ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM LƯƠNG VĂN CHIẾN QUẢN LÝ NỀN NẾP SINH HOẠT VÀ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ HUYỆN PÁ C NẶM, TỈNH BẮC KẠN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM LƯƠNG VĂN CHIẾN QUẢN LÝ NỀN NẾP SINH HOẠT VÀ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ HUYỆN PÁ C NẶM, TỈNH BẮC KẠN Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC Mã số: 60 14 01 14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Ngườ i hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN QUỐC THÀNH
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn
toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Nếu phát hiện
có vấn đề sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015
Tác giả
Lương Văn Chiến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn i
LỜI CẢM ƠN
Bằng tấm lòng kính trọng và biết ơn, tác giả xin chân thành cảm ơn Ban
Giám hiệu trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên; Phòng Sau đại học,
Khoa Tâm lý - Giáo dục và các thầy cô giáo giảng dạy tại lớp Cao học chuyên
ngành Quản lý Giáo dục khoá 21B, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái
Nguyên đã nhiệt tình giảng dạy, cung cấp hệ thống tri thức rất quý báu về khoa
học quản lý giáo dục và phương pháp nghiên cứu khoa học, tạo điều kiện thuận
lợi giúp tác giả hoàn thành chương trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn.
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và tạo điều kiện của UBND huyện
Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Pác Nặm, Ban
Giám hiệu các trường, cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh các trường
PTDTBT huyện Pác Nặm đã tạo điều kiện về thời gian và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình học tập cũng như nghiên cứu hoàn thành luận văn này.
Hoàn thành khoá học, ngoài nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự
ủng hộ, giúp đỡ, động viên rất nhiệt tình của gia đình, bạn bè và các đồng
nghiệp của tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm tốt đẹp đó.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Quốc
Thành đã tận tình, chỉ bảo, hướng dẫn trực tiếp bổ sung cho tôi nhiều kiến thức
chuyên môn và kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa học.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình học tập, nghiên cứu song
luận văn không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Kính mong nhận được
sự góp ý, chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015
Tác giả
Lương Văn Chiến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC .......................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ........................................................................ v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 2
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
6. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Cấu trúc của luận văn ...................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NỀN NẾP SINH HOẠT
VÀ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN
TỘC BÁN TRÚ .................................................................................................. 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề....................................................................... 6
1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới ................................................................... 6
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam .................................................................. 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản ............................................................................ 10
1.2.1. Quản lý ................................................................................................ 10
1.2.2. Nền nếp sinh hoạt ................................................................................ 12
1.2.3. Nền nếp học tập ................................................................................... 13
1.2.4. Quản lý nền nếp học tập và sinh hoạt của học sinh ............................. 13
1.3. Đặc điểm sinh hoạt và học tập của học sinh trường phổ thông Dân tộc
bán trú ................................................................................................................ 14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn iii
1.3.1. Đặc điểm sinh hoạt của học sinh trường bán trú ................................. 14
1.3.2. Đặc điểm học tập của học sinh trường bán trú .................................... 16
1.4. Nội dung quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các
trường phổ thông dân tộc bán trú ...................................................................... 18
1.4.1. Xây dựng nội quy và phân công trách nhiệm cho các bộ phận
quản lý học sinh bán trú ..................................................................................... 18
1.4.2. Quản lý việc thực hiện thời gian biểu sinh hoạt hàng ngày ................ 20
1.4.3. Quản lý các sinh hoạt tập thể trong ký túc xá bán trú ......................... 22
1.4.4. Quản lý các sinh hoạt cá nhân trong ký túc xã bán trú........................ 23
1.4.5. Quản lý việc thực hiện giờ giấc tự học sau giờ lên lớp ....................... 25
1.4.6. Chỉ đạo giữ gìn an ninh, trật tự trong ký túc xá bán trú ...................... 26
1.4.7. Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và học tập
của học sinh ....................................................................................................... 28
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập
của học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú .......................................... 29
1.5.1 Các yếu tố khách quan .......................................................................... 29
1.5.2. Các yếu tố chủ quan ............................................................................ 32
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 .................................................................................... 35
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỀN NẾP SINH HOẠT VÀ
HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN
TỘC BÁN TRÚ HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN ............................. 36
2.1. Các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn...... 36
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển nhà trường .................................... 36
2.1.2. Đặc điểm giáo viên và học sinh của nhà trường ................................. 37
2.1.3. Đặc điểm các hoạt động của nhà trường ............................................. 39
2.2. Thực trạng nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường
PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn........................................................... 40
2.2.1 Nội quy áp dụng cho học sinh bán trú của trường ............................... 40
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn iv
2.2.2. Bộ máy quản lý học sinh bán trú ......................................................... 41
2.2.3. Thực trạng thực hiện thời gian biểu sinh hoạt hàng ngày ................... 42
2.2.4. Thực trạng các sinh hoạt tập thể và cá nhân trong ký túc xá .............. 42
2.2.5. Thực trạng thực hiện quy định về tự học sau giờ lên lớp .................... 43
2.2.6. Thực trạng an ninh, trật tự trong kí túc xá bán trú .............................. 46
2.2.7. Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và học
tập của học sinh ................................................................................................. 47
2.3. Thực trạng quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các
trường PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn ............................................... 49
2.3.1. Đánh giá việc xây dựng và điều chính nội quy sinh hoạt học tập
của học sinh bán trú ........................................................................................... 49
2.3.2. Thực trạng sự phân công trách nhiệm cho các bộ phận quản lý
học sinh .............................................................................................................. 51
2.3.3. Quản lý việc thực hiện thời gian biểu sinh hoạt hàng ngày ................ 53
2.3.4. Quản lý các sinh hoạt trong ký túc xá bán trú ..................................... 54
2.3.5. Quản lý việc thực hiện giờ giấc tự học của HS ................................... 55
2.3.6. Quản lý công tác giữ gìn an ninh, trật tự trong ký túc xá .................... 61
2.3.7. Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và học tập
của học sinh ....................................................................................................... 63
2.4. Đánh giá chung về nền nếp và quản lý nền nếp học tập, sinh hoạt của
học sinh các trường PTDT bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn ................... 65
2.4.1. Những thành công và hạn chế ............................................................. 65
2.4.2. Nguyên nhân của thực trạng ................................................................ 66
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NỀN NẾP SINH HOẠT VÀ HỌC
TẬP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC
BÁN TRÚ HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN ...................................... 68
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp .............................................................. 68
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ....................................................... 68
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn v
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp ....................................................... 68
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ...................................................... 68
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ......................................................... 69
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ........................................................ 69
3.2. Một số biện pháp quản lý cụ thể ................................................................. 70
3.2.1. Hoàn thiện bộ máy quản lý học sinh và nội quy quy định về chế
độ sinh hoạt, học tập của học sinh ..................................................................... 70
3.2.2. Tổ chức giáo dục cho học sinh hiểu rõ và có ý thức chấp hành
các điều quy định của nội quy một cách đầy đủ và nghiêm túc ........................ 74
3.2.3. Tăng cường kiểm tra giám sát việc thực hiện nội quy, quy chế
sinh hoạt và học tập của học sinh ...................................................................... 76
3.2.4. Đầu tư đầy đủ cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ sinh
hoạt và học tập của học sinh .............................................................................. 77
3.2.5. Xây dựng cơ chế phối kết hợp giữa nhà trường với gia đình,
chính quyền địa phương trong quản lý học sinh và giữ gìn an ninh trật tự ...... 80
3.2.6. Thực hiện nghiêm túc cơ chế khen thưởng và trách phạt đối với
học sinh trong các hoạt động ở ký túc xá bán trú .............................................. 83
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 85
3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ............. 86
3.4.1. Đối tượng khảo sát............................................................................... 86
3.4.2. Mục đích khảo sát ................................................................................ 87
3.4.3.Cách thức tiến hành khảo sát ................................................................ 87
3.4.4. Các biện pháp được khảo sát ............................................................... 87
3.4.5. Nội dung khảo sát ................................................................................ 87
3.4.6. Kết quả khảo sát .................................................................................. 88
3.4.7. Kết quả đánh giá về tính khả thi của các biện pháp ............................ 89
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .................................................................................... 92
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn vi
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 93
1. Kết luận .......................................................................................................... 93
2. Khuyến nghị................................................................................................... 95
2.1. Với nhà trường - Ban quản lý nhà ký túc ............................................... 95
2.2. Cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương .................................................. 95
2.3. Với Phòng GD&ĐT huyện ..................................................................... 96
2.4. Với Ủy ban nhân dân huyện ................................................................... 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 97
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Xin đọc là
BP Biện pháp
CBQL Cán bộ quản lý
CSVC Cơ sở vật chất
ĐTB Điểm trung bình
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
GV Giáo viên
HĐND Hội đồng nhân dân
HS Học sinh
KTX Kí túc xá
ND Nội dung
NNHT Nền nếp học tập
NXB Nhà xuất bản
PTDTBT Phổ thông Dân tộc bán trú
QL Quản lý
QLGD Quản lý giáo dục
SL Số lượng
TBGD Thiết bị giáo dục
THCS Trung học cơ sở
TT Thứ tự
UBND Ủy ban nhân dân
XHCN Xã hội chủ nghĩa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Số lượng, trình độ của cán bộ, giáo viên các trường PTDTBT
huyện Pác Nặm năm học 2013 - 2014 ............................................ 38
Bảng 2.2. Số lượng học sinh bán trú ở các trường PTDTBT huyện Pác
Nặm năm học 2013 - 2014 .............................................................. 39
Bảng 2.3. Việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch tự học của học sinh ......... 43
Bảng 2.4. Việc thực hiện nền nếp học tập của học sinh .................................... 45
Bảng 2.5. Cơ sở vật chất các trường PTDTBT huyện Pác Nặm năm học
2013 - 2014 ...................................................................................... 48
Bảng 2.6. Hiệu quả các biện pháp quản lý giáo dục nếp sống cho học sinh ..... 50
Bảng 2.7. Các biện pháp hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch tự học ......... 56
Bảng 2.8. Các biện pháp hướng dẫn học sinh xây dựng nội dung tự học ......... 58
Bảng 2.9. Các biện pháp hướng dẫn học sinh phương pháp tự học để rèn
nề nếp học tập .................................................................................. 59
Bảng 2.10. Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện nề nếp học tập
của học sinh ..................................................................................... 60
Bảng 2.11. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, đảm bảo trang thiết bị phục
vụ nền nếp học tập của học sinh ...................................................... 63
Bảng 2.12. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, đảm bảo trang thiết bị phục
vụ nền nếp sinh hoạt của học sinh ................................................... 64
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp ....................... 88
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá về tính khả thi của các biện pháp .......................... 90
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn v
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường phổ thông
Dân tộc nội trú và bán trú (nội trú nửa thời gian trong ngày) là một dung quan
trọng. Vì ở nhà, các em không có điều kiện tập trung cho học tập và tham gia
các sinh hoạt tập thể nên thời gian ở trường là hết sức quý báu đối với các em.
Thời gian ở trường, ngoài việc học tập, các em còn tham gia các sinh hoạt tập
thể, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp rất thiết thực và hiệu quả. Quản lý
tốt nền nếp sinh hoạt học tập của các em là điều kiện quan trọng để giáo dục
toàn diện cho các em hướng các em vào hoạt động học tập và các hoạt động
cần thiết, phù hợp với đặc điểm tâm lý của các em.
Trường phổ thông Dân tộc bán trú là loại hình nhà trường đặc biệt giúp
học sinh con em các dân tộc thiểu số có điều kiện học tập tốt nhất. Học sinh của
trường bán trú không ăn ở, sinh hoạt học tập tại trường liên tục 24/24 giờ mà
chỉ tổ chức cho các em học tập và ăn nghỉ trong ngày, buổi tối các em lại về với
gia đình. Mô hình trường bán trú rất phù hợp với điều kiện các em học sinh ở
xa trường nhưng nhà trường chưa có điều kiện để các em ăn ở nội trú. Từ khi
có mô hình Trường phổ thông Dân tộc bán trú, sỹ số học sinh cơ bản được duy
trì, chất lượng giáo dục cũng được nâng lên rõ rệt, nhận thức của đồng bào dân
tộc thiểu số về giáo dục có nhiều thay đổi tích cực, tạo thuận lợi cho việc tiếp
tục huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho giáo dục vùng cao.
Xây dựng mô hình trường phổ thông Dân tộc bán trú hiện đang là giải
pháp tích cực, giúp huyện giải quyết tốt vấn đề dạy và học trên địa bàn. Tuy
nhiên, trong công tác chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện mỗi đơn vị lại mang
một sắc thái riêng, công tác tổ chức hoạt động của mỗi trường đều mang tính
chủ quan của cán bộ quản lý, sự phối hợp giữa chính quyền địa phương, gia
đình và nhà trường trong công tác quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của các
em đôi lúc chưa thực sự đồng bộ, chặt chẽ. Do đó, hiệu quả công tác quản lý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 1
nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh Trường phổ thông dân tộc bán trú
huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn chưa cao, chất lượng chưa chưa đồng đều giữa
các trường. Trước thực trạng trên, cần có một mô hình quản lý khoa học, đồng
bộ, thiết thực phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương trong công tác quản
lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh nhằm đem lại hiệu quả cao nhất.
Pác Nặm là huyện vùng cao của tỉnh Bắc Kạn, giao thông đi lại khó khăn
và có nhiều khu dân cư sinh sống xa địa bàn trung tâm xã. Việc đi lại của đồng
bào nói chung, các em học sinh nói riêng gặp nhiều khó khăn nên tình trạng học
sinh bỏ học giữa chừng khá phổ biến, chất lượng giáo dục đạt thấp. Những năm
gần đây, được sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền các cấp, năm 2006 Huyện
ủy Pác Nặm đã ban hành Nghị quyết chuyên đề về xây dựng nhà bán trú trong
trường THCS, chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo xây dựng đề án xã hội hóa
đầu tư mô hình nhà bán trú dân nuôi và nay là Trường phổ thông dân tộc bán trú.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài
"Quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường phổ thông
Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn".
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực trạng quản lý nền nếp sinh hoạt và học
tập của học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc
Kạn, đề xuất một số biện pháp quản lý có hiệu quả nền nếp sinh hoạt và học tập
của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường phổ thông Dân tộc
bán trú.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường phổ thông
Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 2
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường
phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn đã có những kết quả
đáng khích lệ, song vẫn còn bộc lộ một số hạn chế như: Chưa có ban quản sinh
chuyên trách, mà chỉ là giáo viên kiêm nhiệm nên quản lý nền nếp sinh hoạt và
học tập hàng ngày của học sinh chưa hiệu quả; học sinh đa phần là con em
người dân tộc, quen tập quán sinh sống tự do nên ý thức chấp hành nội quy,
quy định chưa cao... Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý nền nếp sinh hoạt
và học tập của học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm,
tỉnh Bắc Kạn phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường, điều kiện kinh tế
xã hội của địa phương thì sẽ ổn định được nền nếp sinh hoạt, học tập và từ đó
nâng cao được chất lượng giáo dục của các nhà trường.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác lập cơ sở lý luận về quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của
học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú;
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của
học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của
học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ sử dụng các số liệu về thực trạng quản lý nền nếp sinh hoạt và
học tập của học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm,
tỉnh Bắc Kạn từ năm học 2010-2011 đến nay.
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các hoạt động trong đời sống ngày
thường và hoạt động học tập của học sinh trong thời gian học sinh bán trú tại
trường. Các hoạt động khác không thuộc phạm vi đề tài này.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 3
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng nhóm phương pháp này là để thu thập thông tin và tập hợp các
thông tin lý luận có liên quan đến vấn đề nghiên cứu như:
- Phân tích và tổng hợp lý thuyết
- Phân loại hệ thống lý thuyết
- Xây dựng các giả thuyết.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia (các nhà quản lý giáo dục, giáo
viên): Lấy ý kiến chuyên gia đã có kinh nghiệm lâu năm về quản lý hoạt động
của học sinh bán trú để góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động
giáo dục nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường bán trú .
+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Đây là phương pháp nhằm khảo
sát ý kiến của CBQL, GV, HS về các hoạt động củ a HS bán trú và các biện
pháp quản lý các hoạt động củ a ho ̣c sinh bán trú , đánh giá các biện pháp quản
lý nền nếp sinh hoạt và học tập cho ho ̣c sinh bán trú đồng thời khảo nghiệm
tính thực thi của các biện pháp.
+ Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành trao đổi phỏng vấn trực tiếp
CBQL, GV để đưa ra những nhận xét về công tác quản lý hoạt động của học
sinh bán trú và thăm dò tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp.
+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm làm công
tác quản lý giáo dục và giảng dạy của các CBQL, GV tại các trường bán trú để
đưa ra định hướng giải pháp đối với việc nâng cao chất lượng quản lý và giáo
dục học sinh bán trú.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo luận văn gồm 3 chương:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 4
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học
sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú;
Chương 2. Thực trạng quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh
các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn.
Chương 3. Một số biện pháp quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của
học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NỀN NẾP SINH HOẠT VÀ HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Nền nếp hay nề nếp là hai từ đồng nghĩa. Dưới góc độ danh từ thì nền
nếp chỉ toàn bộ những quy định và thói quen để duy trì sự ổn định, trật tự, có tổ
chức trong công việc hoặc sinh hoạt, còn dưới góc độ tính từ thì nền nếp có
nghĩa là có thói quen tốt, đáng để học tập. Nghiên cứu về nền nếp trên phạm vi
thế giới tùy theo cách diễn dịch khác nhau mà ta có thể hiểu theo những khái
niệm liên quan như: Nếp sống, lối sống.
Trên thế giới thuật ngữ “Lối sống”, “Nếp sống” đã được nêu ra và
nghiên cứu từ cuối thế kỉ 19. Vào những năm 70 - 80 của thế kỉ XX việc nghiên
cứu lối sống, nếp sống ở các nước XHCN Đông Âu phát triển khá mạnh mẽ.
Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu sau :
+ Bêlôva : “Bàn về khái niệm lối sống” - Ủy ban khoa học xã hội - Viện
xã hội học, 1977.
+ Đôbrưnhia : “Lối sống Xô Viết hôm nay và ngày mai” - NXB Tiến bộ, 1981.
+ Visnhicôvxki “ Lối sống XHCN” - NXB lao động - Hà Nội, 1981.
+ “Lối sống XHCN” của nhiều tác giả - Bản dịch nguyên bản tiếng Nga
của nhà xuất bản chính trị Matxcơva, 1980 - NXB sự thật - Hà Nội,1981.
Hầu hết các tác phẩm trên đều khẳng định cơ sở của lối sống, nếp sống
XHCN bắt nguồn từ phương thức sản xuất XHCN và luôn dựa trên cơ sở của
tính tập thể, tính giai cấp, đối lập với lối sống, nếp sống tư bản chủ nghĩa chạy
theo đồng tiền, lối sống thực dụng.
Trong những thập kỉ gần đây vấn đề lối sống, nếp sống của học sinh,
sinh viên cũng được nghiên cứu nhiều. Trong cuốn “The student revolution
Aglobananalysis” xuất bản năm 1970 tại Ấn Độ đã đề cập đến vấn đề của sinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 6
viên thế giới: Thái độ đối với những sự kiện chính trị, đảng phái, chính sách
của Chính phủ: Sự tham gia của các sinh viên trong phong trào chính trị - xã
hội ở các nước; các tổ chức xã hội và đoàn thể của sinh viên… Nhưng vấn đề
nếp sống cũng chỉ được xem xét và mô tả một cách rời rạc, chưa khai thác được
khía cạnh văn hóa trong một chỉnh thể nếp sống, lối sống.
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Việc giáo dục nền nếp về hành vi đạo đức hàng ngày đã được các ông đồ
nho giải quyết bằng những bài học trong sách “Minh tâm bảo giám”, “Minh
đạo gia huấn” nhằm giúp các em tạo thói quen, hình thành những nền nếp ứng
xử đẹp trong gia đình và ở cộng đồng.
Đến năm 1986, Việt Nam triển khai cải cách giáo dục theo đường lối đổi
mới của Đảng đã được khởi xướng ở Đại hội VI thì vấn đề ổn định giáo dục
phổ thông, thực hiện nền nếp, kỷ luật, kỷ cương trong các trường phổ thông bắt
đầu được chú trọng. Từ năm 1986 đến nay, công tác quản lý nền nếp học tập
của học sinh phổ thông được nhiều nhà giáo dục, nhiều nhà sư phạm quan tâm,
nhiều sáng kiến giảng dạy ở các cấp độ khác nhau được thực hiện.
Điển hình là sáng kiến của Đinh Thị Thanh Loan trường Tiểu học Lý
Thường Kiệt, Quận Đống Đa - Hà Nội về “Những định hướng để hình thành
nền nếp học tập cho học lớp 1” đã chỉ ra một số biện pháp giúp học sinh rèn
nền nếp học tập trên lớp, rèn nền nếp học tập ở nhà, kết hợp với giáo viên bộ
môn và phụ huynh học sinh cùng có biện pháp rèn nền nếp cho học sinh,
đồng thời áp dụng biện pháp nêu gương, khen thưởng đối với những học
sinh có nền nếp học tập tốt, nhờ đó các em đã có ý thức học tập tốt hơn và có
hứng thú say mê trong học tập.
Ngoài ra còn có một số bài viết về nền nếp học tập, sinh hoạt cho con
của Phạm Thị Thu Hà, nghiên cứu này đề cập biện pháp hướng dẫn học sinh tự
học ở nhà, giáo viên cần cải thiến nội dung và các hình thức tổ chức dạy học
thu hút hứng thú học tập của trẻ 7 tuổi. Ngoài ra còn có một số sáng kiến kinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 7
nghiệm khác nghiên cứu về nề nếp nhưng cũng chỉ nghiên cứu về xây dựng nền
nếp chủ nhiệm đối với học sinh tiểu học.
Hạn chế của một số sáng kiến và nghiên cứu trên là chưa chú ý tập trung
các biện pháp có tính toàn diện mà nhà quản lý và giáo viên, phụ huynh phải
vận dụng để nâng cao chất lượng giáo dục.
Trong thời gian gần đây việc nghiên cứu lối sống, nếp sống nói chung
và lối sống, nếp sống học sinh, sinh viên nội trú nói riêng đã được rất nhiều
tác giả quan tâm và một số công trình, luận án đã đi sâu vào những vấn đề cụ
thể như:
+ Vũ Dũng: “Nếp sống xã hội của sinh viên” Tạp chí đại học và giáo dục
chuyên nghiệp (01/1997)
+ Mạc Văn Trang : “Đặc điểm lối sống sinh viên hiện nay và những biện
pháp giáo dục lối sống cho sinh viên ” Đề tài cấp Bộ.
+ Khúc Năng Toàn : “Nếp sống có văn hóa của sinh viên sư phạm” Luận
văn thạc sỹ Tâm lý học, Hà Nội 1999.
+ Trần Văn Trọng: “Biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh
trường Văn hóa 3, Bộ Công an”, Luận văn thạc sỹ Giáo dục học, Hà Nội 2009
+ Trần Công Thanh: “Thực trạng và cá c biện phá p giáo dục nếp sống cho sinh viên nội trú trườ ng Đại học Sư phạm Hà Nội”, mã số 5.07.03, Luâ ̣n văn tha ̣c sỹ khoa ho ̣c giáo du ̣c, Hà Nô ̣i 1999.
+ Đinh Thi ̣ Tuyết Mai: “Một số biê ̣n phá p tăng cường công tác quản lý
đờ i số ng sinh viên nội trú - Đại học Quốc gia Hà Nội”, mã số 60.14.05, Luâ ̣n
văn tha ̣c sỹ quản lý giáo du ̣c, Hà Nội, 2003.
Như vậy có thể thấy vấn đề nếp sống, quản lý nền nếp, nếp sống học sinh
sinh viên, nội trú và bán trú là một đề tài đã có nhiều tác giả nghiên cứu. Tuy
nhiên trong các công trình của các tác giả mà chúng tôi tìm kiếm được thì chưa
có công trình hay bài viết khoa học nào nghiên cứ u toàn diê ̣n về vấn đề quản lý
ho ̣c sinh bán trú . Nếu nghiên cứu về học sinh bán trú thì các tác giả mới chỉ đi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 8
sâu vào khía cạnh ôn tập và tự học mà chưa đề cập, phân tích đến các mặt khác
như ăn ở, sinh hoạt tại ký túc xá của học sinh nội trú. Đã có một số công trình
nghiên cứu của một số tác giả đưa ra thực trạng và giải pháp quản lý về các
hoạt động ngoài giờ lên lớp và đời sống là những hoạt động song song với hoạt
động học tập nhưng không nghiên cứu về học sinh bán trú mà là sinh viên của
các trường đại học.
Ngày nay, duy trì nền nếp học tập của học sinh trường phổ thông là một
khâu quan trọng không thể thiếu được trong quá trình giáo dục và đào tạo trong
nhà trường phổ thông. Công tác này chi phối lớn đến hoạt động giảng dạy của
giáo viên và hoạt động học của học sinh trong nhà trường. Việc quản lý nền
nếp học tập của học sinh nhằm góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục và đào
tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe,
thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa
xã hội; hình thành nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu
cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Quản lý nền nếp học tập của học sinh, thực chất là quá trình quản lý giáo
dục về mặt nhận thức học tập của các em, làm cho mỗi học sinh lĩnh hội được
nền tri thức của nhân loại để trở thành một nhân cách toàn vẹn.
Trong những năm gần đây, do việc xây dựng mô hình các trường
PTDTBT ở các vùng miền núi khó khăn nên bên cạnh việc quản lý nền nếp học
tập như các trường phổ thông thông thường thì nảy sinh vấn đề quản lý nền nếp
sinh hoạt cho khối học sinh ở bán trú.
Bên cạnh đó, chất lượng đào tạo phổ thông hiện còn bộc lộ nhiều hạn chế
cần phải khắc phục. Một trong các nguyên nhân của hạn chế đó là công tác
quản lí nhà nước về giáo dục và đào tạo, trong đó có công tác quản lý nền nếp
học tập và sinh hoạt của học sinh.
Một trong những giải pháp có tính chất quyết định để nâng cao chất
lượng giáo dục phổ thông ở các trường PTDTBT là phải đổi mới công tác quản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 9
lý nền nếp học tập và sinh hoạt của học sinh. Ở các trường PTDTBT, nền nếp
học tập của học sinh có vai trò vô cùng quan trọng và có ý nghĩa quyết định
trong việc xây dựng và quản lý mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học. Chất
lượng giáo dục phụ thuộc rất nhiều vào nền nếp học tập của học sinh trên lớp
cũng như tự học ở nhà. Bên cạnh đó, là nơi sinh hoạt bán trú, các hoạt động
trong môi trường ký túc xá cũng cần được quản lý để hình thành nền nếp sinh
hoạt khoa học, tiến bộ, phục vụ tốt cho việc học tập.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Quản lý đã được quan tâm nghiên cứu từ nhiều năm trước Tùy theo cách
tiếp cận, quản lý được hiểu với nhiều cách khác nhau như sau:
- Theo Kondacop M.I (1984): "Quản lý là biết chính xác điều muốn
người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt
nhất và rẻ nhất". [16; tr12]
- Theo tác giả Trần Kiểm trích dẫn từ Harold Koontx đã định nghĩa
“Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực cá
nhân nhằm đạt được các mục tiêu của nhóm. Mục tiêu của mọi nhà quản lý là
nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các
mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất. Với
tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức về quản lý là
một khoa học”.[14; tr29]
- Theo Đặng Quốc Bảo (1999) khoa học tổ chức và quản lý: "Quản lý
là một khoa học và nghệ thuật tác động vào một hệ thống nhằm mục tiêu biến
đổi hệ thống đó”. [1; tr16]
- Theo Phạm Minh Hạch trích dẫn từ quan điểm của Mary Perker Pollet
(1868-1933) nhà quản lý người Mỹ theo quan hệ con người: “Quản lý là nghệ
thuật điều khiển công việc được thực hiện thông qua người khác.” [11; tr128].
Nghệ thuật ở đây được hiểu là tài sai khiến, tài điều khiển người khác làm theo
ý của mình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 10
- Trong tác phẩm “Khoa học tổ chức và quản lý” của Trung tâm nghiên
cứu khoa học tổ chức, quản lý của tác giả Đặng Quốc Bảo: "Quản lý là một
nghệ thuật đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp,
hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của những người khác". [1; tr176]
Tổng quát, quản lý là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu chung
của một nhóm người, một tổ chức, hay nói rộng hơn là một nhà nước. Có thể
hiểu: Quản lý là một quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể
quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung [16; tr12].
Từ các khái niệm về quản lý nêu trên của các tác giả trong và ngoài nước
tựu chung lại chúng ta có thể thấy được nội dung cơ bản của khái niệm quản lý
như sau:
- Quản lý là một hoạt động có hướng đích, mục đích, có kế hoạch để qua
đó tổ chức, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả.
- Quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội.
- Quản lý luôn đặt ra trong mối quan hệ tác động qua lại giữa chủ thể
quản lý và khách thể quản lý.
- Quản lý tạo ra môi trường thuận lợi để mọi cá nhân và tập thể hợp tác
nhau hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ đề ra. Đó là mối quan hệ giữa người và
người, giữa chủ thể với đối tượng quản lý, giữa hệ thống và khách thể quản lý.
- Quản lý là tận dụng mọi nguồn lực bên trong và bên ngoài, mọi cơ hội
để đạt được mục tiêu chất lượng.
Qua phân tích trên có thể thống nhất khái niệm về quản lý như sau:
“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối
tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”. Vậy quản lý phải bao gồm các yêu tố
sau: phải có mục tiêu đề ra cho cả đối tượng quản lý và chủ thể quản lý, mục
tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động, đối tượng bị quản lý tự giác
thực hiện các mục tiêu dười sự tác động của chủ thể. Quá trình tác động này
được thể hiện qua sơ đồ sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 11
Phương pháp quản lý
Đối tượng bị quản lý
Mục tiêu quản lý
Chủ thể quản lý
Khách thể quản lý
Công cụ quản lý
Sơ đồ 1.1. Các yếu tố quản lý [18; tr13]
1.2.2. Nền nếp sinh hoạt
Có nhiều khái niệm về nền nếp. Theo tác giả Nguyễn Như Ý trong từ
điển Tiếng Việt: "Nền nếp là toàn bộ những quy định và thói quen để duy trì sự
ổn định, trật tự, có tổ chức trong sinh hoạt cũng như công việc" [35, tr1179].
Nền nếp là những lề lối, nội quy, quy chế, thói quen làm việc được duy
trì theo một trật tự nhất định, có sự sắp xếp khoa học, quy củ làm nền tảng để
thực hiện một công việc có hiệu quả.
Vậy, nền nếp có thể được hiểu là những nội quy, quy chế, chuẩn mực xã
hội bắt buộc cá nhân phải thực hiện tốt, không thể làm trái hoặc làm ngoài
những quy định nhà quản lý đã đưa ra nhằm duy trì hiệu quả hoạt động.
Theo từ điển Tâm lý học, nề nếp lớp học là những chuẩn mực của giáo
viên yêu cầu học sinh thực hiện.
Như vậy, nền nếp sinh hoạt là những thói quen dựa trên cơ sở chuẩn mực
chung của nền văn hóa - xã hội bắt buộc cá nhân phải thực hiện nhằm duy trì
cách làm việc hợp lí và sự sinh hoạt có kỉ luật, có trật tự, có tổ chức đảm bảo
lối sống quy củ, ổn định, lao động và làm việc đạt hiệu quả cao cũng như giữ
gìn được thói quen đó một cách bền vững và lâu dài.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 12
1.2.3. Nền nếp học tập
Trên cơ sở thừa kế các khái niệm về nền nếp, đề tài đưa ra quan niệm về
nền nếp học tập như sau: Nền nếp học tập là toàn bộ những nội quy, quy chế, quy
định, kỷ luật, lề lối, thói quen học tập được nhà quản lý, giáo viên và học sinh giữ
gìn, duy trì hoạt động dạy và học một cách hợp lý, có tổ chức và hiệu quả.
Nếu xem xét NNHT trong mối quan hệ với hoạt động dạy học hay nói
cách khác diễn ra trong quan hệ với giáo viên, thì NNHT diễn ra dưới các hình
thức khác nhau:
- Nền nếp học tập diễn ra dưới sự điều khiển trực tiếp của giáo viên và
những phương tiện kỹ thuật trên lớp, học sinh phát huy hết những năng lực,
phẩm chất như nghe giảng, ghi chép bài phân tích, khái quát hoá,... để tiếp thu
những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà giáo viên định hướng cho. Từ đó thông qua
việc thiết kế bài giảng, giáo viên tạo điều kiện để học sinh phát huy được tính
tích cực, chủ động sáng tạo, đồng thời sẽ dần hình thành được cho học sinh một
NNHT tốt ở trên lớp.
- Nền nếp học tập diễn ra dưới sự điều khiển gián tiếp của giáo viên, thì
lúc này học sinh phải biết tự sắp xếp thời gian, điều kiện cơ sở vật chất để tự
học, tự củng cố, tự đào sâu những tri thức hoặc tự hình thành những kỹ năng,
kỹ xảo theo yêu cầu đã được hướng dẫn, và có sự quản lý của chính gia đình
học sinh. Từ đó cũng sẽ dần hình thành được cho học sinh có được một NNHT
tốt tại gia đình.
Việc hình thành NNHT cho học sinh dù có mặt của giáo viên hay không
có mặt của giáo viên đều giúp học sinh phát huy được tính tự giác, tích cực cao
thể hiện ở việc học sinh có một thói quen tốt trong việc tự nguyện, tìm tòi
phương pháp, phương tiện và điều kiện để thực hiện nhiệm vụ học tập.
1.2.4. Quản lý nền nếp học tập và sinh hoạt của học sinh
Quản lý học sinh là một trong những nhiệm vụ quản lý của các nhà
QLGD ở bậc học phổ thông. Do vậy, có thể hiểu rằng:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 13
- Quản lý học sinh nói chung là quản lý các hoạt động của học sinh trên
các mặt rèn luyện tu dưỡng đạo đức, quá trình học tập, tự học, tự rèn luyện và ý
thức chấp hành nội quy, quy chế nhằm phát triển nhân cách cho học sinh, đưa
các hoạt động đi vào nền nếp.
Hoạt động quản lý nền nếp sinh hoạt của học sinh các trường PTDTBT
trước hết là hoạt động quản lý, cho nên hoạt động này cũng cần phải có quá
trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, lãnh đạo, kiểm tra đánh giá việc
thực hiện các nhiệm vụ theo mục tiêu đề ra, nhằm đạt được mục tiêu GD&ĐT
với chất lượng tốt.
Quản lý nền nếp học tập và sinh hoạt của học sinh là một khâu then chốt
trong quá trình quản lý giáo dục nói chung đối với các trường phổ thông. Đối với
trường PTDTBT, quản lý học sinh các là hệ thống những tác động có mục đích, có
kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt
động giáo dục đạt mục tiêu đã đề ra. Quản lý nền nếp học tập và sinh hoạt của học
sinh ở đây được hiểu là các hoạt động giáo dục nền nếp sinh hoạt và học tập được
tổ chức một cách chặt chẽ, có mục tiêu, nội dung phương pháp, phương tiện và
các nguồn lực hỗ trợ để đảm bảo thực hiện các mục tiêu đã xác định.
Các hoạt động giáo dục nền nếp học tập và sinh hoạt của học sinh được
điều hành bằng một hệ thống tổ chức chặt chẽ theo kế hoạch đã xây dựng, có
bộ máy chỉ đạo được phân công phân nhiệm rõ ràng cho từng bộ phận, từng
thành viên trong tổ chức để từ đó tổ chức triển khai thông qua xây dựng mô
hình hoạt động giáo dục nền nếp sinh hoạt và học tập, huy động và phối hợp
với các lực lượng tham gia.
1.3. Đặc điểm sinh hoạt và học tập của học sinh trường phổ thông Dân tộc
bán trú
1.3.1. Đặc điểm sinh hoạt của học sinh trường bán trú
Hầu hết học sinh là con em của đồng bào dân tộc thiểu số, phong tục tập
quán lạc hậu, tỷ lệ sinh cao, thu nhập bình quân đầu người rất thấp, chủ yếu dựa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 14
vào chăn nuôi và khai thác lâm sản nên các điều kiện sống của nhân dân rất khó
khăn. Một số phong tục tập quán trong sinh hoạt và sản xuất của đồng bào các
dân tộc lại trở thành những yếu tố cản trở sự phát triển đối với địa phương
chẳng hạn như: Các tục lệ ma chay, cúng bái còn nặng nề và lãng phí, hoạt
động sản xuất thủ công đôi khi trì trệ vì tập tục vui chơi quá đà… Các phong
tục tập quán cũng có ảnh hưởng xấu nhất định đến nền nếp sinh hoạt của học
sinh như thiếu tác phong sinh hoạt tự do, đi lại hết sức khó khăn nên chủ yếu là
đi bộ, chịu nhiều thiệt thòi, không được tiếp cận các nguồn thông tin đại chúng
như: Truyền hình, truyền thanh, sách báo, Internet... thậm chí nhiều học sinh
còn ăn chưa được no, ngủ chưa được ấm nên nhiều học sinh chậm phát triển về
thể lực và trí tuệ. Môi trường sống gần thiên nhiên nên các em thường trầm
tính, ít hoà đồng, tính tự do trong sinh hoạt cá nhân cao... Do vậy đa số các em
thiếu nền nếp giáo dục từ bé, kể cả trong gia đình và ngoài xã hội.
Ngoài ra, đa số các em là con em hộ nghèo và sống trong khu vực rừng
núi thưa dân nên các em rất thiếu vốn từ tiếng Việt và kỹ năng sống đặc biệt là
kỹ năng giao tiếp trong môi trường tập thể. Nhiều học sinh tiểu học, THCS đầu
cấp còn chưa có khả năng vệ sinh cá nhân. Các em rất hay tự ái và nếu không
thích học là bỏ trốn về nhà, một số học sinh lớn tuổi THCS có biểu hiện quan
hệ tình cảm sớm hơn học sinh phổ thông khác.
Tuy nhiên, bên cạnh một số hạn chế, học sinh các trường PTDTBT nói
chung phần lớn các em đều ngoan, biết nghe lời khuyên bảo dạy dỗ của thầy cô
và người lớn tuổi. Hầu hết, các em chăm chỉ cần cù trong lao động sản xuất,
ham thích các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và các hoạt động
tập thể khác.
Với đặc điểm đối tượng học sinh như trên đã cho thấy các em học sinh
vùng cao khi hòa nhập với cuộc sống tập thể còn nhiều bỡ ngỡ, lúng túng, chưa
có mục tiêu phấn đấu, đó chính là một trong những nguyên nhân làm ảnh
hưởng đến động lực học tập, rèn luyện của các em.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 15
1.3.2. Đặc điểm học tập của học sinh trường bán trú
Đặc điểm nhận thức
Nhìn chung, các nét tâm lý như ý chí rèn luyện, óc quan sát, trí nhớ, tính
kiên trì, tính kỷ luật... của học sinh dân tộc chưa được chuẩn bị chu đáo. Việc
học chưa được coi trọng vì thiếu động cơ thúc đẩy, hay nói cách khác, quá trình
chuyển hoá nhiệm vụ, yêu cầu học tập, cũng như cơ chế hình thành ở bản thân
học sinh diễn ra chậm. Tuy nhiên, do sống từ nhỏ trong không gian rộng, tiếp
xúc nhiều với thiên nhiên, nên nhận thúc cảm tính của học sinh phát triển khá
tốt. Cảm giác, tri giác của các em có những nét độc đáo, tuy nhiên còn thiếu
toàn diện, cảm tính, mơ hồ, chưa nhận thấy được bản chất của sự vật hiện
tượng. Quá trình tri giác thường gắn với hành động trực tiếp, đối tượng tri giác
của học sinh chủ yếu là sự vật gần gũi, cây con, thiên nhiên. Nhờ vào việc tổ
chức các hình thức học tập đa dạng như: Tham quan, ngoại khoá, nghiên cứu
tài liệu, tăng cường cách dạy học trực quan... sẽ làm tăng hiểu biết cho học
sinh, uốn nắn những lệch lạc, tạo ra phương pháp nhận thức cảm tính tích cực
làm tiền đề cho nhận thức ở mức độ chính xác hơn, cao hơn.
Khả năng tư duy kinh nghiệm của học sinh đạt mức cao so với trình độ
chung của lứa tuổi, song khả năng tư duy lý luận còn thấp so với yêu cầu; trình
độ các thao tác tư duy, khả năng phân tích, tổng hợp, khái quát nhiều khi thiếu
toàn diện, hệ thống. Tri thức thói quen được hình thành bằng con đường kinh
nghiệm ảnh hưởng đến quá trình tiến hành các thao tác trí tuệ cho các em. Tuy
nhiên, trong thao tác tư duy thì khả năng phân tích, tổng hợp và khái quát ở các
em còn phát triển chậm, khả năng tư duy nói chung và khả năng tiến hành các
thao tác trí óc nói riêng hình thành khó khăn.
Quá trình tư duy đối với các khái niệm khoa học và khái niệm thông
thường thì sự hiểu biết thuộc tính bản chất khái niệm và sự vận dụng các khái
niệm đó vào thực tế chỉ đạt mức gần trung bình. Các em hay lầm lẫn giữa thuộc
tính bản chất với thuộc tính không bản chất của khái niệm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 16
Những đặc điểm quá trình nhận thức của học sinh chi phối mạnh mẽ các
thuộc tính tâm lý khác như: Khả năng ghi nhớ có chủ định chậm được hình
thành, khả năng tự điều chỉnh ghi nhớ có ý thức của học sinh còn yếu. Đặc biệt
về mặt ngôn ngữ các em còn gặp khó khăn vì trước khi đi học các em thường
dùng tiếng mẹ đẻ. Trong khi đó quá trình nhận thức, tiếp thu tri thức ở trường
lại diễn ra bằng ngôn ngữ tiếng Việt. Như vậy, ở góc độ nhất định, sự giao thoa
ngôn ngữ gây khó khăn trong hoạt động nhận thức khi mà công cụ tư duy bị
hạn chế. Trong học tập các em chưa biết lật đi lật lại vấn đề, phát hiện thắc
mắc, suy nghĩ sâu sắc về vấn đề học tập. Đa số học sinh chỉ cố gắng ghi nhớ
toàn bộ lời giảng của giáo viên rồi lặp lại y nguyên, ngại đào sâu suy nghĩ, tìm
dấu hiệu bản chất của nội dung vấn đề. Trong lối sống, các em không thích gò
bó, thường có những thói quen chưa tốt như tác phong lề mề, chậm chạp, thiếu
ngăn nắp… ảnh hưởng tới công tác giáo dục, dạy học khi các em học ở trường
phổ thông, cũng như khi học ở các trường chuyên nghiệp.
Đặc điểm giao tiếp
Trước khi đến trường, học sinh dân tộc thiểu số chịu ảnh hưởng mạnh
của giao tiếp cộng đồng. Thông qua con đường giao tiếp tự nhiên, học sinh dân
tộc trao đổi thông tin, trao đổi tình cảm trong cuộc sống bằng phương tiện chủ
yếu là tiếng mẹ đẻ. Các phương tiện giao tiếp khác hầu như hạn chế. Do đó, lối
nói, cách nghĩ, hành vi của học sinh dân tộc có những nét riêng. Trong giao
tiếp, các em thiếu mềm mỏng, bộc lộ cảm xúc rõ rệt song thiếu kỹ năng định vị.
Khi giao tiếp với người thân, với bạn là thẳng thắn, bình đẳng, lời nói ít quan
tâm đến chủ ngữ, hay nói trống không, với giáo viên ít thưa gửi. Gặp người lạ
các em khó tiếp xúc, ngại trao đổi, chủ yếu là tò mò quan sát. Kỹ năng định
hướng trong giao tiếp chưa được hình thành chắc chắn. Mặc dù cư trú xen kẽ
với nhiều dân tộc khác, tiếp xúc với nhiều nguồn ảnh hưởng, song không làm
biến đổi lớn về phong cách giao tiếp của học sinh dân tộc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 17
Trong quá trình học tập ở trường phổ thông là môi trường giao tiếp sư
phạm mới đa dạng, phong phú về các hình thức tổ chức học tập: Học trên lớp,
ngoài lớp, hoạt động xã hội, trong và ngoài nhà trường, môi trường giao lưu
ngày càng mở rộng. Tuy nhiên tính tích cực giao tiếp của học sinh chưa cao,
khả năng giao tiếp và nhận thức, nhu cầu còn có mâu thuẫn.
Từ những đặc điểm này, đòi hỏi cách thức tổ chức học tập cho học sinh ở
trường phổ thông cũng như quản lý NNHT của học sinh phải đổi mới cho phù
hợp với nhu cầu đúng đắn của học sinh. Do vậy, xây dựng, tổ chức thực hiện
các biện pháp học tập đa dạng phong phú nhằm phát triển các đặc điểm tâm lý
tích cực của học sinh và khắc phục, hạn chế những tiêu cực là nhiệm vụ cần
thiết, quan trọng của giáo dục nhà trường.
1.4. Nội dung quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường
phổ thông dân tộc bán trú
1.4.1. Xây dựng nội quy và phân công trách nhiệm cho các bộ phận quản lý
học sinh bán trú
Nội quy đối với học sinh các trường phổ thông được xây dựng trên cơ sở
các văn bản chủ yếu sau đây: Luật Giáo dục; Nghị định quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành Luật Giáo dục; Điều lệ, Quy chế tổ chức và hoạt động
trường mầm non, phổ thông (gồm tiểu học), trung cấp chuyên nghiệp (bao gồm
dân lập, tư thục); Thông tư số 26/2009/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 9 năm 2009
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc mặc đồng phục và lễ
phục tốt nghiệp của học sinh, sinh viên; Thông tư số 27/2009/TT-BGDĐT ngày
19 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy
chế ngoại trú của học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp
chuyên nghiệp hệ chính quy; Thông tư số 27/2011/TT-BGDĐT ngày 27 tháng
6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công tác
học sinh, sinh viên nội trú trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân và một số văn bản pháp quy khác.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 18
Từ các quy định trong các văn bản đó, trường PTDTBT căn cứ vào tình
hình thực tế để lựa chọn hình thức xây dựng quy chế và nội dung điều chỉnh
phù hợp với trường mình.
Nội quy thể hiện rõ được các quyền lợi, nghĩa vụ và một số quy định
chung bắt buộc đối với học sinh; quy định hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang
phục của của học sinh; các hành vi học sinh không được làm; các hình thức kỷ
luật đối với học sinh vi phạm.
Đối với việc phân công trách nhiệm cho các bộ phận quản lý học sinh
bán trú, hiệu trưởng trường PTDTBT thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều
lệ trường phổ thông, ngoài ra còn có các nhiệm vụ sau:
- Nắm vững chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước, có hiểu biết về
phong tục, tập quán các dân tộc thiểu số và đặc điểm tâm lý học sinh dân tộc
của địa phương;
- Biết sử dụng ít nhất một tiếng dân tộc thiểu số ở địa phương để giao
tiếp với học sinh và cộng đồng;
- Phối hợp với chính quyền, các cơ quan đoàn thể, tổ chức xã hội ở địa
phương trong quản lí, chăm sóc học sinh bán trú.
Giáo viên trường PTDTBT thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn quy
định tại Điều lệ trường phổ thông và các nhiệm vụ sau:
- Biết sử dụng ít nhất một tiếng dân tộc thiểu số ở địa phương để giao
tiếp với học sinh và cộng đồng;
- Tìm hiểu, nắm vững phong tục tập quán và đặc điểm tâm lý học sinh
các dân tộc nơi công tác;
- Vận dụng phương pháp dạy học phù hợp đối tượng học sinh dân tộc;
tham gia quản lý, giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp.
Nhân viên trường PTDTBT thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn quy
định tại Điều lệ trường phổ thông, nhiệm vụ trong hợp đồng và các nhiệm
vụ sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 19
- Học ít nhất một tiếng dân tộc thiểu số ở địa phương để sử dụng trong
giao tiếp với học sinh và cộng đồng;
- Tìm hiểu phong tục tập quán và đặc điểm tâm lý học sinh các dân tộc
thiểu số nơi công tác.
Học sinh bán trú thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều lệ trường phổ
thông, nội quy nội trú của nhà trường giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và tham
gia các hoạt động của trường PTDTBT.
Đối với một số địa phương và nhà trường cụ thể, tùy theo tình hình còn
có thể lập ra Ban Quản lý bán trú. Đây là đơn vị trực thuộc trường giúp Hiệu
trưởng trong việc tổ chức, quản lý toàn diện các hoạt động trong khu bán trú.
Thực hiện việc quản lý, điều hành, phục vụ nhu cầu ở, sinh hoạt, an ninh trật tự,
học tập và rèn luyện của học sinh bán trú thuộc trách nhiệm và thẩm quyền,
góp phần rèn luyện nhân cách học sinh trong hệ thống giáo dục của nhà trường.
Thực hiện chế độ tài chính theo qui định của Hiệu trưởng.
1.4.2. Quản lý việc thực hiện thời gian biểu sinh hoạt hàng ngày
Thời gian biểu nói chung của trường học thường được hiểu là quãng thời
gian từ khi trống vào lớp học sinh hoạt đầu giờ, thực hiện các tiết học và ra
chơi giữa giờ cho đến khi hết buổi học và ra về. Tuy nhiên, đối với các trường
PTDT có học sinh bán trú thì thời gian biểu phức tạp hơn vì ngoài thời gian học
văn hóa trên lớp, các em còn nhiều hoạt động sinh hoạt cá nhân, tự học, vui
chơi, giải trí, chơi thể thao, tham gia các hoạt động khác trong một ngày.
Do sinh hoạt tập thể trong KTX nên bắt buộc cơ sở đào tạo - nhà trường
phải xây dựng thời gian biểu sinh hoạt hàng ngày bắt buộc áp dụng với toàn bộ
học sinh bán trú.
Mục đích chủ yếu của việc xây dựng thời gian biểu sinh hoạt là quản lý
thời gian cá nhân trong một tập thể, đảm bảo các hoạt động cá nhân luôn diễn
ra theo trình tự được xây dựng trước. Từ đó mang lại hiệu quả đối với việc thực
hiện các nhiệm vụ khác mà trong đó quan trọng nhất là học tập. Ngoài ra, việc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 20
đưa ra thời gian biểu sinh hoạt còn nhằm đưa các em vào trong một khuôn khổ
có tổ chức, có tập thể, từng bước giáo dục các em ý thức vì tập thể, ý thức sống,
lao động và học tập tốt trong môi trường tập thể, tương thân tương ái, san sẻ
giúp nhau và thi đua để cùng tiến bộ.
Việc xây dựng thời gian biểu sinh hoạt bán trú của nhà trường phải đảm
bảo một số yêu cầu sau:
Đối với các em học sinh đầu cấp, mới vào trường nhất là những em lần
đầu ở bán trú, nhà trường phải dành sự quan tâm đặc biệt hơn vì các em còn bỡ
ngỡ cả môi trường, thói quen sinh hoạt cũng như bỡ ngỡ với thầy cô, bạn bè
mới. Việc thực hiện thời gian biểu với đối tượng này trước hết phải hướng dẫn
cụ thể. Nhà trường phải làm tốt công tác tư tưởng, giải thích vì sao các em phải
sinh hoạt có giờ giấc một cách cụ thể, tỉ mỉ để từng bước hướng các em vào
khuôn khổ.
Xây dựng thời gian biểu theo ngày, theo tuần, theo tháng phải đảm bảo
hợp lý, lưu ý đến văn hóa tập quán dân tộc của các em, thời gian biểu phải linh
hoạt để đảm bảo sinh hoạt của các em giữa mùa đông và mùa hè không ảnh
hưởng đến sức khỏe. Ngoài ra, thời gian biểu cũng phải lưu ý đến những hiện
tượng thời tiết cực đoan của vùng miền địa phương ví dụ về mùa mưa cần lưu ý
như mưa đá, gió lốc, lũ ống, lũ quét… thì không buộc tham gia các hoạt động
ngoài trời, ngoại khóa hay ngoài nhà trường; mùa đông khi nhiệt độ xuống quá
thấp cũng nên cho các em được nghỉ.
Những nội dung giáo dục nhà trường hướng vào việc giúp học sinh có
tính tự lập. Trong đó, trước hết là việc hướng dẫn học sinh biết tự rèn luyện
tính tự lập trong sinh hoạt hằng ngày, biết thực hiện thời gian biểu trong ngày
mà nhà trường đã đề ra một cách tự giác.
Các em còn được giáo dục khả năng tự chăm sóc bản thân từ ăn ở, đi lại
cho đến chi phí sinh hoạt. Biết chi tiêu có kế hoạch, đúng mục đích. Tự giác
thực hiện thời gian biểu trong ngày: Giờ ăn, giờ ngủ, giờ học, giờ tham gia các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 21
hoạt động ngoài giờ lên lớp... Đồng thời, luôn thường trực ý thức vệ sinh trong
nhà, ngoài sân, vệ sinh cá nhân. Khi ngủ, biết tự căng màn, rải chăn... Ngủ dậy
tự gấp chăn màn gọn gàng. Biết thực hiện kỹ năng cơ bản mà học sinh sống bán
trú cần có, như tự chăm sóc bản thân, lao động tự phục vụ: tự gặt giũ để có
những bộ quần áo sạch sẽ; tự chủ động làm những việc mình cần làm mà không
cần người khác nhắc nhở. Chú ý rèn luyện để học sinh tự tin trước đám đông,
không rụt rè nhút nhát khi phát biểu hay tham gia các hoạt động trong trường,
lớp. Các em biết tự mình làm những việc trong khả năng có thể, không ngại
khó, ngại khổ để rồi bỏ cuộc nửa chừng.
Học sinh bán trú phải sống tự lập nhưng tình cảm giữa cha mẹ và con cái
vẫn là nền tảng quan trọng cần được duy trì. Dù có sống độc lập đến đâu, đi xa
đến nơi nào thì vẫn luôn giữ mối quan hệ chặt chẽ với gia đình. Do đó, nhà
trường nên động viên các em thường xuyên liên lạc với gia đình.
1.4.3. Quản lý các sinh hoạt tập thể trong ký túc xá bán trú
Đối với những trường PTDTBT, do có hoạt động ở bán trú nên sinh
hoạt ở khu vực kí túc xá cũng có nhiều hoạt động tập thể. Những hoạt động
tập thể này có thể hình thành do định hướng xây dựng bắt buộc của nhà
trường như: Ăn uống tập thể tại nhà ăn, trồng và chăm sóc rau, cây xanh, lao
động vệ sinh phòng ở, nhà ăn, khu vệ sinh… Nhưng cũng có những hoạt
động hình thành tự phát do quá trình học tập, sinh hoạt gần nhau của các em
như: Vui chơi (các trò chơi theo lứa tuổi, giới tính hoặc trò chơi tự do, chơi
thể thao), học tập (học nhóm)…
Toàn thể học sinh được yêu cầu bắt buộc ở ký túc xá của trường trong
suốt quá trình học để thực hiện các nội dung rèn luyện và sinh hoa ̣t tập thể do
nhà trường tổ chứ c.
Đối với những sinh hoạt tập thể tại khu kí túc xá, nhà trường PTDTBT
có kế hoạch xây dựng, quản lý để vừa đảm bảo định hướng giáo dục, vừa tạo
điều kiện cho các em được phát triển toàn diện về thể chất, tâm lý… đáp ứng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 22
nhu cầu vui chơi của trẻ. Quản lý các sinh hoạt tập thể nhà trường nói chung và
các sinh hoạt tập thể trong khu ký túc nói riêng còn có tác dụng: Rèn luyện một
nếp số ng văn minh, khoa ho ̣c, cách ứ ng xử trong tập thể, cách sống tự lập và
suy nghĩ độc lập; phát triển các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tham gia các hoạt
động tập thể, kỹ năng nhận thức; góp phần hình thành tính tích cực, tự giác
trong việc tham gia các hoạt động tập thể, thái độ có trách nhiệm với công việc
chung. Quản lý tốt sinh hoạt trong ký túc xá giúp học sinh giảm thiểu rủi ro và
thời gian trong việc đi lại, đảm bảo sứ c khỏ e để ho ̣c tập. Việc quản lý học sinh
khi ở ký túc xá chặt chẽ sẽ có thể phát hiện sớm các vấn đề trong sinh hoa ̣t, ho ̣c
tập củ a học sinh để ngăn ngừa hậu quả xấu.
Việc xây dựng kế hoạch quản lý các sinh hoạt tập thể được thể hiện một
phần trong kế hoạch hoạt động năm học của nhà trường và cụ thể hóa trong
một số điều trong nội quy quy chế của các trường phổ thông. Trong đó có một
số nội dung về quản lý sinh hoạt tập thể như sau:
- Giữ gìn đoàn kết nội bộ, thương yêu giúp đỡ bạn bè, kính trọng thầy, cô
giáo, cán bộ nhân viên nhà trường.
- Thực hiện nếp sống văn minh, lành mạnh. sạch đẹp, gọn gàng ngăn nắp
- Giữ gìn vệ sinh trật tự phòng ở, phòng học và nơi công cộng.
- Sử dụng điện, nước tiết kiệm, hợp lý và có ý thức bảo vệ tài sản của
nhà trường.
- Phòng ngừa, ngăn chặn và tích cực chống các tệ nạn xã hội.
- Các hoạt động vui chơi giải trí, chơi thể thao theo quy định.
1.4.4. Quản lý các sinh hoạt cá nhân trong ký túc xã bán trú
Trường PTDTBT là nơi học tập và sinh hoạt cho học sinh bán trú, cho nên
bên cạnh hoạt động học tập, vui chơi, tham gia các hoạt động tập thể… hàng ngày
các em cũng có những sinh hoạt cá nhân của mình trong nhà trường. Những sinh
hoạt cá nhân nêu trên là những hoạt động tối thiểu bắt buộc hàng ngày thực hiện.
Chẳng hạn sau khi thức dậy buổi sáng, các em phải thực hiện vệ sinh cá nhân, gấp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 23
gọn chăn màn, sắp xếp và soạn sách vở, chiều tối tắm giặt và phơi quần áo…
Những đồ dùng cá nhân như xe đạp, điện thoại… có thể được sử dụng tùy theo
không gian và địa điểm thì các em phải nắm nội quy nhà trường và quy định của
từng khu vực (không đi xe trong sân trường, không dùng điện thoại trên lớp
học…, ). Tùy theo những hoạt động cụ thể mà sinh hoạt cá nhân có khi lồng vào
trong sinh hoạt tập thể hoặc phải thực hiện theo đúng nội quy, quy định của khu
vực (khu học tập, khu ký túc, khu vệ sinh, thư viện, nơi công cộng…).
Đối với học sinh dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, sinh hoạt cá
nhân của các em từ nhỏ đã tự do, không hoặc ít có sự quan tâm hướng dẫn của
cha mẹ. Nhiều em thức dậy không đánh răng rửa mặt, phóng uế bừa bãi, ít tắm,
giặt quần áo qua loa… Hoặc có những em biết nhưng do không quan tâm
thường xuyên nên lười thực hiện, dần dần tạo nên sự cẩu thả, bừa bãi…
Việc quản lý sinh hoạt cá nhân của nhà trường PTDTBT là một công việc
nhạy cảm, ít khi đưa vào trong văn bản chỉ đạo riêng mà được lồng ghép vào một
số điều trong nội quy quy định hoặc thời gian biểu hàng ngày ví dụ như:
Sáng: Từ 6h - Tập thể dục buổi sáng, vệ sinh cá nhân.
Chiều: Từ 17h15 đến 18h15 - Hoạt động thể thao, vệ sinh cá nhân
- Học sinh tự bảo quản vật dụng cá nhân, sử dụng điện thoại theo giờ
quy định
- Quần áo, tư trang, chăn, màn, đồ dùng cá nhân, sách vở phải gọn gàng
ngăn nắp đúng nơi quy định trong phòng ở.
- Chỉ được tắm, giặt, phơi quần áo, chăn, chiếu, màn đúng nơi quy định.
- Đối với giường ngủ: Sạch sẽ, gọn gàng. Trên giường chỉ để chăn, màn,
gối, tuyệt đối không để đồ đạc khác trên giường.
- Không tiếp khách, tổ chức sinh nhật trong khu bán trú. Học sinh có
người thân đến thăm, ngủ qua đêm tại khu bán trú phải báo cáo xin phép.
Quản lý các sinh hoạt cá nhân của học sinh bán trú cần phải dựa trên đặc
điểm thói quen, trình độ dân trí - văn hóa, đặc điểm gia đình (điều kiện kinh tế,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 24
nghề nghiệp, trình độ văn hóa của bố mẹ), độ tuổi, chú ý hơn đến các em nữ…
Việc đưa các em chuyển từ thói quen sinh hoạt cá nhân từ tự do ở nhà sang thói
quen sinh hoạt cá nhân ở môi trường tập thể bán trú vừa giúp các em hòa nhập
với cuộc sống trong tập thể, vừa giáo dục các em ý thức trách nhiệm với bản
thân (tự lo các sinh hoạt hàng ngày của mình), vừa là một phần trong hoạt động
giáo dục nhân cách, lối sống khoa học, hợp lý, đảm bảo hợp vệ sinh, đảm bảo
sức khỏe và thể chất…
1.4.5. Quản lý việc thực hiện giờ giấc tự học sau giờ lên lớp
Học trên lớp là hoạt động bắt buộc mỗi học sinh phải thực hiện, nhưng
sau giờ lên lớp việc học tập không còn sự giám sát của thầy cô, không tổ chức
học theo giờ giấc nữa nên việc học lúc này đối với các em là hoạt động tự học.
Việc sử dụng quỹ thời gian tự học ở khu ký túc hoặc thư viện, phòng đọc (sau
giờ lên lớp) cần phải hợp lý.
Để quản lý học sinh tự học được tốt, nhà trường cần xây dựng cho học
sinh một kế hoạch học tập, cụ thể là xây dựng cho các em thời gian biểu và nội
dung học tập chung nhất, xây dựng nền nếp học tập và quy trình tổ chức giờ tự
học cho học sinh.
Đầu năm học, nhà trường tổ chức họp tổ chuyên môn thống nhất dạy các
tiết đầu chương, tiết ôn tập, tiết chữa bài tập, tiết phụ đạo. Thống nhất hướng
dẫn quy trình soạn bài mới, phương pháp học tập trên lớp, cách ghi chép bài
học, phương pháp học bài, làm bài tập, phương pháp làm việc với sách giáo
khoa của học sinh, cách tổ chức hoạt động tự học của nhóm và của lớp. Điều
tra và nắm kết quả học tập của từng học sinh trong lớp, bầu chọn cán sự bộ
môn của các môn học. Phân chia nhóm học tập, chọn các nhóm trưởng và chia
nhóm học tập, mỗi nhóm từ 4 đến 6 học sinh đảm bảo sự đồng đều về năng lực
học tập của học sinh trong từng nhóm.
Hướng dẫn học sinh cách tổ chức học nhóm và kiểm tra việc thực hiện
của học sinh. Phản ánh những kiến nghị đề xuất của học sinh về việc học tập
với Ban giám hiệu nhà trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 25
Hướng dẫn học sinh phương pháp học từng môn học. Sau mỗi bài học,
tiết học hướng dẫn những nội dung HS tự học ở nhà và những vấn đề cụ thể cần
chuẩn bị cho bài học tiếp theo.
Đối với Ban cán sự lớp: Quản lý nền nếp trong việc tự học, tổng hợp
những kiến nghị, đề xuất của các thành viên trong lớp về việc tổ chức giờ tự học
để phản ánh với giáo viên chủ nhiệm. Lập kế hoạch và điều hành hoạt động tự
học của lớp. Phân chia nhóm tự học, giúp đỡ các bạn cùng nhóm giải quyết
những bài tập khó; những bài tập trong nhóm không tự giải quyết được thì các
nhóm trưởng cùng phối hợp với nhau và với các cán sự bộ môn, lớp phó học tập
để tìm cách giải. Nếu vẫn không giải được thì nhóm trưởng (lớp phó học tập)
nhờ giáo viên bộ môn hướng dẫn thêm trong các giờ phụ đạo hoặc chính khóa.
Đối với học sinh: Chấp hành tốt thời gian và nền nếp tự học, sự điều
khiển của nhóm trưởng, có tinh thần hợp tác và hỗ trợ nhau trong học tập. Phải
có ý thức tự giác và nỗ lực trong quá trình học tập, không ỷ lại, trông chờ vào
sự giúp đỡ của người khác.
1.4.6. Chỉ đạo giữ gìn an ninh, trật tự trong ký túc xá bán trú
Công tác giữ gìn an ninh trật tự, phòng chống các tệ nạn xã hội trong các
KTX trường học là một yếu tố quan trọng, góp phần thú c đẩy hoa ̣t đô ̣ng da ̣y và
học, duy trì tốt nền nếp sinh hoạt của học sinh các trường PTDTBT. Trên cơ sở
nội quy, quy chế cơ quan, nhà trường cũng quy định chức năng, nhiệm vụ của
Ban quản lý KTX bán trú.
Ban quản lý KTX bán trú có chức năng tham mưu cho Hiệu trưởng về
công tác quản lý toàn diện công tác khu KTX học sinh: Nhu cầu ở, sinh hoạt,
học tập, rèn luyện, an ninh trật tự...; đề xuất công tác quản lý, bảo dưỡng, sửa
chữa và tổ chức khai thác sử dụng hiệu quả các công trình, tài sản, trang thiết bị
phục vụ cho học sinh bán trú theo quy định..
Ban quản lý KTX bán trú có các nhiệm vụ sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 26
Tham mưu xây dựng, ban hành văn bản:
- Tham mưu cho Hiệu trưởng trong việc xây dựng, ban hành các văn bản
liên quan đến công tác quản lý KTX nhà trường. Xây dựng và trình Hiệu
trưởng ký ban hành các văn bản hướng dẫn về các mặt công tác khác thuộc
chức năng, nhiệm vụ của Ban.
- Lập kế hoạch trình Hiệu trưởng quyết định và tổ chức thực hiện các
hoạt động trong khu bán trú nhà trường.
Công tác quản lý ký túc xá:
- Chủ trì việc nghiên cứu, đề xuất kế hoạch thu, chi các nguồn kinh phí
phục vụ công tác bán trú bao gồm: Ngân sách Nhà nước và kinh phí do trường
cấp hỗ trợ…
- Chủ trì việc nghiên cứu, đề xuất kế hoạch, biện pháp sử dụng hiệu quả
phòng ở, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các công trình được xây dựng, trang bị
phục vụ cho nhu cầu ở, sinh hoạt, học tập ở KTX. Chủ động thay thế, sửa chữa
nhỏ tại KTX kịp thời đảm bảo sinh hoạt cho học sinh.
- Chủ trì việc phổ biến và hướng dẫn thi hành Nội quy bán trú.
- Đầu mối thu nhận đơn xin bán trú của học sinh, xem xét bố trí chỗ ở cho
học sinh trong KTX đúng đối tượng trên cơ sở số lượng thực tế về nhà ở của
KTX; tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát việc chấp hành nội quy, quy chế KTX.
- Trực tiếp xử lý và đề nghị xử lý các trường hợp học sinh vi phạm Quy
chế; trực tiếp khen thưởng và đề nghị khen thưởng đối với học sinh có thành tích
xuất sắc trong tham gia công tác quản lý, bảo vệ, giữ gìn an ninh trật tự, vệ sinh
môi trường ở KTX. Phối hợp tổ chức phong trào tự quản trong học sinh ở KTX.
- Chủ trì và phối hợp Công an địa phương, các đơn vị chức năng để thực
hiện có hiệu quả các biện pháp bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn, bảo vệ
KTX, bảo vệ tài sản và tính mạng của học sinh bán trú.
- Phối hợp với đơn vị chức năng lập kế hoạch, tổ chức triển khai thực
hiện công tác phòng, chống cháy nổ và phối hợp với các đơn vị kiểm tra
thường xuyên trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy tại các KTX của trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 27
- Chủ trì và phối hợp với các đơn vị, đoàn thể tổ chức chăm sóc cây xanh
ở KTX. Phối hợp với Y tế tổ chức đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng, chống
dịch bệnh trong Khu bán trú; bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm tại các nhà ăn
của học sinh bán trú.
- Phối hợp với Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh tổ chức các hoạt
động văn hóa, văn nghệ, thể thao đối với học sinh trong KTX bán trú.
Công tác khác:
- Thường trực các Hội đồng liên quan đến công tác quản lý học sinh
trong KTX bán trú.
- Thực hiện công tác tổng hợp và thống kê báo cáo theo qui định.
- Lập chương trình công tác hàng tháng và tổ chức triển khai công tác
theo kế hoạch chung của nhà trường, phối hợp với các đơn vị thuộc trường thực
hiện các công tác phát sinh.
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả lao động, cơ sở vật chất và các phương
tiện thiết bị được nhà trường trang bị tại nơi làm việc và các phòng ở của KTX.
- Tổ chức trực thường xuyên trong Khu bán trú.
- Thực hiện các công việc khác theo chỉ đạo của Ban giám hiệu.
1.4.7. Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và học tập của
học sinh
Điều 5 quy chế tổ chức và hoạt động của trường PTDTBT quy định về
cơ sở vật chất và thiết bị của trường phổ thông dân tộc bán trú như sau: Trường
phổ thông dân tộc bán trú có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định tại
Điều lệ trường phổ thông, ngoài ra còn có:
1. Nhà ở, giường nằm, nhà tắm và công trình vệ sinh cho học sinh bán trú;
2. Nhà bếp, phòng ăn, công trình nước sạch cùng các trang thiết bị kèm theo;
3. Các dụng cụ thể dục thể thao, nhạc cụ, báo chí, văn hóa phẩm... phục
vụ sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao cho học sinh bán trú.
Như vậy, ngoài cơ sở vật chất - thiết bị giáo dục như các trường phổ
thông thông thường, cơ sở vật chất và thiết bị của trường PTDTBT còn bao
gồm nhiều nội dung khác phục vụ học tập và sinh hoạt của học sinh bán trú.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 28
Nội dung quản lý CSVC - TBGD:
Xây dựng và bổ xung thường xuyên để hình thành một hệ thống hoàn
chỉnh CSVC - TBGD (trường sở, sách, thư viện, khu ký túc và TBGD).
- Xây dựng trường sở với các khối công trình đặc biệt là là hệ thống lớp
học, phòng thí nghiệm, phòng thực hành, phòng bộ môn.
- Mua sắm trang thiết bị giáo dục theo yêu cầu của chương trình và kế
hoạch trang bị của trường.
- Tổ chức tự làm, sưu tầm TBGD.
Duy trì, bảo quản, sử dụng CSVC - TBGD gồm đẩm bảo CSVC đủ về số
lượng, tốt về chất lượng, được bảo quản tốt và đặc biệt phải được quản lý và tổ
chức sử dụng một cách hợp lý, khoa học, đúng yêu cầu kỹ thuật.
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập
của học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú
1.5.1 Các yếu tố khách quan
1.5.1.1. Định hướng chiến lược giáo dục phổ thông tại vùng dân tộc thiểu số,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn của ngành giáo dục và của
địa phương
Yếu tố này quyết định đến việc đầu tư nhân lực (Cán bộ, giáo viên có
tâm huyết với nghề, có trình độ chuyên môn và chính trị đáp ứng yêu cầu công
tác) và vật lực (Trang thiết bị, cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học…) cho các
trường PTDTBT bởi nhà trường là nơi tổ chức các hoạt động giáo dục tri thức,
nhân cách con người để trở thành người có ích cho xã hội. Trường học không
phải đơn vị làm kinh tế nên nếu không có sự quan tâm, đầu tư xứng đáng thì
nhà trường không thể phát triển, không thể thực hiện tốt việc quản lý nền nếp
sinh hoạt và học tập học sinh được.
Trong yếu tố chủ quan này, năng lực sư phạm nói chung và năng lực
quản lý của các nhà quản lý trường học là một yếu tố lớn đến việc quản lý nền
nếp sinh hoạt và học tập của học sinh. Hiệu trưởng cùng với các thành viên Hội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 29
đồng sư phạm nhà trường hàng năm lên kế hoạch năm học, chỉ tiêu chất lượng,
trong đó có công tác bán trú, dự trù các khoản kinh phí, các vấn đề phát sinh...
Hoạt động quản lý học sinh bán trú trong thời gian lưu trú tại trường hầu hết do
sự quản lý điều hành trực tiếp của nhà trường thông qua các kế hoạch hoạt
động cụ thể hàng tuần, hàng tháng...
1.5.1.2. Điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội của địa phương
Hoạt động kinh tế của địa phương nói chung, của các hộ gia đình có con
em đến trường sinh hoạt bán trú nói riêng là yếu tố khách quan quan trọng ảnh
hưởng đến tâm lý đi học và học tập cũng như các thói quen sinh hoạt tại nhà
trường của các em. Nhà trường nói riêng và nhà nước nói chung không thể bao
cấp hoàn toàn mọi chi phí từ ăn, ở, sinh hoạt, học tập, vui chơi, giải trí, các hoạt
động thể dục thể thao, khám chữa bệnh cho tất cả học sinh ở bán trú. Nên nếu
như bên cạnh việc đường xá xa xôi, gia đình quá khó khăn thì các em phải bỏ
học ở nhà đã là một khó khăn cho việc duy trì sĩ số chứ chưa nói đến việc quản
lý nền nếp bán trú của học sinh. Yếu tố văn hóa của dân cư địa phương: Phong
tục, tập quán, thói quen sinh hoạt vùng cao cũng là một trở ngại khách quan.
Chẳng hạn khi có việc ma chay, cưới xin hoặc các ngày hội hè, lễ tết thường
kéo dài. Nhà trường không thể ngăn cấm các em trở về nhà tham gia nhưng
việc các em quay lại lớp đúng thời gian quy định thì còn phụ thuộc vào ý thức
và quan điểm của phụ huynh.
1.5.1.3 Sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Phối hợp giữa các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường và trường PTDTBT
là một yếu tố quan trọng trong việc quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học
sinh. Học sinh bán trú khác với học sinh nội trú là các em vẫn có khoảng thời gian
nhất định để về nhà. Khi ra khỏi nhà trường thì việc quản lý các em không còn
đơn giản như lúc các em còn ở trong trường nữa. Do đó cần có sự phối hợp giữa
các lực lượng giáo dục khác nhau trong việc quản lý học sinh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 30
1.5.1.4.Mối quan hệ của học sinh với gia đình và xã hội
Học sinh bán trú đã tách khỏi những ràng buộc của gia đình và môi
trường sinh hoạt ở địa phương, buộc phải chấp hành những nội quy sinh hoạt
bán trú trong suốt thời gian rèn luyện và học tập tại nhà trường. Vì thế nhu cầu
về với gia đình và những mối quan hệ xã hội ở địa phương luôn thôi thúc các
em tìm những lý do và thời gian nghỉ để về gia đình. Điều đó đã ảnh hưởng đến
hoạt động giáo dục của nhà trường và nếp sống của học sinh.
Những học sinh chưa có ý thức học tập, nền nếp chưa tốt hay tìm những
lý do để về nhà và khi quay lại trường thường trễ hạn theo quy định. Đây là một
nguyên nhân làm nếp sống sinh hoạt của học sinh bị xáo trộn.
Đa phần gia đình của học sinh khi đã gửi con em bán trú vào nhà trường
họ có suy nghĩ đơn giản là giao trách nhiệm giáo dục hoàn toàn cho nhà trường.
Vì thế gia đình học sinh ít liên lạc với nhà trường, ít có sự thôi thúc hoặc kiểm
tra việc học tập, sinh hoạt của con em.
Ngoài ra, mối quan hệ xã hội của học sinh với môi trường xung quanh
địa bàn nhà trường là vấn đề đáng quan tâm như: Quan hệ giao tiếp của học
sinh nội trú với cộng đồng, an ninh xã hội…Đây là một yếu tố gây khó khăn
cho công tác quản lý và giáo dục của nhà trường, đồng thời ảnh hưởng đến nền
nếp học tập, nếp sống văn hóa của học sinh.
Những yếu tố trên đều phải được quan tâm đúng mức của hội đồng sư
phạm và công tác giáo dục của nhà trường. Phải có sự phối kết hợp giữa nhà
trường, địa phương, gia đình một cách thống nhất và thường xuyên. Làm hạn
chế cao nhất những biểu hiện tùy tiện, những vi phạm nề nếp học tập, nội quy
nhà trường, giúp học sinh hiểu bổn phận và trách nhiệm của mình trong nhà
trường và từ đó có ý thức tự giác, điều chỉnh, để dành thời gian tập trung cho
hoạt động học tập và sinh hoạt bổ ích.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 31
1.5.1.5. Cơ sở tâm lý xã hội trong quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập
Theo C.Mác, bản chất của con người không phải là cái gì trừu tượng, tồn
tại đối với từng cá nhân riêng biệt, trong tính hiện thực của nó, bản chất con
người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội. Quan hệ xã hội bao gồm quan hệ
chính trị, kinh tế, đạo đức, pháp luật, quan hệ người - người,… Mỗi quan hệ có
quy luật vận động khác nhau, đồng thời tác động tới con người. Tâm lý con
người chịu sự tác động của các quy luật đó, trong đó giáo dục giữ vai trò chủ
đạo và quan trọng nhất. Chỉ có sống trong xã hội loài người, con người mới có
tâm lý người. Cơ chế chủ yếu cho sự phát triển tâm lý là cơ chế lĩnh hội nền
văn hóa xã hội để tạp ra chức năng tâm lý mới, phẩm chất mới, năng lực mới.
Như vậy, tổng hòa các mối quan hệ xã hội, nền văn hóa xã hội đã tạo thành bản
chất tâm lý người.
Trong quản lý học sinh bán trú, quản lý con người trong phạm vi này là
các quan hệ giữa các cá nhân thầy - trò, giữa người trưởng thành (người quản
lý) và người chưa trưởng thành - học sinh (đối tượng được quản lý). Trong mối
quan hệ đó, giao tiếp và hoạt động có vai trò quan trọng trong quá trình hình
thành và phát triển tâm lý, ý thức, nhân cách con người. Trong học tập, sinh
hoạt và vui chơi ở nhà trường thì giao tiếp là điều kiện để con người phối hợp
với nhau nhằm thực hiện một hoặc nhiều hoạt động.
1.5.2. Các yếu tố chủ quan
1.5.2.1. Tác động của các chủ thể giáo dục nếp sống cho HS
Chủ thể giáo dục bao gồm Ban Giám hiệu, Ban quản lý KTX, GVCN,
GV bộ môn, bạn bè …là những người gần gũi thân thiết nhất trong cuộc sống
KTX xa gia đình của HS. Việc sinh hoạt ăn ở, tuân theo nội quy KTX được
giám sát, đánh giá chấm điểm của cán bộ quản lý KTX từ đó có biện pháp tác
động khuyến khích động viên những nếp sống tốt, uốn nắn kịp thời những biểu
hiện sai lệch, thiếu văn hóa trong nếp sống. Vì vậy vai trò của cán bộ quản lý
KTX là rất hữu hiệu trong giáo dục nếp sống văn hóa cho HS.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 32
Việc thống nhất hay không giữa các chủ thể giáo dục cũng rất quan
trọng, ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả giáo dục. Vì thế việc nhà trường tạo nên
sự thống nhất giữa các lực lượng, các chủ thể giáo dục là yếu tố rất quan trọng
ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục nếp sống văn hóa cho học sinh.
1.5.2.2. Điều kiện hỗ trợ cho việc thực hiện nếp sống văn hóa
Với học sinh bán trú, ngoài việc giáo dục nhận thức, cần quan tâm đến
đời sống tâm lý của các em để giúp các em khắc phục sự tự ti, mặc cảm vì học
tập chưa tốt hoặc phải rời xa môi trường tự nhiên ở địa phương. Do đó những
điều kiện hỗ trợ và tác động mạnh mẽ đến học sinh sẽ giúp học sinh vượt qua
những rào cản tâm lý và giảm dần những suy nghĩ tiêu cực.
Hiện nay, học sinh thường gặp những căng thẳng trong học tập, sinh hoạt
rất cần sự trợ giúp của người lớn. Vì thế cần có phòng hoặc bộ phận tư vấn tâm
lý đối với những học sinh lười học, chán học hoặc tùy tiện phá vỡ nề nếp học
tập, nếp sống sinh hoạt.
Tóm lại, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến NSVH của HS trường PTDTBT
như nội dung học tập, các hoạt động tập thể, CBGV... Những vấn đề này thuộc
vào quy định chung phải thực hiện theo đúng mục tiêu giáo dục phổ thông. Vì
vậy cần có sự quan tâm tích cực và phù hợp trong quá trình quản lý giáo dục
nếp sống văn hóa cho học sinh trường PTDT bán trú.
1.5.2.3. Nhận thức và thái độ thực hiện nếp sống văn hóa của học sinh
Phần lớn học sinh chưa nhận thức đầy đủ về ý nghĩa, mục đích của việc
thực hiện nền nếp học tập trong việc cụ thể hóa hoạt động học tập của bản thân
cũng như nền nếp các hoạt động tập thể khác. Quen với nếp sống, nếp suy nghĩ
đơn giản của vùng quê: Việc đến đâu, làm đến đó, làm việc một cách tùy tiện.
Từ nhận thức đơn giản như vậy đưa đến nền nếp học tập, sinh hoạt có tính miễn
cưỡng, thiếu sự cầu tiến, coi nền nếp học tập, sinh hoạt tập thể là việc thực hiện
nội quy của nhà trường, chưa có sự tự nguyện, tự giác. Nhận thức chưa đủ thì
thái độ thực hiện chưa đáp ứng các yêu cầu thiết yếu của nhà trường và chưa
thể hình thành được thói quen, nếp sống có văn hóa được.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 33
Chính vì thế việc củng cố nhận thức và hình thành nếp sống VH ở các
trường PTDTBT cần được quan tâm và giáo dục ngay cho HS đầu cấp. Phá tan
được sức cản, sự trì trệ, tư tưởng ỷ lại trong suy nghĩ sẽ giúp học sinh nhận thức
đúng về việc xây dựng nề nếp, thực hiện nếp sống văn hóa trong trường học.
1.5.2.4 . Nội dung chương trình môn học và các hoạt động tập thể của học sinh
trong nhà trường
Chương trình môn học đã được lựa chọn từ khoa học tương ứng và được
sắp xếp theo logic sư phạm của từng cấp học, bậc học. Và những kiến thức đó là
đối tượng lĩnh hội của học sinh trong quá trình học tập. Nội dung môn học chủ
yếu được thể hiện trong sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, trong các nguồn thông
tin khác. Nội dung môn học được mở đầu ở giáo viên và kết thúc ở học sinh.
Nội dung môn học không chỉ là hệ thống tri thức mà ẩn chứa trong nó là
cách thức hành động, cách thức tiếp cận. Nội dung môn học hàm chứa tính mới
mẻ, tính tiện ích nên bao giờ nó cũng hấp dẫn, lôi cuốn người học. Tuy nhiên
tính mới mẻ, tính tiện ích ẩn chứa bên trong người học khó mà phát hiện ra và
nhận thức được, thường phải nhờ đến khả năng, phương pháp sư phạm của giáo
viên thì mới giúp học sinh nhận thức được tính mới mẻ, tính giá trị của tri thức,
kĩ năng trong môn học. Nếu nội dung môn học gắn với thực tiễn cuộc sống, với
vốn sống của học sinh và đặc biệt được thiết kế dưới dạng tình huống có vấn đề
nó sẽ tác động rất lớn đến hứng thú học tập, lòng say mê tìm tòi khám phá từ đó
kích thích khả năng tự học và NNHT ở học sinh.
Các hoạt động tập thể của trường nói chung và của khu kí túc rất phong
phú đa dạng được xây dựng từ kế hoạch hoạt động của nhà trường như: Lao
động, tập thể dục, trồng và chăm sóc cây xanh, mặc đồng phục… các hoạt động
này có ảnh hưởng đến tâm - sinh lý của học sinh. Quá trình tổ chức thực hiện
không được tạo cảm giác gò ép, bắt buộc mà phải tạo nên tâm lý hứng thú tự
giác thực hiện cho các em. Nếu việc tổ chức không tốt, ảnh hưởng đến tâm lý,
nhận thức khiến các em càng thêm tự ti, chống đối thậm chí bỏ học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 34
Biện pháp giải quyết nội dung môn học ảnh hưởng đến nền nếp sinh hoạt
và học tập: Do nội dung môn học đã được lựa chọn ấn định trong sách giáo
khoa và tài liệu nên giáo viên phải bám sát trên căn cứ đó để giảng dạy và
truyền đạt đến học sinh. Mỗi môn học có đặc thù riêng, có em hứng thú môn
này, không hứng thú môn kia và ngược lại dẫn đến tình trạng ham thích hoặc
không ham thích một hoặc một số môn học và ngược lại. Từ đó các em sẽ học
tập đối phó làm ảnh hưởng đến kết quả học tập chung. Giáo viên không thể
thay đổi nội dung môn học nhưng có thể thay đổi phương pháp, cách tiếp cận,
cách truyền đạt tùy vào đối tượng học sinh. Đối với việc kích thích sự ham học
của các em, rất cần đến năng lực và phương pháp sư phạm cũng như tâm huyết
với nghề nghiệp của các thầy cô.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Sinh hoạt và học tập là hai hoạt động căn bản của học sinh ăn ở nội trú,
bán trú, quyết định đến kết quả học tập của người học và có tầm quan trọng
trong quá trình chiếm lĩnh tri thức và hình thành nhân cách của con người.
Trong nền nếp sinh hoạt và học tập, vấn đề quản lý trở thành thiết yếu
của thành công, bởi mọi hoạt động của nhà trường đòi hỏi phải có tổ chức, điều
hành. Để nâng cao kết quả học tập của học sinh, kết quả giáo dục của nhà
trường, người cán bộ quản lý cần phải có các biện pháp quản lý tốt nền nếp
sinh hoạt và học tập của học sinh.
Tăng cường quản lý nền nếp học tập của học sinh trường PTDT bán trú
cần tập trung các vấn đề sau: Xây dựng nội quy, trách nhiệm nhà quản lý, xây
dựng thời gian biểu, quản lý các sinh hoạt cá nhân và tập thể, quản lý giờ giấc
tự học sau giờ lên lớp, giữ gìn an ninh trật tự và quản lý cơ sở vật chất phục vụ
sinh hoạt và học tập của học sinh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 35
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỀN NẾP SINH HOẠT VÀ HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ
HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN
2.1. Các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển nhà trường
Tại Pác Nặm, những năm gần đây, mô hình PTDTBT tại các địa bàn
vùng cao của huyện được coi là biện pháp hữu hiệu để huy động học sinh tới
trường. Mô hình này ngày càng phát huy hiệu quả, góp phần rất lớn đến việc
nâng cao chất lượng giáo dục của địa phương.
Để khuyến khích con em đồng bào dân tộc thiểu số đến trường, ở cấp
tiểu học và mầm non, huyện Pác Nặm đã xây dựng các phân trường lẻ gần dân,
bám dân. Nhưng lên đến cấp THCS, các em phải đến Trung tâm các xã mới có
điều kiện theo học tiếp. Có rất nhiều học sinh nhà cách trường hàng chục cây
số, đường sá đi lại khó khăn, hầu hết các em đều phải đi bộ, nên có nhiều em đã
bỏ học giữa chừng. Để con em mình theo được cái chữ, phụ huynh ở nhiều nơi
đã dựng lều, lán tạm ở gần trường cho con em có chỗ ăn, chỗ ở, tiện theo học.
Nhưng đó chỉ là những chỗ ở tạm bợ, không có điện, nước sinh hoạt phải đi
xin, an ninh trật tự không bảo đảm...
Trước tình hình đó, năm 2006, Huyện ủy Pác Nặm đã ban hành Nghị
quyết chuyên đề về xây dựng nhà bán trú trong trường THCS. Huyện ủy chỉ
đạo Phòng Giáo dục và Ðào tạo xây dựng Ðề án xã hội hóa đầu tư mô hình nhà
bán trú dân nuôi tại 6/10 xã. Huyện trích một phần vốn từ các chương trình đầu
tư cho các xã đặc biệt khó khăn, huy động các doanh nghiệp, tổ chức, nhà hảo
tâm đóng góp xây dựng nhà bán trú dân nuôi.
Tuy nhiên, đã là bán trú dân nuôi, học sinh tự phải lo ăn uống, sinh hoạt,
học hành. Nhưng tất cả các em đều còn nhỏ, việc “tự thân vận động” không hề
đơn giản. Vì vậy, nhiều trường trên địa bàn huyện Pác Nặm đã chuyển đổi mô
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 36
hình nhà bán trú dân nuôi sang hình thức Phổ thông Dân tộc bán trú. Với hình
thức này, các em được nhà trường tổ chức cho ăn, ở, học hành tập trung đảm
bảo đúng giờ giấc, quy củ, có sự quản lý, hướng dẫn của giáo viên.
Do điều kiện kinh tế của huyện Pác Nặm còn khó khăn nên học sinh
được theo học dưới hình thức phổ thông dân tộc bán trú vẫn chiếm tỷ lệ
thấp. Trước khi bước vào năm học mới 2014 - 2015, huyện Pác Nặm đã tiến
hành xây mới 15 phòng học kiên cố, bán kiên cố, 13 phòng chức năng, 4 nhà vệ
sinh, 2 nhà bán trú, 6 bếp ăn và sửa chữa 28 lớp học. Bên cạnh đó, ngành Giáo
dục huyện đã tổ chức ký hợp đồng với gần 130 giáo viên ở các bậc học theo
hình thức thi chọn giáo viên, bảo đảm công khai, đúng quy định. Đối với các
điểm trường chưa có điều kiện xây dựng kiên cố, ngành giáo dục huyện đã huy
động nguồn lực xã hội làm mới các lớp học theo tiêu chuẩn 3 cứng để sớm
hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục cho trẻ mầm non 5 tuổi.
2.1.2. Đặc điểm giáo viên và học sinh của nhà trường
Cơ cấu bộ máy:
Nhà trường có Ban giám hiệu và các tổ chuyên môn theo cấp học cụ thể
như sau:
- Ban giám hiệu: Gồm 01 Hiệu trưởng có trình độ chuyên môn THCS, 01
Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn.
- Các tổ chuyên môn thành lập theo cấp học như các trường phổ thông khác.
- Biên chế giáo viên: Trường tổ chức dạy học 1 đến 2 buổi/ngày. Cấp
Tiểu học đảm bảo giáo viên theo tỷ lệ 1,5, Cấp THCS đảm bảo giáo viên theo
tỷ lệ 2,3.
- Với cán bộ, nhân viên: Đảm bảo đủ về cán bộ hành chính phục vụ và
thư viện, thiết bị, cứ 30 học sinh lưu trú thì biên chế 01 nhân viên phụ trách
nuôi dưỡng.
Giáo viên tại các trường PTDTBT huyện Pác Nặm hầu hết là người địa
phương - tỉnh Bắc Kạn do đó am hiểu phong tục tập quán, thông thạo tiếng dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 37
tộc (Tày, Dao, Mông). Chế độ chính sách đãi ngộ đối với các giáo viên tại các
trường PTDTBT huyện Pác Nặm theo quy định của nhà nước, cơ bản đáp ứng
mức sống - sinh hoạt của giáo viên. Một số giáo viên được giao kiêm nhiệm
thêm các công tác về quản sinh, đoàn đội, thiết bị - thư viện... Các trường đều
có nhà công vụ xây dựng để phục vụ nơi ăn - ở cho các giáo viên ở xa. Các cán
bộ quản lý, giáo viên các trường PTDTBT đạt chuẩn và trên chuẩn 100%, nhiệt
tình, tâm huyết yêu nghề, có trách nhiệm với công việc.
Bảng 2.1. Số lượng, trình độ của cán bộ, giáo viên các trường PTDTBT
huyện Pác Nặm năm học 2013 - 2014
Tổng Đạt Trên Nhân TT Trường CBQL GV chuẩn chuẩn viên số
1 THCSBT Bằng Thành 19 2 12 12 4 2
2 THCSBT Cao Tân 20 2 12 12 2 2
3 THCSBT Cổ Linh 19 2 19 19 4 2
4 Tiểu học bán trú Nhạn Môn 26 2 22 22 9 2
5 THCSBT Nghiên Loan 25 2 21 21 17 2
6 THCSBTXuân La 18 2 15 15 1 1
Về học sinh các trường PTDTBT huyện Pác Nặm: Là một huyện miền
núi vùng sâu, vùng xa phía Bắc tỉnh Bắc Kạn, Pác Nặm là một huyện có diện
tích tương đối rộng lớn, dân cư thưa thớt, thành phần dân cư chủ yếu là đồng
bào các dân tộc thiểu số (tuyệt đại đa số là dân tộc Tày, Mông, Dao chiếm
89,77%), dân tộc Kinh ở Pác Nặm chỉ chiếm 1,24%. Có 100% học sinh học bán
trú ở các trường là dân tộc thiểu số.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 38
Bảng 2.2. Số lượng học sinh bán trú ở các trường PTDTBT
huyện Pác Nặm năm học 2013 - 2014
TT Trường Tổng số học sinh Số học sinh bán trú Tỉ lệ bán trú (%)
1 THCSBT Bằng Thành 164 135 82,31
2 THCSBT Cao Tân 209 153 73,0
3 THCSBT Cổ Linh 232 119 51,29
4 Tiểu học bán trú Nhạn Môn 192 54 28,12
5 THCSBT Nghiên Loan 295 146 49,5
6 THCSBT Xuân La 133 79 59,4
Tổng 1225 686 56%
Qua bảng số liệu trên cho thấy: Tỉ lệ học sinh ở bán trú tại các trường
PTDTBT huyện Pác Nặm chiếm tỉ lệ khá cao (56%) trong đó có những địa
phương lên đến trên 70 % học sinh toàn trường. Do là học sinh dân tộc sinh
trưởng ở miền núi có điều kiện kinh tế khó khăn nên tâm lý các em có nhiều
khác biệt so với học sinh vùng thấp. Các em đa số đều chịu khó, biết nghe lời
thầy cô, chăm chỉ trong lao động và học tập. Tuy nhiên vẫn còn tâm lý rụt rè,
ngại tiếp xúc với người lạ. Một số em chưa chú tâm vào việc học tập. Nhiều em
tuy đã học đến THCS nhưng vẫn chưa hoàn toàn thông thạo tiếng phổ thông,
chưa thay đổi được nhiều thói quen ở gia đình.
2.1.3. Đặc điểm các hoạt động của nhà trường
Cơ chế hoạt động: Trường PTDTBT được tổ chức và hoạt động theo quy
định của Điều lệ trường học và quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ
thông dân tộc bán trú do Bộ Giáo dục và đào tạo quy định.
- Hằng năm đề xuất chỉ tiêu, lập kế hoạch và tham gia xét duyệt học sinh
bán trú;
- Giáo dục học sinh về chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà
nước, bản sắc văn hoá và truyền thống tốt đẹp của các dân tộc;
- Tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục, lao động, văn hóa thể thao và
tổ chức nuôi dưỡng phù hợp với học sinh bán trú.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 39
Hội đồng xét duyệt gồm ít nhất 07 thành viên (do Ủy ban nhân dân cấp
huyện quyết định thành lập), gồm: Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo UBND xã nơi đặt
trường PTDTBT; Phó Chủ tịch Hội đồng: Hiệu trưởng trường PTDTBT; Uỷ viên
thường trực: Cán bộ hoặc giáo viên phụ trách học sinh bán trú; Các uỷ viên: Công
an xã, Ban đại diện cha mẹ học sinh và đại diện một số ban ngành của xã (đối với
trường liên xã có thêm đại diện UBND xã có học sinh xin bán trú).
Về tổ chức xét duyệt gồm có kế hoạch xét duyệt, hồ sơ xét duyệt và quy
trình xét duyệt đã được quy định cụ thể.
Về tổ chức hoạt động giáo dục trong trường phổ thông dân tộc bán trú
quy định tại điều 16, 17 của quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông
dân tộc bán trú:
Hoạt động dạy và học: Trường PTDTBT tổ chức hoạt động dạy và học
theo quy định tại Điều lệ trường phổ thông. Hoạt động dạy và học phải phù hợp
với đặc điểm tâm, sinh lý học sinh dân tộc.
Hoạt động giáo dục, lao động, văn hóa thể thao và tổ chức nuôi dưỡng:
Giáo dục tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc, kỹ năng sống, giữ gìn vệ sinh,
bảo vệ môi trường cho học sinh; Giáo dục lao động của trường PTDTBT bao
gồm: Lao động công ích và lao động sản xuất để cải thiện điều kiện ăn, ở, học
tập của học sinh; Hoạt động văn hóa, thể thao bao gồm: Sinh hoạt văn nghệ,
thể dục thể thao; tham quan, lễ hội, tết dân tộc, giao lưu văn hóa khác nhằm
góp phần bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá của các dân tộc, xoá bỏ các tập
tục lạc hậu; Tổ chức nấu ăn tập thể cho học sinh bán trú đảm bảo vệ sinh, an
toàn thực phẩm; chăm sóc sức khỏe cho học sinh bán trú.
2.2. Thực trạng nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường
PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn
2.2.1 Nội quy áp dụng cho học sinh bán trú của trường
Căn cứ vào văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ
chức và hoạt động của cơ quan, đơn vị, cụ thể là đối với các trường PTDTBT;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 40
căn cứ vào điều kiện thực tế tại nhà trường và đặc điểm học sinh dân tộc bán
trú tại địa phương, các trường PTDTBT đã xây dựng nội quy áp dụng cho học
sinh bán trú của nhà trường.
Nội quy nhà trường về cơ bản đã được phổ biến rộng rãi đến toàn bộ học
sinh bán trú trước khi các em bắt đầu tham gia sinh hoạt bán trú. Các trường đã
tiến hành làm các bảng nội quy với kích thước to, rộng, đảm bảo đạt chuẩn về
cỡ chữ, hình thức và treo ở những nơi học sinh dễ quan sát. Mỗi khu vực cũng
có nội quy riêng.
Tình hình thực hiện nội quy của học sinh về cơ bản khá tốt, những
trường hợp vi phạm nội quy hầu hết là do vô ý. Việc vi phạm nội quy phần lớn
trong trạng thái vui chơi đùa nghịch của lứa tuổi mới lớn còn hiếu động, hoặc
tò mò một sự vật, sự việc nào đó, chẳng hạn như ngủ dậy muộn, nói chuyện
sinh hoạt ồn ào, thực hiện giờ giấc chưa đúng quy định, leo trèo, hái hoa, lấy
xem các đồ dùng dụng cụ hoặc tài liệu sách báo trong phòng chức năng…
Những vi phạm này hầu như không gây nên hậu quả. Tuy nhiên một số vi phạm
nhỏ thường xuyên lặp lại ở nhiều em, ví dụ về thực hiện giờ giấc sinh hoạt và
quản lý đồ dùng cá nhân (chưa đúng giờ, chưa gọn gàng), một số em mải chơi
lười học, lười làm bài tập.
2.2.2. Bộ máy quản lý học sinh bán trú
Do là những trường mới chuyển đổi sang mô hình bán trú trong khoảng
vài năm học trở lại đây (từ năm học 2012 - 2013) và số lượng học sinh ở bán
trú chưa đồng đều, cơ sở vật chất đang từng bước xây dựng, kiện toàn và đưa
vào sử dụng nên bộ máy quản lý học sinh bán trú ở các trường chưa chia tách
thành một bộ phận riêng chuyên trách công tác bán trú mà thường là do các
giáo viên kiêm nhiệm hoặc sự quản lý trực tiếp từ phía ban giám hiệu. Bộ máy
quản lý học sinh bán trú ở các trường gồm: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, Tổng
phụ trách đội, giáo viên kiêm nhiệm và ban đại diện cha mẹ học sinh bán trú.
Trên thực tế, quản lý trực tiếp, thường xuyên công tác bán trú vẫn là ban giám
hiệu và tổng phụ trách, đại diện cha mẹ có học sinh ở bán trú hầu như không
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 41
hoạt động bởi vốn các em đã ở bán trú thì nhà xa, điều kiện kinh tế khó khăn do
đó cha mẹ ít có điều kiện quan tâm đến công tác bán trú cùng với nhà trường.
2.2.3. Thực trạng thực hiện thời gian biểu sinh hoạt hàng ngày
Khác với học sinh các trường phổ thông bình thường, học sinh trường phổ
thông dân tộc nội trú và phổ thông dân tộc bán trú phải tự thân vận động từ học
tập đến hoạt động ngoài giờ lên lớp, thiết lập các mối quan hệ mới cho đến ăn, ở,
đi lại... mà không có sự trợ giúp của gia đình và cha mẹ. Do đó việc thực hiện thời
gian biểu theo quy định của nhà trường đối với nhiều em gặp nhiều khó khăn.
Sau khi hoàn thành các thủ tục đăng ký ở bán trú, các em sẽ được học nội
quy, quy định của nhà trường, mang theo quần áo, sách vở... dần dần làm quen
với sinh hoạt bán trú. Đối với nhiều em, cuộc sống sinh hoạt bán trú tại kí túc
xá nhà trường là hoàn toàn mới mẻ, thậm trí đảo lộn so với sinh hoạt mà các em
vốn đã quen thuộc ở nhà. Giờ giấc sinh hoạt, thói quen sinh hoạt... của nhiều
em khi ở nhà vốn tự do, tùy tiện, bố mẹ cũng không sát sao được hoặc là hầu
như chỉ tập trung làm việc đồng áng, nương rẫy... cho nên với những em lần
đầu ở bán trú việc thực hiện thời gian biểu theo quy định là khó khăn hơn cả.
2.2.4. Thực trạng các sinh hoạt tập thể và cá nhân trong ký túc xá
Dưới sự định hướng của nhà trường, sự quản lý của ban quản lý kí túc
xá... tình hình thực hiện của học sinh bán trú trong khu vực kí túc xá các hoạt
động sinh hoạt cá nhân và tập thể có một số nét chính sau:
Các hoạt động lao động: Vệ sinh môi trường quanh trường lớp, vệ sinh
lớp học, khu kí túc, nhà ăn... thường xuyên huy động các học sinh bán trú thực
hiện theo định kỳ và đôi khi áp dụng như là một hình phạt bổ sung (bên cạnh
kiểm điểm) đối với những em học sinh vi phạm nội quy. Hầu như dưới sự sát
sao, đôn đốc của giáo viên nhà trường, sự hăng hái và ý thức của học sinh nên
các hoạt động tập thể này được thực hiện khá tốt.
Các hoạt động thể dục thể thao phổ biến ở nhiều nhóm học sinh với các
loại hình phổ biến là trò đuổi bắt, đá cầu, kéo co, đẩy gậy, trốn tìm, đá bóng...
và các trò chơi tự do khác. Nhiều trò chơi dân gian của vùng miền được nhà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 42
trường khuyến khích và các học sinh bán trú rất hứng thú. Các hoạt động thể
dục này diễn ra an toàn, lành mạnh, hầu hết các em đều tham gia các trò chơi.
Các hoạt động trồng cây, tưới và chăm sóc rau xanh thì các em đều phân
công nhau thực hiện rất tốt... Những công việc này có tác dụng giáo dục rất lớn,
các em vốn quen với công việc đồng ruộng ở nhà nên việc hướng dẫn thực hiện
của nhà trường không gặp khó khăn. Nhiều em rất tích cực chủ động trong các
hoạt động này.
Các hoạt động văn nghệ ca hát của học sinh bán trú hầu như đều diễn ra
dưới hình thức các hoạt động tập thể của nhà trường như các lễ mít tinh kỷ
niệm, các hội thi văn nghệ... Ở những hoạt động này những em có năng khiếu
được lựa chọn luyện tập và biểu diễn.
Đối với các hoạt động cá nhân, dưới sự hướng dẫn của nhà trường, giáo
viên quản lý và sự bảo ban lẫn nhau, nhiều em sau thời gian đầu bỡ ngỡ đã dần
dần có thói quen sinh hoạt đi vào nền nếp: Thức dậy đúng giờ, gấp gọn chăn
màn, vệ sinh đúng quy cách, tự quản lý đồ dùng phương tiện tư trang cá nhân.
Những trường hợp thực hiện chưa tốt cũng không thành hệ thống, khi được chỉ
bảo đã không tái phạm... Mức độ thực hiện nhìn chung là tốt.
2.2.5. Thực trạng thực hiện quy định về tự học sau giờ lên lớp
2.2.5.1. Thực trạng lập kế hoạch tự học
Khảo sát thực trạng việc lập kế hoạch tự học và mức độ thực hiện các
loại kế hoạch tự học trong học sinh, kết quả thể hiện trong bảng 2.3.
Bảng 2.3. Việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch tự học của học sinh
Mức độ thực hiện
TT
Các loại kế hoạch tự học
1 Kế hoạch tự học từng ngày
Lập kế hoạch Không Có % % 15 85
Tốt % 45
Khá % 43
TB % 9
Yếu % 3
2 Kế hoạch tự học từng tuần
65
35
23
58
9
5
3 Kế hoạch tự học từng tháng
51
49
10
52
33
5
4 Kế hoạch tự học từng học kỳ
35
65
20
41
30
9
5 Kế hoạch tự học cả năm học
22
78
18
30
38
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 43
Kết quả bảng 2.3 cho thấy: Tỷ lệ học sinh có kế hoạch tự học từng ngày
cao, còn kế hoạch tự học từng tuần chỉ đạt mức khá; tỷ lệ học sinh có kế hoạch
tự học cả năm học thấp nhất, Mức độ thực hiện tốt và khá đối với kế hoạch
từng ngày chiếm tỷ lệ cao nhất, đối với kế hoạch tự học theo năm học thì mức
độ thực hiện tốt và khá thấp nhất. Như vậy, giữa việc lập kế hoạch tự học và
mức độ thực hiện các loại kế hoạch tự học ở học sinh hoàn toàn tỷ lệ thuận với
nhau và tỷ lệ thuận với mức độ nhận thức của học sinh.
Qua trao đổi phỏng vấn với một số học sinh trong trường, chỉ những học
sinh khá, giỏi mới có kế hoạch tự học mà phần lớn các em cũng chỉ có kế
hoạch học tập theo ngày. Còn lại phần lớn học sinh không có kế hoạch tự học,
các em quan niệm kế hoạch tự học là thời khoá biểu và thực hiện thời khoá biểu
là thực hiện kế hoạch tự học.
Đây là mâu thuẫn giữa nhận thức và thực tiễn trong công tác lập kế
hoạch tự học và thực hiện kế hoạch tự học của học sinh. Từ đó đặt ra cho nhà
trường phải có những biện pháp quản lý công tác xây dựng kế hoạch học tập
của học sinh.
2.2.5.2. Thực hiện nề nếp học tập của học sinh
Việc thực hiện NNHT của học sinh được diễn ra như thế nào? Kết quả
khảo sát ở bảng 2.4 sẽ cho chúng ta thấy thực trạng thực hiện NNHT nói chung
của học sinh trong mẫu khảo sát.
Kết quả điều tra cho thấy: Chỉ có hai nội dung được học sinh và giáo
viên thừa nhận thực hiện thường xuyên nhất là: Chú ý nghe giảng và ghi chép
bài đầy đủ; các nội dung còn lại được đánh giá thực hiện chưa thường xuyên,
đối với việc đọc tài liệu tham khảo và tích cực thảo luận nhóm, tỉ lệ không bao
giờ thực hiện chiếm tỷ lệ khá cao. Vì vậy tăng cường tìm hiểu nguyên nhân và
có biện pháp giúp đỡ những học sinh chưa thực hiện tốt các nội dung thể hiện
trong kết quả khảo sát này.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 44
Bảng 2.4. Việc thực hiện nền nếp học tập của học sinh
Các nội dung thực hiện Đối tượng
Học bài cũ và làm bài tập GV Thường xuyên SL % 25 5 Mức độ Ít thường xuyên SL % 70 14 Không bao giờ SL % 5 1
đầy đủ trước khi lên lớp HS 29 36.3 47 58.8 4 4.9
Đọc trước bài mới và trả lời GV 4 20 13 65 3 15
các câu hỏi cuối bài 19 23.8 HS 55 68.8 6 7.4
10 50 GV 5 25 5 25 Đọc tài liệu tham khảo 18.8 47 58.8 18 22.4 15 HS
Trong giờ học 18 90 GV 2 10 0 0
- Chú ý nghe giảng 69 86 HS 11 14 0 0
3 15 GV 10 50 7 35
7 8.8 HS 49 30 - Tích cực xây dựng bài 61.3 24
2 10 GV 17 85 1 5
10 12.5 HS 59 74 - Tích cực thảo luận nhóm 11 13.5
19 95 GV 1 5 0 0
77 96.5 HS 3 3.5 0 0 - Ghi bài đầy đủ
(Khảo sát: 20 giáo viên và 80 học sinh)
Ngoài ra khi quan sát việc thực hiện NNHT của học sinh ở một số trường
PTDTBT, chúng tôi nhận thấy các em cơ bản là ngoan, đi học đều, đúng giờ;
thực hiện giờ truy bài 15 phút đầu giờ tương đối nghiêm túc, tuy nhiên chất
lượng giờ truy bài chưa đạt hiệu quả cao, cá biệt vẫn còn có một số học sinh
còn ngủ hoặc làm việc riêng như nói chuyện gây mất trật tự, ảnh hưởng chung
đến chất lượng giờ truy bài; học sinh đến thư viện mượn tài liệu để bổ sung
thêm kiến thức cho bài học còn rất ít, một phần do thư viện còn ít tài liệu tham
khảo, một phần do thư viện không có phòng đọc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 45
2.2.5.3. Thực trạng sử dụng các phương pháp thực hiện nề nếp học tập
Qua khảo sát thực trạng sử dụng phương pháp thực hiện NNHT của học
sinh thì chỉ có 18% học sinh có phương pháp học tập khoa học khi biết kết hợp
nhiều phương pháp học tập khác nhau để đạt mục tiêu học tập; số học sinh chưa
có phương pháp học tập khoa học, hợp lý còn nhiều; việc tự học của các em
mới chỉ dừng lại ở những phương pháp đơn lẻ để hoàn thành nhiệm vụ cụ thể
trước mắt, chưa biết kết hợp các phương pháp tự học để mở rộng, đào sâu kiến
thức nâng cao hiệu quả học tập: 11% lập kế hoạch tự học và thực hiện theo yêu
cầu tự học; 16% xác định mục tiêu tự học; 7% tự đào sâu suy nghĩ để đạt được
mục tiêu; 18% thực hiện trao đổi cùng nhóm bạn để hoàn thành nhiệm vụ; 12%
hỏi thầy, hỏi bạn để hoàn thành nhiệm vụ khi gặp khó khăn; 15% kết hợp các
phương pháp ghi nhớ, tư duy, vận dụng để giải quyết nhiệm vụ học tập.
Từ các kết quả phân tích trên có thể rút ra nhận xét: Nhận thức về vai trò
của tự học trong học sinh chưa toàn diện, năng lực tự học của học sinh còn hạn
chế, các em chưa có kế hoạch tự học hoặc có kế hoạch tự học nhưng việc thực
hiện kế hoạch chưa triệt để. Nội dung tự học của học sinh chưa mở rộng, vẫn
bó gọn trong vở ghi, sách giáo khoa khoa, chưa biết mở rộng các vấn đề.
Phương pháp tự học chưa khoa học, năng lực vận dụng thực hành của học sinh
còn ở mức trung bình.
2.2.6. Thực trạng an ninh, trật tự trong kí túc xá bán trú
Ban giám hiệu nhà trường, ban quản lý ký túc xá đã xây dựng nội quy
khu bán trú, giáo dục định hướng các quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ và các
hình thức trách phạt đối với học sinh ở bán trú. Nội quy quy định những vấn đề
có liên quan đến đảm bảo an ninh, trật tự khu ký túc, mối quan hệ giữa học sinh
ở bán trú và các đối tượng bên ngoài (phụ huynh, bạn bè...).
Các thành viên quản lý ký túc thường xuyên trực ban, tuần tra, thị sát,
kiểm tra đột xuất và phát hiện nếu có các biểu hiện bất thường về sinh hoạt cá
nhân, về các mối quan hệ có dấu hiệu bất thường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 46
Các hành vi sử dụng chất kích thích (rượu, bia, thuốc lá), ăn mặc đầu tóc
không đúng quy cách sẽ bị nhắc nhở, nếu tái phạm thì viết tường trình, kiểm
điểm, mời phụ huynh đến phối hợp giáo dục nhắc nhở... Những trường hợp như
vậy không đáng kể và cũng không có tái phạm.
Đối với phụ huynh học sinh và khách: Việc chấp hành các quy định giờ
giấc, các hành vi không được làm trong khu kí túc khá tốt. Những trường hợp
vô ý hút thuốc hay ở lại cũng không được phép đều bị nhắc nhở...
Đối với học sinh bán trú sinh hoạt trong ký túc: Tinh thần ý thức trách
nhiệm với của công khá tốt. Trước các biểu hiện bất thường về cơ sở vật chất
(sự cố hỏng hóc về tường rào, điện nước...) có nguy cơ gấy mất an toàn khi sử
dụng, mất an ninh nhà trường hoặc gây lãng phí... các em đều kịp thời báo cáo.
Đối với các biểu hiện hút thuốc, sử dụng đồ chất kích thích, sử dụng vật dụng
cá nhân có khả năng sát thương (dao, kéo...), quan hệ nam nữ không đúng mực,
không lành mạnh trong khu kí túc đều được nhắc nhở để các em biết lỗi và sửa
sai. Đối với các biểu hiện nảy sinh mâu thuẫn giữa các cá nhân hoặc nhóm học
sinh không được giải quyết có nguy cơ gây mất an ninh trật tự, nhà trường và
ban quản lý cũng kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý để không xảy ra những
hậu quả đáng tiếc.
2.2.7. Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và học tập
của học sinh
Về hiện trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy
học và sinh hoạt của các trường PTDTBT hiện nay như sau: Bên cạnh những
công trình, được xây dựng và đưa vào sử dụng từ lâu, nay một số đã có dấu
hiệu xuống cấp, một số vẫn còn có thể sử dụng trong thời gian tới. Một số hạng
mục cơ sở vật chất, thiết bị trường học đang được xây dựng mới do có sự đầu
tư để phục vụ cho học tập và sinh hoạt bán trú của học sinh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 47
Bảng 2.5. Cơ sở vật chất các trường PTDTBT huyện Pác Nặm
năm học 2013 - 2014
Diện tích Số Khả Diện Số Dung Số TT Trường toàn phòng năng tích phòng tích bể giường trường học đáp ứng bếp ăn nước ở
1 Bằng Thành 3047 m2 6 60 60 HS 25 m2 3 4 m3
2 Cao Tân 4040 m2 8 40 80 HS 30 m2 5 3 m3
3 Cổ Linh 5200 m2 9 30 60 HS 30 m2 5 6 m3
4 Nhạn Môn 8786 m2 17 10 48 HS 25 m2 2 4 m3
5 Nghiên Loan 4502 m2 10 25 50 HS 25 m2 5 4 m3
6 Xuân La 8197 m2 8 30 60 HS 25 m2 3 4 m3
Số liệu trên cho thấy: Về cơ bản, cơ sở vật chất của các trường bán trú
huyện Pác Nặm đủ phục vụ cho nhu cầu học tập và sinh hoạt của học sinh bán
trú. Phòng học đều được xây kiên cố theo tiêu chuẩn của Bộ giáo dục và đào
tạo đủ cho học sinh toàn trường học một ca, phòng học rộng rãi, đủ ánh sáng,
thoáng mát với hệ thống quạt, điện, máy chiếu hoạt động tốt, bảng từ đủ 100%
ở các phòng học, bàn học sinh: 2 học sinh/bộ.
Thư viện của trường chỉ có một phòng nhỏ, hẹp có diện tích 15 đến 25m2 chỉ là phòng để cán bộ thư viện quản lý sách và các tài liệu tham khảo, không
có phòng đọc cho học sinh và cán bộ giáo viên; thiếu phòng thực hành, phòng
chức năng, phòng học bộ môn… nhìn chung cơ sở vật chất về học tập của
trường PTDTBT mới chỉ đáp ứng được một phấn yêu cầu đổi mới của giáo dục
phổ thông hiện nay.
Hiện trạng chung về cơ sở vật chất phục vụ sinh hoạt của học sinh: Một
số trường bên cạnh nhà ký túc mới xây thì còn một số phòng được xây dựng từ
trước nên đã cũ, một số ít vẫn còn là nhà tạm. Một số phòng ở - sinh hoạt được
đầu tư xây dựng mới (kiên cố, bán kiên cố) trong một vài năm gần đây nên
khang trang, sạch sẽ, thoáng mát. Các phòng ở đủ giường tầng, đủ chăn, chiếu,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 48
màn, đáp ứng chỗ ở cho 12 - 16 em mỗi phòng. Thiết bị chiếu sáng và cấp nước
sinh hoạt trong các ký túc xá hoạt động tốt. Khu nhà bếp và nhà ăn cơ bản đã
được xây dựng mới sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh. Các hạng mục nhà vệ sinh, công
trình nước sạch cũng đáp ứng được tiêu chuẩn chất lượng và đáp ứng cơ bản
nhu cầu sử dụng của học sinh.
2.3. Thực trạng quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các
trường PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn
2.3.1. Đánh giá việc xây dựng và điều chính nội quy sinh hoạt học tập của
học sinh bán trú
Để đánh giá thực trạng các biện pháp quản lý giáo dục nếp sống văn hóa
cho học sinh chúng tôi khảo sát ý kiến của 20 CBQL và giáo viên và 80 học
sinh. Kết quả thu được thể hiện ở bảng 2.6 dưới đây.
Theo kết quả khảo sát ở trên, có thể thấy: Có 3 biện pháp được cả 2 khối
đánh giá là nhà trường làm tốt đó là: Phổ biến đầy đủ những điều cần biết về
quy định, quy chế của trường; Phổ biến nội quy KTX cho học sinh khối 6 mới
vào trường; Đặt hòm thư góp ý để lấy ý kiến đóng góp dân chủ của học sinh.
Điều này phù hợp với thực tế của nhà trường. Bởi vì vào mỗi năm học,
nhà trường đều tổ chức cho học sinh học nội quy một ngày. Tại buổi học này
hiệu trưởng, Ban quản lý KTX lần lượt phổ biến các văn bản, quy chế công tác
HS, nội quy nhà trường nhằm giúp các em thấu hiểu chính sách của Đảng, nhà
nước đối với HS như chính sách học bổng, phụ cấp, miễn giảm học phí, quy
định khen thưởng, kỉ luật…
Học sinh lớp đầu cấp mới vào trường đều được phổ biến những điều cụ
thể nhất về nội quy sinh hoạt ăn, ở trong KTX trước khi nhận phòng giúp cho
các em làm quen với môi trường sống mới và nếp sống tập thể tại trường.
Nhà trường cũng cấp phát đồng phục cho học sinh đi học. Phòng y tế
phối hợp với bệnh viện tổ chức khám sức khỏe đầu năm cho 100% HS mới vào
học để kịp thời phát hiện bệnh nếu có và để có biện pháp phòng ngừa, điều trị.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 49
Bảng 2.6. Hiệu quả các biện pháp quản lý giáo dục nếp sống cho học sinh
(điểm trung bình tối thiểu là 1, tối đa là 5)
TT Các biện pháp quản lý giáo dục
Mức độ hiệu quả (Điểm trung bình) Khối HS Khối QL
Phổ biến đầy đủ những điều cần biết về quy 1 4,18 4,49 định, quy chế của trường
Tạo điều kiện về kinh phí, phương tiện cho HS 2 3,08 3,29 tham gia các hoạt động sinh hoạt, giao lưu
3 Hỗ trợ đời sống vật chất cho học sinh (nhà ăn) 3,11 3,56
Có chính sách khen thưởng và hình thức kỉ luật 4 3,13 3,08 kịp thời
Tạo phong trào thi đua giữa các phòng về nếp 5 3,01 3,54 sống văn hóa
Tạo điều kiện về cơ sở vật chất,phương tiện cho 6 3,11 3,05 HS học tập và lưu trú
7 Tạo điều kiện về thông tin văn hóa 3,28 3,05
Phổ biến nội quy KTX đầu năm học cho HS 8 4,51 4,58 khối 6
Đặt hòm thư góp ý để lấy ý kiến đóng góp , 9 3,79 4,01 nguyện vọng của HS
10 Kết hợp với gia đình để giáo dục thêm 3,23 3,59
Ban quản lý KTX phối hợp với các bộ phận 11 3,24 3,27 khác trong trường để giáo dục HS
12 Tổ chức QL giờ tự học của HS 3,00 3,54
13 Tổ chức sinh hoạt văn thể mỹ 3,22 3,07
14 Tổ chức các hoạt động vệ sinh môi trường 3,09 3,35
(Quản lý: 20; Học sinh: Lớp 6: 20; Lớp 7: 20; Lớp 8: 20; Lớp 9: 20.
Tống sổ: 100)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 50
Ngoài các biện pháp nhà trường thực hiện tốt đối với việc giáo dục nếp
sống HS bán trú được cả 2 khối nhìn nhận đó là tổ chức họp để phổ biến nội
dung hoạt động và nắm bắt tình hình học sinh. Tuy nhiên HS vẫn đòi hỏi nhà
trường, Ban quản lý KTX quan tâm nhiều hơn nữa như: Quan tâm thăm hỏi đến
đời sống các em hơn; nên kiểm tra chặt chẽ các đối tượng ra vào KTX để đảm
bảo trật tự an ninh; tổ chức đều đặn các hoạt động vệ sinh môi trường; quản lý
chặt chẽ hơn các giờ tự học; các hoạt động sinh hoạt văn thể mỹ nên tổ chức
cho học sinh thường xuyên hơn; tạo điều kiện hơn nữa về cơ sở vật chất và
phương tiện cho học sinh học tập và lưu trú.
Năm biện pháp này chưa được HS đánh giá cao về hiệu quả. Qua tìm
hiểu, có thể thấy KTX có quy định về giờ tự học nhưng lại thiếu các biện pháp
kiểm tra. Chủ yếu là để HS tự giác vì thế nên có HS chấp hành tốt giờ tự học,
có HS lại làm việc khác làm ảnh hưởng tới việc học của các bạn khác.
Việc tổ chức sinh hoạt văn thể mỹ cho HS hiện nay chưa dược HS đánh
giá tốt về mặt hiệu quả. Một số hoạt động văn nghệ, thể thao giao cho học sinh
nhưng chủ yếu chỉ tập trung vào một số đợt hội diễn như ngày lễ 20/11 và ngày
thành lập Đoàn 26/3, còn lại để HS hoạt động tự phát.
Học sinh chưa đánh giá cao chính sách khen thưởng và kỉ luật của Ban
quản lý KTX. Nhiều biểu hiện lệch lạc trong nếp sống như uống rượu, mở đài
to gây mất trật tự… chưa được xử lý nghiêm khắc.
Cơ sở vật chất cho học sinh sinh hoạt thể thao, văn hóa, văn nghệ và tự
học ở KTX còn nhiều thiếu thốn như: Sân chơi còn chật hẹp thiếu chỗ tập thể
thao. Ti vi trong kí túc xá có nhưng không được mở đều đặn. Tài liệu học tập
trong thư viện còn nghèo nàn và thiếu nhiều sách tham khảo.
2.3.2. Thực trạng sự phân công trách nhiệm cho các bộ phận quản lý học sinh
Công tác quản lý học sinh bán trú ở các trường PTDTBT đều có sự phân
công trách nhiệm giữa các cá nhân và các bộ phận phụ trách cụ thể. Hiệu
trưởng thay mặt Ban giám hiệu chịu trách nhiệm phụ trách chung trong đó có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 51
mảng quản lý học sinh bán trú. Phó hiệu trưởng ngoài chịu trách nhiệm chuyên
môn còn kiêm thêm chỉ đạo công tác bán trú. Một số trường, phó hiệu trưởng là
trưởng ban quản lý bán trú. Các bộ phận chịu trách nhiệm quản lý học sinh bán
trú nói chung gồm: Ban quản lý bán trú (hoặc quản nhiệm, quản sinh), ban bảo
vệ và y tế trường học.
Trong các bộ phận quản lý, ban quản lý ký túc xá có trách nhiệm chính
trong việc quản lý học sinh bán trú ngoài giờ lên lớp và chịu trách nhiệm trước
Hiệu trưởng. Ban quản lý khu bán trú ký túc xá được thành lập, đội ngũ cán bộ
Ban QLHS của nhà trường đã thực hiện việc quản lý học sinh bán trú ký túc xá
theo quy chế của Bộ GD&ĐT ban hành nội qui, qui chế của nhà trường, ký túc
xá. Ngoài ra, Ban quản lý ký túc xá còn có nhiệm vụ quản lý hồ sơ, đề nghị xét
duyệt chế độ ưu tiên, chế độ học bổng, khen thưởng cho học sinh, xây dựng
chương trình kế hoạch và chỉ đạo tổ chức công tác lao động vệ sinh trong khu
bán trú. Kiểm tra đôn đốc việc sinh hoạt, tự học, rèn luyện của học sinh ở bán
trú, theo dõi chăm sóc sức khoẻ cho học sinh ở bán trú. Nhưng hiện nay, Ban
quản lý ký túc xá của các trường mới chỉ thực hiện chức năng quản lý con
người, quản lý việc chấp hành nội quy, quy chế nội quy khu bán trú của học
sinh, còn công tác quản lý tổ chức hoạt động phong trào của học sinh bán trú
chủ yếu là do Tổng phụ trách và các lớp học sinh tự tổ chức hoặc hoạt động
theo chỉ đạo của nhà trường hay của các tổ chức đoàn thể đặt ra. Nhìn chung
cán bộ làm công tác quản lý học sinh còn có nhiều hạn chế, đặc biệt là công tác
tham mưu các hoạt động quản lý và công tác phối hợp các lớp và toàn trường,
các tổ chức đoàn thể tham gia vào các hoạt động của học sinh bán trú.
Đối với các bộ phận khác, qua thực tế hiện nay của một số trường
cho thấy:
Ban giám hiệu, hiệu phó phụ trách chuyên môn xây dựng kế hoạch hoạt
động tự học của học sinh chưa cân đối, chưa chủ động kiểm tra hoạt động tự
học của học sinh, chưa có sự đôn đốc học sinh tự học, một số giáo viên chủ
nhiệm chưa thực sự đi sâu, sát học sinh, chưa tích cực, chủ động gìn giữ nề nếp
dạy- học, kiểm tra, chấn chỉnh các giờ học của học sinh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 52
Đội TNTP HCM và các đoàn thể quần chúng còn chạy theo các hoạt
động bề nổi như văn nghệ, thể dục thể thao chưa có kế hoạch tác động đến hoạt
động của học sinh.
2.3.3. Quản lý việc thực hiện thời gian biểu sinh hoạt hàng ngày
Việc thực hiện thời gian biểu sinh hoạt hàng ngày của học sinh bán trú
được thực hiện dưới sự hướng dẫn của ban quản lý ký túc xá và quản lý của
nhà trường, trong đó trực tiếp và cụ thể là ban quản lý ký túc xá.
Ngoài những nội quy, quy định chung thì các em đăng ký ở bán trú
còn phải học thêm quy định riêng quy định thực hiện thời gian biểu sinh hoạt
hàng ngày.
Thời gian biểu hàng ngày được tính từ lúc ngủ dậy (thường là 5h hoặc
5h30 sáng) đến lúc đi ngủ (thường là 21h30 hoặc 22h00). Theo đó, quy trình
thực hiện chung là:
Buổi sáng: Sau khi thức dậy, gấp gọn chăn màn quần áo, thực hiện vệ
sinh cá nhân, tập thể dục buổi sáng, ăn sáng, mặc quần áo và lên lớp học ca
sáng, khoảng thời gian ra chơi giữa các tiết là 5 phút, riêng tiết 2 là 10 phút
(hoặc 15 phút).
Buổi trưa về ký túc, chuẩn bị và ăn trưa, sau khi ăn các em sẽ nghỉ trưa
đến khoảng 12h30 hoặc 13h00 sau đó lên lớp học ca chiều (hoặc học phụ đạo),
nếu không phải lên lớp thì các em sẽ nghỉ đến 14h00. Buổi chiều các em học ở
phòng hoặc lên thư viện đọc tài liệu... Khoảng 16h30 các em phân công chăm
sóc cây xanh, rau xanh trong vườn trường. 17h chuẩn bị và dùng bữa ăn tối. Từ
18h các em về phòng sinh hoạt cá nhân hoặc học bài... Muộn nhất là 21h30
hoặc 22h00 các em phải vệ sinh cá nhân trước khi mắc màn đi ngủ. Nếu em
nào còn tiếp tục học thì không gây ảnh hưởng đến các bạn.
Thời gian biểu hàng ngày có thể thay đổi tùy thuộc thời gian ở bán trú của
học sinh (có nhiều em sẽ về nhà vào cuối tuần và lên trước thứ 2), các ngày nghỉ lễ
hoặc khi nhà trường có nhiều hoạt động tập thể (tập văn nghệ, hội thi, hội thao...)
và có điều chỉnh giữa mùa đông và mùa hè để đảm bảo sức khỏe các em.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 53
Ban giám hiệu và ban quản lý ký túc xá thường xuyên kiểm tra theo dõi,
giám sát thường xuyên các hoạt động sinh hoạt theo thời gian biểu đã quy định.
Do đặc thù quản lý học sinh thực hiện thời gian biểu sinh hoạt hàng ngày nên
cán bộ quản lý có vai trò như những người cha, người mẹ... gần gũi sát sao với
giờ giấc, thói quen và sinh hoạt của học sinh. Thậm chí, nhiều cán bộ quản lý
ký túc còn nắm được cả thói quen, tính cách trong sinh hoạt của nhiều em để
định hướng giáo dục phù hợp. Trước những biểu hiện bất thường hoặc những
cá nhân thực hiện chưa đúng, chưa tốt... cá nhân người làm công tác bán trú
phải tế nhị, khéo léo chỉ bảo, uốn nắn để các em biết lỗi và sửa chữa... Về cơ
bản, hoạt động này được ban quản lý ký túc các trường thực hiện tốt.
Ngoài sự theo dõi quản lý của nhà trường và ban quản lý ký túc, việc
quản lý việc thực hiện thời gian biểu của các em còn được nhà trường định
hướng theo mô hình tự quản để các em nêu cao ý thức trách nhiệm và tinh thần
tập thể. Các phòng có thể bầu hoặc chỉ định một thành viên có uy tín, trách
nhiệm có vai trò đôn đốc, nhắc nhở các bạn trong phòng thực hiện đúng quy
định thời gian biểu sinh hoạt.
Đối với phụ huynh của học sinh, nhà trường cũng lưu ý nhắc nhở thực hiện
một số quy định đảm bảo văn minh, lịch sự trong môi trường giáo dục, đảm bảo
thời gian không ảnh hưởng đến giờ học chính, giờ nghỉ ngơi của học sinh.
2.3.4. Quản lý các sinh hoạt trong ký túc xá bán trú
Dưới sự định hướng của nhà trường, sự quản lý của ban quản lý kí túc
xá... tình hình thực hiện của học sinh bán trú trong khu vực kí túc xá các hoạt
động sinh hoạt cá nhân và tập thể có một số nét chính sau:
Các hoạt động sinh hoạt cá nhân: Quản lý sinh hoạt cá nhân hầu như
thực hiện ở nhà bán trú ký túc dưới sự hướng dẫn và giám sát của quản lý ký
túc và bộ máy tự quản của các em. Hầu hết các em đều sinh hoạt đúng giờ,
đúng quy định, những trường hợp vi phạm đều kịp thời sửa chữa. Hình thức
trách phạt đối với các em còn mắc khuyết điểm chủ yếu là lao động vệ sinh
hoặc trực nhật bổ sung.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 54
Các hoạt động lao động vệ sinh phòng ký túc, vệ sinh môi trường, trồng
và chăm sóc cây xanh trong khu bán trú: Đây là những hoạt động tập thể của
các tập thể lớp hoặc nhóm học sinh bán trú. Những hoạt động này được tiến
hành dưới sự chỉ đạo mang tính định hướng của nhà trường và được giao cụ thể
bởi giáo viên chủ nhiệm, giáo viên quản lý ký túc... Hoặc đôi khi là sự phối hợp
với Tổng phụ trách Đội TNTP HCM nhà trường để thực hiện.
Lao động vệ sinh nói chung được tiến hành định kỳ hàng tuần hoặc hai
ba tuần mỗi lần. Bộ phận quản lý có trách nhiệm lên kế hoạch, thông báo cho
các học sinh về thời gian, địa điểm và mục tiêu (Ví dụ vệ sinh xung quanh nhà
ký túc vào buổi sáng hoặc chiều, dụng cụ mang theo là xô, chổi, hót rác... mục
tiêu là làm sạch khu vực quanh nhà bán trú, đảm bảo mỹ quan)
Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao: Đây là những hoạt
động mang tính giải trí hoặc giao lưu thi đấu giữa các đơn vị trực thuộc phòng
giáo dục tiến hành hàng năm. Phòng giáo dục huyện Pác Nặm gửi công văn nêu
rõ mục đích, ý nghĩa, đối tượng, thể lệ, cơ cấu giải, nguồn kinh phí ... đến các
đơn vị, nhà trường sẽ lên kế hoạch triển khai luyện tập. Thông thường các hoạt
động này được giao cho Tổng phụ Đội TNTP HCM nhà trường thực hiện. Học
sinh được triệu tập đến luyện tập là những em có năng khiếu, có tinh thần trách
nhiệm. Tinh thần chung của các trường là giao lưu, học hỏi, không đặt nặng
vấn đề thành tích. Các hoạt động tập thể này thường tiến hành tại trường hoặc
khu ký túc, học sinh tham gia hầu hết là các em ở bán trú.
2.3.5. Quản lý việc thực hiện giờ giấc tự học của HS
2.3.5.1. Hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch tự học nhằm rèn nền nếp học
tập cho học sinh
Để giúp học sinh sử dụng thời gian tự học hiệu quả, nhà trường đã giao
cho tổ trưởng chuyên môn các tổ khoa học tự nhiên (KHTN) và khoa học xã
hội (KHXH) hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch tự học ngay từ đầu năm
học, chỉ đạo giáo viên kiểm tra thường xuyên việc xây dựng kế hoạch tự học;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 55
kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch tự học của học sinh thông qua kiểm
tra trong giờ truy bài cũng như trong giờ lên lớp.
Thực tế triển khai còn tồn tại đó là: Việc hướng dẫn học sinh xây dựng
kế hoạch tự học mới chỉ chú trọng trong thời gian đầu năm học; công tác kiểm
tra chưa thường xuyên, dẫn đến khả năng xây dựng và thực hiện kế hoạch tự
học của học sinh còn hạn chế; một số học sinh chưa biết hoặc còn lúng túng
trong việc xây dựng kế hoạch tự học. Việc điều chỉnh bổ sung kế hoạch tự học
của học sinh còn thiếu tính linh hoạt.
Khảo sát các biện pháp quản lý hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch
tự học, thu được kết quả trong bảng 2.7.
Bảng 2.7. Các biện pháp hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch tự học
Mức độ (%)
Thường Chưa thường Không thực Các biện pháp xuyên xuyên hiện
CB GV CB GV CB GV
Kế hoạch tự học cho từng tuần 55 35 - 45 45 15
Kế hoạch tự học cho từng tháng 50 45 - 37,5 50 17,5
Kế hoạch tự học cho từng học kỳ 50 65 50 23 - 12,0
Kế hoạch tự học cho cả năm học 50 67,5 50 25 - 7,5
Bổ sung và điều chỉnh kế hoạch 45 45 55 45 - 10 tự học
Qua việc khảo sát cho thấy: Việc quản lý hướng dẫn học sinh xây dựng
kế hoạch tự học chỉ thống nhất cao đối với kế hoạch tự học cho học kỳ và kế
hoạch tự học cho cả năm học. Đối với kế hoạch tự học cho tháng và kế hoạch
tự học cho tuần thì chưa thực sự được chú trọng. Đặc biệt đối với loại kế hoạch
tự học cho tuần thì 45% cán bộ quản lý đánh giá chưa tiến hành thực hiện và
45% giáo viên đánh giá tiến hành chưa thường xuyên. Việc quản lý hướng dẫn
học sinh bổ sung và điều chỉnh kế hoạch tự học được 45% cán bộ quản lý và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 56
45% giáo viên quan tâm ở mức độ thường xuyên. Tuy nhiên, vẫn còn 55% cán
bộ quản lý và 45% giáo viên chưa thường xuyên quan tâm; 10% giáo viên
không thực hiện.
Thực tế cho thấy phần lớn học sinh chỉ có thói quen học theo thời khoá
biểu hoặc chỉ tập trung học khi có bài kiểm tra, chuẩn bị cho kỳ thi cho nên ảnh
hưởng rất lớn đến việc duy trì và thực hiện NNHT của học sinh.
2.3.5.2. Hướng dẫn học sinh xây dựng nội dung tự học để hình thành nền nếp
học tập
Trong những năm qua các trường PTDTBT huyện Pác Nặm thường
xuyên quan tâm chỉ đạo việc hướng dẫn học sinh thực hiện tốt các nội dung quy
định thực hiện NNHT thông qua việc giao cho giáo viên bộ môn quản lý và
định hướng cho các em hình thành NNHT trong giờ học; giáo viên chủ nhiệm
xây dựng kế hoạch thi đua học tập của lớp, kế hoạch duy trì và thực hiện tốt
NNHT của lớp; Tổng phụ trách Đội TNTP HCM quản lý, giám sát việc thực
hiện NNHT của học sinh qua giờ truy bài, các hoạt động ngoài giờ lên lớp, các
hoạt động ngoại khoá.
Để thực hiện kế hoạch, nhà trường đã quan tâm mua sắm bổ sung thường
xuyên các danh mục sách báo, tài liệu cho thư viện để giáo viên tăng cường
nghiên cứu bổ sung nội dung mới trong các bài giảng, học sinh có nhiều tư liệu
để đọc, nghiên cứu.
Trong giảng dạy giáo viên đã quan tâm đến đổi mới phương pháp, tăng
cường thiết kế hệ thống câu hỏi, bài tập hướng dẫn học sinh tự học. Trong các
giờ lên lớp giáo viên đã chú ý giao các nội dung tự học cho học sinh.
Khảo sát các biện pháp quản lý hướng dẫn học sinh xây dựng nội dung
tự học để hình thành NNHT, thu được kết quả trong bảng 2.8.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 57
Bảng 2.8. Các biện pháp hướng dẫn học sinh xây dựng nội dung tự học
Các biện pháp Không thực hiện Thường xuyên
Mức độ (%) Chưa thường xuyên CBQL GV CBQL GV CBQL GV
Giới thiệu sách tham khảo,bài tập 50 50 50 40 - 10
Giao bài tập thực hành, chuẩn bị 50 70 50 30 - - nội dung thảo luận
Tập thiết kế bài học, làm báo cáo 20 35 80 55 - 10 thuyết trình trên lớp.
Cán bộ quản lý và giáo viên thống nhất cao đánh giá nội dung giới thiệu
sách tham khảo, bài tập; giao bài tập thực hành, chuẩn bị nội dung thảo luận
cho học sinh là thường xuyên. Đối với biện pháp hướng dẫn học sinh tập thiết
kế bài học, làm báo cáo thuyết trình trên lớp thì 80% cán bộ quản lý và 55%
giáo viên đánh giá mức độ chưa thường xuyên; 10% giáo viên không thực hiện.
2.3.5.3. Hướng dẫn học sinh phương pháp tự học để rèn nền nếp học tập
Chất lượng học tập phụ thuộc nhiều vào việc thực hiện NNHT của học
sinh. Nhận thức được vấn đề này, các trường PTDTBT huyện Pác Nặm đã quan
tâm chỉ đạo bồi dưỡng phương pháp tự học cho học sinh để nâng cao hiệu quả
của việc thực hiện NNHT. Triển khai và thực hiện tốt công tác đổi mới phương
pháp dạy học và kế hoạch hướng dẫn đổi mới phương pháp tự học nhằm phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, kỹ năng vận dụng vào thực tiễn
của học sinh. Tổ chức triển khai đồng bộ trong giáo viên và học sinh nhà
trường, qua đó tạo chuyển biến mạnh về nhận thức trong giáo viên và học sinh,
đồng thời phát huy năng lực tổ chức điều hành trong công tác dạy học của giáo
viên, giúp học sinh rèn luyện việc tự nghiên cứu, tìm tòi, khám phá, phát hiện,
khai thác và xử lý thông tin, nâng cao năng lực tiếp thu nội dung bài học.
Khảo sát các biện pháp quản lý hướng dẫn học sinh phương pháp tự học
để nhằm rèn NNHT cho học sinh, thu được kết quả trong bảng 2.9.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 58
Bảng 2.9. Các biện pháp hướng dẫn học sinh phương pháp tự học
để rèn nền nếp học tập
Các biện pháp quản lý Không thực hiện Thường xuyên
Mức độ (%) Chưa thường xuyên CBQL GV CBQL GV CBQL GV
Vận dụng phương pháp dạy 77 80 23 13,33 - 6,67 học tích cực
Hướng dẫn học sinh các
kỹ năng tự học (ghi chép, 50 85 50 15 - - đọc, vận dụng kiến thức,
tìm kiếm tư liệu,...)
Tổ chức cho học sinh trao
đổi, thảo luận về phương 55 50 45 42 - 5
pháp học tập bộ môn
Kết quả trên cho thấy: 50% cán bộ quản lý và 85% giáo viên đánh giá
mức độ thường xuyên đối với biện pháp hướng dẫn học sinh các kỹ năng tự học
như: Ghi chép, đọc, vận dụng kiến thức, tìm kiếm tư liệu,... Đánh giá về việc
vận dụng phương pháp dạy học tích cực thì cả cán bộ quản lý và giáo viên đều
thống nhất cao khi có đến 80 % giáo viên và 77 % cán bộ quản lý đánh giá việc
vận dụng phương pháp dạy học tích cực tiến hành thường xuyên. Đối với biện
pháp tổ chức cho học sinh trao đổi, thảo luận về phương pháp học tập bộ môn
thì 45% cán bộ quản lý và 42% giáo viên đánh giá chưa thường xuyên.
Trong thực tế dạy học, giáo viên đã tích cực đổi mới phương pháp dạy
học, thông qua đó hướng dẫn và bồi dưỡng phương pháp tự học cho học sinh,
rèn NNHT cho sinh. Tuy nhiên việc đổi mới phương pháp dạy học trong giáo
viên chưa thường xuyên, mới chỉ được chú trọng trong các giờ thao giảng, còn
trong các giờ hàng ngày giáo viên mới chỉ chú ý đến việc truyền thụ nội dung
kiến thức của tiết học. Đây là thực trạng chung trong giáo dục phổ thông hiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 59
nay khi chương trình quá nặng, giáo viên đang quen với dạy học theo phương
pháp truyền thống, ngại thay đổi cách dạy.
2.3.5.4. Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện nề nếp học tập của HS
Việc kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện NNHT của học sinh được các
trường PTDTBT huyện Pác Nặm quy định tiến hành kiểm tra thường xuyên vào
các giờ học trên lớp gắn liền với phương pháp dạy học của giáo viên; việc thực
hiện giờ truy bài trong 15 phút đầu giờ có sự quản lý của giáo viên chủ nhiệm;
việc thực hiện NNHT trong hoạt động tự học ngoài giờ lên lớp của học sinh.
Khảo sát thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện NNHT của học
sinh được phản ánh trong bảng 2.10.
Bảng 2.10. Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện nền nếp học
tập của học sinh
Các biện pháp Không thực hiện Thường xuyên
Mức độ (%) Chưa thường xuyên CBQL GV CBQL GV CBQL GV
Kiểm tra chất lượng bài tập đã giao 80 80 20 20 - -
Kiểm tra việc học bài cũ và chuẩn 70 70 30 30 - - bị bài mới
Động viên khen thưởng kịp thời 90 60 10 40 - -
Kết quả khảo sát cho thấy, có 80% cán bộ quản lý và giáo viên thống nhất
đánh giá mức độ thường xuyên của biện pháp kiểm tra chất lượng bài tập đã giao
và kiểm tra việc học bài cũ, chuẩn bị bài mới còn có 30% cán bộ quản lý và giáo
viên còn đánh giá ở mức độ là chưa thường xuyên thực hiện. Đối với biện pháp
động viên khen thưởng kịp thời những tập thể cá nhân có thành tích trong NNHT
thì giữa cán bộ và giáo viên chưa có sự thống nhất khi 90% cán bộ quản lý đánh
giá mức độ thường xuyên, giáo viên đánh giá ở mức độ này là 60%.
Thực tế việc thực hiện giờ truy bài trong 15 phút đầu giờ và các hoạt
động ngoài giờ lên lớp, nhà trường thường xuyên phân công lực lượng kiểm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 60
tra, quy định nhiệm vụ cụ thể đối với GVCN, giáo viên bộ môn, Ban cán sự
lớp, đội cờ đỏ trong việc kiểm tra đánh giá NNHT.
Việc kiểm tra được kết hợp giữa kiểm tra quân số, nền nếp học tập và nội
dung học tập để đánh giá kết quả thực hiện NNHT. Công tác kiểm tra, đánh giá
NNHT của nhà trường được sự phối hợp nhiều lực lượng, tiến hành thường
xuyên hàng ngày nên kết quả đánh giá chính xác, khách quan.
Tuy nhiên, công tác kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện NNHT của nhà
trường còn khó khăn và hạn chế:
Việc kiểm tra còn mang tính chất hình thức, chủ yếu là kiểm tra việc
chấp hành NNHT, kiểm tra quân số thực hiện NNHT, chưa đánh giá được nội
dung học sinh tiến hành tự học và mức độ hoàn thành các nội dung tự học để
rèn NNHT cho học sinh. Đội ngũ cán bộ lớp chưa phát huy hết vai trò trong
công tác quản lý điều hành lớp thực hiện NNHT.
Trong giờ lên lớp, để rèn NNHT cho học sinh giáo viên bộ môn đã tiến
hành kiểm tra các nội dung tự học của học sinh qua kiểm tra việc học bài cũ,
chuẩn bị bài mới, do đó khắc phục được những mặt hạn chế của kiểm tra tự học
ngoài giờ. Song, do nội dung chương trình đổi mới, trong khi đó đổi mới
phương dạy học chưa triệt để, giáo viên còn phải chịu áp lực hoàn thành nội
dung bài giảng nên việc kiểm tra các nội dung tự học của học sinh chưa được
tiến hành thường xuyên.
2.3.6. Quản lý công tác giữ gìn an ninh, trật tự trong ký túc xá
Học sinh bán trú về cơ bản đều nắm rõ và thực hiện nghiêm chỉnh các
nội quy của khu ký túc. Cụ thể:
- Trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh và đẩy lùi các
biểu hiện tiêu cực như mâu thuẫn nội bộ gây mất đoàn kết, xảy ra xô xát hay
học tập đua đòi hút thuốc lá, uống rượu bia, nhuộm tóc, ăn mặc không đúng
quy cách đến trường hoặc trong khu ký túc... Đây là những biểu hiện của lối
sống thiếu giáo dục, thiếu sự quan tâm ảnh hưởng không tốt đến sự hình thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 61
nhân cách ở lứa tuổi học sinh. Bên cạnh sự quan tâm của nhà trường, sự phối
hợp giáo dục của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội khác, các em
cũng được giáo dục để có thái độ đúng với những biểu hiện đó là luôn nêu cao
ý thức chấp hành nội quy, phát hiện đấu tranh ngăn chặn kịp thời. Do vậy trên
thực tế, các khu ký túc bán trú của các trường PTDTBT ở Pác Nặm đều giữ
được môi trường an ninh tốt.
- Đối với việc giữ gìn trật tự: Giữ gìn trật tự trong khu ký túc là duy trì sự
sắp xếp theo một thứ tự, một quy tắc nhất định có hàng lối trước sau, trên dưới
về nơi ăn, nơi ở, góc học tập, nơi vệ sinh..., là sự yên tĩnh không ồn ào xáo trộn
và đảm bảo đúng giờ giấc trong những nơi đó. Việc giữ gìn trật tự được học
sinh bán trú thực hiện khá tốt trên cở đảm bảo an ninh và sự sát sao của những
người quản lý.
- Đối với việc phòng ngừa các tai nạn học tập - lao động, phòng chống
thiên tai, phòng ngừa dịch bệnh: Đây là những vấn đề giữ gìn an ninh, trật tự có
tầm cỡ tương đối lớn so với quy mô của một trường học. Tuy nhiên những vấn
đề đó không phải không có. Ở trong ký túc, rất hiếm khi xảy ra các tai nạn về
học tập - lao động nếu không muốn nói là không có. Về việc phòng chống thiên
tai như mưa bão, lụt lội, lũ quét, lũ ống, sạt lở đất... là trách nhiệm của nhà
trường và của chính quyền địa phương. Ngay từ quá trình lựa chọn địa điểm và
thi công xây dựng, các yếu tố thiên tai - địa hình, địa chất đã được tính đến nhằm
đảm bảo an toàn cho công trình ký túc trong quá trình đi vào sử dụng. Về việc
phòng ngừa các loại dịch bệnh, đặc biệt là các loại dịch bệnh có khả năng lây lan
cao ở trẻ em như: Tay - chân - miệng, sốt vi rút, sởi, thủy đậu, quai bị, đau mắt
đỏ... thuộc trách nhiệm của nhà trường, chính quyền và xã hội. Nhà trường phải
theo dõi các diễn biến sức khỏe của học sinh, kịp thời phát hiện các biểu hiện
xấu về sức khỏe, thông báo cho gia đình và cho học sinh nghỉ học để điều trị
tránh để bệnh tình trầm trọng và lây lan. Thực tế cho thấy việc thực hiện những
yêu cầu đảm bảo về sức khỏe của học sinh bán trú tại các trường là khá tốt.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 62
- Về việc bài trừ các tệ nạn xã hội trong khu ký túc xá bán trú: Ở ngoài
nhà trường còn có những tệ nạn xã hội như ma túy, mại dâm, đánh bạc... tuy
nhiên do việc giữ gìn tốt an ninh trật tự và sự giáo dục kịp thời, thường xuyên
thông qua các buổi ngoại khóa hoặc các buổi chào cờ đầu tuần nên các tệ nạn
xã hội bị bài trừ, ngăn chặn kịp thời.
2.3.7. Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và học tập của
học sinh
Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và học tập chính là
quản lý yếu tố nguồn lực để đảm bảo cho nề nếp sinh hoạt và học tập diễn ra
theo đúng mục tiêu. Khảo sát thực trạng công tác quản lý cơ sở vật chất, trang
thiết bị phục vụ học tập của các trường PTDTBT được thể hiện trong bảng 2.11.
Bảng 2.11. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, đảm bảo trang thiết bị phục
vụ nền nếp học tập của học sinh
Mức độ (%)
Biện pháp quản lý Thường xuyên Không thực hiện
Chưa thường xuyên CBQL GV CBQL GV CBQL GV
Sách giáo khoa, tài liệu 80 75 20 25 0 0 tham khảo ở thư viện
Phương tiện học tập 60 55 40 45 0 5
Phương tiện thiết bị, đồ dùng 70 65 30 35 0 0 dạy học
(Khảo sát 100 cán bộ quản lý và giáo viên)
Kết quả bảng 2.11 cho thấy: 80% cán bộ quản lý và 75% giáo viên đánh
giá mức độ thường xuyên đối với biện pháp quản lý phương tiện thiết bị, đồ
dùng dạy học. Tuy nhiên, 40% cán bộ quản lý và 45% giáo viên đánh giá mức
độ chưa thường xuyên đối với biện pháp quản lý phương tiện học tập.
Khảo sát thực trạng công tác quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục
vụ sinh hoạt của các trường PTDTBT được thể hiện trong bảng 2.12.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 63
Bảng 2.12. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, đảm bảo trang thiết bị
phục vụ nền nếp sinh hoạt của học sinh
Mức độ (%)
Biện pháp quản lý Thường xuyên Không thực hiện
Chưa thường xuyên CBQL GV CBQL GV CBQL GV
Ký túc xá bán trú 91 88 9 12 0 0
Nhà bếp, nhà ăn 87 83 13 17 0 0
Công trình nước sạch và cấp 81 80 19 20 0 0 thoát nước
(Khảo sát 100 cán bộ quản lý và giáo viên)
Kết quả bảng 2.12 cho thấy: Các biện pháp quản lý cơ sở cơ sở vật chất
và trang thiết bị phục vụ sinh hoạt được hầu hết cán bộ quản lý và giáo viên
đánh giá tốt, không có mục nào bị đánh giá là chưa thực hiện.
Qua khảo sát cho thấy trong những năm qua, Phòng Giáo dục và Đào tạo
huyện Pác Nặm và các trường PTDTBT luôn quan tâm đến việc mua sắm bổ
sung, thay thế sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, phương tiện hỗ trợ cho học tập.
Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được, trong công tác quản lý cơ
sở vật chất, đảm bảo trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và học tập của học sinh
còn có một số hạn chế:
- Một số hạng mục, cơ sở vật chất được trang bị từ lâu nên xuống cấp, cơ
sở vật chất đối với hoạt động học tập (thư viện, phòng bộ môn...) còn thiếu thốn
chưa đáp ứng được việc dạy và học theo chương trình đổi mới giáo dục phổ
thông hiện nay, trong khi đó việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất tại địa điểm
mới còn chậm.
- Giáo viên chưa thực sự quan tâm sử dụng thường xuyên các phương
tiện thiết bị trong dạy học; chưa có phòng thực hành và phòng thí nghiệm nên
hạn chế trong việc tổ chức dạy các giờ thực hành.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 64
2.4. Đánh giá chung về nền nếp và quản lý nền nếp học tập, sinh hoạt của
học sinh các trường PTDT bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn
2.4.1. Những thành công và hạn chế
2.4.1.1 Những thành công
- Chính quyền địa phương, Ban giám hiệu nhà trường thống nhất trong
lãnh đạo chỉ đạo và rất quan tâm đến công tác quản lý học sinh nói chung, quản
lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh bán trú.
- Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý học sinh, quản lý nền nếp sinh
hoạt và học tập của học sinh bán trú ký túc xá nhiệt tình, có tinh thần trách
nhiệm trong công việc.
- Các tổ chuyên môn, tổ chức đoàn thể trong nhà trường quan tâm đến công
tác quản lý học sinh, quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh bán trú và
phối hợp triển khai các hoạt động để thu hút đông đảo học sinh tham gia.
- Có sự phối hợp giữa nhà trường với chính quyền địa sở tại, các tổ chức
xã hội trong công tác giáo dục học sinh, quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập
của học sinh bán trú.
- Chất lượng đầu vào của các trường đạt yêu cầu, chủ yếu là con em dân
tộc thiểu số nên rất ngoan ngoãn, chịu khó, biết nghe lời, phần đa chịu khó học
tập và tích cực nhiệt tình tham gia các phong trào, hoạt động xã hội.
- Công tác thi đua khen thưởng được tổ chức thực hiện khá kịp thời đã
khích lệ động viên các học sinh nhà trường nói chung và các em học sinh bán
trú nói riêng tích cực phấn đấu học tập và rèn luyện.
2.4.1.2. Những hạn chế
- Đội ngũ cán bộ ban quản lý học sinh bán trú còn thiếu, chưa đáp ứng
được nhu cầu thực tế hiện nay.
- Công tác quản lý học sinh, quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của
học sinh bán trú trong ký túc xá chưa có kế hoạch tổng thể với những biện pháp
quản lý đa dạng phong phú và tổ chức các hoạt động phù hợp theo từng tháng,
kỳ, năm học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 65
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác học tập, sinh hoạt,
rèn luyện nhìn chung chưa đáp ứng được nhu cầu hiện nay; đặc biệt là các thiết
bị phục vụ sinh hoạt ở khu bán trú ký túc xá.
- Công tác chăm sóc sức khoẻ chưa đảm bảo và chưa đáp ứng được nhu
cầu của học sinh bán trú ký túc xá hiện nay.
- Sự phối hợp của các bộ phận chưa thật sự đồng bộ, chưa nhịp nhàng
thường xuyên. Công tác quản lý học sinh, quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập
của học sinh bán trú ký túc xá chưa được toàn thể cán bộ giáo viên quan tâm và
vẫn coi đó là công việc của nhà trường, của Ban quản lý bán trú ký túc xá.
2.4.2. Nguyên nhân của thực trạng
+ Sự phối kết hợp giữa các đoàn thể, chính quyền trong trường và ở địa
phương chưa đồng bộ thường xuyên, chưa có kế hoạch cụ thể, trong các hoạt
động quản lý học sinh chưa thống nhất, hiệu quả chưa cao.
+ Cán bộ, viên chức tham gia trực tiếp vào công tác quản lý học sinh còn
ít, chưa hiến kế được các biện pháp quản lý hữu hiệu trong quản lý nền nếp
sinh hoạt và học tập của học sinh bán trú ký túc xá.
+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị còn thiếu, chưa đáp ứng được nhu cầu
thực tế hiện nay.
+ Học sinh của các trường PTDTBT ở những vùng kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn là dân tộc thiểu số quen nếp sống tự do, e dè trong các hoạt động
tập thể, trong giao tiếp, giao lưu…
+ Do điều kiện kinh tế của các gia đình còn nhiều khó khăn nên chưa
quan tâm đến việc học tập của con em, nguy cơ bỏ học về nhà làm việc, hoặc bị
lôi kéo vào các tệ nạn xã hội của các em vẫn còn tiềm ẩn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 66
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2
Thực hiện chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhiều trường Tiểu
học và THCS ở huyện Pác Nặm đã lập đề án chuyển đổi sang mô hình bán trú
và đi vào hoạt động trong một vài năm học trở lại đây. Các trường đã xây dựng
nội quy, quy định bán trú, từng bước xây dựng và kiện toàn bộ máy quản lý học
sinh bán trú.
Đội ngũ cán bộ, giáo viên nhiệt tình, tâm huyết, có trách nhiệm, thống
nhất hành động theo mục tiêu đề ra. Tính tự giác thực hiện nền nếp sinh hoạt và
học tập của học sinh có sự chuyển biến rõ nét. Về cơ bản đều thực hiện tốt về
giờ giấc, thời gian biểu, quá trình tự học và giữ gìn an ninh trật tự.
Tình hình cơ sở vật chất phục vụ sinh hoạt và học tập của các trường khá
cơ bản, đáp ứng phần lớn nhu cầu ăn, ở và sinh hoạt. Tuy nhiên vẫn cần tiếp tục
đầu tư, thay thế và xây mới...
Mặc dù có nhiều thành quả song NNHT của học sinh vẫn bộc lộ một số
hạn chế nhất định: Nhận thức của học sinh chưa đầy đủ về ý nghĩa và tầm quan
trọng của nền nếp sinh hoạt và học tập, còn thiếu sự cầu tiến, nỗ lực trong việc
xây dựng và thực hiện nề nếp học tập. Tính tự quản NNHT của tập thể lớp chưa
cao. Các biện pháp quản lý nền nếp học tập của học sinh chưa đủ mạnh, chưa
tác động toàn diện đến đội ngũ cán bộ, giáo viên và học sinh. Chất lượng và
hiệu quả giáo dục còn thấp, chưa bền vững.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 67
Chương 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NỀN NẾP SINH HOẠT VÀ HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC
BÁN TRÚ HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ
Biện pháp quản lý nói chung và quản lý học sinh các trường PTDTBT
nói riêng là một hệ thống đa dạng, năng động, không có biện pháp nào vạn
năng, mỗi biện pháp đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định. Vì vậy để
công tác quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập cho học sinh có hiệu quả thì phải
thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý nêu ra. Điều quan trọng là phải xác
định được vai trò, tầm quan trọng của từng biện pháp trong mối quan hệ với các
biện pháp khác, đồng thời phải ưu tiên thực hiện từng biện pháp trong từng giai
đoạn cho hợp lý để công việc được thực hiện một cách tốt nhất và hiệu quả
nhất, đảm bảo cho mô hình quản lý trường PTDTBT được cấu trúc theo hướng
chuẩn hoá, hiện đại hoá theo kịp với mặt bằng giáo dục Quốc gia.
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp
Hoàn thiện mô hình quản lý trường PTDTBT phải phù hợp với các điều
kiện hiện có của địa phương từ chủ trương, chính sách đến tổ chức thực hiện.
Phù hợp với nguồn nhân lực và điều kiện cơ sở vật chất sẵn có của từng địa
phương. Theo nguyên tắc này thì các bộ phận và biện pháp quản lý phải linh
hoạt, thích ứng với những thay đổi hay biến động của các yếu tố tác động.
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
Thực tiễn là các hoạt động của con người (cải tạo tự nhiên, xã hội) đã và
đang diễn ra trong đời sống hiện thực. Thực tiễn luôn là tiêu chuẩn của chân lý,
là cái cho ta câu trả lời về nhận thức và hoạt động của con người có phù hợp
với khách quan hay không. Vì vậy, việc thiết kế mô hình quản lý không chỉ dựa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 68
vào các lý thuyết khoa học, mà còn phải phù hợp với thực tiễn, phải có quan
điểm lịch sử - cụ thể. Do đó, mỗi biện pháp khi đưa ra phải dựa trên những
phân tích chính xác, khoa học về tình hình thực tiễn.
Thực tiễn đòi hỏi các biện pháp quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của
học sinh các trường PTDTBT phải dựa trên những điều kiện thực tế của nhà
trường phù hợp với các điều kiện khác như: Cơ sở vật chất, tình hình đội ngũ
cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên, đặc điểm học sinh …
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
Các biện pháp quản lý cho dù có tốt đến đâu cũng phải đảm bảo khả
năng áp dụng nó vào trong thực tiễn. Do đó, đảm bảo điều kiện vận dụng chính
là khả năng áp dụng được trong thực tiễn. Vì vậy, khả năng áp dụng các biện
pháp quản lý đòi hỏi các biện pháp đề ra phải phù hợp với điều kiện thực tế của
nhà trường, của địa phương… có khả năng trở thành hiện thực và đưa công tác
quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập cho học sinh các trường PTDTBT của nhà
trường đạt được hiệu quả cao.
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa
Bất cứ cái mới nào, đều là sự cải biên, phát triển từ cái cũ (cái trước nó).
Không có cái gì ra đời từ hư vô. Trong quá trình phát triển, cái cũ đã tạo ra
những yếu tố, những tiền đề, những yêu cầu cho sự chuyển hoá sang cái mới.
Do vậy, để kế thừa những mặt ưu việt của mô hình quản lý trường phổ thông có
học sinh nội trú dân nuôi, cần lưu ý: Phải tiến hành khảo sát, đánh giá, tổng kết
các mô hình quản lý cũ, phân tích ưu điểm, nhược điểm của từng yếu tố cấu
thành mô hình quản lý đang tồn tại. Tiếp thu các giá trị, những yếu tố phù hợp
cho mô hình quản lý mới. Sửa chữa, bổ sung nhưng yếu tố cũ có hạt nhân hợp
lý nhưng chưa hoàn chỉnh. Phát triển những ý tưởng của mô hình quản lý cũ để
phát triển thành những yếu tố mới có giá trị trong mô hình quản lý trường
PTDTBT tại các xã khó khăn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 69
3.2. Một số biện pháp quản lý cụ thể
3.2.1. Hoàn thiện bộ máy quản lý học sinh và nội quy quy định về chế độ
sinh hoạt, học tập của học sinh
3.2.1.1. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
Để tổ chức tốt hoạt động quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập cho học
sinh bán trú trước cần phải hoàn thiện bộ máy quản lý và xây dựng nội quy cho
học sinh để đẩy mạnh việc học tập, duy trì nền nếp, tham gia các hoạt động văn
thể mỹ. Đây là một biện pháp cần phải nhanh chóng hoàn thiện trong thời gian
gần. Bởi, mọi hoạt động học tập và sinh hoạt của học sinh bán trú chỉ đi vào
nền nếp khi mà có một bộ máy quản lý tối ưu, phù hợp với những điều kiện nhà
trường. Ban hành được các văn bản chỉ đạo cụ thể về qui chế, điều lệ và biên
chế cho trường PTDTBT.
3.2.1.2. Nội dung và cách tiến hành
Trường phổ thông dân tộc bán trú là trường chuyên biệt, do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định thành lập cho con em dân tộc thiểu số, con em
gia đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này bao
gồm trường phổ thông dân tộc bán trú cấp Tiểu học có trên 50% học sinh là
người dân tộc thiểu số và có từ 25% trở lên số học sinh ở bán trú, trường phổ
thông dân tộc bán trú liên cấp Tiểu học và Trung học cơ sở có trên 50% học
sinh là người dân tộc thiểu số và có từ 50% trở lên số học sinh ở bán trú, trường
phổ thông dân tộc bán trú cấp Trung học cơ sở có trên 50% học sinh là người
dân tộc thiểu số và có từ 50% trở lên số học sinh ở bán trú.
Trường PTDTBT thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều lệ trường học
và các nhiệm vụ sau:
1. Hằng năm đề xuất chỉ tiêu, lập kế hoạch và tham gia xét duyệt học
sinh bán trú.
2. Giáo dục học sinh về chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng và
Nhà nước, bản sắc văn hoá và truyền thống tốt đẹp của các dân tộc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 70
3. Tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục, lao động, văn hóa thể thao
và tổ chức nuôi dưỡng phù hợp với học sinh bán trú.
Biên chế theo Thông tư số: 59/2008/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 10 năm
2008 về việc hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp giáo dục ở các
trườngchuyên biệt công lập cụ thể như sau:
a) Biên chế cán bộ quản lý:
Mỗi trường có 01 Hiệu trưởng và có không quá 02 Phó hiệu trưởng.
b) Biên chế giáo viên:
- Đối với cấp Tiểu học, mỗi lớp được bố trí không quá 1,5 biên chế;
- Đối với cấp THCS mỗi lớp được bố trí không quá 2,2 biên chế;
- Mỗi trường được bố trí 01 biên chế giáo viên làm tổng phụ trách Đội
Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.
c) Biên chế làm công tác thư viện, thiết bị, thí nghiệm, văn phòng:
- Mỗi trường được bố trí 01 biên chế làm công tác thư viện và 01 biên
chế làm công tác thiết bị, thí nghiệm;
- Mỗi trường được bố trí biên chế: 01 văn thư kiêm thủ quỹ, 01 kế toán
và 01 cán bộ y tế trường học.
- Yêu cầu về biên chế cán bộ quản lý: Gồm có 01 Hiệu trưởng có trình độ
đại học quản lý giáo dục hoặc chuyên môn THCS đã qua giảng dạy 03 năm và
bằng trung cấp chính trị; là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; 01 Hiệu phó
chuyên môn THCS có trình độ Cao đẳng đã qua giảng dạy 03 năm; 01 Hiệu phó
chuyên môn Tiểu học có trình độ Cao đẳng và đã qua giảng dạy 03 năm.
- Biên chế nhân viên bảo vệ và nuôi dưỡng: Cứ 30 học sinh lưu trú thì
biên chế 01 nhân viên nuôi dưỡng. Mỗi trường được hợp đồng 02 bảo vệ.
- Tuyển sinh và biên chế: Mỗi trường không quá 30 lớp, mỗi lớp Tiểu
học không quá 25 học sinh, lớp THCS không quá 35 học sinh.
Huy động tất cả học sinh tại các điểm lẻ từ lớp 3 trở lên đến lớp 9 về lưu
trú tại trường chính để học tập và sinh hoạt. Đối với các lớp 1, 2 thì tổ chức học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 71
tại điểm lẻ, học sinh lớp 1, 2 nếu cách trường chính không quá 2 km thì về học
tại trường chính. Biên chế học sinh bán trú không nhất thiết phải theo lớp, có
thể học hoà đồng với học sinh khác.
- Chế độ: Đề nghị Nhà nước hỗ trợ học sinh bằng nguồn vốn trong
chương trình 135; 134 hoặc các nguồn riêng của Chính phủ cụ thể như sau:
Học sinh cấp THCS là 0.6 mức lương tối thiểu/HS/tháng; học sinh Tiểu học là
0.5 mức lương tối thiểu/HS/tháng (không quá 9 tháng). Chính quyền địa
phương các cấp lo dụng cụ nấu ăn, giường chiếu, chăn màn và hỗ trợ thêm kinh
phí bằng nguồn vượt thu ngân sách hàng năm để bù giá và thanh toán tiền
lương cho nhân viên nuôi dưỡng; Cha mẹ học sinh đóng góp gạo (hoặc ngô) 13
Kg/HS THCS/tháng; 10 kg/HS Tiểu học/tháng.
HS được ăn sáng, trưa và tối theo định mức, đảm bảo chế độ dinh dưỡng
mức tối thiểu theo lứa tuổi và vệ sinh an toàn thực phẩm mức tối đa. Học sinh
được khám chữa bệnh thường xuyên và định kỳ theo chương trình mục tiêu của
Chính phủ.
- Chế độ cho cán bộ quản lý và giáo viên: Cán bộ quản lý, giáo viên
được hưởng chế độ quản trú và các chế độ khác như chế độ của cán bộ quản lý,
GV trường chuyên biệt (trường PTDT nội trú cấp huyện).
Công tác quản lý học sinh
- Quản lý lưu trú: Học sinh được ở lưu trú trong tuần, cuối tuần có thể về
gia đình lấy lương thực và thăm gia đình.
- Công tác tự quản: Được học tập, lao động và sinh hoạt theo lớp, lưu trú
theo phòng quản lý và dưới sự giám sát kiểm tra của tổ cờ đỏ và lớp trực tuần.
- Cộng đồng quản lý: Ban chỉ đạo địa phương phối hợp với Ban đại diện
cha mẹ học sinh thường xuyên giám sát các hoạt động của học sinh như sinh
hoạt ngoại khóa, ăn ở bán trú. Lắng nghe thông tin phản hồi từ phía các em về
chương trình học tập, sự chăm lo nhiệt tình của giáo viên từ đó có nội dung
đàm phán với nhà trường. Sự quản lý bởi cộng đồng sẽ giúp nhà trường nhận
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 72
được thông tin ngược để điều chỉnh các hoạt động giáo dục từ đó sẽ có những
điều chỉnh kịp thời.
- Chế độ học tập: 100% học sinh được học 2 buổi/ngày, buổi tối các em
học tập trung trên lớp từ 8 giờ đến 9 giờ 30, dưới sự quản lý của ban cán sự lớp
và giáo viên chủ nhiệm. Hàng tuần có các buổi học ngoại khóa hoặc đi tham
quan dã ngoại theo kế hoạch của liên Đội...
- Chế độ lao động vệ sinh cá nhân: Các em tham gia vệ sinh trường lớp,
vệ sinh khu lưu trú, vệ sinh cá nhân vào giờ nghỉ theo lịch của ban quản trú.
Được xem ti vi và sinh hoạt văn nghệ, thể dục thể thao theo lịch. Tham gia thể
dục buổi sáng theo qui định và thể dục giữa giờ ra chơi.
Công tác giảng dạy và quản trú của giáo viên
Giáo viên trường PTDTBT cấp Tiểu học dạy 21 tiết; cấp Trung học cơ
sở dạy 17 tiết; Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông dân tộc bán trú
được tính 4 tiết chủ nhiệm trong 1 tuần.
Tăng cường công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh yếu kém và học
sinh khuyết tật. Ngoài giờ lên lớp giáo viên tham gia cùng lớp trực tuần hướng
dẫn các em lao động vệ sinh trường lớp, tham gia tăng gia sản xuất để cải thiện
bữa ăn hàng ngày.
Giúp đỡ các em học sinh về các kỹ năng sống, kĩ năng học tập và sinh
hoạt vì các em học sinh xa gia đình và cha mẹ lên thiếu bàn tay chăm sóc và
giáo dục của gia đình. Mỗi giáo viên phải là một nhà giáo dục, một người thân
của các em.
3.2.1.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
Để thực hiện được các nội dung trên cần phải có các điều kiện sau:
- Phải tham mưu và kiến nghị với các cấp có thẩm quyền xây dựng và
ban hành đầy đủ hệ thống văn bản chỉ đạo và hướng dẫn về tổ chức, biên
chế, chế độ chính sách cho giáo viên và học sinh và qui chế hoạt động của
nhà trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 73
- Trường PTDTBT phải được ưu tiên về cơ sở vật chất, trang thiết bị,
diện tích và mặt bằng đất. Được ưu tiên lựa chọn cán bộ quản lý và giáo viên
có năng lực, đủ biên chế.
3.2.2. Tổ chức giáo dục cho học sinh hiểu rõ và có ý thức chấp hành các điều
quy định của nội quy một cách đầy đủ và nghiêm túc
3.2.2.1. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
Muốn hoạt động học tập, duy trì nền nếp sinh hoạt của học sinh được
thực hiện tốt, trước hết nhà trường cần phải tổ chức nhiều hoạt động giáo dục,
học tập nhằm nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành các điều quy định của nội
quy một cách đầy đủ và nghiêm túc, hình thành động cơ học tập, tu dưỡng,
phấn đấu đúng đắn cho học sinh như: Chuyên cần, sự nghiêm túc, ý thức trách
nhiệm, tính khiêm tốn, tinh thần độc lập, học hỏi cầu tiến. Khơi dậy tinh thần
tự chủ trong học tập: tự chủ về trí tuệ, tự chủ về đạo đức, tự chủ về ý chí, tinh
thần. Tinh thần tự chủ trong học tập, thái độ học tập tốt, có phương pháp và
kỹ năng học tập, tạo nên một nền nếp học tập tích cực trong tập thể lớp, trong
nhà trường. Duy trì các nền nếp sinh hoạt trong môi trường giáo dục tập thể
cũng là một hình thức giáo dục các em có ý thức đối với tập thể, cộng đồng,
có ý thức trách nhiệm với bạn bè xung, quanh, thầy cô giáo và nhà trường khi
học bán trú xa nhà.
3.2.2.2. Nội dung và cách tiến hành
Hiện nay học sinh nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò của hoạt động
giáo dục nền nếp sinh hoạt và học tập đối với sự hình thành và phát triển nhân
cách toàn diện của các em. Cần tuyên truyền để giúp các em hiểu được yêu cầu
của xã hội ngày nay là đòi hỏi người lao động không chỉ có trình độ mà còn
phải có phẩm chất đạo đức tốt, có nếp sống văn hóa, có khả năng giao tiếp, khả
năng thích ứng…. Hoạt động giáo dục nền nếp sinh hoạt và học tập có thể trang
bị vốn sống cho các em đáp ứng với đòi hỏi của xã hội.Nội dung của biện pháp
thể hiện ở các chủ điểm giáo dục sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 74
ND1: Học sinh nhận thức đúng về mục tiêu giáo dục phổ thông, mục tiêu
đào tạo của nhà trường, gắn kết với phong trào thi đua “Xây dựng trường học
thân thiện, học sinh tích cực” hiện nay.
ND2: Học sinh hiểu được mục đích, vai trò, tầm quan trọng của nền nếp
sinh hoạt, học tập và ý nghĩa tự giáo dục đối với bản thân, từ đó xác định đúng
thái độ học tập.
- Ổn định nền nếp học tập của nhà trường, tăng cường giáo dục nhận
thức, nhận thức của học sinh không chỉ thể hiện trong suy nghĩ mà phải biểu
hiện bằng những hoạt động cụ thể, từ đó cố gắng khắc phục những điểm yếu
trong nền nếp học tập, nỗ lực chiếm lĩnh tri thức ngày càng tốt hơn, sự khao
khát được học để tự khẳng định mình thông qua việc thực hiện nề nếp học tập.
ND3: Trang bị những kỹ năng học tập và kỹ năng sống, giúp học sinh
hoà đồng trong nền nếp học tập của nhà trường và thực hiện nền nếp học tập
một cách khoa học và phù hợp.
- Tổ chức các chuyên đề giáo dục kỹ năng cho học sinh: Kỹ năng tổ
chức, lập kế hoạch, điều hành nền nếp học tập, thích nghi với điều kiện, thấy
được cái thiết yếu, biết khái quát một cách thích hợp tạo nên nền nếp học tập
bền vững.
ND4: Cụ thể hoá các yêu cầu giáo dục của nhà trường, dạy học bộ môn,
thống nhất quan điểm chung, các qui định thực hiện trên cơ sở tôn trọng những
nhu cầu chính đáng của học sinh để xây dựng bầu không khí học tập tích cực
của lớp học và phát huy tính tự chủ trong học tập của từng học sinh.
- Thống nhất quan điểm giáo dục toàn diện trong đội ngũ cán bộ giáo
viên: Sự phát triển trí tuệ không thể tách rời tổng thể các quan hệ tình cảm, xã
hội, đời sống. Chính vì thế tự chủ trong nền nếp học tập là động lực phát huy sự
chủ động về trí tuệ và sự sáng tạo giúp hoàn thiện nhân cách học sinh.
- Tổ chức đồng đều những hoạt động giáo dục trong đời sống bán trú:
văn hoá, văn nghệ, thể chất, năng khiếu… cân đối với hoạt động dạy học, làm
cho học sinh không bị áp lực và khép mình trong nền nếp học tập.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 75
3.2.2.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Nhà quản lý cần coi trọng việc tổ chức, quản lý giáo dục nền nếp sinh
hoạt và học tập cho học sinh.
- Có sự thống nhất chung trong toàn thể cán bộ giáo viên nhà trường về
nhiệm vụ quản lý và cách thức tiến hành.
- Cần chú ý tới đặc điểm tâm lý, năng lực nhận thức của HS dân tộc để
có tác động giáo dục hiệu quả.
3.2.3. Tăng cường kiểm tra giám sát việc thực hiện nội quy, quy chế sinh
hoạt và học tập của học sinh
3.2.3.1. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
Tăng cường kiểm tra giám sát là một trong những chức năng nhiệm vụ
chủ yếu của người làm công tác quản lý đồng thời là biện pháp cơ bản nâng cao
chất lượng giáo dục, rèn luyện đạo đức, ý thức cho học sinh.
Để nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục nền nếp sinh hoạt và học tập cho
học sinh trường PTDTBT không thuần túy chỉ dựa vào những người làm công
việc quản lý nhà trường mà cần một sự phối kết hợp một cách nhịp nhàng giữa
các bộ phận chuyên môn và học sinh bán trú cả khi học sinh lên lớp cũng như
khi các em sinh hoạt tại ký túc xá.
3.2.3.2. Nội dung và cách tiến hành
Thực chất trong công tác quản lý học sinh, giáo viên và cán bộ quản lý
học sinh là những người hướng dẫn hoạt động dạy - tự học trên lớp cũng như ở
ký túc xá của học sinh, vì thế giáo viên và cán bộ quản lý học sinh cần giúp học
sinh xác định vai trò và nhiệm vụ, mục đích của việc tự học trên lớp cũng như ở
ký túc xá. Điều này sẽ giúp đỡ cho công việc của những cán bộ quản lý. Bởi
thầy, cô trong nhà trường chính là những tấm gương để các em noi theo. Những
gì thầy cô truyền đạt, hướng dẫn bao giờ cũng có tính hiệu quả cao, giúp các
em ý thức được những điều mình cần, nên làm và cả những điều không nên
làm. Khi mà các em ý thức được những vấn đề đó, các cán bộ quản lý làm việc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 76
cũng dễ dàng hơn. Giáo viên, quản lý học sinh và các cán bộ quản lý cần có sự
phân công hợp lý trong việc quản lý các mặt hoạt động của học sinh cả trên lớp
cũng như tại ký túc xá.
- Giáo viên và quản lý học sinh xác định quỹ thời gian tự học cho học ở
trên lớp cũng như ở ký túc xá.
- Sắp xếp và phân phối thời gian của từng môn học lý thuyết cũng như
thực hành cho cả năm học hay từng học kỳ, từng tháng, từng tuần.
- Hướng dẫn cho học sinh thực hiện kế hoạch tự học ở trên lớp và tại ký
túc xá, tập trung tư tưởng vào tự học, kiên trì, không nản chí, phải coi nó như là
mục tiêu phấn đấu của bản thân.
- Thông báo kế hoạch của học sinh với cán bộ quản lý ký túc xá để có cơ
chế phối, kết hợp quản lý nhịp nhàng giữa các bên.
- Các bộ phận chức năng cần thường xuyên trao đổi bằng văn bản với
cán bộ quản lý ký túc xá để nắm bắt thông tin của từng học sinh và có biện
pháp xử lý kịp thời.
3.2.3.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Ban lãnh đạo nhà trường kiểm tra thông qua các văn bản cho tổ chức
triển khai thực hiện.
- Ban quản lý HS kết hợp với các bộ phận chức năng, các tổ để quản lý
giáo dục học sinh.
3.2.4. Đầu tư đầy đủ cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và
học tập của học sinh
3.2.4.1 Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
Cơ sở vật chất và tài chính là phương tiện và điều kiện rất quan trọng để
thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục của trường PTDTBT. Cơ sở vật chất
được đầu tư đầy đủ, theo hướng chuẩn hoá, đồng bộ và hiện đại sẽ tạo điều kiện
để nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục của nhà trường. Đầu tư đồng bộ
theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tạo sự công bằng cho giáo dục và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 77
từng bước hiện đại hoá giáo dục vùng khó, từ đó có cơ sở xây dựng trường
PTDTBT theo chuẩn Quốc gia về giáo dục.
Thiết bị dạy học là cầu nối giữa lý luận với thực tiễn, giữa lý thuyết với
thực hành, giúp cho người học tiếp cận nhanh hơn, rõ ràng hơn tới khoa học và
kỹ năng thực hành, dễ hiểu, dễ vận dụng tri thức vào hoạt động thực tiễn.
Kinh phí đảm bảo sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho mọi hoạt động của nhà
trường được diễn ra thông suốt, đồng bộ và có hiệu quả.
3.2.4.2. Nội dung và cách tiến hành
Việc đầu tư cơ sở vật chất và kinh phí là việc làm cấp bách, có tính chất
thúc đẩy cho việc thành công của một mô hình giáo dục. Ngày nay, khi điều
kiện kinh tế của quốc gia đang phát triển thì việc đầu tư đến hạ tầng cơ sở là
việc làm tất yếu. Đảng ta coi giáo dục là “Quốc sách hàng đầu” và với quan
điểm chỉ đạo “Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển”, các quan điểm đó
đã tạo thuận lợi cho giáo dục phát triển.
Trên quan điểm nhất quán, các chương trình mục tiêu quốc gia đã tập
trung đầu tư cho giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Xác định được mục tiêu đầu tư các địa
phương cần tập trung đầu tư vào một số hạng mục sau:
- Trước tiên phải quan tâm đến diện tích đất. Trường PTDTBT là trường
có học sinh ở nội trú nên phải có đủ diện tích cho xây dựng phòng học, phòng
lưu trú, các phòng chức năng, khu nhà bếp, khu vệ sinh, khu sân chơi bãi tập và
khu tăng gia sản xuất, khu trồng cây xanh. Ở miền núi, do địa hình dốc nên rất
khó có mặt bằng để xây dựng nên chính quyền địa phương các cấp cần lựa
chọn và đầu tư khu vực thuận lợi (có thể sử dụng sườn đồi thoai thoải) để san
lấp mặt bằng nhưng phải tránh những nơi có nguy cơ sạt lở cao. Phải đảm bảo
tối thiểu 10m2/học sinh.
- Việc đầu tư xây dựng: Trước mắt có thể tận dụng các cơ sở vật chất sẵn
có của trường Tiểu học hoặc THCS, sau đó bằng nguồn vốn cứng hoá và các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 78
nguồn khác của địa phương tiếp tục xây dựng bổ sung theo qui mô từng trường
như: Phòng học, phòng chức năng, khu lưu trú cho GV và học sinh, khu nhà
bếp, khu vệ sinh, tường bao, sân chơi bãi tập... theo hướng đồng bộ và hiện đại.
- Đầu tư trạng thiết bị phục vụ công tác dạy và học, công tác nghiên cứu
khoa học theo tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia. Trang bị máy vi tính, kết
nối Internet, máy chiếu ... để từng bước đưa công nghệ thông tin vào giảng dạy.
Học sinh dân tộc thiểu số chủ yếu là học sinh nghèo nên các em không có điều
kiện tiếp cận khoa học công nghệ, việc đưa khoa học công nghệ vào nhà trường
PTDTBT sẽ giúp các em tự tin hơn và có cơ hội được bình đẳng trong học tập
như học sinh ở nơi khác.
- Cấp sách giáo khoa, vở viết và và các đồ dùng học tập khác (không thu
tiền) thông qua các chương trình mục tiêu của Chính phủ. Xây dựng thư viện
thân thiện, thư viện điện tử có đầy đủ trang thiết bị để tạo điều kiện thuận lơi
cho các em học tập và nghiên cứu.
- Đầu tư bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng chống loá, tủ đựng tài
liệu và hệ thống ti vi, đầu đĩa cho các lớp học cần được ưu tiên.
- Đầu tư khu nhà bếp ăn theo hướng ăn tập trung, các dụng cụ như xoong
nồi, bát đĩa và các dụng cụ nhà bếp khác do địa phương đầu tư. Phải đầu tư
đồng bộ và tiếp cận hiện đại, khang trang.
- Xây dựng khu trung tâm nghe nhìn để phục vụ nhu cầu giải trí cho các
em học sinh, ngoài thời gian học tập và lao động ra thì nhu cầu giải trí của các
em là rất lớn.
- Kinh phí cho trường PTDTBT cũng phải được ưu tiên, ngoài chế độ
cho CB, giáo viên và học sinh ra cần tăng cường thêm kinh phí tổ chức các hoạt
động chuyên môn, hoạt động ngoại khoá... cho các nhà trường vì ở đây chủ yếu
là học sinh nghèo nên khả năng đóng góp của cha mẹ học sinh là rất ít.
3.2.4.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
Để huy động được cơ sở vật chất một cách đồng bộ, đầy đủ và tiếp cận
hiện đại là việc làm cần thiết, đòi hỏi phải có một số điều kiện sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 79
- Phải thống nhất quan điểm chỉ đạo từ Trung ương tới địa phương về ưu
tiên đầu tư cho giáo dục vùng đặc biệt khó khăn và giáo dục cho con em đồng
bào dân tộc thiểu số.
- Phải huy động các nguồn lực từ cộng đồng địa phương như: Các nhà
hảo tâm, các doanh nghiệp trên địa bàn, các quĩ từ thiện và sự đóng góp của cha
mẹ học sinh.
- Việc đầu tư phải đồng bộ và tiếp cận theo hướng hiện đại, bám sát tiêu
chuẩn của Bộ GD&ĐT về vệ sinh học đường và trường đạt chuẩn quốc gia.
3.2.5. Xây dựng cơ chế phối kết hợp giữa nhà trường với gia đình, chính
quyền địa phương trong quản lý học sinh và giữ gìn an ninh trật tự
3.2.5.1. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
- Xây dựng cơ chế phối kết hợp giữa nhà trường với gia đình, chính
quyền địa phương trong quản lý học sinh và giữ gìn an ninh trật tự có ý nghĩa
hết sức lớn lao. Việc giáo dục đạo đức nhân cách cho thế hệ trẻ là một quá trình
lâu dài liên tục, diễn ra ở nhiều môi trường khác nhau, liên quan rất nhiều đến
các mối quan hệ xã hội phức tạp. Vì thế, việc giáo dục nói chung và giáo dục
trẻ em nói riêng luôn luôn đòi hỏi có sự phối hợp, kết hợp của nhiều lực lượng
đoàn thể xã hội và nhất là đòi hỏi sự quan tâm thực sự sâu sắc của mọi người
trong xã hội.
- Quản lý trường PTDTBT theo cách hiệu quả với sự tham gia tích cực
của các cộng đồng tại địa phương. Tạo ra mô hình quản lý trường PTDTBT
đảm bảo tính khoa học, tính thời đại và khả thi. Đổi mới phương pháp quản lý
theo xu thế xã hội hoá công tác quản lý trường học. Xây dựng thành công môi
trường học tập thân thiện học sinh tích cực.
3.2.5.2. Nội dung và cách tiến hành
Để huy động được sự tham gia của cộng đồng địa phương trước hết phải
nâng cao nhận thức về vai trò của nhà trường, vai trò của cộng đồng trong công
tác giáo dục học sinh nội trú dân nuôi tại địa phương.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 80
Nâng cao nhận thức về kết quả và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo
dục và các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ công công tác dạy và học.
Nâng cao hiểu biết những thành tựu, những đóng góp to lớn của trường
PTDTBT trong sự phát triển kinh tế xã, hội của địa phương.
Làm rõ nhận thức về vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành, chính
quyền địa phương và cộng đồng dân cư tại địa phương trong công tác quản lý,
chỉ đạo thực hiện các chế độ chính sách đối với nhà trường PTDTBT với giáo
viên và học sinh nội trú dân nuôi trên địa bàn. Để làm được điều đó cần tổ chức
tốt các nội dung cơ bản sau:
- Thành lập Ban chỉ đạo hoạt động bán trú gồm các thành phần sau:
+ Cấp tỉnh: Lãnh đạo HĐND làm trưởng ban, lãnh đạo UBND tỉnh làm
phó ban thường trực, lãnh đạo Sở GD&ĐT phó ban, các thành viên gồm lãnh
đạo: Sở Tài chính Kế hoạch, Ban Tôn giáo Dân tộc, Sở y tế, Tỉnh Đoàn, Hội
phụ nữ, Sở Văn hoá, UBND các huyện.
+ Cấp huyện: Lãnh đạo UBND huyện làm trưởng ban, Lãnh đạo Phòng
GD&ĐT làm phó ban thường trực, các thành viên gồm lãnh đạo: Phòng Tài
chính - Kế hoạch, Phòng Dân tộc, Phòng y tế, huyện Đoàn, Hội phụ nữ, Phòng
Văn hoá, UBND các xã.
+ Cấp xã: Lãnh đạo UBND xã làm trưởng ban, hiệu trưởng trường
PTDTBT làm phó ban thường trực, Chủ tịch hội cha mẹ học sinh phó ban, các
thành viên gồm: Trạm y tế, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh xã, Hội
phụ nữ xã, các trưởng thôn...
- Tổ chức các hội nghị tổng kết năm học có sự tham gia của các Ban
ngành, Đoàn thể, Chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị xã hội đóng
trên địa bàn và Phụ huynh học sinh. Trong hội nghị, cần thảo luận phân tích các
mặt đã đạt được, mặt còn tồn tại của công tác quản lý, thực hiện chế độ và giáo
dục học sinh bán trú.
- Tuyên truyền vận động nhân dân để nhân dân thấy được vai trò của
giáo dục trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và gia đình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 81
- Phối hợp với cán bộ tư pháp xã với Ban tuyên truyền, phổ biến luật và
giáo dục pháp luật xuống các thôn bản, cụm dân cư để tổ chức tuyên truyền phổ
biến: Luật giáo dục, Luật bảo vệ chăm sóc bà mẹ trẻ em, Luật phổ cập giáo
dục, Công ước quốc tế về quyền trẻ em...để nhân dân hiểu rõ quyền và nghĩa vụ
của gia đình và trẻ em.
- Tham mưu cho chính quyền địa phương xây dựng hương ước, qui ước
về công tác giáo dục, khuyến học trong cộng đồng dân cư.
- Hàng năm tổ chức các hội nghị điển hình tiên tiến, khen thưởng những
cá nhân, hộ gia đình và tổ chức có thành tính xuất sắc trong công tác giáo dục,
quản lý học sinh bán trú.
- Huy động sự đóng góp kinh phí, vật liệu, nhân lực. . . của xã hội, các
nhà hảo tâm, các tổ chức chính trị xã hội, các doanh nghiệp và nhân dân trên
địa bàn vào xây dựng trường lớp, trang thiết bị và các điều kiện sinh hoạt, học
tập cho các em học sinh bán trú.
3.2.5.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
Để huy động được sự tham gia của cộng đồng địa phương thì phải có sự
chỉ đạo của cấp uỷ, Đảng bộ các cấp trong việc chỉ đạo thành lập Ban chỉ đạo
các cấp. Sự phối hợp của các ban ngành đoàn thể và chính quyền địa phương
trong việc kiểm điểm, đánh giá công tác quản lý, qui hoạch cán bộ và thực hiện
kế hoạch đối với công tác bán trú.
Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT cùng với BGH các trường PTDTBT phải là
các đơn vị tham mưu đắc lực cho cấp uỷ Đảng và chính quyền địa phương các
cấp trong việc xây dựng các văn bản chỉ đạo, xây dựng cơ chế hoạt động, chính
sách cho giáo viên và học sinh trường PTDTBT.
Trường PTDTBT phải là trung tâm văn hoá của địa phương, phải là cầu
nối giữa các lực lượng giáo dục. Được cộng đồng và nhân dân tin tưởng khi
giao trọng trách giáo dục con em họ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 82
3.2.6. Thực hiện nghiêm túc cơ chế khen thưởng và trách phạt đối với học
sinh trong các hoạt động ở ký túc xá bán trú
3.2.6.1. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
Thực hiện cơ chế khen thưởng và trách phạt là quá trình không thể thiếu
được trong tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm tạo sự công bằng trong, dân
chủ trong giáo dục. Hoạt động thực hiện cơ chế khen thưởng và trách phạt đảm
bảo tạo lập mối quan hệ ngược, thường xuyên và vững bền trong quản lý, làm
khép kín chu trình vận động của quá trình quản lý giáo dục. Trên cơ sở kiểm
tra, đánh giá, giúp Hiệu trưởng nắm bắt thông tin phản hồi từ đối tượng quản
lý, nắm được diễn biến công việc trong tổ chức, so sánh hiệu quả thực tế đạt
được với mục tiêu đề ra, từ đó có cơ chế khen thưởng động viên khích lệ kịp
thời và trách phạt thích hợp, nêu gương cho các em khác và đồng thời tạo cơ
hội cho các em bị trách phạt có cơ hội sửa sai. Tuy nhiên để thực hiện cơ chế
khen thưởng và trách phạt kịp thời trên cơ sở kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo
dục nền nếp sinh hoạt và học tập không dễ dàng như kiểm tra đánh giá về hoạt
động chuyên môn. Vì vậy cần kiểm tra, đánh giá cả trước, trong và sau quá
trình thực hiện. Kiểm tra, đánh giá chính xác, chân thực sẽ có tác dụng trực tiếp
đến việc tìm ra những nguyên nhân và đề ra các giải pháp quản lý hiệu quả.
Các tập thể tham gia thực hiện tốt hoạt động, được khen thưởng kịp thời
và nhân rộng điển hình để động viên, khích lệ phong trào, những tập thể, cá
nhân thực hiện chưa tốt cần được nhắc nhở thường xuyên, thậm chí là phê bình
kiểm điểm rút kinh nghiệm, để thực hiện tốt hơn.
3.2.6.2. Nội dung vá cách tiến hành
- Xây dựng cơ chế khen thưởng và trách phạt trên cơ sở đánh giá hoạt
động giáo dục nền nếp sinh hoạt và học tập
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá
- Phát động và tổ chức các phong trào thi đua. Tổng kết thi đua, khen
thưởng kịp thời.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 83
- Xây dựng các tiêu chí đánh giá:
Hoạt động giáo dục nền nếp sinh hoạt và học tập cho học sinh phong phú
và đa dạng do vậy khâu kiểm tra, đánh giá cũng khó khăn và phức tạp. Để quản
lý tốt hoạt động này thì nhà quản lý phải tiến hành xây dựng các tiêu chí kiểm
tra đánh giá.
Các tiêu chí kiểm tra đánh giá phải được dựa trên chương trình, nội
dung, kế hoạch đã quy định, ý thức trách nhiệm của giáo viên và học sinh trong
từng hoạt động, hiệu quả của công việc..... và được lượng hoá bằng điểm.
Các tiêu chí kiểm tra, đánh giá phải được xây dựng từ ý kiến của tập thể
GV và học sinh trong trường sau đó thống nhất thành các tiêu chuẩn để triển
khai thực hiện trong toàn trường.
* Thi đua, khen thưởng:
Thi đua, khen thưởng là hình thức động viên có ý nghĩa giáo dục rất lớn.
Tuy nhiên nếu khen thưởng không đúng người, đúng việc thì sẽ phản tác dụng.
Để làm tốt công tác thi đua, khen thưởng, nhà quản lý cần phát động phong trào
thi đua rộng rãi trong toàn trường, xây dựng các danh hiệu thi đua, thành lập
ban thi đua để đánh giá thi đua của giáo viên và học sinh toàn trường, tạo nên
sự công bằng trong công tác thi đua.
Những tiến bộ, những việc làm tích cực của tập thể hay cá nhân học sinh
cần phải được ghi nhận và đánh giá đúng mức, kịp thời, được phổ biến, nhân
rộng điển hình, tuyên truyền sâu rộng trong nhà trường.
3.2.6.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Nhà trường có những quy định cụ thể về yêu cầu kiểm tra đánh giá việc
thực hiện nền nếp học tập, nền nếp sinh hoạt, những quy định về giao tiếp ứng
xử giữa thầy và trò, giữa học sinh với học sinh thống nhất thực hiện trong đội
ngũ CBGV và học sinh.
- Việc thi đua khen thưởng phải kịp thời, công bằng, khách quan đúng
người, đúng việc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 84
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Các giải pháp nêu trên là một thể thống nhất, chúng vừa là điều kiện, vừa
là hệ quả của nhau, không tách rời nhau. Do yêu cầu nhiệm vụ đặt ra một cách
trực tiếp và trong từng thời điểm cụ thể, có thể tập trung vào từng giải pháp ở
mức độ khác nhau, nhưng nhìn chung, trong nhận thức cũng như hoạt động, các
giải pháp cần được quan tâm triển khai một cách đồng bộ mới tao ra sức mạnh
tổng hợp của toàn hệ thống.
Mỗi biện pháp quản lý đều có ý nghĩa giáo dục và vai trò tác động đến
nhận thức, thái độ và hành vi của học sinh trong mỗi giai đoạn của quá trình
học tập. Mỗi biện pháp được phân tích riêng lẻ, nhưng chúng có mối quan hệ
nhân quả, tác động qua lại lẫn nhau tạo thành một chỉnh thể thống nhất trong
hoạt động quản lý nền nếp học tập của học sinh. Vì thế quản lý nền nếp sinh
hoạt và học tập không thể thực hiện riêng lẻ, rời rạc, coi trọng biện pháp này
xem nhẹ biện pháp kia, phải thực hiện đồng bộ, đều khắp và nhận thức được
các biện pháp này có sự tác động qua lại tạo thành mối quan hệ mật thiết, chặt
chẽ với nhau, không tách rời nhau .
Kết quả, chất lượng hoạt động dạy học và giáo dục của nhà trường phụ
thuộc nhiều yếu tố, trong đó vai trò chỉ đạo của giáo viên và tinh thần, thái độ, nền
nếp học tập của học sinh đóng vai trò quyết định, điều kiện dạy học, môi trường
giáo dục là đầu mối tập hợp, tổ chức, điều khiển các nguồn lực, các lực lượng hoạt
động theo mục đích chung là nâng cao chất lượng giáo dục học sinh.
Chính vì vậy khi đề xuất và thực hiện các biện pháp quản lý, cần chú ý
đến mối quan hệ của các biện pháp và biết kết hợp hài hòa, linh hoạt, đồng bộ
trong một hệ thống đa dạng của nó, để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể.
Biện pháp 1: Phải hoàn thiện bộ máy quản lý và nội quy sinh hoạt và học
tập của học sinh bán trú để mọi hoạt động học tập và sinh hoạt của học sinh bán
trú đi vào nền nếp, phù hợp với những điều kiện chủ quan và khách quan của nhà
trường. Làm tốt biện pháp này sẽ là cơ sở để tiến hành các biện pháp tiếp theo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 85
Biện pháp 2: Tổ chức giáo dục cho học sinh hiểu rõ và có ý thức chấp
hành các điều quy định của nội quy một cách đầy đủ là việc làm rất cần thiết.
Có thể nói đây là biện pháp quan trọng bởi chỉ có nhận thức tốt, hiểu rõ được ý
nghĩa vai trò của việc chấp hành các quy định của nhà trường thì mới có được
phương pháp, tổ chức quản lý giáo dục tốt. Thông qua việc giáo dục nền nếp
sinh hoạt và học tập cho học sinh cũng chính là giáo dục đạo đức cho các em
giúp các em trở thành những người có ích cho xã hội.
Biện pháp 3: Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện nội quy, quy
chế sinh hoạt và học tập của học sinh để mọi hoạt động của học sinh cả trên lớp
cũng như ở ký túc xá đều nằm trong tầm kiểm soát của nhà trường. Khi biện
pháp 3 được làm tốt, nó sẽ góp phần thúc đẩy và hỗ trợ các biện pháp khác phát
huy được tối đa hiệu quả.
Biện pháp 4: Đầu tư đầy đủ cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ
sinh hoạt và học tập của học sinh. Với biện pháp này giúp cho giáo viên nâng
cao được hiệu quả hoạt động dạy, còn học sinh thì hứng thú, tích cực, tự giác
hơn trong hoạt động tự học của mình.
Biện pháp 5: Xây dựng cơ chế phối kết hợp giữa nhà trường với gia đình,
chính quyền địa phương trong quản lí học sinh và giữ gìn an ninh trật tự là biện
pháp quan trọng, cần thiết không chỉ đối với việc giáo dục các em về ý thức
trong môi trường tập thể mà còn góp phần đảm bảo chất lượng giáo dục của
nhà trường.
Biện pháp 6: Thực hiện nghiêm túc cơ chế khen thưởng và trách phạt đối
với học sinh kịp thời sẽ là động lực để toàn bộ học sinh nhà trường cùng thực
hiện tốt nhiệm vụ của mình, yên tâm học tập trong không khí công bằng, dân
chủ, minh bạch.
3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
3.4.1. Đối tượng khảo sát
Để khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp, chúng tôi đã
tập hợp ý kiến của các đối tượng sau: Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 86
tạo huyện Pác Nặm và cán bộ quản lý một số trường PTDTBT (từ Hiệu trưởng,
tổ trưởng, tổ phó chuyên môn) là 15 người. Giáo viên chủ nhiệm và bộ môn là
18 người. Tổng số là 33 người.
3.4.2. Mục đích khảo sát
Tìm hiểu sự tán thành của các đối tượng tham gia đánh giá về tính cấp
thiết của các biện pháp. Xác định tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
3.4.3.Cách thức tiến hành khảo sát
Qua trao đổi phỏng vấn trức tiếp cán bộ quản lý, giáo viên và sử dụng
phiếu hỏi để hỏi ý kiến cán bộ quản lý, giáo viên.
3.4.4. Các biện pháp được khảo sát
Biện pháp 1: Hoàn thiện bộ máy quản lý học sinh và nội quy quy định về
chế độ sinh hoạt, học tập của học sinh
Biện pháp 2: Tổ chức giáo dục cho học sinh hiểu rõ và có ý thực chấp
hành các điều quy định của nội quy một cách đầy đủ và nghiêm túc
Biện pháp 3: Tăng cường kiểm tra giám sát việc thực hiện nội quy quy
chế sinh hoạt và học tập của học sinh
Biện pháp 4: Đầu tư đầy dủ cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ
sinh hoạt và học tập của học sinh
Biện pháp 5: Xây dựng cơ chế phối kết hợp giữa nhà trường với gia
đình, chính quyền địa phương trong quản lý học sinh và giữ gìn an ninh trật tự
Biện pháp 6: Thực hiện nghiêm túc cơ chế khen thưởng và trách phạt đối
với học sinh trong các hoạt động ở ký túc xá bán trú
3.4.5. Nội dung khảo sát
Đánh giá về mức độ cấp thiết của 6 biện pháp đề ra theo 3 mức độ:
- Rất cần thiết; Cần thiết; Không cần thiết.
Đánh giá về mức độ khả thi của 7 biện pháp đề ra theo 3 mức độ:
- Khả thi; Ít khả thi; Không khả thi.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 87
3.4.6. Kết quả khảo sát
Chúng tôi quy ước cách tính điểm như sau: Đánh giá tính cấp thiết: Cần
thiết: 3 điểm; Ít cần thiết: 2 điểm; Không cấn thiết: 1 điểm. Đánh giá tính khả
thi: Khả thi: 3 điểm; Ít khả thi: 2 điểm; Không khả thi: 1 điểm, sau đó chúng tôi
tính tỷ lệ %, thứ bậc và điểm trung bình. Sau khi xử lý chúng tôi thu được kết
quả như sau:
Qua phiếu thăm dò ý kiến đánh giá tính cần thiết của các biện pháp đề
xuất theo mức độ, chúng tôi đã thu được kết quả như sau:
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp
TT Các biện pháp ĐTB Mức độ cần thiết Chưa Bình cần thường Thứ bậc Cần thiết
3.00 1 BP1 0 0 60
2.95 2 2 0 57 BP2
48 2.8 0 8 3 BP3
2.8 48 0 8 3 BP4
2.8 48 0 8 3 BP5
10 45 0 2.75 6 BP6
Hoàn thiện bộ máy quản lý học sinh và nội quy quy định về ché độ sinh hoạt, học tập của học sinh Tổ chức giáo dục cho học sinh hiểu rõ và có ý thực chấp hành các điều quy định của nội quy một cách đầy đủ và nghiêm túc Tăng cường kiểm tra giám sát việc thực hiện nội quy quy chế sinh hoạt và học tập của học sinh Đầu tư đầy dủ cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và học tập của học sinh Xây dựng cơ chế phối kết hợp giữa nhà trường với gia đình, chính quyền địa phương trong quản lý học sinh và giữ gìn an ninh trật tự Thực hiện nghiêm túc cơ chế khen thưởng và trách phạt đối với học sinh trong các hoạt động ở ký túc xá bán trú (Số lượng cán bộ, giáo viên tham gia khảo sát là 20 người (n=20))
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 88
Kết quả ở bảng 3.1 trên cho thấy: Các biện pháp đề xuất đều được đa số
các đối tượng trưng cầu ý kiến đánh giá ở mức độ cần thiết.
Biện pháp1: Hoàn thiện bộ máy quản lý học sinh và nội quy sinh hoạt
học tập của học sinh được khẳng định tuyệt đối (xếp thự 1), cho thấy sự thống
nhất cao theo quan điểm yếu tố người quản lý đóng vai trò quan trọng hang đầu
trong quản lý học sinh.
Biện pháp 2: Tổ chức giáo dục cho học sinh hiểu rõ và có ý thực chấp
hành các điều quy định của nội quy một cách đầy đủ và nghiêm túc (xếp thứ 2),
khẳng định sự thống nhất cao theo quan điểm nền nếp học tập là bắt nguồn từ
nội lực của học sinh.
- Biện pháp 3,4,5: Ba biện pháp này đều đạt (xếp thứ 3), đánh giá là cần
thiết, qua trao đổi một số ý kiến cho đó là những biện pháp bắt buộc trong quá
trình quản lý học sinh bán trú.
- Biện pháp 6: Thực hiện nghiêm túc cơ chế khen thưởng và trách phạt
đối với học sinh trong các hoạt động ở ký túc xá bán trú, biện pháp này được
đánh giá xếp thứ 6.
Tóm lại, các biện pháp đề xuất đều thống nhất về sự cần thiết triển khai
trong nhà trường để tăng hiệu quả quản lý nền nếp học tập và sinh hoạt của học
sinh, trong đó các biện pháp vừa cần thiết vừa là nhiệm vụ bắt buộc phải thực
hiện tốt của CBGV-HS trong nhà trường.
3.4.7. Kết quả đánh giá về tính khả thi của các biện pháp
Qua phiếu thăm dò ý kiến đánh giá tính khả thi của các biện pháp đề xuất
theo mức độ, chúng tôi đã thu được kết quả như sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 89
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá về tính khả thi của các biện pháp
TT Các biện pháp ĐTB ít khả thi Khả thi Thứ bậc Mức độ khả thi Không khả thi
Hoàn thiện bộ máy quản lý học sinh
1 và nội quy quy định về chế độ sinh 51 6 0 2.85 2
hoạt học tập của học sinh
Tổ chức giáo dục cho học sinh hiểu
rõ và có ý thực chấp hành các điều 48 8 0 2.8 3 2 quy định của nội quy một cách đầy
đủ và nghiêm túc
Tăng cường kiểm tra giám sát việc
3 thực hiện nội quy quy chế sinh hoạt 54 4 0 2.9 1
và học tập của học sinh
Đầu tư đầy dủ cơ sở vật chất và các
4 trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và 48 8 0 2.8 3
học tập của học sinh
Xây dựng cơ chế phối kết hợp giữa
nhà trường với gia đình, chính quyền 5 42 12 0 2.7 4 địa phương trong quản lý học sinh
và giữ gìn an ninh trật tự
Thực hiện nghiêm túc cơ chế khen
thưởng và trách phạt đối với học 6 51 6 0 2.85 2 sinh trong các hoạt động ở ký túc xá
bán trú
(Số lượng cán bộ, giáo viên tham gia khảo sát là 20 người (n=20))
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 90
Dựa theo kết quả khảo sát bảng 3.2, ý kiến thẩm định của cán bộ quản lý
và giáo viên cho thấy các biện pháp đề xuất đều có tính khả thi, ĐTB đạt từ 2.7
trở lên.
Biện pháp được đánh giá khả thi nhất là tăng cường kiểm tra giám sát
việc thực hiện nội quy quy chế sinh hoạt và học tập của học sinh. Đây là một
hoạt động nội bộ của mỗi nhà trường do Ban giám hiệu đề xướng, xây dựng và
thực hiện. Tính khả thi của biện pháp cho thấy tình hình hoạt động giám sát của
các trường đều thực hiện tốt.
Đối với biện pháp xây dựng cơ chế phối kết hợp giữa nhà trường với gia
đình, chính quyền địa phương trong quản lý học sinh và giữ gìn an ninh trật tự.
Đây là biện pháp được đánh giá mức độ khả thi thấp nhất bởi thực tế địa
phương cho thấy, sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục tại địa phương vẫn
còn nhiều bất cập.
Qua trao đổi ý kiến cho thấy tùy theo yêu cầu thực tiễn của biện pháp thì
mới đánh giá chính xác mức độ khả thi cao, chưa cao hoặc cần có những tác
động khác bên ngoài.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 91
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3
Trên cơ sở lý luận và thực trạng quản lý tốt nền nếp sinh hoạt và học tập
của học sinh các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, có thể đề ra
các biện pháp quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh bán trú như sau:
1: Hoàn thiện bộ máy quản lý học sinh và nội quy quy định về chế độ
sinh hoạt, học tập của học sinh
2: Tổ chức giáo dục cho học sinh hiểu rõ và có ý thức chấp hành các
điều quy định của nội quy một cách đầy đủ và nghiêm túc
3: Tăng cường kiểm tra giám sát việc thực hiện nội quy quy chế sinh
hoạt và học tập của học sinh
4: Đầu tư đầy đủ cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và
học tập của học sinh
5: Xây dựng cơ chế phối kết hợp giữa nhà trường với gia đình, chính
quyền địa phương trong quản lý học sinh và giữ gìn an ninh trật tự
6: Thực hiện nghiêm túc cơ chế khen thưởng và trách phạt đối với học
sinh trong các hoạt động ở ký túc xá bán trú.
Các biện pháp này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nếu được thực hiện
đồng bộ, có hệ thống sẽ mang lại hiệu quả thiết thực trong công tác quản lý nền
nếp học tập và sinh hoạt của học sinh, tạo được môi trường giáo dục tích cực
trong các trường PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn.
Kết quả khảo nghiệm đã cho thấy các biện pháp trên đều được đánh giá
là cần thiết và khả thi.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Từ các kết quả nghiên cứu thu được, có thể rút ra các kết luận sau:
1.1. Quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập cho học sinh các trường PTDT
bán trú là một nội dung quan trọng trong quản lý loại hình trường này. Làm tốt
việc quản ý nền nếp sinh hoạt, học tập của học sinh bán trú sẽ duy trì được sĩ số
học sinh đến lớp, ngăn chặn tình trạng học sinh bỏ học giữa chừng, nâng cao
chất lượng giáo dục. Đây là biện pháp quan trọng để thực hiện chủ trương đảm
bảo công bằng trong giáo dục và đáp ứng các mục tiêu giáo dục và đào tạo. Đó là
nâng cao dân trí, từng bước đào tạo nguồn nhân lực có tri thức, có kỹ năng có
phẩm chất tốt để góp phần xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
1.2. Quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường
PTDTBT là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật
của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt
mục tiêu đã đề ra. Quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập ở đây được hiểu là các
hoạt động giáo dục nền nếp được tổ chức một cách chặt chẽ, có mục tiêu, nội
dung, phương pháp, phương tiện và các nguồn lực hỗ trợ để đảm bảo thực hiện
các mục tiêu đã xác định.
Quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh bán trú bao gồm: Xây
dựng nội quy và phân công trách nhiệm cho các bộ phận quản lý học sinh bán
trú, quản lý việc thực hiện thời gian biểu sinh hoạt hàng ngày, quản lý các sinh
hoạt tập thể và sinh hoạt cá nhân trong ký túc xá bán trú, quản lý việc thực hiện
giờ giấc tự học sau giờ lên lớp, chỉ đạo giữ gìn an ninh trật tự trong ký túc xá,
quản lý cơ sở vật chất - trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và học tập của học sinh.
1.3. Qua tìm hiểu thực trạng quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của
học sinh các trường PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn có thể thấy: Cán
bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhà trường đều nhiệt tình, có trách nhiệm với
công việc. Học sinh tham gia ăn ở, sinh hoạt và học tập tại nhà trường có nhiều
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 93
chuyển biến tích cực, thực hiện tốt các nội quy, quy định, chất lượng học tập
nâng lên rõ rệt. Tình hình an ninh trật tự trong nhà trường và ký túc được đảm
bảo. Do mới chuyển đổi sang mô hình bán trú nên tình hình cơ sở vật chất còn
một số thiếu thốn, tuy nhiên cơ bản đáp ứng được nhu cầu học tập và sinh hoạt
của các học sinh ở bán trú. Trong tương lai, cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục vẫn
cần đầu tư bổ sung.
Bên cạnh một số thành quả đáng ghi nhận về học tập của học sinh, vẫn
còn một số hạn chế bộc lộ: Nhận thức của học sinh chưa đầy đủ về ý nghĩa và
tầm quan trọng của nền nếp sinh hoạt và học tập, còn thiếu sự cầu tiến, nỗ lực
trong việc xây dựng và thực hiện nền nếp học tập, tinh thần tự giác tự quản
chưa cao, chất lượng giáo dục tuy có nâng lên song vẫn thấp, chưa bền vững.
1.4. Muốn nâng cao chất lượng giáo dục nền nếp sinh hoạt và học tập
cho học sinh chúng ta phải thực hiện tốt các biện pháp sau đây:
Biện pháp 1: Hoàn thiện bộ máy quản lý học sinh và nội quy sinh hoạt
học tập của học sinh
Biện pháp 2: Tổ chức giáo dục cho học sinh hiểu rõ và có ý thực chấp
hành các điều quy định của nội quy một cách đầy đủ và nghiêm túc
Biện pháp 3: Tăng cường kiểm tra giám sát việc thực hiện nội quy quy
chế sinh hoạt và học tập của học sinh
Biện pháp 4: Đầu tư đầy dủ cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ
sinh hoạt và học tập của học sinh
Biện pháp 5: Xây dựng cơ chế phối kết hợp giữa nhà trường với gia
đình, chính quyền địa phương trong quản lý học sinh và giữ gìn an ninh trật tự
Biện pháp 6: Thực hiện nghiêm túc cơ chế khen thưởng và trách phạt đối
với học sinh trong các hoạt động ở ký túc xá bán trú.
1.5. Mỗi biện pháp quản lý được đề xuất đều có ý nghĩa, vai trò riêng
nhưng chúng có mối quan hệ thống nhất, tác động qua lại lẫn nhau tạo thành
một chỉnh thể thống nhất thúc đẩy nhau phát triển. Do đó, quản lý giáo dục nền
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 94
nếp sinh hoạt và học tập cho học sinh không thể thực hiện từng biện pháp riêng
lẻ, rời rạc mà cần thực hiện một cách đồng bộ để phát huy tác dụng của chúng.
1.6. Các biện pháp quản lý giáo dục nền nếp sinh hoạt và học tập đã
được khảo nghiệm qua ý kiến các nhà quản lý giáo dục. Kết quả cho thấy: Các
biện pháp đều được khẳng định là cần thiết và có tính khả thi cao.
2. Khuyến nghị
2.1. Với nhà trường - Ban quản lý nhà ký túc
Là đơn vị quản lý trực tiếp nơi ăn ở, sinh hoạt, học tập và vui chơi giải
trí của học sinh bán trú, các nhà trường - ban quản lý ký túc cần chủ động, linh
hoạt trong việc quản lý con người của mình. Thực tế một số nơi thường thiếu
chủ động trong việc quản lý các hoạt động này, có phần trông chờ, ỷ lại vào cấp
trên hoặc đổ lỗi cho điều kiện khách quan. Tuy chưa có hậu quả nào đáng tiếc
song nó tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an ninh, an toàn trong khu sinh hoạt bán trú.
Trong vấn đề đảm bảo an ninh và an toàn cần có bộ phận thường trực 24/24 đối
với các hoạt động trong khu bán trú để theo dõi mọi diễn biến trong thời gian
còn học sinh lưu trú, có điện thắp sang hàng đêm, có tường rào hoặc vật ngăn
cách đối với bên ngoài (đối với những nơi chưa đồng bộ, đang trong quá trình
hoàn thiện, chờ đợi kinh phí hoặc quyết định từ cấp trên). Cần nêu cao tinh thần
trách nhiệm hơn nữa trong công tác quản lý đối với khu bán trú, bởi với quy mô
các trường này, giáo viên hầu hết làm công tác kiêm nhiệm chứ không có người
chuyên trách, do vậy hầu như không có (hoặc có không đáng kể) nguồn kinh
phí trả công cho công tác kiêm nhiệm. Từ đó, khâu tuyển dụng nhân sự vào làm
việc phải coi trọng yếu tố con người nhiệt tình, tâm huyết, yêu nghề… mới đáp
ứng được đặc thù công việc của các trường bán trú.
2.2. Cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương
Tổ chức họp thôn xóm, tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về nội
dung, ý nghĩa, lợi ích của việc thành lập trường PTDTBT đối với con em địa
phương. Đặc biệt là các chế độ đãi ngộ khi con em địa phương ở xa trường về ở
bán trú tại trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 95
Tổ chức cho phụ huynh học sinh ký cam kết việc cho con đi học ở bán
trú, chấp hành đầy đủ mọi quy định của địa phương, nhà trường.
Tăng cường nguồn lực xã hội hóa hỗ trợ nhà trường xây dựng cơ sở vật
chất, dần đảm bảo đầy đủ các điều kiện của trường PTDTBT.
Quy hoạch đất đai đảm bảo diện tích, giải phóng mặt bằng, sẵn sàng cho
quy hoạch đầu tư khi có vốn xây dựng.
Tăng cường phối hợp với phòng giáo dục huyện, các trường, các gia đình
có con em theo học bán trú trong công tác quản lý học sinh bán trú.
2.3. Với Phòng GD&ĐT huyện
Thường xuyên quan tâm, chỉ đạo, hướng dẫn nhà trường trong việc xây dựng
và kiện toàn bộ máy cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của trường PTDTBT.
Đầu tư bổ sung và đổi mới các trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và học tập
đối với những trường chưa có hoặc đã có nhưng xuống cấp như: Giường ngủ,
chăn, màn, công trình nước sạch, công trình vệ sinh, khu nhà bếp - nhà ăn. Xây
dựng mới hoặc xây dựng bổ sung các cơ sở hạ tầng phục vụ công tác giảng dạy
và học tập của cán bộ, giáo viên và học sinh: Nhà hiệu bộ, phòng học, thư viện,
các phòng chức năng, phòng thực hành bộ môn, nhà để xe, nhà bảo vệ.
Tham mưu với UBND huyện để bố trí, điều động đủ định mức biên chế
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cho nhà trường theo định mức biên chế
của trường PTDTBT.
2.4. Với Ủy ban nhân dân huyện
Bố trí, điều động đảm bảo số lượng đội ngũ quản lý, giáo viên, nhân viên
để đơn vị thực hiện có hiệu quả mô hình trường sau chuyển đổi loại hình.
Bổ sung ngân sách, thẩm định, quy hoạch, đầu tư xây dựng CSVC từng
bước đảm bảo chuẩn về mô hình trường PTDTBT.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học tổ chức và quản lý, NXB Thống kê
Hà Nội.
2. Đặng Quốc Bảo (2008), Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục, NXB Giáo
dục Hà Nội
3. Phan Kế Bính (1998), Việt Nam phong tục, NXB Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Bộ Giáo dục và đào tạo (2007), Điều lệ trường trung học cơ sở, trường
trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, Hà Nội
5. Bộ Giáo dục và đào tạo (2008), Thông tư số 59/2008/TT-BGDĐT hướng
dẫn định mức biên chế sự nghiệp giáo dục ở các trường chuyên biệt công
lập, Hà Nội
6. Bộ Giáo dục và đào tạo (2010), Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT, Ban
hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán
trú, Hà Nội
7. Bộ Giáo dục và đào tạo (2011), Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT, Ban
hành 9 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học, Hà Nội
8. Chính phủ (2006), Nghị định số 61/2006/NĐ-CP về chính sách đối với
nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
9. Vũ Dũng (1997), "Nếp sống sinh viên", Tạp chí Thanh niên khoa học số (3)
10. Phạm Minh Hạc (1981), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục,
NXB giáo dục, Hà Nội
11. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục,
NXB Giáo dục, Hà Nội
12. Nguyễn Kế Hào (2005), Giáo dục vì sự phát triển bền vững trong thời đại
toàn cầu hóa, Kỷ yếu hội thảo khoa học trường Đại học sư phạm Hà Nội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 97
13. Hà Sĩ Hồ - Lê Tuấn (1987), Những bài giảng về quản lý trường học, NXB
Giáo dục
14. Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, NXB Giáo
dục Hà Nội
15. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và
thực tiễn, NXB Giáo dục, Thành phố Hồ Chí Minh.
16. Kondacop M.I (1984), Quản lý giáo dục quốc dân trên địa bàn huyện,
Trường CBQLGDTW, Hà Nội
17. Lối sống xã hội chủ nghĩa (1982), NXB Sự thật Hà Nội
18. Mikon Dakop, P.V KhuDoMinxki (1993), Quản lý giáo dục quốc dân ở
địa bàn quận - huyện, Nội san trường cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo
Trung ương 2, Thành phố Hồ Chí Minh.
19. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt (1987), Giáo dục học, một số vấn đề lý luận
và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội
20. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý
giáo dục, Trường cán bộ quản lý giáo dục - đào tạo I, Hà Nội.
21. Phạm Hồng Quang (2002),Tổ chức dạy học cho học sinh dân tộc, miền
núi, nhà xuất bản đại học sư phạm
22. Phạm Hồng Quang (2005), Quản lý và phát triển môi trường giáo dục,
NXB giáo dục, Hà Nội
23. Phạm Hồng Quang (2006), Môi trường giáo dục, NXB giáo dục, Hà Nội
24. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005), Luật Giáo dục, Hà Nội
25. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2009), Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật giáo dục, Hà Nội
26. Ngô Quang Sơn (2003), Áp dụng dạy và học tích cực trong dạy học bộ
môn, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội
27. Trần Quốc Thành (2009), Khoa học quản lý đại cương, Tập bài giảng cho
học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 98
28. Thủ tướng Chính phủ (2010), Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg Ban hành
một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc
bán trú, Hà Nội
29. Nguyễn Cảnh Toàn - Nguyễn Kỳ - Vũ Văn Tảo (1998), Quá trình dạy tự
học, NXB Giáo dục
30. Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo (2002),
Học và dạy cách học, NXB Đại học Sư phạm
31. Khúc Năng Toàn (1999), Nếp sống có văn hóa của sinh viên sư phạm,
Luận văn thạc sĩ Tâm lý học, Hà Nội
32. Mạc Văn Trang (1998), Đặc điểm lối sống sinh viên hiện nay và
phương hướng biện pháp giáo dục lối sống cho sinh viên, Nxb Khoa
học xã hội, Hà Nội.
33. Trần Văn Trọng (2009), Biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh
trường Văn hóa 3, Bộ Công an, Luận văn thạc sỹ QLGD, ĐHSP Hà Nội.
34. Lê Thanh Tú (2009), Thực trạng công tác quản lý của hiệu trưởng đối với
hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông huyện Thốt Nốt, Cần
Thơ, Luận văn thạc sĩ Khoa học giáo dục
35. Trung tâm từ điển ngôn ngữ - Viện ngôn ngữ (1992), Từ điển Tiếng Việt,
Hà Nội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 99
PHỤ LỤC
PHIẾU XIN Ý KIẾN
MẪU PHIẾU SỐ 1: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG
(Dành cho cán bộ quản lý)
Để có cơ sở nghiên cứu các biện pháp quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập
của học sinh các trường PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn, xin đồng chí vui
lòng cho biết ý kiến của mình về một số vấn đề sau bằng cách điền vào chỗ trống
hoặc đánh dấu X vào các ô cột phù hợp với ý kiến của mình.
Xin đồng chí giới thiệu đôi chút về bản thân:
Họ và tên:.............................................Giới tính Nam/Nữ..........................
Chức vụ:.................................................Đơn vị công tác:...........................
.....................................................................................................................
Thâm niên công tác...............................Thời gian làm quản lý:..................
Câu hỏi 1. Xin đồng chí vui lòng cho biết trình độ của cán bộ, giáo viên
các trường PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn?
1.Đạt chuẩn 2. Trên chuẩn 3. Nhân viên
4. Ý kiến khác:..................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Câu hỏi 2. Xin đồng chí vui lòng cho biết số lượng học sinh các trường
PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn?
1. Tổng số........ 2. Số học sinh bán trú...............
3. Tỷ lệ...............
4. Ý kiến khác:..................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Câu hỏi 3. Xin đồng chí vui lòng cho biết việc lập kế hoạch và thực
hiện kế hoạch tự học của học sinh các trường PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh
Bắc Kạn?
1.Tốt 2. Khá 3. Trung bình 4. Trung bình
5. Ý kiến khác:..................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Câu hỏi 4. Xin đồng chí vui lòng cho biết việc thực hiện nền nếp học tập
của học sinh các trường PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn?
1. Thường xuyên 2. Ít thường xuyên 3. Không bao giờ
4. Ý kiến khác:..................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Câu hỏi 5. Xin đồng chí vui lòng cho biết cơ sở vật chất của các trường
PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn?
1. Tốt 2. Trung bình 3. Chưa tốt
4. Ý kiến khác:..................................................................................................
................................................................................................................................
..............................................................................................................................
Trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của đồng chí./.
MẪU PHIẾU SỐ 2: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG
(Dành cho cán bộ giáo viên)
Để có cơ sở nghiên cứu các biện pháp quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập
của học sinh các trường PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn, xin đồng chí vui
lòng cho biết ý kiến của mình về một số vấn đề sau bằng cách điền vào chỗ trống
hoặc đánh dấu X vào các ô cột phù hợp với ý kiến của mình.
Xin đồng chí giới thiệu đôi chút về bản thân:
Họ và tên:..............................................Giới tính Nam/Nữ.........................
Chức vụ:.................................................Đơn vị công tác:...........................
.....................................................................................................................
Thâm niên công tác................................
Câu hỏi 1. Xin đồng chí vui lòng cho biết các biện pháp hướng dẫn học
sinh xây dựng kế hoạch tự học của các trường PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh
Bắc Kạn?
1. Thường xuyên 2. Đôi khi
3. Không thường xuyên
4. Ý kiến khác:.............................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Câu hỏi 2. Xin đồng chí vui lòng cho biết các biện pháp hướng dẫn học
sinh xây dựng nội dung tự học của các trường PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh
Bắc Kạn?
1. Thường xuyên
2. Đôi khi
3. Không thường xuyên
4. Ý kiến khác:.................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Câu hỏi 3. Xin đồng chí vui lòng cho biết việc hướng dẫn học sinh biện
pháp tự học để rèn nền nếp học tập của các trường PTDTBT huyện Pác Nặm,
tỉnh Bắc Kạn?
1. Thường xuyên 2. Đôi khi 3. Không thường xuyên
4. Ý kiến khác:..................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Câu hỏi 4. Xin đồng chí vui lòng cho biết việc thực hiện kiểm tra đánh
giá kết quả thực hiện nền nếp học tập của học sinh của các trường PTDTBT
huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn?
1. Thường xuyên
2. Đôi khi
3. Không thường xuyên
4. Ý kiến khác:..................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của đồng chí./.
MẪU PHIẾU SỐ 3: XIN Ý KIẾN
(Dành cho học sinh bán trú)
Để có cơ sở đánh giá và xây dựng các biện pháp quản lý nền nếp sinh
hoạt và học tập, các em vui lòng cho biết ý kiến của mình về một số vấn đề sau
bằng cách điền vào chỗ trống hoặc đánh dấu X vào các ô cột phù hợp với ý kiến
của mình.
Em giới thiệu đôi chút về bản thân mình
Họ và tên:.....................................................Giới tính Nam/Nữ..................
Tuổi:.................................Dân tộc:..............................................................
Địa chỉ thường trú:.......................................................................................
Câu hỏi 1. Đề nghị em cho biết việc hướng dẫn học sinh phương pháp
tự học để rèn nền nếp học tập của các trường PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh
Bắc Kạn?
1. Thường xuyên 2. Đôi khi
3. Không thường xuyên
4. Ý kiến khác:..................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Câu hỏi 2. Đề nghị em cho biết việc quản lý cơ sở vật chất, đảm bảo
trang thiết bị phục vụ nền nếp học tập của học sinh các trường PTDTBT huyện
Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn?
1.Thường xuyên 2. Đôi khi 3. Không thường xuyên
4. Ý kiến khác:.................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Câu hỏi 3. Đề nghị em cho biết việc quản lý cơ sở vật chất, đảm bảo
trang thiết bị phục vụ nền nếp sinh hoạt của học sinh các trường PTDTBT
huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn?
1.Thường xuyên 2. Đôi khi 3. Không thường xuyên
4. Ý kiến khác:..................................................................................................
...............................................................................................................................
Trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của anh/ chị./.
MẪU PHIẾU SỐ 4: KHẢO NGHIỆM CÁC BIỆN PHÁP
Để khảo nghiệm các biện pháp quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của
học sinh các trường PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn, xin đồng chí vui
lòng cho biết ý kiến của mình về một số vấn đề sau bằng cách điền vào chỗ trống
hoặc đánh dấu X vào các ô cột phù hợp với ý kiến của mình.
Xin đồng chí giới thiệu đôi chút về bản thân:
Họ và tên:.....................................................Giới tính Nam/Nữ..................
Chức vụ:........................................................Đơn vị công tác:....................
.....................................................................................................................
Thâm niên công tác...............................Thời gian làm quản lý:..................
Câu 1. Đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp
TT Các biện pháp ĐTB Mức độ cần thiết Chưa Bình cần thường Thứ bậc Cần thiết
BP1
BP2
BP3
BP4
BP5
BP6
Hoàn thiện bộ máy quản lý học sinh và nội quy quy định về ché độ sinh hoạt, học tập của học sinh Tổ chức giáo dục cho học sinh hiểu rõ và có ý thực chấp hành các điều quy định của nội quy một cách đầy đủ và nghiêm túc Tăng cường kiểm tra giám sát việc thực hiện nội quy quy chế sinh hoạt và học tập của học sinh Đầu tư đầy dủ cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và học tập của học sinh Xây dựng cơ chế phối kết hợp giữa nhà trường với gia đình, chính quyền địa phương trong quản lý học sinh và giữ gìn an ninh trật tự Thực hiện nghiêm túc cơ chế khen thưởng và trách phạt đối với học sinh trong các hoạt động ở ký túc xá bán trú
Câu 2. Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp
Mức độ khả thi
Không TT Các biện pháp Khả ít khả Thứ khả ĐTB thi thi bậc thi
Hoàn thiện bộ máy quản lý học sinh
1 và nội quy quy định về chế độ sinh
hoạt học tập của học sinh
Tổ chức giáo dục cho học sinh hiểu
rõ và có ý thực chấp hành các điều 2 quy định của nội quy một cách đầy
đủ và nghiêm túc
Tăng cường kiểm tra giám sát việc
3 thực hiện nội quy quy chế sinh hoạt
và học tập của học sinh
Đầu tư đầy dủ cơ sở vật chất và các
4 trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và
học tập của học sinh
Xây dựng cơ chế phối kết hợp giữa
nhà trường với gia đình, chính quyền 5 địa phương trong quản lý học sinh
và giữ gìn an ninh trật tự
Thực hiện nghiêm túc cơ chế khen
thưởng và trách phạt đối với học 6 sinh trong các hoạt động ở ký túc xá
bán trú
Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của đồng chí./.