1 .Quá trình hi nhp vào nn kinh tế thế gii ca Vit Nam
Đảng Cng sn VN vi bn cht cách mng và tư duy chính tr nhy bén đã khi xướng và tiến hành
công cuc đổi mi mt cách toàn din và sâu sc trên các lĩnh vc, c v đổi mi cơ chế qun lý, đổi
mi cơ cu kinh tế, đổi mi quan h kinh tế đối ngoi và ci cách nn hành chính quc gia. Gn kết các
ni dung đổi mi và để bo đảm cho quá trình đổi mi là quá trình hoàn thin h thng lut pháp, cơ chế
qun lý, tng bước hình thành đồng b các yếu t ca kinh tế th trường. Chính điu này không ch đảm
bo phát huy được ni lc ca đất nước, sc mnh ca khi đại đoàn kết toàn dân mà còn to ra tin đề
bên trong - nhân t quyết định cho tiến trình hi nhp vi bên ngoài.
Vit Nam đã phát trin mnh quan h toàn din và m ca buôn bán biên gii vi Trung Quc; gia nhp
Hip hi các nước Đông Nam Á(ASEAN), tham gia Hip định mu dch t do ASEAN; Din đàn kinh tế
châu Á-Thái Bình Dương (APEC); là sáng lp viên Din đàn Hp tác Á - Âu (ASEM). Cùng vi các nước
ASEAN ký Hip định thành lp khu vc mu dch t do ASEAN - Trung Quc, ASEAN Hàn Quc,
ASEAN - n Độ, ASEAN - Úc và New Zealand. Ký hip định thương mi song phương vi Hoa k (BTA).
Đây là nhng bước đi quan trng, là s "c xát" tng bước trong tiến trình hi nhp.
Thc tin nhng năm qua ch rõ: khi m ca th trường, lúc đầu chúng ta có gp khó khăn. M ca buôn
bán biên gii vi Trung Quc, hàng hoá nước bn tràn vào đẩy doanh nghip nước ta vào thế b động,
mt s ngành sn xut "lao đao", mt s doanh nghip phi gii th. Tuy nhiên vi thi gian, các doanh
nghip nước ta đã vươn lên, tr vng và đã có bước phát trin mi.
Nhiu doanh nghip đã đổi mi công ngh sn xut, ci tiến kiu dáng, mu mã, nâng cao cht lượng
sn phm, nh đó mà tăng được sc cnh tranh, phát trin được sn xut, m rng được th trường.
Thc hin các cam kết theo hip định mu dch t do ASEAN, chúng ta đã loi b hàng rào phi quan
thuế, gim thuế nhp khu. Đến năm 2006, có 10.283 dòng thuế chiếm 99,43% biu thuế nhp khu
ASEAN có thuế sut ch mc 0 - 5%, nhưng các ngành sn xut ca ta vn phát trin vi tc độ cao.
Trong nhiu năm qua, sn xut công nghip tăng trung bình 15 - 16%/năm, kim ngch xut khu tăng
trung bình trên 20%/năm là nhân t quan trng bo đảm tăng trưởng kinh tế khá cao và liên tc, to
thêm nhiu công ăn vic làm.
Điu đặc bit quan trng, có nh hưởng lâu dài là tiến trình đổi mi kinh tế theo cơ chế th trường và hi
nhp quc tế đã tng bước xut hin lp cán b tr có trình độ chuyên môn cao, thông tho ngoi ng,
xut hin mt đội ngũ nhng nhà doanh nghip mi, có kiến thc, năng động và t tin, dám chp nhn
mo him, dám đối đầu vi cnh tranh. Đây là ngun lc quý báu cho s nghip công nghip hoá, hin
đại hoá đất nước.
Nhn thc được toàn cu hoá kinh tế là mt xu thế khách quan, lôi cun ngày càng nhiu nước tham
gia, năm 1995 Vit Nam đã np đơn xin gia nhp T chc Thương mi thế gii và kiên trì đàm phán và
ci t để được gia nhp t chc này.
2. Các mc đánh du chng đường gia nhp WTO ca Vit Nam
- 4-1-1995: Đơn xin gia nhp WTO ca Vit Nam được Đại hi đồng tiếp nhn.
- 31-1-1995: Ban xem xét công tác gia nhp (WP) ca Vit Nam được thành lp vi ch tch là ông Eirik
Glenne, đại s Na Uy ti WTO.
- 24-8-1995: Vit Nam np b vong lc v chế độ ngoi thương VN và gi ti Ban thư ký WTO để luân
chuyn đến các thành viên ca ban công tác.
Năm 1998-1999: Các phiên hi và tr li vi ban xem xét công tác xét duyt.
Đầu năm 2002: Vit Nam gi bn chào ban đầu v thuế quan và dch v ti WTO và bt đầu tiến hành
đàm phán song phương vi mt s thành viên trên cơ s bn chào ban đầu v thuế quan và dch v.
- 9-10-2004: Vit Nam và EU đạt tha thun v vic Vit Nam gia nhp WTO.
- 9-6-2005: Vit Nam và Nht Bn đạt được tha thun cơ bn v vn đề m đường cho Vit Nam sm
gia nhp WTO.
- 12-6-2005: Vit Nam c mt phái đoàn đàm phán hùng hu sang Washington trước thm chuyến thăm
M chính thc ca Th tướng Phan Văn Khi vi quyết tâm đi đến kết thúc đàm phán song phương.
- 18-7-2005: Vit Nam và Trung Quc đạt tha thun v vic m ca th trường để Vit Nam gia nhp
WTO.
-31-5-2006: Ký tha thun kết thúc đàm phán song phương vi M - nước cui cùng trong 28 đối tác có
yêu cu đàm phán song phương.
- 26-10-2006: Vit Nam hoàn tt đàm phán đa phương tt đẹp vi các nước. Cuc đàm phán trước đó
din ra căng thng và tưởng chng không th kết thúc được cho đến phút chót.
- Ngày 07 tháng 11/2006, nước ta đã chính thc được kết np vào t chc này.
Quá trình đàm phán c a Vi t Nam đ gia nh p WTO
Vi t Nam thành viên c a các t ch c ASEAN, APEC, ASEM đó k t hi p đ nh ế
th ng m i v i 72 n c, trong đó có Hi p đ nh Th ng m i Vi t Nam-Hoa Kỳ. WTO V i 149ươ ướ ươ
n c đó là thành viên c a WTO và trên 90% giao d ch th ng m i qu c t do WTO đi u ti t,ướ ươ ế ế
trong b i c nh xu th toàn c u hóa ngày càng phát tri n m nh m , đ đ y m nh h i nh p ế
và xây d ng thành công m t n n kinh t u tiên xu t kh u, dù mu n hay không ta không th ế ư
đ ng ngoài t ch c th ng m i đa ph ng toàn c u này. ươ ươ Vi c gia nh p WTO n m trong ch
tr ng h i nh p kinh t m c a c a Vi t Nam. Chính ph Vi t Nam đó n l c tri n khaiươ ế
các b c đàm phán v ti n trình h i nh p này. ướ ế
Trên m t th p k k t ngày n p đ n gia nh p T ch c Th ng m i Th gi i (WTO), ơ ươ ế
đ n nay, VN đó ti n hành 11 phi n h p v i Ban C ng t c WTO (10 phi n ch nh th c, 1 trế ế
b ) k t thỳc đàm ph n song ph ng v i 22 đ i t c. Vi t Nam đang xỳc ti n đàm ph n ế ươ ế
song ph ng v v n đ gia nh p T ch c Th ng m i Th gi i (WTO) v i 3 đ i t c quanươ ươ ế
tr ng, g m: Hoa Kỳ, Australia New Zealand. Sau c c vũng th ng thuy t song ph ng, ươ ế ươ
m c thu chung trong lĩnh v c n ng nghi p đ c tho thu n gi m xu ng 18-20%, v i l ế ượ
tr nh c t gi m t 3 đ n 5 năm. VN cũn đ xu t c t gi m thu quan xu ng m c 18% đ i v i ế ế
10/11 lĩnh v c 95/155 phõn ngành d ch v . Ngoài ra, danh m c c c m t hàng ch u h n
ng ch thu quan đ c cam k t c t gi m t i đa, ch cũn l i 3 m t hàng mu i, đ ng l ế ượ ế ườ
thu c l . Theo y u c u m i c a vũng đàm ph n vũng Doha, VN cũng đó cam k t b tr c p ế
xu t kh u khi gia nh p WTO. Trong qu tr nh đàm ph n minh b ch a ch nh s ch ban
đ u, Vi t Nam đó tr l i h n 2.000 nhúm cõu h i y u c u c a c c thành vi n WTO v ơ
vi c làm r h th ng ch nh s ch, ph p lu t Vi t Nam li n quan c c lĩnh v c kinh t th ng ế ươ
m i, ch nh s ch thu quan phi thu quan, ch nh s ch đ u t n c ngoài, c ng nghi p, ế ế ư ướ
n ng nghi p, s h u tr tu ... D ki n, c c phi n đàm ph n song ph ng s k t thc ch m nh t vào ế ươ ế
đ u năm 2006
Th ng 6/1994, Vi t Nam ch nh th c đ đ n l n GATT - ti n thõn c a WTO - đ c ơ ượ
GATT ch p nh n quan s t vi n. Ngày 4/1/1995, ngay sau khi thành l p v i t n m i
WTO, WTO đó ch nh th c ti p nh n đ n xin gia nh p c a Vi t Nam. Theo th t c c a ế ơ
WTO, ngày 30/1/1995, Đ i h i đ ng WTO đó quy t đ nh thành l p Ban C ng t c v Vi t ế
Nam do ngài Seung Ho, ng i Hàn Qu c, làm Ch t ch v i nhi m v xem x t vi c k t n pườ ế
Vi t Nam vào WTO. Theo quy đ nh c a WTO, c c n c xin gia nh p WTO ph i minh b ch ướ
ho ch nh s ch th ng m i c a m nh, tr c h t tr nh b n B vong l c v ch nh s ch ươ ướ ế
ngo i th ng. ươ
Th ng 7/1998, t i Gi nev , Th y Sĩ, t ch c phi n h p l n th nh t c a Ban C ng ơ ơ
t c v vi c Vi t Nam gia nh p WTO c a WTO.
Th ng 12/1998, t i Gi nev , Th y , t ch c phi n h p l n th 2 c a Ban C ng ơ ơ
t c v vi c Vi t Nam gia nh p WTO c a WTO.
Th ng 7/1999, t i Gi nev , Th y Sĩ, t ch c phi n h p l n th 3 c a Ban C ng t c ơ ơ
v vi c Vi t Nam gia nh p WTO c a WTO.
T ngày 27/11 đ n 1/12/2000, t i Gi nev , Th y Sĩ, t ch c phi n h p l n th 4 ế ơ ơ
Ban C ng t c v Vi t Nam gia nh p WTO c a WTO. Năm 2000, Vi t Nam c b n ơ
đó ch m d t giai đo n minh b ch ch nh s ch kinh t -th ng m i. Th ng 12/2001, ế ươ
n c ta đó g i l n WTO B n chào đ u v thu quan và d ch vướ ế