TNU Journal of Science and Technology
226(12): 36 - 44
http://jst.tnu.edu.vn 36 Email: jst@tnu.edu.vn
INFRASTRUCTURE DEVELOPMENT IN THAI NGUYEN PROVINCE
IN THE CONTEXT OF THE 4th INDUSTRIAL REVOLUTION
Ta Thi Thanh Huyen *
TNU - University of Economics and Business Administration
ARTICLE INFO
ABSTRACT
Received:
18/6/2021
In recent years, under the impact of the fourth industrial revolution,
Thai Nguyen province has focused on developing infrastructure one
step forwards in order to contribute to the growth and development of
the local economy. However, the infrastructure system of Thai Nguyen
province is not actually synchronous and has not yet met the increasing
demands of society... The article used descriptive statistics and
comparative methods to clarify the importance of infrastructure in Thai
Nguyen's economy, analyze and evaluate the current situation, achieved
results, limitations of the infrastructure system in Thai Nguyen
province. From there, some solutions are proposed on mobilizing and
using investment capital, developing science and technology,
developing high-quality human resources, perfecting mechanisms and
policies in order for infrastructure development in Thai Nguyen
province in the context of the industrial revolution 4.0.
Revised:
09/8/2021
Published:
09/8/2021
KEYWORDS
Infrastructure
Infrastructure in Thai Nguyen
province
Industrial revolution 4.0
Infrastructure development
Infrastructure for economic
growth
THÔNG TIN BÀI BÁO
TÓM TT
Ngày nhn bài:
18/6/2021
Trong những m qua, dướic đng ca cuc cách mng công nghip
ln th tư, tnh Thái Nguyên đã chú trọng phát trin kết cu h tng đi
trước mt bước nhm góp phần vào ng trưởng và phát trin kinh tế
đa phương. Tuy nhiên, h thng kết cu h tng tnh Thái Nguyên
chưa thc s đng b, chưa đáp ứng được nhng nhu cu ngày ng
cao ca xã hi... Bài viết đã s dng phương pháp thng mô t,
phương pháp so sánh đ làm tm quan trng ca kết cu h tng
trong nn kinh tế tnh Thái Nguyên, phân tích, đánh giá thc trng,
nhng kết qu đạt được, nhng hn chế ca h thng kết cu h tng
tnh Thái Nguyên. T đó đ xu t mt s gii pháp v huy đng và s
dng vn đầu tư, phát triển khoa hc công ngh, phát trin ngun nhân
lc chất lượng cao, hoàn thin cơ chế, chính sách nhm phát trin kết
cu h tng tnh Thái Nguyên trong bi cnh cuc cách mng công
nghip 4.0.
Ngày hoàn thin:
09/8/2021
Ngày đăng:
09/8/2021
T KHÓA
Kết cu h tng
Kết cu h tng tnh Thái Nguyên
Cuc cách mng công nghip 4.0
Phát trin kết cu h tng
Kết cu h tng cho ng trưởng
kinh tế
DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.4669
Email: thanhhuyenhonghien@gmail.com
TNU Journal of Science and Technology
226(12): 36 - 44
http://jst.tnu.edu.vn 37 Email: jst@tnu.edu.vn
1. Gii thiu
nhiu quan đim khác nhau v khái nim kết cu h tng. Trong bài viết này, c gi gii
thiu khái nim kết cu h tng tng hp các ng trình vt cht k thut có chức năng phc
v trc tiếp cho nn kinh tế đi sng, được b trí trên mt phm vi nht đnh [1]. ết cu hạ
tầng được chia thành bốn loi: ết cu hạ tầng thu t; ết cấu h tầng ã hội; ết cu hạ tầng
m i trư ng và ết cu h tầng thiết chế 1 . ết cấu h tầng lu n đóng một vai trò đc bit quan
trng, là nn tng ca ng trưởng và phát trin kinh tế - xã hi. Kinh tế ng phát trin thì yêu
cu phát trin kết cu h tng li càng cao. H thng kết cu h tng phát triển đng b, hin đi
s thúc đẩy ng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất, hiu qu ca nn kinh tế và p phn gii
quyết các vn đ hội. Ngược li, mt h thng kết cu h tng kém phát trin là mt tr lc
lớn đi vi s phát trin. nhiu nước đang phát trin hin nay, kết cu h tng thiếuyếu đã
gây đng trong luân chuyn các ngun lc, khó hp th các ngun vốn đu , nh hưởng trc
tiếp đến tăng trưởng kinh tế.
Liên quan đến phát trin kết cu h tng, chúng ta có th k đến các công trình nghiên cu
n c ng trình ca Nguyn Ân (2012), y dng h thng kết cu h tng đng b, hin đi,
phc v s nghip CNH HĐH đt nước giai đon 2011 2020 [2]. Tác gi đã phân tích thc
trng phát trin kết cu h tng Vit Nam giai đoạn 1986 2010, đánh giá nhng thành tựu đt
đưc, các hn chế yếu ém, đã đ xut được gii pháp đt pđi mi tư duy đu tư phát trin
kết cu h tầng, Nhà nước chuyn t đầu trực tiếp bng c d án c th sang vic to môi
trư ng thu n li, chia s ri ro vi khu vc nhân trong đu ết cu h tng. Tuy nhiên, trong
phn gii pháp c gi chưa đi u nghiên cu vic huy đng c ngun vốn đu tư phát trin kết
cu h tng. Ti lu n án tiến inh tế ca Nguyn Đức Tuyên (2010), phát trin h tng kinh tế -
x hi nông thôn tnh Bc Ninh: Kinh nghim gii pp [3], tác gi đã điu nghiên cu các
chính sách, gii pháp đ phát trin cơ sở h tng ng thôn tnh Bắc Ninh trong giai đoạn 1997
đến 2007. c gi đã đưa ra được gii pháp v công tác quy hoch, phát trin kết cu h tng, huy
đng các ngun vn và ng dng các tiến b khoa hc công ngh vào phát trin kết cu h tng
nông thôn ti tnh Bc Ninh. Tuy nhiên, tác gi chưa làm được cách thức huy đng vn, ngun
vốn đu từ đâu. ng trình ca Phm Thiên Hoàng (2015), chính ch huy đng ngun lci
chính cho phát trin cơ sở h tng hướng đến năm 2020 [4], nghiên cu đã phân tích chínhch
huy đng ngun lực i chính đi với đu cơ sở h tng kinh tế - k thu t, nghiên cứu trư ng
hp ngành giao thông gn vi bi cảnh đầu tư phát trin toàn xã hi theo c ênh đầu từ
NSNN. Tuy nhiên, đ tài mi ch t p trung vào chính ch huy đng ngun lực tài chính đi vi
hình thc hợp c c ng mà chưa đ c p đến c ngun vn khác. Lu n án tiến sĩ inh tế ca
Nguyn Đức Cnh (2017), Hợpc công tư trong nh vc cp nước sch ti Vit Nam [5], đã
phân ch s la chn d án hợp tác c ng trong lĩnh vực cp nước sch đ th nhm la chn
đưc các d án hợp tác c ng tim năng. Tuy nhiên, phn thc trng, c gi chưa phân ch
đưc s ng d án đã hoàn thành đúng tiến đ, s d án đang thc hin d dang, s d án ch m
tiến đ đ làm n c đ xut gii pháp p hp cho ni dung nghiên cu. V kinh nghim
phát trin kết cu h tng trên phm vi c c có nghiên cu ca c tác gi Phm Tiên Hoàng,
Đào Xuân ng Anh (2015), đã phân ch kinh nghim quc tế v chính sách huy đng ngun vn
nhân cho phát triển cơ s h tng và hàm ý chínhch cho Vit Nam [6]; tác gi đã phân tích
kinh nghim ca mt s c trong khu vực Đ ng Nam Á về thc hin các chínhch trong huy
đng vn nhân cho phát trin kết cu h tng, t đó đ xut mt s chính ch p hp vi
thc tế Vit Nam. Tác gi Ngc Phong và cng s (2017), đã nghiên cu hợp c công
trong nh vc y tế Vit Nam: Thc trng và gii pháp [7], tác gi đã phân ch thc trng các
d án hợp tác c ng trong lĩnh vực y tế Vit Nam t đó đánh giá và đ xut mt s gii pháp
cho hợp tác đu gia nhà nước doanh nghiệp cho lĩnh vực y tế trong th i gian ti Vit
Nam. Mt s nghiên cu v đầu tư phát trin kết cu h tng cp đ đa phương có nghiên cu
ca c gi Dương Th nh Minh và cng s (2013), phân tích huy đng ngun vn trái phiếu
chính quyn địa phương thành ph H Chí Minh và các gi ý chínhch [8]; nghiên cu ca
TNU Journal of Science and Technology
226(12): 36 - 44
http://jst.tnu.edu.vn 38 Email: jst@tnu.edu.vn
Phm Hoài Nam (2018), Trái phiếu chính quyn địa phương, kênh huy đng vn đ đu phát
trin kết cu h tng tnh Thái Ngun 9 , cũng nghiên cu ca c gi này năm 2020, using
Explore Factor Analysis (EFA) method to Assess the Effects Impact on Mobilization of
Investment Capital for Socio Economic Struture Development in Thai Nguyen Province,
Vietnam [10], tác gi đã sử dng phép phân ch nhân t khám phá (EFA) đ đánh giác đng
đến việc huy đng vốn đầu cho phát trin kết cu h tng ca tnh Thái Nguyên. Hay ti
chương trình hành đng ca UBND tnh Thái Nguyên (2012), Xây dng k ết cu h tng đng b
phc v mc tiêu xây dng tnh Thái Nguyên thành tnh công nghip theo hướng hiện đi trước
năm 2020 [11]. Kết qu ca chương trình hành động đã hái quát đưc hin trng kết cu h tng
tnh Thái Nguyên, ch ra những hó hăn, hội, thách thc trong phát trin kết cu h tng ca
tnh. Tuy nhiên, công trình chưa chỉ ra được thc trng huy đng vốn, cơ cu, t trng các ngun
vốn đu cho ết cu h tng ca tnh Thái Nguyên. Mc dù đã có nhiu công trình nghiên cu
v phát trin kết cu h tng, tuy v y mi nghiên cu mi ch đ c p đến mt s khía cnh ca h
thng kết cu h tầng, chưa đánh giá được đy đ tng ni dung ca h thng kết cu h tng,
chưa làm được ngun vn huy đng t đâu, cu t trng ca tng ngun vốn đu cho
phát trin kết cu h tng.
Thc tế trên thế gii hin nay, nhng quc gia phát trin cũng là những nước có h thng kết
cu h tng phát trin đng b và hin đi. Trong hi đó, hu hết các quc gia đang phát trin
h thng kết cu h tng kém phát trin. Chính v y, vic đu tư phát triển cơ s h tầng đang là
ưu tiên ca nhiu quc gia đang phát phát trin, trong đó Vit Nam. Vit Nam vi quan
điểm ết cu h tầng đi trước mt bước”, trong những năm qua Chính phủ đã dành mt mc
đu cao cho phát trin kết cu h tng, khong 9 10% GDP hàng năm đã được đầu tư vào
ngành giao th ng, năng lượng, vin th ng, nướcv sinh m i trư ng.
Đối vi tnh Thái Nguyên hằng năm đã dành hong 6 7% GRDP đu vào h thng kết
cu h tng, t l này thấp hơn so với t l đu chung ca c c [12]. H thng kết cu h
tng ca tnh Thái Nguyên t năm 2013 trở li đây, tuy đã phát trin nhưng thc s chưa đng
b, chưa đáp ứng được nhng nhu cu ngày càng cao ca xã hi... Đ thấy được tm quan trng
ca kết cu h tng trong nn kinh tế tnh Thái Nguyên, thc trng ca tng thành phn ca h
thng kết cu h tầng, làm được cu, t trng ca tng ngun vốn đu tư cho phát trin kết
cu h tng và ngun vn đu cho phát trin kết cu h tng ca tnh Thái Nguyên được huy
đng t nhng ngun nào...; bài báo này s làm nhng vn đ nêu trên và đ xut mt s gii
pháp kh thi nhm phát trin kết cu h tng tnh Thái Nguyên trong bi cnh cuc cách mng
công nghip 4.0 đáp ứng yêu cầu tăng trưởng và phát trin kinh tế ca tnh trong th i gian ti.
2. Phương pháp nghiên cu
Pơng pháp thu th p s liu: s liu v c ngun vốn đu cho phát trin kết cu h tng
kinh tế hi tnh Thái Nguyên đưc ly t niên giám thống ê các năm từ năm 2010 đến năm
2019 do Cc Thng kê tnh Thái Nguyên công b.
Pơng pháp x lý và phân ch s liu: bài viết s dng phương pháp phân ch tổng hp t
c công trình nghiên cu, c sách, báo và các tạp chí đã c ng bố. c pơng pháp thng kê
mô tả, pơng pháp so sánh đưc s dụng đ phân tích, đánh giá thc trng kết cu h tng tnh
Thái Nguyên trong bi cnh cuc ch mng công nghip 4.0, t đó đánh giá và đ xut gii pháp
cho vấn đ nghiên cu.
3. Kết qu và bàn lun
3.1. Thc trng kết cu h tng tnh Thái Nguyên trong bi cnh cuc cách mng công
nghip 4.0
Ti tnh Thái Nguyên, ngay sau khi Ngh quyết s 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 ca Ban Chp
hành Trung ương hóa XI về Xây dng kết cu h tầng đng b nhằm đưa nước ta cơ bn tr
thành nước công nghiệp theo hướng hin đi vào năm 2020, tnh Thái Nguyên đã t chc trin
TNU Journal of Science and Technology
226(12): 36 - 44
http://jst.tnu.edu.vn 39 Email: jst@tnu.edu.vn
khai thc hin Ngh quyết, kết cu h tầng tn đa bàn tnh đã những bước tiến rt, góp
phn quan trng thúc đy phát trin kinh tế - xã hội trên đa bàn, nhiu d án, công trình kết cu
h tầng được t p trung đu tư, nhất là trong lĩnh vực giao th ng đư ng b, khu, cm công nghip,
cp đin, thông tin truyn thông.
Vkết cu htầng kthuật, trong h thng kết cu h tng kinh tế - xã hi, h tng giao thông
vai tđc bit, được ví như mch máu trong th sng. Sau nhiu năm được coi là mt
hâu đt phá đ thu t đu tư, phát trin kinh tế - xã hi, h tng giao thông ca tnh Thái
Nguyên ngày càng phát trin theo hướng đng b, hin đi. Trong gian đoạn 2015 2019 [12],
tng ngun vốn huy đng thc hin các d án đu c ng, b trí cho ngành Giao th ng đt
20.557,6 t đng. Nhiu d án quan trng đã và đang được trin hai như: Đư ng vành đai V
vùng Th đ Ni, đư ng 47 m, đư ng gom ni Khu công nghip (KCN) Yên nh và KCN
Đim Thụy, đư ng 36 m t nút giao ng C ng vào CN S ng C ng II, đư ng H Chí Minh,
đư ng Thái Nguyên - Ch Mới, đư ng Bc Sơn éo dài, đư ng Vit Bc, cu Bến Tượng… và
nhiu d án nâng cp, ci to các tuyến tnh lộ, đư ng ni th. Đến nay, toàn tnh có gn 5.000 km
đư ng b to thành mng i giao thông rng khp, kết ni giao thương trong tỉnh và vi các tnh,
thành lân c n, đưa Thái Nguyên trở thành mt trong nhng đim sáng v thu hút đu FDI.
T khi thc hin chương trình ây dựng nông thôn mi, tnh Thái Nguyên đã đầu tư 12.588 tỷ
đng xây dng nông thôn mi trên phm vi toàn tnh. Trong đó, đã ây dng, nâng cp gn 6.000
m đư ng giao th ng n ng th n, đáp ng nhu cu đi li, phát trin kinh tế - xã hi, đưa tỷ l h
nghèo khu vc ng thôn gim xung còn gn 12% [12]. Mt khác, tuyến đư ng st kết ni vi
h thng đư ng st quc gia, cng đư ng s ng Ða Phúc cũng góp phần h tr v n chuyn hàng
hóa cho đư ng b. Ðây là kết qu thc hin phát trin h tầng giao th ng có nh đt phá chiến
ợc và lu n được tnh Thái Nguyên ưu tiên, ác đnh "Giao th ng đi trước mt bước" đ đáp
ng nhu cu phát trin kinh tế - xã hi ca tnh.
Tnh Thái Nguyên đang sở hu mt mng lưới h tng vin thông quy mô ln, rng khp
tương đi hin đi. c đơn vị vin th ng trên đa bàn đã dần đng b hóa thiết b, c p nh t công
ngh thông tin tiên tiến, đáp ng tt v đư ng truyn, phát sóng trên nn tng k thu t s. Đến cui
năm 2019, s thuê bao Internet trên đa bàn Thái Nguyên đt 118.950 thuê bao, ph ng di đng
1.414 trm; đây là cơ sở ớc đầu đ tnh Thái Nguyên tham gia vào ch mng công nghip
(CMCN) 4.0 [12].
Đặc bit, tnh đã quy hoch và có 6 khu công nghip (KCN) vi dinch 1.420 ha, trong đó 4
CN đi vào hoạt đng gm: S ng C ng I, Yên nh, Đim Thy và Nam Ph n. KCN Sông
ng II đang trin khai xây dng h tng; KCN Quyết Thng đã được phê duyt quy hoch chi tiết.
H tầng các CN được đu ây dựng đng b, to thu n lợi cho các nhà đầu tư; nhiu d án đu
vào các CN Thái Nguyên theo hưng công ngh cao, công nghip đin t, vin thông. Sàn giao
dch thương mi đin t tnh Thái Nguyên đã được nâng cp, hoàn thin, thu hút được gần 700 đơn
v, doanh nghip tham gia vi gn 8.000.000 lượt ni truy c p, p phần đy mnh hoạt đng
mua sm của ngư i dân thông qua mng Internet. Thông qua sàn giao dch, c doanh nghip trên
đa bàn tnh có điu kin qung bá thông tin hình nh, m kiếm cơ hội hợp tác đầu tư. Trong các
năm từ năm 2015 đến năm 2019, s ng doanh nghip thành l p mi ti tnh Thái Nguyên tăng
trên 1.838 doanh nghip, nâng tng s doanh nghip t 5.000 doanh nghip (năm 2015),
lên 6.838 doanh nghiệp (năm 2019) với tổng vốn đăng 87.237 tỷ đồng; 143 d án FDI, vi tng
vốn đăng trên 8 tỷ USD [12].
Qua bng 1 cho thy, quy mô ngun vn đầu cho phát trin kết cu h tầng tăng đu qua c
năm, trong gian đoạn 2015 2019, ngun vốn đầu tư cho phát trin kết cu h tng tnh Thái
Nguyên đt 38.204,6 t đng, cao gp 1,6 lần giai đoạn 2010 2014, tc đ tăng trưởng bình quân
đt 6,1%. cu ngun vn ngày càng đa dạng, ngun vn khu vực nhà nước ch yếu được huy
đng t ba ngun (tiết kim ca Chính ph, trái phiếu Chính ph, ODA) và gi vai trò ch đạo
chiếm t trng ti 75%. Tc đ tăng trưởng bình quân ca ngun vn trái phiếu Chính ph là 7,4%,
ngun vn ODA là 11,5%. Ngun vn tiết kim ca nhân ca các t chc n dng đt 9.596,8
TNU Journal of Science and Technology
226(12): 36 - 44
http://jst.tnu.edu.vn 40 Email: jst@tnu.edu.vn
t đng, chiếm 25% vi s tham gia ca khu vực tư nhân, trách nhim ca cng đng ngày càng
tăng s gim áp lực cho NSNN và đm bo đu phát trin kết cu h tng ngày càng hiu qu.
Ngoài ra, trên đa bàn tnh nhiu hình thức đu ết cu h tầng cùng các m hình, phương thc
đu tư, inh doanh dch v h tầng n BOT, BT, BTO đã được trin khai thc hin.
Bng 1. Tng hpc ngun vn đu tư cho phát trin kết cu h tng kinh tế hi tnh Thái Nguyên
ĐVT: Tỷ đng
TT
Ch tiêu
Giai đoạn
2010- 2014
Giai đoạn 2015 2019
Tng
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
Năm 2018
Năm 2019
1
Ngân sách nhà nước
8.081,1
19.423,9
2.877,7
3.472,1
4.334,7
4.451,9
4.288,5
2
Doanh nghip
3.712,0
6.198,8
1.409,6
1.084,9
945,3
1.336,9
1.422,1
3
Trái phiếu CP
1.635,8
1.701,2
407,9
370,5
201,6
524,8
196,4
4
T các t chc tín dng
5.437,1
6.038,9
1.131,4
1.576,4
807,7
1.173,7
1.349,6
5
Vn ODA
1.166,4
1.283,8
195,3
323,9
303,7
158,6
302,3
6
T các ngun vn kc
3.845,5
3.558,0
656,6
687,9
715,6
723,6
774,3
Tng cng
23.877,9
38.204,6
6.678,5
7.515,7
7.308,6
8.369,5
8.333,2
(Ngun: [12], tng hp cac gi)
V cu vn đu cho phát trin kết cu h tng kinh tế xã hi ( CHT TXH), theo lĩnh
vực giai đoạn 2015 2019 ti tnh Thái Nguyên đã có những chuyn biến ch cc, th hin qua
bng 2.
Bng 2. Vốn đu tư cho phát trin kết cu h tng kinh tế - xã hi
tnh Thái Nguyên theonh vc kết cu h tng giai đon 2019 2020
ĐVT: Tỷ đng
TT
Lĩnh vc
KCHT
Tng
(t đng)
T trng
(%)
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
Năm 2018
Năm 2019
1
Giao thông
20.557,6
53,8
3.002,3
4.069,6
4.118,1
4.882,2
4.486,5
2
Thy li
2.041,5
5,3
389,8
436,8
368,6
379,9
466,4
3
Cấp đin
4.607,3
12,1
1.180,2
834,6
645,0
995,1
952,5
4
Vin thông
1.625,6
4,3
241,7
286,6
308,9
329,5
458,9
5
Cấp nước
2.695,7
7,1
660,3
539,8
587,3
460,5
447,7
6
Y tế
1.639,0
4,3
376,0
370,9
138,7
296,9
456,5
7
Văn hóa
1.812,5
4,7
260,5
370,6
374,8
423,9
382,7
8
Giáo dc
3.225,3
8,4
491,3
618,5
678,0
719,2
718,3
Tng cng
38.204,6
100,0
6.602,1
7.527,4
7.219,4
8.487,2
8.369,5
(Ngun: [12], tng hp cac gi)
cu vốn đầu cho hệ thng giao thông chiếm t trng ln nht là 53,8%, tiếp đó là h thng
cp đin chiếm 12,1%, các cơ s giáo dc chiếm 8,4%; h thng cp nước và x lý c thi, nước
chiếm 7,1%; h thng thy li chiếm 5,3%; c cơ s văn hóa chiếm 4,7%; h thống bưu chính
vin thông chiếm 4,3% và c cơ sở y tế chiếm 4,3%. Trong những năm qua, tỉnh Thái Nguyên đã
la chn hâu đt ptrong phát trin kết cu h tng là xây dng kết cu h tng giao thông, do
v y cơ cu vốn đu hệ thng giao thông chiến t trng ln nht, ngun vn đu cho bưu chính
vin th ng, văn hóa, giáo dc, y tế tăng đu qua c năm.
Vkết cấu h tầng hi, Thái Nguyên đang thc hin tt hin đi hóa nn hành chính nhm
đáp ng ngày mt tt hơn nhu cu đt ra ca ngư i dân và t chc. Cng th ng tin đin t tnh
đưc v n hành và duy trì thư ng xuyên vi 2 nn ng tiếng Vit tiếng Anh, ch hp 100%
quan nnước trên đa bàn tnh vi th tc hành chính được cung cp trên cng th ng tin đin
t bn mức đ 2; đng th i xây dng và trin khai cng dch v công trc tuyến thông sut
trên nn tng mi ch hợp các trang th ng tin đin t ca các sở, ban, ngành, đa phương cung cp
dch v công trc tuyến mc đ 3, mức đ 4 và phn ánh hai chiu v th tc hành chính. Điu này
cho thy s sn ng vào cuc ca các cơ quan hành chính tỉnh Thái Nguyên đ thích ng
vi CMCN 4.0. Do đó, các ch s v hiu qu qun tr hành chính công cp tnh, ci cách hành