Ngon không nh bt ngt
M chính hay bt ngt chính là Glutamate – mt trong 5 v cơ bn mà ta vn
cm nhn được trong các món ăn hàng ngày:
- Ngt (đường) – năng lượng;
- Chua (gim, chanh) – thc ăn b hư hng;
- Mn (mui) – các cht khoáng;
- Đắng (bia Hoblon, mướp đắng);
- Và glutamate hay còn đưc gi là v umami.
V umami khá độc đáo, có v ngt l, v ngon ca nước tht (còn gi là v ngt tht,
v ca phc hp nước dùng, cà chua, măng tây, phomat và tht đóng vai trò quan
trng trong vic to ra các món ăn ngon. Trong văn hóa m thc, v uammi rt
quen thuc và to cho món ăn có v ngt và ngon. Chính v ngt tht trong m thc
ca Vit Nam là v umami.
V umami hay glutamate hin din trong nhiu thc phm mà ta ăn hàng ngày.
Hàm lượng glutamate t do trong 100g thc phm ăn được: Kombu (2340 mg),
phomat (1200), trà xanh (668), cá mòi (280), cà chua (246), ci xanh (171), bp
(106), đậu Hà Lan (106), hành c (51), ci bp (50), măng tây (49), ci bó xôi
(48), bí đỏ (47), nm rơm (42), cà-rt (33), khoai tây (10)…; sò đip (140), cua
Hoàng đế Alaska (72), cua xanh (43), tôm bc (20), cua tuyết (19), trai (41), tht
gà (22), tht bò (10), tht ln (9)… Trong 100ml nước mm có 1370 mg glutamate
t do. Sa m có nhiu glutamat hơn bt k loi thc phm nào khác.
Glutamate là mt trong 20 acid amin, có trong t nhiên (các thc phm t nhiên,
các thc phm lên men t cá, tôm tép, đậu nành… chng hn, có nhiu acid amin
trong đó thường nhiu nht là glutamate), tham gia cu thành protein, tn ti trong
phn ln các mô cơ, được to ra trong cơ thđóng mt vai trò thiết yếu to nên
v umami.
S kết hp hài hòa các loi nguyên liu giàu glutamate cho ta các món ăn ngon mà
nước dùng là mt ví d. Nước dùng được s dng nhiu nơi trên thế gii. V
umami là v cơ bn ca nước dùng Pháp, Trung Quc (nước dùng Tan), Nht Bn
(nước dùng Konbu dashi). Tuy nguyên liu to ra nước dùng mi nước có khác
nhau: nước dùng Tan (Trung Quc) được chế biến t gà, xương ln, ti tây và
gng; nước dùng Pháp (bouillon) được chế biến t gà và rau c; nước dùng Nht
Bn (dashi) s dng to bin và cá ng khô…) nhưng đều có hàm lượng glutamate
cao hơn các acid amin khác và đều có chung công dng: b sung v ngt cho món
ăn. Nước dùng cũng là thành phn không th thiếu trong các món ăn nước ta:
ph, bún thang, bún riêu ( min Bc), bún cá, bún ch cá, bùn bò Huế ( min
Trung), bánh canh, h tiếu (min Nam)… đều có v umami đậm đà.
M chính, thc cht là Mono Natri Glutamate (MSG: Na Glutamate-H2O), được
sn xut bng phương pháp lên men vi sinh, nguyên liu ch yếu là tinh bt hay
mt mía làm t cây mía, lúa mì, bp, sn tàu, c ci đường, cây c; được s dng
dưới các tên gi: m chính, bt ngt, ht nêm.
Tác dng ca m chính
- B sung 0,3 – 1,0% m chính vào súp, tht, nước st, mòn hm làm ăn ngon
ming hơn, ăn đưc nhiu hơn.
- B sung 1,5 – 3,5% m chính vào món gà, súp hành hay món rau c làm tăng tiết
nước bt.
- B sung 0,6% m chính vào thc đơn trưa làm ăn được nhiu súp rau c
carbonhydrate hơn, do đó làm gim hp thu đồ ngt, tăng lượng cht dinh dưỡng
(vì rau c có nhiu Ca, Mg).
Nhiu nghiên cu cho thy vic b sung m chính vào thc đơn giúp cho người
cao tui ăn được nhiu hơn, ăn ngon ming hơn.
Ăn m chính có an toàn?
- Vi cơ th, m chính (MSG) không phi là cht l.
- Quá trình chuyn hóa m chính trong cơ th tr em và người ln không có gì
khác nhau; và không tìm thy bt c mi nguy hi nào nh hưởng đến não tr em.
Các nghiên cu độc hc trên động vt cũng không ghi nhn được mi nguy hi
nào đối vi sc khe. Đúng là nhit độ 300oC, các protein/thc phm b biến
tính và m chính có th biến đổi thành cht gây đột biến gen nhưng trong thc tế
nhit độ này các nguyên liu khác cũng b cháy thành than và mt điu chc chn
là chng ai nu nướng các món ăn nhit độ này nên không phi lo ngi điu này.
Còn trong nước đun sôi, m chính rt n định.
V hin tượng “cao lâu Trung Quc”, hin không có cơ s khoa hc để kết lun
do d ng m chính. Bng phương pháp mù kép có đối chng đánh giá tác động
gp các triu chng được cho là do m chính, các tác gi không gp hi chng này
bt c đối tượng nào. Các triu chng này cũng gp khi ăn các thc phm có
ngun gc tương t (như nước tương, rượu…). Do vy, khi gp tình hung tương
t nên cnh giác và cn tìm kiếm các căn nguyên đích thc.
Theo y ban hn hp các chuyên gia nghiên cu v ph gia thc phm (JECFA,
1987), thuc FAO và WHO, “liu dùng hng ngày (ADI) không xác định” tc
không tìm thy mc liu lượng nào ca m chính nh hưởng đến sc khe
người tiêu dùng. FDA Hoa K cũng xác nhn s an toàn ca m chính như mt
thành phn ca thc phm. Cng đồng châu Âu (1991) và các quc gia khác cũng
kết lun “liu dùng hàng ngày không xác định”. Cũng theo JECFA-1972, tr em
dưới 12 tun không được s dng m chính cũng như bt k loi ph gia thc
phm nào.
Duy có mt điu cn lưu ý khi nu nướng, vi liu thích hp s tăng được hương
v món ăn, li làm gim được tng lượng Na vì hàm lượng Na trong m chính
12% còn trong mui ăn NaCl: 39%; ngược li dùng quá nhiu s làm gim hương
v món ăn.
Ngon không nh bt ngt
Khuynh hướng m thc hin nay là không s dng bt ngt mà tn dng v
ngt, đậm đà t các ngun nguyên liu t nhiên.
Tăng v đậm đà chính là tăng độ đạm trong món ăn. Các món nước như h tiếu,
ph… xương heo, xương bò, nm rơm là nhng nguyên liu t nhiên đem đến v