Ốc hương - Sweet snail
n Tiếng Anh:Sweet snail
n Tiếng Việt:Ốc hương
Phân loại
Ngành: Molusca
Lp: Gastropoda
Bộ: Neogastropoda
Họ: Babyloniidae
Giống: Babylonia
Loài:Babylonia areolata
Đặc điểm
Ốc hương có vỏ khá mỏng nhưng chắc chắn, dạng bậc thang,
tháp vỏ bằng ½ chiều dài của vỏ. Da vỏ màu trắng có điểm
nhng hàng phiến vân màu tím, nâu, nâu đậm hình chữ nhật
hoặc hình thoi. Trên tầng thân có ba hàng phiến vân màu,
mỗi vòng ở tháp vỏ chỉ có một hàng. Miệng vỏ có hình bán
nguyt, mặt trong vỏ có màu trắng sứ, lỗ trục vỏ sâu, rõ
ràng
Cơ thể ốc hương chia làm 3 phần:
Đầu phát triển, có một đôi xúc tu, có mắt ở gốc, giữa 2
xúc tu la ming.
Chân nằm dưới đầu, khá phát triển và đói xứng hai bên.
Bàn chân rng, hình khiên chiều dài bằng 1,5 chièư dài vỏ.
Nội tạng bao gồm các cơ quan chức năng: cơ quan bài tiết, cơ
quan hô hấp, hệ thần kinh và cơ quan cảm giác, hệ tuần hoàn,
hệ tiêu hoá, hệ cơ và cơ quan sinh dục.
Trong điều kiện tự nhiên, ốc hương sinh trưởng liên tục. Tuy
nhiên, tốc độ sinh trưởng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố
khác như giai đoạn phát triển, sức khỏe, điều kiện sống,…
Trong thời gian đầu, ốc hương tăng trưởng nhanh về kích
thước, chậm về trọng lượng, thời gian sau thì ngược lại, ốc
tăng trọng nhiều hơn.
Sinh trưởng của ấu trùng bơi (veliger): Tốc độ tăng trưởng
tuyt đối của ấu trùng giai đoạn trôi nổi là 26,5µm/ngày, và
t lệ tăng trưởng bình quân theo ngày là 3,98%/ngày. Tc đ
sinh trưởng của ốc hương khác nhau ở các nhóm kích thước
khác nhau. Ốc càng nhỏ thì tốc độ tăng trưởng càng cao,
nhanh nhất là nhóm có kích thước 1-10mm và 10-20mm, và
chậm nhất gần như không đáng kể là nhóm kích c trên
40cm.
Phân b
Ôc hương là một loài động vật thân mềm biển nhiệt đới, phân
bố chủ yếu ở biển Ấn độ - Thái Bình Dương, độ sâu từ 5 - 20
m nước, chất đáy cát hoặc bùn cát pha lẫn vỏ động vật thân
mềm. Vịnh Thái Lan có loài Babylonia areolata phân bố ở độ
sâu 5-15m, chất đáy cát bùn. Ngoài ra ốc hương còn phân b
ở một số vùng bin thuộc Xrilanca, Trung Quốc Và Nhật
Bản.
Trong nước phân bố chủ yếu ở biển miền trung rải rác dọc
ven biển từ Bắc vào Nam, trong đó khu vực phân bố chính
thuộc các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình,
và đặc biệt nhiều ở Bình Thuận (Phan Thiết, Hàm Tân),
Vũng Tàu. Khu vc ốc hương phân bố thường cách xa bờ 2-
3km, có nền đáy gồ ghề tương đối dốc, chất đáy là cát hay cát
pha lẫn mùn bã hữu cơ, độ sâu trung bình 8-12m.Là động vật
sống vùi cát có Nhiệt độ nước: 26-28oC, độ mặn: 34%o, pH:
7,5-8, oxy hoà tan: 6,2-8,5
Tập tính
Khi còn trong bọc trứng, ấu trùng sng nhờ vào noãn hoàng.
Khi nở ra ấu trùng Veliger, chúng bắt đầu ăn lọc các loại tảo
đơn bào kích thước nhỏ như Nannochloropsis
oculata, Chaetoceros muelleri,Chlorella sp.. Mt tuần sau,
ấu trùng có thể ăn tảo có kích thước lớn hơn
như Phatymonassp.. u trùng nổi ăn là hn hợp tảo đơn bào,
với mật độ sử dụng tăng dần, cho ăn hai lần/ngày. Ấu trùng
bò lê có khả năng ăn mồi động vật như thịt tôm, cá, nhuyễn
thể 2 mảnh vỏ. Chúng nhận biết mùi và tìm đến mồi rất
nhanh nhờ hoạt động của xúc tu và các cơ quan cảm giác.
Chúng có khnăng tấn công mồi sống như nghêu, bào