ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHÙNG XUÂN TRÁNG
QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY VIỆT NAM
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Hà Nội, 2023
Công trình hoàn thành tại:
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Ngƣời hƣớng dẫn: 1. PGS.TS Phạm Xuân Hoan
2. PGS.TS Trần Trung Tuấn
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Đại học Quốc gia tại:
Đại học Kinh tế vào hồi ...... giờ, ngày……. Tháng …….năm ……….
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thƣ viện Quốc Gia Việt Nam
- Thƣ biện Đại học Kinh tế và Đại học quốc gia Hà Nội
1
M ĐẦU
1. Tính cp thiết của đề tài nghiên cứu
Thực tiễn quản chuỗi cung ứng (SCM) giữ vị trí quan trọng đối với hoạt động
chuỗi cung ứng toàn cầu. Một số nghiên cứu đã chỉ ra việc doanh nghiệp sở hữu các nguồn
lực đầu phát triển chuỗi cung ứng một hoạt động đầu dài hạn, chưa lợi ích
ngay lập tức nhưng đem lại nhiều hiệu quả bền vững cho doanh nghiệp (Chow & cs, 2008).
Qua đây có thể thấy, việc đánh giá và hoàn thiện quản lý SCM đóng vai trò quan trọng trong
việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may.
Tuy nhiên, các nghiên cứu đi sâu vào luận giải các nội dung của quản SCM
đánh giá tác động của quản lý SCM đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là
tương đối hạn chế. Trên thực tế, các nghiên cứu hiện nay đa phần chỉ giải thích tác động của
SCM đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là tác động tích cực hay tiêu cực,
hạn chế nghiên cứu hướng đến việc phân tích tác động của SCM đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp gián tiếp thông qua sự c động của đến hiệu suất đổi mới
của doanh nghiệp.
Ngành dệt may Việt Nam chỉ tham gia trong những khâu sản xuất đơn giản, lao động
tay nghề thấp còn nhiều, lợi nhuận thu lại không cao, lợi thế cạnh tranh phụ thuộc vào tiền
lương nhân công giá rẻ và chi phí điện. Hiện nay có nhiều nghiên cứu về chuỗi cung ứng tại
Việt Nam như Nguyên & cs, (2023) đưa ra kết quả những công đoạn SCM tại Việt Nam
lợi thế cạnh tranh đây cũng nguyên nhân tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Tuy nhiên chưa nghiên cứu nào phân tích thực trạng quản SCM các doanh nghiệp
dệt may ảnh ởng của quản SCM tới hiệu quả hoạt động doanh nghiệp nghiệp dệt
may Việt Nam. Xuất phát từ những luận thực tiễn trên đã mở ra định hướng nghiên
cứu về “Quản lý chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam”.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ, câu hỏi nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cu
Trên sở hệ thống hóa sở luận về quản SCM của các doanh nghiệp sản
xuất, luận án bổ sung khung thuyết về quản SCM của các doanh nghiệp dệt may
đánh giá thực trạng của quản SCM của c doanh nghiệp dệt may Việt Nam hiện nay;
trên sở đó đề xuất các giải pháp khuyến nghị các chính sách hoàn thiện quản SCM
cho các doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam.
2.2. Nhim v nghiên cứu
(i) Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý SCM của các doanh nghiệp;
(ii) Đánh giá thực trạng SCM ngành dệt may Việt Nam
(iii) Phân tích một số các nhân tố ảnh hưởng đến SCM ngành dệt may Việt Nam
(iv) Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện SCM các doanh nghiệp dệt may Việt Nam.
2.3. Câu hỏi nghiên cu
Câu hỏi nghiên cứu của luận án bao gồm:
- Hiện trạng về SCM của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam hiện nay như thế nào?
- Những nhân tố nào tác động đến SCM của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam?
- Giải pháp nào để hoàn thiện SCM cho các doanh nghiệp dệt may Việt Nam?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án công c SCM của các doanh nghiệp dệt may
Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cu
- Về nội dung: Công tác quản lý SCM được phân tích dựa trên khía cạnh của quản lý kinh tế
bao gồm các hoạt động của quản lý như: quản mối quan hệ giữa các tác nhân trong chuỗi,
2
quản lý sự chia sẻ thông tin và đảm bảo hài hòa các mục tiêu.
- Về không gian: Nghiên cứu được thực hin tn phạm vi cả ớc nhm đánh giá toàn diện ảnh
ng ca SCM tới hiu qu hoạt động kinh doannh ca các doanh nghip dệt may Việt Nam.
- Về thời gian: Thông tin, dữ liệu về thực trạng SCM ngành dệt may được thu thập trong
giai đoạn 2018-2022.
4. Đóng góp mới ca lun án
4.1. Những đóng góp về lý lun
Luận án đã khái quát hóa và xây dựng được khung phân tích của qun SCM tập trung
o 03 nội dung chính: quản các c nhân của chuỗi cung ng; quản các hoạt động của
chuỗi cung ứng quản lý c lợi ích trong chuỗi cung ứng. Đ đánh giá kết quhot đng
SCM, lun án đã sử dụng một mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên vận dụng lý thuyết
đổi mới sáng tạo lý thuyết dựa trên nguồn lực. Mô hình nghiên cứu được xâu dựng nhằm
đưa ra ảnh hưởng của SCM tới hiệu qu hot động doanh nghiệp dệt may Việt Nam gián tiếp
thông qua stác động của SCM đến đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp.
Từ nhóm nhân tố chính trong SCM gồm quản mối quan hvới khách hàng nhà
cung cấp, sự hài hòa vmục tiêu sự chia sẻ thông tin tác động tích cực đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua sự tác động tích cực đối với đổi mới sáng
tạo trong doanh nghiệp. hình y sử dụng đổi mới quá trình, đổi mới sản phầm quản
lý đổi mới là tác nhân trung gia trong mối quan hệ tích cực giữa SCM và hiệu quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, hai yếu tố điều tiết xuất khẩu quy
doanh nghiệp cũng được tính đến trong đánh giá tác động trực tiếp từ SCM đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh. Từ đó, nghiên cứu đánh giá được tác động của SCM và hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
Khác với c nghiên cứu tiền nhiệm, nghiên cứu áp dụng hiệu quả hai lý thuyết để
luận giữ vị trí quan trọng trong quá trình giải thích hình, giúp nghiên cứu chắc chắn
thuyết phục. Nghiên cứu sử dụng 3 biến đổi mới sáng tạo là biến trung gian với mục tiêu tập
trung khai thác tác động của SCM hiệu quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp dệt
may Việt Nam tìm ra liên kết giữa các nhân tố. Từ đó, nghiên cứu hướng đến việc phân
tích mối quan hệ gián tiếp giữa SCM hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Thông qua biến điều tiết Export Size, nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ trực tiếp giữa SCM
và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dệt may Việt Nam. Cụ thể, khi quy mô
và xuất khẩu tăng, việc áp dụng SCM tại c doanh nghiệp sẽ cóc động tích cực cao hơn ti
hiệu quả hoạt động kinh doanh. Ngược lại, nếu doanh nghip quy mô và khu khu hạn chế,
việc áp dụng SCM tại doanh nghip c động tích cực nhưng kng nhiu.
4.2. Những đóng góp về mt thc tin
Điểm mới của nghiên cứu còn c tiếp cận mới: nghiên cứu tiếp cận phân tích
thực trạng quản SCM tại các doanh nghiệp dệt may ảnh hưởng của quản SCM tới
hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam thông qua biến
trung gian hiệu suất đổi mới của doanh nghiệp. Từ những hạn chế của các nghiên cứu đi
trước, nghiên cứu đã phân tích thực trạng SCM tại các doanh nghiệp dệt may và ảnh ởng
của SCM tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam, từ đó
đề xuất hình nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của SCM tới hiệu quả hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam, đưa ra khuyến nghị trong quá trình phát
triển của doanh nghiệp, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.
Nghiên cứu tiếp cận phân tích, đánh giá dựa trên nghiên cứu định tính định
lượng trên toàn lãnh thổ Việt Nam đối với các doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam, vượt qua
sự hẹp về phạm vi lãnh thổ, khu vực địa lý, đồng thời tập trung nghiên cứu 1 ngành,
không phân tích theo nhiều ngành như các nghiên cứu đi trước.
3
5. B cục và kết cu ca luận án
Để thực hiện được các mục tiêu nhiệm vụ của luận án, ngoài phần mở đầu, kết
luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nghiên cứu bao gồm 5 chương sau:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cu v quản lý chuỗi cung ng
Chương 2: Cơ sở lý lun và thực tin v quản lý chuỗi cung ng
Chương 3: Phương pháp nghiên cu
Chương 4: Kết qu nghiên cu
Chương 5: Giải pháp, khuyến ngh hoàn thiện qun lý chui cung ng các doanh nghip
dt may ti Vit Nam
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ
QUẢN LÝ CHUỖI CUNG NG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP DT MAY
1.1. Các nghiên cu v nhân t chính trong quản lý chuỗi cung ng
Quản lý mối quan hệ đối với nhà cung cấp (SRM)
Tayyab&Sarkar (2021) đã khởi xướng một phương pháp đánh giá đa chiều tích hợp
tiên tiến để hỗ trợ các ngành dệt may vừa nhỏ trong việc lựa chọn nhà cung cấp phân
bổ số lượng hiệu quả.
Quản lý mối quan hệ đối với khách hàng (CRM)
Việc doanh nghiệp loại bỏ các khâu không hữu ích gia tăng thông tin khách hàng,
thiết lập mối quan hệ đối với khách hàng điều cần thiết trong s hội nhập của doanh
nghiệp (Heikkilä 2002). Sự hợp tác giữa khách hàng nhà cung cấp sẽ cho phép doanh
nghiệp nhiều thông tin về nhu cầu sở thích của khách hàng, từ đó đáp ứng tối đa các
nhu cầu y, gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp (Lee & cs, 1997). thể nói, CRM đem
đến cho doanh nghiệp khả năng hiểu hơn về mạng ới mối quan hệ giữa doanh nghiệp
và khách hàng (Wilkinson &Young 2002).
Chia sẻ thông tin (IS)
Việc chia sẻ thông tin chất lượng thông tin trong ngoài doanh nghiệp sẽ đem
đến hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp. Những thông tin này đem đến cho
doanh nghiệp nguồn tài nguyên hình ý nghĩa, thúc đẩy doanh nghiệp cải tiến hoàn
thiện SCM, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp (Lotfi & cs, 2013).
Một số nghiên cứu cho thấy SCM và IS của doanh nghip có liên quan đến các nhóm
liên kết của nhiều nhà cung cấp, đồng thời liên quan đến chất lượng thông tin chia s
(Heikkilä 2002). Không chỉ vậy, SCM giảm sự không chắc chắn về cung cầu chia sẻ
thông tin đối với doanh nghiệp (Kumar &Pugazhendhi 2012). Các doanh nghiệp cần xem
xét thông tin nmột nguồn lực chiến lược, đồng thời SCM sẽ trở thành nguồn lợi thế cạnh
tranh chính của doanh nghiệp (Jonsson &Mattsson 2013).
Sự hài hòa mục tiêu
Sự hài hòa mục tiêu trong SCM cần thiết đối với bất kdoanh nghiệp nào khi
hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận (Lakshminarasimha 2015). Cần rất nhiều sự hợp
tác giữa các đối tác doanh nghiệp để đảm bảo rằng một sản phẩm hoàn thiện nhất đến
c cửa hàng và cung cấp hiệu quả cho khách hàng (Sundram & cs, 2011).
Sự hài hòa mục tiêu hiệu quả ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh (Cao &Zhang 2011, Bhakoo & cs, 2012). Việc hợp tác giữa doanh nghiệp nhà
cung cấp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian..
1.2. Các nghiên cu v vai trò và c động ca chui cung ứng đến doanh nghip
c nghn cứu vdoanh nghiệp dệt may Vit Nam kế thừa cách tiếp cận về chuỗi giá
trcủa Gereffi&Memedovic (2003), từ đó chỉ ra đặc điểm phân bố thiếu s đồng đều giữa các
khâu trong doanh nghiệp: tiêu thụ sn phẩm, chăm sóc kchng.
Một số minh chứng như nghiên cứu của Khải&Nhung (2011); Van Vo&Pham (2014);