Ph n1. M đ u
Marketing đã ra đ i đ c h n m t th k và cùng v i t c đ phát tri n ượ ơ ế
nh bão c a khoa h c công ngh ngày càng có nhi u công c Marketingư
ra đ i.Và h n nhiên cho đ n hôm nay, dân Marketing ai cũng bi t t m ế ế
quan tr ng c a Quan H V i Công Chúng - PR (public relation) trong vi c
xây d ng th ng hi u. Ngay sau khi Laura Ries tung ra cu n “Qu ng cáo ươ
thoái v , PR lên ngôi” đã thu hút đ c s đ ng tình trong gi i làm qu ng ượ
cáo t i Vi t Nam. làm thay đ i c c u gi a PR Qu ng cáo ngay khi ơ
PR còn quá non tr . Và nh ng th ng hi u m i, h say s a tìm tòi nh ng ươ ư
cách làm PR phù h p v i ti m l c công ty, phù h p v i th tr ng hi n t i. ườ
Theo nh Laura Ries, Qu ng cáo ngày nay th c s ch “h i ch ng gi yư
dán t ng”, ch phù h p v i các th ng hi u đã nh m mang tínhườ ươ
nh c nh . ng i ta đã quá chán v i vi c “chúng tôi nói v chúng tôi” ki u ườ
qu ng cáo. anh nào khiêm t n đâu. Chính th ng i tiêu dùng ế ườ
c m giác qu ng cáo không th t, “c gi gi th nào y”. ế
Ngày nay, t i th tr ng Vi t Nam, đã r t nhi u doanh nghi p ý ườ
th c đ c t m quan tr ng c a PR, s d ng h u hi u đ qu ng ượ ế
hình nh c a mình. Tuy nhiên, do m i b c vào n n kinh t th tr ng ướ ế ườ
đ c bi t đ ng tr c nh ng c h i thách th c khi Vi t Nam gia nh p ướ ơ
WTO, các doanh nghi p Vi t Nam còn nhi u b ng , còn nh ng đi u ph i
h c h i. hình m u tiêu bi u đ các doanh nghi p Vi t Nam h c t p
l chính t p đoàn Unilever Vi t Nam. Unilever VN đã hàng lo t
nh ng ho t đ ng PR r t thành công.
Đi sâu vào phân tích ho t đ ng PR c a Unilever s giúp ta
đ c cái nhìn t ng quan nh t v nh ng thành công h n ch c aượ ế
t p đoàn này trong vi c quan h v i công chúng, qua đó rút ra bài
h c b ích cho các doanh nghi p Vi t Nam. Đây cũng chính là lý do
em ch n đ tài này.
§Ò tµi: Ph©n tÝch ho¹t ®éng quan c«ng chóng (PR) cña t p đoàn
unilever t i Vi t Nam
1
Ph n 2. N i dung chính
I.M t s lý lu n
1.Khái ni m và t ng quan vê PR
1.1.Khái ni m PR:
Bách khoa Toàn th Th gi i (The World Book Encyclopedia) đ nh nghĩaư ế
“public relations” (hay “PR”) “m t ho t đ ng nh m m c đích tăng
c ng kh năng giao ti p/truy n thông s hi u bi t l n nhau gi a cácườ ế ế
t ch c ho c nhân v i m t ho c nhi u nhóm đ c m nh danh công ượ
chúng.
PR đ c hi u là m t h th ng các nguyên t ccác ho t đ ng có liên hượ
m t cách h u c , nh t quán nh m t o d ng m t hình nh; m t n t ng; ơ ượ
m t quan ni m, nh n đ nh; ho c m t s tin c y nào đó. n c ta, nh ng ướ
năm g n đây, đã m t s doanh nghi p s d ng PR nh m t công c ư
quan tr ng trong ti p th phát tri n th ng hi u. th l y các d ế ươ
nh ch ng trình “Đèn đom đóm” c a s a Cô gái Lan; Bia Tiger v i tàiư ươ
tr cho ch ng trình phát sóng gi i bóng đá ngo i h ng Anh; Biti’s v i ươ
ch ng trình quà t ng, gi m giá hàng cho h c sinh các tr ng ti u h c;ươ ườ
Lego v i ch ng trình quà lì xì năm m i cho h c sinh ti u h c… ươ
- PR m t quá trình thông tin 2 chi u. Doanh nghi p (ch th c a ho t
đ ng PR) không ch đ n thu n đ a ra các thông tin v hàng hoá, d ch v , ơ ư
v doanh nghi p ho t đ ng c a doanh nghi p t i nhóm đ i t ng đ nh ượ
tr ccòn ph i l ng nghe các ý ki n ph n h i t đ i t ng đ c tuyênướ ế ượ ượ
truy n. Thông qua đó, ch th c a PR bi t hi u đ c tâm lý, nh ng ế ượ
mong mu n nh n đ nh c a đ i t ng v hàng hoá, d ch v đ t đó ượ
th đi u ch nh chi n l c sao cho phù h p v i t ng đ i t ng t ng ế ượ ượ
hoàn c nh c th . Đây c h i đ doanh nghi p ti p xúc tr c ti p ơ ế ế
l ng nghe nh ng ý ki n t ng i tiêu dùng v s n ph m ho c d ch v c a ế ườ
mình. - PR mang tính khách quan cao. PR th ng dùng các ph ng ti nườ ươ
2
trung gian (nh các bài vi t trên báo chí, các phóng s truy n hình, truy nư ế
thanh, c ch ng trình tài tr , các ho t đ ng t thi n…), cho nên m iươ
thông đi p đ n v i các nhóm đ i t ng tiêu dùng d đ c ch p nh n h n, ế ượ ượ ơ
ít th hi n tính th ng m i h n. Ng i tiêu dùng khi ti p nh n thông tin ươ ơ ườ ế
v hàng hoá, d ch v th ng c m th y tho i mái d tin h n, ít b c m ườ ơ
giác “h i ch ng qu ng cáo”, nh t khi nh ng ng i vi t bài, nh ng ườ ế
ng i tham lu n nh ng nhà khoa h c, các y u nhân. Đi u này s mangườ ế
đ n nh ng c h i r t t t đ t o d ng m t n t ng, m t s tin t ng c aế ơ ượ ưở
ng i tiêu dùng v i hàng hoá mang th ng hi u đ c tuyên truy n.ườ ươ ượ
- Ho t đ ng PR chuy n t i m t l ng thông tin nhi u h n so v i các ượ ơ
ph ng ti n tuyên truy n, qu ng khác. Ng i tiêu dùng c h i nh nươ ườ ơ
đ c l ng thông tin nhi u k h n v ho t đ ng c a b n thân doanhượ ượ ơ
nghi p cũng nh s n ph m c a doanh nghi p. Qua đó ng i tiêu dùng ư ườ
th hình dung v h ng phát tri n cũng nh quan đi m c a doanh nghi p ư ư
trong vi c quan tâm đ n quy n l i ng i tiêu dùng, v nh ng u th c a ế ườ ư ế
s n ph m mà doanh nghi p cung c p.
- Ho t đ ng PR th ng mang đ n l i ích c th cho đ i t ng. Các doanh ườ ế ượ
nghi p mang l i cho ng i tiêu dùng nh ng l i ích đích th c (nh các ườ ư
ch ng trình bi u di n ngh thu t, các kho n đóng góp t thi n) qua đóươ
r t g n v i ng i tiêu dùng t o cho ng i tiêu dùng s g n gũi, ườ ườ
thân thi n h n nhi u đ i v i doanh nghi p s n ph m c a doanh ơ
nghi p. Ch ng h n ch ng trình “P/S b o v n c i” c a kem đánh răng ươ ườ
P/S đã khám, ch a răng mi n phí cho r t nhi u ng i các vùng khác nhau; ườ
Vì th mà các th ng hi u này đ c ng i tiêu dùng yêu m n tin t ng vàế ươ ượ ườ ế ưở
l a ch n.
- PR th ng chi phí th p h n so v i qu ng cáo trên các ph ng ti nườ ơ ươ
truy n thông, trong khi hi u qu thông tin l i không th p h n do tính ch t ơ
t p trung c a đ i t ng và nh tác d ng r ng rãi c a truy n mi ng. ượ
Ho t đ ng PR cũng có nh ng h n ch nh t đ nh: ế
3
Thông tin không đ n đ c v i m t s l ng r t l n các đ i t ng trongế ượ ượ ượ
m t th i gian ng n do ho t đ ng PR ch t p trung đ c m t nhóm đ i ượ
t ng trong m t khu v c đ nh tr c; Thông đi p đ a ra th ng không gâyượ ướ ư ư
n t ng m nh” khó ghi nh h n so v i qu ng cáo; Trong m t s ượ ơ
tr ng h p s khó ki m soát n i dung thông đi p do ph i chuy n t i quaườ
bên th 3 (nhà báo, chuyên gia, s ki n…).
Ho t đ ng PR luôn g n li n v i m t nhóm đ i t ng c th g n li n ư
v i ho t đ ng tuyên truy n, qu ng cáo. Xu t phát t đó, đ ti n hành ho t ế
đ ng PR nh m qu ng cho th ng hi u, doanh nghi p c n ph i xây ươ
d ng m t chi n l c c th cho ho t đ ng này. Chi n l c PR không th ế ượ ế ượ
tách r i kh i chi n l c kinh doanh c a doanh nghi p, c n ph i nh m ế ượ
t i nhóm đ i t ng khách hàng c th c n t p trung vào m t ch th ượ
nh t đ nh.
1.2.Nh ng ho t đ ng ch y u trong PR ế
- Quan h báo chí và các ph ng ti n truy n thông. ươ
Đây các ho t đ ng nh y c m r t quan tr ng. G m các công vi c là:
T ch c h p báo đ gi i thi u s n m i lĩnh v c ho t đ ng c a doanh
nghi p; so n th o các thông cáo báo chí, t ch c các bu i thông tin, ch
d n mang tính c p nh t cho các nhà báo v hàng hoá ho t đ ng c a
doanh nghi p, đ c bi t khi gi i thi u nh ng th ng hi u m i doanh ươ
nghi p s kinh doanh; s p x p các cu c ph ng v n, phóng s đ c bi t v ế
doanh nghi p, v t v n tiêu dùng hàng hoá… Tùy theo m c đích tuyên ư
truy n đi u ki n c th doanh nghi p th ti n hành ho t đ ng ế
gi i thi u s n ph m m i nh cách mà nhi u công ty trong lĩnh v c đi n t ư
th ng áp d ng ho c gi i thi u v các ho t đ ng h i mà doanh nghi pườ
đã làm cũng nh chính sách ch t l ng mà doanh nghi p đang theo đu i ư ượ
Tuy nhiên, đ đ t đ c hi u qu cao trong vi c cung c p thông tin và kích ượ
thích s nh p cu c c a báo chí, th s d ng chi n thu t “rò r ế thông
tin. Chi n thu t này không ch gây s cho báo gi i còn h p d nế
4
c các đ i t ng khác nh các nhà đ u t , đ i tác, khách hàng ngay c ượ ư ư
nhân viên c a doanh nghi p.
- T ch c t t các s ki n .
Tham gia t ch c t t các s ki n th nh khai tr ng, đ ng th , ư ươ
khánh thành, các l k ni m… Đây s d p t t đ khách hàng bi t nhi u ế
h n v doanh nghi p, hàng hoá ho t đ ng c a doanh nghi p. Bên c nhơ
đó t o ni m tin lòng t hào riêng cho đ i ngũ nhân viên trong doanh
nghi p, góp ph n c ng c quan h gi a các b ph n trong doanh nghi p
gia tăng kh năng tuyên truy n t chính nh ng nhân viên trong doanh
nghi p. Tham gia các s ki n, doanh nghi p c n chu n b t t các ch ng ươ
trình qu ng cáo, tuyên truy n. Cũng c n l u ý r ng s tham gia tràn lan các ư
s ki n th ng làm cho doanh nghi p ph i chi phí quá nhi u, trong khi n ườ
t ng v th ng hi u c a doanh nghi p th b xem nh . Nên ch n l cượ ươ
các s ki n liên quan g n v i th ng hi u, c n tuyên truy n ươ
c n s đ u t thích đáng khi tham gia nh m t o s chú ý c a c a công ư
chúng.
- Đ i phó v i r i ro và kh c ph c các s c .
Đ i phó v i các s c th gi i quy t t t các khi u n i ho c s c ế ế
c a khách hàng, th m chí th c nh báo v nguy c hàng gi tuyên ơ
truy n ch ng hàng gi , b i th ng cho khách hàng… Chính đi u này đã ườ
t o đ c lòng tin c a khách hàng đ i v i ho t đ ng s n ph m c a ượ
doanh nghi p. Tuy nhiên c n h t s c t nh táo v i các ho t đ ng này r t ế
th th ng hi u c a doanh nghi p s b t y chay doanh nghi p s ươ
ph i tr giá vì s d dãi trong x lý các s c .
- Các ho t đ ng tài tr c ng đ ng.
Các ho t đ ng tài tr t thi n c n tr c h t xu t phát t m c đích ướ ế
mang l i l i ích cho c ng đ ng, bên c nh đó qu ng th ng hi u. Các ươ
ch ng trình cho ho t đ ng này c n thi t th c, phù h p v i hoàn c nhươ ế
5