

định, mô tả, tái hiện lại.

+ Thông hiểu: Bao gồm cả ghi nhớ nhƣng ở mức cao hơn ghi nhớ; nó liên quan đến

khái niệm, ý nghĩa và các mối liên hệ của những gì HS đã biết, đã học, phải giải thích đƣợc,

minh họa đƣợc, tóm tắt và viết lại đƣợc những nguyên lý, sự việc theo ngôn ngữ riêng của

mình.

+ Vận dụng: Ngƣời học phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phƣơng pháp,

nguyên lí hay ý tƣởng để giải quyết một vấn đề nào đó. Khả năng này đƣợc đo khi tình

huống đặt ra và ngƣời học phải quyết định sử dụng nguyên lý nào và áp dụng nhƣ thế nào

với tình huống nhƣ vậy.

+ Phân tích: Phân chia các vấn đề trong một mối liên kết đã có thành các phần nhỏ,

để phân biệt, nhận biết, chọn lọc.

18

+ Tổng hợp: Có khả năng sắp xếp các bộ phận lại thành một tổng thể mới, viết đƣợc

một chủ đề với bố cục hợp lý, đề xuất đƣợc một kế hoạch, giải quyết đƣợc những vấn đề

phức tạp.

+ Đánh giá: Phán xét giá trị của các tƣ liệu với một chủ đề mục đích xác định, ĐG

đƣợc giá trị của vấn đề, sự việc, kết luận, so sánh, phê phán, giải thích đƣợc hiện tƣợng, sự

việc, nguyên lý .

Cách phân loại của B.S Bloom là lối phân loại phổ biến trên thế giới hiện nay và

không ngừng đƣợc cải tiến và khai triển.

Trong đề tài này chúng tôi chú trọng đến ba cấp độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng.

* Lập bảng phân bố các câu hỏi và lựa chọn câu hỏi

Sau khi xác định đƣợc mục tiêu và nội dung từng phần, cần phải xác định số lƣợng

câu hỏi. Một bài TN cần có bao nhiêu câu hỏi mới đủ ? Nhìn chung, càng có nhiều câu hỏi,

thì các điểm số từ bài TN càng đáng tin cậy, tuy nhiên có 2 yếu tố chi phối số lƣợng câu hỏi

của một bài TN đó là: thời gian dành cho làm bài và loại câu TN sử dụng, nghĩa là mức độ

phức tạp của quá trình tƣ duy để trả lời câu hỏi và thói quen làm việc của HS. Cách tốt nhất

là rút kinh nghiệm từ những bài TN tƣơng tự với lớp học khác. Trƣờng hợp không có những

lớp nhƣ vậy ta có thể giả định về thời gian cần thiết để làm xong một câu hỏi.

Thông thƣờng thời gian ấn định cho một bài TN là 1 đến 2 giờ, có thể kéo dài hơn

nhƣng không quá 3 giờ để tránh sự mệt mỏi của HS. Có 2 loại TN:

- TN tốc định: với loại này HS phải làm nhanh và đúng, bài TN loại này thƣờng có

rất nhiều câu hỏi, ngƣời ta không có hy vọng làm hết các câu nhƣng điều cần thiết là làm

càng nhiều càng tốt.

- TN khả lực: bài TN phải soạn sao cho HS đủ thời gian đọc và trả lời câu hỏi theo

tốc độ bình thƣờng. Tốc độ làm nhanh không phải là mục tiêu chính của việc

19

giảng dạy và ĐG mà ngƣợc lại, chính do tốc độ đòi hỏi sẽ tạo nên một áp lực tâm lý khiến

HS lo lắng, mất bình tĩnh dẫn đến kết quả đo lƣờng không phản ánh đúng cái cần đo.

Vấn đề quan trọng là làm sao cho số câu hỏi trong bài TN phải tiêu biểu cho toàn bộ

kiến thức mà ta đòi hỏi ở HS qua môn học hay bài học. Số câu hỏi trong một bài TN dù

nhiều bao nhiêu cũng chỉ là một "mẫu" trong toàn thể "dân số" các câu hỏi thích hợp với nội

dung và mục tiêu muốn khảo sát. Cho nên một bài TN có rất nhiều câu hỏi chƣa hẳn là bài

TN có giá trị. Để giải quyết vấn đề này ta sử dụng bảng phân bố câu hỏi (ma trận hai chiều).

Bảng phân bố câu hỏi (ma trận hai chiều) là công cụ hữu ích giúp ngƣời soạn thảo

chuẩn bị số lƣợng câu hỏi phù hợp với mục tiêu dạy học. Trong bảng này, một chiều biểu thị

cho nội dung và chiều kia là mục tiêu biểu thị cho quá trình tƣ duy đƣợc chứa đựng trong

hành vi mà bài TN muốn khảo sát. Bảng này phải đƣợc chuẩn bị xong trƣớc khi viết các câu

hỏi. Ví dụ để khảo sát kết quả của một môn học, hình thức của ma trận hai chiều có thể nhƣ

bảng 1.2.

Tùy thuộc vào tính chất quan trọng của từng nội dung và mục tiêu mà quy định số

lƣợng câu hỏi nhiều hay ít cho từng phần, tầm quan trọng đƣợc biểu thị bằng số câu hỏi đƣợc

phân bố, ma trận này cho ta một hệ thống chi tiết hợp lí để phân loại câu hỏi theo một thứ

bậc các mục tiêu trong dạy học, nhờ đó nâng cao đƣợc độ giá trị và độ tin cậy cho bài TN.

Tùy theo nội dung giảng dạy và yêu cầu KTĐG mà lựa chọn câu hỏi định tính hay

định lƣợng, câu hỏi có nội dung phân tích, tổng hợp, so sánh, áp dụng... Các câu hỏi cũng

phải thoa mãn độ khó, phù hợp với yêu cầu mục tiêu môn học và phù hợp với trình độ nhận

thức của HS.

Bảng 1.2: Bảng phân bố câu hỏi Môn học:

20

Mục tiêu Nhận Vận Phân Tổng Đánh Tổng cộng Hiểu biết dụng tích hợp giá Nội dung

Nội dung 1 1 4 3 2 1 1 12

Nội dung 2 3 5 2 3 2 2 17

Nội dung 3 2 4 2 1 2 1 12

……

Tổng cộng 6 13 7 6 5 4 41

1.4.3. Cách trình bày và chấm một bài TNKQNLC

1.4.3.1. Các yêu cầu khi viết các câu hỏi TNKQNLC

Khi viết câu hỏi TNKQNLC cân lƣu ý các yêu câu:

- Thỏa đáng về nội dung: Nội dung câu hỏi cần sát hợp với các mục tiêu, mỗi câu hỏi

nên gắn với một mục tiêu nhất định, có nhƣ vậy chúng ta mới hy vọng đo đƣợc cái cần đo.

- Sáng sủa về hình thức diễn đạt: các câu hỏi phải đƣợc diễn đạt một cách sáng sủa,

đúng từ ngữ và rõ ràng về ngữ nghĩa cả câu đúng, câu sai (câu mồi) cũng phải rõ nghĩa.

Tránh những cụm từ có nghĩa chung chung hay mơ hồ nhƣ: "có lẽ", "có thể", "đôi khi" làm

HS có thể đoán cách trả lời. Mặt khác câu hỏi phải tự mang đầy đủ ý nghĩa chứ không tuy

thuộc cách kết hợp với nội dung trả lời mới đầy đủ ý nghĩa.

- Tránh các yếu tố quyết định cụ thể: tránh các đầu mối dẫn tới câu trả lời sẵn có

trong câu hỏi nhƣng không thích hợp với mục đích câu hỏi. Hoặc cách đặt câu hỏi lại chỉ ra

câu trả lời.

- Cần rà soát lại câu hỏi: việc này giúp ta tìm ra những thiếu sót, sai lầm, có thể nhờ

các chuyên gia, đồng nghiệp để phát hiện ra những từ ngữ mà có thể làm nội dung câu đƣợc

hiểu khác đi.

21

1.4.3.2. Cách trình bày bài TNKQNLC

Có nhiều cách trình bày:

- Viết bài TN lên phim rồi dùng máy chiếu chiếu lên màn ảnh từng phần hay từng câu

trong những khoảng thời gian ấn định đủ cho HS trả lời.

- In bài TN ra thành nhiều bản, với những câu hỏi giống nhau nhƣng thứ tự các câu

hỏi ấy bị đảo lộn, hoặc không đảo lộn, mỗi ngƣời dự thi có 1 bản, tránh thất thoát bài thi,

tránh những lỗi in sai, trình bày sao cho dễ đọc.

Có 2 loại bài TN:

- Bài TN có phần trả lời ngay trên đề thi, thƣờng ở phía bên phải hoặc bên trái đề thi,

loại này có ƣu và nhƣợc điểm sau:

Ƣu điểm:

+ HS không thể đánh nhầm câu này qua câu khác.

+ GV có thể dùng bài TN để giải thích những sai sót cho từng HS.

Nhƣợc điểm:

+ Bài TN này chỉ sử dụng đƣợc một lần (vì HS đã viết lên bài)

+ Phải lật từng trang mất nhiều thời gian.

+ Không thể dùng máy để chấm.

- Bài TN có bảng trả lời riêng biệt. Mỗi HS đƣợc phát một phiếu trả lời riêng biệt vào

câu với câu hỏi tƣơng ứng trên bài TN. Phƣơng pháp này khá thông dụng và tiện lợi có thể

sử dụng lại bài TN nhiều lần, bài làm có thể chấm nhanh bằng máy hay bằng tay.

Đối với bài TNKQNLC muốn đếm câu đúng nhanh và chính xác ngƣời chấm phải

soạn phiếu chấm bằng bìa cứng, đục lỗ ở những vị trí câu đúng.

Trƣớc khi đặt bìa cứng đục lỗ áp lên bảng trả lời của HS đếm số gạch chéo hiện ra

trên lỗ đục và ghi điểm cần chú ý loại bỏ các câu mà HS đánh dấu 2 lựa chọn trở lên.

22

Sử dụng phần mềm thống kê nhƣ Test, Mystat, SPSS... nhập đáp án sau đó tƣơng ứng

nhập vị trí câu trả lời mà HS đã chọn. Máy sẽ tự động đếm số câu trả lời đúng theo một bảng

riêng biệt. Trong đề tài này chúng tôi sử dụng phần mềm Test [40] để chấm bài.

1.4.4. Đánh giá kết quả của một bài TNKQNLC

1.4.4.1. Các loại điểm của bài TN

* Điểm thô: bƣớc đầu tiên là xác định câu trả lời cho từng câu hỏi là đúng hay sai,

thông thƣờng câu trả lời đúng đƣợc tính 1 điểm, trả lời sai tính 0 điểm, tổng cộng điểm tất cả

các câu là điểm thô của toàn bài. Có nhiều khó khăn khi sử dụng điểm này để ĐG kết quả

học tập, nên thông thƣờng biến đổi về các loại điểm sau:

* Điểm chuẩn: điểm chuẩn rất có lợi khi cần so sánh kết quả 2 bài TN khi các phân

bố có kết quả tƣơng tự nhau. Loại này có nhƣợc điểm không sử dụng đƣợc khi phân bố điểm

bị lệch và có cả điểm âm nên khó sử dụng .

̅

Công thức tính: Z =

Trong đó: X là một điểm thô nào đó.

̅ là điểm thô trung bình của một nhóm làm TN.

s là độ lệch tiêu chuẩn của nhóm ấy

* Điểm chuẩn biến đổi: Để loại trừ các điểm âm đồng thời phù hợp với hệ thống

điểm Việt Nam, ngƣời ta đƣa ra điểm chuẩn V cũng giống nhƣ điểm chuẩn z nhƣng nó đƣợc

quy về phân bố bình thƣờng.

Công thức tính điểm chuẩn biến đổi:

ZB = ̅ + sz . Z

Trong đó: ZB là điểm chuẩn biến đổi, Z là điểm chuẩn

̅ là giá trị trung bình; sZ là độ lệch tiêu chuẩn của phân bố biến đổi.

Trong đề tài sử dụng điểm chuẩn 11 bậc, ứng với độ lệch chuẩn bằng 2, điểm trung

bình bằng 5. Do vậy điểm ZB = 2 Z + 5. Ví dụ một sv có điểm thô X = 15, bài

23

TN có độ lệch tiêu chuẩn 5.713, điểm thô trung bình bài TN là 15.176 thì điểm z = (15.000 -

15.176)/5.713. Vậy điểm chuẩn 11 bậc là: ZB = 2.Z + 5 = 4.93 lấy tròn bằng 5.

Hạn chế của việc dùng điểm chuẩn khi so sánh điểm SV trên hai bài trắc nghiệm là

dạng hai đƣờng phân bố điểm phải gần giống nhau cũng nhƣ cùng có trị trung bình và độ

lệch chuẩn.

1.4.4.2. Đánh giá kết quả bài TN theo phương pháp thống kê

Để ĐG một bài TN ngƣời ta dựa vào tính chất cơ bản là độ giá trị và độ tin cậy.

Độ giá trị biểu thị mức độ đo đúng điều chúng ta cần đo, muốn ƣớc lƣợng mức độ giá

trị, chúng ta viết bài TN nhằm đo tính chất nào đó điều này do mục đích ngƣời viết. Nó có

thể là giá trị tiên đoán; có thể là giá trị so với các tiêu chí đang có sẵn; có thể là giá trị về nội

dung. Xét đoán giá trị nội dung của một bài TN chính là xét tính chất tiêu biểu của nội dung

câu hỏi trên cơ sở tổng thể nội dung kiến thức cần thẩm định vì vậy cần cân nhắc đến điều

này khi loại bỏ các câu hỏi có tƣơng quan thấp.

Độ tin cậy của bài TN là số đo sự sai khác giữa điểm số bài TN với điểm số thực của

HS nếu không có sai sót trong việc đo lƣờng.

Có nhiều phƣơng pháp để ƣớc lƣợng độ tin cậy nhƣ: phƣơng pháp thi hai lần của một

nhóm với một bài TN. Phƣơng pháp dùng bài TN tƣơng đƣơng nhau. Phƣơng pháp phân đôi

bài TN ra thành hai nửa tƣơng đƣơng nhau về nội dung, tính chất, độ khó của câu hỏi từ đó

độ tin cậy đƣợc xác định nhờ hệ số tƣơng quan giữa điểm số trên hai nửa bài TN do cùng

nhóm thí sinh làm.

Trong thực hành để ƣớc lƣợng độ tin cậy bằng phƣơng pháp này, ngƣời ta dùng công

thức Rulon - Guttman, công thức Spearman - Brown, công thức Kuder -Richardson cơ bản,

Kuder - Richardson 20, Kuder - Richardson 21 mà kết quả là cho độ tin cậy cho toàn bài TN

[61].

24

1.4.4.3. Các chỉ số thống kê khi ĐG một bài TNKQNLC

Để đánh giá Độ giá trị và Độ tin cậy của bài TN ngƣời ta có thể xem xét nó qua các

chỉ số: Số yếu vị - Số trung vị - Số trung bình cộng - Độ lệch tiêu chuẩn - Hệ số tƣơng quan -

Hệ số tin cậy - Sai số tiêu chuẩn đo lƣờng - Độ khó của câu, của bài - Độ phân cách của

câu... Trong điều kiện của đề tài, ngoài việc sử dụng chỉ số trung bình cộng, chúng tôi chỉ

quan tâm đến một số chỉ số có tính chất tiêu biểu để đánh giá về mặt thống kê đối với bài TN

nhƣ: Độ khó câu TN - Độ khó vừa phải câu TN- Độ khó bài TN - Độ khó vừa phải bài TN-

Độ phân cách câu TN- Sai số tiêu chuẩn đo lƣờng- Hệ số tin cậy của bài TN- đƣợc sử dụng

trong phần mềm MYSTAS, và TEST thông dụng hiện nay nhƣ:

* Độ khó của câu TN: Độ khó của câu TN là tỉ lệ ngƣời làm đúng câu này trên tổng

số ngƣời làm bài. Độ khó này thay đổi theo trình độ từng lớp học.

Độ khó câu TN i = Tổng số ngƣời làm đúng câu i Tổng số ngƣời làm bài

* Độ khó vừa phải: Quá trình làm TN phải tính đến độ may rủi kỳ vọng, nên độ khó

vừa phải của câu là trung bình cộng của 100% và tì lệ may rủi. Đây là độ khó xét về lí

thuyết. Với bài TN 5 lựa chọn, công thức tính độ khó vừa phải (ĐKVP) là:

= 60%

DKVP =

Hoặc 0.60

* Độ khó của bài TN: là tỉ số giữa điểm trung bình của bài TN với tổng số câu TN

(mỗi câu đƣợc tính 1 điểm)

̅

Độ khó của bài TN = x 100%

̅ : Điểm trung bình của bài TN

25

K: Tổng số câu TN.

Chỉ số về độ khó có giá trị càng nhỏ thì mức khó của bài càng cao và ngƣợc lại.

Cũng nhƣ độ khó câu, độ khó bài tùy thuộc trình độ HS.

* Độ khó vừa phải của bài TN: là tỉ số giữa điểm trung bình lí tƣởng (TBLT) với

điểm tối đa của bài TN. Trong đó điểm TBLT là trung bình cộng điểm tối đa có thể có đƣợc

với điểm may rủi. Công thức tính độ khó vừa phải cho toàn bài là:

Độ khó vừa phải bài = . 100% (K + M)/2 K

Trong đó: K là số câu TN

M là điểm may rủi

* Độ phân cách của câu TN: Là mức độ phân biệt giữa HS giỏi và HS kém, nó tạo

nên giá trị sử dụng của bài TN. Nếu một câu TN nào đó mà mọi HS làm đúng hết thì câu TN

ấy không có độ phân cách.

Có nhiều cách tính độ phân cách của một câu TN. Một phƣơng pháp tiện lợi để tính

độ phân cách thích hợp cho nhóm ít HS trên dƣới 100 em là:

D ( độ phân cách) = C - T n

Trong đó : D là độ phân cách

C : số học sinh trong nhóm giỏi (27% học sinh có điểm cao nhất) làm đúng câu TN.

T: Số học sinh trong nhóm thấp ( 27% học sinh có điểm thấp nhất) làm đúng câu TN.

n : là hiệu số cực đại giữa số HS nhóm cao và nhóm thấp có thể có. Trong đề tài, khi

tính độ phân cách đã sử dụng hệ số tƣơng quan điểm - nhị phân (R.point - biserial

correlation, viết tắt là Rpbis) nhƣ là hệ số tƣơng quan cặp

26

Pearson giữa điểm câu TN và tổng điểm trên bài TN, đây là phƣơng pháp tính chỉ số

phân cách phổ biến nhất hiện nay với máy vi tính [61].

Rpbis =

Mp: trung bình tổng điểm các bài TN làm đúng câu i

Mq: trung bình tổng điểm các bài TN làm sai câu i

p: tỉ lệ học sinh làm đúng câu i

q : tỉ lệ học sinh làm sai câu i

σt: độ lệch tiêu chuẩn của bài TN

* Sai số tiêu chuẩn đo lường: Bất cứ phép đo nào cũng có sai số, sai số tiêu chuẩn đo

lƣờng là loại sai số có liên quan chặt chẽ với hệ số tin cậy của bài TN. Nó cho biết mức độ

biến thiên mà ta có thể kỳ vọng ở một điểm số TN của một ngƣời nào đó, nếu ngƣời ấy đƣợc

khảo sát nhiều lần với cùng một bài TN. Sai số tiêu chuẩn đo lƣờng là một cách biểu thị độ

tin cậy theo ý nghĩa tuyệt đối, mức độ chính xác của nó có thể ƣớc tính đƣợc qua điểm số

thực. Công thức tính là:

SEm = σt √

Trong đó: SEm: sai số tiêu chuân đo lƣờng

σt: độ lệch tiêu chuẩn của bài TN

rtc: hệ số tin cậy của bài TN

* Hệ số tin cậy của bài TN: Hệ số tin cậy của một tập hợp điểm số lấy từ một nhóm

thí sinh là hệ số tƣơng quan giữa tập hợp điểm số ấy và tập hợp điểm số khác về một bài TN

tƣơng đƣơng đƣợc lấy ra một cách độc lập từ nhóm HS ấy. Trong trƣờng hợp chỉ có một bài

TN duy nhất đƣợc phân thành hai nửa tƣơng đƣơng, hai nửa này đƣợc xem nhƣ hai bài TN

phụ và các điểm số của chúng là những biến số độc lập cần thiết để phỏng định hệ số tin cậy,

nhƣng đó là hệ số tƣơng quan giữa hai bài TN đƣợc rút ngắn. Công thức Spearman - Brovm

sử dụng để điều chỉnh thành hệ số tƣơng quan bài TN dài nhƣ cũ.

27

Hiện nay phƣơng pháp để phỏng định hệ số tín cậy là dùng công thức Kuder -

Richardson cơ bản:

r =

2 = Biến lƣợng (độ lệch chuẩn bình phƣơng) của mỗi câu TN

trong đó k = số câu TN

σi

σ2 = Biến lƣợng của bài TN.

Hoặc tính bằng công thức Kuder-Richardson 20; Kuder- Richardson 21, trong trƣờng

hợp các câu hỏi có độ khó gần nhau. Đề tài sử dụng phần mềm Test tính hệ số tin cậy theo

công thức Kuder - Richardson cơ bản.

Kết luận chƣơng 1

Trên đây chúng tôi đã trình bày cơ sở lý luận về KTĐG trong đó chú trọng đến sử

dụng phƣơng pháp TNKQNLC để KTĐG kết quả học tập của ngƣời học. Trong chƣơng này

chúng tôi nhấn mạnh những vấn đề sau:

KTĐG đóng một vai trò quan trọng trong quá trình dạy học do đó hiện nay trong dạy

học ngƣời ta cần lựa chọn các phƣơng pháp KTĐG thích hợp.

Phƣơng pháp TNKQNLC là một trong những phƣơng pháp có tính ƣu việt có thể áp

dụng trong điều kiện hiện nay.

Các cách thức tiến hành soạn thảo câu hỏi, chấm bài, cách xử lí điểm, đánh giá kết

quả và đánh giá bài TN đã soạn.

Các chỉ số thống kê để đánh giá độ giá trị và độ tin cậy một bài TN nhƣ: độ khó của

câu TN, độ khó vừa phải, độ khó bài TN, độ khó vừa phải bài TN, độ phân cách của câu TN,

sai số tiêu chuẩn đo lƣờng, hệ số tin cậy bài TN.

Những ƣu điểm và hạn chế của phƣơng pháp TNKQNLC.

Tất cả các điều trên sẽ đƣợc vận dụng để soạn thảo hệ thống câu hỏi trong chƣơng 2.

CHƢƠNG 2: SOẠN THẢO CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH

QUAN NHIỀU LỰA CHỌN ĐỂ KIỂM TRA KIẾN THỨC PHẦN GIAO

THOA VÀ TÁN SẮC ÁNH SÁNG

28

2.1. Nội dung kiến thức phần giao thoa và tán sắc ánh sáng

Sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơnghen... là các sóng điện từ. Theo

thuyết điện từ thì ánh sáng cũng là một loại sóng điện từ, nghĩa là một từ trƣờng ⃗ biến thiên

và một điện trƣờng ⃗ biến thiên cùng truyền đi trong không gian, trong đó thành phần điện

trƣờng của sóng ánh sáng khi tác dụng vào mắt (võng mạc của mắt) gây ra cảm giác sáng.

Do đó khi nghiên cứu các tính chất sóng của ánh sáng ngƣời ta quan tâm đến vec tơ điện

trƣờng ⃗ và nó đƣợc gọi là vec tơ dao động sáng. Sóng điện từ (và do đó là sóng ánh sáng)

cũng có tính chất nhƣ sóng cơ học: chúng có thể phản xạ, giao thoa, tạo ra sóng dừng.

Mỗi sóng điện từ đƣợc đặc trƣng bởi tần số f hoặc ω, bƣớc sóng λ và vận tốc lan

truyền v, chúng liên hệ với nhau bằng hệ thức:

v = f. λ hay λ = v.T, trong chân không thì v = c ,

với c = 299 792 458 m.s-1 lấy gần đúng c = 3.108 m s-1

Sóng ánh sáng cũng đƣợc đặc trƣng bằng 3 đại lƣợng trên và đƣợc mô tả bằng một

phƣơng trình sóng:

E = Eocos(ωt + α)

2

Cƣờng độ sáng tại một điểm tỉ lệ với bình phƣơng biên độ sáng tại điểm đó:

I = E0

Ánh sáng trắng (ánh sáng mặt trời, ánh sáng đèn điện...) là tập hợp vô số ánh sáng

đơn sắc khác nhau có bƣớc sóng nằm trong khoảng 0,38μm → 0,76μm. Sóng vô tuyến, các

loại tia hồng ngoại, tử ngoại, Rơnghen cũng là các sóng điện từ có bƣớc sóng dài ngắn khác

nhau cụ thể theo thang sóng điện từ (hình 2.1).

29

Mỗi sóng ánh sáng (trong chân không) có một bƣớc sóng λ xác định (có một tần số f,

hay chu kỳ T xác định) và đƣợc đặc trƣng bởi một màu xác định là màu của ánh sáng đó (ánh

sáng đơn sắc). Màu của ánh sáng phụ thuộc tần số của ánh sáng đó, vì vậy khi ánh sáng

truyền đi qua các môi trƣờng khác nhau tuy bƣớc sóng thay đổi nhƣng màu của ánh sáng vẫn

không thay đổi.

Sóng ánh sáng do các nguyên tử phát

ra, thời gian phát sóng của một nguyên tử vào

khoảng 10-8giây một đoàn sóng dài xấp xỉ

khoảng 3 mét (nhƣ ánh sáng màu vàng), trong

khi ở máy phát lƣợng tử (ánh sáng lade), thời

gian mỗi đợt phát sáng của các nguyên tố từ

10-3 giây đến 1 giây, do đó đoàn sóng dài hàng

nghìn kilômet. Các sóng trong đoàn này là tập

hợp của vô số sóng phẳng đơn sắc khác nhau.

Trong môi trƣờng tán sắc mỗi sóng phẳng đơn

sắc đƣợc truyền đi với một vận tốc pha vυ

không đổi và bằng vận tốc v trong phƣơng trình

sóng của sóng phẳng đơn sắc.

Hình 2.1: Thang sóng điện từ [47]

Trong chân không, các sóng ánh sáng có bƣớc sóng λ khác nhau truyền đi với cùng

một vận tốc c. Khi qua môi trƣờng tán sắc, do tƣơng tác của sóng điện từ với các electron

của chất, các hạt mang điện của môi trƣờng sẽ dao động cƣỡng bức với tần số sóng tới và

phát ra sóng điện từ, các sóng này hợp với sóng ban đầu tạo nên sóng tổng hợp có pha và

biên độ biến đổi so với sóng ban đầu. Chính sự thay đổi vận tốc pha khi ánh sáng truyền từ

môi trƣờng trong suốt này vào môi trƣờng trong suốt khác là nguyên nhân tạo nên hiện

tƣợng tán sắc quan sát thấy đƣợc, cầu vồng là một trong những hiện tƣợng tán sắc mà chúng

ta thƣờng quan sát thấy (Hình 2.2).

30

Nhƣ vậy tán sắc là sự phụ thuộc vận tốc pha của sóng ánh sáng vào tần số (hay bƣớc

sóng)

V =f(f) khi ánh sáng truyền đi trong môi

trƣờng hay nói cách khác chiết suất của một môi

trƣờng với các ánh sáng có bƣớc sóng khác nhau là

khác nhau n = f (λ ). Từ đó có các hiện tƣợng tán

sắc thƣờng, tán sắc dị thƣờng hay không có tán sắc

nhƣ trong chân không.

Trong môi trƣờng tán sắc, các sóng đơn sắc

có tần số khác nhau nên có vận tốc pha khác nhau.

Thực tế không tồn tại sóng đơn sắc, các nguồn

sáng thực bao giờ cũng phát ra các xung sáng.

Xung sáng có thể đƣợc coi là tổng hợp của vô số

sóng đơn sắc có tần số rất gần nhau và thƣờng gọi

là nhóm sóng. Tổng hợp của các sóng có tần số

gần nhau này là một sóng có biên độ biến đổi tuần

hoàn. Vận tốc nhóm chính là vận tốc truyền biên

Hình 2.2: Hiện tƣợng cầu vồng [52]

độ không đổi.

Tại một điểm trong không gian cùng một lúc có nhiều sóng truyền tới, theo nguyên lý

chồng chất, tại đó có một sóng tổng hợp. Chính sóng tổng hợp này đóng vai trò quan trọng

tạo nên hiện tƣợng kỳ lạ ( ánh sáng + ánh sáng = bóng tối) đó là hiện tƣợng giao thoa mà

nếu không thừa nhận ánh sáng có tính chất sóng thì không thể nào hiểu nổi.

Nguyên tử phát ra các xung sáng riêng lẻ không phù hợp pha với nhau, ngoài

31

ra chúng có thể khác nhau về tần số, nên hình ảnh tăng cƣờng lẫn nhau xuất hiện tại một

miền không gian nào đó sau một phần tỉ giây đƣợc thay thế bằng hình ảnh suy yếu lẫn nhau.

Sự thay đổi chớp nhoáng hình ảnh này không đƣợc mắt hấp thụ, nhƣng gây cảm giác về

quang thông đều không đổi theo thời gian. Để có hình ảnh giao thoa ổn định theo thời gian,

các sóng truyền đèn phải có cùng tần số, hiệu pha không đổi đó là sóng kết hợp và dao động

của chúng phải thực hiện cùng phƣơng, các sóng này phải do cùng một đoàn sóng của

nguyên tử phát ra vì thế hiệu quang trình không vƣợt quá giới hạn về độ dài gọi là độ dài kết

hợp. Điều đó giải thích rằng nhiều trƣờng hợp các sóng có chồng chất lên nhau nhƣng chỉ có

một số trƣờng hợp xẩy ra hiện tƣợng giao thoa.

Hiện tƣợng giao thoa có thể quan sát đƣợc dễ dàng nhƣ màng xà phòng, váng dầu

nhƣng có trƣờng hợp phải làm thí nghiệm với điều kiện đặc biệt của các dụng cụ nhƣ khe

Yâng, gƣơng Frêxnen, lƣỡng thấu kính Biê, gƣơng Lôi, nêm không khí vv... Bằng hiện

tƣợng giao thoa ngƣời ta thiết lập đƣợc các công thức tính khoảng vân, toa độ vân, trên cơ sở

đó cho phép đo bƣớc sóng ánh sáng và các đại lƣợng có liên quan đồng thời lí giải các hiện

tƣợng xẩy ra ứong thực tế.

2.2. Cấu trúc nội dung phần giao thoa - tán sắc ánh sáng

Theo sự vận động phát triển của tri thức, có thể biểu đạt nội dung tri thức phần này

và mối quan hệ giữa các yếu tố kiến thức bằng sơ đồ ở hình 2.3.

2.3. Kiến thức phân giao thoa và tán sắc ánh sáng trong chƣơng trình vật

lý phổ thông

* Chương trình quang học ở bậc CĐSP, đƣợc học vào năm thứ 2 và năm thứ 3, trong

đó phần Quang học 1 (30 tiết) gồm có các phần: Thuyết điện từ ánh sáng (3 tiết) - Quang

hình học (15 tiết) - Sự giao thoa ánh sáng (12 tiết). Quang học 2 (45 tiết) gồm có các phần:

Sự nhiễu xạ ánh sáng (12 tiết)- Sự phân cực ánh sáng (6 tiết) - Sự tán sắc, tán xạ và hấp thụ

ánh sáng ( 6 tiết) - Bức xạ nhiệt (8 tiết) - Tính chất lƣợng tử của ánh sáng (10 tiết) - Sơ lƣợc

về lade và quang học phi tuyến (3 tiết).

32

Nhƣ vậy phần quang học sóng chiếm tỉ lệ khá lớn so với quang hình, trong đó riêng

Hình 2.3: Sơ đồ cấu trúc nội dung phần giao thoa - tán sắc ánh sáng

phần giao thoa - tán sắc ánh sáng đã chiếm gần 18 tiết so với phần quang hình chiếm 15 tiết.

Trong phần giao thoa và tán sắc ánh sáng, ngoài việc xây dựng các công thức tính

khoảng vân của ánh sáng đơn sắc, trên cơ sở lí thuyết về sóng điện từ, nguyên

33

lý chồng chất Huyghen và các công cụ toán học cho phép tìm hiểu sâu về bản chất ánh sáng

thể hiện ở điều kiện để có hiện tƣợng giao thoa, bản chất của hiện tƣợng tán sắc, từ thí

nghiệm giao thoa của ánh sáng đơn sắc, cho phép xác định bƣớc sóng ánh sáng. Ngoài ra

phần quang học sóng trong chƣơng trình còn đề cập đến hàng loạt các hiện tƣợng vật lý khác

có liên quan đến tính chất sóng nhƣ: nhiễu xạ, quang phổ.. Điều này cho thấy tầm quan trọng

của phần quang học sóng trong đó có phần giao thoa và tán sắc trong hệ thống kiến thức

phần quang học. Nếu chỉ đề cập đến quang hình thì một loạt các hiện tƣợng vật lý liên quan

đến ánh sáng không thể giải thích đƣợc cũng nhƣ việc mô hình hóa toán học các hiện tƣợng

vật lý sẽ làm lu mờ bản chất vật lý, ngƣời học không hiểu đƣợc rõ bản chất ánh sáng.

* Chương trình vật lý trung học phổ thông nói chung đề cập tới hai nội dung cơ bản

của quang học bao gồm: quang hình học (khúc xạ, phản xạ, các dụng cụ quang học mà thực

chất là các ứng dụng của quang hình trong kỹ thuật và đời sống) và quang học sóng trong đó

có phần tán sắc và giao thoa ánh sáng, đó là hai mặt của một quá trình ánh sáng. Đây là hai

phần quan trọng giúp HS có cái nhìn tƣơng đối đầy đủ về bản chất ánh sáng.

Hiện tƣợng tán sắc và hiện tƣợng giao thoa ánh sáng là hai hiện tƣợng có thể khảo sát

bằng thực nghiệm (nhƣ thí nghiệm phân tích ánh sáng trắng, tổng hợp ánh sáng trắng...),

đồng thời hình thành khái niệm ánh sáng trắng, ánh sáng đơn sắc, hiện tƣợng tán sắc ánh

sáng, từ đó có thể thiết lập mối quan hệ giữa chiết suất môi trƣờng, màu sắc ánh sáng và

bƣớc sóng ánh sáng. Tuy nhiên, việc giảng dạy các kiến thức thuộc phần tán sắc và giao thoa

ánh sáng đƣợc trình bày nặng về mô tả hiện tƣợng, thông báo kiến thức mà không đi sâu vào

bản chất hiện tƣợng trên cơ sở của thuyết điện từ ánh sáng, nguyên lý Huyghen về mặt đầu

sóng.

*Theo dự án phát triển giáo dục THCS thì các kiến thức phần Quang học ở THCS

chủ yếu là quang hình. Mục tiêu của chƣơng trình Quang học ở THCS nhằm cung cấp cho

HS những kiến thức về các hiện tƣợng quang học thƣờng gặp nhất trong đời sống hằng ngày.

Các khái niệm cơ sở của quang học nhƣ: điều kiện nhìn

34

thấy vật, sự truyền thẳng của ánh sáng, phản xạ, khúc xạ... đƣợc đề cập nhằm giúp HS có thể

mô tả và giải thích đúng đắn các hiện tƣợng và quá trình liên quan tới sự truyền ánh sáng. So

với chƣơng trình hiện hành, quang học đƣợc học ở hai lớp với số tiết nhiều hơn: lớp 7 (9 tiết)

và lớp 9 (20 tiết). Các kiến thức thuộc phần quang học đƣợc mở rộng và nghiên cứu sâu hơn.

Một loạt các nội dung mới đƣợc đƣa vào: Gƣơng cầu lồi; Gƣơng cầu lõm; Thấu kính phân

kỳ, ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ (để nghiên cứu những tật của mắt). Đặc biệt

các kiến thức ban đầu về quang học sóng cũng đƣợc đƣa vào: Sự tán sắc ánh sáng qua lăng

kính; Phổ của ánh sáng trắng; Lọc màu; Phản xạ màu; Trộn màu; Các tác dụng của ánh sáng.

Mặc dù các kiến thức đƣợc trình bày chỉ ở mức độ hiện tƣợng luận, không đi sâu vào bản

chất vật lý nhƣng nó cũng tác động đối với việc đào tạo ở các trƣờng CĐSP. Các GV THCS

tƣơng lai không chỉ nắm vững các kiến thức quang hình mà còn phải hiểu rất rõ bản chất của

ánh sáng, chỉ có nhƣ vậy họ mới có thể giải thích một cách sâu sắc các hiện tƣợng quang học

xảy ra trong đời sống hằng ngày và mới có thể dạy tốt các nội dung kiến thức về phần quang

học.

2.4. Những khó khăn và sai lầm của SV

Qua việc trao đổi với GV và SV chúng tôi rút ra những nhận xét sau:

* Về tán sắc ánh sáng: quan niệm về tán sắc ánh sáng (hiện tƣợng tán sắc ánh sáng

cho ta biết điều gì): phần lớn chỉ dựa trên kết quả của hiện tƣợng mô tả và cho rằng hiện

tƣợng tán sắc cho ta biết ánh sáng trắng gồm có 7 màu từ đỏ đến tím (không hiểu bản chất

của tán sắc ánh sáng).

SV không biết đƣợc mối liên hệ giữa chiết suất, màu của ánh sáng, bƣớc sóng, vận

tốc. Phần lớn trong số họ lẫn lộn giữa vận tốc, bƣớc sóng trong chân không và trong môi

trƣờng, lẫn lộn giữa khái niệm pha và pha ban đầu, không biết đƣợc màu của ánh sáng phụ

thuộc bƣớc sóng hay tần số, không nắm rõ ý nghĩa vật lý của khái niệm chiết suất (quan hệ

giữa vận tốc truyền ánh sáng trong môi trƣờng với vận tốc truyền ánh sáng trong chân

không). Không nắm vững nguyên lí Huyghen về mặt đầu sóng do đó không hiểu đƣợc

nguyên nhân sự khúc xạ khác nhau của ánh sáng đơn sắc qua cùng một môi trƣờng trong

suốt. Mặt khác SV chƣa phân biệt đƣợc vận

35

tốc pha, vận tốc nhóm, cũng nhƣ ý nghĩa của hai vận tốc này và tán sắc dị thƣờng vẫn còn xa

*Về giao thoa ánh sáng: Sau khi học quang hình học, do quan niệm mô hình về tia

lạ với quan niệm của SV về tán sắc.

sáng nên đa số SV xem tia sáng truyền đi nhƣ phun sơn, chính vì vậy SV khó khăn khi giải

thích bản chất hiện tƣợng giao thoa, trƣờng giao thoa. SV có thể nhận biết nguồn kết hợp

nhƣng không hiểu điều kiện kết hợp một cách đầy đủ (là hai nguồn sóng đƣợc tạo ra từ một

nguồn nên có cùng tần số, do truyền đi theo hai đƣờng khác nhau nên phải có hiệu số pha

không đổi, nhƣng để bảo đảm hiệu pha không đổi còn phải thỏa mãn hiệu quang trình phải

nhỏ hơn độ dài kết hợp ΔL << τc (điều này ở phổ thông không đƣợc giải thích), SV sử dụng

công thức tính khoảng vân có sẵn (khe Yâng) nhƣng chƣa hiểu cặn kẽ về điều kiện hình

thành công thức này nên không nhận biết đƣợc điều kiện áp dụng nó một cách thích hợp,

chƣa quen thiết lập công thức tính khoảng vân trong các điều kiện khác. Mặt khác, việc dạy

không có thí nghiệm nên SV chƣa quan sát hiện tƣợng giao thoa, do đó khi học phần này phần lớn SV học thuộc, ghi nhớ máy móc kiến thức.

2.5. Nội dung kiến thức và kỹ năng cần KTĐG

Theo chƣơng trình vật lý CĐSP mà Bộ quy định thì nội dung chuơng trình phần giao

thoa - tán sắc ánh sáng gồm các phần sau:

- Nguyên lý chồng chất.

- Sự giao thoa, nguồn kết hợp.

- Thí nghiệm Yâng.

- Các phƣơng pháp quan sát giao thoa đối với nguồn điểm.

- Giao thoa đối với bản mỏng có bề dày không đổi và thay đổi - Nêm không khí -

Vân tròn Niutơn - Giao thoa nhiều chùm tia.

- Giao thoa tia.

- Ứng dụng của hiện tƣợng giao thoa.

- Sự tán sắc.

- Tán sắc thƣờng và tán sắc dị thƣờng. Thuyết electron. Máy quang phổ lăng kính.

36

- Vận tốc pha, vận tốc nhóm.

Căn cứ nội dung chƣơng trình mà Bộ quy định, các nội dung chính đƣợc giảng dạy

là:

* Phần giao thoa ánh sáng: (15 tiết)

Bài 1: Sóng ánh sáng

Bài 2: Nguyên lý chồng chất

Bài 3: Hiện tƣợng Giao thoa ánh sáng

Bài 4: Giao thoa với các nguồn sáng điểm. Vân không định xứ.

Bài 5: Giao thoa với nguồn sáng rộng. Vân định xứ

Bài 6: Giao thoa của nhiều chùm tia sáng

Bài 7: Ứng dụng của hiện tƣợng giao thoa

* Phần tán sắc ánh sáng: ( 4 tiết)

Bài 1: Sự tán sắc

Bài 2: Phƣơng pháp quan sát sự tán sắc ánh sáng

Bài 3: Ứng dụng máy quang phổ lăng kính

Bài 4: Vận tốc pha và vận tốc nhóm

Để chuẩn bị cho soạn thảo câu hỏi TNKQNLC chúng tôi lƣu ý đây là bài kiểm tra

kiến thức thuộc 2 phần giao thoa và tán sắc ánh sáng với thời lƣợng 16 tiết. Đối chiếu với

mục tiêu của học phần Quang học 1 và Quang học 2 chúng tôi nhận thấy yêu cầu về mức độ

nhận thức ở đây chủ yếu là ghi nhớ, hiểu và vận dụng trong những trƣờng hợp cơ bản quen

thuộc. Do đó để có thể áp dụng vào việc soạn thảo câu hỏi chúng tôi cho rằng có thể chia

mục tiêu nhận thức các kiến thức và kỹ năng theo 3 mức độ :

- Ghi nhớ: Nhận ra, nhớ lại, tái tạo lại kiến thức.

- Hiểu: Giải thích, trình bày kiến thức theo một cách khác.

- Vận dụng: Lựa chọn kiến thức để xử lý một vấn đề mới hoặc vấn đề đã gặp nhƣng

trong điều kiện có biến đổi.

Để có bảng phân bố câu hỏi chúng tôi dựa trên nội dung kiến thức phần giao

37

thoa - tán sắc ánh sáng và những sai lầm có thể có của SV khi học phần này vào xem xét

mục tiêu cụ thể của từng bài giảng cụ thể nhƣ sau:

Phần giao thoa ánh sáng

Bài 1: Sóng ánh sáng

Mục tiêu:

1. Viết đúng biểu thức hàm sóng tại nguồn và tại điểm cách xa nguồn, biểu thức

cƣờng độ sáng. Sử dụng chính xác các khái niệm, thuật ngữ việc mô tả một sóng nhƣ: vận

tốc, bƣớc sóng, tần số, pha, pha ban đầu và mối liên hệ giữa các đại lƣợng trên trong 2 môi

trƣờng trong suốt khác nhau.

2. Thiết lập đƣợc biểu thức sự biến đổi pha giữa sóng ánh sáng tới, phản xạ, truyền

qua.

Bài này đặt kiến thức nền tảng ban đầu cho phần giao thoa ánh sáng, chúng liên quan

hầu hết đến các nội dung tiếp theo, do đó SV cần ghi nhớ biểu thức hàm sóng đồng thời sự

biến đổi giữa các đại lƣợng trong biểu thức hàm sóng nhƣ sự biến đổi pha của sóng phản xạ,

truyền qua trong các trƣờng hợp môi trƣờng chiết quang hay kém chiết quang hơn. Mục tiêu

phần này là hiểu để vận dụng trong các bài tập vì vậy phân bố câu hỏi cho phần này: ghi nhớ:

1 câu và hiểu: 1 câu.

Bài 2: Nguyên lý chồng chất

Mục tiêu:

1. Phát biểu đúng và viết đúng biểu thức nguyên lý chồng chất.

2. Hiểu giới hạn áp dụng của nguyên lý.

Bài này tuy ngắn nhƣng nó đặt nền tảng cho kiến thức về sau, do đó ngoài việc viết

đúng còn phải hiểu điều kiện áp dụng nguyên lý. Ở bài này, chủ yếu ghi nhớ giới hạn áp

dụng nguyên lý, do đó phân bố câu hỏi bài này ghi nhớ: 1 câu.

Bài 3: Hiện tƣợng Giao thoa ánh sáng

Mục tiêu:

l. Ghi nhớ các khái niệm giao thoa ánh sáng, trƣờng giao thoa ánh sáng, dao động kết

hợp, nguồn kết hợp.

38

2. Tổng hợp đƣợc hai dao động sáng cùng phƣơng, tính đƣợc cƣờng độ sáng tổng

hợp từ đó suy ra dao động là kết hợp hay không kết hợp.

3. Từ cƣờng độ sáng tổng hợp, xác định đƣợc đúng biểu thức điều kiện để có cực đại

giao thoa và cực tiểu giao thoa trong trƣờng hợp tổng quát.

Bài này là kiến thức trọng tâm của phần giao thoa, liên quan đến nhiều khái niệm làm

cơ sở cho toàn bộ nội dung phần giao thoa do đó câu hỏi phần này đƣợc phân bố: ghi nhớ: 1

câu; hiểu: 2 câu.

Bài 4: Giao thoa với nguồn sáng điểm. Vân không định xứ

Mục tiêu:

1. Giải thích đƣợc điều kiện giao thoa của 2 sóng ánh sáng.

2. Xác định đƣợc trƣờng giao thoa trong các phƣơng pháp giao thoa tạo thành vân

không định xứ nhƣ thí nghiệm Yâng, gƣơng Frêxnen, gƣơng Lôi, sóng dừng ánh sáng.

3. Thiết lập đƣợc công thức tính vị trí vân - khoảng vân trong trƣờng hợp tổng quát.

4. Thiết lập đƣợc biểu thức và giải thích đƣợc điều kiện nguồn sáng cho phép quan

sát đƣợc hiện tƣợng giao thoa và giao thoa với ánh sáng trắng.

Bài này liên quan đến nhiều kiến thức trọng tâm: khảo sát điều kiện để có hiện tƣợng

giao thoa và điều kiện để quan sát thấy hiện tƣợng giao thoa, vị trí vân, khoảng vân.. Do vậy

phần này có thể phân bố câu hỏi: ghi nhớ: 3 câu; hiểu 4 câu; vận dụng: 9 câu.

Bài 5: Giao thoa với nguồn sáng rộng. Vân định xứ

Mục tiêu:

1. Nhận biết đƣợc các tia sáng nào tạo nên hiện tƣợng giao thoa trong trƣờng hợp bản

có độ dày không đổi và thay đổi.

2. Thiết lập đƣợc biểu thức hiệu quang trình để xét hiện tƣợng giao thoa trong cả 2

trƣờng hợp vân cùng độ dày (bản mỏng), vân cùng độ nghiêng (nêm không khí, vân tròn

Niutơn).

Với bài này có nhiều kiến thức làm cơ sở cho vận dụng tính toán do đó có thể

39

phân bố số lƣợng câu hỏi: ghi nhớ: 2 câu; hiểu: 1 câu; vận dụng: 2 câu.

Bài 6 : Giao thoa nhiều chùm tia sáng

Mục tiêu:

1. Ghi nhớ đƣợc điều kiện xuất hiện hiện tƣợng giao thoa nhiều chùm tia (chùm tia

này xuất phát từ 1 tia sáng).

2. Thiết lập đƣợc các giá trị cực đại, cực tiểu của cƣờng độ sáng. Với nội dung bài

này có thể soạn: ghi nhớ: 1 câu.

Bài 7: Ứng dụng hiện tƣợng giao thoa

Mục tiêu:

Hiểu và giải thích đƣợc nguyên tắc ứng dụng hiện tƣợng giao thoa trong các trƣờng

hợp cụ thể nhƣ: khử phản xạ, kiểm tra phẩm chất các mặt quang học, đo chiết suất, đo chiều

dài...

Bài này có thể soạn: vận dụng: 1 câu ( có thể chung một câu trong phần vận dụng của

bài 5).

Phần Tán sắc ánh sáng

Bài 1: Sự tán sắc

Mục tiêu:

1. Viết đúng biểu thức tán sắc, thiết lập đƣợc mối quan hệ giữa chiết suất của môi

trƣờng và màu của ánh sáng.

2. Giải thích các điều kiện để có tán sắc, giải thích đƣợc bản chất của hiện tƣợng tán

sắc.

3. Thiết lập đƣợc công thức tán sắc theo thuyết electron. Phân biệt đƣợc tán sắc

thƣờng và tán sắc dị thƣờng, vẽ đƣợc đồ thị biểu diễn đƣờng cong tán sắc thƣờng và dị

thƣờng. Vận dụng kiến thức về tán sắc ánh sáng giải thích một số hiện tƣợng trong tự nhiên

ở mức độ sâu (màu cầu vồng, sự lệch khác nhau của các ánh sáng đơn sắc qua lăng kính...).

Bài này là trọng tâm của phần tán sắc ánh sáng liên quan tới nhiều khái niệm cần ghi

nhớ, hiểu và vận dụng câu hỏi phần này có thể là: ghi nhớ: 2 câu; hiểu: 3

40

câu; vận dụng: 2 câu.

Bài 2: Phƣơng pháp quan sát sự tán sắc ánh sáng

Mục tiêu:

Mô tả, hiểu đƣợc phƣơng pháp quan sát tán sắc thƣờng và tán sắc dị thƣờng. Với bài

này có thể phân bố số lƣợng câu hỏi: hiểu 1 câu; vận dụng: 1 câu.

Bài 3: Máy quang phổ lăng kính

Mục tiêu:

Mô tả đƣợc máy quang phổ lãng kính, nhận biết đƣợc các loại quang phổ. Bài này

đƣợc lồng với nội dung bài 2 trong câu hỏi ở bài 2.

Bài 4: Vận tốc pha, vận tốc nhóm

Mục tiêu:

1. Hiểu đƣợc các khái niệm vận tốc pha, vận tốc nhóm, vận tốc truyền sóng phẳng

đơn sắc.

2. Thiết lập đƣợc các biểu thức vận tốc pha, vận tốc nhóm, công thức Rêlây.

3. Giải thích đƣợc điều kiện xuất hiện vận tốc pha, vận tốc nhóm.

Bài này dựa trên cơ sở thiết lập các biểu thức vận tốc pha, vận tốc nhóm cho phép

hiểu sâu bản chất của các vận tốc này, trên cơ sở đó có cái nhìn tổng quát về các loại vận tốc

ánh sáng. Kiến thức phần này đòi hỏi ở mức độ hiểu vì vậy phân bố câu hỏi bài này có thể:

hiểu: 3 câu.

Căn cứ vào nội dung kiến thức và kỹ năng cần KTĐG và phân bố câu hỏi cho từng bài, đồng thời xem xét đến sai lầm của SV trong khi học phần giao thoa và tán sắc ánh sáng,

chúng tôi lựa chọn mục tiêu kiến thức và kỹ năng cần KTĐG phần này để soạn câu hỏi cho

bài TNKQNLC nhƣ sau:

- Ghi nhớ, nhận biết các kiến thức về: chiết suất của môi trƣờng đối với ánh sáng,

điều kiện xẩy ra tán sắc, phƣơng trình dao động sáng, điều kiện áp dụng nguyên lý chồng

chất, công thức tính khoảng vân, vị trí vân, điều kiện giao thoa nhiều chùm tia.

41

- Hiểu đƣợc các kiến thức: hiện tƣợng tán sắc, điều kiện quan sát thấy tán sắc, sự phụ

thuộc chiết suất vào tần số ánh sáng trong tán sắc thƣờng và dị thƣờng, phân biệt đƣợc vận

tốc pha, vận tốc nhóm và vận tốc nói chung. Tính chất đổi pha của tia sáng, điều kiện để có

sóng kết hợp, điều kiện để có sự giao thoa trong trƣờng hợp tổng quát, tính chất của các

nguồn sáng, điều kiện của công thức tính khoảng vân, giải thích hiện tƣợng giao thoa của

ánh sáng trắng.

- Vận dụng đƣợc các kiến thức để giải quyết các vấn đề nhƣ: tán sắc với màu của tia

sáng, các phƣơng tiện để quan sát sự tán sắc, ánh sáng đơn sắc, so sánh đƣợc các trƣờng giao

thoa không định xứ, xác định tính chất của vân giao thoa và khoảng vân khi thay đổi các điều

kiện giao thoa, xác định điều kiện khử ánh sáng phản xạ đối với bản mỏng.

2.6. Soạn thảo hệ thông câu hỏi TNKQNLC phân giao thoa và tán sắc ánh

sáng

Về lí thuyết, bài TNKQNLC càng nhiều câu hỏi càng tốt, tuy nhiên thực tế lại bị

khống chế thời gian cho một bài KT. Với khối lƣợng kiến thức lớn nhƣ vậy, số câu hỏi đƣợc

soạn cũng chƣa bao quát hết đƣợc nội dung kiến thức. Mặt khác số câu hỏi dù bao nhiêu

cũng chỉ là một "mẫu" trong toàn thể "dân số" câu hỏi có thể soạn để ĐG theo mục tiêu nói

trên. Vì vậy trên cơ sở mục tiêu KTĐG chúng tôi chọn mục tiêu cho từng câu hỏi. Chúng tôi

đã soạn 40 câu hỏi, mỗi câu có 5 lựa chọn trong đó chỉ có duy nhất một lựa chọn đúng. Các

câu mồi (câu nhiễu) thƣờng đƣợc xây dựng dựa trên việc phân tích những sai lầm có thể có

của sinh viên khi học phần giao thoa và tán sắc ánh sáng.

Trong phần này có nhiều kiến thức liên quan đến khái niệm nhƣ: sự giao thoa, nguồn

kết hợp, sóng kết hợp, hiện tƣợng tán sắc, tán sắc thƣờng, ánh sáng đơn sắc,... kiến thức phần

này ở mức độ ghi nhớ, nhận biết là chính nhƣ các câu (1), (3), (4), (7), (29), (30)... Một số

câu ngoài việc nhớ còn phải hiểu bản chất, quy luật nhƣ: tính chất của nguồn sáng để tạo nên

giao thoa, điều kiện tạo nên hiện tƣợng giao thoa, điều kiện để quan sát đƣợc hiện tƣợng giao

thoa, bản chất của tán sắc,

42

ánh sáng trắng, tán sắc thƣờng, tán sắc dị thƣờng, vận tốc trong môi trƣờng tán sắc... để

chứng tỏ mức độ hiểu các câu hỏi dựa trên cơ sở nội dung trong sách nhƣng có biến đổi cách

hỏi trong từng trƣờng hợp cụ thể nhƣ các câu (2), (5), (6), (10), (12), (31), (39). Bên cạnh các

câu ở mức độ vận dụng, hoặc lựa chọn kiến thức để vận dụng thƣờng là các bài tập nhỏ nhƣ

các câu: (14), (15), (16), (21), (34), (35), (37)...

Trong hệ thống câu hỏi có các câu có thể KT lẫn nhau từ đó có thể nhận biết ngƣời

làm bài có "đoán mò" hay không. Ví dụ nhƣ các câu (32), (33) cùng đòi hỏi mức độ hiểu tán

sắc thƣờng và dị thƣờng. Câu (39), (40) cùng hỏi liên quan đến vận tốc pha, vận tốc nhóm.

Câu (7), (8) cùng KT việc ghi nhớ về khoảng vân khe Yâng. Câu (12), (13) cùng kiểm tra

mức độ hiểu cách tính khoảng vân khe Yâng. Câu (16), (17) cùng KT mức độ vận dụng xác

định tính chất vân khi thay đổi điều kiện giao thoa khe Yâng. Câu (23), (24) cùng KT mức

độ vận dụng xác định vị trí vân...

Trong mỗi câu hỏi đều có ghi mục tiêu và mức độ KT kiến thức đồng thời có đáp án

và giải thích kèm theo. Nội dung các câu hỏi đƣợc trình bày trong phần phụ lục 1.

Để làm sáng tỏ việc soạn thảo các câu hỏi chúng tôi xin đƣợc trích 6 câu hỏi (ghi

nhớ: 2 câu; hiểu: 2 câu; vận dụng: 2 câu) trong số 40 câu chúng tôi đã soạn. Sau đây là nội

dung các câu hỏi đƣợc trích:

Với mục tiêu KT sự nhận biết điều kiện xẩy ra tán sắc thƣờng chúng tôi soạn câu số

30.

Mục tiêu: Nhận biết điều kiện xảy ra tán sắc thƣờng.

Câu 30: Tán sắc thƣờng xảy ra ở tân số của dao động sáng:

A) Trùng với tần số dao động riêng của nguyên tử

B) Lân cận miền tần số cộng hƣởng dao động riêng của electron

C) Lớn hơn tần số dao động riêng của electron

D) Nhỏ hơn tần số dao động riêng của electron

E) * Lớn hơn và nhỏ hơn tần số dao động riêng của electron

43

Đáp án đúng: E. Trong khoảng phổ rộng của tần số ánh sáng, mỗi chất đều có một

số miền tán sắc thƣờng và dị thƣờng, ở tần số ánh sáng khác với tần số dao động riêng của

electron nguyên tử, phân tử cấu tạo nên môi trƣờng ở vùng này xẩy ra tán sắc thƣờng. Việc

trả lời lớn hơn; nhỏ hơn; lân cận là các cách trả lời không đầy đủ, trả lời trùng với tần số dao

động riêng là cách trả lời sai, điều đó chứng tỏ không nắm đƣợc điều kiện xảy ra tán sắc

thƣờng.

Với mục tiêu KT sự ghi nhớ công thức tính khoảng vân trong thí nghiệm Yâng chúng

tôi soạn câu số 8.

Mục tiêu: Ghi nhớ công thức tính khoảng vân trong thí nghiệm Yâng.

Câu 8: Khoảng vân quan sát đƣợc trên màn giao thoa của sóng ánh sáng đơn sắc

trong thí nghiệm Yâng là:

A) (a+b) λ / D

B) * λ D/a

C) λ a/D

D) λ b/D

E) λ a/D+b

Trong đó: λ: là bƣớc sóng ánh sáng đơn sắc Hình 2.4: Giao thoa khe Yâng

D: là khoảng cách từ nguồn S 1,S2 tới màn.

a: là khoảng cách giữa hai nguồn sáng S 1,S2

b: là khoảng cách giữa nguồn S đến 2 khe S 1,S2

Đáp án đúng: B. Câu này và câu 19 dùng để kiểm tra sự ghi nhớ công thức tính

khoảng vân.

Với mục tiêu KT việc hiểu sự phụ thuộc chiết suất vào tần số với tán sắc thƣờng và dị

thƣờng chúng tôi soạn câu số 33.

Mục tiêu: Hiểu sự phụ thuộc chiết suất vào tần số với tán sắc thƣờng và dị thƣờng.

44

Câu 33: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của chiết suất của môi trƣờng vào tần số ánh

sáng có các đoạn AB, BC, CD, DE, EG, GH, HI, IK tán sắc dị thƣờng xẩy ra ở các đoạn:

A) AB và BC

B) *BCvà CD

C) DE và EG

D) EG và GH

Hình 2.5: Đồ thị sự phụ thuộc chiết suất vào tần số

E) HI và IK

Đáp án đúng : B. Tán sắc thƣờng xẩy ra ở đoạn tần số tăng thì chiết suất tăng, tán

sắc dị thƣờng xuất hiện ở đoạn tần số tăng chiết suất lại giảm, trƣờng hợp mồi A, D, E đều

có kết hợp giữa 2 đoạn tán sắc thƣờng và dị thƣờng nếu ngƣời học nắm không vững tính chất

tán sắc sẽ chọn sai (câu này còn để xác định lại sự trả lời của câu số 32).

Với mục tiêu KT việc hiểu tính chất phát sóng của nguồn sáng chúng tôi soạn câu số

10.

Mục tiêu: Hiểu đƣợc tính chất phát sóng của nguồn sáng.

Câu 10: Chọn câu đúng:

Đối với nguồn sáng thông thƣờng thì:

A) Nguồn sáng điểm là nguồn phát sóng luôn có pha ban đầu không đổi

B) Nguồn sáng do một nguyên tử phát ra luôn luôn có pha ban đầu không đổi

C) Nguồn sáng do 2 nguyên tử đồng thời phát ra có pha ban đầu giống nhau

D) *Một đoàn sóng của nguyên tử phát ra có pha ban đầu không đổi

E) Nguồn sáng do 2 nguyên tử phát ra cùng tần số có pha ban đầu bằng nhau.

Đáp án đúng: D. Với nguồn sáng thông thƣờng (không phải lade) do các nguyên tử

bị kích thích phát ra, thời gian phát sóng của nguyên tử vào khoảng 10-8 giây tạo ra một đoạn

sin có tần số sóng tƣơng ứng, thời gian phát sóng này tạo nên 1

45

đoàn sóng có pha ban đầu không đổi, giữa 2 đợt phát sóng xẩy ra hoàn toàn độc lập với nhau

nên pha của lần phát tiếp theo sẽ khác lần trƣớc. Nhƣ vậy nguồn sóng do 1 nguyên tử phát ra

ở hai thời điểm khác nhau có pha ban đầu khác nhau.

Với mục tiêu KT vận dụng bản chất của tán sắc để giải thích sự đổi màu của tia sáng,

chúng tôi soạn câu số 34.

Mục tiêu: Vận dụng bản chất của tán sắc để giải thích sự đổi màu của tia sáng.

Câu 34; Khi chiếu ánh sáng màu vàng vào nƣớc trong suốt, màu ánh sáng nhìn từ

dƣới mặt nƣớc sẽ là:

A) *Màu không thay đổi

B) Chuyển sang màu đỏ

C) Chuyển sang màu lục

D) Bị tán sắc thành các màu cam vàng

E) Bị tán sắc thành màu vàng lục

Đáp án đúng: A. Màu của ánh sáng do mắt ngƣời cảm nhận đƣợc phụ thuộc tần số

(hay bƣớc sóng của nó trong chân không), do tần số khác nhau trong chân không mỗi ánh

sáng đơn sắc khác nhau có màu khác nhau nhất định. Khi truyền qua các môi trƣờng, tần số

sóng không thay đổi, do vậy đối với ngƣời quan sát nhìn từ dƣới nƣớc màu ánh sáng cũng

nhƣ nhìn từ trong không khí.

Với mục tiêu KT việc vận dụng nhằm xác định tính chất vân giao thoa chúng tôi soạn

câu số 15.

Mục tiêu: Vận dụng xác định tính chất vân giao thoa.

Câu 15; Trong thí nghiệm giao thoa của ánh sáng trắng (Thí nghiệm Yâng) nếu che 1

khe bằng kính lọc màu đỏ còn khe kia để nguyên, trên màn sẽ nhìn thấy:

A) *Vân giao thoa ứng với bƣớc sóng màu đỏ

B) Không còn nhìn thấy vân giao thoa

C) Vân sáng trung tâm lệch về phía kính lọc màu đỏ

D) Vân sáng trung tâm lệch về phía không có kính lọc đỏ

46

E) Hệ vân giao thoa vẫn không thay đổi Đáp án đúng: A. Giả sử khe S2 đƣợc che kính lọc sắc màu đỏ khi đó ở khe này chỉ

còn bƣớc sóng ánh sáng ứng với màu đỏ, trong khi khe S1 vẫn ánh sáng trắng (có cả thành

phần màu đỏ), nhƣ vậy ánh sáng có bƣớc sóng tƣơng ứng màu đỏ sẽ giao thoa nhau, vân

trung tâm vẫn ở chính giữa (màu đỏ).

Hệ thống 40 câu hỏi đƣợc sắp xếp theo phân bố bảng 2.1.

nhớ, (câu số

Bảng 2.1. Bảng phân bố bảng 2.1. Mục tiêu Nội dung

Hiểu số) Vận dụng (câu số) Tổng câu

Ghi nhận biết (câu số) 1 3 2 2 1

4 5 , 6 3

Phần giao thoa ánh sáng Bài 1: Sóng ánh sáng... Bài 2: Nguyên lý chồng chất Bài 3: Hiện tƣợng giao thoa ánh sáng Bài 4: Giao thoa với nguồn sáng điểm. Vân không định xứ 7, 8 , 9 16 10, 11, 12, 13 14, 15, 16, 17 18, 19, 20, 21, 22

23, 24 25 26, 27 5

28 29, 30 34, 35 31, 32, 33 1 7

37 36 2

Bài 5: Giao thoa với nguồn sáng rộng. Vân đinh xứ Bài 6: Giao thoa nhiêu chùm tia Phân tán sắc ánh sáng Bài 1: Sự tán sắc Bài 2: Phƣơng pháp quan sát sự tán sắc ánh sáng Bài 4: Vận tốc pha, vận tốc nhóm Tổng cộng: 11 14 38, 39, 40 15 3 40

Kết luận chƣơng 2

Qua nghiên cứu nội dung kiến thức phần giao thoa và tán sắc ánh sáng trong chƣơng

trình vật lý CĐSP, trên cơ sở xác định mục tiêu của chƣơng trình và nội dung kiến thức của

bài chúng tôi đã đƣa ra mục tiêu của từng bài, từ đó chúng tôi đã

47

lựa chọn mục tiêu kiến thức và kỹ năng cần KTĐG, vận dụng cơ sở lí luận về TNKQ để soạn

thảo 40 câu hỏi loại TNKQNLC nhằm KTĐG kết quả học tập của SV.

Do thời gian hạn chế nên phần soạn thảo mới chỉ đề cập tới một phần kiến thức về

giao thoa và tán sắc ánh sáng. Tuy nhiên, qua nghiên cứu chúng tôi nhận thấy rằng bằng

những phƣơng pháp chúng tôi đã làm có thể áp dụng cho việc soạn thảo câu hỏi các phần

khác trong chƣơng tình vật lý CĐSP nhằm không ngừng nâng cao chất lƣợng KTĐG, qua đó

nâng cao chất lƣợng dạy học vật lý.

CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM

48

3.1. Mục đích của thực nghiệm sƣ phạm

* Đánh giá độ tin cậy của hệ thống câu hỏi đã soạn và sự phù hợp của chúng với đối

tƣợng thông qua bài KT, từ đó có những điều chỉnh, bổ sung cần thiết.

* Sử dụng hệ thống câu hỏi đã soạn để KTĐG kết quả học tập của ngƣời học theo

mục tiêu dạy học đã đề ra.

3.2. Đối tƣợng thực nghiệm

Chúng tôi tiến hành thực nghiệm với sv CĐSP đã học phần giao thoa và tán sắc ánh

sáng trong chƣơng trình vật lý đại cƣơng gồm lớp 25 Lý - Kỹ thuật công nghiệp (năm thứ 3),

26 Lý - Kỹ thuật công nghiệp (năm thứ 2) của trƣờng CĐSP Tiền Giang và lớp 26 Lý - Tin

(năm thứ 2) trƣờng CĐSP Long An (năm học 2002-2003).

3.3. Phƣơng pháp thực nghiệm

* Trình bày bài TN: Bài TN soạn theo mục tiêu đã đề ra đƣợc đánh máy gồm 40 câu

TNKQNLC, mỗi câu có 5 lựa chọn và sv chỉ chọn 1 lựa chọn đúng nhất trong 5 lựa chọn

đó.

Nhằm đảm bảo tính trung thực của bài KT, hạn chế đến mức tối đa mức độ nhìn bài

nhau, ngƣời ngồi cạnh nhau không làm cùng một đề, chúng tôi đã chuyển từ đề gốc (đề A)

Bảng 3.1: Bảng chuyển đổi thứ tự câu hỏi

thành các đề B, đề C, đề D trên cơ sở xáo trộn thứ tự các đề này theo bảng 3.1.

ĐỀ A (Câu số) 1

ĐỀ B (Câu số) 6 Đ Ề C (Câu số) 15 ĐỀ D (Câu số) 37

10 30 25 2

49

3 37 7 1

4 29 16 24

5 28 33 23

6 22 36 30

7 23 37 29

8 24 38 28

9 25 39 27

10 16 8 26

11 27 34 22

12 26 40 16

13 3 12 15

14 21 35 21

15 4 23 13

16 6 24 12

17 31 25 li

18 32 26 20

19 33 27 19

20 34 28 18

21 35 29 17

22 36 30 10

23 40 14 4

24 39 15 3

25 7 17 5

26 9 21 6

27 20 31 7

28 38 32 2

29 17 1 35

50

30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 19 5 11 12 2 8 10 1 18 13 14 5 1 9 22 18 20 19 13 3 2 4 33 8 31 40 9 14 32 36 34 39 38

Bảng 3.2: Mẫu phiếu làm bài TN

* Trình bày phiếu bài làm: Phiếu làm bài của SV là một bảng riêng đƣợc trình bày theo bảng 3.2. Câu đƣợc chọn đƣợc quy ƣớc đánh dấu chéo vào ô đã chọn, nếu hủy chọn thì khoanh tròn, nếu muốn chọn lại thì tô đen vòng tròn vừa khoanh. Hình thức làm bài đƣợc trao đổi kỹ lƣỡng.

BÀI LÀM TRẮC NGHIỆM : GIAO THOA VÀ TÁN SẮC ÁNH SÁNG

(ĐỀ A)

Họ tên sinh viên: ........................................... Lớp: ................................................................... Thời gian làm bài: ................................................ Ngày làm bài bài............

Quy ƣớc: a

- Chọn đánh dấu nhân, ví dụ - Hủy chọn - Chọn lại

Câu1 a b c d e Câu 26 a b c d e

51

Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 Câu 11 Câu 12 Câu 13 Câu 14 Câu 15 Câu 16 Câu 17 Câu 18 Câu 19 Câu 20 Câu 21 Câu 22 Câu 23 Câu 24 Câu 25 a a a a a a a a a a a a a a a a a a a a a a a a b b b b b b b b b b b b b b b b b b b b b b b b c c c c c c c c c c c c c c c c c c c c c c c c d d d d d d d d d d d d d d d d d d d d d d d d e e e e e e e e e e e e e e e e e e e e e e e e Câu 27 Câu 28 Câu 29 Câu 30 Câu 31 Câu 32 Câu 33 Câu 34 Câu 35 Câu 36 Câu 37 Câu 38 Câu 39 Câu 40 a a a a a a a a a a a a a a b b b b b b b b b b b b b b c c c c c c c c c c c c c c d d d d d d d d d d d d d d e e e e e e e e e e e e e e

Việc kẻ ô và điền các ký tự sẵn để tránh sv đánh dấu nhầm lẫn, mặt khác, nếu dùng

đáp án bảng đục lỗ để chấm cũng rất thuận tiện.

* Chúng tôi tiến hành thực nghiệm với một bài KT trong thời gian 50 phút mà nội

dung là 40 câu hỏi TNKQNLC đã đƣợc soạn cho 3 lớp thực nghiệm với tổng số 119 sv, bài

KT đƣợc tiến hành sau khi sv đã ôn tập cẩn thận.

sv 3 lớp thực nghiệm làm bài vào các thời điểm khác nhau. Đề đƣợc phát ra và đƣợc

thu lại toàn bộ sau khi mỗi lớp làm xong. Các sv ngồi gần nhau làm đề khác nhau, họ không

biết trƣớc các câu hỏi bị tráo vị trí mà chỉ biết các đề khác nhau mặt khác do thời gian làm

bài khẩn trƣơng nên sv không có thời gian để trao đổi qua lại.

52

* Chấm bài KT và xử lí thống kê: Sau khi có phiếu bài làm TN của SV, có thể dùng

bìa đục lỗ đáp án để chấm điểm thô cho từng bài, nhƣng lƣu ý loại bỏ các câu chọn từ 2 lựa

chọn trở lên.

Tuy nhiên, với bài TN này, chúng tôi sử dụng phần mềm Test [40] để chấm điểm thô,

điểm 11 bậc (từ 0 đến 10) đồng thời xử lí các số liệu thống kê.

Sau khi nhập các lựa chọn trong từng câu trả lời máy sẽ tính ra điểm thô của từng bài

TN, kết quả điểm thô và điểm chuẩn đƣợc thống kê theo bảng.

* Các bài KT sau khi được xử lí thống kê làm cơ sở để phân tích và từ đó có những

nhận xét ĐG về hệ thống câu hỏi và đƣa ra những nhận định về chất lƣợng học tập của SV.

3.4. Kết quả thực nghiệm

Từ kết quả thu đƣợc qua phần mềm thống kê ở phụ lục 2, phụ lục 3, phụ lục 4 chúng

tôi tiến hành tổng hợp để ĐG kết quả bài làm sv và ĐG sơ bộ bài làm TN theo mục tiêu đề

ra. Dựa vào kết quả thống kê chúng tôi sắp xếp lại câu hỏi theo độ khó, độ phân cách, theo

mức độ nhận thức: ghi nhớ, hiểu, vận dụng qua đó sơ bộ ĐG về hệ thống câu hỏi và kết quả

học tập SV. Để giải thích những nguyên nhân đƣa đến kết quả về mục tiêu, độ phân cách, độ

khó của bài TN chúng tôi tiến hành phân tích các chỉ thống kê của từng câu TN.

3.4.1. Đánh giá kết quả bài TN và mục tiêu bài TN

* Kết quả bài TN: Tổng cộng có 119 SV tham gia làm bài, sau khi chấm chúng tôi

đƣợc điểm thô và điểm 11 bậc theo phụ lục 3, phụ lục 4. Sau khi tổng hợp có bảng 3.3, trong

đó điểm thô là tổng số câu làm đúng của từng bài. Điểm này chỉ so sánh số câu làm đƣợc

nhiều hay ít của các SV với nhau mà chƣa thể so sánh kết quả bài này với bài khác. Điểm

chuẩn cho phép so sánh giữa các điểm bài TN với nhau vì các điểm này đƣợc tính trên cơ sở

so sánh độ lệch với điểm trung bình của nhóm SV. Điểm chuẩn ở đây là điểm chuẩn biến đổi

với thang điểm từ 0 đến 10 (11 bậc).

Bảng 3.3. Thống kê điểm thô và điểm chuẩn (quy tròn) 11 bậc của 119 bài làm SV

53

Bài số Điểm thô Điểm chuẩn Bài số Điểm thô Điểm chuẩn

20 1 7 61 15 5

22 2 7 62 11 4

20 3 7 63 7 2

22 4 7 64 5 1

18 5 6 65 5 1

22 6 7 66 7 2

13 7 4 67 7 2

16 8 5 68 9 3

21 9 7 69 11 4

19 10 6 70 9 3

19 11 6 71 9 3

15 12 5 72 5 1

21 13 7 73 6 2

21 14 7 74 11 4

12 15 4 75 9 3

21 16 7 76 10 3

17 17 6 77 19 6

16 18 5 78 18 6

15 19 5 79 16 5

17 20 6 80 19 6

16 21 5 81 17 6

8 22 2 82 18 6

8 23 2 83 12 4

9 24 3 84 24 8

8 25 2 85 22 7

8 26 2 86 20 7

54

5 27 1 87 21 7

5 28 1 88 20 7

7 29 2 89 25 8

9 30 3 90 24 8

7 31 2 91 23 8

8 32 2 92 20 7

14 33 5 93 15 5

15 34 5 94 24 8

16 35 5 95 23 8

18 36 6 96 18 6

15 37 5 97 27 9

14 38 5 98 17 6

16 39 5 99 20 7

16 40 5 100 20 7

11 41 4 101 20 7

11 42 4 102 16 5

22 43 7 103 9 3

17 44 6 104 9 3

11 45 4 105 5 1

16 46 5 106 12 4

19 47 6 107 12 4

17 48 6 108 9 3

21 49 7 109 8 2

23 50 8 110 9 3

22 51 7 111 10 3

25 52 8 112 7 2

15 53 5 113 15 5

19 54 6 114 19 6

55

115 17 6 5 55 14

116 27 9 5 56 14

117 19 6 4 57 13

118 19 6 5 58 14

119 24 8 5 59 15

8 60 24

Căn cứ vào bảng 3.3, chúng tôi có tần số và tần suất điểm chuẩn các bài làm SV theo

Bảng 3.4. Tần số, tần suất điểm chuẩn bài làm của 110 SV

bảng 3.4.

Các loại điểm 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Tần số 6 13 12 12 24 21 20 9 2

Tần suất 5.04 10.93 10.08 10.08 20.17 17.65 16.81 7.56 1.68

Ta có thể biểu thị bảng 3.4 bằng hình 3.1 đồ thị phân bố tần suất các điểm của 119

SV.

Bảng 3.5: Bảng phân bố các loại điểm

Từ điểm chuẩn ở bảng 3.3 ta có bảng 3.5.

Điểm dƣới trung bình Điểm trung bình Điểm khá (7-8) Điểm giỏi (9) Các loại điểm Số bài, tỉ lệ (1-4) (5-6)

Số bài 43 45 29 2

Tỉ lệ % 36.13 37.82 24.37 1.68

Tổng cộng %

36.13

63.87

Nhƣ vậy số SV đạt yêu cầu của bài TN là 63.87%, đồ thị phân bố các điểm có dạng

hình chuông của phân phối chuẩn Gauxơ [47], [48], số phần trăm sv đạt điểm trung binh là

cao nhất. Kết quả của một bài kiểm tra theo phân bố nhƣ vậy là

56

chấp nhận đƣợc.

* Đánh giá theo mục tiêu bài TN: Phân tích kết quả sau khi chấm chúng tôi sắp xếp

kết quả của các câu theo các mức độ của mục tiêu nhận thức: ghi nhớ, hiểu, vận dụng (bảng

Điểm 11 bậc

Hình 3.1: Đồ thị phân bố tần suất điểm của 119 bài làm SV

Bảng 3.6: Đánh giá mức độ đạt được kiến thức và kỹ năng của người học theo mục tiêu

3.6)

Ghi nhớ Vận dụng

Câu Đ Đ Câu Đ Hiểu Câu % % %

hỏi số Ts Ts hỏi số Ts hỏi số

29/119 24.4 2 15/119 12.6 14 43/119 36.1 1

57

12/119 10.0 15 5 34/119 28.6 43/119 36.1 3

36/119 30.3 16 6 43/119 36.1 86/119 72.3 4

26/119 21.8 17 10 25/119 21.0 53/119 44.5 7

85/119 71.4 18 11 43/119 36.1 79/119 66.4 8

49/119 41.2 19 12 22/119 18.5 64/119 53.8 9

82/119 68.9 20 13 56/119 47.0 62/119 52.1 23

41/119 34.5 21 25 30/119 25.2 65/119 54.6 24

48/119 40.3 22 31 18/119 15.1 53/119 44.5 28

41/119 34.5 26 32 15/119 12.6 61/119 51.3 29

40/119 33.6 27 33 20/119 16.8 20/119 16.8 30

16/119 13.4 34 36 65/119 54.6

51/119 42.9 35 38 90/119 75.6

70/119 58.8 37 39 57/119 47.9

18/119 15.1 40

35.3 33.6 47.0 TB

Từ bảng 3.6 chúng tôi nhận thấy:

- Mức độ ghi nhớ, nhận biết có 11 câu. Trung bình mỗi câu có 47.0% câu trả lời

đúng.

- Mức độ hiểu có 15 câu. Tính trung bình mỗi câu có 35.3% câu trả lời đúng.

- Mức độ vận dụng có 14 câu. Tính trung bình mỗi câu có 33.6 % câu trả lời đúng.

Nhƣ vậy ở mức độ vận dụng có câu trả lời đúng thấp nhất còn ở mức độ ghi nhớ có số

câu trả lời đúng cao nhất. Trong số các câu trả lời đúng có tỉ lệ cao tập trung vào các câu liên

quan đến hiện tƣợng giao thoa nhƣ điều kiện giao thoa, giao thoa với khe Yâng, các câu có tỉ

lệ trả lời đúng thấp tập trung vào các kiến thức nhƣ: khái niệm pha, cơ chế vi mô của sự

truyền sóng, giao thoa bản mỏng.

Về vấn đề này chúng tôi sơ bộ đƣa ra nhận định sau:

- Ngƣời học chƣa đầu tƣ thích đáng thời gian nghiên cứu cho bài học mà mới

58

chỉ dừng lại ở mức độ ghi nhớ kiến thức có sẵn trong sách (Tái tạo kiến thức đã có sẵn).

- Ngƣời dạy chƣa nắm vững mục tiêu cần đạt đƣợc của bài giảng và có thể do đó việc

dạy học chƣa đem lại hiệu quả nhƣ mong muốn.

- Có một số vấn đề khi dạy học giáo viên đã bỏ qua hoặc xem nhẹ.

- Cũng có thể do hệ thống câu hỏi đã soạn thảo.

Để đánh giá độ tin cậy hệ thống câu hỏi và qua đó có những nhận xét xác đáng hơn

về mức độ thu nhận kiến thức của SV thể hiện qua mục tiêu của từng câu hỏi, chúng tôi sử

dụng đến các chỉ số về độ khó của câu và độ phân cách của đáp án từng câu có đƣợc bằng

phƣơng pháp thống kê.

3.4.2. Đánh giá câu TN qua chỉ số độ khó và độ phân cách

Độ khó của câu là tỉ số phần trăm của tổng số những ngƣời làm đúng một câu với

tổng số ngƣời tham gia làm bài TN. Do đó chỉ số này càng lớn thì câu càng dễ, cơ sở để xác

định câu dễ hay khó là đem chỉ số độ khó so sánh với độ khó vừa phải theo lý thuyết, với câu

5 lựa chọn có độ khó vừa phải là 60% (hay đƣợc viết 0.60) trên cơ sở đó chúng tôi sắp xếp

Bảng 3.7. Bảng phân biệt mức độ khó của câu TN

các câu hỏi theo độ khó dễ ở bảng 3.7.

Các mức độ khó Chỉ số tỉ lệ độ khó tƣơng ứng

Câu rất dễ từ 91% trở lên (0.91)

Câu dễ từ 71% đến 90% (0.71-0.90)

Câu trung bình từ 51% đến 70% (0.51-0.70)

Câu hơi khó từ 21% đến 50% (0.21-0.50)

Câu rất khó từ 0% đến 20% (0.0 - 0.20)

Độ phân cách (độ phân biệt) của đáp án trong từng câu là chỉ số Rpbis, chính là chỉ số

tƣơng quan giữa tổng điểm bài làm của một SV với khả năng làm đúng câu đang xét SV có

điểm bài làm cao thi khả năng làm đúng câu càng cao, ngƣợc lại SV có điểm bài làm thấp ít

có khả năng làm đúng câu này. Nhƣ vậy, nếu chỉ số này có giá trị dƣơng càng cao (tƣơng

quan thuận) thì câu có độ phân cách càng tốt. Khi

59

Bảng 3.8: Bảng phân biệt mức độ phân cách của câu TN

xét đến mức độ phân cách chúng tôi có bảng 3.8.

Các mức độ phân cách Trị số Rpbis (độ phân cách) ở

đáp án của câu

Câu có độ phân cách rất tốt từ 0.40 trở lên

Câu có độ phân cách tốt từ 0.30 đến 0.39

Câu có độ phân cách tạm đƣợc tò 0.18 đến 0.29

Câu có độ phân cách kém nhỏ hơn 0.18 (hoặc giá trị âm)

Trên cơ sở đó chúng tôi tổng hợp lại để đánh giá độ khó và độ phân cách của 40 câu

Bảng 3.9: Độ khó, độ phân cách của 40 câu TN

TN theo bảng 3.9

Câu số Độ khó Mức độ khó Độ phân cách Mức độ phân cách

1 0.244 Hơi khó 0.085 Kém

2 0.126 Khó 0.090 Kém

3 0.361 Hơi khó 0.519 Rất tốt

4 0.723 Dễ 0.762 Rất tốt

5 0.101 Khó 0.219 Tạm đƣợc

6 0.303 Hơi khó 0.306 Tốt

7 0.445 Hơi khó 0.535 Rất tốt

8 0.664 Vừa phải 0.607 Rất tốt

9 0.538 Vừa phải 0.577 Rất tốt

10 0.218 Hơi khó 0.336 Tốt

l 1 0.714 Dễ 0.612 Rất tốt

12 0.412 Hơi khó 0.530 Rất tốt

13 0.689 Vừa phải 0.281 Tạm đƣợc

60

14 0.361 Hơi khó 0.494 Rất tốt

15 0.286 Hơi khó 0.329 Tốt

16 0.361 Hơi khó 0.390 Tốt

17 0.210 Hơi khó 0.230 Tạm đƣợc

18 0.361 Hơi khó 0.360 Tốt

19 0.185 Khó 0.194 Tạm đƣợc

20 0.471 Hơi khó 0.348 Tốt

21 0.252 Hơi khó 0.118 Kém

22 0.151 Khó 0.081 Kém

23 0.521 Vừa phải 0.439 Rất tốt

24 0.546 Vừa phải 0.359 Tốt

25 0.345 Hơi khó 0.120 Kém

26 0.126 Khó 0.135 Kém

27 0.168 Khó 0.155 Kém

28 0.445 Hơi khó 0.049 Kém

29 0.513 Vừa phải 0.445 Rất tốt

30 0.168 Khó 0.297 Tạm đƣợc

31 0.403 Hơi khó 0.137 Kém

32 0.345 Hơi khó 0.442 Rất tốt

33 0.336 Hơi khó 0.302 Tốt

34 0.546 Vừa phải 0.182 Tạm đƣợc

35 0.756 Dễ 0.059 Kém

36 0.134 Khó 0.070 Kém

37 0.479 Hơi khó 0.079 Kém

38 0.429 Hơi khó 0.351 Tốt

39 0.588 Vừa phải 0.453 Rất tốt

40 0.151 Khó 0.209 Tạm đƣợc

Từ bảng 3.9 chúng tôi có nhận xét về mức độ khó của 40 câu TN bảng 3.10.

Bảng 3.10: Tổng hợp các câu theo các mức độ khó

61

Mức độ khó Câu số Tổng số

Câu dễ 4, l 1 , 35 3

Câu trung bình 8, 9, 13, 23, 24, 29, 34, 39 8

1, 3, 6, 7, 10, 12, 14, 15, 16, 17, 18, 20, 21, 25, 28, 31, 32, Câu hơi khó 20 33, 37, 38

Câu rất khó 2, 5, 19, 22, 26, 27, 30, 36, 40 9

Từ bảng 3.10 chúng tôi nhận thấy đối với đối tƣợng sv thực nghiệm thi tỉ trọng

nghiêng về câu hơi khó và khó.

Bảng 3.11: Tổng hợp mức độ phân cách của 40 câu TN

Từ bảng 3.9 chúng tôi có tổng hợp 40 câu theo mức độ phân cách bảng 3.11.

Mức độ phân cách Câu số Tổng số

Phân cách rất tốt 3, 4, 7, 8, 9, 11,12, 14, 23, 29, 32, 39 12

Phân cách tốt 6,10, 15, 16, 18, 20, 24, 33, 38 9

Phân cách tạm đƣợc 5, 13, 17, 19, 30, 34, 40 7

Phân cách kém 1, 2, 21, 22, 25, 26, 27, 28, 31, 35, 36, 37 12

Nhƣ vậy, tuy tỉ lệ câu nghiêng về câu khó và hơi khó nhƣng tỉ lệ câu có độ phân cách

rất tốt đến tạm đƣợc chiếm tỉ lệ 70% (28/40) và không có câu có phân cách âm, điều đó xác định hệ thống câu hỏi có khả năng phân biệt đƣợc chất lƣợng sv.

Trên cơ sở mức độ phân cách từng câu chúng tôi lập bảng thống kê độ phân cách các

Bảng 3.12: Thống kê độ phân cách các câu theo mức độ nhận thức

câu theo các mức độ nhận thức ở bảng 3.12.

Mức độ nhận thức Tổng cộng Mức độ phân cách

62

Rất tốt (các Tốt (các câu) Tạm đƣợc Kém (các câu)

câu) (các câu)

Ghi nhớ 3, 4, 7, 8, 9, 24 30 1, 28 11

23, 29

Hiểu 11,12,32, 39 6,10, 33, 38 5, 13, 40 22, 31, 36 14

Vận dụng 14 15, 16, 18, 20 17, 19, 34 2,21,25, 26, 27, 15

35, 37

Cộng 12 9 7 12 40

Từ bảng 3.12 chúng tôi nhận thấy :

- Ở mức độ ghi nhớ, nhận biết độ phân cách rất tốt thuộc về các câu liên quan đến:

điều kiện áp dụng nguyên lí chồng chất (câu 3), điều kiện có hiện tƣợng giao thoa ( câu 4),

công thức tính khoảng vân trong thí nghiệm Yâng (câu 8); (câu 9), công thức xác định vị trí

vân với nêm (câu 23), sự phụ thuộc chiết suất môi trƣờng với một số đại lƣợng (câu 29). số

này chiếm 7/12 câu có độ phân cách rất tốt.

- Trong khi đó, câu có độ phân cách kém tập trung nhiều ở phần vận dụng nhƣ: tìm

tính chất đổi pha tia sáng (câu 2), tính chất vân giao thoa với lƣỡng lăng kính Frêxnen, giải

thích hiện tƣợng giao thoa trong thực tế (câu 25), giao thoa trên bản mỏng (câu 27), lựa chọn

phƣơng tiện phát hiện ánh sáng đơn sắc (câu 35), dùng kiến thức tán sắc giải thích hiện tƣợng

thực tế (câu 37), phần này chiếm 7/12 câu kém về độ phân cách.

Các câu có độ phân cách kém ở mức độ hiểu đó là: cách tính khoảng vân với lƣỡng

thấu kính Biê (câu 22), nguyên nhân của hiện tƣợng tán sắc (câu 31), tán sắc trong trƣờng

hợp cụ thể (câu 36), phần này chiếm 3/12 câu kém về độ phân cách.

Các câu có độ phân cách kém ở mức độ ghi nhớ là các câu: viết đúng phƣơng trình

sóng (câu 1), nguyên nhân giao thoa nhiều chùm tia ( câu 28), số này chiếm 2/12 câu kém về

độ phân cách.

63

Để xem xét liên quan giữa độ phân cách và độ khó chúng tôi tổng hợp bảng độ khó

Bảng 3.13: Thống kê độ khó của các câu TN theo mức độ nhận thức

theo mức độ nhận thức (bảng 3.13).

Độ khó nhận thức Dễ (các Vừa phải (các Hơi khó (các câu) Khó (các câu)

câu) câu)

Ghi nhớ 4 8, 9, 23 24, 29 1, 3, 7, 28 30

Hiểu l 1 13, 39 6,10, 12 25, 31, 32 2, 5,22 36,40

33, 38

Vận dụng 35 34 14, 15, 16, 17,18, 20, 19, 26, 27

21, 37

8 20 Tổng cộng 3 9

Từ bảng 3.13 chúng tôi nhận thấy:

- Ở mức độ ghi nhớ, câu khó là câu (30) về tán sắc thƣờng. Câu hơi khó là các câu

( 1 , 3, 7, 28) về phƣơng trình dao động sáng, nguyên lí chồng chất, công thức tính khoảng

vân khe Yâng, giao thoa chùm tia. Câu trung bình là các câu (8, 9, 23, 24, 29) về công thức

tính khoảng vân khe Yâng, vị trí vân sáng tối đối với nêm, sự phụ thuộc chiết suất vào môi

trƣờng. Câu dễ là câu (4) về dùng nguồn tạo nên hiện tƣợng giao thoa.

- Ở mức độ hiểu, câu khó là các câu (2, 5, 22, 36, 40) về khái niệm pha, về cơ chế của

sóng, khoảng vân trong thấu kính Biê, tán sắc, vận tốc pha, vận tốc nhóm. Câu hơi khó là các

câu (6, 10, 12, 25, 31, 32, 33, 38) về bản chất giao thoa, quan hệ giữa chiết suất với bƣớc

sóng và vận tốc, tán sắc thƣờng, dị thƣờng. Câu trung bình là câu (13 19) về điều kiện khe

Yâng, vận tốc truyền ánh sáng. Câu dễ là câu (11) về giao thoa khe Yâng.

64

- Ở mức độ vận dụng, câu khó là các câu (19, 26, 27) về tính chất vân đối với gƣơng

Frêxnen, tính chất vân, giao thoa trên bản mỏng. Câu hơi khó là các câu (14, 15, 16, 17, 18,

20, 21, 37) về trƣờng giao thoa với các dụng cụ khác nhau, các tình huống biến đổi của giao

thoa với khe Yâng nhƣ đặt bản mặt song song, che 1 khe... Câu có độ khó trung bình là câu

(34) giải thích đổi màu tia sáng. Câu dễ là câu (35) khảo sát ánh sáng đơn sắc.

Nếu đem xem xét độ khó và độ phân cách của các câu có độ phân cách kém theo mức

Bảng 3.14. Các câu khó và độ phân cách kém theo mức độ nhận thức

độ nhận thức ta có bảng 3.14.

Mức độ nhận thức Câu dễ Câu khó Độ phân cách kém

Ghi nhớ 30 1, 28

Hiểu 2, 5, 22, 36,40 22,31,36

Vận dụng 19, 26, 27 2, 21, 25, 26, 27, 35, 37 35

Tổng cộng 1 9 12

Từ bảng 3.14 chúng tôi nhận thấy có một số câu vừa khó vừa có độ phân cách kém

nhƣ câu 22, 26, 27, 36 điều này chứng tỏ sv nắm kiến thức không chắc chắn nên dẫn đến

việc chọn hoàn toàn ngẫu nhiên, tùy tiện. Trong trƣờng hợp này không loại trừ khả năng

"đoán mò".

Nhƣ vậy qua phân tích về điểm quy chuẩn của bài TN, đánh giá theo mục tiêu, độ

khó, độ phân cách theo từng mức độ nhận thức chúng tôi có những nhận xét bổ sung sau:

- Số câu có độ phân cách cao chiếm tỉ lệ lớn, các câu còn lại đều có độ phân cách

dƣơng nhƣ vậy khẳng định hệ thống câu hỏi có khả năng phân biệt đƣợc chất lƣợng học tập

của sv.

- Các câu hỏi đƣợc soạn theo mục tiêu nắm vững kiến thức và kỹ năng, các

65

câu có chỉ số khó và hơi khó cho thấy SV chƣa thực sự nắm vững kiến thức ở các câu này,

đặc biệt các câu 22, 26, 27, 36 là câu khó và độ phân cách kém, các câu này thuộc về phần

kiến thức khoảng vân với lƣỡng thấu kính Biê, giao thoa bản mỏng, xác định hiện tƣợng tán

sắc trong trƣờng hợp cụ thể. Ở các câu này chứng tỏ SV chọn hết sức tùy tiện. Nguyên nhân

do SV chƣa đầu tƣ thích đáng hoặc bỏ qua các kiến thức này khi học hoặc cũng có thể họ

chƣa nắm vững các kiến thức đó mặc dù đã dạy.

Để có đƣợc những thông tin về hệ thống câu hỏi chúng tôi phân tích các câu TN theo

các chỉ số thống kê.

3.4.3. Phân tích các câu TN theo chỉ số thống kê

Khi phân tích câu TN chúng tôi chú trọng đến các tiêu chuẩn sau:

- Độ khó của câu TN, nó chính là tỉ số của số ngƣời làm đúng câu này trên tổng số

ngƣời tham gia làm bài ( 119 ngƣời).

- Tần số lựa chọn và tỉ lệ % bằng tần số lựa chọn chia cho tổng số ngƣời có trả lời. Số

ngƣời (bỏ trống câu này) trong bảng là Missing.

- Hệ số tƣơng quan điểm nhị phân (Rpbis) chính là độ phân cách của câu hỏi, trong đề

tài không xét độ phân cách theo cách tính chia nhóm cao, nhóm thấp mà tính hệ số tƣơng

quan điểm nhị phân của tất cả bài làm. Tƣơng quan này cho biết mối quan hệ giữa tổng điểm

bài làm của 1 SV với khả năng làm đúng 1 câu của SV đó. Tƣơng quan thuận (Rpbis dƣơng)

cho biết ngƣời có điểm bài làm cao thì có khả năng làm đúng câu lớn hơn ngƣời có điểm bài

làm thấp. Tƣơng quan nghịch (Rpbis âm) cho biết ngƣời có điểm bài làm cao thì ít có khả

năng làm đúng hơn ngƣời có điểm bài làm thấp. Nhƣ vậy, lẽ thông thƣờng, hệ số Rpbis này

phải dƣơng và càng lớn càng tốt tại các lựa chọn đúng và phải âm tại các lựa chọn sai. Chỉ số

này nếu đạt các giá trị tuyệt đối lớn hơn hoặc bằng 0.40 là phân cách rất tốt. Từ 0.30 đến cận

0.40 là phân cách tốt, từ 0.18 đến cận 0.30 là phân cách tạm đƣợc, dƣới 0.18 là câu có độ

phân cách kém (bảng 3.9). Tuy nhiên dù câu TN có phân cách cao ngƣời ta cũng không bao

giờ hy vọng câu TN thực sự phân biệt đƣợc 100% HS giỏi và HS

66

kém, thông thƣờng mức tin tƣởng đó chỉ đƣợc đặt ra từ 90% đến 95%. Trong đề tài này

chúng tôi xử lý bằng máy tính trong đó trị số Rpbis đƣợc so sánh với 2 trị số giới hạn tối

thiểu của Rpbis ở mức tin tƣởng từ 95% đến 99%. Kết quả so sánh đƣợc ghi ra là dấu hiệu: <

0.01 ở các câu tốt và rất tốt; < 0.05 ở các câu tạm đƣợc; NS = not significat = không ý nghĩa

ở mức chọn trƣớc là 5%; NA cho biết lựa chọn đó không có ai chọn. Từ đó cho ta biết câu có

ý nghĩa phân cách hay không, có ý nghĩa ở mức nào và cần thay đổi không.

Theo các tiêu chuẩn trên chúng tôi phân tích 40 câu TN, trong số đó có 28 câu có độ

phân cách tạm đƣợc trở lên. Để thuận tiện cho ĐG câu hỏi và kết quả học tập của SV chúng

tôi lần lƣợt phân tích theo các nhóm câu: Độ phân cách rất tốt - Độ phân cách tốt - Độ phân

cách tạm đƣợc - Độ phân cách chƣa tốt.

* Phân tích câu TN có độ phân cách rất tốt

Câu 3: Nguyên lí chồng chất không áp dụng đƣợc cho:

A) Sóng nƣớc

B) Sóng âm

C) *Sóng ánh sáng lade

D) Sóng ánh sáng có tần số khác nhau

E) Sóng của tia hồng ngoại

Lựa chọn A B C* D E Missing

Tân số 25 14 43 30 5 2

Tỉ lệ % 21.4 12.0 36.8 25.6 4.3

Pt-biserial -0.36 -0.03 0.52 -0.19 0.00

Mức xác suât <.01 NS <.01 <.05 NS

+ Độ khó: 0.361%

+ Số SV làm sai: 76

+ Chỉ số phân cách: 0.52

Đây là câu TN có độ phân cách rất tốt ở đáp án, chứng tỏ SV khá làm đúng câu này

nhiều. Mồi A và D phân cách âm tốt các mồi B có phân cách âm nhƣng

67

nhỏ, mồi E không có độ phân cách chứng tỏ SV kém, có kiến thức không chắc chắn chọn các mồi này, đặc biệt mồi D quá hấp dẫn nên có nhiều SV chọn nguyên nhân có thể do số SV

này đọc không kỹ câu dẫn (là câu phủ định).

Kết luận: đây là câu ở mức độ ghi nhớ có độ phân cách rất tốt, nhƣng hơi khó. Bƣớc

đầu chứng tỏ SV nắm đƣợc điều kiện áp dụng nguyên lý.

Câu 4: Hiện tƣợng giao thoa ánh sáng trong thí nghiệm Yâng có đƣợc là nhờ :

A) Dùng hai nguồn sáng độc lập

B) Dùng nguồn sáng đơn sắc

C) Dùng một nguồn sáng

D) *Dùng nguồn sáng kết hợp

E) Dùng hai nguồn sáng riêng biệt đơn sắc cùng màu

Lựa chọn A BC C D* E Missing

Tần số 2 30 1 86 0 0

Tỉ lệ % 1.7 25.2 0.8 72.3 0.0

Pt-biserial - 0.08 - 0.72 - 0.07 0.76 NA

Mức xác suất NS <.01 NS <.01 NA

+ Độ khó: 72.3% + Số SV làm sai: 33

+ Chỉ số phân cách : 0.76 Đây là câu TN có độ phân cách rất tốt và rất nhiều SV làm đúng điều đó cho thấy SV nắm đƣợc điều kiện làm thí nghiệm, ở mồi B phân cách âm tốt các mồi A và C có phân cách âm nhƣng nhỏ, mồi E không có SV chọn chứng tỏ mồi này không hấp dẫn có thể do dùng từ "riêng biệt" nên SV dễ nhận ra. Đặc biệt mồi B quá hấp dẫn do cách phát biểu "dùng nguồn sáng đơn sắc" nên có nhiều SV chọn.

Kết luận : đây là câu có độ phân cách rất tốt, nhƣng dễ.

Câu 7: Trong thí nghiệm Yâng về giao thoa ánh sáng, khoảng vân không phụ thuộc

vào:

A)* Cƣờng độ sáng

68

B) Tần số ánh sáng

C) Chiết suất môi trƣờng

D) Bƣớc sóng ánh sáng

E) Khoảng cách từ màn tới 2 khe S1,S2

Lựa chọn A* B D E C Missing

Tần số 53 33 3 4 26 0

Tỉ lệ% 44.5 27.7 2.5 3.4 21.8

Pt-biserial 0.53 -0.73 -0.01 -0.05 0.18

Mức xác suât <.01 <.01 NS NS NS

+ Độ khó: 44.5%

+ Số làm sai: 66

+ Chỉ số phân cách : 0.53

Đây là câu TN có độ phân cách rất tốt, ở mồi B phân cách âm tốt nhƣng có nhiều SV

chọn, chứng tỏ SV nắm không vững mối quan hệ giữa bƣớc sóng và tần số, cũng có thể SV

đọc không kỹ câu dẫn "không phụ thuộc". Mồi D và E có phân cách âm nhƣng nhỏ, mồi C lại

phân cách dƣơng chứng tỏ SV khá lại chọn nhiều hơn SV trung bình điều này chứng tỏ SV

không nắm vững quan hệ giữa môi trƣờng và bƣớc sóng ánh sáng.

Kết luận: đây là câu khảo sát ở mức độ ghi nhớ có độ phân cách rất tốt, nhƣng hơi

khó vì câu hỏi có liên quan đến các phần kiến thức khác nhƣ quang trình, tần số và bƣớc

sóng.

Câu 8: Khoảng vân quan sát đƣợc trên màn giao thoa của sóng ánh sáng đơn sắc

trong thí nghiệm Yâng là

A) (a+b)λ /D

B) * λ D/a

C) λ a/ D

D) λ b/ D

Hình 3.2. Giao thoa khe Yâng

E) λ a/D+b

69

Trong đó: λ: là bƣớc sóng ánh sáng đơn sắc .

D: là khoảng cách từ nguồn S1, S2tới màn.

a: là khoảng cách giữa hai nguồn sáng S1, S2

b: là khoảng cách giữa nguồn S đến 2 khe S1, S2

Lựa chọn D B* Missing E A C

Tần số 9 3 79 6 0 22

Tỉ lệ % 7.6 2.5 66.4 5.0 18.5

Pt-biserial 0.61 -0.15 -0.01 -0.21

<.01 NS NS <.05

-0.51 Mức xác suât <.01 + Độ khó: 66.4%

+ Số sv làm sai: 40

+ Chỉ số phân cách : 0.61

Đây là câu TN có độ phân cách rất tốt. Các mồi A và E có độ phân cách rất rõ ràng,

mồi C và D có độ phân cách âm nhƣng còn nhỏ.

Kết luận: Câu TN này ở mức độ ghi nhớ có chỉ số phân cách cao, phần lớn SV nắm

đƣợc kiến thức. Đây là câu TN tốt, so với kết quả thu đƣợc ở câu 7 là phù hợp, ở câu 7, nắm

đƣợc quan hệ giữa khoảng vân với môi trƣờng và bƣớc sóng, trong câu 8 này mối quan hệ đó

đƣợc xác định bằng định lƣợng.

Câu 9: Trong sự giao thoa của 2 sóng ánh sáng đơn sắc trong chân không của thí

nghiệm Yâng (Hình 3.3), hiệu khoảng cách từ một điểm trên màn đến 2 nguồn quan sát đƣợc

tính theo công thức:

a) * r2 - r 1 = ax/D

b ) r2 - r 1 = aD/x

c)r2 - r 1 = λ a/D

d) r2 - r 1 = λ D/a

Hình 3.3: Giao thoa khe Yâng

e) r2 - r 1 = λ x/a

70

Trong đó: r1, r2 là khoảng cách từ khe S1, S2 đến điểm quan sát M ở trên màn. D là

khoảng cách từ 2 khe đến màn; X là khoảng cách từ vân trung tâm đến M ; a là khoảng cách

giữa 2 khe S1, S2

Lựa chọn A* B C D E Missing

Tần số 64 2 23 29 0 0

Tỉ lệ % 54.2 1.7 19.5 24.6 0.0

Pt-biserial 0.58 0.04 -0.35 -0.38 NA

Mức xác suất < . 0 1 NS < . 0 1 < . 0 1 NA

+ Độ khó: 53.8%

+ Số SV làm sai: 55

+ Chỉ số phân cách : 0.58

Đây là câu TN có độ phân cách rất tốt. Các mồi C và D có độ phân cách rất rõ ràng,

mồi B phân cách lại dƣơng. Mồi E không có SV chọn điều đó chứng tỏ họ biết đƣợc hiệu

khoảng cách chắc chắn phụ thuộc D là khoảng cách từ màn tới 2 khe.

Kết luận: Câu TN này khảo sát mức độ ghi nhớ có chỉ số phân cách cao, SV nắm

vững kiến thức phần này. Đây là câu TN tốt. Tuy nhiên cần sửa lại mồi E sao cho hấp dẫn.

Câu 11: Trong thí nghiệm Yâng, có sự giao thoa ánh sáng vì:

A) Ánh sáng truyền từ S1, S2 tới màn theo đƣờng cong

B) Ánh sáng có đặc tính chỗ sáng chỗ tối xen kẽ nhau

C) * Ánh sáng từ hai khe S1, S2 là hai nguồn phát sóng kết hợp

D) Ánh sáng có lúc qua hai khe, có lúc không qua

E) Ánh sáng từ hai nguồn phát sóng biên độ nhƣ nhau

Lựa chọn A B D E C* Missing

Tần số 15 l 1 4 2 85 2

Tỉ lệ % 12.8 9.4 3.4 1.7 72.6

0.61 -0.47 -0.23 -0.12 -0.11 Pt-biserial

71

Mức xác suất < . 0 1 <.05 < . 0 1 NS NS

+ Độ khó: 71.4%

+ Số SV làm sai: 32

+ Chỉ số phân cách : 0.61

Đây là câu TN có độ phân cách rất tốt. Các mồi A và B có độ phân cách rất rõ

ràng, mồi D và E có độ phân cách âm nhƣng còn nhỏ. Mặc dù có đến 85 SV lựa chọn đúng

vẫn còn 15 SV chọn mồi A có thể do họ nhầm giữa truyền sóng với tính chất sóng.

Kết luận: Câu TN này khảo sát mức độ hiểu có chỉ số phân cách cao, mức độ khó vừa

phải, phù hợp với trình độ nhận thức SV. Đây là câu TN tốt tuy nhiên mồi D và E có độ phân

cách chƣa cao. Kết quả ở câu 11 phù hợp với kết quả câu 8 (đề cập đến khe Yâng).

Câu 23: Trong trƣờng hợp nêm không khí (Hình 3.4), gọi n là chiết suất làm nêm,

khoảng cách giữa 2 mặt nêm ở vị trí quan sát là d, bƣớc sóng ánh sáng trong không khí, trong

Hình 3.4: Giao thoa nêm không khí

mặt nêm tƣơng ứng là λ và λn. Vị trí của vân tối sẽ là:

72

c

D E Missing A* B

14 2

-0.01

62 53.0 0.44 <.01 24 4 20.5 3.4 -0.22 <.05 NS 13 11.1 0.01 NS 12.0 -0.42 <.01 Lựa chọn Tần số Tỉ lệ % Pt-biserial Mức xác suất

+ Độ khó: 52.1%

+ Số SV làm sai: 57

+ Chỉ số phân cách : 0.44

Đây là câu TN có độ phân cách rất tốt. Các mồi B và E có độ phân cách rất rõ ràng,

mồi C phân cách âm nhƣng nhỏ, Số SV chọn mồi B khá cao chứng tỏ SV nhầm điều kiện để

có vân tối và vị trí vân tối.

Kết luận: Câu TN này khảo sát mức độ ghi nhớ có chỉ số phân cách cao, phù hợp với

trình độ nhận thức của SV. Đây là câu TN tốt.

Câu 29: Chiết suất của một môi trƣờng không phụ thuộc vào:

1. nhiệt độ.

2. màu sắc ánh sáng chiếu vào nó.

3. cƣờng độ ánh sáng chiếu vào nó

4. bản chất môi trƣờng

5. kích thƣớc môi trƣờng

Câu trả lời đúng là:

A) 1,2,3 B*) 1,3,5 c) 1,3,4

D) 2, 4, 5 E) 1, 3, 4

A Lựa chọn 9 Tần số 7.8 Tỉ lệ % Pt-biserial 0.05 Mức xác suât NS B* 61 52.6 0.45 <.01 c 17 14.7 -0.07 NS D 14 12.1 -0.28 <.01 E 15 12.9 -0.33 <.01 Missing 3

+Độ khó: 53,1%

73

+ Số SV làm sai: 58

+ Chỉ số phân cách : 0.45

Đây là câu TN có độ phân cách rất tốt. Các mồi D và E có độ phân cách rất rõ ràng,

mồi C phân cách âm nhƣng nhỏ, mồi A lại dƣơng nhƣng nhỏ.

Kết luận: Câu TN này ở mức độ ghi nhớ có chỉ số phân cách cao, mức độ khó vừa

phải phù hợp với trình độ nhận thức SV. Đây là câu TN tốt. Tuy nhiên cần sửa lại mồi A sao

cho hấp dẫn hơn.

Câu 12: Công thức tính khoảng vân trong thí nghiệm Yâng (Hình 3.5) đúng cho:

A) Mọi trƣờng hợp

B)* D >> avà α nhỏ

C) λ << a và α nhỏ

D) D và α nhỏ

Hình 3.5: Giao thoa khe Yâng

E) λ vào cỡ kích thƣớc của a

Trong đó: D : khoảng cách O'O.

a: khoảng cách S1S2

α: góc hợp bởi O'M và O'O

λ: bƣớc sóng ánh sáng đơn sắc

Lựa chọn A B* C D Missing E

Tần số 37 49 7 16 7 3

Tỉ lệ % 31.9 42.2 6.0 13.8 6.0

Pt-biserial -0.34 0.53 -0.03 -0.09 -0.23

< . 0 1 < . 0 1 NS NS < . 0 5

Mức xác suất

+ Độ khó: 41.2%

+ Số SV làm sai: 70

+ Chỉ số phân cách : 0.53

Đây là câu TN có độ phân cách rất tốt. Các mồi A và E có độ phân cách rất rõ ràng,

mồi C và D có độ phân cách âm nhƣng còn nhỏ.

74

Kết luận: Câu TN này ở mức độ hiêu có chỉ số phân cách cao, hơi khó với trình độ

nhận thức SV. Đây là câu TN tốt tuy nhiên mồi C và D có độ phân cách chƣa cao có thể sửa

đổi lại hai mồi này.

Câu 32: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của chiết suất của môi trƣờng vào tần số có

các đoạn AB, BC, CD, DE, EG, GH, HI, IK ( Hình 3.6) tán sắc thƣờng xẩy ra ở các đoạn:

A) AB và BC

B) BC và CD

C) *DE và EG

D) EG và GH

Hình 3.6. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của chiết suất vào tần số

E) HI và IK

Lựa chọn A B c* D E Missing

Tần số 27 27 41 4 l 1 9

Tỉ lệ % 24.5 24.5 37.3 3.6 10.0

Pt-biserial -0.36 0.05 0.44 -0.04 -0.22

Mức xác suất < . 0 1 NS < . 0 1 NS < . 0 5

+ Độ khó: 34.5%

+ Số SV làm sai: 78

+ Chỉ số phân cách : 0.44

Đây là câu TN có độ phân cách rất tốt. Các mồi A và E có độ phân cách rất rõ ràng có

thể do SV không chú ý phân tích dạng đƣờng cong với sự phụ thuộc của chiết suất vào tần

số, mồi C có độ phân cách âm nhƣng còn nhỏ. Mồi B phân cách dƣơng chứng tỏ SV khá

cũng nhầm tán sắc thƣờng với dị thƣờng.

Kết luận : Câu TN này yêu cầu ở mức độ hiểu, có chỉ số phân cách cao, hơi khó với

trình độ nhận thức SV. Đây là câu TN tốt tuy nhiên mồi B và D có độ phân cách chƣa cao.

75

Câu 39: Trong chân không, một chùm ánh sáng đơn sắc truyền đi với:

A) Vận tốc pha

B) Vận tốc nhóm

C) * Vận tốc ánh sáng c

D) Vận tốc pha và vận tốc nhóm

E) Vận tốc tuy thuộc màu của ánh sáng đơn sắc

Lựa chọn A B C* D E Missing

Tần số 18 8 70 10 10 3

Tỉ lệ % 15.5 6.9 60.3 8.6 8.6

Pt-biserial -0.19 0.45 -0.10 -0.01

-0.37 Mức xác suất <.01 <.05 <.01 NS NS

+ Độ khó: 58.8%

+ Số SV làm sai: 49

+ Chỉ số phân cách : 0.45

Đây là câu TN có độ phân cách rất tốt. Các mồi A và B có độ phân cách rất rõ ràng,

mồi D và E có độ phân cách âm nhƣng còn nhỏ.

Kết luận: Câu TN này ở mức độ hiểu có chỉ số phân cách cao, độ khó vừa phải phù

hợp với tình độ nhận thức SV. Đây là câu TN tốt tuy nhiên mồi C và D có độ phân cách chƣa

cao.

Câu 14: Trong các trƣờng hợp giao thoa: khe Yâng, lƣỡng lăng kính Frêxnen, lƣỡng

thấu kính Biê, gƣơng Frêxnen, gƣơng Lôi. Trƣờng hợp nào có trƣờng giao thoa rộng nhất:

A) *Khe Yâng

B) Lăng kính Frêxnen

C) Lƣỡng thấu kính Biê

D) Gƣơng Frêxnen

E) Gƣơng Lôi

Lựa chọn A* B C D E Missing

76

43 36.4 0.49 <.01 15 12.7 0.01 NSNS 4 3.4 -0.08 40 33.9 -0.61 <.01 16 13.6 0.17 NS 1 Tần số Tỉ lệ % Pt-biserial Mức xác suất

+ Độ khó: 36.1%

+ Số SV làm sai: 76

+ Chỉ số phân cách : 0.49

Đây là câu TN có độ phân cách rất tốt. Mồi D có độ phân cách âm rất cao và có sức

hấp dẫn khá lớn gần bằng đáp án đúng. Mồi C có độ phân cách âm nhƣng nhỏ, mồi B và E có

độ phân cách dƣơng nhƣng nhỏ.

Kết luận: Câu TN này ở mức độ vận dụng có chỉ số phân cách cao, nhƣng hơi khó so

với trình độ nhận thức sv. Đây là câu TN tốt tuy nhiên mồi B và E có độ phân cách chƣa cao

có thể sửa đổi lại hai mồi này cho hấp dẫn.

* Các câu hỏi có độ phân cách tốt

Câu 24: Trong trƣờng hợp nêm không khí (Hình 3.7) gọi n là chiết suất làm nêm,

khoảng cách giữa 2 mặt nêm ở vị trí quan sát là d , bƣớc sóng ánh sáng Trong không khí,

Hình 3.7. Giao thoa nêm không khí

trong mặt nêm tƣơng ứng là và n. Vị trí vân sáng sẽ là:

Lựa chọn A B C D* E Missing

Tần số 20 7 9 65 18 0

77

Tỉ lệ % 16.8 5.9 7.6 54.6 15.1

Pt-biserial -0.11 0.07 -0.04 0.36 -0.39

Mức xác suất NS NS NS <.01 <.01

+ Độ khó: 54.6%

+ Số SV làm sai: 54

+ Chỉ số phân cách

Đây là câu TN có độ phân cách tốt. Mồi E có độ phân cách rất rõ ràng, mồi A,C có độ

phân cách âm thấp và có sức hấp dẫn kém. Mồi B có độ phân cách dƣơng nhƣng nhỏ.

Kết luận: Câu TN này khảo sát mức độ ghi nhớ của SV, có chỉ số phân cách tƣơng

đối cao, có độ khó vừa phải so với trình độ nhận thức SV. Đây là câu TN tốt tuy nhiên mồi

A, B, C có độ phân cách chƣa cao có thể sửa lại mồi này cho hấp dẫn.

Câu 6: Hiện tƣợng giao thoa ánh sáng cho ta biết về bản chất:

A) Ánh sáng có thể truyền theo đƣờng cong

B) Bản chất ánh sáng gồm các hạt chuyển động

C) Ánh sáng có chỗ tối có chỗ sáng xen kẽ nhau

D) *Ánh sáng là quá trình sóng

E) Ánh sáng truyền đi với vận tốc pha và vận tốc nhóm

Lựa chọn A B C D* Missing E

Tần số 12 8 36 36 23 4

Tỉ lệ % 10.4 7.0 31.3 31.3 20.0

Pt-biserial -0.14 -0.13 0.12 0.31 -0.23

Mức xác suât NS NS NS <.01 <.05

+ Độ khó: 30.3%

+ Số SV làm sai: 83

+ Chỉ số phân cách : 0.31

Đây là câu TN có độ phân cách tốt. Mồi E có độ phân cách rất rõ ràng, mồi A B có độ

phân cách âm thấp. Mồi C có độ phân cách dƣơng nhỏ chứng tỏ SV khá

78

lại chọn nhiều hơn, điều đó cho thấy SV vẫn chƣa hiểu rõ bản chất của hiện tƣợng giao thoa

mặc dù giải nhiều bài tập.

Kết luận: Câu TN này khảo sát mức độ hiểu có chỉ số phân cách tƣơng đối cao,

nhƣng hơi khó so với trình độ nhận thức SV. Đây là câu TN tốt tuy nhiên mồi A, B, C có độ

phân cách chƣa cao có thể sửa đổi lại hai mồi này cho hấp dẫn.

Câu 10: Chọn câu đúng:

Đối với nguồn sáng thông thƣờng thì:

A) Nguồn sáng điểm là nguồn phát sóng luôn có pha ban đầu không đổi

B) Nguồn sáng do một nguyên tử phát ra luôn luôn có pha ban đầu không đổi

C) Nguồn sáng do 2 nguyên tử đồng thời phát ra có pha ban đầu giống nhau

D) *Một đoàn sóng của nguyên tử phát ra có pha ban đầu không đổi

E) Nguồn sáng do 2 nguyên tử phát ra cùng tần số có pha ban đầu bằng nhau.

Lựa chọn A B C D* E Missing

Tần số 52 7 4 26 25 0

Tỉ lệ % 45.6 6.1 3.5 22.8 21.9

Pt-biserial 0.12 0.15 -0.27 0.34 -0.34

NS Mức xác suất NS < . 0 1 < . 0 1 < . 0 1

+ Độ khó: 21.8%

+ Số SV làm sai: 93

+ Chỉ số phân cách : 0.34

Đây là câu TN có độ phân cách tốt. Các mồi C và E có độ phân cách rất rõ ràng, mồi

nhử A, C có độ phân cách dƣơng, đặc biệt ở mồi A có nhiều SV khá chọn. Chứng tỏ nhiều

SV chƣa hiểu rõ sự phát sóng của nguồn sáng .

Kết luận: Câu TN này khảo sát mức độ hiểu của SV có chỉ số phân cách tƣơng đối

cao thuộc câu hơi khó so với trình độ nhận thức SV. Đây là câu TN tốt tuy nhiên mồi A, B có

độ phân cách dƣơng và đặc biệt phải xem lại việc học của SV vì

79

ở mồi A có quá nhiều SV lựa chọn, với câu hỏi này SV phải hiểu cơ chế phát sóng của

nguồn sáng thông thƣờng cũng nhƣ khái niệm pha của sóng.

Câu 33: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của chiết suất của môi trƣờng vào tần số có

các đoạn AB, BC, CD, DE, EG, GH, HI, IK (Hình 3.8). Tán sắc dị thƣờng xẩy ra ở các đoạn:

A) ABvàBC

B) *BC vàCD

C) DE và EG

D) EG và GH

Hình 3.8. Đồ thị sự phụ thuộc chiết suất vào tần số

E) HI và IK

Lựa chọn A B* C D Missing E

Tần số 5 16 22 6 40 30

Tỉ lệ % 4.4 35.4 26.5 14.2 19.5

Pt-biserial -0.15 0.30 -0.02 -0.12 -0.14

Mức xác suất NS <.01 NS NS NS

+ Độ khó: 33.6%

+ Số SV làm sai: 79

+ Chỉ số phân cách : 0.30

Đây là câu TN có độ phân cách tốt. Các mồi đều có độ phân cách âm tuy còn nhỏ,

mồi C có sự lựa chọn lớn chứng tỏ SV nhầm lẫn giữa tán sắc thƣờng và dị thƣờng câu này cũng phù hợp với lựa chọn B của câu 32. Chứng tỏ SV nắm kiến thức tán sắc thƣờng và dị

thƣờng không vững.

Kết luận: Câu TN này khảo sát mức độ hiểu của SV, có chỉ số phân cách tƣơng đối

cao, thuộc câu hơi khó so với trình độ nhận thức SV. Đây là câu TN tốt tuy các mồi có độ phân cách âm chƣa cao, đồng thời khi dạy học cần giúp SV hiểu rõ khái niệm tán sắc, phân

biệt tán sắc thƣờng, dị thƣờng và điều kiện để xẩy ra tán sắc này.

80

Câu 38; Một tia sáng đơn sắc từ chân không chiếu vuông góc và đi vào một tấm thủy

tinh trong suốt, đại lƣợng nào sau đây của ánh sáng sẽ thay đổi:

A) Bƣớc sóng

B) Tần số

C) Vận tốc

D) Cả bƣớc sóng và tần số

E) *Cả bƣớc sóng và vận tốc

Lựa chọn A B c D E* Missing

Tần số 18 3 13 28 51 6

Tỉ lệ % 15.9 2.7 11.5 24.8 45.1

Pt-biserial -0.44 0.01 0.00 0.02 0.35

Mức xác suât < . 0 1 NS NS NS < . 0 1

+ Độ khó: 42.9%

+ Số SV làm sai: 68

+ Chỉ số phân cách : 0.35

Đây là câu TN có độ phân cách tốt. Mồi A có độ phân cách âm tốt, các mồi B, C, D

có độ phân cách dƣơng nhƣng nhỏ. Điều này chứng tỏ còn nhiều SV chƣa nắm đƣợc quan hệ

giữa vận tốc truyền sóng và chiết suất mội trƣờng với bƣớc sóng (đây là những khái niệm hết

sức cơ bản).

Kết luận: Câu TN này khảo sát mức độ hiểu của SV có chỉ số phân cách tƣơng đối

cao, thuộc câu hơi khó so với trình độ nhận thức SV. Đây là câu TN tốt tuy nhiên các mồi B,

C, D có độ phân cách chƣa cao, khi dạy phải đặc biệt lƣu ý kiến thức phần này.

Câu 15: Trong thí nghiệm giao thoa của ánh sáng trắng (Thí nghiệm Yâng) nếu che 1

khe bằng kính lọc màu đỏ mỏng còn khe kia để nguyên, trên màn sẽ nhìn thấy:

A) *Vân giao thoa ứng với bƣớc sóng màu đỏ

B) Không còn nhìn thấy vân giao thoa

81

C) Vân sáng trung tâm nhƣ cũ nhƣng lệch về phía kính lọc màu đỏ

D) Vân sáng trung tâm nhƣ cũ nhƣng lệch về phía không có kính lọc đỏ

E) Hệ vân giao thoa vẫn không thay đổi

Lựa chọn A* B c D E Missing

Tần số 34 28 37 5 12 3

Tỉ lệ % 29.3 24.1 31.9 4.3 10.3

Pt-biserial 0.33 0.16 -0.32 -0.25 -0.03

Mức xác suất < . 0 1 NS < . 0 1 < . 0 1 N S

+ Độ khó: 28.6%

+ Số sv làm sai: 85

+ Chỉ số phân cách : 0.33

Đây là câu TN có độ phân cách tốt. Mồi C, D có độ phân cách âm tốt, mồi E có độ

phân cách âm nhƣng nhỏ riêng mồi B có độ phân cách dƣơng chứng tỏ có nhiều SV khá

chọn, điều đó cho thấy SV chƣa nắm chắc hiện tƣợng giao thoa ánh sáng và bản chất ánh

sáng. Trong các tình huống có biến đổi so với tình huống đã trình bày trong sách họ gặp khó

khăn.

Kết luận: Câu TN này khảo sát mức độ vận dụng của SV có chỉ số phân cách tƣơng

đối cao, thuộc câu hơi khó so với trình độ nhận thức SV. Đây là câu TN tốt tuy nhiên các mồi

B, E có độ phân cách chƣa cao nên cân sửa đổi mồi này đồng thời cần lƣu ý khi dạy phần

kiến thức về ánh sáng trắng.

Câu 16: Trong thí nghiệm Yâng về giao thoa ánh sáng, nếu đặt trƣớc nguồn sáng S1

một bản mỏng song song trong suốt bề dày d có chiết suất n thì hệ thống vân sẽ là:

A) Vân trung tâm dịch về phía khe có bản mỏng, khoảng vân hẹp lại

B) Vân trung tâm không thay đổi, khoảng vân hẹp lại

C) Vân trung tâm không thay đổi, khoảng vân rộng ra

D) Vân trung tâm dịch về phía khe không có bản mỏng, khoảng vân không thay đổi.

82

E)* Vân trung tâm dịch về phía khe có bản mỏng, khoảng vân không thay đổi

Lựa chọn A B C D Missing E*

Tần số 19 17 15 21 43 4

Tỉ lệ % 16.5 14.8 13.0 18.3 37.4

Ị Pt-biserial -0.46 -0.20 0.09 0.08 0.36

Mức xác suât < . 0 1 < . 0 5 NS NS < . 0 1

+ Độ khó: 36.1%

+ Số SV làm sai: 76

+ Chỉ số phân cách : 0.36

Đây là câu TN có độ phân cách tốt. Mồi A, B có độ phân cách âm tốt, các mồi C, D

có độ phân cách dƣơng nhƣng nhỏ, có 4 SV để trống câu này.

Kết luận: Câu TN này khảo sát mức độ vận dụng có chỉ số phân cách tƣơng đối cao,

thuộc câu hơi khó so với trình độ nhận thức SV. Đây là câu TN tốt tuy nhiên các mồi C, D có

độ phân cách chƣa tốt nên cần có sửa đổi mồi này.

Câu 18: Trong thí nghiệm gƣơng Frêxnen (Hình 3.9) khoảng vân i sẽ là:

A) λ D/2dα

B) λ D/dα

C) λ D/d

D) λ D/α

Hình 3.9. Giao thoa gương Frêxnen

E) * λ (D + d)/2dα

Trong đó: D: khoảng cách từ giao điểm của gƣơng đến màn .

d : khoảng cách từ nguồn S đến giao điểm của gƣơng S1S2

α: góc hợp bởi 2 gƣơng

λ : bƣớc sóng ánh sáng đơn sắc

83

Lựa chọn A B C D E* Missing

Tần số 19 17 15 21 43 4

Tỉ lệ % 16.5 14.8 13.0 18.3 37.4

Pt-biserial 0.09 -0.46 -0.20 0.08 0.36

Mức xác suất <.01 <.05 NS NS <.01

+ Độ khó: 36.1%

+ Số SV làm sai: 76

+ Chỉ số phân cách : 0.36

Đây là câu TN có độ phân cách tốt. Mồi A, B có độ phân cách âm lớn, các mồi C, D

có độ phân cách dƣơng rất nhỏ, các mồi có tần số lựa chọn xấp xỉ bằng nhau. Đây là câu vận

dụng, nếu SV nắm đƣợc công thức tính khoảng vân với khe Yâng họ có thể vận dụng đƣợc

để xác định khoảng cách từ màn tới S1, S2 là D + d và khoảng cách 2 nguồn là 2dα. Trong

trƣờng hợp này cho thấy SV không quen tính khoảng vân trong các trƣờng hợp khác với giao

thoa qua khe Yâng.

Kết luận: Câu TN này khảo sát mức độ vận dụng của SV, có chỉ số phân cách tƣơng

đối cao, thuộc câu hơi khó so với trình độ nhận thức SV. Đây là câu TN tốt có các mồi có độ

phân cách âm cao nhƣ A, B.

Câu 20: Trong thí nghiệm giao thoa với lƣỡng lãng kính Frêxnen (Hình 3.10),

khoảng cách từ màn đến lăng kính là D, từ lăng kính đến nguồn là a, biết rằng góc chiết

quang của lăng kính là A và lăng kính có chiết suất n. Vùng giao thoa trên màn có độ rộng là:

A) *2D(n-l) A

B) 2a2(n-l)A/D

C) a2(n-l)A

D) D(n-1)A

Hình 3.10. Giao thoa lưỡng lăng kính Frexnen

E) 2(n-l)A

84

Lựa chọn A* B C D E Missing

Tần số 56 32 6 14 E

Tỉ lệ % 50.5 28.8 5.4 12.6 3 8

Pt-biserial 0.35 -0.32 -0.25 0.09 2.7

NS 0.04 Mức xác suất <.01 <.01 <.01

+ Độ khó: 41.7%

+ Số SV làm sai: 63

+ Chỉ số phân cách : 0.35

Đây là câu TN độ phân cách tốt. Mồi B, C có độ phân cách âm tốt, các mồi D, E có

độ phân cách dƣơng tuy nhiên rất nhỏ cần xem xét lại việc nắm vững kiến thức ở mồi B có

nhiều SV lựa chọn.

Kết luận: Câu TN này khảo sát mức độ vận dụng có chỉ số phân cách tƣơng đối cao,

thuộc câu hơi khó so với trình độ nhận thức SV. Đây là câu TN tốt có các mồi có độ phân

cách âm cao nhƣ B, C.

* Các câu có độ phân cách tạm được

Câu 30 : Tán sắc thƣờng xảy ra ở tần số của dao động sáng:

A) Trùng với tần số dao động riêng của nguyên tử

B) Lân cận miền tần số cộng hƣởng dao động riêng của electron

C) Lớn hơn tần số dao động riêng của electron

D) Nhỏ hơn tần số dao động riêng của electron

E) * Lớn hơn và nhỏ hơn tần số dao động riêng của electron

Lựa chọn A B C D E* Missing

Tần số 47 27 9 11 20 5

Tỉ lệ % 41.2 23.7 7.9 9.6 17.5

Pt-biserial 0.16 -0.50 -0.02 0.11 0.30

<.01 NS NS <.01 Mức xác suất NS

+ Độ khó: 16,8%

85

+ Số SV làm sai: 99

+ Chỉ số phân cách : 0.30

Đây là câu TN có độ phân cách tạm đƣợc. Mồi B có độ phân cách âm lớn mồi C có

độ phân cách âm nhỏ còn lại mồi A và D có độ phân cách dƣơng. Đặc biệt mồi A có nhiều

SV lựa chọn mồi này, chứng tỏ khá nhiều SV không nắm đƣợc điều kiện có tán sắc thƣờng,

dị thƣờng.

Kết luận: Câu TN này khảo sát mức độ ghi nhớ có chỉ số phân cách tƣơng đối cao,

thuộc câu khó so với nhận thức SV. Đây là câu TN tạm đƣợc có các mồi có độ phân cách âm

cao nhƣ mồi B. SV ít quan tâm đến những vấn đề đi vào bản chất hiện tƣợng.

Câu 5: Với nguồn sáng thông thƣờng, điều kiện để tạo ra một sóng kết hợp là: A)

Sóng do 1 nguyên tử phát ra đƣợc tách theo 2 đƣờng khác nhau sau đó cho gặp lại nhau.

B) Sóng do 1 nguyên tử phát ra liên tục sau đó đi theo 2 đƣờng khác nhau và cho gặp

lại.

C) Sóng do 2 nguyên tử cạnh nhau phát ra cùng tần số tách theo 2 đƣờng khác nhau

và cho gặp lại.

D)* Sóng của một nguyên tử phát ra đƣợc tách theo 2 con đƣờng khác nhau và có

hiệu quang trình không vƣợt quá độ dài 1 đoàn sóng.

E) Sóng do nhiều nguyên tử cùng phát ra đƣợc tách theo hai đƣờng khác nhau và cho

gặp lại.

Lựa chọn A B C D* E Missing

Tần số 16 55 12 18 1

Tỉ lệ % 13.6 46.6 10.2 15.3

Pt-biserial 0.15 1 7 14. 4 0.32 -0.67 0.22 0.28

Mức xác suất NS <.01 <.05 <.01 <.0 1 + Độ khó: 10.1%

+ Số SV làm sai: 107

86

Chỉ số phân cách : 0.22

Đây là câu TN có độ phân cách tạm đƣợc. Mồi C có độ phân cách âm lớn các mồi

còn lại có độ phân cách dƣơng. Đặc biệt mồi C có nhiều SV chọn mồi này chứng tỏ nhiều SV

không nắm đƣợc khái niệm về cơ chế phát sóng và và sóng kết hợp.

Kết luận: Câu TN này khảo sát mức độ hiểu của SV có chỉ số phân cách tạm đƣợc,

thuộc câu khó so với nhận thức SV. Đây là câu TN có độ phân cách tạm đƣợc với mồi C có

độ phân cách âm. Nhƣng các mồi còn lại phân cách dƣơng.

Câu 13: Khoảng cách giữa các vân sáng hay giữa các vân tối liên tiếp trong giao thoa

của thí nghiệm Yâng (Hình 3.11) không phụ thuộc k, nghĩa là cách đều nhau khi:

A) D nhỏ so với a

B) α nhỏ

C) D rất lớn so với a

D) D nhỏ so với a và α nhỏ

E) *D rất lớn so với a và α nhỏ

Hình 3.11. Giao thoa khe Yâng

Trong đó: D : khoảng cách O'O.

a : khoảng cách S1S2

α: góc hợp bởi 0'M và O'O

λ : bƣớc sóng ánh sáng đơn sắc

Lựa chọn A B C D E* Missing

Tần số 5 7 8 16 82 1

Tỉ lệ % 4.2 5.9 6.8 13.6 69.5

Pt-biserial -0.01 -0.15 -0.13 -0.20 0.28

Mức xác suất NS NS NS <.05 <.01

+ Độ khó: 68,9%.

87

+ Số SV làm sai: 37

+ Chỉ số phân cách: 0.28

Đây là câu TN có độ phân cách tạm đƣợc. Các mồi đều có độ phân cách âm tuy

không lớn, cần xem xét lại mồi này.

Kết luận: Câu TN này khảo sát mức độ hiểu có chỉ số phân cách tạm đƣợc thuộc câu

có độ khó vừa phải phù hợp với nhận thức SV, SV nắm vững công thức tính khoảng vân sẽ

trả lời đúng. Đây là câu TN tạm đƣợc có mồi C có độ phân cách âm tuy chƣa đạt nhƣ mong

muốn. Có thể sửa lại các mồi cho hấp dẫn hơn.

Câu 40: Chọn câu đúng:

Trong môi trƣờng tán sắc đẳng hƣớng một sóng đơn sắc sẽ truyền đi:

A) * Với vận tốc pha không đổi

B) Với vận tốc nhóm không đổi

C) Với vận tốc pha và vận tốc nhóm không đổi

D) Với vận tốc phụ thuộc phƣơng truyền.

E) Với tần số phụ thuộc bản chất môi trƣờng.

Lựa chọn A* B C D E Missing

Tần số 18 17 25 23 32 4

Tỉ lệ % 15.7 14.8 21.7 20.0 27.8

Pt-biserial 0.21 -0.18 -0.16 0.15 0.05

Mức xác suất <.05 <.05 NS NS NS

+ Độ khó: 15.1%

+ Số SV làm sai: l01

+ Chỉ số phân cách: 0.21

Đây là câu TN có độ phân cách tạm đƣợc. Mồi B đều có độ phân cách âm , mồi C có

phân cách âm nhỏ, mồi D và E có phân cách dƣơng, số SV chọn đúng thấp các lựa chọn phân

bố dàn đều chứng tỏ nhiều SV không nắm đƣợc kiến thức về vận tốc pha, vận tốc nhóm, việc

chọn là tùy tiện.

88

Kết luận: Câu TN này khảo sát mức độ hiểu có chỉ số phân cách tạm đƣợc thuộc câu

khó so với nhận thức SV, có mồi B có độ phân cách âm.

Câu 17: Trong thí nghiệm Yâng về giao thoa ánh sáng. Nếu đặt trƣớc hai nguồn sáng

S1, S2 một bản mỏng gồm 2 mặt phẳng song song có bề dày d có chiết suất n thì hệ thống

vân sẽ là:

A) Vân trung tâm thay đổi vị trí, khoảng vân không thay đổi.

B) Vân trung tâm không thay đổi vị trí, khoảng vân hẹp lại.

C) Vân trung tâm thay đổi vị trí, khoảng vân hẹp lại.

D) Vân trung tâm lệch về phía khe S1, khoảng vân hẹp lại.

E) * Cả vân trung tâm và khoảng vân đều không thay đổi

Lựa chọn A B C D E* Missing

Tần số 21 16 26 29 25 2

Tỉ lệ % 17.9 13.7 22.2 24.8

Pt-biserial 0.19 -0.07 0.16 -0.51

Mức xác suất <.05 NS NS <.01 21.4 0.23 <.05

+ Độ khó: 21.0%

+ Số SV làm sai: 94

+ Chỉ số phân cách : 0.23

Đây là câu TN có độ phân cách tạm đƣợc, mồi D có độ phân cách âm tốt, mồi B có

độ phân cách âm nhỏ, các mồi A, C có phân cách dƣơng. Tỉ lệ chọn ở các lựa chọn đều gần

nhau chứng tỏ khả năng vận dụng giải bài toán khe Yâng trong trƣờng hợp biến đổi điều kiện

còn thấp, đồng thời cho thấy SV chƣa nắm chắc phần thiết lập biểu thức tính vị trí vân,

khoảng vân.

Kết luận: Câu TN này khảo sát mức độ vận dụng, có chỉ số phân cách tạm đƣợc,

thuộc câu hơi khó so với nhận thức SV. Đây là câu TN tạm đƣợc có mồi D có độ phân cách

âm tốt.

Câu 19: Trong thí nghiệm giao thoa gƣơng Frêxnen (Hình 3.12), khi dịch nguồn sáng

S ra xa vô cùng khoảng vân lúc đó sẽ:

89

A) Giảm xuống

B) Không thay đổi

C) Rộng ra

D) *Giảm xuống đến một giá trị xác định

E) Không quan sát thấy vân giao thoa.

Trong đó D : khoảng cách từ giao điểm của

gƣơng đến màn.

d: khoảng cách từ nguồn S đến giao điểm của Hình 3.12. Giao thoa gương Frêxnen

gƣơng S1S2

λ: bƣớc sóng ánh sáng đơn sắc

α: góc hợp bởi 2 gƣơng.

Lựa chọn C A B D* E Missing

Tần số 15 14 8 22 58 2

Tỉ lệ % 12.8 12.0 6.8 18.8 49.6

Pt-biserial -0.12 -0.33 0.01 0.19 0.17

Mức xác suât NS <.01 NS <.05 NS

+ Độ khó: 18.5%

+ Số SV làm sai: 97

+ Chỉ số phân cách: 0.19

Đây là câu TN có độ phân cách tạm đƣợc. Mồi B có độ phân cách âm cao. Mồi A có

độ phân cách âm không lớn. Các mồi C, E có độ phân cách dƣơng. Đặc biệt mồi E có sự lựa

chọn khá cao do SV quan niệm đƣa nguồn ra xa cƣờng độ sáng yếu nên không còn thấy giao

thoa, sv chƣa sử dụng đƣợc công thức tính khoảng vân để biện luận.

90

Kết luận: Câu TN này khảo sát mức độ vận dụng của sv, có chỉ số phân cách tạm

đƣợc, thuộc câu khó so với nhận thức sv. Đây là câu TN tạm đƣợc với mồi B có độ phân

cách âm tốt, mồi A có phân cách âm nhƣng nhỏ. Mồi C và E lại có phân cách dƣơng và đặc

biệt mồi E có số sv chọn nhiều nhất chứng tỏ số sv này chỉ chọn câu trả lời một cách tuy tiện

mà không hiểu rõ hiện tƣợng.

Câu 34: Khi chiếu ánh sáng màu vàng vào nƣớc trong suốt, màu ánh sáng nhìn từ

dƣới mặt nƣớc sẽ là:

A) *Màu không thay đổi

B) Chuyển sang màu đỏ

C) Chuyển sang màu lục

D) Bị tán sắc thành các màu cam vàng

E) Bị tán sắc thành màu vàng lục

Lựa chọn A* B c Missing D E

Tần số 65 2 0 20 32 0

Tỉ lệ % 54.6 1.7 0.0 16.8 26.9

Pt-biserial 0.18 -0.05 NA -0.09 -0.11

Mức xác suất <.05 NS NA NS NS

+ Độ khó: 54.6%

+ Số SV làm sai: 54

+ Chỉ số phân cách : 0.18

Đây là câu TN có độ phân cách tạm đƣợc. Có mồi B, D, E có độ phân cách âm nhƣng

thấp. Mồi C không có sự lựa chọn nào, cần sửa lại cho hấp dẫn.

Kết luận: Câu TN này khảo sát mức độ vận dụng của SV, có chỉ số phân cách tạm

đƣợc thuộc câu có độ khó vừa phải có nhiều SV chọn đúng chứng tỏ SV nắm đƣợc tuy nhiên

vẫn còn khá nhiều sv kiến thức phần này không chắc chắn nên cho rằng ánh sáng bị đổi màu.

* Những câu có độ phân cách kém:

Câu 1: Giả sử tại nguồn sáng S, phƣơng trình dao động sáng là:

91

E = Eo cos (ω t + α), thì tại M cách nguồn S một khoảng r phƣơng trình nào sau đây

Hình 3.13: Sự truyền sóng từ nguồn s đến điểm M

không phải là phƣơng trình của dao động sáng ( Hình 3.13).

Trong đó: E li độ.

: biên độ Eo

: tần số vòng ω

: tần số f

: pha ban đầu α

: bƣớc sóng ánh sáng đơn sắc trong chân không λo

λ : bƣớc sóng ánh sáng đơn sắc trong môi trƣờng

L : quang trình

Δt : thời gian ánh sáng truyền từ S đến M

V : vận tốc ánh sáng trong môi trƣờng.

Lựa chọn Missing A B C D E*

Tần số 6 6 32 43 29 3

Tỉ lệ % 5.2 5.2 27.6 37.1 25.0

Pt-biserial -0.01 0.01 -0.39 0.33 0.09

Mức xác suất NS NS < . 0 1 < . 0 1 NS

+ Độ khó: 24.4%

+ Số SV làm sai: 90

+ Chỉ số phân cách : 0.09

92

Đây là câu TN có độ phân cách kém. Có mồi C phân cách âm tốt, mồi A phân cách

âm nhỏ, mồi D, B có độ phân cách dƣơng đặc biệt mồi D có phân cách dƣơng cao có nhiều

sv khá chọn. Nhƣ vậy, chứng tỏ SV nắm không chắc sự biến đổi các đại lƣợng trong phƣơng

trình sóng.

Kết luận: Câu TN này khảo sát mức độ ghi

nhớ, thuộc câu hơi khó so với nhận thức sv. Đây là

câu TN có chỉ số thống kê độ phân cách kém nhƣng

có mồi C có độ phân cách âm tốt, các mồi còn lại cần

có xem xét đồng thời cần chú ý cho SV phải viết đúng

phƣơng trình sóng tại 1 điểm. Đây là kiến thức cơ bản

Hình 3.14: Giao thoa nhiều chùm tia

đối với các kiến thức về sóng nói chung.

Câu 28: Hiện tƣợng giao thoa

nhiều chùm tia (Hình 3.14) quan sát đƣợc là do:

A) Giao thoa của các tia phản xạ bất kỳ trong mọi trƣờng hợp

B) Giao thoa của các tia ló bất kỳ trong mọi trƣờng hợp

C) Giao thoa của tia ló trong trƣờng hợp các tia này có cƣờng độ không khác nhau

nhiều.

D) Giao thoa của các tia phản xạ trong trƣờng hợp các tia này có cƣờng độ không

khác nhau nhiều.

E) *Giao thoa của các tia phản xạ với nhau hoặc các tia truyền qua với nhau, các tia

này có cƣờng độ không khác nhau nhiều.

Lựa chọn

A B C D E* Missing

Tần sô 6 17 13 26 53 4

Tỉ lệ % 5.2 14.8 11.3 22.6 44.1

Pt-biserial -0.01 0.16 0.24 -0.34 0.05

Mức xác suất NS NS <.01 <.01 NS

93

+ Độ khó: 44.5%

+ Số SV làm sai: 66

+ Chỉ số phân cách : 0.05

Đây là câu TN có độ phân cách kém. Mồi C phân cách âm tốt, mồi A phân cách âm

nhỏ, mồi B, C có độ phân cách dƣơng, đặc biệt mồi C có phân cách dƣơng khá cao có nhiều

SV khá chọn. Câu này chứng tỏ SV nắm không chắc ngay cả SV khá, mặc dù phần kiến thức

này có sẵn trong sách.

Kết luận: Câu TN này khảo sát mức độ ghi nhớ, hơi khó so với nhận thức SV, tuy chỉ

số phân cách kém nhƣng có mồi D có độ phân cách âm tốt, các mồi còn lại cần có xem xét,

đặc biệt lƣu ý đến kiến thức về giao thoa nói chung của SV.

Câu 2: Cho N1, N2 , N3 là chiết suất của của các môi trƣờng trong suốt nhƣ hình vẽ

với: N1< N2 < N3 ( Hình 3.15) Tia sáng nào bị đổi pha so với tia tới trƣớc đó:

A) Tia R1,R2.

B) Tia R2,R3.

C) *Tia R3

D) Tia R1, R4.

Hình 3.15. Đường đi của tia sáng

E) Tia R4, R6.

E Missing Lựa chọn A B C* D

Tần số 48 7 15 24 23 2

Tỉ lệ % 41.0 6.0 12.8 20.5 19.7

Pt-biserial -0.26 -0.05 0.09 0.03 0.22

Mức xác suất <.01 NS NS NS <.05

94

+ Độ khó: 12.6%

+ Số SV làm sai: 104

+ Chỉ số phân cách : 0.09

Đây là câu TN có độ phân cách kém. Có mồi A phân cách âm tốt, mồi B phân cách

âm nhỏ, mồi D, E có độ phân cách dƣơng, đặc biệt mồi E có phân cách dƣơng khá cao có

nhiều SV khá chọn. Nhƣ vậy, chứng tỏ có nhiều SV không nắm đƣợc kiến thức về pha của

tia sáng.

Kết luận: Câu TN này khảo sát mức độ hiểu, có chỉ số phân cách kém nhƣng có mồi

A có độ phân cách âm tốt.

Câu 25: Quan sát một lớp dầu trên mặt nƣớc ta thấy những quầng màu khác nhau đó

là do:

A) Ánh sáng qua lớp dầu bị tán sắc, sau đó phản xạ trở lại tạo thành quầng màu.

B) Màng dầu có bề dày không bằng nhau, tạo ra những lăng kính có tác dụng làm cho

ánh sáng bị tán sắc.

C) *Mỗi ánh sáng đơn sắc trong ánh sáng trắng sau khi phản xạ ở mặt trên và mặt

dƣới của váng dầu giao thoa với nhau tạo thành những vân màu đơn sắc.

D) Màng dầu có khả năng hấp thụ khác nhau đối với các ánh sáng đơn sắc trong ánh

sáng trăng.

E) Màng dầu có khả năng phản xạ khác nhau đối với các ánh sáng có bƣớc sóng khác

nhau.

Lựa chọn A B c* D Missing E

Tần số 29 20 41 20 8 1

Tỉ lệ % 24.6 16.9 34.7 16.9 6.8

Pt-biserial -0.18 0.05 0.12 0.04 -0.03

Mức xác suất NS NS NS NS NS

+ Độ khó: 34.5%

+ Số SV làm sai: 78

95

+ Chỉ số phân cách : 0.12

Đây là câu TN có độ phân cách kém. Có mồi A, E phân cách âm, mồi B D phân cách

dƣơng nhỏ, mồi D, E có độ phân cách dƣơng, tần số lựa chọn của SV nhỏ (34.7%). Chứng tỏ

nhiều SV nắm không chắc phần kiến thức này khi học.

Kết luận: Câu TN này khảo sát mức độ hiểu, có chỉ số phân cách kém, hơi khó so với

nhận thức SV. Có mồi A, E có độ phân cách âm tốt, các mồi còn lại cần xem xét kiến thức vê

giao thoa và bản chất ánh sáng trẳng.

Câu 31: Hiện tƣợng nào nhìn thấy sau đây không phải là kết quả của hiện tƣợng tán

sắc:

A) Hiện tƣợng cầu vồng nhìn thấy ở đƣờng chân trời

B) *Màu sắc nhìn thấy ở bong bóng xà phòng, váng dầu

C) Màu sắc nhìn thấy trên các hạt kim cƣơng khi có ánh sáng

D) Màu sắc nhìn thấy ở những giọt mƣa khi trời nắng

E) Màu sắc nhìn thấy khi nhìn qua một lăng kính.

Lựa chọn A B* C D E Missing

Tần số 18 48 25 6 19 3

Tỉ lệ % 15.5 41.4 21.6 5.2 16.4

Pt-biserial 0.14 -0.19 0.05 -0.10

0.11 Mức xác suất NS NS <.05 NS NS

+ Độ khó: 40.3%

+ Số SV làm sai: 71

+ Chỉ số phân cách : 0.14

Đây là câu TN có độ phân cách kém, có mồi C, E phân cách âm, mồi A, D phân cách

dƣơng nhỏ, tần số lựa chọn của sv nhỏ (34.7%). Chứng tỏ nhiều SV nắm không chắc phần

kiến thức này khi học.

Kết luận: Câu TN này khảo sát mức độ hiểu, có chỉ số phân cách kém, hơi khó so với

nhận thức sv. Có mồi C, E có độ phân cách âm tốt, các mồi còn lại cần xem xét việc vận

dụng kiến thức giao thoa để giải thích hiện tƣợng cầu vồng.

96

Câu 36: Trong ống nhòm, ngƣời ta dùng các lăng kính để lật ảnh và để rút ngắn độ

dài ống nhòm, trong trƣờng hợp này ảnh nhìn thấy trong ống nhòm sẽ là:

A) Ảnh có kèm màu cầu vồng khi trời nắng

B) * Ảnh không nhìn thấy màu cầu vồng

C) Ảnh có màu xanh khi thiếu ánh sáng

D) Ảnh nhìn thấy có màu hơi đỏ

E) Ảnh nhìn thấy kèm bảy màu

Lựa chọn A B* c D E Missing

Tần số 51 16 5 21 21 5

Tỉ lệ % 44.7 14.0 4.4 18.4 18.4

Pt-biserial -0.01 0.07 -0.08 -0.18 0.11

Mức xác suất NS NS NS <.05 NS

+ Độ khó: 13.4%

+ Số SV làm sai: 103

+ Chỉ số phân cách : 0.07

Đây là câu TN có độ phân cách kém. Có mồi A, C, D phân cách âm nhƣng nhỏ, mồi

E phân cách dƣơng nhỏ, tần số lựa chọn của SV nhỏ (14.0%). Chứng tỏ nhiều SV nắm không

chắc phần kiến thức này khi học .

Kết luận: Câu TN này khảo sát mức độ hiểu, chỉ số phân cách kém, khó so với nhận

thức SV. Các câu mồi có độ phân cách âm nhỏ tốt. Nguyên nhân do SV không nắm đƣợc

nguyên tắc cấu tạo ống nhòm có lăng kính, khái niệm lật ảnh, và hiện tƣợng tán sắc.

Câu 21: Trong thí nghiệm giao thoa với lƣỡng lăng kính Frêxnen. Khi nguồn S đi xa

dần đến vô cực. Khoảng vân lúc đó sẽ là:

A) Giảm

B) Không đổi

C) Tăng lên

D) *Giảm đến một giá trị xác định

97

E) Không quan sát thấy vân giao thoa

Lựa chọn A B C D* E Missing

Tần số 21 5 21 30 40 2

Tỉ lệ % 17.9 4.3 17.9 25.6 34.2

Pt-biserial -0.44 0.01 0.16 0.12 0.08

Mức xác suất < . 0 1 NS NS NS NS

+ Độ khó: 25.2%

+ Số SV làm sai: 89

+ Chỉ số phân cách : 0.12

Đây là câu TN có độ phân cách kém. Có mồi A phân cách âm tốt, các mồi C, B, E

phân cách dƣơng nhỏ, tần số lựa chọn của sv thấp (25.6%).

Kết luận: Câu TN này khảo sát ở mức độ vận dụng đối với sv, có chi số phân cách

kém, hơi khó so với nhận thức sv. Mồi A có độ phân cách âm tốt, các mồi còn lại phân cách

dƣơng.

Câu 22: Trong thí nghiệm giao thoa với lƣỡng thấu kính Biê ( Hình 3.16) với khoảng

cách giữa hai thấu kính là e, giữa thấu kính và nguồn s là d, cho tiêu cự của cả 2 bán thấu

Hình 3.16. Giao thoa với lưỡng kính Biê

kính là f; khoảng cách từ màn đến thấu kính là A. Khoảng vân có giá trị là:

Lựa chọn A B C* D E Missing

98

Tần số 12 25 18 31 31 2

Tỉ lệ % 10.3 21.4 15.4 26.5 26.5

Pt-biserial -0.27 0.28 0.08 0.20 -0.38

Mức xác suất <.01 <.01 NS <.05 <.01

+ Độ khó: 15.1%

+ Số SV làm sai: 101

+ Chỉ số phân cách : 0.08

Đây là câu TN có độ phân cách kém. Có mồi A, E phân cách âm tốt, các mồi C, D,

phân cách dƣơng lớn, tần số lựa chọn câu đúng của sv thấp (15.4%). Chứng tỏ nhiều SV

chƣa làm các bài tập giao thoa với lƣỡng thấu kính Biê và nắm không chắc phần kiến thức

này.

Kết luận: Câu TN này khảo sát mức độ vận dụng, có chỉ số phân cách kém, khó so

với nhận thức SV. Câu mồi A có độ phân tốt. Các mồi còn lại phân cách dƣơng.

Câu 26: Cho ni, n2, n3 là chiết suất của 3 môi trƣờng nhƣ hình vẽ, trong đó: ( ni

n2 >n3) ( Hình 3.17). Để không nhìn thấy vân sáng giao thoa ừên bản mỏng thì độ dày L của

bản mỏng có chiết suất n2 phải thỏa mãn điều kiện:

A ) L = kλn2

Tia sáng B ) * L = kλn2 / 2

n2 n3

C) L = kλn1 / 2

D) L = (2k + 1)λn2 / 2 n1

Hình 3.17. Giao thoa bản mỏng

E) L = (2k + 1)λn1 / 2

c

Lựa chọn A B* D E Missing

Tần số 19 15 12 35 31 7

Tỉ lệ % 17.0 114 10.7 31.3 27.7

Pt-biserial -0.05 0.13 -0.07 -0.06 -0.00

99

Mức xác suất NS NS NS NS NS + Độ khó: 12.6%

+ Số SV làm sai: 104

+ Chỉ số phân cách : 0.13

Đây là câu TN có độ phân cách kém. Các mồi phân cách âm nhƣng nhỏ. Tần số lựa

chọn câu đúng của SV thấp (13.4%), rất khó phân biệt đƣợc SV giỏi và SV kém. Nội dung

câu hỏi liên quan đến ứng dụng hiện tƣợng giao thoa, hiện tƣợng khúc xa qua các môi trƣờng

có chiết suất khác nhau.

Kết luận: Câu TN này khảo sát mức độ vận dụng, có chỉ số phân cách kém, là câu

khó so với nhận thức SV.

Câu 27: Cho n1, n2 , n3 là chiết suất của 3 môi trƣờng nhƣ hình vẽ, trong đó với n1

có chiết suất n2 phải thỏa mãn điều kiện:

A ) L = kλn2

Tia sáng B ) * L = kλn2 / 2

C) L = kλn1 / 2

n2 n3 n1 D) L = (2k + 1)λn2 / 2

Hình 3.18. Giao thoa bản mỏng

E) L = (2k + 1)λn1 / 2

Lựa chọn A B* D E Missing C

Tần số 18 26 14 34 20 7

Tỉ lệ % 16.1 23.2 12.5 30.4 17.9

Pt-biserial 0.03 -0.03 -0.01 -0.06 0.16

Mức xác suất NS NS NS NS NS

+ Độ khó: 16.8%

+ Số SV làm sai: 99

+ Chỉ số phân cách : 0.16

100

Đây là câu TN có độ phân cách kém. Có tất cả các mồi đầu phân cách âm nhƣng nhỏ,

tần số lựa chọn câu đúng của SV thấp (17.9%) và có đến 7 SV bỏ trống câu này, khó phân

biệt đƣợc SV giỏi và SV kém. Nội dung câu hỏi liên quan đến ứng dụng của hiện tƣợng giao

thoa trong trƣờng hợp cụ thể với bản mỏng.

Kết luận: Câu TN này khảo sát mức độ vận dụng của SV, có chỉ số phân cách kém, là

câu khó so với nhận thức SV.

Câu 35: Để biết ánh sáng có đơn sắc hay không, cần cho ánh sáng đó truyền qua:

1. Thấu kính hội tụ.

2. Lăng kính màu xanh.

3. Lăng kính trong suốt.

4. Chậu nƣớc trong suốt

5. Màng mỏng trong suốt

Câu trả lời đúng là:

A) 1,2 B) 2,3 *C) 3,4 D)4,5 E)5,l

Lựa chọn A B C* D E Missing

Tần số 4 18 90 2 4 1

Tỉ lệ % 3.4 15.3 76.3 1.7 3.4

Pt-biserial -0.19 -0.00 0.06 0.02 0.12

Mức xác suât <.05 NS NS NS NS

+ Độ khó: 75.6%

+ Số SV làm sai: 29

+ Chỉ số phân cách : 0.06

Đây là câu TN có độ phân cách kém. Có mồi A phân cách âm nhƣng nhỏ, tần số lựa

chọn câu đúng của SV cao (76.3%). Các mồi B, D, E có độ phân cách quá thấp và phân cách

dƣơng.

101

Kết luận: Câu TN này khảo sát mức độ vận dụng, có chỉ số phân cách kém nhƣng tỉ lệ

làm đúng câu rất cao chứng tỏ SV nắm tốt phần kiến thức này.

Câu 37: Một mảnh sứ trắng đặt dƣới đáy một bể nƣớc sâu và đặt mắt gần mặt nƣớc,

khi đó ngƣời ta sẽ nhìn thấy:

A) Mảnh sứ màu trắng

B) Mảnh sứ màu xanh

C) Mảnh sứ màu đỏ

D) Mảnh sứ có bảy màu

E) *Mảnh sứ có màu cầu vồng

Lựa chọn A B C D Missing E*

Tần số 40 5 1 57 2 14

Tỉ lệ % 34.2 4.3 0.9 48.7 12.0

Pt-biserial 0.00 -0.08 0.14 0.08 -0.14

Mức xác suất NS NS NS NS NS

+ Độ khó: 47.9%

+ Số SV làm sai: 62

+ Chỉ số phân cách : 0.08

Đây là câu TN có độ phân cách kém. Có mồi B, D phân cách âm nhƣng nhỏ. Tần số

lựa chọn câu đúng của SV xấp xỉ trung bình (48.7%). Các mồi B, D có độ phân cách âm

thấp, mồi A có tỉ lệ SV chọn khá cao nhƣng không có độ phân cách.

Kết luận: Câu TN này khảo sát mức độ vận dụng của SV, có chỉ số phân cách kém là

câu hơi khó so với nhận thức SV. Câu này chứng tỏ SV nắm chƣa vững về ánh sáng trắng và

hiện tƣợng tán sắc ánh sáng.

3.4.4. Đánh giá tổng quát về bài TN

Từ các số liệu xử lí qua thống kê chúng tôi tập hợp các chỉ số liên quan đến kết quả

Bảng 3.15: Kết quả bài TN phần giao thoa và tán sắc ánh sáng

toàn bài TN theo bảng 3.15.

102

Các giá trị thu đƣợc Các trị số lý thuyết

Số câu TN: 40

Số lựa chọn : 5 Trung bình lý thuyết: 24.000 Độ khó vừa Số ngƣời làm TN: 119

Điểm trung bình toàn bài: 15.176

Độ lệch tiêu chuẩn: 5.713 phải lý thuyết: 60.0% Hệ số tin cậy bài TN: 0.770

Độ khó bài TN: 37.9%

Sai số tiêu chuẩn đo lƣờng: 2.740

Nhận xét về các chi số ở bảng 3.14.

* Hệ số tin cậy của bài là 0.770, giá trị này xác định bài TN có đủ độ tin cậy.

*Điểm trung bình toàn bài TN thấp hơn điểm trung bình lí thuyết nên bài TN hơi khó

so với kiến thức có ở đối tƣợng SV thực nghiệm. Điều này phản ánh tƣơng đối khách quan

chất lƣợng học tập của SV.

Kết luận: Qua thực nghiệm chúng tôi rút ra một số vấn đề sau:

- Từ kết quả điểm thô quy ra điểm chuẩn biến đổi cho thấy SV đạt điểm trung bình là

cao nhất (37.82%), tỉ lệ đạt từ trung bình trở lên đạt 63.87%, đƣờng phân bố điểm chuẩn thực

nghiệm có dạng phân bố chuẩn Gauxơ, điều này phản ánh hệ thống câu hỏi phân biệt tốt

năng lực học tập của nhóm sinh viên.

- Tỉ lệ trung bình kết quả đạt đƣợc theo mục tiêu của từng mức độ kiến thức: đạt mức

cao ở mức độ ghi nhớ và mức thấp ở mức độ vận dụng điều này phản ánh hoàn toàn chính

xác tình hình học tập của SV đồng thời phù hợp với quy luật nhận thức đi từ thấp đến cao.

Mặt khác, nó cũng cho thấy việc học của SV năng về ghi nhớ, tái tạo.

- Từ chỉ số về độ khó của các câu, chúng tôi nhận thấy:

+ Các câu dễ và vừa phải ở mức độ ghi nhớ là các câu đề cập đến: nguồn kết hợp cơ

chế phát sóng, tính quang trình khe Yâng, vị trí vân sáng, vân tối của nêm,

103

sự phụ thuộc chiết suất vào môi trƣờng; Ở mức độ hiểu là điều kiện có giao thoa khe Yâng;

Ở mức độ vận dụng là chọn dụng cụ để khảo sát ánh sáng đơn sắc.

+ Các câu hơi khó ở mức độ ghi nhớ là các câu liên quan đến kiến thức về phƣơng

trình sóng, điều kiện áp dụng nguyên lí chồng chất, điều kiện biến đổi khoảng vân khe Yâng,

giao thoa nhiều chùm tia; ở mức độ hiểu là các câu về bản chất giao thoa, giải thích hiện

tƣợng giao thoa, tán sắc, tán sắc thƣờng, dị thƣờng, quan hệ giữa vận tốc với bƣớc sóng và

chiết suất; ở mức vận dụng là các kiến thức thuộc về trƣờng giao thoa, khoảng vân và biến

đổi khoảng vân với các dụng cụ khác ngoài khe Yâng, vận dụng tán sắc giải thích hiện tƣợng

thực tế.

+ Các câu khó ở mức độ ghi nhớ là kiến thức về khái niệm tán sắc thƣờng; ở mức độ

hiểu là kiến thức về khái niệm pha, cơ chế phát sáng, vận tốc pha, vận tốc nhóm.

Nhƣ vậy với đối tƣợng SV thực nghiệm các câu hỏi ở mức độ dễ, vừa phải tập trung

vào kiến thức có sẵn hoặc rất gần với kiến thức trình bày trong sách; mức độ hơi khó liên

quan đến các kiến thức có biến đổi so với trong sách, các mối quan hệ giữa các kiến thức,

vận dụng vào trƣờng hợp tƣơng tự với các trƣờng hợp đã quen thuộc; mức độ khó là kiến

thức đi vào bản chất cơ chế vi mô về pha, phát sáng...

- Toàn bộ 40 câu TN có độ phân cách ( độ phân biệt) dƣơng trở lên (không có phân

cách âm ) trong đó có 28 câu có độ phân cách từ tạm trở lên có mức ý nghĩa cao 12 câu còn

lại tuy có độ phân cách kém nhƣng vẫn dƣơng điều đó chứng tỏ hệ thống câu hỏi hoàn toàn

có khả năng phân biệt và đo đƣợc trình độ nắm kiến thức của sinh viên. Các câu có độ phân

cách kém thuộc về các kiến thức phần vận dụng nhƣ: pha của tia sáng, giao thoa của lƣỡng

lăng kính Frêxnen, giải thích thực tế hiện tƣợng giao thoa, tán sắc, bản mỏng, giao thoa

lƣỡng thấu kính Biê, nguyên nhân tán sắc phƣơng trình sóng, giao thoa nhiều chùm tia với

các câu có độ phân cách kém này đều thuộc câu khó hoặc hơi khó, duy nhất chỉ có 1 câu dễ

(câu 35). Nhƣ vậy do kiến thức của SV ở phần này không chắc dẫn đến đến độ phân cách câu

hỏi bị ảnh hƣởng.

104

- Qua phân tích các chỉ số độ khó, độ phân cách ở các mồi và mức ý nghĩa của chúng

trong từng câu chúng tôi nhận thấy kết quả này hoàn toàn phù hợp với kết quả khi phân tích

độ khó và độ phân cách của đáp án câu. Các câu có độ khó từ dê đến hơi khó có độ phân

cách ở các mồi tốt và chấp nhận đƣợc. Qua sự lựa chọn cho thấy SV nắm đƣợc kiến thức,

những câu có phân cách kém cho thấy phần lớn SV chọn ngẫu nhiên ở các mồi chứng tỏ ở

phần này phần lớn sv chƣa nắm vững kiến thức. Nguyên nhân không nắm vững kiến thức do

ngƣời học và ngƣời dạy xem nhẹ một số phần kiến thức (nhƣ vừa phân tích ở câu khó và

phân cách kém) và cách KTĐG từ trƣớc tới nay đã ảnh hƣởng đến tình hình học tập của sv về

kiến thúc phần này. Đây là một thực tế cho thấy việc thay đổi cách KTĐG theo hƣớng

TNKQNLC có đƣợc nhiều ƣu thế:

+ Với bài KTĐG theo phƣơng pháp TNKQNLC cho phép GV có đƣợc những thông

tin chính xác về chất lƣợng nắm vững kiến thức, từ đó có những phản hồi tích cực, đòi hỏi

GV thay đổi về phƣơng pháp dạy học để nâng cao chất lƣợng dạy học.

+ Do các câu hỏi cùng một chủ đề nhƣng bị xáo trộn, sv ngồi gần nhau khó nhìn bài

và ứao đổi nên sv bắt buộc phải tự giác nắm vững kiến thức. Vì thế kết quả thu đƣợc phản

ánh khá trung thực trình độ nhận thức của sv.

Chất lƣợng kiểm tra của sv chƣa cao chỉ có 63,87% trên trung bình, do đó cần phải

xem xét lại việc dạy và học phần này để đáp ứng với việc đổi mới nội dung, phƣơng pháp

dạy học ở trƣờng phổ thông.

Tóm lại qua sự phân tích kết quả thu đƣợc từ số liệu của bài TNKQNLC chúng tôi đã

đƣa ra các nhận xét về:

- Điểm thô, điểm chuẩn.

- Đánh giá bài TN theo mục tiêu.

- Đánh giá bài TN theo độ khó, độ phân cách.

- Đánh giá câu hỏi bài TN theo độ phân cách, độ khó

- Đánh giá độ tin cậy bài TN.

Qua việc phân tích thực nghiệm chúng tôi rút ra một số kết quả sau đây:

105

- Bƣớc đầu chúng tôi thu đƣợc một số kinh nghiệm trong việc soạn thảo câu hỏi từ

việc lập kế hoạch đến vạch mục tiêu kiến thức của phần cần KTĐG và lựa chọn mục tiêu của

các câu hỏi trong phần này tƣơng ứng với từng mức độ nhận thức. Điều này tránh đƣợc

trƣờng hợp quá chú trọng một vấn đề nào đó mà quên vấn đề khác đồng thời tránh việc học

tủ của sv.

- Việc tổ chức kiểm tra về thời gian làm bài hợp lý. Việc xáo trộn thành 4 đề A, B, C,

D giúp tránh hiện tƣợng quay cóp, mở tài liệu cũng nhƣ hỏi bài, tuy nhiên nếu có thể xáo trộn

đến từng lựa chọn thì tốt hơn.

- Điểm số bài TN là khách quan, công bằng tác động tốt đến quyết tâm học tập của sv

để phát huy năng lực bản thân.

- Bƣớc đầu soạn thảo và đƣa ra thử nghiệm lần đầu nhƣng hệ thống câu hỏi đạt đƣợc

những yêu cầu cơ bản các tiêu chuẩn thống kê về độ giá trị, độ tin cậy, đồng thời qua đó phát

hiện đƣợc những thiếu sót về kiến thức ở các sv. Điều này cho phép nhận định cần đƣa

phƣơng pháp KTĐG này kết hợp với các phƣơng pháp KTĐG khác nhằm nâng cao chất

lƣợng KTĐG hiện nay.

Kết luận chƣơng 3

Bài TNKQNCL đã soạn thảo theo các mục tiêu về kiến thức và kỹ năng chúng tôi đã

tiến hành KTĐG 119 SV vật lý của 2 trƣờng CĐSP Tiền Giang và CĐSP Long An. Kết quả

của bài làm của SV đã đƣợc xử lý bằng phần mềm Test với các chỉ số thống kê đã trình bày ở

chƣơng 1 từ đó làm cơ sở để ĐG kết quả học tập của sv về kiến thức phần này.

Qua bài TN chúng tôi phân tích ĐG theo phƣơng pháp thống kê kết quả cho thấy mức

độ đạt đƣợc của bài cũng nhƣ hệ thống câu hỏi.

Mặc dù còn một số hạn chế ở một số câu hỏi, nhƣng nhìn chung bài TN đạt yêu cầu

về độ giá trị, độ tin cậy và có thể sử dụng để KTĐG SV.

Với những thành công và kinh nghiệm trên chúng tôi hy vọng trong thời gian tới sẽ

có điều kiện soạn thảo hệ thống câu hỏi TNKQNLC hoàn chỉnh cho các phần

106

khác trong bộ môn vật lý đại cƣơng, nhằm làm phong phú thêm hệ thống câu hỏi

phục vụ cho yêu cầu KTĐG hiện nay.

107

KẾT LUẬN CHUNG

Nâng cao chất lƣợng dạy học ở trƣờng CĐSP không tách rời với việc đổi mới phƣơng

pháp dạy học trong đó có vấn đề KTĐG. Cải cách việc KTĐG có thể làm đòn bẩy cho cả một

hệ thống giáo dục đi lên một cách đúng đắn. Có thể nói đánh giá thế nào thì GV sẽ dạy nhƣ

thế và tất nhiên SV sẽ học nhƣ thế.

* Xuất phát từ cơ sở thực tiễn và lí luận chủng tôi thấy bên canh các phƣơng pháp

KTĐG truyền thống cần sử dụng các phƣơng pháp KTĐG bằng TNKQ trong đó có

TNKQNLC. Thực hiện nhiệm vụ đề tài chúng tôi đạt đƣợc kết quả sau:

- Hệ thống hóa góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận về các phƣơng pháp KTĐG trong

đó chú trọng KTĐG bằng phƣơng pháp TNKQNLC. Đề tài cũng đƣa ra quy trình soạn thảo

hệ thống câu hỏi TNKQNLC, hệ thống các tiêu chuẩn ĐG đó là các tiêu chí về độ khó, độ

phân cách, hệ số tin cậy... để ĐG bài TN.

- Trên cơ sở phân tích nội dung chƣơng trình kiến thức phần giao thoa - tán sắc ánh

sáng, đề tài xác định mục tiêu về nội dung kiến thức và kỹ năng cho toàn bộ phần kiến thức

cũng nhƣ trong mỗi bài, tìm hiểu những sai sót có thể có của SV, đề tài đã lựa chọn mục tiêu

để xây dựng hệ thống câu hỏi TNKQNLC.

- Đề tài đã xây dựng đƣợc hệ thống gồm 40 câu hỏi TNKQNLC để KTĐG kết quả

học tập của sv vật lý CĐSP.

- Để làm cơ sở cho việc ĐG hệ thống câu hỏi đã soạn và qua đó ĐG kết quả học tập

của sv, chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm 40 câu hỏi đã soạn với 119 sv vật lý CĐSP Tiền

Giang và CĐSP Long An năm học 2002 - 2003, sau khi các SV này học xong phần giao thoa

- tán sắc ánh sáng. Từ kết quả bài làm của SV, qua xử lí thống kê và ĐG độ giá trị và độ tin

cậy của hệ thống câu hỏi này chúng tôi nhận đƣợc các kết quả sau:

+ Bài TN đạt hệ số tin cậy khá cao (0.770); về độ phân cách có 28/40 câu chiếm tỉ lệ

70% số câu có độ phân cách từ tạm đƣợc trở lên, các câu còn lại có độ

108

phân cách còn thấp nhƣng không có câu nào bị phân cách âm, đồng thời chúng tôi cũng thu

đƣợc phân bố điểm của 119 bài TN có dạng phân bố chuẩn Gauxơ.

+ Về độ khó của các câu TN đối với đối tƣợng thực nghiệm chúng tôi thu đƣợc 3 câu

dễ, 8 câu có độ khó vừa phải, 20 câu hơi khó và 9 câu khó và nhận thấy các câu dễ tập trung

ở các câu đòi hỏi mức độ ghi nhớ, các câu khó tập trung ở các câu đòi hỏi mức độ vận dụng.

Bằng việc phân tích tỉ lệ lựa chọn, độ phân cách ở đáp án và câu mồi cho từng câu hỏi chúng

tôi xác định nguyên nhân của những câu khó và có độ phân cách thấp, đồng thời thấy đƣợc

sự phù hợp của hệ thống câu hỏi với quy luật nhận thức từ thấp đến cao và qua đó có những

nhận xét ĐG khách quan tình hình học tập của nhóm SV thực nghiệm.

Từ việc phân tích kết quả của hệ thống câu hỏi chúng tôi nhận thấy hệ thống câu hỏi

đáp ứng đƣợc việc KTĐG kiến thức phần giao thoa - tán sắc của SV CĐSP. Với kết quả đạt

đƣợc ở trên, đề tài đã đạt đƣợc các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra.

* Từ kết quả đạt đƣợc cho phép chúng tôi nhận định tính ƣu việt của KTĐG bằng

phƣơng pháp TNKQNLC nhƣ sau:

- ĐG chính xác kết quả học tập của ngƣời học thể hiện ở các mặt nhƣ: nội dung KT

bao phủ đƣợc kiến thức, không nhƣ TNTL chỉ KT đƣợc một phần nhỏ của nội dung, đảm bảo

tính khách quan trong KTĐG, phân biệt đƣợc các đối tƣợng giỏi - khá - trung bình - kém do

vậy chống đƣợc việc học tủ , học lệch, quay cóp.

- Từ tỉ lệ trả lời đúng các câu hỏi và tỉ lệ trả lời các mồi cho phép nhận định về trình

độ chung của nhóm SV và mức độ đạt đƣợc mục tiêu của từng nội dung kiến thức và kỹ

năng, đồng thời phát hiện đƣợc các lổ hổng kiến thức của ngƣời học, từ đó có cơ sở để cải

tiến phƣơng pháp dạy học một cách tích cực và cụ thể hơn.

- Ít tốn thời gian cho việc chấm bài.

- Gây đƣợc hứng thú cho ngƣời học.

* Qua quá trình thực hiện đề tài chúng tôi thấy và xin đề nghị:

109

- Đề tài mới chỉ nghiên cứu thực nghiệm trên mẫu 119 SV. Do đó, để nâng cao tính

đại diện và thống kê của mẫu, chúng ta có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu để từ đó có thể

có kết luận rộng và chính xác hơn.

- Một câu TN muốn đạt chỉ số về độ khó, độ phân cách mong muốn phải đƣợc thử,

phân tích và điều chỉnh một số lần với các mẫu khác nhau sau đó đƣợc nhập vào ngân hàng

câu hỏi cho môn học. Từ đó giúp cho việc soạn bộ đề thi dùng để KT kết quả học tập trở

thành vấn đề dễ dàng, đáp ứng đƣợc yêu cầu KTĐG của môn học.

- Để việc KTĐG đạt đƣợc tính nghiên túc, khách quan, công bằng cần phải thay đổi

quan niệm về KTĐG để tránh dạy tủ, học tủ và đa dạng hóa các hình thức phƣơng pháp

KTĐG.

- Việc KTĐG chỉ đạt kết quả tốt khi thầy đã dạy kỹ, dạy tốt.

- Đƣa TNKQNLC vào KTĐG cần có hƣớng dẫn cho HS ôn luyện chu đáo theo yêu

cầu.

Từ kết quả bƣớc đầu cho thấy hiệu quả của phƣơng pháp TNKQNLC có thể mở rộng

áp dụng cho các phần khác trong bộ môn vật lý đại cƣơng.

110

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TẠP CHÍ

1. Chỉ thị 15 /1999/CT-BGD&ĐT của Bộ trƣởng BGD&ĐT " Về việc đổi mới phƣơng pháp

giảng dạy và học tập trong các trƣờng sƣ phạm".

2. Hoàng Dũng - Dƣơng Thiệu Tống - Bạch Thu Hiền (2000), "Giá trị tiên đoán và thực

nghiệm của kỳ thi tuyển sinh đại học", Nghiên cứu giáo dục, 5 , tr. 17-18.

3. Nguyễn Kim Dung - Lê Văn Hảo (11/2002), "Khảo sát chất lƣợng đào tạo đại học và việc

kiểm tra đánh giá ở các trƣờng đại học", Tạp chí giáo dục, 43, tr. 7 - 8 - 6.

4. Vũ Trƣờng Giang (1999), "Xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm tiêu chuẩn hóa đo

kết quả học tập của học sinh", Nghiên cứu giáo dục, 1, tr. 25 - tr 29.

5. Lê Thị Mỹ Hà (10-2001), "Một số khái niệm cơ bản về đánh giá trong giáo dục", Nghiên

cứu giáo dục, 14, tr. 12-13.

6. Vũ Thị Huê (1999), "Về việc sử dụng câu hỏi trắc nghiệm giáo dục", Nghiên cứu giáo dục,

1, tr. 26-27.

7. Nguyễn Phụng Hoàng (1996), "Nhìn lại vấn đề thi tuyển sinh và phƣơng pháp trắc nghiệm

khách quan", Tạp chí Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp, 12, tr. 9-10.

8. Nguyễn Phụng Hoàng (12/2000), "Về cải tiến phƣơng thức tuyển sinh" Nghiên cứu giáo

dục, 12, tr. 21-22.

9. Trần Minh Hằng (1998), "Cải tiến việc kiểm tra - đánh giá nhằm nâng cao chất lƣợng dạy

và học ở trƣờng sƣ phạm", Nghiên cứu giáo dục, 6, tr.26 -27.

10. Nguyễn Vũ Bích Hiền (quý III-2000), "Về một phƣơng pháp đánh giá kết quả học tập của

học sinh - trắc nghiệm khách quan", Nghiên cứu giáo dục số chuyên đề , 346, tr. 18-

tr. 26.

111

11. Nguyễn Phụng Hoàng (2000), "Tìm hiểu kết quả đổi mới phƣơng pháp giảng dạy và

kiểm tra đánh giá trong dạy - học vật lí", Nghiên cứu giáo dục, 5, tr .19 - 20 - tr.3.

12. Nguyễn Phụng Hoàng (1995), "Uớc định thành quả học tập môn vật lý CCGD của học

sinh PTTH qua kiểm tra học kỳ và trắc nghiệm khách quan", Nghiên cứu giáo dục, tr.

18 - 19 - 20.

13. Nguyễn Phụng Hoàng (2000), "Giá trị tiên đoán của bài thi tuyển sinh trong tƣơng quan

với các thông số kỹ thuật kiểm tra và đánh giá học sinh, sinh viên", Nghiên cứu giáo

dục, 2, tr. 26-27.

14. Nguyễn Phụng Hoàng (2000), "Áp dụng mối tƣơng quan đa biến để tăng giá trị tiên đoán

trong thi tuyển sinh", Nghiên cứu giáo dục, 12, tr. 21 - 22 - 20.

15. Nguyễn Ngọc Hợi - Phạm Minh Hùng (1/2003), "Đổi mới công tác kiểm tra - đánh giá

kết quả học tập của sinh viên", Tạp chí giáo dục, 49, tr. 39 - 40.

16. Vũ Văn Hiền (2/2003), "Vận dụng phƣơng pháp trắc nghiệm khách quan vào kiểm tra

đánh giá môn thổ nhƣỡng - nông hóa", Tạp chí giáo dục, 51, tr.40 -tr.48.

17. Lê Văn Hảo (1/2002), "Trắc nghiệm khách quan: một số vấn đề cần đƣợc nghiên cứu

thêm", Tạp chí giáo dục, 20, tr. 26 -tr.33.

18. Nguyễn Xuân Huỳnh (7/2002), "Trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan: ƣu,

nhƣợc điểm và các tình huống sử dụng", Tạp chí giáo dục, 34, tr.37-38.

19. Trần Kiều (1995), "Đổi mới đánh giá - Đòi hỏi bức thiết của đổi mới phƣơng pháp dạy

học", Nghiên cứu giáo dục, 11, tr. 18- tr.26.

20. Nguyễn Công Khanh (8 - 2001), "Một số phƣơng pháp cơ bản đánh giá độ tin cậy của

công cụ đo lƣờng", Tạp chí giáo dục, 11, tr. 11 - 13.

21. Nguyễn Văn Khải (3 - 1997), "Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá kiến thức vật lý của HS

phổ thông", Nghiên cứu giáo dục , 3-1997, ứ. 18- tr.25

22. Nguyễn Văn Khải - Phạm Thị Ngọc Dung (5/2002), "Vận dụng phƣơng pháp trắc nghiệm

khách quan trong việc kiểm tra, đánh giá kiến thức vật

112

lý", Tạp chígiáo dục, 57, tr.28 - 30.

23. Trang Thị Lân (1998), "Về việc kiểm tra - Đánh giá kết quả học tập của học sinh",

Nghiên cứu giáo dục, 5, tr - 24.

24. Nguyễn Quang Lạc- Nguyễn Bảo Hoàng Thanh (1998), "Thử nghiệm phƣơng pháp trắc

nghiệm khách quan đánh giá kết quả dạy học chƣơng " hiện tƣợng cảm ứng điện từ",

Nghiên cứu giáo dục, 12, tr. 15.

25. Vũ Đình Luận (4/2003), "Xây dựng câu hỏi nhiều lựa chọn trong môn Di truyền học ở

trƣờng cao đẳng sƣ phạm", Tạp chí giáo dục, 55, tr.34-35.

26. Lê Phƣớc Lƣợng , "Tìm hiểu năng lực học tập vật lý của sinh viên nhờ trắc nghiệm tiêu

chí theo mô hình RASCH với chƣơng trình QUEST" , Nghiên cứu giáo dục, 6-2000,

tr. 25 - 26.

27. Lê Thị Nam (5/2003), "Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong dạy học", Tạp chí

giáo dục, 58, tr. 22 - 23.

28. Trần Thị Tuyết Oanh (6-2002), "Đo lƣờng và đánh giá trong giáo dục", Nghiên cứu giáo

dục, 32, tr. 31-32.

29. Trần Tuyết Oanh (1997), "Cải tiến hình thức soạn câu hỏi kiểm tra để đánh giá kết quả

học tập của sinh viên", Nghiên cứu giáo dục, 8, tr. 19- tr.21.

30. Trần Thị Tuyết Oanh (1/2003), "Tác động của hệ thống đánh giá đến cách học của sinh

viên đại học", Tạp chí giáo dục, 48, tr. 15-16.

31. Lê Đức Phúc (1996), "Đổi mới việc đánh giá trong giáo dục", Nghiên cứu giáo dục, 5, tr.

7-8.

32. Phạm Hữu Tòng (2003), "Đổi mới công tác đào tạo giáo viên vật lý đáp ứng yêu cầu đổi

mới dạy học bộ môn ở trƣờng phổ thông", Hội thảo đổi mới phướng pháp giảng dạy

và đào tạo giáo viên vật lý, tr. 8-15. ĐH Vinh.

33. Đỗ Hƣơng Trà, Nguyễn Thị Bích Loan (2002), "Nghiên cứu những hiểu biết của học sinh

về khái niệm màu", Tạp chí Khoa học ĐHSP Hà Nội, 6, tr. 34 - 41.

34. Lê Thị Thanh Thảo (2003), "Từ nghiên cứu thực trạng dạy và học suy nghĩ về quy trình

của việc cải tiến nâng cao chất lƣợng đào tạo", Hội thảo

113

đổi mới phương pháp giảng dạy và đào tạo giáo viên vật lý, tr. 41-52. ĐH Vinh.

35. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh, "Khả năng sử dụng phƣơng pháp "trắc nghiệm khách quan"

để đánh giá kết quả học tập", Nghiên cứu giáo dục, (4-1997), tr. 18-19.

36. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh (1 - 2002), "So sánh việc áp dụng trắc nghiệm khách quan và

tự luận để kiểm tra đánh giá trong dạy học Vật lí ở đại học", Tạp chí giáo dục, 20 , tr.

29 - 30.

37. Cao Thị Thặng (1998), "Vấn đề sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan để đánh gia kết

quả học tập môn hóa học", Nghiên cứu giáo dục, 8, tr. 17-tr.22.

38. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh (2000), "Tìm hiểu mối quan hệ giữa kiểm tra đánh giá định kỳ

với kết quả học tập môn vật lí của sinh viên đại học" , Nghiên cứu giáo dục , 7, tr.23-

24.

39. Nguyễn Trại (2000), "Phòng ngừa yếu tố ngẫu nhiên trong trắc nghiệm khách quan khi

đánh giá chất lƣợng học tập ở tiểu học", Nghiên cứu giáo dục, 7, tr. 24.

40. Lý Minh Tiên , "Chƣơng trình phần mềm xử lý thống kê Test"

41. Nguyễn Thị Túy Vân (2000), "Sử dụng trắc nghiệm khách quan để chẩn đoán thành tích

học tập toán của học sinh tiểu học", Nghiên cứu giáo dục, 3, tr. 7- 9.

42. Hoàng Ngọc Vinh (12/2001), "Thi trắc nghiệm đa phƣơng án lựa chọn trong tuyển sinh",

Tạp chí giáo dục, 18, tr. 15 - 16.

SÁCH THAM KHẢO

43. Nguyễn Ngọc Bảo - Hà Thị Đức (2000), Hoạt động dạy học ở trường THCS ,sách CĐSP,

Bộ GD & ĐT, NXBGD.

44. BENJAMIN S.BLOOM và các cộng sự - Đoàn Văn Điều dịch (1995), Nguyên tắc phân

loại mục tiêu giáo dục lĩnh vực nhận thức, NXBGD.

45 B.S.BLOOM và các cộng tác viên (7/2000), Hệ thống phân loại để xác định

114

các mục tiêu giáo dục, Dự án Việt - Bỉ " Hỗ trợ học từ xa" , Hà Nội.

46. STEVEN J. BURTON - RICHARD R.SUDWEEKS - PAULF. MERRILL - BUD

WOOD tài liệu dịch & biên tập lại từ tài liệu " How to Prepare Better Multiple -

Choice Test Items: Guidelime For University Faculty" của Trung tâm phục vụ Thi và

Khoa khoa học giảng Dạy Trƣờng Đại học Brigham Yong ( 4-2003), Làm thế nào để

soạn thảo một đề thi trắc nghiệm tốt, ĐHSP An Giang.

47. JEAN-MARIE BRÉBEC-PHILIPPE DENÈVE - THIRRRY SMARAIS MARC

MÉNÉTRIRR - BRUNO NO EL - CLAUDE ORSINI (Bản dịch: Ngô Phú An)

(2001), Quang học 1, NXBGD, Hải Dƣơng

48. Hoàng Chúng (1983), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục,

NXBGD, Hà Nội.

49. Thái Khắc Định (2001), X ác suất và thống kê toán, NXBTK

50. Trần Bá Hoành (1996), Đánh giá trong giáo dục (Dùng cho các trường Đại học sư phạm

và Cao đẳng sư phạm), Bộ GD- ĐT, Hà Nội.

51. Nguyễn Phụng Hoàng - Võ Ngọc Lan (1999), Phương pháp trắc nghiệm trong kiểm tra

và đánh giá thành quả học tập, NXBGD, 1999.

52. DAVID HALLIDAY - ROBERT RESNICH - JEARL WALKER Sách dịch Hoàng Hữu

Thƣ chủ biên (1998), Cơ sở vật lý tập 6 Quang học và vật lý lượng tử, NXBGD, Hải

phòng.

53. Huỳnh Huệ ( 1981), Quang học (sách ĐHSP), NXBGD, TP.HCM.

54. Huỳnh Huệ ( 1992), Quang học (sách ĐHSP), NXBGD, Hà Nội.

55. N.I Kariakin- K.N.Buxtrôv- P.X.Kirêêv (Đặng Quang Khang dịch) (1978) Sách tra cứu

tóm tắt về vật lý, NXBKH và KT, Hà Nội.

56. Lê Phƣớc Lƣợng (2003), Nghiên cứu xây dựng mô hình dự báo kết quả học tập vát lý đại

cương (A1) và vận dụng nó trong việc đánh giá hiệu quả dạy học Luận án Tiến sĩ

Giáo dục học, ĐH Vinh.

57. Đặng Thị Mai (1999), Quang học (sách CĐSP), NXBGD, Hà Nội.

58. Đặng Thị Mai - Nguyễn Phúc Thuần - Lê Trọng Tƣờng (2001), Bài tập

115

vật lý đại cương tập 2 (sách CĐSP), NXBGD, Hà Nội.

59. Nghiêm Xuân Nùng (Biên dịch) (1995), Trắc nghiệm và đo lường cơ bản trong giáo dục,

Vụ Đại học, Hà Nội.

60. Vũ Quang (1983), Quang học (sách CĐSP), NXBGD, Hà Nội.

61. Dƣơng Thiệu Tống (1995), Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập (phương pháp

thực hành), Trƣờng ĐHTH TP.HCM, TP.HCM.

62. Dƣơng Thiệu Tống (1998), Trắc nghiệm tiêu chí (phương pháp thực hành), NXB GD,

TP.HCM.

116

PHỤ LỤC 1: Bộ câu hỏi của bài trắc nghiệm

Mục tiêu: Nhận biết, viết đúng phƣơng trình dao động sáng tại một điểm bất kỳ.

Câu 1: Giả sử tại nguồn sáng s, phƣơng trình dao động sáng là: E = Eocos (ωt + α)

thì tại M cách nguồn S một khoảng r phƣơng trình nào sau đây không phải là phƣơng trình

Sự truyền sóng từ nguồn S đến điểm M

của dao động sáng .

Trong đó: E : Li độ

: biên độ Eo

: tần số vòng ω

: tần số f

: pha ban đầu α

: bƣớc sóng ánh sáng đơn sắc trong chân không λo

λ : bƣớc sóng ánh sáng đơn sắc trong môi trƣờng

L : quang trình

Δt : thời gian ánh sáng truyền từ S đến M

V : vận tốc ánh sáng trong môi trƣờng

Đáp án đúng : E. Giả sử thời điểm t sóng có mặt tại M, từ S đến M sóng phải đi qua

quãng đƣờng r với vận tốc V, nhƣ vậy phải mất thời gian r/V nhƣ vậy sóng

117

đang xuất hiện tại M chính là sóng tại s ở thời điểm (t - r/V), tức thời điểm trƣớc nó.

Mục tiêu: Vận dụng tính chất đổi pha của tia sáng.

Câu 2: Cho N1, N2 , N3 là chiết suất của của các môi trƣờng trong suốt nhƣ hình vẽ với:

N1< N2 < N3 Tia sáng nào bị đổi pha so với tia tới trƣớc đó:

A) Tia R1, R2.

B) Tia R2, R3.

C) *Tia R3, R5.

D) Tia R1, R4

Đường đi của tia sáng

E) Tia R4, R 6.

Đáp án đúng : C. Tia sáng truyền từ môi trƣờng có chiết suất nhỏ hơn sang môi trƣờng

có chiết suất lớn hơn, khi phản xạ sẽ đổi pha một lƣợng π hay nửa bƣớc sóng.

Mục tiêu: Nhận biết điều kiện áp dụng nguyên lí chồng chất

Câu 3: Nguyên lí chồng chất không áp dụng đƣợc cho:

A) Sóng nƣớc

B) Sóng âm

C) *Sóng ánh sáng lade

D) Sóng ánh sáng có tần số khác nhau

E) Sóng của tia hồng ngoại

Đáp án đúng: C. Nguyên lí chồng chất chỉ áp dụng cho các sóng ánh sáng có cƣờng

độ yếu (ánh sáng do nguồn sáng thông thƣờng phát ra có cƣờng độ cỡ 102 V/m) với sóng ánh

sáng lade phát ra vì cƣờng độ điện trƣờng của chúng rất lớn vào cở 1013 V/m do đó có sự

tƣơng tác giữa các sóng với nhau nên nguyên lí chồng chất không còn đúng.

118

Mục tiêu: Nhận biết điều kiện dùng nguồn để tạo hiện tƣợng giao thoa .

Câu 4: Hiện tƣợng giao thoa ánh sáng trong thí nghiệm Yâng có đƣợc là nhờ :

A) Dùng hai nguồn sáng độc lập

B) Dùng nguồn sáng đơn sắc

C) Dùng một nguồn sáng

D) *Dùng nguồn sáng kết hợp

E) Dùng hai nguồn sáng riêng biệt đơn sắc cùng màu

Đáp án đúng: D. Để có hiện tƣợng giao thoa điều kiện cần là phải dùng nguồn sáng

kết hợp .

Mục tiêu: Hiểu điều kiện tạo ra sóng kết hợp

Câu 5: Với nguồn sáng thông thƣờng, điều kiện để tạo ra một sóng kết hợp là:

A) Sóng do 1 nguyên tử phát ra đƣợc tách theo 2 đƣờng khác nhau sau đó cho gặp lại

nhau.

B) Sóng do 1 nguyên tử phát ra liên tục sau đó đi theo 2 đƣờng khác nhau và cho gặp

lại.

C) Sóng do 2 nguyên tử cạnh nhau phát ra cùng tần số tách theo 2 đƣờng khác nhau

và cho gặp lại.

D)* Sóng của một nguyên tử phát ra đƣợc tách theo 2 con đƣờng khác nhau và có

hiệu quang trình không vƣợt quá độ dài 1 đoàn sóng.

E) Sóng do nhiều nguyên tử cùng phát ra đƣợc tách theo hai đƣờng khác nhau và cho

gặp lại.

Đáp án đúng: D. Ta chỉ có thể nhận đƣợc sóng kết hợp khi tách từ một sóng ban đầu

cho đi theo 2 đƣờng khác nhau sau đó cho gặp lại (trong môi trƣờng đẳng hƣớng) để đảm bảo

cho các sóng gặp nhau thỏa mãn điều kiện trên thì độ dài hiệu quang trình phải nhỏ hơn độ

dài 1 đoàn sóng do một nguyên tử phát ra.

Mục tiêu: Hiểu bản chất của hiện tƣợng giao thoa ánh sáng.

119

Câu 6: Hiện tƣợng giao thoa ánh sáng cho ta biết về bản chất: A) Ánh sáng có thể truyền theo đƣờng cong

B) Bản chất ánh sáng gồm các hạt chuyển động

C) Ánh sáng có chỗ tối có chỗ sáng xen kẽ nhau

D) *Ánh sáng là quá trình sóng

E) Ánh sáng truyền đi với vận tốc pha và vận tốc nhóm

Đáp án đúng: D. Hiện tƣợng giao thoa chứng tỏ ánh sáng là một quá trình sóng .

Mục tiêu: Ghi nhớ đƣợc công thức tính khoảng vân .

Câu 7; Trong thí nghiệm Yâng về giao thoa ánh sáng, khoảng vân không phụ thuộc

vào:

A)* Cƣờng độ sáng

B) Tần số ánh sáng

C) Chiết suất môi trƣờng

D) Bƣớc sóng ánh sáng

E) Khoảng cách từ màn tới 2 khe S1, S2

Đáp án đúng: A. Công thức tính khoảng vân trong điều kiện D >> a ta có i= Dλ/a.

chỉ phụ thuộc vào khoảng cách từ màn tới 2 khe, tới bƣớc sóng (tần số ánh sáng), chiết suất

môi trƣờng nơi làm thí nghiệm (vì λn = λ / n ) . Trong biểu thức tính i không có đại lƣợng liên

quan đến cƣờng độ sáng , nên khoảng vân không phụ thuộc cƣờng độ sáng.

Mục tiêu: Ghi nhớ công thức tính khoảng vân trong thí nghiệm Yâng.

Câu 8: Khoảng vân quan sát đƣợc trên màn giao thoa của sóng ánh sáng đơn sắc

trong thí nghiệm Yâng là:

A) (a+b) λ/D

B) * λD/a

Giao thoa khe Yâng

C) λa/D

120

D) λb/D

E) λa/D+b

Trong đó: λ: là bƣớc sóng ánh sáng đơn sắc.

D: là khoảng cách từ nguồn S1, S2 tới màn.

a: là khoảng cách giữa hai nguồn sáng S1, S2

b: là khoảng cách giữa nguồn s đến 2 khe S1, S2

Đáp án đúng : B. Câu này và câu 19 dùng để kiểm tra sự ghi nhớ công thức tính

khoảng vân.

Mục tiêu: Ghi nhớ cách tính hiệu quang trình trong thí nghiệm Yâng.

Câu 9; Trong sự giao thoa của 2 sóng ánh sáng đơn sắc trong chân không của thí

nghiệm Yâng, hiệu khoảng cách từ một điểm trên màn đến 2 nguồn quan sát đƣợc tính theo

Giao thoa khe Yâng

công thức:

Trong đó: r1, r2 là khoảng cách từ khe S1, S2 đến điểm quan sát M ở trên màn. D là

khoảng cách từ 2 khe đến màn; X là khoảng cách từ vân trung tâm đến M; a là khoảng cách

giữa 2 khe S1, S2.

Đáp án đúng: A. S1 M = r1, s2 M = r2 nên r2 - r1 = s2N = a.sinα, mặt khác tg α = x/D,

vì α nhỏ nên sin α ≈ tg α nên r2 - r1 = a x/D, mồi D: nhớ nhầm sang công thức tính khoảng

vân, mồi B biến đổi nhầm tg α thành cotg α, mồi C và E: ngƣời học nhớ nhầm qua công thức

tính khoảng vân nhƣng lại nhớ sai.

Mục tiêu: Hiểu tính chất phát sóng của nguồn sáng

Câu 10: Chọn câu đúng:

121

Đối với nguồn sáng thông thƣờng thì:

A) Nguồn sáng điểm là nguồn phát sóng luôn có pha ban đầu không đổi

B) Nguồn sáng do một nguyên tử phát ra luôn luôn có pha ban đầu không đổi

C) Nguồn sáng do 2 nguyên tử đồng thời phát ra có pha ban đầu giống nhau

D) *Một đoàn sóng của nguyên tử phát ra có pha ban đầu không đổi

E) Nguồn sáng do 2 nguyên tử phát ra cùng tần số có pha ban đầu bằng nhau.

Đáp án đúng : D. Với nguồn sáng thông thƣờng (không phải lade) do các nguyên tử

bị kích thích phát ra, thời gian phát sóng của nguyên tử vào khoảng 10-8 giây tạo ra một đoạn

sin có tần số sóng tƣơng ứng, thời gian phát sóng này tạo nên 1 đoàn sóng có pha ban đầu

không đổi, giữa 2 đợt phát sóng xẩy ra hoàn toàn độc lập với nhau nên pha của lần phát tiếp

theo sẽ khác lần trƣớc. Nhƣ vậy nguồn sóng do 1 nguyên tử phát ra ở hai thời điểm khác nhau

có pha ban đầu khác nhau.

Mục tiêu: Hiểu điều kiện để có sự giao thoa trong thí nghiệm Yâng

Câu II: Trong thí nghiệm Yâng, có sự giao thoa ánh sáng vì:

A) Ánh sáng truyền từ S1, S2 tới màn theo đƣờng cong

B) Ánh sáng có đặc tính chỗ sáng chỗ tối xen kẽ nhau

C) * Ánh sáng từ hai khe S1, S2 là hai nguồn phát sóng kết hợp

D) Ánh sáng có lúc qua hai khe, có lúc không qua

E) Ánh sáng từ hai nguồn phát sóng biên độ nhƣ nhau

Đáp án đúng: C. Chỉ có nguồn phát sóng kết hợp mới có đủ điều kiện nhƣ cùng

phƣơng cùng tần số, có hiệu số pha không đổi, nhờ đó để tạo nên hiện tƣợng giao thoa.

Mục tiêu: Hiểu điều kiện áp dụng đƣợc công thức tính khoảng vân i.

Câu 12: Công thức tính khoảng vân trong thí nghiệm Yâng đúng cho:

122

A) Mọi trƣờng hợp

B) * D >> a và α nhỏ

C) λ<< a và α nhỏ

Giao thoa khe Yâng

D) D và α nhỏ

E) λ vào cỡ kích thƣớc của a Trong đó: D : khoảng cách O'O.

a : khoảng cách S1S2

α: góc hợp bởi O’M và O’O

λ: bƣớc sóng ánh sáng đơn sắc

Đáp án đúng: B. Trong thí nghiệm Yâng, công thức tính khoảng vân là i= λ D / a

công thức này thiết lập trong điều kiện Sinα = tg α (α nhỏ).

Mục tiêu: Hiểu điều kiện có đƣợc khoảng vân cách đều trong thí nghiệm Yâng.

Câu 13: Khoảng cách giữa các vân sáng hay giữa các vân tối liên tiếp trong giao thoa

của thí nghiệm Yâng không phụ thuộc k, nghĩa là cách đều nhau khi:

A) D nhỏ so với a

B) α nhỏ

C) D rất lớn so với a

D) D nhỏ so với a và α nhỏ

E) *D rất lớn so với a và α nhỏ

Giao thoa khe Yâng

Trong đó: D : khoảng cách O’O

a : khoảng cách S1S2

α: góc hợp bởi O'M và O’O

λ : bƣớc sóng ánh sáng đơn sắc

Đáp án đúng: E. Trong thí nghiệm Yâng với điều kiện nhƣ trả lời e ta có khoảng vân

i= λ D / a trong khi điều kiện D, λ, a là cố định nên khoảng vân không thay đổi.

123

Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về giao thoa để so sánh trƣờng giao thoa.

Câu 14: Trong các trƣờng hợp giao thoa: khe Yâng, lƣỡng lăng kính Frêxnen, lƣỡng

thấu kính Biê, gƣơng Frêxnen, gƣơng Lôi. Trƣờng hợp nào có trƣờng giao thoa rộng nhất:

A) *Khe Yâng

B) Lăng kính Frêxnen

C) Lƣỡng thấu kính Biê

D) Gƣơng Frêxnen

E) Gƣơng Lôi

Đáp án đúng: A. Trƣờng giao thoa phụ thuộc vào khẩu độ giao thoa, chỉ có khe Yâng

có thể thay đổi khẩu độ này cho phép dễ quan sát hiện tƣợng giao thoa. Trong khi các loại

giao thoa nhƣ Gƣơng Fresnel, lăng kính Fresnel, lƣỡng thấu kính Bilett, Gƣơng Lôi vì nếu

tăng khẩu độ giao thoa thì không quan sát thấy vân.

Mục tiêu: Vận dụng xác định tính chất vân giao thoa.

Câu 15: Trong thí nghiệm giao thoa của ánh sáng trắng (Thí nghiệm Yâng) nếu che 1

khe bằng kính lọc màu đỏ còn khe kia để nguyên, trên màn sẽ nhìn thấy:

A) *Vân giao thoa ứng với bƣớc sóng màu đỏ

B) Không còn nhìn thấy vân giao thoa

C) Vân sáng trung tâm lệch về phía kính lọc màu đỏ

D) Vân sáng trung tâm lệch về phía không có kính lọc đỏ

E) Hệ vân giao thoa vẫn không thay đổi

Đáp án đúng: A. Giả sử khe S2 đƣợc che kính lọc sắc màu đỏ khi đó ở khe này chỉ

còn bƣớc sóng ánh sáng ứng với màu đỏ, trong khi khe S1 vẫn ánh sáng trắng (có cả thành

phần màu đỏ), nhƣ vậy ánh sáng có bƣớc sóng tƣơng ứng màu đỏ sẽ giao thoa nhau, vân

trung tâm vẫn ở chính giữa (màu đỏ).

Mục tiêu: Vận dụng xác định tính chất vân giao thoa.

124

Câu 16: Trong thí nghiệm Yâng về giao thoa ánh sáng, nếu đặt trƣớc nguồn sáng S1

một bản mỏng song song trong suốt bề dày d có chiết suất n thì hệ thống vân sẽ là:

A) Vân trung tâm dịch về phía khe có bản mỏng, khoảng vân hẹp lại

B) Vân trung tâm không thay đổi, khoảng vân hẹp lại

C) Vân trung tâm không thay đổi, khoảng vân rộng ra

D) Vân trung tâm dịch về phía khe không có bản mỏng, khoảng vân không thay đổi.

E)* Vân trung tâm dịch về phía khe có bản mỏng, khoảng vân không thay đổi.

Đáp án đúng: E. Khi đó L2 = r2 còn L1 = r1 - d + nd = r1 + (n - l)d. Nên L2 - L1 = r2 -

r1 - (n - 1) d, điều kiện vân trung tâm phải thỏa mãn hiệu quang trình bằng không, nhƣ vậy

trƣờng hợp chƣa có bản mỏng thì r2 - r1 = 0 nên r1 = r2 vân ở chính giữa, khi có bản mỏng thì

r2 - r1 - (n - 1) d = 0 suy ra r2 - r1 = (n - l)d, vì n > l nên r2 > r1 . Vậy vân trung tâm dời về phía

S1 Hiệu quang trình ứng với vân sáng bậc k là r2 - r1 - (n - 1) d = kλ, mặt khác r2 - r1= axk/D

nên có xk = [kλ + ( n - l) d] D/a. Và xk+1 = [ (k + 1)λ + ( n - 1) d ] D/a. Khoảng vân i =

xk+1 - xk = λD/a (không thay đổi).

Mục tiêu: Vận dụng xác định tính chất vân, khoảng vân

Câu 17: Trong thí nghiệm Yâng về giao thoa ánh sáng. Nếu đặt trƣớc hai nguồn sáng

S1, S2 một bản mỏng gồm 2 mặt phẳng song song có bề dày d có chiết suất n thì hệ thống vân

sẽ là:

A) Vân trung tâm thay đổi vị trí, khoảng vân không thay đổi.

B) Vân trung tâm không thay đổi vị trí, khoảng vân hẹp lại.

C) Vân trung tâm thay đổi vị trí, khoảng vân hẹp lại.

D) Vân trung tâm lệch về phía khe S1, khoảng vân hẹp lại.

E) * Cả vân trung tâm và khoảng vân đều không thay đổi

125

Đáp án đúng :E. Các tia sáng từ 2 khe đều đi qua bản mỏng có bề dày d nên bù trừ

nhau do đó hiệu quang trình vẫn không thay đổi. Vì vậy cả vân trung tâm và khoảng vân

không thay đổi.

Mục tiêu: Vận dụng thiết lập đƣợc công thức tính khoảng vân trƣờng hợp gƣơng

Frêxnen.

Câu 18: Trong thí nghiệm gƣơng Frêxnen khoảng vân i sẽ là:

A) λ D / 2 d α

B) λ D / d α

C) λ D / d

D) λ D / α

E) * λ ( D + d ) / 2 d α

Trong đó: D: khoảng cách từ giao điểm

Giao thoa Gương Frêxnen

của gƣơng đến màn .

d : khoảng cách từ nguồn S

đến giao điểm của gƣơng S1S2

λ: bƣớc sóng ánh sáng đơn sắc

α : góc hợp bởi 2 gƣơng.

Đáp án đúng: E. Công thức tính khoảng vân tƣợng tự nhƣ công thức tính với giao

thoa khe Yâng i = λD/a nhƣng D lúc này là khoảng cách từ màn tới 2 nguồn ảo S1, S2 nên sẽ

là D + d, mặt khác khoảng cách 2 nguồn ảo sẽ là: 2 d α ( vì góc α bé nên tg α ≈ a ) do đó

công thức tính khoảng vân trƣờng hợp này là: i = λ( D + d ) / 2d α .

Mục tiêu: Vận dụng xác định tính chất vân giao thoa gƣơng Frêxnen

Câu 19: Trong thí nghiệm giao thoa gƣơng Frêxnen, khi dịch nguồn sáng S ra xa vô

cùng khoảng vân lúc đó sẽ:

126

A) Giảm xuống

B) Không thay đổi

C) Rộng ra

D) *Giảm xuống đến một giá trị xác định

E) Không quan sát thấy vân giao thoa.

Trong đó D : khoảng cách từ giao điểm của

Giao thoa gương Frêxnen

gƣơng đến màn .

d : khoảng cách tò nguồn s đến giao điểm của gƣơng S1S2

λ : bƣớc sóng ánh sáng đơn sắc

α: góc hợp bởi 2 gƣơng.

Đáp án đúng: D. Khoảng vân sẽ là : i = λ (D + d)/2dα= λ D/2dα + λ /2α Khi d → ∞

thì i = λ /2α ( giảm xuống một giá trị xác định).

Mục tiêu : Vận dụng tính độ rộng vùng giao thoa ở lƣỡng lăng kính Fresnel.

Câu 20: Trong thí nghiệm giao thoa với lƣỡng lăng lánh Frêxnen, khoảng cách từ

màn đến lăng kính là D, từ lăng kính đến nguồn S là a, biết rằng góc chiết quang của lăng

kính là A và lăng kính có chiết suất n. Vùng giao thoa trên màn có độ rộng là:

A) *2D(n-l) A

B) 2a2(n-l)A/D

C) a2(n-l)A

Giao thoa lưỡng lăng kính Frêxnen

D) D(n-1)A

127

E) 2(n-l)A

Đáp án đúng : A. Độ lệch tia sáng là δ = (n - 1)A nên S1S2 = 2a tgδ vì góc A nhỏ nên

S1S2 = 2a (n-l)A. Độ rộng vùng giao thoa trên màn MN sẽ là: MN/S1S2 = D/a nên MN = D.

S1S2/a = 2D(n-l)A .

Mục tiêu: Vận dụng xét tính chất của vân đối với giao thoa lƣỡng lăng kính Frêxnen.

Câu 21: Trong thí nghiệm giao thoa với lƣỡng lăng kính Frêxnen. Khi nguồn S đi xa

dần đến vô cực. Khoảng vân lúc đó sẽ là:

A) Giảm

B) Không đổi

C) Tăng lên

D) *Giảm đến một giá trị xác định

E) Không quan sát thấy vân giao thoa

Đáp án đúng: D.

Khoảng vân i = λ(D + a)/2a(n-1)A= λ /2(n-\)A + λ D/2a(n-l)A số hạng thứ 1 trong

biểu thức không thay đổi; số hạng thứ 2: khi a tăng lên sẽ bị giảm xuống , khi a dần đến vô

cực sẽ dần tới không. Vậy khoảng vân giảm đến một giá trị xác định i = λ /2(n-1)A.

Mục tiêu: Hiểu đƣợc cách tính khoảng vân với lƣỡng thấu kính Biê.

Câu 22: Trong thí nghiệm giao thoa với lƣỡng thấu kính Biê với khoảng cách giữa

hai thấu lánh là e, giữa thấu kính và nguồn S là d, cho tiêu cự của cả 2 bán thấu kính là f

khoảng cách từ màn đến thấu kính là A. Khoảng vân có giá trị là:

128

Đáp án đúng : C. Khoảng vân vẫn đƣợc tính theo công thức i = λD/a trong đó Δ là

khoảng cách từ nguồn S1S2 đến màn, a là khoảng cách S1 S2. Theo công thức thấu kính ta có:

d'= d.f/(d-f), so sánh các tam giác đồng dạng SO1O2 và SS1S2 ta có S1S2 /O1O2 = (d+d')/d. từ

đó S1S2 = (d+d')e/d. Mặt khác khoảng cách từ nguồn S1S2 đến màn là D - d'. do vậy :

khoảng vân i =

Mục tiêu: Ghi nhớ vị trí vân tối đối với nêm không khí.

Câu 23: Trong trƣờng hợp nêm không khí, gọi n là chiết suất làm nêm, khoảng cách

giữa 2 mặt nêm ở vị trí quan sát là d, bƣớc sóng ánh sáng trong không khí, trong mặt nêm

tƣơng ứng là λ và λn. Vị trí của vân tối sẽ là:

A) *d = k λ 2

B) d = (2k + 1) λ 2

II C) d = k λn/2

Giao thoa nêm không khí

D) d = (2k + 1) λ 4

129

E) d = (2k +1) λn 4

Đáp án đúng : A. Tia SI đến gặp mặt nêm, một phần phản xạ IL. Tia IL không bị đổi

pha so với tia SI vì chiết suất n của mặt nêm lớn hơn không khí. Tia tới IK sẽ có tia phản xạ

KI, nhƣng tia KI bị đổi pha do phản xạ trên mặt nêm (môi trƣờng có chiết suất lớn hơn không

khí), tại I hiệu quang trình 2 tia là A L = 2d + λ/2; ứng với vân tối thỏa mãn hiệu quang trình

bằng một số lẻ lần nửa bƣớc sóng trong môi trƣờng không khí ( 2k+l) λ /2; suy ra: 2d + λ / 2

= (2k + 1) λ/ 2 hay d = k λ/ 2 (trả lời đúng A).

Mục tiêu: Ghi nhớ cách xác định vị trí vân sáng đối với nêm không khí.

Câu 24: Trong trƣờng hợp nêm không khí gọi n là chiết suất làm nêm, khoảng cách

giữa 2 mặt nêm ở vị trí quan sát là d , bƣớc sóng ánh sáng trong không khí, trong mặt nêm

Giao thoa nêm không khí

Giao thoa nêm không khí

tƣơng ứng là λ và λ n . Vị trí vân sáng sẽ là:

Đáp án đúng: D. Tia SI đến gặp mặt nêm, một phần phản xạ IL. Tia IL không bị đổi

pha so với tia SI vì chiết suất n của mặt nêm lớn hơn không khí. Tia tới IK sẽ có tia phản xạ

KI nhƣng tia KI bị đổi pha do phản xạ trên mặt nêm (môi trƣờng có chiết suất lớn hơn không

khí), tại I hiệu quang trình 2 tia là AL = 2d +λ/2, điều kiện để nhìn thấy vân sáng tại I là hiệu

quang trình phải bằng một số nguyên lần bƣớc sóng kλ trong môi trƣờng không khí nên 2d +

λ /2 = k λ hay d = (2k - 1) λ /4

130

(trả lời đúng D).

Mục tiêu: Vận dụng giải thích hiện tƣợng giao thoa của ánh sáng trắng.

Câu 25: Quan sát một lớp dầu trên mặt nƣớc ta thấy những quầng màu khác nhau đó

là do:

A) Ánh sáng qua lớp đầu bị tán sắc, sau đó phản xạ trở lại tạo thành quầng màu.

B) Màng dầu có bề dày không bằng nhau, tạo ra những lăng kính có tác dụng làm cho

ánh sáng bị tán sắc.

C) *Mỗi ánh sáng đơn sắc trong ánh sáng trắng sau khi phản xạ ở mặt trên và mặt

dƣới của váng dầu giao thoa với nhau tạo thành những vân màu đơn sắc.

D) Màng dầu có khả năng hấp thụ khác nhau đối với các ánh sáng đơn sắc trong ánh

sáng trắng.

E) Màng dầu có khả năng phản xạ khác nhau đối với các ánh sáng có bƣớc sóng khác

nhau.

Trả lời đúng: C. Mỗi ánh sáng đơn sắc trong ánh sáng trắng sau khi phản xạ ở mặt

trên và mặt dƣới màng xà phòng có bề dày không giống nhau chúng giao thoa nhau các cực

đại giao thoa này tạo thành các vân sáng ứng với các màu tƣơng ứng với bƣớc sóng đơn sắc

nói trên.

Mục tiêu: Vận dụng cách tính điều kiện giao thoa bản mỏng có độ dày không đổi.

Câu 26: Cho n1, n2, n3 là chiết suất của 3 môi trƣờng nhƣ hình vẽ, trong đó: ( n1 < n2

và n2 > n3). Để không nhìn thấy vân sáng giao thoa trên bản mỏng thì độ dày L của bản mỏng

có chiết suất n2 phải thỏa mãn điều kiện:

Tia sáng A) L = k λn2

B)* L = k λn2/2

Giao thoa bản mỏng

n2 n3 n1 C) L = kλn1/2

131

D) L = (2k + 1) λn2/2

A) L = (2k+l) λn1/2

Đáp án đúng : B. Vân giao thoa nhìn thấy trên bản mỏng có chiết suất n2 có bề dày L

do giao thoa của tia phản xạ ở mặt A và tia phản xạ ở mặt B rồi khúc xạ trở ngƣợc lại môi

trƣờng có chiết suất n1. Do n2 > n1 nên tia phản xạ đầu tiên có quang trình dài thêm λn1 /2 .Do

n2 > n3 nên tia phản xạ trên mặt B không đổi pha, tƣơng tự nhƣ vậy khi tia này ra khỏi mặt A

cũng không đổi pha: Để cho các sóng cuối cùng ngƣợc pha nhau và do đó triệt tiêu nhau thì

hiệu quãng đƣờng 2L phải bằng một số nguyên lần bƣớc sóng trong môi trƣờng n2. Vậy 2L =

k λn2 hay L = k λn2 /2 ( trả lời B).

Mục tiêu: Vận dụng tính điều kiện giao thoa bản mỏng có độ dày không đổi.

Câu 27: Cho n1, n2 , n3 là chiết suất của 3 môi trƣờng nhƣ hình vẽ, trong đó với n1 <

n2 < n3. Để nhìn thấy vân sáng giao thoa trên bản mỏng thì độ dày L của bản mỏng có chiết

suất n2 phải thỏa mãn điều kiện:

A) L = (2k+ 1) λn2/2

B) L = k λn2

C) L = (2k+ 1) λn1/2

Giao thoa bản mỏng

D) L = kλn1/2

E) *L = k λn1/2

Đáp án đúng : E. Vân giao thoa nhìn thấy trên bản mỏng có chiết suất n2 có bề dày L

do giao thoa của tia phản xạ ở mặt A và tia phản xạ ở mặt B rồi khúc xạ trở ngƣợc lại môi

trƣờng có chiết suất n 1. Do n2 > n 1 nên tia phản xạ đầu tiên có quang trình thay đổi nửa bƣớc

sóng ở mặt A, tƣơng tự ở mặt B tia phản xạ cũng thay đổi nửa bƣớc sóng vì vậy các phản xạ

đơn thuần của 2 tia này đã cùng pha với nhau. Nhƣ vậy để 2 sóng này tăng cƣờng lẫn nhau thì

hiệu lộ trình 2L bằng nguyên lần bƣớc sóng trong môi trƣờng n2. từ dó 2L = k λn2 nên L = k

λn2/2 (trả lời E).

132

Mục tiêu: Nhận biết nguyên nhân

giao thoa của nhiều chùm tia.

Câu 28: Hiện tƣợng giao thoa nhiều

chùm tia quan sát đƣợc là do:

B) Giao thoa của các tia phản xạ bất

kỳ trong mọi trƣờng hợp

C) Giao thoa của các tia ló bất kỳ trong mọi trƣờng hợp Giao thoa nhiều chùm tia

D) Giao thoa của tia ló trong trƣờng hợp các tia này có cƣờng độ không khác nhau

nhiều.

E) Giao thoa của các tia phản xạ trong trƣờng hợp các tia này có cƣờng độ không

khác nhau nhiều.

F) *Giao thoa của các tia phản xạ với nhau hoặc các tia truyền qua với nhau, các tia

này có cƣờng độ không khác nhau nhiều.

Đáp án đúng: E. Thông thƣờng chỉ xét giao thoa tia ánh sáng trên bản mỏng sau một

lần phản xạ, vì khi phản xạ lần 2 trở đi cƣờng độ ánh sáng rất bé, chỉ một số trƣờng hợp do

các tia phản xạ hoặc các tia truyền qua có cƣờng độ không khác nhau nhiều, sự giao thoa ở

đây không còn là giao thoa của 2 tia mà giao thoa nhiều chùm tia (trả lời E).

Mục tiêu: Nhận biết sự phụ thuộc của chiết suất môi trƣờng với ánh sáng

Câu 29: Chiết suất của một môi trƣờng không phụ thuộc vào:

1. nhiệt độ.

2. màu sắc ánh sáng chiếu vào nó.

3. cƣờng độ ánh sáng chiếu vào nó

4. bản chất môi trƣờng

5. kích thƣớc môi trƣờng

Câu trả lời đúng là:

A) 1,2,3 B*) 1,3,5 C) 1,3,4

D) 2,4,5 E) 2, 3, 4

133

Đáp án đúng: B. Chiết suất của môi trƣờng trƣớc hết phụ thuộc bản chất môi trƣờng

(cấu tạo của vật liệu) và bƣớc sóng ánh sáng chiếu vào nó. Ngƣời học có thể nhầm lẫn phụ

thuộc môi trƣờng là bao gồm cả nhiệt độ, kích thƣớc, hay phụ thuộc ánh sáng là phụ thuộc

luôn cả cƣờng độ ánh sáng. Trên cơ sở đó để hình thành các câu trả lời 1,3, 5. Việc chọn các

cách trả lời A, C, D, E trong đó mỗi cách trả lời đều không hoàn hảo.

Mục tiêu: Nhận biết điều kiện xẩy ra tán sắc thƣờng.

Câu 30: Tán sắc thƣờng xảy ra ở tần số của dao động sáng:

A) Trùng với tần số dao động riêng của nguyên tử

B) Lân cận miền tần số cộng hƣởng dao động riêng của electron

C) Lớn hơn tần số dao động riêng của electron

D) Nhỏ hơn tần số dao động riêng của electron

E) *Lớn hơn và nhỏ hơn tần số dao động riêng của electron

Đáp án đúng: E. Trong khoảng phổ rộng của tần số ánh sáng, mỗi chất đều có một số

miền tán sắc thƣờng và dị thƣờng, ở tần số ánh sáng khác với tần số dao động riêng của

electron nguyên tử, phân tử cấu tạo nên môi trƣờng ở vùng này xẩy ra tán sắc thƣờng. Việc

trả lời lớn hơn; nhỏ hơn; lân cận là các cách trả lời không đầy đủ, trả lời trùng với tần số dao

động riêng là cách trả lời sai, điều đó chứng tỏ không nắm đƣợc điều kiện xẩy ra tán sắc

thƣờng.

Mục tiêu: Hiểu đƣợc nguyên nhân của hiện tƣợng tán sắc

Câu 31: Hiện tƣợng nào nhìn thấy sau đây không phải là kết quả của hiện tƣợng tán

sắc:

A) Hiện tƣợng cầu vồng nhìn thấy ở đƣờng chân trời

B) *Màu sắc nhìn thấy ở bong bóng xà phòng, váng dầu

C) Màu sắc nhìn thấy trên các hạt kim cƣơng khi có ánh sáng

D) Màu sắc nhìn thấy ở những giọt mƣa khi trời nắng

E) Màu sắc nhìn thấy khi nhìn qua một lăng kính.

134

Đáp án đúng: B. Hiện tƣợng quan sát thấy màu trên bong bóng xà phòng hay váng

dầu là kết quả của hiện tƣợng giao thoa của các tia sáng phản xạ từ mặt trên và mặt dƣới

màng xà phòng, ngƣời học có thể lẫn lộn giữa các hiện tƣợng mà không phân biệt đƣợc đâu

là hiện tƣợng tán sắc, đâu là hiện tƣợng giao thoa .

Mục tiêu: Hiểu sự phụ thuộc chiết suất vào tần số dao động sáng với tán sắc thƣờng

và dị thƣờng.

Câu 32: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của chiết suất của môi trƣờng vào tần số có

các đoạn AB, BC, CD, DE, EG, GH, HI, IK tán sắc thƣờng xẩy ra ở các đoạn:

A) AB và BC

B) BCvà CD

C) *DE và EG

D) EG và GH

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của chiết suất vào tần số

E) HI và IK

Đáp án đúng : C. Tán sắc thƣờng xẩy ra ở đoạn tần số tăng thì chiết suất tăng, tán sắc

dị thƣờng xuất hiện ở đoạn tần số tăng chiết suất lại giảm, trƣờng hợp mồi A, D, E đều có kết

hợp giữa 2 đoạn tán sắc thƣờng và dị thƣờng nếu ngƣời học nắm không vững tính chất tán

sắc.

Mục tiêu: Hiểu sự phụ thuộc chiết suất

vào tần số với tán sắc thƣờng và dị thƣờng.

Câu 33: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của

chiết suất của môi trƣờng vào tần số ánh sáng có

các đoạn AB, BC, CD, DE, EG, GH, HI, IK tán

Đồ thị sự phụ thuộc chiết suất vào tần số

sắc dị thƣờng xẩy

135

ra ở các đoạn:

A) AB và BC

B) *BC và CD

C) DE và EG

D) EG và GH

E) HI và IK

Đáp án đúng: B. Tán sắc thƣờng xẩy ra ở đoạn tần số tăng thì chiết suất tăng, tán sắc

dị thƣờng xuất hiện ở đoạn tần số tăng chiết suất lại giảm, trƣờng hợp mồi A, D, E đều có kết

hợp giữa 2 đoạn tán sắc thƣờng và dị thƣờng nếu ngƣời học nắm không vững tính chất tán

sắc sẽ chọn sai. (câu này còn để xác định lại sự trả lời của câu số 32).

Mục tiêu: Vận dụng bản chất của tán sắc để giải thích sự đổi màu của tia sáng.

Câu 34: Khi chiếu ánh sáng màu vàng vào nƣớc trong suốt, màu ánh sáng nhìn từ

dƣới mặt nƣớc sẽ là:

A) *Màu không thay đổi

B) Chuyển sang màu đỏ

C) Chuyển sang màu lục

D) Bị tán sắc thành các màu cam vàng

E) Bị tán sắc thành màu vàng lục

Đáp án đúng : A. Màu của ánh sáng do mắt ngƣời cảm nhận đƣợc phụ thuộc tần số

(hay bƣớc sóng của nó trong chân không), do tần số khác nhau trong chân không mỗi ánh

sáng đơn sắc khác nhau có màu khác nhau nhất định. Khi truyền qua các môi trƣờng, tần số

sóng không thay đổi, do vậy đối với ngƣời quan sát nhìn từ dƣới nƣớc màu ánh sáng cũng

nhƣ nhìn từ trong không khí.

Mục tiêu: Vận dụng lựa chọn phƣơng tiện để khảo sát ánh sáng đơn sắc.

136

Câu 35: Để biết ánh sáng có đơn sắc hay không, cần cho ánh sáng đó truyền qua:

1. Thấu kính hội tụ.

2. Lăng kính màu xanh.

3. Lăng kính trong suốt.

4. Chậu nƣớc trong suốt

5. Màng mỏng trong suốt

Câu trả lời đúng là:

A) 1,2 B) 2,3 *C) 3,4

D) 4,5 E) 5,l

Đáp án đúng: C. Lăng kính trong suốt và chậu nƣớc trong suốt do có bề dày nên có

khả năng kiểm tra ánh sáng đi tới có phải là đơn sắc hay không, thấu kính hội tụ do cấu trúc

bề dày mỏng hơn rất nhiều so với lăng kính nên khó xẩy ra hiện tƣợng tán sắc. Học sinh có

thể nghĩ đơn giản về sự gần giống nhau về hình dạng của lăng kính và thấu kính, lăng kính

màu xanh sẽ hấp thụ các bƣớc sóng khác chỉ cho ánh sáng màu xanh truyền qua, học sinh có

thể nhầm lẫn giữa màu của bản mỏng do hiện tƣợng giao thoa khi chiếu ánh sáng với hiện

tƣợng tán sắc.

Mục tiêu: Hiểu hiện tƣợng tán sắc trong trƣờng hợp cụ thể

Câu 36: Trong ống nhòm, ngƣời ta dùng các lăng kính để lật ảnh và để rút ngắn độ

dài ống nhòm, trong trƣờng hợp này ảnh nhìn thấy trong ống nhòm sẽ là:

A) Ảnh có kèm màu cầu vồng khi trời nắng

B) * Ảnh không nhìn thấy màu cầu vồng

C) Ảnh có màu xanh khi thiếu ánh sáng

D) Ảnh nhìn thấy có màu hơi đỏ

E) Ảnh nhìn thấy kèm bảy màu

Đáp án đúng: B. Các tia sáng đến mặt trƣớc lăng lánh hầu nhƣ vuông góc với cạnh

lăng kính. Để lật ảnh, lăng kính đƣợc cấu tạo vuông cân với góc đáy 45 độ nên xảy ra hiện

tƣợng phản xạ toàn phần, do vậy dù các tia sáng có bƣớc sóng khác

137

nhau khi đi trong thủy tinh nhƣng vì góc tới bằng không nên không có hiện tƣợng tán sắc nên

nhìn thấy ảnh không có màu cầu vồng. Các câu mồi A, C, D, E để kiểm tra đối với ngƣời học

nghĩ rằng dùng lăng kính sẽ quan sát đƣợc hiện tƣợng tán sắc trong mọi trƣờng hợp.

Mục tiêu: Vận dụng hiện tƣợng tán sắc giải quyết hiện tƣợng thực tế.

Câu 37: Một mảnh sứ trắng đặt dƣới đáy một bể nƣớc sâu và đặt mắt gần mặt nƣớc,

khi đó ngƣời ta sẽ nhìn thấy:

A) Mảnh sứ màu trắng

B) Mảnh sứ màu xanh

C) Mảnh sứ màu đỏ

D) Mảnh sứ có bảy màu

E) *Mảnh sứ có màu cầu vồng

Đáp án đúng: E. Ánh sáng trắng là tập hợp vô số ánh sáng đơn sắc từ đỏ đến tím đi

vào nƣớc, các ánh sáng có bƣớc sóng khác nhau sẽ bị khúc xạ khác nhau sau khi chiếu vào

mảnh sứ phản xa trở lại và ra khỏi mặt nƣớc, mỗi màu sẽ tạo thành một ảnh, vì vậy khi đặt

mắt gần mặt nƣớc sẽ nhìn thấy các ảnh tƣơng ứng với các bƣớc sóng nói trên tạo thành do

vậy sẽ nhìn thấy mảnh sứ có màu cầu vồng.

Mục tiêu: Hiểu mối liên hệ giữa các đại lƣợng bƣớc sóng, tần số, vận tốc của sóng

ánh sáng .

Câu 38: Một tia sáng đơn sắc từ chân không chiếu vuông góc và đi vào một tấm thủy

tinh trong suốt, đại lƣợng nào sau đây của ánh sáng sẽ thay đổi:

A) Bƣớc sóng

B) Tần số

C) Vận tốc

D) Cả bƣớc sóng và tần số

E) *Cả bƣớc sóng và vận tốc

138

Đáp án đúng: E. Khi đi vào môi trƣờng không phải chân không tần số sóng không

thay đổi nhƣng vận tốc đã thay đổi dẫn đến bƣớc sóng cũng thay đổi theo.

Mục tiêu: Hiểu vận tốc pha vận tốc nhóm.

Câu 39: Trong chân không, một chùm ánh sáng đơn sắc truyền đi với:

A) Vận tốc pha

B) Vận tốc nhóm

C) *Vận tốc ánh sáng c

D) Vận tốc pha và vận tốc nhóm

E) Vận tốc tuy thuộc màu của ánh sáng đơn sắc

Đáp án đúng: C. Trong chân không mọi sóng có tần số khác nhau đều truyền với vận

tốc nhƣ nhau và bằng c .

Mục tiêu: Hiểu vận tốc pha và vận tốc nhóm

Câu 40: Chọn câu đúng:

Trong môi trƣờng tán sắc đẳng hƣớng một sóng đơn sắc sẽ truyền đi:

A) * Với vận tốc pha không đổi

B) Với vận tốc nhóm không đổi

C) Với vận tốc pha và vận tốc nhóm không đổi

D) Với vận tốc phụ thuộc phƣơng truyền.

E) Với tần số phụ thuộc bản chất môi trƣờng.

Đáp án đúng : A. Trong môi trƣờng tán sắc, mỗi sóng đơn sắc truyền đi với vận tốc

pha không đổi, chính là vận tốc trong phƣơng trình sóng phẳng đơn sắc, còn vận tốc nhóm

xuất hiện khi có từ hai sóng phẳng trở lên có tần số gần nhau cùng truyền trong một bó sóng.

139

PHỤ LỤC 2: Bảng phân tích các tần số lựa chọn từng câu

(Item Analysis Results for Observed Responses)

Trắc nghiệm : TRẮC NGHIỆM QUANG HỌC

Tên nhóm làm TN: SINH VIÊN

Số câu : 40

Số ngƣời : 119

*** Câu số : Lựa chọn

1

A

C

B

D

E*

Missing

Tần số :

6

32

- 6

43

29

3

Tỉ lệ % : PL-biserial : Mức xác suất :

5.2 -0.01 NS

27.6 -0.39 <.01

5.2 0.01 NS

37.1 0.33 < .01

25.0 0.09 NS

*** Câu số Lựa chọn

2

A

C*

B

D

E

Missing

Tần số :

48

15

7

24

23

2

Tỉ lệ % : PL-biserial : Mức xác suất :

41.0 -0.26 <.01

12.8 0.09 NS

6.0 -0.05 NS

20.5 0.03 NS

19.7 0.22 <.05

*** Câu số Lua chon

3

A

C*

B

D

E

Missing

Tần số :

25

43

14

30

5

2

Tỉ lệ % : PL-biserial : Mức xác suất :

21.4 -0.36 <.01

36.8 0.52 <.01

12.0 -0.03 NS

25.6 -0.19 <.05

4.3 0.00 NS

*** Câu số Lựa chọn

4

A

C

B

D*

E

Missing

Tần số :

2

1

30

86

0

0

Ti lệ % PL-biserial : Mức xác suất :

1.7 -0.08 NS

0.8 -0.07 NS

25.2 -0.75 < OI

72.3 0.76 <.01

0.0 NA NA

*** Câu số

: 5

Lựa chọn Tần số :

A 16

C 55

B 17

CD* 12

E 18

Missing 1

Tỉ lệ % PL-biserial : Mức xác suất :

13.6 -0.15 NS

46.6 -0.67 <.01

14.4 0.32 <.01

10.2 0.22 <.05

15.3 0.28 <.01

* Xử lý lúc 21g47ph * Ngày 22/ 7/2003

6

4

C 36 31.3 0.12 NS

B 8 7.0 -0.13 NS

A 12 10.4 -0.14 NS

D* 36 31.3 0.31 <.01

E Missing: 23 20.0 -0.23 <.05

7

Missing

0

C 26 21.8 0.18 NS

B 33 27.7 -0.73 <.01

A* 53 44.5 0.53 <.01

D 3 2.5 -0.01 NS

E 4 3.4 -0.05 NS

8

D

0

A 22 18.5 -0.51 <.01

C 9 7.6 -0.15 NS

B* 79 66.4 0.61 <.01

*** Câu số : Lựa chọn Tần số : Tỉ lệ % : Pt-biserial : Mức xác suất: *** Câu số Lựa chọn Tần số : Tỉ lệ % : Pt-biserial : Mức xác suất: *** Câu số : Lựa chọn Tần số : Tỉ lệ % : Pt-biserial : Mức xác suất:

3 2.5 -0.01 NS

E Missing 6 5 . 0 -0.21 < .05

9

1

C 23 19.5 -0.35 <.01

B 2 1.7 0.04 NS

A* 64 54.2 0.58 <.01

*** Câu số : Lựa chọn Tần số : Tỉ lệ % : Pt-biserial : Mức xác suất:

D 29 24.6 -0.38 <.01

E Missing 0 0.0 NA NA

10

5

C 4 3.5 -0.27 <.01

B 7 6.1 0.15 NS

A 52 45.6 0.12 NS

*** Câu số : Lựa chọn Tần số : Tỉ lệ % : Pt-biserial : Mức xác suất:

D* 26 22.8 0.34 <.01

E Missing 25 21.9 -0.34 <.01

140

1 1

2

C 85 72.6 0.61 <.01

B 11 9.4 -0.23 <.05

A 15 12.8 -0.47 <.01

*** Câu số : Lựa chọn Tần số : Tỉ lệ % : Pt-biserial : Mức xác suất:

D 4 3.4 -0.12 NS

E Missing 2 1.7 -0.11 NS

12

3

C 7 6.0 -0.03 NS

B* 49 42.2 0.53 <.01

A 37 31 9 -0.34 <.01

D 16 13.8 -0.09 NS

E Missing 7 6.0 -0.23 <.05

: 13

1

C 8 6.8 -0.13 NS

B 7 5.9 -0.15 NS

A 5 4.2 -0.01 NS

*** Câu số : Lựa chọn Tần số : Tỉ lệ % : Pt-biserial : Mức xác suất: *** Câu số : Lựa chọn Tần số : Tỉ lệ % : Pt-biserial : Mức xác suất:

D 16 13.6 - 0.20 <.05

E* Missing 82 69.5 0.28 <.01

14

Missing 1

*** Câu số : Lựa chọn Tần số : Tỉ lệ % : Pt-biserial: Mức xác suất:

A* 43 36.4 0.49 <.01

B 15 12.7 0.01 NS

C 4 3.4. -0.08 NS

D 40 33.9 -0.61 <.01

E 16 13.6 0.17 NS

15

Missing 3

***Câu số: Lựa chọn Tần số : Tỉ lệ % : Pt-biserial: Mức xác suất:

A* 34 29.3 0.33 <.01

B 28 24.1 0.16 NS

C 37 31.9 -0.32 <.01

D 5 4.3 -0.25 <.01

E 1 2 10.3 -0.03 NS

16

Missing 5

*** Câu số : Lựa chọn Tần số : Tỉ lệ % : Pt-biserial: Mức xác suất:

A 24 21.1 0.09 NS

B 14 12.3 0.12 NS

141

c 14 12.3 -0.44 <.01

D 19 16.7 -0.26 <.01

E* 43 37.7 0.39 <.01

17

Missing 2

*** Câu số : Lựa chọn Tần số : Tỉ lệ % : Pt-biserial: Mức xác suất:

A 21 17.9 0.19 <.05

B 16 13.7 -0.07 NS

c 26 22.2 0.16 NS

D 29 24.8 -0.51 <.01

E* 25 21.4 0.23 <.05

18

Missing 4

A 19 16.5 -0.46 <.01

*** Câu số : Lựa chọn Tần số : Tỉ lệ % : Pt-biserial: Mức xác suất:

B 17 14.8 -0.20 <.05

C 15 13.0 0.09 NS

D 21 18.3 0.08 NS

E* 43 37.4 0.36 <.01

19

Missing 2

A 15 12.8 -0.12 NS

*** Câu số : Lựa chọn Tần số : Tỉ lệ % : Pt-biserial: Mức xác suất:

B 14 12.0 -0.33 <.01

C 8 6.8 0.01 NS

D* 22 18.8 0.19 <.05

E 58 49.6 0.17 NS

20

Missing 8

*** Câu số : Lựa chọn Tần số : Tỉ lệ % : Pt-biserial: Mức xác suất:

A* 56 50.5 0.35 <.01

B 32 28.8 -0.32 <.01

C 6 5.4 -0.25 <.01

D 14 12.6 0.09 NS

E 3 2.7 0.04 NS

21

Missing 2

*** Câu số : Lựa chọn Tần số : Tỉ lệ % : Pt-biserial: Mức xác suất:

A 21 17.9 -0.44 <.01

B 5 4.3 0.01 NS

C 21 17.9 0.16 NS

D* 30 25.6 0.12 NS

E 40 34.2 0.08 NS

22

2

A 12 10.3 -0.27 <.01

B 25 21.4 0.28 <.01

C* 18 15.4 0.08 NS

D 31 26.5 0.20 < . 05

E Missing 31 26.5 -0.38 <.01

23

2

A* 62 53.0 0.44 <.01

B 24 20.5 -0.22 <.05

C 4 3.4 -0.01 NS

D 13 11.1 0.01 NS

E Missing 14 12.0 -0.42 <.01

24

0

*** Câu số: Lựa chọn Tần số: Tỉ lệ %: Pt-biserial: Mức xác suất: *** Câu số: Lựa chọn Tần số: Tỉ lệ %: Pt-biserial: Mức xác suất: *** Câu số: Lựa chọn Tần số: Tỉ lệ %: Pt-biserial: Mức xác suất:

A 20 16.8 -0.11 NS

B 7 5.9 0.07 NS

C 9 7.6 -0.04 NS

D* 65 54.6 0.36 <.01

E Missing 18 15.1 -0.39 <.01

25

1

*** Câu số: Lựa chọn: Tần số: Tỉ lệ %: Pt-biserial: Mức xác suất:

A 29 24.6 -0.18 NS

B 20 16.9 0.05 NS

C* 41 34.7 0.12 NS

D 20 16.9 0.04 NS

E Missing 8 6.8 -0.03 NS

: 26

7

*** Câu số: Lựa chọn Tần số: Tỉ lệ %: Pt-biserial: Mức xác suất:

A 19 17.0 -0.05 NS

B* 15 13.4 0.13 NS

c 12 10.7 -0.07 NS

D 35 31.3 -0.06 NS

E Missing 31 27.7 -0.00 NS

: 27

7

*** Câu số: Lựa chọn Tần số: Tỉ lệ %: Pt-biserial: Mức xác suất:

A 18 16.1 -0.03 NS

B 26 23.2 -0.03 NS

c 14 12.5 -0.01 NS

D 34 30.4 -0.06 NS

E* Missing 20 17.9 0.16 NS

: 28

4

*** Câu số: Lựa chọn Tần số: Tỉ lệ %: Pt-biserial: Mức xác suất:

A 6 5.2 -0.01 NS

B 17 14.8 0.16 NS

C 13 11.3 0.24 < .01

D 26 22.6 -0.34 <.01

E* Missing 53 46.1 0.05 NS

: 29

3

*** Câu số: Lựa chọn Tần số: Tỉ lệ %: Pt-biserial: Mức xác suất:

A 9 7.8 0.05 NS

B* 61 52.6 0.45 <.01

C 17 14.7 -0.07 NS

D 14 12.1 -0.28 <.01

E Missing 15 12.9 -0.33 <.01

142

30

5

C 9 7.9 -0.02 NS

B 27 23.7 -0.50 <.01

A 47 41.2 0.16 NS

D l1 9.6 0.11 NS

E* Missing 20 17.5 0.30 <.01

*** Câu số: Lựa chọn Tần số : Tỉ lệ % : Pt-biserial : Mức xác suất :

31

3

C 25 21.6 -0.19 <.05

B* 48 41.4 0.14 NS

A 18 15.5 0.l1 NS

Đ 6 5.2 0.05 NS

E Missing 19 16.4 -0.10 NS

32

9

C* 41 37.3 0.44 <.01

B 27 24.5 0.05 NS

A 27 24.5 -0.36 <.01

D 4 3.6 -0.04 NS

E Missing l1 10.0 -0.22 <.05

33

6

C 30 26.5 -0.02 NS

B* 40 35.4 0 .30 < 01

A 5 4.4 -0.15 NS

D 16 14.2 -0.12 NS

E Missing 22 19.5 -0.14 NS

34

0

C 0 0.0 NA NA

B 2 1.7 0.05 NS

A* 65 54.6 0.18 <.05

Đ 20 16.8 -0.09 NS

E Missing 32 26.9 -0.11 NS

*** Câu số : Lựa chọn: Tần số : Tỉ lệ % : Pt-biserial : Mức xác suất : *** Câu số Lựa chọn Tần số : Tỉ lệ % : Pt-biserial : Mức xác suất : *** Câu số Lựa chọn Tần số : Tỉ lệ % : Pt-biserial : Mức xác suất : *** Câu số Lựa chọn Tần số : Tỉ lệ % : Pt-biserial : Mức xác suất :

: 35

1

C* 90 76.3 0.06 NS

B 18 15.3 -0.00 NS

A 4 3.4 -0.19 <.05

D 2 1.7 0.02 NS

E Missing 4 3.4 0.12 NS

*** Câu số Lựa chọn Tần số : Tỉ lệ % : Pt-biserial : Mức xác suất :

: 36

5

C 5 4.4 -0.08 NS

B* 16 14.0 0.07 NS

A 51 44.7 -0.01 NS

D 21 18.4 -0.18 <.05

E Missing 21 18.4 0.11 NS

*** Câu số Lựa chọn Tần số : Tỉ lệ % : Pt-biserial : Mức xác suất :

: 37

2

C 1 0.9 0.14 NS

B 5 4.3 -0.08 NS

A 40 34.2 0.00 NS

D 14 12.0 -0.14 NS

E* Missing 57 48.7 0.08 NS

*** Câu số Lựa chọn Tần số : Tỉ lệ % : Pt-biserial : Mức xác suất :

143

38

A 18 15.9 -0.44 <.01

B 3 2.7 0.01 NS

C 13 11.5 0.00 NS

D 28 24.8 0.02 NS

E* Missing 51 45.1 0.35 <.01

6

39

3

** Câu số : Lựa chọn Tần số: Tỉ lệ % : PT - besrial: Mức xác suất: ** Câu số Lựa chọn Tần số: Tỉ lệ % : PT - besrial: Mức xác suất:

A 18 15.5 -0.37 <.01

B 8 6.9 -0.19 <.05

C* 70 60.3 0.45 <.10

D 10 8 . 6 -0.10 NS

E Missing 10 8.6 -0.01 NS

40

4

** Câu số : Lựa chọn: Tần số: Tỉ lệ % : PT - besrial: Mức xác suất:

A* 18 15.7 0.21 <.05

B 17 14.8 -0.18 <.05

D 23 20.0 0.15 NS

E Missing 32 27.8 0.05 NS

c 25 21.7 -0.16 NS *** HẾT ***

144

Ghi chú:

- Tần số: Số lựa chọn của sinh viên tƣơng ứng với 1 lựa chọn

- Missing: Số sinh viên bỏ trống câu (không đánh dấu)

- Tỉ lệ %: Đƣợc tính trên tổng số sinh viên có các lựa chọn A, B, c, D, E. Tỉ lệ này

đƣợc lấy tròn đến 1 chữ số thập phân sau khi chia.

- Pt - biserial: Độ phân cách, lấy tròn đến 2 chữ số thập phân

- Mức xác suất:

+ NS: không có ý nghĩa ở mức xác suất đã chọn trƣớc là 5%

+ NA: Không có lựa chọn nào

+ < .05: Có ý nghĩa ở mức xác suất 5%

+ < .01: Có ý nghĩa ở mức xác suất 1%.

145

PHỤ LỤC 3: Kết quả phân tích bài trắc nghiệm

# Trắc nghiệm : TRẮC NGHIỆM QUANG HỌC # Tên nhóm : SINH VIÊN

* Số câu TN = 40 * Số bài TN = 119 Thực hiện xử lý lúc 22g25ph Ngày 22/ 7/2003

* CÁC CHỈ SỐ VỀ TRUNG BÌNH VÀ ĐỘ KHÓ TÍNH TRÊN ĐIỂM TOÁN BÀI TRẮC NGHIỆM

Trung bình = 15.176 Độ lệch TC = 5.713 Độ Khó bài TEST = 37.9% Trung bình LT = 24.000 Độ Khó Vừa Phải = 60.0% * HỆ SỐ TIN CẬY CỦA BÀI TEST

(Theo công thức Kuder - Richardson cơ bản) * Hệ số tin cậy = 0.770 * Sai số tiêu chuẩn của đo lƣờng : SEM = 2.740

* BẢNG ĐỘ KHÓ VÀ ĐỘ PHÂN CÁCH TỪNG CÂU TRẮC NGHIỆM

Câu

MP

Mq

Rpbis

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 l1 12 13 14 15

TD câu Mean (câu) 0.244 0.126 0.361 0.723 0.101 0.303 0.445 0.664 0.538 0.218 0.714 0.412 0.689 0.361 0.286

29 15 43 86 12 36 53 79 64 26 85 49 82 43 34

SD (Câu) 0.431 0.333 0.482 0.450 0.302 0.461 0.499 0.474 0.501 0.415 0.454 0.494 0.465 0.482 0.454

16.034 16.533 19.116 17.872 18.917 17.833 18.585 17.646 18.234 18.808 17.388 18.796 16.256 18.930 18.147

14.900 14.981 12.947 8.152 14.757 14.024 12.439 lũ.300 l1.618 14.161 9.647 12.643 12.784 13.053 13.988

0.085 0.090 0.519 0.762 0.219 0.306 0.535 0.607 0.577 0.336 0.612 0.530 0.281 0.494 0.329

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

*** Mean(câu) = ĐỘ KHÓ (câu) *** Rpbis = ĐỘ PHÂN CÁCH (câu)

16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40

43 25 43 22 56 30 18 62 65 41 15 20 53 61 20 48 41 40 65 90 16 57 51 70 18

0.361 0.210 0.361 0.185 0.471 0.252 0.151 0.52l 0.546 0.345 0.126 0.168 0.445 0.513 0.168 0.403 0.345 0.336 0.546 0.756 0.134 0.479 0.429 0.588 0.151

0.482 0.409 0.482 0.390 0.501 0.436 0.360 0.502 0.500 0.477 0.333 0.376 0.499 0.502 0.376 0.493 0.477 0.474 0.500 0.431 0.343 0.502 0.497 0.494 0.360

18.140 17.720 17.907 17.500 17.286 16.333 16.278 17.581 17.046 16.122 17.200 17.150 15.491 17.656 18.950 16.125 18.659 17.600 16.123 15.367 16.187 15.649 17.490 17.343 18.000

13.500 14.500 13.632 14.649 13.302 14.787 14.980 12.561 12.926 14.679 14.885 14.778 14.924 12.569 14.414 14.535 13.346 13.949 14.037 14.586 15.019 14.742 13.441 12.082 14.673

0.390 0.230 0.360 0.194 0.348 0.118 0.081 0.439 0.359 0.120 0.135 0.155 0.049 0.445 0.297 0.137 0.442 0.302 0.182 0.059 0.070 0.079 0.351 0.453 0.209

* * * * * * * * * * * * ** ** * * * * * * * * * *

146

Dtc-llbac 1.437 1.787 2.138 2.488 2.838 3.188 3.538 3.888 4.238 4.588 4.938 5.288 5.638 5.988 6.339 6.689 7.039 7.389 7.739 8.089 8.439 8.789 9.139

Z-Scores -1.781 -1.606 -1.431 -1.256 -1.081 -0.906 -0.731 -0.556 -0.381 -0.206 -0.031 0.144 0.319 0.494 0.669 0.844 1.019 1.194 1.369 1.544 1.720 1.895 2.070

Diemlop 1 2 2 2 3 3 4 4 4 5 5 5 6 6 6 7 7 7 8 8 8 9 9

DTC-5bac F F D D D D D D C C C C C C B B B B B A A A A

Ghi chú: 1. Ý nghĩa của hệ số Rpbis Các trị số có dấu (*) là có ý nghĩa mức xác suất = .05 Các trị số có dấu (**) là có ý nghĩa mức xác suất = .01 2. TDcau (i) = tổng điểm câu i = số ngƣời làm đúng câu này 3. Mp = trung bình tổng điểm những ngƣời làm đúng câu i Mq = trung bình tổng điểm những ngƣời làm đúng câu i * BẢNG ĐỔI ĐIỂM THÔ RA ĐIỂM TIÊU CHUẨN RawScores 5 6 7 8 9 10 li 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27

147

Ghi chú:

- MEAN (câu): Trung bình của câu, là tỉ lệ giữa số sinh viên làm đúng câu trên tổng

số sinh viên tham gia (kể cả sinh viên bỏ trống câu không làm), chính là độ khó của câu.

- SD (câu): Độ lệch tiêu chuẩn của câu

- Rpbis: Độ phân cách (câu) cũng chính là Pt - biserial (trong phụ lục 2) nhƣng lấy

chính xác đến 3 chữ số thập phân.

148

PHỤ LỤC 4: Điểm từng câu và tổng điểm bài làm của sinh viên (điểm thô)

01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57

0011100110101101000110001001101110101010 0001000111111110010100110000101111101110 0001000111111110010000110000101111100110 0011001101101110010100110001101111100110 1011000111111100100001110010000001100010 0001000111111110010100110000101111101110 1011000100000100101100110000100101000010 0011000010011001000001011011001100110100 0011000010011001000001011011001100110100 0011001101101010000100000001101111110110 0011001101101110000100000001101111100110 0001000110111100100101000000001001101010 0001000111111000010100111010001111101110 0001000111111101000100111010101001100111 0001010100101000010000100000100010001110 0001000110111000010100111010101111101110 0011001111101001000100111001000000100110 0101111000101111000000000001100001101001 1001010100111110100100000001100001100000 0011011110111101010000000001100000001110 0011000101111101000100000010101000001011 100000000001000000000010001001001101000 0000000000001010000100000001100001100010 0000000000001010000100000001100111000010 1000000000011101000001000001000000010000 0000000000100000000010011001001000101000 0000000100010101000000000000000000110000 0000000000101000000000000011000010000000 0100000000001000110000000001000000110000 1000000001100001011000000001001100000000 010000000000100000000000100110000110000 000000000000100000100010100110010100000 0011001000100001010010010110100001101000 1001000100100010110010111000100001100010 0001101110101110011010100101000000100000 1001001110101110101010110100100000100001 000l001110101010111010110000000000100001 0001000110101000000010110100100110101000 1001010110101110000110000001011000001100 0001010110101010000100000001011000111110 1001000100101000000010110000100001100000 0001000110100000100000000101100001100010 0011011010110110100000111111111001100010 0101011000111000011000110000011110100010 0000011110100000000000010000000111100100 0001101110111101100000001101000000100010 1011000111111100100001110010000001100011 0001101100111100010000001001101000100111 0111001110111101101100000101000001100111 1011111110101111000000001001110011110010 0011011111101000001001010110011111100110 1111010111111100110111001101110010001110 0001011110010000001100101000001001000011 1011011111100000010000100001001101110001 1001101011100000000001110000000000001001 0111001110000111000010111000000000101 000 000100011101001000001101000000000101010

HAI NHUNG NGAN THAM ANH LAN PHONG NGAN KIET VI HONG XUYEN TRINH THAM TAI TUYEN KIEU TRUONG HIEN DUY DANH VAN YEN TONG QUYNH PHUONG QUYEN MO HUONG CHI TAI TAM PHUONG LUU THUY NGAN HANG ANH QUYEN PHUOC VU PHU NAM MY THO PHUONG THANH DUONG NHAN THUAN UYEN OANH CHI GIANG TIEN MY TRANG

20 22 20 22 19 22 13 16 21 19 19 15 21 21 12 21 17 16 15 17 15 18 18 19 18 18 16 16 17 19 17 18 14 15 16 18 15 14 16 16 11 11 22 17 11 16 19 17 21 13 22 25 15 19 14 14 13

58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 l01 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119

THINH LAN NGAN TUAN NHU THI TUNG VINH PHUONG TUYEN TUYET NAM VAN TRUNG THUY PHUONG NGUYET MAI DUNG HUONG THUY TUAN NGUYEN HUY HIEU HOAI(LA) HANG TUYEN DUONG AN CHAU SUONG DAT MAI QUYNH HANG MY CHAU TAM TRUONG KIET HAN CHAU VAN SAN XUAN TUYEN THANH HAN LINH QUYEN PHUONG MAI DAT ANH HIEN DAO AN TOAI TUYEN TRUC THANH

1001110110110000010000000010101000010010 1001000110101000100001110000000110101010 0011111011111101000000111000101110101111 0001000100100101110000000001100010111110 1011000110100110100000100000000001000000 1000000000000000000100010001001000110000 1000000100000000000000000001010001000000 0000000000100000000000010000000100100100 000000000000100000Õ00001000000D011101100 0000000000000000000000011100000001110110 0000000100000000011000000011101110 0001000010000000000110100000000011101110 0100000000001000000010011000000010101100 0000000000001000000000011000000101110110 0000000000000000000000010000000011001100 0000001000001000000000000001101000001000 0000000001100001000001011010001001100010 0000000001000000000010011011000001100010 0011001110110100000000000000000000101000 0011110110101101011000110000000001101110 0011001110101101000000110000100001101111 0001001110101101001000110000001110011000 0011001110001101011000110100100001001111 0111010110101000000000001101101101010001 0011001110101101000000110000100001101111 0001001110111000010100100000110000000000 0011011110111001011111110010100111000110 1001001110110010110110110000110111110010 0001000111111100110110110000001111100010 1001100111111001011110110000011001000110 0011011010111001011110101001000111001000 0001011110110011111100111001100011111110 0001011110111000010101000000100000101000 1001001110111011010010111000101111001110 0011011110111000010101110000110000101110 0011011110110000010101000000110000100100 1011011101000101110111111001100110111000 1011001110111011010100111001100111001010 0011011110110000010101110000101010100100 0011011110111011110100111001110111101110 0011011010111000010101000000111000101010 0001011100111000111110110000010110101010 1101001101110110110010000001100001101110 0001100111111111010101000000111000001011 1101001100111000010000110001000100100110 0000010000000001000100101000001000101010 0000010000000001000100101000001000101010 0000000000000000010110000000001000001000 1000010000001001000100101001001000101010 0000000000001001001100101011001001100010 0001000100010000000001001000001000101001 0000000000000000000110001001001000101010 0001000000001000000000100101100001100010 0000000000001000000110100001000100110110 1000000000000001000100101000001000100000 0100010110001001011100110001000100001010 0011001100101101000100111011110000101010 0011001110101111001100000101000001100100 1111001110111111001110111011111100001100 0111001100100011000110110110110000101010 1011001110100000000000011001111100101111 0011001110101111000100111101111101100110

14 15 24 15 11 7 5 5 7 7 5 11 9 9 5 6 11 9 l0 19 18 16 19 17 18 12 24 22 20 21 20 25 14 23 20 15 24 23 18 27 17 20 20 20 16 9 9 5 12 12 9 8 9 10 7 15 19 17 27 19 19 24

149

150

PHỤ LỤC 5: Câu trả lời tƣơng ứng với 40 câu hỏi trên bài làm của sinh

viên

01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 l1 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56

HAI NHUNG NGAN THAM ANH LAN PHONG NGAN KIET VI HONG XUYEN TRINH THAM TAI TUYEN KIEU TRUONG HIEN DUY DANH VAN YEN TONG QUYNH PHUONG QUYEN MO HUONG CHI TAI TAM PHUONG LUU THUY NGAN HANG ANH QUYEN PHUOC VU PHU NAM MY THO PHUONG THANH DUONG NHAN THUAN UYEN OANH CHI GIANG TIEN MY

DDCDDCCBAACDEACEDDEADKBCCKKEBABCBECAEDCE DADDECCBADCBEAABCEEACDADDEDCBABCBACAEECD DADDAL.^ALCiiEAABCEEKCDADDEDCBABCDACAAECD DACĐACABDDCDEAABCEEACDADDEBEBABCBACAAECD DCBDEDABCDCBEKCABCDDDEADBCABBKCDKACBKKCD DADDECCBADCBEAABCEEACnADDEDCBABCBACAEECD EACDCCEBCBEADABDEBDAEDADADDDBACCĐABDADDC DECDCCCCAEBBECCEDBEBCCDDCDEEAABCCDCBDEDC DECDDDABKDCBEABABDEAEDBBEBABBEBCBABDAECE DACDECABDDCDEDAADDAACDBAAEDEBABCBACBAECD DACDECABDDCDEAABCBEACDDADEDEBABCBACAAECD DDDDACCBAACBEACAEDEAECBBAKBDEBBBEACAEDCE DADDCCCBADCBEDBBCEEACDADCEECCABCBACAEECD CADDCCCBADCBEABECBEACBADCEECBCBAEACCAECA DDDDEDCBCACAEBBBBECKEDAADECDBDDDBDBDEECE DADDECCBABCBEDBBCEEAEDADCEECBABCBACAEECD DECDCCABADCDEDBECBEAEBADCEBECAAAEECAAECD CCBDDDAADECCEAAEADECEABAAABEBAABCACAECAA EBADCDCBDACBEAAAEDCAAEBABDBEBAAADACCADBE DECDEDABAACBEABEAEEBEDEEAEDEBAAACDBDEECE DACDCCCBDDCBEABECBCACĐDAEEEBBCBAEEAAEDCA EBABCABCCKAKEDDDBBKKAEEDAKKEDABBEACDEKBE CAKBCCBADKBAEDACDBEAAEECADAEBBCKKACAAACE CABBCCBADEBAEDACDBEAAEEEADAEBBCCBABAAACE EABBCEBEDECBEDADBBBCDEBEEDEDCBCAEECEDAAC BAABCABADACADDEDCCACDEDDCAAEDBBBDECAECEC CDBBCEBBDCBAEDADDABCAEBEAAADEBEAEACADAAE CAABCCBCDECAEDBCDAABEEBADDEEDBCABEBAAAED KCDBCEBACKAEEDCCEEABCEEBBDBEDBAAAECBAAAC EAABCBBEDDCADDCEDEDBEECADECEDBBCCEDDDAAB CCDBCCBADEADECCCDAABEDEECDBEBBCADACAADAC CEBBCEBADADAEDDABADCEEAACDBEBBDCCABDDAAE DACDCBADBACABCBECEADDBBDEBEBBACEDACAEDDE EAADAECBCACADBAAEEBBDBADCDBDBDCDCACDDCCC CEADDCABAACAEAAACEDBDBABBBBECACAEECDDAEC EEADBEABAECAEAAAEDDBDBADABCCBACADECDDCEA DEADKEABAACAEBAAEEDBDBADAKBCAACADECDDCEA DKADBKCBAECAECKKKKEKDAADBBKCBACCCACEEDAC EDKDBDCBAECAEAADBDEADBBBDKCEDEBBDEBAEEDC DDBDEDCBAACAEEADBDEAEBBADEBEDEBBDECBEECE EAADCEEBCACAEBEBBBBBDBADBDKDBDCKCACDACAC BEDDCEDBAACACEBBECEDEDDEABAEBDEACACEACCC DACDEDACAACBDAADECBEEEADCBEEBEBBCACAAACB CCADBDAEQACBEECACEDBEDADDEABEEBCBDCEADCE CBECEDABÁACADDCCADADCDDDAEADACCCBACDBEED DABDDCABAACBEACEEDEBEEBACBCEDBDBCECKDCCE EACDCCDBADCBEABDEDEBECADAAEDCACBAACAADCA AABDDCABDACBEABACEEBEECCCDBEBBBBCECEAECA CCCDACABAACBEACEEDDACEKAABBEAADBCACAAECA EBCDDDABAACAEAAEDCEDEDBDDDEEBAACBACEDEAA BACDCDABADCBCABBBDCACDABCDEEAABCBACAAECE ECCDBDCBADCBEACEEDEADDADCDCECAKCBACAACCD DDBDCDABAABBDECDDEDBCCDDDEDABAAEAACABECC EACDADABAACBEAAEECBBAEDDDADABACBCACBABKB KACDADCBADCCEEBABDEKECADBDKKCAEAKDCEABAA DCCDACABAACBDEAABAEAECADDDDKCAEKKABAABAD

TRANG THINH LAN NGAN TUAN NHU THI TUNG VINH PHUONG TUYEN TUYET NAM VAN TRUUNG THUY PHUONG NGUYET MAI DUNG HUONG THUY TUAN NGUYEN HUY HIEU HOAI(LA) HANG TUYEN DUONG AN CHAU SUONG DAT MAI QUYNH HANG MY CHAU TAM TRUONG KIET HAN CHAU VAN SAN XUAN TUYEN THANH HAN LINH QUYEN PHƢƠNG MAI DAT ANH HIEN DAO AN TOAI TUYEN TRUC THANH

DEDDCCCDADCCEDCEEDEBECACCDABCKAACDCAEDCC EDBDDDDBAECBABCDCEEBEEEEBEEBBABECEBBACCC EDDDCECBAACAEECDECEDBCADEEBBEBECBDCEEDCE DECDDDACADCBEACEKKCKKKAĐCKBDBDBCBECKEECA AEADAEEBDACAAABEEEEDCDBAAAAEBAEBBDCBEECD EDCDCECBAKCCBAACECEBEEAAKDKADKAKKAACDKBC EAABCBCADBDACDEDABEAAEEDEADECCBBDECBDAAD EADBCBBBDCKDDDCCDDBBAAECAEDEEEEECABDAADB BDDBCABCCECADDCCDDBBAABDACDDEAECCECDAEDB CADBCEBACAAAEBCCABBBAABDBEDDKBEABACAEEAK CADBCKBACEAEC.OCŨDABBAAEDCEDDDAEABACAEEAK CADBCEBEDAAAEDCDDABBAABDCEDDEBKABACAEECB CDDDCEBEAEADBDDAABEADDAAACDBCCCDBACAEECC DCDBCEBACCAEEDCBDAEBDEBDCADDCBCABECCEEKK CADBCKBACEAKEDCDDAEBCEKDCADDKABABACEEEAC CADBCEBCCEAECDCDDABBAABDAEDDEAEABAKAEEAE CBDBCCAEDEACEDDCDBCBCABEDCBEBABBADAAEDDE CAABCABACDCDCDCEBABBECBDCDECDABAEACAADCB CAABCABACDADDDCKDAECDEBDCDEEECKAEACAAKCB KDCDAKABAACBDAECDKKKEAEEAAAKADAKDECAEDKD DACDDDBBAACEEABEAEDDEBADADBBAAAACACAEECD CECDBAABAACEEABEACEDEBADACCBBAEKEACAEECA DBEDEBABAACAEABEADDDEBADACBKAABCBDBBEDED CECDBAABAADKEABEAEDDEBADABCBBAAKEABAEEC CCCDBDCBAECDEDCABDEBCBCCCBAEBKBCDABBKCBA CECDBAABAACCEABEACEDEBADACCBBAAKEACAEECA DEADBCABAECBEECABEBABEACBCDABECBCBEAADAE CECDBDABAACBEEBEAEDADCADBDEBBBACBABKCECE EDBDCCABAECBAEAAEEAADDADBDACBEDCBACBBDCE DDDDECCBADCBEABAEEEADDADBDACCCBCBACKADCD EKBDDCCBADCBEBBEAEDADDADBDACKEBKKAEDAECB DDCDEDACAACBEECEAEDADBACCEAEEDACBABEEAEE DDDDADABAACBDEAEEEDAEEADCKKEBAABBACBEECE ADEDCDABAACBEBEACEEAECDEAADDBKEBEBCEEKED EEDDECABABCBEBAEAEEBDAADCCDABCBCBADEEECC DECĐADABAACBEBEACEEAECADBACDBEEBCECEEECB DECDADABAACBABEACEEAECDABADDBEEBCECEDEDE EDCDEDABDDBCBAEEEEAADCADCADEBDECBDCBEDDE EECDBEABABCBEDAECEEAEBADCEDEBDECBAEAEDCC DECDADABAACBCBEAAEEAACADBADDBDBBBECEAEDE BECDBDABABCBEEAEEEEAEBADCCDEBEECBACAEECC ADCDCDADAACBEBEACEEAECDABADDBEBBCECEECCE DDBDEDABDACBEEBCEEDADDADBDBBDEECBDCAEDCE ECDDEBABBDCBDAADEEADDDBBAEBEBDCBEACAEECK DBEDDCCBADCBEAAECECACCDAEAABBEBBCEEEEDCA ECDDABABCACBEEEBCEADAEADEADECAACCECDAECD CAABCDBADABDDDCEDAAAAEAECDDDEBBEEDCCEDCB AAABCDBADABDBDDEDAEAADAECDDDEBBEEDCDEDCB CADBCCBCDABEBDCCDEEADEEADCBDEBBBDDAAEABC EAABCDBACEKAEDCEDAEAADAECDDECBBEEDCAEDCB CAABCBBADEDAEDCEDADAEEAECEEECBBEEACEAKCB CAADCEBBDKABADBKDBAEBCEECCCAEBBEAECKẸABA DDAACCBACEEDBBKDCACADDEECECEDBBADDCDEACE CADDCABACCAAEDCKCCEKAEAAABBEBACAEACAAACB CAABCẼBACEAAEDBBCCAADDAEBDBEDBCCCECBBECB EAABCABADEBADDCEDAEAAEAECECDCBBEEECEBABC DCEACDEBAABAEEEEAEDAABADDACEACACCDBDECCC DDCDCEABCECDEACEACEACBADCDEEBEDBCECDEDCE AACDBAABABCAEAAEAKDABBCCDBBEEACECACEAEBD ECCDBEABAACBEAAEACDADBADCDEEBEBCDEBEEEEE BCCDACABCACACBAEBCEADAADDBEBBECBCDCAEDCC EDCDBEABAACDKDKKDAAEKBDDCDBEBEBCDDCAEECA DACDBAABAACAEAAEABEABBADCBDEBEBCEACEAECB

57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 l01 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119

151

152

Ghi chú:

- Các trả lời tƣơng ứng các lựa chọn A, B, C, D, E.

- Riêng chữ K ứng với câu sinh viên để trống, phần mềm TEST quy ƣớc ngƣời nhập

câu trả lời trên máy tính gặp các câu để trống thì đánh chữ K để lấp chỗ trống và tránh trƣờng

hợp vị trí câu bên cạnh chuyển qua vị trí câu này làm sai kết quả khi xử lý.