437
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TẠI DOANH NGHIỆP:
TRƯNG HP NG TY COCA-COLA (THE COCA-COLA COMPANY)
Nguyễn Thị Thùy Dương1
1. Trường Đại học Thủ Dầu Một, email: duongntt@tdmu.edu.vn
TÓM TẮT
Môi trường làm việc luôn là yếu tố quan trong và được chú trọng hiện nay, là đối tượng
nghiên cứu của rất nhiều doanh nghiệp, tập đoàn hàng đầu trên thế giới để góp phần nâng cao
thương hiệu, cải thiện hiệu suất làm việc của nhân viên tạo sự đồng thuận hội. Công ty
Coca-cola (The Coca-Cola Company) là một trong những công ty lớn về ớc giải khát có quy
trên khắp thế giới, được đánh giá tích cực về môi trường làm việc. Tuy nhiên, trong bối
cảnh chuyển đổi số hội nhập kinh tế, những vấn đề về môi trường làm việc vẫn luôn phát
sinh và tồn tại, trở thành bài toán cho nhà quản trị doanh nghiệp. Bài viết tập trung vận dụng
sở thuyết để phân tích thực trạng môi trường làm việc của công ty Coca-Cola, từ đó đề
ra những kiến nghị cải thiện môi trường làm việc trong giai đoạn hiện nay.
Từ khóa: công ty có vốn đầu tư nước ngoài; Coca-Cola, môi trường làm việc.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, nhiều doanh nghiệp đã nhận thức được rằng nguồn nhân lực chính tài sản
quý giá của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp đầy đủ về sở vật chất, chất lượng dịch vụ
nhưng nếu thiếu đi nguồn nhân lực thì khó thể tồn tại phát triển lâu dài, do đó các
doanh nghiệp luôn chú trọng đến sự hài lòng của nhân viên. Theo các nghiên cứu trước đây thì
rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quá trình làm việc của nhân viên nhưng môi trường làm
việc là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình làm việc và là yếu tố để nhân viên gắn
lâu dài với doanh nghiệp, cụ thnhư: lương thưởng, phúc lợi cho nhân viên (Coff,1997), điều
kiện cơ sở vật chất (Black và Lynch, 2011), mối quan hệ trong công việc (Stogdill,1974), sự đa
dạng trong môi trường làm việc (Tomavik, 1995). Môi trường làm việc tốt sẽ giảm bớt sự ganh
ghét, chia rẽ giữa các nhân viên, stạo động lực làm việc giúp nâng cao chất lượng công
việc. Môi trường làm việc ảnh hưởng bởi văn hoá tchức, điều kiện vật chất, quan hệ giữa đồng
nghiêp hay với cấp trên và chế độ làm việc tại văn phòng.
Công ty Coca-Cola cũng đang sở hữu một nguồn nhân lực trẻ tài năng. Công ty luôn
có các chính sách tác động đến động lực làm việc của nhân viên như lương thưởng và phúc lợi,
cách bố trí văn phòng đtạo hứng thú trong công việc. Do đó, việc phân tích các yếu tố ảnh
hưởng đến môi trường làm việc là một việc làm cần thiết nhằm thúc đẩy nhân viên làm việc tốt
hơn, mang lại hiệu quả cao. Tuy nhiên hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu mang tính tổng hợp
về môi trường làm việc của công ty này trên nhiều phương diện, tiêu chí. Tác giả vận dụng một
số lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường làm việc, sự hài lòng của nhân viên về thu
nhập, lương thưởng, phúc lợi, sự đa dạng về môi trường làm việc đề làm thực trạng môi
trường làm việc của công ty Coca-Cola.
438
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Khái niệm môi trường làm việc
Nhiều học giả đã cố gắng khái niệm hóa môi trường làm việc. Có lẽ nó có thể được định
nghĩa ở dạng đơn giản nhất là bối cảnh, tình huống, điều kiện và hoàn cảnh mà mọi người làm
việc trong đó. Briner (2000) xây dựng thêm như một phạm trù rất rộng bao gồm bối cảnh vật
lý (ví dụ: nhiệt độ, thiết bị, v.v.), đặc điểm của bản thân công việc (ví dụ: khối lượng công việc,
độ phức tạp của nhiệm vụ), các đặc điểm tổ chức rộng hơn (ví dụ: văn hóa, lịch sử) và thậm c
cả các khía cạnh của bối cảnh tổ chức bổ sung (ví dụ: điều kiện thị trường lao động địa phương,
ngành công nghiệp, mối quan hệ nơi làm việc gia đình). Điều đó nghĩa là môi trường làm
việc tổng thể mối quan hệ tồn tại giữa người lao động người sử dụng lao động môi
trường nơi người lao động làm việc bao gồm môi trường kỹ thuật, con người và tổ chức.
Theo Yusuf Metiboba (2012) để định nghĩa môi trường làm việc sự kết hợp của ba i
trường phụ chính bao gồm i trường kỹ thuật, môi trường con người môi trường tổ chức.
Theo họ, môi tờng kỹ thuật đề cp đến c ng cụ, thiết bị, sở htầng công nghệ các yếu
tố vật chất hoặc kỹ thuật khác của nơi làm việc.i trường con người bao gồm các đồng nghiệp,
những người khác mà nhân viên có quan hệ, nhóm và nhóm làm việc, các vấn đề tương tác, lãnh
đạo quản lý. i trường con người thể được hiểu mạng ới ơng c chính thức không
chính thức giữa c đồng nghiệp; nhóm ng như mối quan hệ sếp-cấp ới tồn tại trong khuôn
khổ của c tổ chức. Loại môi trường m việc thứ ba, môi trường tổ chc bao gồm các hthống,
thtục, thông lệ, gtrị triết hoạt độngới sự kiểm soát của cấp quản lý.
Theo Brown Leigh (1996), Môi trường làm việc được định nghĩa chính sự
nhận thức của nhân viên về nơi mà họ làm việc theo hai khía cạnh: an toàn và ý nghĩa; các yếu
tố mang lại cảm giác an toàn cho nhân viên đó là: sự ủng hộ của cấp trên, công việc rõ ràng, sự
giao tiếp thẳng thắn cởi mở. Các yếu tố mang lại cảm giác ý nghĩa cho nhân viên đó là: s
đóng góp vào mục tiêu của tổ chc, sự công nhận đầy đủ về những đóng góp của nhân viên và
hội được học hỏi phát triển của mỗi nhân. Qua những định nghĩa trên, ta thể kết
luận môi trường làm việc được xem là một nơi đầy đủ các trang thiết bị, máy móc hiện đại
nhất để nhằm mục đích phục vụ trong công việc hỗ trcho các nhân viên văn phòng làm
việc một cách hiệu qunhất. Việc bài trí không gian trong văn phòng cũng đóng vai trò rất quan
trọng trong việc giúp cho các nhân viên thuận tiện trong quá trình giao tiếp cũng như trao đổi
công việc với nhau. Không những thế môi trường làm việc còn tạo cho nhân viên một cảm giác
an toàn và thoải mái, để kích thích quá trình tư duy và đóng góp ý kiến của các nhân viên trong
khi làm việc. Ngoài ra trong môi trường làm việc thì các nhân viên trong văn phòng cần có sự
hỗ trlẫn nhau luôn gisự tôn trọng đối với các đồng nghiệp trong công ty. Đối với môi
trường làm việc như vậy thì các lãnh đạo trong văn phòng đó phải tạo ra được nguồn năng lực
tích cực cho nhân viên để mang lại cảm giác an toàn và ủng hộ của cấp trên đối với nhân viên
từ đó tạo ra lòng trung thành của nhân viên với công ty để họ cống hiến hết mình với công ty
và gặt hái được các mục tiêu mà công ty đề ra.
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường làm việc của doanh nghiệp
2.2.1. Lương thưởng, phúc lợi và chế độ đãi ngộ dành cho nhân viên
Người ta thường nói rằng nhân viên tài sản quý giá nhất nhân tố thiết yếu
nguồn lợi cạnh tranh (Coff, 1997), nên mức lương phúc lợi yêu cầu hàng đầu để thu hút
nhân viên. Nếu như tiền lương “thước đocủa người đi làm thì phúc lợi “thước đo” của
một công ty tốt. Công ty có đầy đủ phúc lợi như trợ cấp ốm đau, thai sản, quà tặng vào các ngày
lễ sẽ giữ chân được nhân viên lâu dài, còn nếu thiếu mức độ đãi ngộ thì nhân viên sẽ chán nản
làm việc dẫn đến tình trạng nghỉ việc thường xuyên ảnh hưởng đến quá trình làm việc. Do đó,
phúc lợi cho nhân viên là một việc tốt nhất để cải thiện mức độ làm việc của nhân viên.
439
2.2.2. Điều kiện cơ sở vật chất
Theo Black và Lynch (2011) bố cục văn phòng của một công ty ngày càng được thiết kế
xoay quanh nhu cầu của nhân viên nhằm tối đa hoá năng suất lao động. Một môi trường sạch
sẽ, không bừa bãi thì nhân viên stập trung làm việc hơn, hoàn thành mục tiêu nhanh chóng.
Vì vậy để thích ứng nhu cầu làm việc của nhân viên thì những công ty hiện nay đã chuyển sang
môi trường làm việc với không gian mở. Điều này giúp tất cả nhân viên dễ dàng trao đổi
giúp đỡ lẫn nhau trong công việc.
Điều kiện làm việc thông qua quá trình công nghệ, công cụ sản xuất, đối tượng lao động
năng lực của người lao động. Một môi trường có đầy đủ các thiết bị máy tính, mạng internet,
sách vở, nhà xưởng , bàn ghế làm việc và các thiết bị công nghệ khác sẽ có lợi cho sự phát triển
của nhân viên, trang thiết bị hiện đại tiện nghi sẽ tạo điều kiện tốt giúp cho nhân viên làm
việc hiệu quả hơn. Ngược lại, nếu một môi trường hạn chế về cơ sở vật chất, không có các thiết
bị công nghệ hiện đại sẽ ảnh hưởng đến quá trình làm việc của nhân viên,họ sẽ khó hoàn thành
công việc hơn từ đó đem lại hiệu quả lao động kém chất lượng.
2.2.3. Mối quan hệ giữa các đồng nghiệp, giữa cấp dưới với cấp trên
Giao tiếp với đồng nghiệp tốt không chgiúp chúng ta học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm còn
tạo sự thoải mái, đoàn kết trong ng việc. Những người đồng nghiệp sẽ giúp đỡ, quan tâm, hỗ
trợ nhau khi làm việc, hơn thế nữa, họ có thể trthành người bạn tri kỉ chia sẻ với mình cả hai
phương diện ng việc cuộc sống. Đối với lãnh đạo: Trong một văn phòng thì lãnh đạo
người đóng vai trò quan trọng. người tạo ra một nguồn ng ợng tích cực cho các nhân viên,
nhằm mục đích thúc đẩy tinh thần làm việc cho các nhân viên một cách thoải i hòa đồng
với công việc. Nếu trong một số trường hợp nhà lãnh đạo không thúc đẩy tinh thần làm việc cho
các nhân viên thì sẽ có một số nhân viên làm việc riêng và đôi khi họ sẽ miễn cưỡng đóng góp ý
kiến của mình vào việc hỗ trviệc thực hiện các dự án hay công việc. Đã một lãnh đạo thì chức
ng ra quyết định dứt khoát là một chiến lược lãnh đạo rất quan trọng, điều này rất dễ hiểu nếu
một n quản trị không khả năng ra quyết định thì điều đó khả năng lãnh đạo sẽ không giúp
được các thành viên trong nhóm của mình trong mọi công việc (Stogdill,1974). Các nlãnh đạo
trong quá trình giảng dạy cho c nhân viên độc đoán quá mức thì thể làm mất đi thẩm
quyền của họ, không chịu nhận sự góp ý của của các thành viên trong nhóm sẽ m cho các
nhân viên cảm thấy không hài lòng dẫn đến việc không thực hiện công việc của thành viên
trong văn phòng. Trong môi trường làm việc văn phòng thì xung đột là điều không thể tránh, cụ
thcác nhân viên sẽ xảy ra bất đồng quan điểm ý kiến của mình với người khác, trong các
trường hợp như vậy thì lãnh đạo sẽ là người đứng ra giải quyết vấn đề, xem xét ý kiến của từng
thành viên và đánh giá đưa ra được một phương hướng giải quyết tốt nhất và hiệu quả nhất trong
ng việc, đồng thời hòa giải một cách thỏa đáng nhất cho các thành viên.
2.3.4. Sự đa dạng trong môi trường làm việc
Theo Tomavik (1995) thì đa dạng môi trường làm việc đề cập đến sự hiện diện của các
nhân các đặc điểm khác nhau về giới tính, độ tuổi, văn hoá, tôn giáo, học vấn, kinh nghiệm
làm việc và các đặc điểm khác trong cùng môi trường làm việc. Sự đa dạng nơi làm việc khiến
tất cả nhân viên cảm thấy được chấp nhận ghi nhận giá trị của bản thân, không một
nhân nào bị xem nhẹ hay bị phân biệt đối xử. Sự đa dạng là sức mạnh tập thể về kinh nghiệm,
kỹ năng, tài năng và các nền văn hoá của mỗi cá nhân mang đến cho doanh nghiệp. Từ đó, nâng
cao sự sáng tạo và năng suất lao động của các cá nhân trong cùng môi trường làm việc. Sự đa
dạng còn giúp doanh nghiệp dễ dàng thu hút các nhân tài đến với doanh nghiệp hơn. Bên cạnh
đó, sự đa dạng ở các thế hệ khác nhau giúp họ biết cách giao tiếp với nhau hơn, thích ứng đưc
quan điểm của các thế hệ và học hỏi ở nhau nhiều điều mới mẻ để nâng cao hiệu suất làm việc.
440
3. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY COCA-COLA
3.1. Chế độ lương thưởng, phúc lợi của nhân viên
Coca – Cola trả lương hàng tháng cho nhân viên từ ngày 15 của tháng trước đến hết ngày
14 của tháng hiện tại sẽ được trvào ngày cuối cùng của mỗi tháng. Với cách tính lương
như trên các bộ phận kế toán nhiệm vụ xác nhận duyệt các khoản chấm công, tăng ca
hoặc các nội dung khác liên quan đến lương gửi phòng nhân sự trước 15h ngày 13 hàng tháng.
Coca Cola nhiều vị trí và chức vụ khác nhau do đó mức lương sẽ tùy thuộc vào từng
bộ phận và chức vụ sẽ có một mức lương thỏa đáng khác nhau phù hợp với vị trí, kinh nghiệm
làm việc và mong muốn. Thông tin lương của từng nhân viên sẽ được bảo mật hoàn toàn. Khi
sự thay đổi về lương, bộ phận nhân sự sẽ trao đổi với người quản trực tiếp để được điều chỉnh.
Bảng 1: Mức lương theo vị trí việc làm tại công ty Coca-Cola
Vị trí việc làm
Mức lương (quy đổi ra VND)
Nhân viên bán hàng thị trường
7.889.819 VND/ tháng
Nhân viên bán hàng
5.802.193 VND/ tháng
Nhân viên vận hành máy sản xuất
8.158.521 VND/ tháng
Nhân viên nhập liệu
8.058.317 VND/tháng
Nhân viên thủ kho
8.917.807 VND/tháng
Nhân viên kinh doanh đại lý
9.639.720 VND/tháng
Nhân viên kiểm soát chất lượng
9.661.904 VND/tháng
Quản lý cửa hàng
7.450.495 VND/tháng
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ vn.indeed.com và quy đổi từ USD sang VND.
Từ bảng trên có thể thy được rằng lương của công ty Coca-Cola tại Việt Nam về cơ bản
đạt được mức GDP trung bình 3.717 USD (khoảng 8.200.000 VND), đáp ứng được mức sống
cơ bản của nhân viên. Tuy nhiên, nếu so với trụ sở chính ở Mỹ, mức lương này khá thấp, theo
số liệu thống của Zippia.com, mức lương trung bình của các vị trí việc làm quốc gia này
40.269 USD/năm (khoảng 88.333.333 VND). Điều này cho thấy khoảng cách lương giữa trụ
sở chính và các công ty con ở các quốc gia khác là khá lớn.
Chế độ phúc lợi như bảo hiểm hội, nghỉ phép, nghỉ lễ, chăm sóc sức khỏeđều đáp
ứng các quy định của quốc gia nước sở tại. Có một số thay đổi tùy quốc gia, tuy nhiên điều này
không đáng kể. Ngoài lương tháng 13, nhân viên còn nhận thêm tiền thưởng m dựa trên
thành tích công việc và kết quả kinh doanh; bữa trưa miễn phí với thực đơn được làm mới và
ng hấp dẫn cho cả người ăn chay ăn mặn, công nhân ng được tăng khẩu phần ăn trưa,
nguyên liệu đầu vào được kiểm soát chặt chẽ; hệ thống xe buýt thuận tiện đưa đón tại các quận
khác nhau tại 3 thành phố Hà Nội, Đà Nẵng và Hồ Chí Minh; tất cả nhân viên được tham dự lớp
yoga miễn phí… Nhìn chung Coca Cola mỗi quốc gia đều chế độ đãi ngộ nhân viên khác
nhau, phù hợp với môi trường và điều kiện làm việc tại đó, nhưng không có sự khác biệt nhiều.
Chính nhờ vào sự phát triển, tạo động lực về mặt tinh thần thúc đẩy ý thức làm việc tạo cho
nhân viên hội phát triển gắn lâu dài hơn với doanh nghiệp. Theo bảng xếp hạng
Anphabe, năm 2022 công bố Coca Coca xếp hạng thứ 6 về nơi về làm việc tốt nhất tại Việt Nam.
Tuy nhiên, công tác đào tạo của công ty chưa được chú trọng, còn chủ quan trong việc tự
đánh giá công ty đã được cải thiện và tăng năng suất hơn, vì vậy chưa cần thiết có kế hoạch đào
tạo phù hợp bỏ qua những vấn đề quan trọng của nhân viên, ảnh hưởng đến hiệu suất của
công ty (Kura và Yusuf, 2019).
441
3.2. Điều kiện cơ sở vật chất
Theo nghiên cứu của Chukundah, Tutah Tonye, và Chinedu Victor Ile (2022) đã tiến hành
khảo sát về môi trường làm việc của công ty Coca-Cola ở Port Habour với tổng cộng 400 nhân
viên theo thang đo Likert và đạt được kết quả như sau:
Bảng 2: Kết quả khảo sát về điều kiện cơ sở vật chất tại Coca-Cola
Tiêu chí
Số ợng mẫu
Kết quả trung bình
Bố trí văn phòng
400
4.08
Văn phòng có điều hòa
400
4.13
Điều kiện môi trường
400
4.27
Thiết bị văn phòng
400
4.05
Qua kết quả khảo sát trên cho thấy nhân viên đều đánh giá môi trường làm việc của văn
phòng Coca Cola ở mức 4 (Tốt), một số tiêu chí ở mức cận 5 (Rất hài lòng). Điều này giúp nhân
viên tăng sự sáng tạo, tinh thần thoải mái góp phần hoàn thành công việc hiệu quả. Tuy khảo
sát trên chỉ được tiến hành một quốc gia châu Phi, tuy nhiên cũng góp phần khái quát đưc
môi trường làm việc của công ty Coca-Cola rất tích cực, cho thấy hiệu quả quản trị doanh
nghiệp với các tiêu chí về doanh thu, lương thưởng, phúc lợi xã hội… đều được sự đồng thuận
cao của nhân viên làm việc tại đây.
3.3. Mối quan hệ giữa các đồng nghiệp, giữa cấp dưới và cấp trên
Theo nghiên cứu của Chukundah, Tutah Tonye, và Chinedu Victor Ile (2022) đã tiến hành
khảo sát về môi trường làm việc của công ty Coca-Cola ở Port Habour với tổng cộng 400 nhân
viên theo thang đo Likert và đạt được kết quả như sau:
Bảng 3: Kết quả khảo sát về mối quan hệ trong công việc tại Coca-Cola
Tiêu chí
Số ợng mẫu
Kết quả trung bình
Mối quan hệ trong công việc
400
4.15
Thông qua kết quả khảo sát trên, ta thấy đa phần các nhân viên trong Coca-Cola đều
nghiêng về sự đồng ý và hoàn toàn đồng ý trong việc đánh giá mối quan hệ công việc tại công
ty (bao gồm cvới lãnh đạo và đồng nghiệp). Các mức điểm trung bình đều trên 4 điều này cho
thấy rằng các nhân viên trong công ty rất hài lòng với các mối quan hệ trong môi trường làm
việc của mình. Điều này đã góp phần tạo nên một môi trường làm việc hòa đồng, thoải mái
lành mạnh giúp cho các nhân viên kích thích tinh thần làm việc giúp đỡ nhau trong công
việc để gặt hái được nhiều thành công.
3.4. Sự đa dạng lao động trong môi trường làm việc
Theo báo cáo thường niên của công ty Coca-Cola về giới tính trên các tiêu chí vlãnh
đạo cấp cao, quản lý cấp trung và nhân viên được thống kê trong bảng 4 dưới dây.
Bảng 4: Thống kê về giới tại công ty Coca-Cola ở Mỹ
Giới tính
Lãnh đạo cấp cao
Nhân viên
Tổng cộng
Nữ
39%
36%
44%
Nam
61%
64%
56%
Nguồn: Coca-Cola (2022).
Từ bảng trên ta có thể thấy được rằng tỉ lệ nữ chiếm tổng số 44% nam là 56%, đa phần
giới tính nữ giữ chức vụ quản lý cấp trung. Đây là tiêu chí cao hơn so với quản lý cấp trung là
nam giới. Điều này cho thấy, công ty Coca-Cola luôn chú trọng việc cân bằng về giới trong
việc bố trí nhân sự các cấp, trong đó nhà quản lý cấp trung là nữ giới được bố trí đa số.