ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM LƯƠNG VĂN CHIẾN QUẢN LÝ NỀN NẾP SINH HOẠT VÀ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ HUYỆN PÁ C NẶM, TỈNH BẮC KẠN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM LƯƠNG VĂN CHIẾN QUẢN LÝ NỀN NẾP SINH HOẠT VÀ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ HUYỆN PÁ C NẶM, TỈNH BẮC KẠN Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC Mã số: 60 14 01 14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Ngườ i hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN QUỐC THÀNH

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn

toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Nếu phát hiện

có vấn đề sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015

Tác giả

Lương Văn Chiến

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn i

LỜI CẢM ƠN

Bằng tấm lòng kính trọng và biết ơn, tác giả xin chân thành cảm ơn Ban

Giám hiệu trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên; Phòng Sau đại học,

Khoa Tâm lý - Giáo dục và các thầy cô giáo giảng dạy tại lớp Cao học chuyên

ngành Quản lý Giáo dục khoá 21B, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái

Nguyên đã nhiệt tình giảng dạy, cung cấp hệ thống tri thức rất quý báu về khoa

học quản lý giáo dục và phương pháp nghiên cứu khoa học, tạo điều kiện thuận

lợi giúp tác giả hoàn thành chương trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn.

Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và tạo điều kiện của UBND huyện

Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Pác Nặm, Ban

Giám hiệu các trường, cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh các trường

PTDTBT huyện Pác Nặm đã tạo điều kiện về thời gian và giúp đỡ tôi trong

suốt quá trình học tập cũng như nghiên cứu hoàn thành luận văn này.

Hoàn thành khoá học, ngoài nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự

ủng hộ, giúp đỡ, động viên rất nhiệt tình của gia đình, bạn bè và các đồng

nghiệp của tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm tốt đẹp đó.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Quốc

Thành đã tận tình, chỉ bảo, hướng dẫn trực tiếp bổ sung cho tôi nhiều kiến thức

chuyên môn và kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa học.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình học tập, nghiên cứu song

luận văn không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Kính mong nhận được

sự góp ý, chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp.

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015

Tác giả

Lương Văn Chiến

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn ii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i

LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii

MỤC LỤC .......................................................................................................... iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. iv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ........................................................................ v

MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1

1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1

2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 2

4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3

5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3

6. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3

7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4

8. Cấu trúc của luận văn ...................................................................................... 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NỀN NẾP SINH HOẠT

VÀ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN

TỘC BÁN TRÚ .................................................................................................. 6

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề....................................................................... 6

1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới ................................................................... 6

1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam .................................................................. 7

1.2. Một số khái niệm cơ bản ............................................................................ 10

1.2.1. Quản lý ................................................................................................ 10

1.2.2. Nền nếp sinh hoạt ................................................................................ 12

1.2.3. Nền nếp học tập ................................................................................... 13

1.2.4. Quản lý nền nếp học tập và sinh hoạt của học sinh ............................. 13

1.3. Đặc điểm sinh hoạt và học tập của học sinh trường phổ thông Dân tộc

bán trú ................................................................................................................ 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn iii

1.3.1. Đặc điểm sinh hoạt của học sinh trường bán trú ................................. 14

1.3.2. Đặc điểm học tập của học sinh trường bán trú .................................... 16

1.4. Nội dung quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các

trường phổ thông dân tộc bán trú ...................................................................... 18

1.4.1. Xây dựng nội quy và phân công trách nhiệm cho các bộ phận

quản lý học sinh bán trú ..................................................................................... 18

1.4.2. Quản lý việc thực hiện thời gian biểu sinh hoạt hàng ngày ................ 20

1.4.3. Quản lý các sinh hoạt tập thể trong ký túc xá bán trú ......................... 22

1.4.4. Quản lý các sinh hoạt cá nhân trong ký túc xã bán trú........................ 23

1.4.5. Quản lý việc thực hiện giờ giấc tự học sau giờ lên lớp ....................... 25

1.4.6. Chỉ đạo giữ gìn an ninh, trật tự trong ký túc xá bán trú ...................... 26

1.4.7. Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và học tập

của học sinh ....................................................................................................... 28

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập

của học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú .......................................... 29

1.5.1 Các yếu tố khách quan .......................................................................... 29

1.5.2. Các yếu tố chủ quan ............................................................................ 32

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 .................................................................................... 35

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỀN NẾP SINH HOẠT VÀ

HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN

TỘC BÁN TRÚ HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN ............................. 36

2.1. Các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn...... 36

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển nhà trường .................................... 36

2.1.2. Đặc điểm giáo viên và học sinh của nhà trường ................................. 37

2.1.3. Đặc điểm các hoạt động của nhà trường ............................................. 39

2.2. Thực trạng nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường

PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn........................................................... 40

2.2.1 Nội quy áp dụng cho học sinh bán trú của trường ............................... 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn iv

2.2.2. Bộ máy quản lý học sinh bán trú ......................................................... 41

2.2.3. Thực trạng thực hiện thời gian biểu sinh hoạt hàng ngày ................... 42

2.2.4. Thực trạng các sinh hoạt tập thể và cá nhân trong ký túc xá .............. 42

2.2.5. Thực trạng thực hiện quy định về tự học sau giờ lên lớp .................... 43

2.2.6. Thực trạng an ninh, trật tự trong kí túc xá bán trú .............................. 46

2.2.7. Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và học

tập của học sinh ................................................................................................. 47

2.3. Thực trạng quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các

trường PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn ............................................... 49

2.3.1. Đánh giá việc xây dựng và điều chính nội quy sinh hoạt học tập

của học sinh bán trú ........................................................................................... 49

2.3.2. Thực trạng sự phân công trách nhiệm cho các bộ phận quản lý

học sinh .............................................................................................................. 51

2.3.3. Quản lý việc thực hiện thời gian biểu sinh hoạt hàng ngày ................ 53

2.3.4. Quản lý các sinh hoạt trong ký túc xá bán trú ..................................... 54

2.3.5. Quản lý việc thực hiện giờ giấc tự học của HS ................................... 55

2.3.6. Quản lý công tác giữ gìn an ninh, trật tự trong ký túc xá .................... 61

2.3.7. Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và học tập

của học sinh ....................................................................................................... 63

2.4. Đánh giá chung về nền nếp và quản lý nền nếp học tập, sinh hoạt của

học sinh các trường PTDT bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn ................... 65

2.4.1. Những thành công và hạn chế ............................................................. 65

2.4.2. Nguyên nhân của thực trạng ................................................................ 66

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NỀN NẾP SINH HOẠT VÀ HỌC

TẬP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC

BÁN TRÚ HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN ...................................... 68

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp .............................................................. 68

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ....................................................... 68

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn v

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp ....................................................... 68

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ...................................................... 68

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ......................................................... 69

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ........................................................ 69

3.2. Một số biện pháp quản lý cụ thể ................................................................. 70

3.2.1. Hoàn thiện bộ máy quản lý học sinh và nội quy quy định về chế

độ sinh hoạt, học tập của học sinh ..................................................................... 70

3.2.2. Tổ chức giáo dục cho học sinh hiểu rõ và có ý thức chấp hành

các điều quy định của nội quy một cách đầy đủ và nghiêm túc ........................ 74

3.2.3. Tăng cường kiểm tra giám sát việc thực hiện nội quy, quy chế

sinh hoạt và học tập của học sinh ...................................................................... 76

3.2.4. Đầu tư đầy đủ cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ sinh

hoạt và học tập của học sinh .............................................................................. 77

3.2.5. Xây dựng cơ chế phối kết hợp giữa nhà trường với gia đình,

chính quyền địa phương trong quản lý học sinh và giữ gìn an ninh trật tự ...... 80

3.2.6. Thực hiện nghiêm túc cơ chế khen thưởng và trách phạt đối với

học sinh trong các hoạt động ở ký túc xá bán trú .............................................. 83

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 85

3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ............. 86

3.4.1. Đối tượng khảo sát............................................................................... 86

3.4.2. Mục đích khảo sát ................................................................................ 87

3.4.3.Cách thức tiến hành khảo sát ................................................................ 87

3.4.4. Các biện pháp được khảo sát ............................................................... 87

3.4.5. Nội dung khảo sát ................................................................................ 87

3.4.6. Kết quả khảo sát .................................................................................. 88

3.4.7. Kết quả đánh giá về tính khả thi của các biện pháp ............................ 89

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .................................................................................... 92

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn vi

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 93

1. Kết luận .......................................................................................................... 93

2. Khuyến nghị................................................................................................... 95

2.1. Với nhà trường - Ban quản lý nhà ký túc ............................................... 95

2.2. Cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương .................................................. 95

2.3. Với Phòng GD&ĐT huyện ..................................................................... 96

2.4. Với Ủy ban nhân dân huyện ................................................................... 96

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 97

PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Xin đọc là

BP Biện pháp

CBQL Cán bộ quản lý

CSVC Cơ sở vật chất

ĐTB Điểm trung bình

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

GV Giáo viên

HĐND Hội đồng nhân dân

HS Học sinh

KTX Kí túc xá

ND Nội dung

NNHT Nền nếp học tập

NXB Nhà xuất bản

PTDTBT Phổ thông Dân tộc bán trú

QL Quản lý

QLGD Quản lý giáo dục

SL Số lượng

TBGD Thiết bị giáo dục

THCS Trung học cơ sở

TT Thứ tự

UBND Ủy ban nhân dân

XHCN Xã hội chủ nghĩa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn iv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1. Số lượng, trình độ của cán bộ, giáo viên các trường PTDTBT

huyện Pác Nặm năm học 2013 - 2014 ............................................ 38

Bảng 2.2. Số lượng học sinh bán trú ở các trường PTDTBT huyện Pác

Nặm năm học 2013 - 2014 .............................................................. 39

Bảng 2.3. Việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch tự học của học sinh ......... 43

Bảng 2.4. Việc thực hiện nền nếp học tập của học sinh .................................... 45

Bảng 2.5. Cơ sở vật chất các trường PTDTBT huyện Pác Nặm năm học

2013 - 2014 ...................................................................................... 48

Bảng 2.6. Hiệu quả các biện pháp quản lý giáo dục nếp sống cho học sinh ..... 50

Bảng 2.7. Các biện pháp hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch tự học ......... 56

Bảng 2.8. Các biện pháp hướng dẫn học sinh xây dựng nội dung tự học ......... 58

Bảng 2.9. Các biện pháp hướng dẫn học sinh phương pháp tự học để rèn

nề nếp học tập .................................................................................. 59

Bảng 2.10. Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện nề nếp học tập

của học sinh ..................................................................................... 60

Bảng 2.11. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, đảm bảo trang thiết bị phục

vụ nền nếp học tập của học sinh ...................................................... 63

Bảng 2.12. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, đảm bảo trang thiết bị phục

vụ nền nếp sinh hoạt của học sinh ................................................... 64

Bảng 3.1. Kết quả đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp ....................... 88

Bảng 3.2. Kết quả đánh giá về tính khả thi của các biện pháp .......................... 90

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn v

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường phổ thông

Dân tộc nội trú và bán trú (nội trú nửa thời gian trong ngày) là một dung quan

trọng. Vì ở nhà, các em không có điều kiện tập trung cho học tập và tham gia

các sinh hoạt tập thể nên thời gian ở trường là hết sức quý báu đối với các em.

Thời gian ở trường, ngoài việc học tập, các em còn tham gia các sinh hoạt tập

thể, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp rất thiết thực và hiệu quả. Quản lý

tốt nền nếp sinh hoạt học tập của các em là điều kiện quan trọng để giáo dục

toàn diện cho các em hướng các em vào hoạt động học tập và các hoạt động

cần thiết, phù hợp với đặc điểm tâm lý của các em.

Trường phổ thông Dân tộc bán trú là loại hình nhà trường đặc biệt giúp

học sinh con em các dân tộc thiểu số có điều kiện học tập tốt nhất. Học sinh của

trường bán trú không ăn ở, sinh hoạt học tập tại trường liên tục 24/24 giờ mà

chỉ tổ chức cho các em học tập và ăn nghỉ trong ngày, buổi tối các em lại về với

gia đình. Mô hình trường bán trú rất phù hợp với điều kiện các em học sinh ở

xa trường nhưng nhà trường chưa có điều kiện để các em ăn ở nội trú. Từ khi

có mô hình Trường phổ thông Dân tộc bán trú, sỹ số học sinh cơ bản được duy

trì, chất lượng giáo dục cũng được nâng lên rõ rệt, nhận thức của đồng bào dân

tộc thiểu số về giáo dục có nhiều thay đổi tích cực, tạo thuận lợi cho việc tiếp

tục huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho giáo dục vùng cao.

Xây dựng mô hình trường phổ thông Dân tộc bán trú hiện đang là giải

pháp tích cực, giúp huyện giải quyết tốt vấn đề dạy và học trên địa bàn. Tuy

nhiên, trong công tác chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện mỗi đơn vị lại mang

một sắc thái riêng, công tác tổ chức hoạt động của mỗi trường đều mang tính

chủ quan của cán bộ quản lý, sự phối hợp giữa chính quyền địa phương, gia

đình và nhà trường trong công tác quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của các

em đôi lúc chưa thực sự đồng bộ, chặt chẽ. Do đó, hiệu quả công tác quản lý

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 1

nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh Trường phổ thông dân tộc bán trú

huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn chưa cao, chất lượng chưa chưa đồng đều giữa

các trường. Trước thực trạng trên, cần có một mô hình quản lý khoa học, đồng

bộ, thiết thực phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương trong công tác quản

lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh nhằm đem lại hiệu quả cao nhất.

Pác Nặm là huyện vùng cao của tỉnh Bắc Kạn, giao thông đi lại khó khăn

và có nhiều khu dân cư sinh sống xa địa bàn trung tâm xã. Việc đi lại của đồng

bào nói chung, các em học sinh nói riêng gặp nhiều khó khăn nên tình trạng học

sinh bỏ học giữa chừng khá phổ biến, chất lượng giáo dục đạt thấp. Những năm

gần đây, được sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền các cấp, năm 2006 Huyện

ủy Pác Nặm đã ban hành Nghị quyết chuyên đề về xây dựng nhà bán trú trong

trường THCS, chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo xây dựng đề án xã hội hóa

đầu tư mô hình nhà bán trú dân nuôi và nay là Trường phổ thông dân tộc bán trú.

Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài

"Quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường phổ thông

Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn".

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực trạng quản lý nền nếp sinh hoạt và học

tập của học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc

Kạn, đề xuất một số biện pháp quản lý có hiệu quả nền nếp sinh hoạt và học tập

của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

Nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường phổ thông Dân tộc

bán trú.

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường phổ thông

Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 2

4. Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường

phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn đã có những kết quả

đáng khích lệ, song vẫn còn bộc lộ một số hạn chế như: Chưa có ban quản sinh

chuyên trách, mà chỉ là giáo viên kiêm nhiệm nên quản lý nền nếp sinh hoạt và

học tập hàng ngày của học sinh chưa hiệu quả; học sinh đa phần là con em

người dân tộc, quen tập quán sinh sống tự do nên ý thức chấp hành nội quy,

quy định chưa cao... Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý nền nếp sinh hoạt

và học tập của học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm,

tỉnh Bắc Kạn phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường, điều kiện kinh tế

xã hội của địa phương thì sẽ ổn định được nền nếp sinh hoạt, học tập và từ đó

nâng cao được chất lượng giáo dục của các nhà trường.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1. Xác lập cơ sở lý luận về quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của

học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú;

5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của

học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn.

5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của

học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn.

6. Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ sử dụng các số liệu về thực trạng quản lý nền nếp sinh hoạt và

học tập của học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm,

tỉnh Bắc Kạn từ năm học 2010-2011 đến nay.

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các hoạt động trong đời sống ngày

thường và hoạt động học tập của học sinh trong thời gian học sinh bán trú tại

trường. Các hoạt động khác không thuộc phạm vi đề tài này.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 3

7. Phương pháp nghiên cứu

7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng nhóm phương pháp này là để thu thập thông tin và tập hợp các

thông tin lý luận có liên quan đến vấn đề nghiên cứu như:

- Phân tích và tổng hợp lý thuyết

- Phân loại hệ thống lý thuyết

- Xây dựng các giả thuyết.

7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

+ Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia (các nhà quản lý giáo dục, giáo

viên): Lấy ý kiến chuyên gia đã có kinh nghiệm lâu năm về quản lý hoạt động

của học sinh bán trú để góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động

giáo dục nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường bán trú .

+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Đây là phương pháp nhằm khảo

sát ý kiến của CBQL, GV, HS về các hoạt động củ a HS bán trú và các biện

pháp quản lý các hoạt động củ a ho ̣c sinh bán trú , đánh giá các biện pháp quản

lý nền nếp sinh hoạt và học tập cho ho ̣c sinh bán trú đồng thời khảo nghiệm

tính thực thi của các biện pháp.

+ Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành trao đổi phỏng vấn trực tiếp

CBQL, GV để đưa ra những nhận xét về công tác quản lý hoạt động của học

sinh bán trú và thăm dò tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp.

+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm làm công

tác quản lý giáo dục và giảng dạy của các CBQL, GV tại các trường bán trú để

đưa ra định hướng giải pháp đối với việc nâng cao chất lượng quản lý và giáo

dục học sinh bán trú.

8. Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham

khảo luận văn gồm 3 chương:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 4

Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học

sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú;

Chương 2. Thực trạng quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh

các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn.

Chương 3. Một số biện pháp quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của

học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 5

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NỀN NẾP SINH HOẠT VÀ HỌC TẬP

CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Nền nếp hay nề nếp là hai từ đồng nghĩa. Dưới góc độ danh từ thì nền

nếp chỉ toàn bộ những quy định và thói quen để duy trì sự ổn định, trật tự, có tổ

chức trong công việc hoặc sinh hoạt, còn dưới góc độ tính từ thì nền nếp có

nghĩa là có thói quen tốt, đáng để học tập. Nghiên cứu về nền nếp trên phạm vi

thế giới tùy theo cách diễn dịch khác nhau mà ta có thể hiểu theo những khái

niệm liên quan như: Nếp sống, lối sống.

Trên thế giới thuật ngữ “Lối sống”, “Nếp sống” đã được nêu ra và

nghiên cứu từ cuối thế kỉ 19. Vào những năm 70 - 80 của thế kỉ XX việc nghiên

cứu lối sống, nếp sống ở các nước XHCN Đông Âu phát triển khá mạnh mẽ.

Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu sau :

+ Bêlôva : “Bàn về khái niệm lối sống” - Ủy ban khoa học xã hội - Viện

xã hội học, 1977.

+ Đôbrưnhia : “Lối sống Xô Viết hôm nay và ngày mai” - NXB Tiến bộ, 1981.

+ Visnhicôvxki “ Lối sống XHCN” - NXB lao động - Hà Nội, 1981.

+ “Lối sống XHCN” của nhiều tác giả - Bản dịch nguyên bản tiếng Nga

của nhà xuất bản chính trị Matxcơva, 1980 - NXB sự thật - Hà Nội,1981.

Hầu hết các tác phẩm trên đều khẳng định cơ sở của lối sống, nếp sống

XHCN bắt nguồn từ phương thức sản xuất XHCN và luôn dựa trên cơ sở của

tính tập thể, tính giai cấp, đối lập với lối sống, nếp sống tư bản chủ nghĩa chạy

theo đồng tiền, lối sống thực dụng.

Trong những thập kỉ gần đây vấn đề lối sống, nếp sống của học sinh,

sinh viên cũng được nghiên cứu nhiều. Trong cuốn “The student revolution

Aglobananalysis” xuất bản năm 1970 tại Ấn Độ đã đề cập đến vấn đề của sinh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 6

viên thế giới: Thái độ đối với những sự kiện chính trị, đảng phái, chính sách

của Chính phủ: Sự tham gia của các sinh viên trong phong trào chính trị - xã

hội ở các nước; các tổ chức xã hội và đoàn thể của sinh viên… Nhưng vấn đề

nếp sống cũng chỉ được xem xét và mô tả một cách rời rạc, chưa khai thác được

khía cạnh văn hóa trong một chỉnh thể nếp sống, lối sống.

1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam

Việc giáo dục nền nếp về hành vi đạo đức hàng ngày đã được các ông đồ

nho giải quyết bằng những bài học trong sách “Minh tâm bảo giám”, “Minh

đạo gia huấn” nhằm giúp các em tạo thói quen, hình thành những nền nếp ứng

xử đẹp trong gia đình và ở cộng đồng.

Đến năm 1986, Việt Nam triển khai cải cách giáo dục theo đường lối đổi

mới của Đảng đã được khởi xướng ở Đại hội VI thì vấn đề ổn định giáo dục

phổ thông, thực hiện nền nếp, kỷ luật, kỷ cương trong các trường phổ thông bắt

đầu được chú trọng. Từ năm 1986 đến nay, công tác quản lý nền nếp học tập

của học sinh phổ thông được nhiều nhà giáo dục, nhiều nhà sư phạm quan tâm,

nhiều sáng kiến giảng dạy ở các cấp độ khác nhau được thực hiện.

Điển hình là sáng kiến của Đinh Thị Thanh Loan trường Tiểu học Lý

Thường Kiệt, Quận Đống Đa - Hà Nội về “Những định hướng để hình thành

nền nếp học tập cho học lớp 1” đã chỉ ra một số biện pháp giúp học sinh rèn

nền nếp học tập trên lớp, rèn nền nếp học tập ở nhà, kết hợp với giáo viên bộ

môn và phụ huynh học sinh cùng có biện pháp rèn nền nếp cho học sinh,

đồng thời áp dụng biện pháp nêu gương, khen thưởng đối với những học

sinh có nền nếp học tập tốt, nhờ đó các em đã có ý thức học tập tốt hơn và có

hứng thú say mê trong học tập.

Ngoài ra còn có một số bài viết về nền nếp học tập, sinh hoạt cho con

của Phạm Thị Thu Hà, nghiên cứu này đề cập biện pháp hướng dẫn học sinh tự

học ở nhà, giáo viên cần cải thiến nội dung và các hình thức tổ chức dạy học

thu hút hứng thú học tập của trẻ 7 tuổi. Ngoài ra còn có một số sáng kiến kinh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 7

nghiệm khác nghiên cứu về nề nếp nhưng cũng chỉ nghiên cứu về xây dựng nền

nếp chủ nhiệm đối với học sinh tiểu học.

Hạn chế của một số sáng kiến và nghiên cứu trên là chưa chú ý tập trung

các biện pháp có tính toàn diện mà nhà quản lý và giáo viên, phụ huynh phải

vận dụng để nâng cao chất lượng giáo dục.

Trong thời gian gần đây việc nghiên cứu lối sống, nếp sống nói chung

và lối sống, nếp sống học sinh, sinh viên nội trú nói riêng đã được rất nhiều

tác giả quan tâm và một số công trình, luận án đã đi sâu vào những vấn đề cụ

thể như:

+ Vũ Dũng: “Nếp sống xã hội của sinh viên” Tạp chí đại học và giáo dục

chuyên nghiệp (01/1997)

+ Mạc Văn Trang : “Đặc điểm lối sống sinh viên hiện nay và những biện

pháp giáo dục lối sống cho sinh viên ” Đề tài cấp Bộ.

+ Khúc Năng Toàn : “Nếp sống có văn hóa của sinh viên sư phạm” Luận

văn thạc sỹ Tâm lý học, Hà Nội 1999.

+ Trần Văn Trọng: “Biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh

trường Văn hóa 3, Bộ Công an”, Luận văn thạc sỹ Giáo dục học, Hà Nội 2009

+ Trần Công Thanh: “Thực trạng và cá c biện phá p giáo dục nếp sống cho sinh viên nội trú trườ ng Đại học Sư phạm Hà Nội”, mã số 5.07.03, Luâ ̣n văn tha ̣c sỹ khoa ho ̣c giáo du ̣c, Hà Nô ̣i 1999.

+ Đinh Thi ̣ Tuyết Mai: “Một số biê ̣n phá p tăng cường công tác quản lý

đờ i số ng sinh viên nội trú - Đại học Quốc gia Hà Nội”, mã số 60.14.05, Luâ ̣n

văn tha ̣c sỹ quản lý giáo du ̣c, Hà Nội, 2003.

Như vậy có thể thấy vấn đề nếp sống, quản lý nền nếp, nếp sống học sinh

sinh viên, nội trú và bán trú là một đề tài đã có nhiều tác giả nghiên cứu. Tuy

nhiên trong các công trình của các tác giả mà chúng tôi tìm kiếm được thì chưa

có công trình hay bài viết khoa học nào nghiên cứ u toàn diê ̣n về vấn đề quản lý

ho ̣c sinh bán trú . Nếu nghiên cứu về học sinh bán trú thì các tác giả mới chỉ đi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 8

sâu vào khía cạnh ôn tập và tự học mà chưa đề cập, phân tích đến các mặt khác

như ăn ở, sinh hoạt tại ký túc xá của học sinh nội trú. Đã có một số công trình

nghiên cứu của một số tác giả đưa ra thực trạng và giải pháp quản lý về các

hoạt động ngoài giờ lên lớp và đời sống là những hoạt động song song với hoạt

động học tập nhưng không nghiên cứu về học sinh bán trú mà là sinh viên của

các trường đại học.

Ngày nay, duy trì nền nếp học tập của học sinh trường phổ thông là một

khâu quan trọng không thể thiếu được trong quá trình giáo dục và đào tạo trong

nhà trường phổ thông. Công tác này chi phối lớn đến hoạt động giảng dạy của

giáo viên và hoạt động học của học sinh trong nhà trường. Việc quản lý nền

nếp học tập của học sinh nhằm góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục và đào

tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe,

thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa

xã hội; hình thành nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu

cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Quản lý nền nếp học tập của học sinh, thực chất là quá trình quản lý giáo

dục về mặt nhận thức học tập của các em, làm cho mỗi học sinh lĩnh hội được

nền tri thức của nhân loại để trở thành một nhân cách toàn vẹn.

Trong những năm gần đây, do việc xây dựng mô hình các trường

PTDTBT ở các vùng miền núi khó khăn nên bên cạnh việc quản lý nền nếp học

tập như các trường phổ thông thông thường thì nảy sinh vấn đề quản lý nền nếp

sinh hoạt cho khối học sinh ở bán trú.

Bên cạnh đó, chất lượng đào tạo phổ thông hiện còn bộc lộ nhiều hạn chế

cần phải khắc phục. Một trong các nguyên nhân của hạn chế đó là công tác

quản lí nhà nước về giáo dục và đào tạo, trong đó có công tác quản lý nền nếp

học tập và sinh hoạt của học sinh.

Một trong những giải pháp có tính chất quyết định để nâng cao chất

lượng giáo dục phổ thông ở các trường PTDTBT là phải đổi mới công tác quản

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 9

lý nền nếp học tập và sinh hoạt của học sinh. Ở các trường PTDTBT, nền nếp

học tập của học sinh có vai trò vô cùng quan trọng và có ý nghĩa quyết định

trong việc xây dựng và quản lý mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học. Chất

lượng giáo dục phụ thuộc rất nhiều vào nền nếp học tập của học sinh trên lớp

cũng như tự học ở nhà. Bên cạnh đó, là nơi sinh hoạt bán trú, các hoạt động

trong môi trường ký túc xá cũng cần được quản lý để hình thành nền nếp sinh

hoạt khoa học, tiến bộ, phục vụ tốt cho việc học tập.

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.2.1. Quản lý

Quản lý đã được quan tâm nghiên cứu từ nhiều năm trước Tùy theo cách

tiếp cận, quản lý được hiểu với nhiều cách khác nhau như sau:

- Theo Kondacop M.I (1984): "Quản lý là biết chính xác điều muốn

người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt

nhất và rẻ nhất". [16; tr12]

- Theo tác giả Trần Kiểm trích dẫn từ Harold Koontx đã định nghĩa

“Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực cá

nhân nhằm đạt được các mục tiêu của nhóm. Mục tiêu của mọi nhà quản lý là

nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các

mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất. Với

tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức về quản lý là

một khoa học”.[14; tr29]

- Theo Đặng Quốc Bảo (1999) khoa học tổ chức và quản lý: "Quản lý

là một khoa học và nghệ thuật tác động vào một hệ thống nhằm mục tiêu biến

đổi hệ thống đó”. [1; tr16]

- Theo Phạm Minh Hạch trích dẫn từ quan điểm của Mary Perker Pollet

(1868-1933) nhà quản lý người Mỹ theo quan hệ con người: “Quản lý là nghệ

thuật điều khiển công việc được thực hiện thông qua người khác.” [11; tr128].

Nghệ thuật ở đây được hiểu là tài sai khiến, tài điều khiển người khác làm theo

ý của mình.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 10

- Trong tác phẩm “Khoa học tổ chức và quản lý” của Trung tâm nghiên

cứu khoa học tổ chức, quản lý của tác giả Đặng Quốc Bảo: "Quản lý là một

nghệ thuật đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp,

hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của những người khác". [1; tr176]

Tổng quát, quản lý là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu chung

của một nhóm người, một tổ chức, hay nói rộng hơn là một nhà nước. Có thể

hiểu: Quản lý là một quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể

quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung [16; tr12].

Từ các khái niệm về quản lý nêu trên của các tác giả trong và ngoài nước

tựu chung lại chúng ta có thể thấy được nội dung cơ bản của khái niệm quản lý

như sau:

- Quản lý là một hoạt động có hướng đích, mục đích, có kế hoạch để qua

đó tổ chức, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả.

- Quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội.

- Quản lý luôn đặt ra trong mối quan hệ tác động qua lại giữa chủ thể

quản lý và khách thể quản lý.

- Quản lý tạo ra môi trường thuận lợi để mọi cá nhân và tập thể hợp tác

nhau hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ đề ra. Đó là mối quan hệ giữa người và

người, giữa chủ thể với đối tượng quản lý, giữa hệ thống và khách thể quản lý.

- Quản lý là tận dụng mọi nguồn lực bên trong và bên ngoài, mọi cơ hội

để đạt được mục tiêu chất lượng.

Qua phân tích trên có thể thống nhất khái niệm về quản lý như sau:

“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối

tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”. Vậy quản lý phải bao gồm các yêu tố

sau: phải có mục tiêu đề ra cho cả đối tượng quản lý và chủ thể quản lý, mục

tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động, đối tượng bị quản lý tự giác

thực hiện các mục tiêu dười sự tác động của chủ thể. Quá trình tác động này

được thể hiện qua sơ đồ sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 11

Phương pháp quản lý

Đối tượng bị quản lý

Mục tiêu quản lý

Chủ thể quản lý

Khách thể quản lý

Công cụ quản lý

Sơ đồ 1.1. Các yếu tố quản lý [18; tr13]

1.2.2. Nền nếp sinh hoạt

Có nhiều khái niệm về nền nếp. Theo tác giả Nguyễn Như Ý trong từ

điển Tiếng Việt: "Nền nếp là toàn bộ những quy định và thói quen để duy trì sự

ổn định, trật tự, có tổ chức trong sinh hoạt cũng như công việc" [35, tr1179].

Nền nếp là những lề lối, nội quy, quy chế, thói quen làm việc được duy

trì theo một trật tự nhất định, có sự sắp xếp khoa học, quy củ làm nền tảng để

thực hiện một công việc có hiệu quả.

Vậy, nền nếp có thể được hiểu là những nội quy, quy chế, chuẩn mực xã

hội bắt buộc cá nhân phải thực hiện tốt, không thể làm trái hoặc làm ngoài

những quy định nhà quản lý đã đưa ra nhằm duy trì hiệu quả hoạt động.

Theo từ điển Tâm lý học, nề nếp lớp học là những chuẩn mực của giáo

viên yêu cầu học sinh thực hiện.

Như vậy, nền nếp sinh hoạt là những thói quen dựa trên cơ sở chuẩn mực

chung của nền văn hóa - xã hội bắt buộc cá nhân phải thực hiện nhằm duy trì

cách làm việc hợp lí và sự sinh hoạt có kỉ luật, có trật tự, có tổ chức đảm bảo

lối sống quy củ, ổn định, lao động và làm việc đạt hiệu quả cao cũng như giữ

gìn được thói quen đó một cách bền vững và lâu dài.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 12

1.2.3. Nền nếp học tập

Trên cơ sở thừa kế các khái niệm về nền nếp, đề tài đưa ra quan niệm về

nền nếp học tập như sau: Nền nếp học tập là toàn bộ những nội quy, quy chế, quy

định, kỷ luật, lề lối, thói quen học tập được nhà quản lý, giáo viên và học sinh giữ

gìn, duy trì hoạt động dạy và học một cách hợp lý, có tổ chức và hiệu quả.

Nếu xem xét NNHT trong mối quan hệ với hoạt động dạy học hay nói

cách khác diễn ra trong quan hệ với giáo viên, thì NNHT diễn ra dưới các hình

thức khác nhau:

- Nền nếp học tập diễn ra dưới sự điều khiển trực tiếp của giáo viên và

những phương tiện kỹ thuật trên lớp, học sinh phát huy hết những năng lực,

phẩm chất như nghe giảng, ghi chép bài phân tích, khái quát hoá,... để tiếp thu

những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà giáo viên định hướng cho. Từ đó thông qua

việc thiết kế bài giảng, giáo viên tạo điều kiện để học sinh phát huy được tính

tích cực, chủ động sáng tạo, đồng thời sẽ dần hình thành được cho học sinh một

NNHT tốt ở trên lớp.

- Nền nếp học tập diễn ra dưới sự điều khiển gián tiếp của giáo viên, thì

lúc này học sinh phải biết tự sắp xếp thời gian, điều kiện cơ sở vật chất để tự

học, tự củng cố, tự đào sâu những tri thức hoặc tự hình thành những kỹ năng,

kỹ xảo theo yêu cầu đã được hướng dẫn, và có sự quản lý của chính gia đình

học sinh. Từ đó cũng sẽ dần hình thành được cho học sinh có được một NNHT

tốt tại gia đình.

Việc hình thành NNHT cho học sinh dù có mặt của giáo viên hay không

có mặt của giáo viên đều giúp học sinh phát huy được tính tự giác, tích cực cao

thể hiện ở việc học sinh có một thói quen tốt trong việc tự nguyện, tìm tòi

phương pháp, phương tiện và điều kiện để thực hiện nhiệm vụ học tập.

1.2.4. Quản lý nền nếp học tập và sinh hoạt của học sinh

Quản lý học sinh là một trong những nhiệm vụ quản lý của các nhà

QLGD ở bậc học phổ thông. Do vậy, có thể hiểu rằng:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 13

- Quản lý học sinh nói chung là quản lý các hoạt động của học sinh trên

các mặt rèn luyện tu dưỡng đạo đức, quá trình học tập, tự học, tự rèn luyện và ý

thức chấp hành nội quy, quy chế nhằm phát triển nhân cách cho học sinh, đưa

các hoạt động đi vào nền nếp.

Hoạt động quản lý nền nếp sinh hoạt của học sinh các trường PTDTBT

trước hết là hoạt động quản lý, cho nên hoạt động này cũng cần phải có quá

trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, lãnh đạo, kiểm tra đánh giá việc

thực hiện các nhiệm vụ theo mục tiêu đề ra, nhằm đạt được mục tiêu GD&ĐT

với chất lượng tốt.

Quản lý nền nếp học tập và sinh hoạt của học sinh là một khâu then chốt

trong quá trình quản lý giáo dục nói chung đối với các trường phổ thông. Đối với

trường PTDTBT, quản lý học sinh các là hệ thống những tác động có mục đích, có

kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt

động giáo dục đạt mục tiêu đã đề ra. Quản lý nền nếp học tập và sinh hoạt của học

sinh ở đây được hiểu là các hoạt động giáo dục nền nếp sinh hoạt và học tập được

tổ chức một cách chặt chẽ, có mục tiêu, nội dung phương pháp, phương tiện và

các nguồn lực hỗ trợ để đảm bảo thực hiện các mục tiêu đã xác định.

Các hoạt động giáo dục nền nếp học tập và sinh hoạt của học sinh được

điều hành bằng một hệ thống tổ chức chặt chẽ theo kế hoạch đã xây dựng, có

bộ máy chỉ đạo được phân công phân nhiệm rõ ràng cho từng bộ phận, từng

thành viên trong tổ chức để từ đó tổ chức triển khai thông qua xây dựng mô

hình hoạt động giáo dục nền nếp sinh hoạt và học tập, huy động và phối hợp

với các lực lượng tham gia.

1.3. Đặc điểm sinh hoạt và học tập của học sinh trường phổ thông Dân tộc

bán trú

1.3.1. Đặc điểm sinh hoạt của học sinh trường bán trú

Hầu hết học sinh là con em của đồng bào dân tộc thiểu số, phong tục tập

quán lạc hậu, tỷ lệ sinh cao, thu nhập bình quân đầu người rất thấp, chủ yếu dựa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 14

vào chăn nuôi và khai thác lâm sản nên các điều kiện sống của nhân dân rất khó

khăn. Một số phong tục tập quán trong sinh hoạt và sản xuất của đồng bào các

dân tộc lại trở thành những yếu tố cản trở sự phát triển đối với địa phương

chẳng hạn như: Các tục lệ ma chay, cúng bái còn nặng nề và lãng phí, hoạt

động sản xuất thủ công đôi khi trì trệ vì tập tục vui chơi quá đà… Các phong

tục tập quán cũng có ảnh hưởng xấu nhất định đến nền nếp sinh hoạt của học

sinh như thiếu tác phong sinh hoạt tự do, đi lại hết sức khó khăn nên chủ yếu là

đi bộ, chịu nhiều thiệt thòi, không được tiếp cận các nguồn thông tin đại chúng

như: Truyền hình, truyền thanh, sách báo, Internet... thậm chí nhiều học sinh

còn ăn chưa được no, ngủ chưa được ấm nên nhiều học sinh chậm phát triển về

thể lực và trí tuệ. Môi trường sống gần thiên nhiên nên các em thường trầm

tính, ít hoà đồng, tính tự do trong sinh hoạt cá nhân cao... Do vậy đa số các em

thiếu nền nếp giáo dục từ bé, kể cả trong gia đình và ngoài xã hội.

Ngoài ra, đa số các em là con em hộ nghèo và sống trong khu vực rừng

núi thưa dân nên các em rất thiếu vốn từ tiếng Việt và kỹ năng sống đặc biệt là

kỹ năng giao tiếp trong môi trường tập thể. Nhiều học sinh tiểu học, THCS đầu

cấp còn chưa có khả năng vệ sinh cá nhân. Các em rất hay tự ái và nếu không

thích học là bỏ trốn về nhà, một số học sinh lớn tuổi THCS có biểu hiện quan

hệ tình cảm sớm hơn học sinh phổ thông khác.

Tuy nhiên, bên cạnh một số hạn chế, học sinh các trường PTDTBT nói

chung phần lớn các em đều ngoan, biết nghe lời khuyên bảo dạy dỗ của thầy cô

và người lớn tuổi. Hầu hết, các em chăm chỉ cần cù trong lao động sản xuất,

ham thích các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và các hoạt động

tập thể khác.

Với đặc điểm đối tượng học sinh như trên đã cho thấy các em học sinh

vùng cao khi hòa nhập với cuộc sống tập thể còn nhiều bỡ ngỡ, lúng túng, chưa

có mục tiêu phấn đấu, đó chính là một trong những nguyên nhân làm ảnh

hưởng đến động lực học tập, rèn luyện của các em.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 15

1.3.2. Đặc điểm học tập của học sinh trường bán trú

Đặc điểm nhận thức

Nhìn chung, các nét tâm lý như ý chí rèn luyện, óc quan sát, trí nhớ, tính

kiên trì, tính kỷ luật... của học sinh dân tộc chưa được chuẩn bị chu đáo. Việc

học chưa được coi trọng vì thiếu động cơ thúc đẩy, hay nói cách khác, quá trình

chuyển hoá nhiệm vụ, yêu cầu học tập, cũng như cơ chế hình thành ở bản thân

học sinh diễn ra chậm. Tuy nhiên, do sống từ nhỏ trong không gian rộng, tiếp

xúc nhiều với thiên nhiên, nên nhận thúc cảm tính của học sinh phát triển khá

tốt. Cảm giác, tri giác của các em có những nét độc đáo, tuy nhiên còn thiếu

toàn diện, cảm tính, mơ hồ, chưa nhận thấy được bản chất của sự vật hiện

tượng. Quá trình tri giác thường gắn với hành động trực tiếp, đối tượng tri giác

của học sinh chủ yếu là sự vật gần gũi, cây con, thiên nhiên. Nhờ vào việc tổ

chức các hình thức học tập đa dạng như: Tham quan, ngoại khoá, nghiên cứu

tài liệu, tăng cường cách dạy học trực quan... sẽ làm tăng hiểu biết cho học

sinh, uốn nắn những lệch lạc, tạo ra phương pháp nhận thức cảm tính tích cực

làm tiền đề cho nhận thức ở mức độ chính xác hơn, cao hơn.

Khả năng tư duy kinh nghiệm của học sinh đạt mức cao so với trình độ

chung của lứa tuổi, song khả năng tư duy lý luận còn thấp so với yêu cầu; trình

độ các thao tác tư duy, khả năng phân tích, tổng hợp, khái quát nhiều khi thiếu

toàn diện, hệ thống. Tri thức thói quen được hình thành bằng con đường kinh

nghiệm ảnh hưởng đến quá trình tiến hành các thao tác trí tuệ cho các em. Tuy

nhiên, trong thao tác tư duy thì khả năng phân tích, tổng hợp và khái quát ở các

em còn phát triển chậm, khả năng tư duy nói chung và khả năng tiến hành các

thao tác trí óc nói riêng hình thành khó khăn.

Quá trình tư duy đối với các khái niệm khoa học và khái niệm thông

thường thì sự hiểu biết thuộc tính bản chất khái niệm và sự vận dụng các khái

niệm đó vào thực tế chỉ đạt mức gần trung bình. Các em hay lầm lẫn giữa thuộc

tính bản chất với thuộc tính không bản chất của khái niệm.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 16

Những đặc điểm quá trình nhận thức của học sinh chi phối mạnh mẽ các

thuộc tính tâm lý khác như: Khả năng ghi nhớ có chủ định chậm được hình

thành, khả năng tự điều chỉnh ghi nhớ có ý thức của học sinh còn yếu. Đặc biệt

về mặt ngôn ngữ các em còn gặp khó khăn vì trước khi đi học các em thường

dùng tiếng mẹ đẻ. Trong khi đó quá trình nhận thức, tiếp thu tri thức ở trường

lại diễn ra bằng ngôn ngữ tiếng Việt. Như vậy, ở góc độ nhất định, sự giao thoa

ngôn ngữ gây khó khăn trong hoạt động nhận thức khi mà công cụ tư duy bị

hạn chế. Trong học tập các em chưa biết lật đi lật lại vấn đề, phát hiện thắc

mắc, suy nghĩ sâu sắc về vấn đề học tập. Đa số học sinh chỉ cố gắng ghi nhớ

toàn bộ lời giảng của giáo viên rồi lặp lại y nguyên, ngại đào sâu suy nghĩ, tìm

dấu hiệu bản chất của nội dung vấn đề. Trong lối sống, các em không thích gò

bó, thường có những thói quen chưa tốt như tác phong lề mề, chậm chạp, thiếu

ngăn nắp… ảnh hưởng tới công tác giáo dục, dạy học khi các em học ở trường

phổ thông, cũng như khi học ở các trường chuyên nghiệp.

Đặc điểm giao tiếp

Trước khi đến trường, học sinh dân tộc thiểu số chịu ảnh hưởng mạnh

của giao tiếp cộng đồng. Thông qua con đường giao tiếp tự nhiên, học sinh dân

tộc trao đổi thông tin, trao đổi tình cảm trong cuộc sống bằng phương tiện chủ

yếu là tiếng mẹ đẻ. Các phương tiện giao tiếp khác hầu như hạn chế. Do đó, lối

nói, cách nghĩ, hành vi của học sinh dân tộc có những nét riêng. Trong giao

tiếp, các em thiếu mềm mỏng, bộc lộ cảm xúc rõ rệt song thiếu kỹ năng định vị.

Khi giao tiếp với người thân, với bạn là thẳng thắn, bình đẳng, lời nói ít quan

tâm đến chủ ngữ, hay nói trống không, với giáo viên ít thưa gửi. Gặp người lạ

các em khó tiếp xúc, ngại trao đổi, chủ yếu là tò mò quan sát. Kỹ năng định

hướng trong giao tiếp chưa được hình thành chắc chắn. Mặc dù cư trú xen kẽ

với nhiều dân tộc khác, tiếp xúc với nhiều nguồn ảnh hưởng, song không làm

biến đổi lớn về phong cách giao tiếp của học sinh dân tộc.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 17

Trong quá trình học tập ở trường phổ thông là môi trường giao tiếp sư

phạm mới đa dạng, phong phú về các hình thức tổ chức học tập: Học trên lớp,

ngoài lớp, hoạt động xã hội, trong và ngoài nhà trường, môi trường giao lưu

ngày càng mở rộng. Tuy nhiên tính tích cực giao tiếp của học sinh chưa cao,

khả năng giao tiếp và nhận thức, nhu cầu còn có mâu thuẫn.

Từ những đặc điểm này, đòi hỏi cách thức tổ chức học tập cho học sinh ở

trường phổ thông cũng như quản lý NNHT của học sinh phải đổi mới cho phù

hợp với nhu cầu đúng đắn của học sinh. Do vậy, xây dựng, tổ chức thực hiện

các biện pháp học tập đa dạng phong phú nhằm phát triển các đặc điểm tâm lý

tích cực của học sinh và khắc phục, hạn chế những tiêu cực là nhiệm vụ cần

thiết, quan trọng của giáo dục nhà trường.

1.4. Nội dung quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường

phổ thông dân tộc bán trú

1.4.1. Xây dựng nội quy và phân công trách nhiệm cho các bộ phận quản lý

học sinh bán trú

Nội quy đối với học sinh các trường phổ thông được xây dựng trên cơ sở

các văn bản chủ yếu sau đây: Luật Giáo dục; Nghị định quy định chi tiết và

hướng dẫn thi hành Luật Giáo dục; Điều lệ, Quy chế tổ chức và hoạt động

trường mầm non, phổ thông (gồm tiểu học), trung cấp chuyên nghiệp (bao gồm

dân lập, tư thục); Thông tư số 26/2009/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 9 năm 2009

của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc mặc đồng phục và lễ

phục tốt nghiệp của học sinh, sinh viên; Thông tư số 27/2009/TT-BGDĐT ngày

19 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy

chế ngoại trú của học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp

chuyên nghiệp hệ chính quy; Thông tư số 27/2011/TT-BGDĐT ngày 27 tháng

6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công tác

học sinh, sinh viên nội trú trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc

dân và một số văn bản pháp quy khác.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 18

Từ các quy định trong các văn bản đó, trường PTDTBT căn cứ vào tình

hình thực tế để lựa chọn hình thức xây dựng quy chế và nội dung điều chỉnh

phù hợp với trường mình.

Nội quy thể hiện rõ được các quyền lợi, nghĩa vụ và một số quy định

chung bắt buộc đối với học sinh; quy định hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang

phục của của học sinh; các hành vi học sinh không được làm; các hình thức kỷ

luật đối với học sinh vi phạm.

Đối với việc phân công trách nhiệm cho các bộ phận quản lý học sinh

bán trú, hiệu trưởng trường PTDTBT thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều

lệ trường phổ thông, ngoài ra còn có các nhiệm vụ sau:

- Nắm vững chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước, có hiểu biết về

phong tục, tập quán các dân tộc thiểu số và đặc điểm tâm lý học sinh dân tộc

của địa phương;

- Biết sử dụng ít nhất một tiếng dân tộc thiểu số ở địa phương để giao

tiếp với học sinh và cộng đồng;

- Phối hợp với chính quyền, các cơ quan đoàn thể, tổ chức xã hội ở địa

phương trong quản lí, chăm sóc học sinh bán trú.

Giáo viên trường PTDTBT thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn quy

định tại Điều lệ trường phổ thông và các nhiệm vụ sau:

- Biết sử dụng ít nhất một tiếng dân tộc thiểu số ở địa phương để giao

tiếp với học sinh và cộng đồng;

- Tìm hiểu, nắm vững phong tục tập quán và đặc điểm tâm lý học sinh

các dân tộc nơi công tác;

- Vận dụng phương pháp dạy học phù hợp đối tượng học sinh dân tộc;

tham gia quản lý, giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp.

Nhân viên trường PTDTBT thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn quy

định tại Điều lệ trường phổ thông, nhiệm vụ trong hợp đồng và các nhiệm

vụ sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 19

- Học ít nhất một tiếng dân tộc thiểu số ở địa phương để sử dụng trong

giao tiếp với học sinh và cộng đồng;

- Tìm hiểu phong tục tập quán và đặc điểm tâm lý học sinh các dân tộc

thiểu số nơi công tác.

Học sinh bán trú thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều lệ trường phổ

thông, nội quy nội trú của nhà trường giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và tham

gia các hoạt động của trường PTDTBT.

Đối với một số địa phương và nhà trường cụ thể, tùy theo tình hình còn

có thể lập ra Ban Quản lý bán trú. Đây là đơn vị trực thuộc trường giúp Hiệu

trưởng trong việc tổ chức, quản lý toàn diện các hoạt động trong khu bán trú.

Thực hiện việc quản lý, điều hành, phục vụ nhu cầu ở, sinh hoạt, an ninh trật tự,

học tập và rèn luyện của học sinh bán trú thuộc trách nhiệm và thẩm quyền,

góp phần rèn luyện nhân cách học sinh trong hệ thống giáo dục của nhà trường.

Thực hiện chế độ tài chính theo qui định của Hiệu trưởng.

1.4.2. Quản lý việc thực hiện thời gian biểu sinh hoạt hàng ngày

Thời gian biểu nói chung của trường học thường được hiểu là quãng thời

gian từ khi trống vào lớp học sinh hoạt đầu giờ, thực hiện các tiết học và ra

chơi giữa giờ cho đến khi hết buổi học và ra về. Tuy nhiên, đối với các trường

PTDT có học sinh bán trú thì thời gian biểu phức tạp hơn vì ngoài thời gian học

văn hóa trên lớp, các em còn nhiều hoạt động sinh hoạt cá nhân, tự học, vui

chơi, giải trí, chơi thể thao, tham gia các hoạt động khác trong một ngày.

Do sinh hoạt tập thể trong KTX nên bắt buộc cơ sở đào tạo - nhà trường

phải xây dựng thời gian biểu sinh hoạt hàng ngày bắt buộc áp dụng với toàn bộ

học sinh bán trú.

Mục đích chủ yếu của việc xây dựng thời gian biểu sinh hoạt là quản lý

thời gian cá nhân trong một tập thể, đảm bảo các hoạt động cá nhân luôn diễn

ra theo trình tự được xây dựng trước. Từ đó mang lại hiệu quả đối với việc thực

hiện các nhiệm vụ khác mà trong đó quan trọng nhất là học tập. Ngoài ra, việc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 20

đưa ra thời gian biểu sinh hoạt còn nhằm đưa các em vào trong một khuôn khổ

có tổ chức, có tập thể, từng bước giáo dục các em ý thức vì tập thể, ý thức sống,

lao động và học tập tốt trong môi trường tập thể, tương thân tương ái, san sẻ

giúp nhau và thi đua để cùng tiến bộ.

Việc xây dựng thời gian biểu sinh hoạt bán trú của nhà trường phải đảm

bảo một số yêu cầu sau:

Đối với các em học sinh đầu cấp, mới vào trường nhất là những em lần

đầu ở bán trú, nhà trường phải dành sự quan tâm đặc biệt hơn vì các em còn bỡ

ngỡ cả môi trường, thói quen sinh hoạt cũng như bỡ ngỡ với thầy cô, bạn bè

mới. Việc thực hiện thời gian biểu với đối tượng này trước hết phải hướng dẫn

cụ thể. Nhà trường phải làm tốt công tác tư tưởng, giải thích vì sao các em phải

sinh hoạt có giờ giấc một cách cụ thể, tỉ mỉ để từng bước hướng các em vào

khuôn khổ.

Xây dựng thời gian biểu theo ngày, theo tuần, theo tháng phải đảm bảo

hợp lý, lưu ý đến văn hóa tập quán dân tộc của các em, thời gian biểu phải linh

hoạt để đảm bảo sinh hoạt của các em giữa mùa đông và mùa hè không ảnh

hưởng đến sức khỏe. Ngoài ra, thời gian biểu cũng phải lưu ý đến những hiện

tượng thời tiết cực đoan của vùng miền địa phương ví dụ về mùa mưa cần lưu ý

như mưa đá, gió lốc, lũ ống, lũ quét… thì không buộc tham gia các hoạt động

ngoài trời, ngoại khóa hay ngoài nhà trường; mùa đông khi nhiệt độ xuống quá

thấp cũng nên cho các em được nghỉ.

Những nội dung giáo dục nhà trường hướng vào việc giúp học sinh có

tính tự lập. Trong đó, trước hết là việc hướng dẫn học sinh biết tự rèn luyện

tính tự lập trong sinh hoạt hằng ngày, biết thực hiện thời gian biểu trong ngày

mà nhà trường đã đề ra một cách tự giác.

Các em còn được giáo dục khả năng tự chăm sóc bản thân từ ăn ở, đi lại

cho đến chi phí sinh hoạt. Biết chi tiêu có kế hoạch, đúng mục đích. Tự giác

thực hiện thời gian biểu trong ngày: Giờ ăn, giờ ngủ, giờ học, giờ tham gia các

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 21

hoạt động ngoài giờ lên lớp... Đồng thời, luôn thường trực ý thức vệ sinh trong

nhà, ngoài sân, vệ sinh cá nhân. Khi ngủ, biết tự căng màn, rải chăn... Ngủ dậy

tự gấp chăn màn gọn gàng. Biết thực hiện kỹ năng cơ bản mà học sinh sống bán

trú cần có, như tự chăm sóc bản thân, lao động tự phục vụ: tự gặt giũ để có

những bộ quần áo sạch sẽ; tự chủ động làm những việc mình cần làm mà không

cần người khác nhắc nhở. Chú ý rèn luyện để học sinh tự tin trước đám đông,

không rụt rè nhút nhát khi phát biểu hay tham gia các hoạt động trong trường,

lớp. Các em biết tự mình làm những việc trong khả năng có thể, không ngại

khó, ngại khổ để rồi bỏ cuộc nửa chừng.

Học sinh bán trú phải sống tự lập nhưng tình cảm giữa cha mẹ và con cái

vẫn là nền tảng quan trọng cần được duy trì. Dù có sống độc lập đến đâu, đi xa

đến nơi nào thì vẫn luôn giữ mối quan hệ chặt chẽ với gia đình. Do đó, nhà

trường nên động viên các em thường xuyên liên lạc với gia đình.

1.4.3. Quản lý các sinh hoạt tập thể trong ký túc xá bán trú

Đối với những trường PTDTBT, do có hoạt động ở bán trú nên sinh

hoạt ở khu vực kí túc xá cũng có nhiều hoạt động tập thể. Những hoạt động

tập thể này có thể hình thành do định hướng xây dựng bắt buộc của nhà

trường như: Ăn uống tập thể tại nhà ăn, trồng và chăm sóc rau, cây xanh, lao

động vệ sinh phòng ở, nhà ăn, khu vệ sinh… Nhưng cũng có những hoạt

động hình thành tự phát do quá trình học tập, sinh hoạt gần nhau của các em

như: Vui chơi (các trò chơi theo lứa tuổi, giới tính hoặc trò chơi tự do, chơi

thể thao), học tập (học nhóm)…

Toàn thể học sinh được yêu cầu bắt buộc ở ký túc xá của trường trong

suốt quá trình học để thực hiện các nội dung rèn luyện và sinh hoa ̣t tập thể do

nhà trường tổ chứ c.

Đối với những sinh hoạt tập thể tại khu kí túc xá, nhà trường PTDTBT

có kế hoạch xây dựng, quản lý để vừa đảm bảo định hướng giáo dục, vừa tạo

điều kiện cho các em được phát triển toàn diện về thể chất, tâm lý… đáp ứng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 22

nhu cầu vui chơi của trẻ. Quản lý các sinh hoạt tập thể nhà trường nói chung và

các sinh hoạt tập thể trong khu ký túc nói riêng còn có tác dụng: Rèn luyện một

nếp số ng văn minh, khoa ho ̣c, cách ứ ng xử trong tập thể, cách sống tự lập và

suy nghĩ độc lập; phát triển các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tham gia các hoạt

động tập thể, kỹ năng nhận thức; góp phần hình thành tính tích cực, tự giác

trong việc tham gia các hoạt động tập thể, thái độ có trách nhiệm với công việc

chung. Quản lý tốt sinh hoạt trong ký túc xá giúp học sinh giảm thiểu rủi ro và

thời gian trong việc đi lại, đảm bảo sứ c khỏ e để ho ̣c tập. Việc quản lý học sinh

khi ở ký túc xá chặt chẽ sẽ có thể phát hiện sớm các vấn đề trong sinh hoa ̣t, ho ̣c

tập củ a học sinh để ngăn ngừa hậu quả xấu.

Việc xây dựng kế hoạch quản lý các sinh hoạt tập thể được thể hiện một

phần trong kế hoạch hoạt động năm học của nhà trường và cụ thể hóa trong

một số điều trong nội quy quy chế của các trường phổ thông. Trong đó có một

số nội dung về quản lý sinh hoạt tập thể như sau:

- Giữ gìn đoàn kết nội bộ, thương yêu giúp đỡ bạn bè, kính trọng thầy, cô

giáo, cán bộ nhân viên nhà trường.

- Thực hiện nếp sống văn minh, lành mạnh. sạch đẹp, gọn gàng ngăn nắp

- Giữ gìn vệ sinh trật tự phòng ở, phòng học và nơi công cộng.

- Sử dụng điện, nước tiết kiệm, hợp lý và có ý thức bảo vệ tài sản của

nhà trường.

- Phòng ngừa, ngăn chặn và tích cực chống các tệ nạn xã hội.

- Các hoạt động vui chơi giải trí, chơi thể thao theo quy định.

1.4.4. Quản lý các sinh hoạt cá nhân trong ký túc xã bán trú

Trường PTDTBT là nơi học tập và sinh hoạt cho học sinh bán trú, cho nên

bên cạnh hoạt động học tập, vui chơi, tham gia các hoạt động tập thể… hàng ngày

các em cũng có những sinh hoạt cá nhân của mình trong nhà trường. Những sinh

hoạt cá nhân nêu trên là những hoạt động tối thiểu bắt buộc hàng ngày thực hiện.

Chẳng hạn sau khi thức dậy buổi sáng, các em phải thực hiện vệ sinh cá nhân, gấp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 23

gọn chăn màn, sắp xếp và soạn sách vở, chiều tối tắm giặt và phơi quần áo…

Những đồ dùng cá nhân như xe đạp, điện thoại… có thể được sử dụng tùy theo

không gian và địa điểm thì các em phải nắm nội quy nhà trường và quy định của

từng khu vực (không đi xe trong sân trường, không dùng điện thoại trên lớp

học…, ). Tùy theo những hoạt động cụ thể mà sinh hoạt cá nhân có khi lồng vào

trong sinh hoạt tập thể hoặc phải thực hiện theo đúng nội quy, quy định của khu

vực (khu học tập, khu ký túc, khu vệ sinh, thư viện, nơi công cộng…).

Đối với học sinh dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, sinh hoạt cá

nhân của các em từ nhỏ đã tự do, không hoặc ít có sự quan tâm hướng dẫn của

cha mẹ. Nhiều em thức dậy không đánh răng rửa mặt, phóng uế bừa bãi, ít tắm,

giặt quần áo qua loa… Hoặc có những em biết nhưng do không quan tâm

thường xuyên nên lười thực hiện, dần dần tạo nên sự cẩu thả, bừa bãi…

Việc quản lý sinh hoạt cá nhân của nhà trường PTDTBT là một công việc

nhạy cảm, ít khi đưa vào trong văn bản chỉ đạo riêng mà được lồng ghép vào một

số điều trong nội quy quy định hoặc thời gian biểu hàng ngày ví dụ như:

Sáng: Từ 6h - Tập thể dục buổi sáng, vệ sinh cá nhân.

Chiều: Từ 17h15 đến 18h15 - Hoạt động thể thao, vệ sinh cá nhân

- Học sinh tự bảo quản vật dụng cá nhân, sử dụng điện thoại theo giờ

quy định

- Quần áo, tư trang, chăn, màn, đồ dùng cá nhân, sách vở phải gọn gàng

ngăn nắp đúng nơi quy định trong phòng ở.

- Chỉ được tắm, giặt, phơi quần áo, chăn, chiếu, màn đúng nơi quy định.

- Đối với giường ngủ: Sạch sẽ, gọn gàng. Trên giường chỉ để chăn, màn,

gối, tuyệt đối không để đồ đạc khác trên giường.

- Không tiếp khách, tổ chức sinh nhật trong khu bán trú. Học sinh có

người thân đến thăm, ngủ qua đêm tại khu bán trú phải báo cáo xin phép.

Quản lý các sinh hoạt cá nhân của học sinh bán trú cần phải dựa trên đặc

điểm thói quen, trình độ dân trí - văn hóa, đặc điểm gia đình (điều kiện kinh tế,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 24

nghề nghiệp, trình độ văn hóa của bố mẹ), độ tuổi, chú ý hơn đến các em nữ…

Việc đưa các em chuyển từ thói quen sinh hoạt cá nhân từ tự do ở nhà sang thói

quen sinh hoạt cá nhân ở môi trường tập thể bán trú vừa giúp các em hòa nhập

với cuộc sống trong tập thể, vừa giáo dục các em ý thức trách nhiệm với bản

thân (tự lo các sinh hoạt hàng ngày của mình), vừa là một phần trong hoạt động

giáo dục nhân cách, lối sống khoa học, hợp lý, đảm bảo hợp vệ sinh, đảm bảo

sức khỏe và thể chất…

1.4.5. Quản lý việc thực hiện giờ giấc tự học sau giờ lên lớp

Học trên lớp là hoạt động bắt buộc mỗi học sinh phải thực hiện, nhưng

sau giờ lên lớp việc học tập không còn sự giám sát của thầy cô, không tổ chức

học theo giờ giấc nữa nên việc học lúc này đối với các em là hoạt động tự học.

Việc sử dụng quỹ thời gian tự học ở khu ký túc hoặc thư viện, phòng đọc (sau

giờ lên lớp) cần phải hợp lý.

Để quản lý học sinh tự học được tốt, nhà trường cần xây dựng cho học

sinh một kế hoạch học tập, cụ thể là xây dựng cho các em thời gian biểu và nội

dung học tập chung nhất, xây dựng nền nếp học tập và quy trình tổ chức giờ tự

học cho học sinh.

Đầu năm học, nhà trường tổ chức họp tổ chuyên môn thống nhất dạy các

tiết đầu chương, tiết ôn tập, tiết chữa bài tập, tiết phụ đạo. Thống nhất hướng

dẫn quy trình soạn bài mới, phương pháp học tập trên lớp, cách ghi chép bài

học, phương pháp học bài, làm bài tập, phương pháp làm việc với sách giáo

khoa của học sinh, cách tổ chức hoạt động tự học của nhóm và của lớp. Điều

tra và nắm kết quả học tập của từng học sinh trong lớp, bầu chọn cán sự bộ

môn của các môn học. Phân chia nhóm học tập, chọn các nhóm trưởng và chia

nhóm học tập, mỗi nhóm từ 4 đến 6 học sinh đảm bảo sự đồng đều về năng lực

học tập của học sinh trong từng nhóm.

Hướng dẫn học sinh cách tổ chức học nhóm và kiểm tra việc thực hiện

của học sinh. Phản ánh những kiến nghị đề xuất của học sinh về việc học tập

với Ban giám hiệu nhà trường.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 25

Hướng dẫn học sinh phương pháp học từng môn học. Sau mỗi bài học,

tiết học hướng dẫn những nội dung HS tự học ở nhà và những vấn đề cụ thể cần

chuẩn bị cho bài học tiếp theo.

Đối với Ban cán sự lớp: Quản lý nền nếp trong việc tự học, tổng hợp

những kiến nghị, đề xuất của các thành viên trong lớp về việc tổ chức giờ tự học

để phản ánh với giáo viên chủ nhiệm. Lập kế hoạch và điều hành hoạt động tự

học của lớp. Phân chia nhóm tự học, giúp đỡ các bạn cùng nhóm giải quyết

những bài tập khó; những bài tập trong nhóm không tự giải quyết được thì các

nhóm trưởng cùng phối hợp với nhau và với các cán sự bộ môn, lớp phó học tập

để tìm cách giải. Nếu vẫn không giải được thì nhóm trưởng (lớp phó học tập)

nhờ giáo viên bộ môn hướng dẫn thêm trong các giờ phụ đạo hoặc chính khóa.

Đối với học sinh: Chấp hành tốt thời gian và nền nếp tự học, sự điều

khiển của nhóm trưởng, có tinh thần hợp tác và hỗ trợ nhau trong học tập. Phải

có ý thức tự giác và nỗ lực trong quá trình học tập, không ỷ lại, trông chờ vào

sự giúp đỡ của người khác.

1.4.6. Chỉ đạo giữ gìn an ninh, trật tự trong ký túc xá bán trú

Công tác giữ gìn an ninh trật tự, phòng chống các tệ nạn xã hội trong các

KTX trường học là một yếu tố quan trọng, góp phần thú c đẩy hoa ̣t đô ̣ng da ̣y và

học, duy trì tốt nền nếp sinh hoạt của học sinh các trường PTDTBT. Trên cơ sở

nội quy, quy chế cơ quan, nhà trường cũng quy định chức năng, nhiệm vụ của

Ban quản lý KTX bán trú.

Ban quản lý KTX bán trú có chức năng tham mưu cho Hiệu trưởng về

công tác quản lý toàn diện công tác khu KTX học sinh: Nhu cầu ở, sinh hoạt,

học tập, rèn luyện, an ninh trật tự...; đề xuất công tác quản lý, bảo dưỡng, sửa

chữa và tổ chức khai thác sử dụng hiệu quả các công trình, tài sản, trang thiết bị

phục vụ cho học sinh bán trú theo quy định..

Ban quản lý KTX bán trú có các nhiệm vụ sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 26

Tham mưu xây dựng, ban hành văn bản:

- Tham mưu cho Hiệu trưởng trong việc xây dựng, ban hành các văn bản

liên quan đến công tác quản lý KTX nhà trường. Xây dựng và trình Hiệu

trưởng ký ban hành các văn bản hướng dẫn về các mặt công tác khác thuộc

chức năng, nhiệm vụ của Ban.

- Lập kế hoạch trình Hiệu trưởng quyết định và tổ chức thực hiện các

hoạt động trong khu bán trú nhà trường.

Công tác quản lý ký túc xá:

- Chủ trì việc nghiên cứu, đề xuất kế hoạch thu, chi các nguồn kinh phí

phục vụ công tác bán trú bao gồm: Ngân sách Nhà nước và kinh phí do trường

cấp hỗ trợ…

- Chủ trì việc nghiên cứu, đề xuất kế hoạch, biện pháp sử dụng hiệu quả

phòng ở, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các công trình được xây dựng, trang bị

phục vụ cho nhu cầu ở, sinh hoạt, học tập ở KTX. Chủ động thay thế, sửa chữa

nhỏ tại KTX kịp thời đảm bảo sinh hoạt cho học sinh.

- Chủ trì việc phổ biến và hướng dẫn thi hành Nội quy bán trú.

- Đầu mối thu nhận đơn xin bán trú của học sinh, xem xét bố trí chỗ ở cho

học sinh trong KTX đúng đối tượng trên cơ sở số lượng thực tế về nhà ở của

KTX; tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát việc chấp hành nội quy, quy chế KTX.

- Trực tiếp xử lý và đề nghị xử lý các trường hợp học sinh vi phạm Quy

chế; trực tiếp khen thưởng và đề nghị khen thưởng đối với học sinh có thành tích

xuất sắc trong tham gia công tác quản lý, bảo vệ, giữ gìn an ninh trật tự, vệ sinh

môi trường ở KTX. Phối hợp tổ chức phong trào tự quản trong học sinh ở KTX.

- Chủ trì và phối hợp Công an địa phương, các đơn vị chức năng để thực

hiện có hiệu quả các biện pháp bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn, bảo vệ

KTX, bảo vệ tài sản và tính mạng của học sinh bán trú.

- Phối hợp với đơn vị chức năng lập kế hoạch, tổ chức triển khai thực

hiện công tác phòng, chống cháy nổ và phối hợp với các đơn vị kiểm tra

thường xuyên trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy tại các KTX của trường.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 27

- Chủ trì và phối hợp với các đơn vị, đoàn thể tổ chức chăm sóc cây xanh

ở KTX. Phối hợp với Y tế tổ chức đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng, chống

dịch bệnh trong Khu bán trú; bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm tại các nhà ăn

của học sinh bán trú.

- Phối hợp với Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh tổ chức các hoạt

động văn hóa, văn nghệ, thể thao đối với học sinh trong KTX bán trú.

Công tác khác:

- Thường trực các Hội đồng liên quan đến công tác quản lý học sinh

trong KTX bán trú.

- Thực hiện công tác tổng hợp và thống kê báo cáo theo qui định.

- Lập chương trình công tác hàng tháng và tổ chức triển khai công tác

theo kế hoạch chung của nhà trường, phối hợp với các đơn vị thuộc trường thực

hiện các công tác phát sinh.

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả lao động, cơ sở vật chất và các phương

tiện thiết bị được nhà trường trang bị tại nơi làm việc và các phòng ở của KTX.

- Tổ chức trực thường xuyên trong Khu bán trú.

- Thực hiện các công việc khác theo chỉ đạo của Ban giám hiệu.

1.4.7. Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và học tập của

học sinh

Điều 5 quy chế tổ chức và hoạt động của trường PTDTBT quy định về

cơ sở vật chất và thiết bị của trường phổ thông dân tộc bán trú như sau: Trường

phổ thông dân tộc bán trú có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định tại

Điều lệ trường phổ thông, ngoài ra còn có:

1. Nhà ở, giường nằm, nhà tắm và công trình vệ sinh cho học sinh bán trú;

2. Nhà bếp, phòng ăn, công trình nước sạch cùng các trang thiết bị kèm theo;

3. Các dụng cụ thể dục thể thao, nhạc cụ, báo chí, văn hóa phẩm... phục

vụ sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao cho học sinh bán trú.

Như vậy, ngoài cơ sở vật chất - thiết bị giáo dục như các trường phổ

thông thông thường, cơ sở vật chất và thiết bị của trường PTDTBT còn bao

gồm nhiều nội dung khác phục vụ học tập và sinh hoạt của học sinh bán trú.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 28

Nội dung quản lý CSVC - TBGD:

Xây dựng và bổ xung thường xuyên để hình thành một hệ thống hoàn

chỉnh CSVC - TBGD (trường sở, sách, thư viện, khu ký túc và TBGD).

- Xây dựng trường sở với các khối công trình đặc biệt là là hệ thống lớp

học, phòng thí nghiệm, phòng thực hành, phòng bộ môn.

- Mua sắm trang thiết bị giáo dục theo yêu cầu của chương trình và kế

hoạch trang bị của trường.

- Tổ chức tự làm, sưu tầm TBGD.

Duy trì, bảo quản, sử dụng CSVC - TBGD gồm đẩm bảo CSVC đủ về số

lượng, tốt về chất lượng, được bảo quản tốt và đặc biệt phải được quản lý và tổ

chức sử dụng một cách hợp lý, khoa học, đúng yêu cầu kỹ thuật.

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập

của học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú

1.5.1 Các yếu tố khách quan

1.5.1.1. Định hướng chiến lược giáo dục phổ thông tại vùng dân tộc thiểu số,

vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn của ngành giáo dục và của

địa phương

Yếu tố này quyết định đến việc đầu tư nhân lực (Cán bộ, giáo viên có

tâm huyết với nghề, có trình độ chuyên môn và chính trị đáp ứng yêu cầu công

tác) và vật lực (Trang thiết bị, cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học…) cho các

trường PTDTBT bởi nhà trường là nơi tổ chức các hoạt động giáo dục tri thức,

nhân cách con người để trở thành người có ích cho xã hội. Trường học không

phải đơn vị làm kinh tế nên nếu không có sự quan tâm, đầu tư xứng đáng thì

nhà trường không thể phát triển, không thể thực hiện tốt việc quản lý nền nếp

sinh hoạt và học tập học sinh được.

Trong yếu tố chủ quan này, năng lực sư phạm nói chung và năng lực

quản lý của các nhà quản lý trường học là một yếu tố lớn đến việc quản lý nền

nếp sinh hoạt và học tập của học sinh. Hiệu trưởng cùng với các thành viên Hội

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 29

đồng sư phạm nhà trường hàng năm lên kế hoạch năm học, chỉ tiêu chất lượng,

trong đó có công tác bán trú, dự trù các khoản kinh phí, các vấn đề phát sinh...

Hoạt động quản lý học sinh bán trú trong thời gian lưu trú tại trường hầu hết do

sự quản lý điều hành trực tiếp của nhà trường thông qua các kế hoạch hoạt

động cụ thể hàng tuần, hàng tháng...

1.5.1.2. Điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội của địa phương

Hoạt động kinh tế của địa phương nói chung, của các hộ gia đình có con

em đến trường sinh hoạt bán trú nói riêng là yếu tố khách quan quan trọng ảnh

hưởng đến tâm lý đi học và học tập cũng như các thói quen sinh hoạt tại nhà

trường của các em. Nhà trường nói riêng và nhà nước nói chung không thể bao

cấp hoàn toàn mọi chi phí từ ăn, ở, sinh hoạt, học tập, vui chơi, giải trí, các hoạt

động thể dục thể thao, khám chữa bệnh cho tất cả học sinh ở bán trú. Nên nếu

như bên cạnh việc đường xá xa xôi, gia đình quá khó khăn thì các em phải bỏ

học ở nhà đã là một khó khăn cho việc duy trì sĩ số chứ chưa nói đến việc quản

lý nền nếp bán trú của học sinh. Yếu tố văn hóa của dân cư địa phương: Phong

tục, tập quán, thói quen sinh hoạt vùng cao cũng là một trở ngại khách quan.

Chẳng hạn khi có việc ma chay, cưới xin hoặc các ngày hội hè, lễ tết thường

kéo dài. Nhà trường không thể ngăn cấm các em trở về nhà tham gia nhưng

việc các em quay lại lớp đúng thời gian quy định thì còn phụ thuộc vào ý thức

và quan điểm của phụ huynh.

1.5.1.3 Sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Phối hợp giữa các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường và trường PTDTBT

là một yếu tố quan trọng trong việc quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học

sinh. Học sinh bán trú khác với học sinh nội trú là các em vẫn có khoảng thời gian

nhất định để về nhà. Khi ra khỏi nhà trường thì việc quản lý các em không còn

đơn giản như lúc các em còn ở trong trường nữa. Do đó cần có sự phối hợp giữa

các lực lượng giáo dục khác nhau trong việc quản lý học sinh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 30

1.5.1.4.Mối quan hệ của học sinh với gia đình và xã hội

Học sinh bán trú đã tách khỏi những ràng buộc của gia đình và môi

trường sinh hoạt ở địa phương, buộc phải chấp hành những nội quy sinh hoạt

bán trú trong suốt thời gian rèn luyện và học tập tại nhà trường. Vì thế nhu cầu

về với gia đình và những mối quan hệ xã hội ở địa phương luôn thôi thúc các

em tìm những lý do và thời gian nghỉ để về gia đình. Điều đó đã ảnh hưởng đến

hoạt động giáo dục của nhà trường và nếp sống của học sinh.

Những học sinh chưa có ý thức học tập, nền nếp chưa tốt hay tìm những

lý do để về nhà và khi quay lại trường thường trễ hạn theo quy định. Đây là một

nguyên nhân làm nếp sống sinh hoạt của học sinh bị xáo trộn.

Đa phần gia đình của học sinh khi đã gửi con em bán trú vào nhà trường

họ có suy nghĩ đơn giản là giao trách nhiệm giáo dục hoàn toàn cho nhà trường.

Vì thế gia đình học sinh ít liên lạc với nhà trường, ít có sự thôi thúc hoặc kiểm

tra việc học tập, sinh hoạt của con em.

Ngoài ra, mối quan hệ xã hội của học sinh với môi trường xung quanh

địa bàn nhà trường là vấn đề đáng quan tâm như: Quan hệ giao tiếp của học

sinh nội trú với cộng đồng, an ninh xã hội…Đây là một yếu tố gây khó khăn

cho công tác quản lý và giáo dục của nhà trường, đồng thời ảnh hưởng đến nền

nếp học tập, nếp sống văn hóa của học sinh.

Những yếu tố trên đều phải được quan tâm đúng mức của hội đồng sư

phạm và công tác giáo dục của nhà trường. Phải có sự phối kết hợp giữa nhà

trường, địa phương, gia đình một cách thống nhất và thường xuyên. Làm hạn

chế cao nhất những biểu hiện tùy tiện, những vi phạm nề nếp học tập, nội quy

nhà trường, giúp học sinh hiểu bổn phận và trách nhiệm của mình trong nhà

trường và từ đó có ý thức tự giác, điều chỉnh, để dành thời gian tập trung cho

hoạt động học tập và sinh hoạt bổ ích.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 31

1.5.1.5. Cơ sở tâm lý xã hội trong quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập

Theo C.Mác, bản chất của con người không phải là cái gì trừu tượng, tồn

tại đối với từng cá nhân riêng biệt, trong tính hiện thực của nó, bản chất con

người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội. Quan hệ xã hội bao gồm quan hệ

chính trị, kinh tế, đạo đức, pháp luật, quan hệ người - người,… Mỗi quan hệ có

quy luật vận động khác nhau, đồng thời tác động tới con người. Tâm lý con

người chịu sự tác động của các quy luật đó, trong đó giáo dục giữ vai trò chủ

đạo và quan trọng nhất. Chỉ có sống trong xã hội loài người, con người mới có

tâm lý người. Cơ chế chủ yếu cho sự phát triển tâm lý là cơ chế lĩnh hội nền

văn hóa xã hội để tạp ra chức năng tâm lý mới, phẩm chất mới, năng lực mới.

Như vậy, tổng hòa các mối quan hệ xã hội, nền văn hóa xã hội đã tạo thành bản

chất tâm lý người.

Trong quản lý học sinh bán trú, quản lý con người trong phạm vi này là

các quan hệ giữa các cá nhân thầy - trò, giữa người trưởng thành (người quản

lý) và người chưa trưởng thành - học sinh (đối tượng được quản lý). Trong mối

quan hệ đó, giao tiếp và hoạt động có vai trò quan trọng trong quá trình hình

thành và phát triển tâm lý, ý thức, nhân cách con người. Trong học tập, sinh

hoạt và vui chơi ở nhà trường thì giao tiếp là điều kiện để con người phối hợp

với nhau nhằm thực hiện một hoặc nhiều hoạt động.

1.5.2. Các yếu tố chủ quan

1.5.2.1. Tác động của các chủ thể giáo dục nếp sống cho HS

Chủ thể giáo dục bao gồm Ban Giám hiệu, Ban quản lý KTX, GVCN,

GV bộ môn, bạn bè …là những người gần gũi thân thiết nhất trong cuộc sống

KTX xa gia đình của HS. Việc sinh hoạt ăn ở, tuân theo nội quy KTX được

giám sát, đánh giá chấm điểm của cán bộ quản lý KTX từ đó có biện pháp tác

động khuyến khích động viên những nếp sống tốt, uốn nắn kịp thời những biểu

hiện sai lệch, thiếu văn hóa trong nếp sống. Vì vậy vai trò của cán bộ quản lý

KTX là rất hữu hiệu trong giáo dục nếp sống văn hóa cho HS.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 32

Việc thống nhất hay không giữa các chủ thể giáo dục cũng rất quan

trọng, ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả giáo dục. Vì thế việc nhà trường tạo nên

sự thống nhất giữa các lực lượng, các chủ thể giáo dục là yếu tố rất quan trọng

ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục nếp sống văn hóa cho học sinh.

1.5.2.2. Điều kiện hỗ trợ cho việc thực hiện nếp sống văn hóa

Với học sinh bán trú, ngoài việc giáo dục nhận thức, cần quan tâm đến

đời sống tâm lý của các em để giúp các em khắc phục sự tự ti, mặc cảm vì học

tập chưa tốt hoặc phải rời xa môi trường tự nhiên ở địa phương. Do đó những

điều kiện hỗ trợ và tác động mạnh mẽ đến học sinh sẽ giúp học sinh vượt qua

những rào cản tâm lý và giảm dần những suy nghĩ tiêu cực.

Hiện nay, học sinh thường gặp những căng thẳng trong học tập, sinh hoạt

rất cần sự trợ giúp của người lớn. Vì thế cần có phòng hoặc bộ phận tư vấn tâm

lý đối với những học sinh lười học, chán học hoặc tùy tiện phá vỡ nề nếp học

tập, nếp sống sinh hoạt.

Tóm lại, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến NSVH của HS trường PTDTBT

như nội dung học tập, các hoạt động tập thể, CBGV... Những vấn đề này thuộc

vào quy định chung phải thực hiện theo đúng mục tiêu giáo dục phổ thông. Vì

vậy cần có sự quan tâm tích cực và phù hợp trong quá trình quản lý giáo dục

nếp sống văn hóa cho học sinh trường PTDT bán trú.

1.5.2.3. Nhận thức và thái độ thực hiện nếp sống văn hóa của học sinh

Phần lớn học sinh chưa nhận thức đầy đủ về ý nghĩa, mục đích của việc

thực hiện nền nếp học tập trong việc cụ thể hóa hoạt động học tập của bản thân

cũng như nền nếp các hoạt động tập thể khác. Quen với nếp sống, nếp suy nghĩ

đơn giản của vùng quê: Việc đến đâu, làm đến đó, làm việc một cách tùy tiện.

Từ nhận thức đơn giản như vậy đưa đến nền nếp học tập, sinh hoạt có tính miễn

cưỡng, thiếu sự cầu tiến, coi nền nếp học tập, sinh hoạt tập thể là việc thực hiện

nội quy của nhà trường, chưa có sự tự nguyện, tự giác. Nhận thức chưa đủ thì

thái độ thực hiện chưa đáp ứng các yêu cầu thiết yếu của nhà trường và chưa

thể hình thành được thói quen, nếp sống có văn hóa được.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 33

Chính vì thế việc củng cố nhận thức và hình thành nếp sống VH ở các

trường PTDTBT cần được quan tâm và giáo dục ngay cho HS đầu cấp. Phá tan

được sức cản, sự trì trệ, tư tưởng ỷ lại trong suy nghĩ sẽ giúp học sinh nhận thức

đúng về việc xây dựng nề nếp, thực hiện nếp sống văn hóa trong trường học.

1.5.2.4 . Nội dung chương trình môn học và các hoạt động tập thể của học sinh

trong nhà trường

Chương trình môn học đã được lựa chọn từ khoa học tương ứng và được

sắp xếp theo logic sư phạm của từng cấp học, bậc học. Và những kiến thức đó là

đối tượng lĩnh hội của học sinh trong quá trình học tập. Nội dung môn học chủ

yếu được thể hiện trong sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, trong các nguồn thông

tin khác. Nội dung môn học được mở đầu ở giáo viên và kết thúc ở học sinh.

Nội dung môn học không chỉ là hệ thống tri thức mà ẩn chứa trong nó là

cách thức hành động, cách thức tiếp cận. Nội dung môn học hàm chứa tính mới

mẻ, tính tiện ích nên bao giờ nó cũng hấp dẫn, lôi cuốn người học. Tuy nhiên

tính mới mẻ, tính tiện ích ẩn chứa bên trong người học khó mà phát hiện ra và

nhận thức được, thường phải nhờ đến khả năng, phương pháp sư phạm của giáo

viên thì mới giúp học sinh nhận thức được tính mới mẻ, tính giá trị của tri thức,

kĩ năng trong môn học. Nếu nội dung môn học gắn với thực tiễn cuộc sống, với

vốn sống của học sinh và đặc biệt được thiết kế dưới dạng tình huống có vấn đề

nó sẽ tác động rất lớn đến hứng thú học tập, lòng say mê tìm tòi khám phá từ đó

kích thích khả năng tự học và NNHT ở học sinh.

Các hoạt động tập thể của trường nói chung và của khu kí túc rất phong

phú đa dạng được xây dựng từ kế hoạch hoạt động của nhà trường như: Lao

động, tập thể dục, trồng và chăm sóc cây xanh, mặc đồng phục… các hoạt động

này có ảnh hưởng đến tâm - sinh lý của học sinh. Quá trình tổ chức thực hiện

không được tạo cảm giác gò ép, bắt buộc mà phải tạo nên tâm lý hứng thú tự

giác thực hiện cho các em. Nếu việc tổ chức không tốt, ảnh hưởng đến tâm lý,

nhận thức khiến các em càng thêm tự ti, chống đối thậm chí bỏ học.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 34

Biện pháp giải quyết nội dung môn học ảnh hưởng đến nền nếp sinh hoạt

và học tập: Do nội dung môn học đã được lựa chọn ấn định trong sách giáo

khoa và tài liệu nên giáo viên phải bám sát trên căn cứ đó để giảng dạy và

truyền đạt đến học sinh. Mỗi môn học có đặc thù riêng, có em hứng thú môn

này, không hứng thú môn kia và ngược lại dẫn đến tình trạng ham thích hoặc

không ham thích một hoặc một số môn học và ngược lại. Từ đó các em sẽ học

tập đối phó làm ảnh hưởng đến kết quả học tập chung. Giáo viên không thể

thay đổi nội dung môn học nhưng có thể thay đổi phương pháp, cách tiếp cận,

cách truyền đạt tùy vào đối tượng học sinh. Đối với việc kích thích sự ham học

của các em, rất cần đến năng lực và phương pháp sư phạm cũng như tâm huyết

với nghề nghiệp của các thầy cô.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Sinh hoạt và học tập là hai hoạt động căn bản của học sinh ăn ở nội trú,

bán trú, quyết định đến kết quả học tập của người học và có tầm quan trọng

trong quá trình chiếm lĩnh tri thức và hình thành nhân cách của con người.

Trong nền nếp sinh hoạt và học tập, vấn đề quản lý trở thành thiết yếu

của thành công, bởi mọi hoạt động của nhà trường đòi hỏi phải có tổ chức, điều

hành. Để nâng cao kết quả học tập của học sinh, kết quả giáo dục của nhà

trường, người cán bộ quản lý cần phải có các biện pháp quản lý tốt nền nếp

sinh hoạt và học tập của học sinh.

Tăng cường quản lý nền nếp học tập của học sinh trường PTDT bán trú

cần tập trung các vấn đề sau: Xây dựng nội quy, trách nhiệm nhà quản lý, xây

dựng thời gian biểu, quản lý các sinh hoạt cá nhân và tập thể, quản lý giờ giấc

tự học sau giờ lên lớp, giữ gìn an ninh trật tự và quản lý cơ sở vật chất phục vụ

sinh hoạt và học tập của học sinh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 35

Chương 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỀN NẾP SINH HOẠT VÀ HỌC TẬP

CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ

HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN

2.1. Các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển nhà trường

Tại Pác Nặm, những năm gần đây, mô hình PTDTBT tại các địa bàn

vùng cao của huyện được coi là biện pháp hữu hiệu để huy động học sinh tới

trường. Mô hình này ngày càng phát huy hiệu quả, góp phần rất lớn đến việc

nâng cao chất lượng giáo dục của địa phương.

Để khuyến khích con em đồng bào dân tộc thiểu số đến trường, ở cấp

tiểu học và mầm non, huyện Pác Nặm đã xây dựng các phân trường lẻ gần dân,

bám dân. Nhưng lên đến cấp THCS, các em phải đến Trung tâm các xã mới có

điều kiện theo học tiếp. Có rất nhiều học sinh nhà cách trường hàng chục cây

số, đường sá đi lại khó khăn, hầu hết các em đều phải đi bộ, nên có nhiều em đã

bỏ học giữa chừng. Để con em mình theo được cái chữ, phụ huynh ở nhiều nơi

đã dựng lều, lán tạm ở gần trường cho con em có chỗ ăn, chỗ ở, tiện theo học.

Nhưng đó chỉ là những chỗ ở tạm bợ, không có điện, nước sinh hoạt phải đi

xin, an ninh trật tự không bảo đảm...

Trước tình hình đó, năm 2006, Huyện ủy Pác Nặm đã ban hành Nghị

quyết chuyên đề về xây dựng nhà bán trú trong trường THCS. Huyện ủy chỉ

đạo Phòng Giáo dục và Ðào tạo xây dựng Ðề án xã hội hóa đầu tư mô hình nhà

bán trú dân nuôi tại 6/10 xã. Huyện trích một phần vốn từ các chương trình đầu

tư cho các xã đặc biệt khó khăn, huy động các doanh nghiệp, tổ chức, nhà hảo

tâm đóng góp xây dựng nhà bán trú dân nuôi.

Tuy nhiên, đã là bán trú dân nuôi, học sinh tự phải lo ăn uống, sinh hoạt,

học hành. Nhưng tất cả các em đều còn nhỏ, việc “tự thân vận động” không hề

đơn giản. Vì vậy, nhiều trường trên địa bàn huyện Pác Nặm đã chuyển đổi mô

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 36

hình nhà bán trú dân nuôi sang hình thức Phổ thông Dân tộc bán trú. Với hình

thức này, các em được nhà trường tổ chức cho ăn, ở, học hành tập trung đảm

bảo đúng giờ giấc, quy củ, có sự quản lý, hướng dẫn của giáo viên.

Do điều kiện kinh tế của huyện Pác Nặm còn khó khăn nên học sinh

được theo học dưới hình thức phổ thông dân tộc bán trú vẫn chiếm tỷ lệ

thấp. Trước khi bước vào năm học mới 2014 - 2015, huyện Pác Nặm đã tiến

hành xây mới 15 phòng học kiên cố, bán kiên cố, 13 phòng chức năng, 4 nhà vệ

sinh, 2 nhà bán trú, 6 bếp ăn và sửa chữa 28 lớp học. Bên cạnh đó, ngành Giáo

dục huyện đã tổ chức ký hợp đồng với gần 130 giáo viên ở các bậc học theo

hình thức thi chọn giáo viên, bảo đảm công khai, đúng quy định. Đối với các

điểm trường chưa có điều kiện xây dựng kiên cố, ngành giáo dục huyện đã huy

động nguồn lực xã hội làm mới các lớp học theo tiêu chuẩn 3 cứng để sớm

hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục cho trẻ mầm non 5 tuổi.

2.1.2. Đặc điểm giáo viên và học sinh của nhà trường

Cơ cấu bộ máy:

Nhà trường có Ban giám hiệu và các tổ chuyên môn theo cấp học cụ thể

như sau:

- Ban giám hiệu: Gồm 01 Hiệu trưởng có trình độ chuyên môn THCS, 01

Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn.

- Các tổ chuyên môn thành lập theo cấp học như các trường phổ thông khác.

- Biên chế giáo viên: Trường tổ chức dạy học 1 đến 2 buổi/ngày. Cấp

Tiểu học đảm bảo giáo viên theo tỷ lệ 1,5, Cấp THCS đảm bảo giáo viên theo

tỷ lệ 2,3.

- Với cán bộ, nhân viên: Đảm bảo đủ về cán bộ hành chính phục vụ và

thư viện, thiết bị, cứ 30 học sinh lưu trú thì biên chế 01 nhân viên phụ trách

nuôi dưỡng.

Giáo viên tại các trường PTDTBT huyện Pác Nặm hầu hết là người địa

phương - tỉnh Bắc Kạn do đó am hiểu phong tục tập quán, thông thạo tiếng dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 37

tộc (Tày, Dao, Mông). Chế độ chính sách đãi ngộ đối với các giáo viên tại các

trường PTDTBT huyện Pác Nặm theo quy định của nhà nước, cơ bản đáp ứng

mức sống - sinh hoạt của giáo viên. Một số giáo viên được giao kiêm nhiệm

thêm các công tác về quản sinh, đoàn đội, thiết bị - thư viện... Các trường đều

có nhà công vụ xây dựng để phục vụ nơi ăn - ở cho các giáo viên ở xa. Các cán

bộ quản lý, giáo viên các trường PTDTBT đạt chuẩn và trên chuẩn 100%, nhiệt

tình, tâm huyết yêu nghề, có trách nhiệm với công việc.

Bảng 2.1. Số lượng, trình độ của cán bộ, giáo viên các trường PTDTBT

huyện Pác Nặm năm học 2013 - 2014

Tổng Đạt Trên Nhân TT Trường CBQL GV chuẩn chuẩn viên số

1 THCSBT Bằng Thành 19 2 12 12 4 2

2 THCSBT Cao Tân 20 2 12 12 2 2

3 THCSBT Cổ Linh 19 2 19 19 4 2

4 Tiểu học bán trú Nhạn Môn 26 2 22 22 9 2

5 THCSBT Nghiên Loan 25 2 21 21 17 2

6 THCSBTXuân La 18 2 15 15 1 1

Về học sinh các trường PTDTBT huyện Pác Nặm: Là một huyện miền

núi vùng sâu, vùng xa phía Bắc tỉnh Bắc Kạn, Pác Nặm là một huyện có diện

tích tương đối rộng lớn, dân cư thưa thớt, thành phần dân cư chủ yếu là đồng

bào các dân tộc thiểu số (tuyệt đại đa số là dân tộc Tày, Mông, Dao chiếm

89,77%), dân tộc Kinh ở Pác Nặm chỉ chiếm 1,24%. Có 100% học sinh học bán

trú ở các trường là dân tộc thiểu số.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 38

Bảng 2.2. Số lượng học sinh bán trú ở các trường PTDTBT

huyện Pác Nặm năm học 2013 - 2014

TT Trường Tổng số học sinh Số học sinh bán trú Tỉ lệ bán trú (%)

1 THCSBT Bằng Thành 164 135 82,31

2 THCSBT Cao Tân 209 153 73,0

3 THCSBT Cổ Linh 232 119 51,29

4 Tiểu học bán trú Nhạn Môn 192 54 28,12

5 THCSBT Nghiên Loan 295 146 49,5

6 THCSBT Xuân La 133 79 59,4

Tổng 1225 686 56%

Qua bảng số liệu trên cho thấy: Tỉ lệ học sinh ở bán trú tại các trường

PTDTBT huyện Pác Nặm chiếm tỉ lệ khá cao (56%) trong đó có những địa

phương lên đến trên 70 % học sinh toàn trường. Do là học sinh dân tộc sinh

trưởng ở miền núi có điều kiện kinh tế khó khăn nên tâm lý các em có nhiều

khác biệt so với học sinh vùng thấp. Các em đa số đều chịu khó, biết nghe lời

thầy cô, chăm chỉ trong lao động và học tập. Tuy nhiên vẫn còn tâm lý rụt rè,

ngại tiếp xúc với người lạ. Một số em chưa chú tâm vào việc học tập. Nhiều em

tuy đã học đến THCS nhưng vẫn chưa hoàn toàn thông thạo tiếng phổ thông,

chưa thay đổi được nhiều thói quen ở gia đình.

2.1.3. Đặc điểm các hoạt động của nhà trường

Cơ chế hoạt động: Trường PTDTBT được tổ chức và hoạt động theo quy

định của Điều lệ trường học và quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ

thông dân tộc bán trú do Bộ Giáo dục và đào tạo quy định.

- Hằng năm đề xuất chỉ tiêu, lập kế hoạch và tham gia xét duyệt học sinh

bán trú;

- Giáo dục học sinh về chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà

nước, bản sắc văn hoá và truyền thống tốt đẹp của các dân tộc;

- Tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục, lao động, văn hóa thể thao và

tổ chức nuôi dưỡng phù hợp với học sinh bán trú.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 39

Hội đồng xét duyệt gồm ít nhất 07 thành viên (do Ủy ban nhân dân cấp

huyện quyết định thành lập), gồm: Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo UBND xã nơi đặt

trường PTDTBT; Phó Chủ tịch Hội đồng: Hiệu trưởng trường PTDTBT; Uỷ viên

thường trực: Cán bộ hoặc giáo viên phụ trách học sinh bán trú; Các uỷ viên: Công

an xã, Ban đại diện cha mẹ học sinh và đại diện một số ban ngành của xã (đối với

trường liên xã có thêm đại diện UBND xã có học sinh xin bán trú).

Về tổ chức xét duyệt gồm có kế hoạch xét duyệt, hồ sơ xét duyệt và quy

trình xét duyệt đã được quy định cụ thể.

Về tổ chức hoạt động giáo dục trong trường phổ thông dân tộc bán trú

quy định tại điều 16, 17 của quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông

dân tộc bán trú:

Hoạt động dạy và học: Trường PTDTBT tổ chức hoạt động dạy và học

theo quy định tại Điều lệ trường phổ thông. Hoạt động dạy và học phải phù hợp

với đặc điểm tâm, sinh lý học sinh dân tộc.

Hoạt động giáo dục, lao động, văn hóa thể thao và tổ chức nuôi dưỡng:

Giáo dục tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc, kỹ năng sống, giữ gìn vệ sinh,

bảo vệ môi trường cho học sinh; Giáo dục lao động của trường PTDTBT bao

gồm: Lao động công ích và lao động sản xuất để cải thiện điều kiện ăn, ở, học

tập của học sinh; Hoạt động văn hóa, thể thao bao gồm: Sinh hoạt văn nghệ,

thể dục thể thao; tham quan, lễ hội, tết dân tộc, giao lưu văn hóa khác nhằm

góp phần bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá của các dân tộc, xoá bỏ các tập

tục lạc hậu; Tổ chức nấu ăn tập thể cho học sinh bán trú đảm bảo vệ sinh, an

toàn thực phẩm; chăm sóc sức khỏe cho học sinh bán trú.

2.2. Thực trạng nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường

PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn

2.2.1 Nội quy áp dụng cho học sinh bán trú của trường

Căn cứ vào văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ

chức và hoạt động của cơ quan, đơn vị, cụ thể là đối với các trường PTDTBT;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 40

căn cứ vào điều kiện thực tế tại nhà trường và đặc điểm học sinh dân tộc bán

trú tại địa phương, các trường PTDTBT đã xây dựng nội quy áp dụng cho học

sinh bán trú của nhà trường.

Nội quy nhà trường về cơ bản đã được phổ biến rộng rãi đến toàn bộ học

sinh bán trú trước khi các em bắt đầu tham gia sinh hoạt bán trú. Các trường đã

tiến hành làm các bảng nội quy với kích thước to, rộng, đảm bảo đạt chuẩn về

cỡ chữ, hình thức và treo ở những nơi học sinh dễ quan sát. Mỗi khu vực cũng

có nội quy riêng.

Tình hình thực hiện nội quy của học sinh về cơ bản khá tốt, những

trường hợp vi phạm nội quy hầu hết là do vô ý. Việc vi phạm nội quy phần lớn

trong trạng thái vui chơi đùa nghịch của lứa tuổi mới lớn còn hiếu động, hoặc

tò mò một sự vật, sự việc nào đó, chẳng hạn như ngủ dậy muộn, nói chuyện

sinh hoạt ồn ào, thực hiện giờ giấc chưa đúng quy định, leo trèo, hái hoa, lấy

xem các đồ dùng dụng cụ hoặc tài liệu sách báo trong phòng chức năng…

Những vi phạm này hầu như không gây nên hậu quả. Tuy nhiên một số vi phạm

nhỏ thường xuyên lặp lại ở nhiều em, ví dụ về thực hiện giờ giấc sinh hoạt và

quản lý đồ dùng cá nhân (chưa đúng giờ, chưa gọn gàng), một số em mải chơi

lười học, lười làm bài tập.

2.2.2. Bộ máy quản lý học sinh bán trú

Do là những trường mới chuyển đổi sang mô hình bán trú trong khoảng

vài năm học trở lại đây (từ năm học 2012 - 2013) và số lượng học sinh ở bán

trú chưa đồng đều, cơ sở vật chất đang từng bước xây dựng, kiện toàn và đưa

vào sử dụng nên bộ máy quản lý học sinh bán trú ở các trường chưa chia tách

thành một bộ phận riêng chuyên trách công tác bán trú mà thường là do các

giáo viên kiêm nhiệm hoặc sự quản lý trực tiếp từ phía ban giám hiệu. Bộ máy

quản lý học sinh bán trú ở các trường gồm: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, Tổng

phụ trách đội, giáo viên kiêm nhiệm và ban đại diện cha mẹ học sinh bán trú.

Trên thực tế, quản lý trực tiếp, thường xuyên công tác bán trú vẫn là ban giám

hiệu và tổng phụ trách, đại diện cha mẹ có học sinh ở bán trú hầu như không

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 41

hoạt động bởi vốn các em đã ở bán trú thì nhà xa, điều kiện kinh tế khó khăn do

đó cha mẹ ít có điều kiện quan tâm đến công tác bán trú cùng với nhà trường.

2.2.3. Thực trạng thực hiện thời gian biểu sinh hoạt hàng ngày

Khác với học sinh các trường phổ thông bình thường, học sinh trường phổ

thông dân tộc nội trú và phổ thông dân tộc bán trú phải tự thân vận động từ học

tập đến hoạt động ngoài giờ lên lớp, thiết lập các mối quan hệ mới cho đến ăn, ở,

đi lại... mà không có sự trợ giúp của gia đình và cha mẹ. Do đó việc thực hiện thời

gian biểu theo quy định của nhà trường đối với nhiều em gặp nhiều khó khăn.

Sau khi hoàn thành các thủ tục đăng ký ở bán trú, các em sẽ được học nội

quy, quy định của nhà trường, mang theo quần áo, sách vở... dần dần làm quen

với sinh hoạt bán trú. Đối với nhiều em, cuộc sống sinh hoạt bán trú tại kí túc

xá nhà trường là hoàn toàn mới mẻ, thậm trí đảo lộn so với sinh hoạt mà các em

vốn đã quen thuộc ở nhà. Giờ giấc sinh hoạt, thói quen sinh hoạt... của nhiều

em khi ở nhà vốn tự do, tùy tiện, bố mẹ cũng không sát sao được hoặc là hầu

như chỉ tập trung làm việc đồng áng, nương rẫy... cho nên với những em lần

đầu ở bán trú việc thực hiện thời gian biểu theo quy định là khó khăn hơn cả.

2.2.4. Thực trạng các sinh hoạt tập thể và cá nhân trong ký túc xá

Dưới sự định hướng của nhà trường, sự quản lý của ban quản lý kí túc

xá... tình hình thực hiện của học sinh bán trú trong khu vực kí túc xá các hoạt

động sinh hoạt cá nhân và tập thể có một số nét chính sau:

Các hoạt động lao động: Vệ sinh môi trường quanh trường lớp, vệ sinh

lớp học, khu kí túc, nhà ăn... thường xuyên huy động các học sinh bán trú thực

hiện theo định kỳ và đôi khi áp dụng như là một hình phạt bổ sung (bên cạnh

kiểm điểm) đối với những em học sinh vi phạm nội quy. Hầu như dưới sự sát

sao, đôn đốc của giáo viên nhà trường, sự hăng hái và ý thức của học sinh nên

các hoạt động tập thể này được thực hiện khá tốt.

Các hoạt động thể dục thể thao phổ biến ở nhiều nhóm học sinh với các

loại hình phổ biến là trò đuổi bắt, đá cầu, kéo co, đẩy gậy, trốn tìm, đá bóng...

và các trò chơi tự do khác. Nhiều trò chơi dân gian của vùng miền được nhà

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 42

trường khuyến khích và các học sinh bán trú rất hứng thú. Các hoạt động thể

dục này diễn ra an toàn, lành mạnh, hầu hết các em đều tham gia các trò chơi.

Các hoạt động trồng cây, tưới và chăm sóc rau xanh thì các em đều phân

công nhau thực hiện rất tốt... Những công việc này có tác dụng giáo dục rất lớn,

các em vốn quen với công việc đồng ruộng ở nhà nên việc hướng dẫn thực hiện

của nhà trường không gặp khó khăn. Nhiều em rất tích cực chủ động trong các

hoạt động này.

Các hoạt động văn nghệ ca hát của học sinh bán trú hầu như đều diễn ra

dưới hình thức các hoạt động tập thể của nhà trường như các lễ mít tinh kỷ

niệm, các hội thi văn nghệ... Ở những hoạt động này những em có năng khiếu

được lựa chọn luyện tập và biểu diễn.

Đối với các hoạt động cá nhân, dưới sự hướng dẫn của nhà trường, giáo

viên quản lý và sự bảo ban lẫn nhau, nhiều em sau thời gian đầu bỡ ngỡ đã dần

dần có thói quen sinh hoạt đi vào nền nếp: Thức dậy đúng giờ, gấp gọn chăn

màn, vệ sinh đúng quy cách, tự quản lý đồ dùng phương tiện tư trang cá nhân.

Những trường hợp thực hiện chưa tốt cũng không thành hệ thống, khi được chỉ

bảo đã không tái phạm... Mức độ thực hiện nhìn chung là tốt.

2.2.5. Thực trạng thực hiện quy định về tự học sau giờ lên lớp

2.2.5.1. Thực trạng lập kế hoạch tự học

Khảo sát thực trạng việc lập kế hoạch tự học và mức độ thực hiện các

loại kế hoạch tự học trong học sinh, kết quả thể hiện trong bảng 2.3.

Bảng 2.3. Việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch tự học của học sinh

Mức độ thực hiện

TT

Các loại kế hoạch tự học

1 Kế hoạch tự học từng ngày

Lập kế hoạch Không Có % % 15 85

Tốt % 45

Khá % 43

TB % 9

Yếu % 3

2 Kế hoạch tự học từng tuần

65

35

23

58

9

5

3 Kế hoạch tự học từng tháng

51

49

10

52

33

5

4 Kế hoạch tự học từng học kỳ

35

65

20

41

30

9

5 Kế hoạch tự học cả năm học

22

78

18

30

38

14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 43

Kết quả bảng 2.3 cho thấy: Tỷ lệ học sinh có kế hoạch tự học từng ngày

cao, còn kế hoạch tự học từng tuần chỉ đạt mức khá; tỷ lệ học sinh có kế hoạch

tự học cả năm học thấp nhất, Mức độ thực hiện tốt và khá đối với kế hoạch

từng ngày chiếm tỷ lệ cao nhất, đối với kế hoạch tự học theo năm học thì mức

độ thực hiện tốt và khá thấp nhất. Như vậy, giữa việc lập kế hoạch tự học và

mức độ thực hiện các loại kế hoạch tự học ở học sinh hoàn toàn tỷ lệ thuận với

nhau và tỷ lệ thuận với mức độ nhận thức của học sinh.

Qua trao đổi phỏng vấn với một số học sinh trong trường, chỉ những học

sinh khá, giỏi mới có kế hoạch tự học mà phần lớn các em cũng chỉ có kế

hoạch học tập theo ngày. Còn lại phần lớn học sinh không có kế hoạch tự học,

các em quan niệm kế hoạch tự học là thời khoá biểu và thực hiện thời khoá biểu

là thực hiện kế hoạch tự học.

Đây là mâu thuẫn giữa nhận thức và thực tiễn trong công tác lập kế

hoạch tự học và thực hiện kế hoạch tự học của học sinh. Từ đó đặt ra cho nhà

trường phải có những biện pháp quản lý công tác xây dựng kế hoạch học tập

của học sinh.

2.2.5.2. Thực hiện nề nếp học tập của học sinh

Việc thực hiện NNHT của học sinh được diễn ra như thế nào? Kết quả

khảo sát ở bảng 2.4 sẽ cho chúng ta thấy thực trạng thực hiện NNHT nói chung

của học sinh trong mẫu khảo sát.

Kết quả điều tra cho thấy: Chỉ có hai nội dung được học sinh và giáo

viên thừa nhận thực hiện thường xuyên nhất là: Chú ý nghe giảng và ghi chép

bài đầy đủ; các nội dung còn lại được đánh giá thực hiện chưa thường xuyên,

đối với việc đọc tài liệu tham khảo và tích cực thảo luận nhóm, tỉ lệ không bao

giờ thực hiện chiếm tỷ lệ khá cao. Vì vậy tăng cường tìm hiểu nguyên nhân và

có biện pháp giúp đỡ những học sinh chưa thực hiện tốt các nội dung thể hiện

trong kết quả khảo sát này.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 44

Bảng 2.4. Việc thực hiện nền nếp học tập của học sinh

Các nội dung thực hiện Đối tượng

Học bài cũ và làm bài tập GV Thường xuyên SL % 25 5 Mức độ Ít thường xuyên SL % 70 14 Không bao giờ SL % 5 1

đầy đủ trước khi lên lớp HS 29 36.3 47 58.8 4 4.9

Đọc trước bài mới và trả lời GV 4 20 13 65 3 15

các câu hỏi cuối bài 19 23.8 HS 55 68.8 6 7.4

10 50 GV 5 25 5 25 Đọc tài liệu tham khảo 18.8 47 58.8 18 22.4 15 HS

Trong giờ học 18 90 GV 2 10 0 0

- Chú ý nghe giảng 69 86 HS 11 14 0 0

3 15 GV 10 50 7 35

7 8.8 HS 49 30 - Tích cực xây dựng bài 61.3 24

2 10 GV 17 85 1 5

10 12.5 HS 59 74 - Tích cực thảo luận nhóm 11 13.5

19 95 GV 1 5 0 0

77 96.5 HS 3 3.5 0 0 - Ghi bài đầy đủ

(Khảo sát: 20 giáo viên và 80 học sinh)

Ngoài ra khi quan sát việc thực hiện NNHT của học sinh ở một số trường

PTDTBT, chúng tôi nhận thấy các em cơ bản là ngoan, đi học đều, đúng giờ;

thực hiện giờ truy bài 15 phút đầu giờ tương đối nghiêm túc, tuy nhiên chất

lượng giờ truy bài chưa đạt hiệu quả cao, cá biệt vẫn còn có một số học sinh

còn ngủ hoặc làm việc riêng như nói chuyện gây mất trật tự, ảnh hưởng chung

đến chất lượng giờ truy bài; học sinh đến thư viện mượn tài liệu để bổ sung

thêm kiến thức cho bài học còn rất ít, một phần do thư viện còn ít tài liệu tham

khảo, một phần do thư viện không có phòng đọc.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 45

2.2.5.3. Thực trạng sử dụng các phương pháp thực hiện nề nếp học tập

Qua khảo sát thực trạng sử dụng phương pháp thực hiện NNHT của học

sinh thì chỉ có 18% học sinh có phương pháp học tập khoa học khi biết kết hợp

nhiều phương pháp học tập khác nhau để đạt mục tiêu học tập; số học sinh chưa

có phương pháp học tập khoa học, hợp lý còn nhiều; việc tự học của các em

mới chỉ dừng lại ở những phương pháp đơn lẻ để hoàn thành nhiệm vụ cụ thể

trước mắt, chưa biết kết hợp các phương pháp tự học để mở rộng, đào sâu kiến

thức nâng cao hiệu quả học tập: 11% lập kế hoạch tự học và thực hiện theo yêu

cầu tự học; 16% xác định mục tiêu tự học; 7% tự đào sâu suy nghĩ để đạt được

mục tiêu; 18% thực hiện trao đổi cùng nhóm bạn để hoàn thành nhiệm vụ; 12%

hỏi thầy, hỏi bạn để hoàn thành nhiệm vụ khi gặp khó khăn; 15% kết hợp các

phương pháp ghi nhớ, tư duy, vận dụng để giải quyết nhiệm vụ học tập.

Từ các kết quả phân tích trên có thể rút ra nhận xét: Nhận thức về vai trò

của tự học trong học sinh chưa toàn diện, năng lực tự học của học sinh còn hạn

chế, các em chưa có kế hoạch tự học hoặc có kế hoạch tự học nhưng việc thực

hiện kế hoạch chưa triệt để. Nội dung tự học của học sinh chưa mở rộng, vẫn

bó gọn trong vở ghi, sách giáo khoa khoa, chưa biết mở rộng các vấn đề.

Phương pháp tự học chưa khoa học, năng lực vận dụng thực hành của học sinh

còn ở mức trung bình.

2.2.6. Thực trạng an ninh, trật tự trong kí túc xá bán trú

Ban giám hiệu nhà trường, ban quản lý ký túc xá đã xây dựng nội quy

khu bán trú, giáo dục định hướng các quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ và các

hình thức trách phạt đối với học sinh ở bán trú. Nội quy quy định những vấn đề

có liên quan đến đảm bảo an ninh, trật tự khu ký túc, mối quan hệ giữa học sinh

ở bán trú và các đối tượng bên ngoài (phụ huynh, bạn bè...).

Các thành viên quản lý ký túc thường xuyên trực ban, tuần tra, thị sát,

kiểm tra đột xuất và phát hiện nếu có các biểu hiện bất thường về sinh hoạt cá

nhân, về các mối quan hệ có dấu hiệu bất thường.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 46

Các hành vi sử dụng chất kích thích (rượu, bia, thuốc lá), ăn mặc đầu tóc

không đúng quy cách sẽ bị nhắc nhở, nếu tái phạm thì viết tường trình, kiểm

điểm, mời phụ huynh đến phối hợp giáo dục nhắc nhở... Những trường hợp như

vậy không đáng kể và cũng không có tái phạm.

Đối với phụ huynh học sinh và khách: Việc chấp hành các quy định giờ

giấc, các hành vi không được làm trong khu kí túc khá tốt. Những trường hợp

vô ý hút thuốc hay ở lại cũng không được phép đều bị nhắc nhở...

Đối với học sinh bán trú sinh hoạt trong ký túc: Tinh thần ý thức trách

nhiệm với của công khá tốt. Trước các biểu hiện bất thường về cơ sở vật chất

(sự cố hỏng hóc về tường rào, điện nước...) có nguy cơ gấy mất an toàn khi sử

dụng, mất an ninh nhà trường hoặc gây lãng phí... các em đều kịp thời báo cáo.

Đối với các biểu hiện hút thuốc, sử dụng đồ chất kích thích, sử dụng vật dụng

cá nhân có khả năng sát thương (dao, kéo...), quan hệ nam nữ không đúng mực,

không lành mạnh trong khu kí túc đều được nhắc nhở để các em biết lỗi và sửa

sai. Đối với các biểu hiện nảy sinh mâu thuẫn giữa các cá nhân hoặc nhóm học

sinh không được giải quyết có nguy cơ gây mất an ninh trật tự, nhà trường và

ban quản lý cũng kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý để không xảy ra những

hậu quả đáng tiếc.

2.2.7. Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và học tập

của học sinh

Về hiện trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy

học và sinh hoạt của các trường PTDTBT hiện nay như sau: Bên cạnh những

công trình, được xây dựng và đưa vào sử dụng từ lâu, nay một số đã có dấu

hiệu xuống cấp, một số vẫn còn có thể sử dụng trong thời gian tới. Một số hạng

mục cơ sở vật chất, thiết bị trường học đang được xây dựng mới do có sự đầu

tư để phục vụ cho học tập và sinh hoạt bán trú của học sinh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 47

Bảng 2.5. Cơ sở vật chất các trường PTDTBT huyện Pác Nặm

năm học 2013 - 2014

Diện tích Số Khả Diện Số Dung Số TT Trường toàn phòng năng tích phòng tích bể giường trường học đáp ứng bếp ăn nước ở

1 Bằng Thành 3047 m2 6 60 60 HS 25 m2 3 4 m3

2 Cao Tân 4040 m2 8 40 80 HS 30 m2 5 3 m3

3 Cổ Linh 5200 m2 9 30 60 HS 30 m2 5 6 m3

4 Nhạn Môn 8786 m2 17 10 48 HS 25 m2 2 4 m3

5 Nghiên Loan 4502 m2 10 25 50 HS 25 m2 5 4 m3

6 Xuân La 8197 m2 8 30 60 HS 25 m2 3 4 m3

Số liệu trên cho thấy: Về cơ bản, cơ sở vật chất của các trường bán trú

huyện Pác Nặm đủ phục vụ cho nhu cầu học tập và sinh hoạt của học sinh bán

trú. Phòng học đều được xây kiên cố theo tiêu chuẩn của Bộ giáo dục và đào

tạo đủ cho học sinh toàn trường học một ca, phòng học rộng rãi, đủ ánh sáng,

thoáng mát với hệ thống quạt, điện, máy chiếu hoạt động tốt, bảng từ đủ 100%

ở các phòng học, bàn học sinh: 2 học sinh/bộ.

Thư viện của trường chỉ có một phòng nhỏ, hẹp có diện tích 15 đến 25m2 chỉ là phòng để cán bộ thư viện quản lý sách và các tài liệu tham khảo, không

có phòng đọc cho học sinh và cán bộ giáo viên; thiếu phòng thực hành, phòng

chức năng, phòng học bộ môn… nhìn chung cơ sở vật chất về học tập của

trường PTDTBT mới chỉ đáp ứng được một phấn yêu cầu đổi mới của giáo dục

phổ thông hiện nay.

Hiện trạng chung về cơ sở vật chất phục vụ sinh hoạt của học sinh: Một

số trường bên cạnh nhà ký túc mới xây thì còn một số phòng được xây dựng từ

trước nên đã cũ, một số ít vẫn còn là nhà tạm. Một số phòng ở - sinh hoạt được

đầu tư xây dựng mới (kiên cố, bán kiên cố) trong một vài năm gần đây nên

khang trang, sạch sẽ, thoáng mát. Các phòng ở đủ giường tầng, đủ chăn, chiếu,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 48

màn, đáp ứng chỗ ở cho 12 - 16 em mỗi phòng. Thiết bị chiếu sáng và cấp nước

sinh hoạt trong các ký túc xá hoạt động tốt. Khu nhà bếp và nhà ăn cơ bản đã

được xây dựng mới sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh. Các hạng mục nhà vệ sinh, công

trình nước sạch cũng đáp ứng được tiêu chuẩn chất lượng và đáp ứng cơ bản

nhu cầu sử dụng của học sinh.

2.3. Thực trạng quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các

trường PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn

2.3.1. Đánh giá việc xây dựng và điều chính nội quy sinh hoạt học tập của

học sinh bán trú

Để đánh giá thực trạng các biện pháp quản lý giáo dục nếp sống văn hóa

cho học sinh chúng tôi khảo sát ý kiến của 20 CBQL và giáo viên và 80 học

sinh. Kết quả thu được thể hiện ở bảng 2.6 dưới đây.

Theo kết quả khảo sát ở trên, có thể thấy: Có 3 biện pháp được cả 2 khối

đánh giá là nhà trường làm tốt đó là: Phổ biến đầy đủ những điều cần biết về

quy định, quy chế của trường; Phổ biến nội quy KTX cho học sinh khối 6 mới

vào trường; Đặt hòm thư góp ý để lấy ý kiến đóng góp dân chủ của học sinh.

Điều này phù hợp với thực tế của nhà trường. Bởi vì vào mỗi năm học,

nhà trường đều tổ chức cho học sinh học nội quy một ngày. Tại buổi học này

hiệu trưởng, Ban quản lý KTX lần lượt phổ biến các văn bản, quy chế công tác

HS, nội quy nhà trường nhằm giúp các em thấu hiểu chính sách của Đảng, nhà

nước đối với HS như chính sách học bổng, phụ cấp, miễn giảm học phí, quy

định khen thưởng, kỉ luật…

Học sinh lớp đầu cấp mới vào trường đều được phổ biến những điều cụ

thể nhất về nội quy sinh hoạt ăn, ở trong KTX trước khi nhận phòng giúp cho

các em làm quen với môi trường sống mới và nếp sống tập thể tại trường.

Nhà trường cũng cấp phát đồng phục cho học sinh đi học. Phòng y tế

phối hợp với bệnh viện tổ chức khám sức khỏe đầu năm cho 100% HS mới vào

học để kịp thời phát hiện bệnh nếu có và để có biện pháp phòng ngừa, điều trị.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 49

Bảng 2.6. Hiệu quả các biện pháp quản lý giáo dục nếp sống cho học sinh

(điểm trung bình tối thiểu là 1, tối đa là 5)

TT Các biện pháp quản lý giáo dục

Mức độ hiệu quả (Điểm trung bình) Khối HS Khối QL

Phổ biến đầy đủ những điều cần biết về quy 1 4,18 4,49 định, quy chế của trường

Tạo điều kiện về kinh phí, phương tiện cho HS 2 3,08 3,29 tham gia các hoạt động sinh hoạt, giao lưu

3 Hỗ trợ đời sống vật chất cho học sinh (nhà ăn) 3,11 3,56

Có chính sách khen thưởng và hình thức kỉ luật 4 3,13 3,08 kịp thời

Tạo phong trào thi đua giữa các phòng về nếp 5 3,01 3,54 sống văn hóa

Tạo điều kiện về cơ sở vật chất,phương tiện cho 6 3,11 3,05 HS học tập và lưu trú

7 Tạo điều kiện về thông tin văn hóa 3,28 3,05

Phổ biến nội quy KTX đầu năm học cho HS 8 4,51 4,58 khối 6

Đặt hòm thư góp ý để lấy ý kiến đóng góp , 9 3,79 4,01 nguyện vọng của HS

10 Kết hợp với gia đình để giáo dục thêm 3,23 3,59

Ban quản lý KTX phối hợp với các bộ phận 11 3,24 3,27 khác trong trường để giáo dục HS

12 Tổ chức QL giờ tự học của HS 3,00 3,54

13 Tổ chức sinh hoạt văn thể mỹ 3,22 3,07

14 Tổ chức các hoạt động vệ sinh môi trường 3,09 3,35

(Quản lý: 20; Học sinh: Lớp 6: 20; Lớp 7: 20; Lớp 8: 20; Lớp 9: 20.

Tống sổ: 100)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 50

Ngoài các biện pháp nhà trường thực hiện tốt đối với việc giáo dục nếp

sống HS bán trú được cả 2 khối nhìn nhận đó là tổ chức họp để phổ biến nội

dung hoạt động và nắm bắt tình hình học sinh. Tuy nhiên HS vẫn đòi hỏi nhà

trường, Ban quản lý KTX quan tâm nhiều hơn nữa như: Quan tâm thăm hỏi đến

đời sống các em hơn; nên kiểm tra chặt chẽ các đối tượng ra vào KTX để đảm

bảo trật tự an ninh; tổ chức đều đặn các hoạt động vệ sinh môi trường; quản lý

chặt chẽ hơn các giờ tự học; các hoạt động sinh hoạt văn thể mỹ nên tổ chức

cho học sinh thường xuyên hơn; tạo điều kiện hơn nữa về cơ sở vật chất và

phương tiện cho học sinh học tập và lưu trú.

Năm biện pháp này chưa được HS đánh giá cao về hiệu quả. Qua tìm

hiểu, có thể thấy KTX có quy định về giờ tự học nhưng lại thiếu các biện pháp

kiểm tra. Chủ yếu là để HS tự giác vì thế nên có HS chấp hành tốt giờ tự học,

có HS lại làm việc khác làm ảnh hưởng tới việc học của các bạn khác.

Việc tổ chức sinh hoạt văn thể mỹ cho HS hiện nay chưa dược HS đánh

giá tốt về mặt hiệu quả. Một số hoạt động văn nghệ, thể thao giao cho học sinh

nhưng chủ yếu chỉ tập trung vào một số đợt hội diễn như ngày lễ 20/11 và ngày

thành lập Đoàn 26/3, còn lại để HS hoạt động tự phát.

Học sinh chưa đánh giá cao chính sách khen thưởng và kỉ luật của Ban

quản lý KTX. Nhiều biểu hiện lệch lạc trong nếp sống như uống rượu, mở đài

to gây mất trật tự… chưa được xử lý nghiêm khắc.

Cơ sở vật chất cho học sinh sinh hoạt thể thao, văn hóa, văn nghệ và tự

học ở KTX còn nhiều thiếu thốn như: Sân chơi còn chật hẹp thiếu chỗ tập thể

thao. Ti vi trong kí túc xá có nhưng không được mở đều đặn. Tài liệu học tập

trong thư viện còn nghèo nàn và thiếu nhiều sách tham khảo.

2.3.2. Thực trạng sự phân công trách nhiệm cho các bộ phận quản lý học sinh

Công tác quản lý học sinh bán trú ở các trường PTDTBT đều có sự phân

công trách nhiệm giữa các cá nhân và các bộ phận phụ trách cụ thể. Hiệu

trưởng thay mặt Ban giám hiệu chịu trách nhiệm phụ trách chung trong đó có

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 51

mảng quản lý học sinh bán trú. Phó hiệu trưởng ngoài chịu trách nhiệm chuyên

môn còn kiêm thêm chỉ đạo công tác bán trú. Một số trường, phó hiệu trưởng là

trưởng ban quản lý bán trú. Các bộ phận chịu trách nhiệm quản lý học sinh bán

trú nói chung gồm: Ban quản lý bán trú (hoặc quản nhiệm, quản sinh), ban bảo

vệ và y tế trường học.

Trong các bộ phận quản lý, ban quản lý ký túc xá có trách nhiệm chính

trong việc quản lý học sinh bán trú ngoài giờ lên lớp và chịu trách nhiệm trước

Hiệu trưởng. Ban quản lý khu bán trú ký túc xá được thành lập, đội ngũ cán bộ

Ban QLHS của nhà trường đã thực hiện việc quản lý học sinh bán trú ký túc xá

theo quy chế của Bộ GD&ĐT ban hành nội qui, qui chế của nhà trường, ký túc

xá. Ngoài ra, Ban quản lý ký túc xá còn có nhiệm vụ quản lý hồ sơ, đề nghị xét

duyệt chế độ ưu tiên, chế độ học bổng, khen thưởng cho học sinh, xây dựng

chương trình kế hoạch và chỉ đạo tổ chức công tác lao động vệ sinh trong khu

bán trú. Kiểm tra đôn đốc việc sinh hoạt, tự học, rèn luyện của học sinh ở bán

trú, theo dõi chăm sóc sức khoẻ cho học sinh ở bán trú. Nhưng hiện nay, Ban

quản lý ký túc xá của các trường mới chỉ thực hiện chức năng quản lý con

người, quản lý việc chấp hành nội quy, quy chế nội quy khu bán trú của học

sinh, còn công tác quản lý tổ chức hoạt động phong trào của học sinh bán trú

chủ yếu là do Tổng phụ trách và các lớp học sinh tự tổ chức hoặc hoạt động

theo chỉ đạo của nhà trường hay của các tổ chức đoàn thể đặt ra. Nhìn chung

cán bộ làm công tác quản lý học sinh còn có nhiều hạn chế, đặc biệt là công tác

tham mưu các hoạt động quản lý và công tác phối hợp các lớp và toàn trường,

các tổ chức đoàn thể tham gia vào các hoạt động của học sinh bán trú.

Đối với các bộ phận khác, qua thực tế hiện nay của một số trường

cho thấy:

Ban giám hiệu, hiệu phó phụ trách chuyên môn xây dựng kế hoạch hoạt

động tự học của học sinh chưa cân đối, chưa chủ động kiểm tra hoạt động tự

học của học sinh, chưa có sự đôn đốc học sinh tự học, một số giáo viên chủ

nhiệm chưa thực sự đi sâu, sát học sinh, chưa tích cực, chủ động gìn giữ nề nếp

dạy- học, kiểm tra, chấn chỉnh các giờ học của học sinh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 52

Đội TNTP HCM và các đoàn thể quần chúng còn chạy theo các hoạt

động bề nổi như văn nghệ, thể dục thể thao chưa có kế hoạch tác động đến hoạt

động của học sinh.

2.3.3. Quản lý việc thực hiện thời gian biểu sinh hoạt hàng ngày

Việc thực hiện thời gian biểu sinh hoạt hàng ngày của học sinh bán trú

được thực hiện dưới sự hướng dẫn của ban quản lý ký túc xá và quản lý của

nhà trường, trong đó trực tiếp và cụ thể là ban quản lý ký túc xá.

Ngoài những nội quy, quy định chung thì các em đăng ký ở bán trú

còn phải học thêm quy định riêng quy định thực hiện thời gian biểu sinh hoạt

hàng ngày.

Thời gian biểu hàng ngày được tính từ lúc ngủ dậy (thường là 5h hoặc

5h30 sáng) đến lúc đi ngủ (thường là 21h30 hoặc 22h00). Theo đó, quy trình

thực hiện chung là:

Buổi sáng: Sau khi thức dậy, gấp gọn chăn màn quần áo, thực hiện vệ

sinh cá nhân, tập thể dục buổi sáng, ăn sáng, mặc quần áo và lên lớp học ca

sáng, khoảng thời gian ra chơi giữa các tiết là 5 phút, riêng tiết 2 là 10 phút

(hoặc 15 phút).

Buổi trưa về ký túc, chuẩn bị và ăn trưa, sau khi ăn các em sẽ nghỉ trưa

đến khoảng 12h30 hoặc 13h00 sau đó lên lớp học ca chiều (hoặc học phụ đạo),

nếu không phải lên lớp thì các em sẽ nghỉ đến 14h00. Buổi chiều các em học ở

phòng hoặc lên thư viện đọc tài liệu... Khoảng 16h30 các em phân công chăm

sóc cây xanh, rau xanh trong vườn trường. 17h chuẩn bị và dùng bữa ăn tối. Từ

18h các em về phòng sinh hoạt cá nhân hoặc học bài... Muộn nhất là 21h30

hoặc 22h00 các em phải vệ sinh cá nhân trước khi mắc màn đi ngủ. Nếu em

nào còn tiếp tục học thì không gây ảnh hưởng đến các bạn.

Thời gian biểu hàng ngày có thể thay đổi tùy thuộc thời gian ở bán trú của

học sinh (có nhiều em sẽ về nhà vào cuối tuần và lên trước thứ 2), các ngày nghỉ lễ

hoặc khi nhà trường có nhiều hoạt động tập thể (tập văn nghệ, hội thi, hội thao...)

và có điều chỉnh giữa mùa đông và mùa hè để đảm bảo sức khỏe các em.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 53

Ban giám hiệu và ban quản lý ký túc xá thường xuyên kiểm tra theo dõi,

giám sát thường xuyên các hoạt động sinh hoạt theo thời gian biểu đã quy định.

Do đặc thù quản lý học sinh thực hiện thời gian biểu sinh hoạt hàng ngày nên

cán bộ quản lý có vai trò như những người cha, người mẹ... gần gũi sát sao với

giờ giấc, thói quen và sinh hoạt của học sinh. Thậm chí, nhiều cán bộ quản lý

ký túc còn nắm được cả thói quen, tính cách trong sinh hoạt của nhiều em để

định hướng giáo dục phù hợp. Trước những biểu hiện bất thường hoặc những

cá nhân thực hiện chưa đúng, chưa tốt... cá nhân người làm công tác bán trú

phải tế nhị, khéo léo chỉ bảo, uốn nắn để các em biết lỗi và sửa chữa... Về cơ

bản, hoạt động này được ban quản lý ký túc các trường thực hiện tốt.

Ngoài sự theo dõi quản lý của nhà trường và ban quản lý ký túc, việc

quản lý việc thực hiện thời gian biểu của các em còn được nhà trường định

hướng theo mô hình tự quản để các em nêu cao ý thức trách nhiệm và tinh thần

tập thể. Các phòng có thể bầu hoặc chỉ định một thành viên có uy tín, trách

nhiệm có vai trò đôn đốc, nhắc nhở các bạn trong phòng thực hiện đúng quy

định thời gian biểu sinh hoạt.

Đối với phụ huynh của học sinh, nhà trường cũng lưu ý nhắc nhở thực hiện

một số quy định đảm bảo văn minh, lịch sự trong môi trường giáo dục, đảm bảo

thời gian không ảnh hưởng đến giờ học chính, giờ nghỉ ngơi của học sinh.

2.3.4. Quản lý các sinh hoạt trong ký túc xá bán trú

Dưới sự định hướng của nhà trường, sự quản lý của ban quản lý kí túc

xá... tình hình thực hiện của học sinh bán trú trong khu vực kí túc xá các hoạt

động sinh hoạt cá nhân và tập thể có một số nét chính sau:

Các hoạt động sinh hoạt cá nhân: Quản lý sinh hoạt cá nhân hầu như

thực hiện ở nhà bán trú ký túc dưới sự hướng dẫn và giám sát của quản lý ký

túc và bộ máy tự quản của các em. Hầu hết các em đều sinh hoạt đúng giờ,

đúng quy định, những trường hợp vi phạm đều kịp thời sửa chữa. Hình thức

trách phạt đối với các em còn mắc khuyết điểm chủ yếu là lao động vệ sinh

hoặc trực nhật bổ sung.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 54

Các hoạt động lao động vệ sinh phòng ký túc, vệ sinh môi trường, trồng

và chăm sóc cây xanh trong khu bán trú: Đây là những hoạt động tập thể của

các tập thể lớp hoặc nhóm học sinh bán trú. Những hoạt động này được tiến

hành dưới sự chỉ đạo mang tính định hướng của nhà trường và được giao cụ thể

bởi giáo viên chủ nhiệm, giáo viên quản lý ký túc... Hoặc đôi khi là sự phối hợp

với Tổng phụ trách Đội TNTP HCM nhà trường để thực hiện.

Lao động vệ sinh nói chung được tiến hành định kỳ hàng tuần hoặc hai

ba tuần mỗi lần. Bộ phận quản lý có trách nhiệm lên kế hoạch, thông báo cho

các học sinh về thời gian, địa điểm và mục tiêu (Ví dụ vệ sinh xung quanh nhà

ký túc vào buổi sáng hoặc chiều, dụng cụ mang theo là xô, chổi, hót rác... mục

tiêu là làm sạch khu vực quanh nhà bán trú, đảm bảo mỹ quan)

Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao: Đây là những hoạt

động mang tính giải trí hoặc giao lưu thi đấu giữa các đơn vị trực thuộc phòng

giáo dục tiến hành hàng năm. Phòng giáo dục huyện Pác Nặm gửi công văn nêu

rõ mục đích, ý nghĩa, đối tượng, thể lệ, cơ cấu giải, nguồn kinh phí ... đến các

đơn vị, nhà trường sẽ lên kế hoạch triển khai luyện tập. Thông thường các hoạt

động này được giao cho Tổng phụ Đội TNTP HCM nhà trường thực hiện. Học

sinh được triệu tập đến luyện tập là những em có năng khiếu, có tinh thần trách

nhiệm. Tinh thần chung của các trường là giao lưu, học hỏi, không đặt nặng

vấn đề thành tích. Các hoạt động tập thể này thường tiến hành tại trường hoặc

khu ký túc, học sinh tham gia hầu hết là các em ở bán trú.

2.3.5. Quản lý việc thực hiện giờ giấc tự học của HS

2.3.5.1. Hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch tự học nhằm rèn nền nếp học

tập cho học sinh

Để giúp học sinh sử dụng thời gian tự học hiệu quả, nhà trường đã giao

cho tổ trưởng chuyên môn các tổ khoa học tự nhiên (KHTN) và khoa học xã

hội (KHXH) hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch tự học ngay từ đầu năm

học, chỉ đạo giáo viên kiểm tra thường xuyên việc xây dựng kế hoạch tự học;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 55

kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch tự học của học sinh thông qua kiểm

tra trong giờ truy bài cũng như trong giờ lên lớp.

Thực tế triển khai còn tồn tại đó là: Việc hướng dẫn học sinh xây dựng

kế hoạch tự học mới chỉ chú trọng trong thời gian đầu năm học; công tác kiểm

tra chưa thường xuyên, dẫn đến khả năng xây dựng và thực hiện kế hoạch tự

học của học sinh còn hạn chế; một số học sinh chưa biết hoặc còn lúng túng

trong việc xây dựng kế hoạch tự học. Việc điều chỉnh bổ sung kế hoạch tự học

của học sinh còn thiếu tính linh hoạt.

Khảo sát các biện pháp quản lý hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch

tự học, thu được kết quả trong bảng 2.7.

Bảng 2.7. Các biện pháp hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch tự học

Mức độ (%)

Thường Chưa thường Không thực Các biện pháp xuyên xuyên hiện

CB GV CB GV CB GV

Kế hoạch tự học cho từng tuần 55 35 - 45 45 15

Kế hoạch tự học cho từng tháng 50 45 - 37,5 50 17,5

Kế hoạch tự học cho từng học kỳ 50 65 50 23 - 12,0

Kế hoạch tự học cho cả năm học 50 67,5 50 25 - 7,5

Bổ sung và điều chỉnh kế hoạch 45 45 55 45 - 10 tự học

Qua việc khảo sát cho thấy: Việc quản lý hướng dẫn học sinh xây dựng

kế hoạch tự học chỉ thống nhất cao đối với kế hoạch tự học cho học kỳ và kế

hoạch tự học cho cả năm học. Đối với kế hoạch tự học cho tháng và kế hoạch

tự học cho tuần thì chưa thực sự được chú trọng. Đặc biệt đối với loại kế hoạch

tự học cho tuần thì 45% cán bộ quản lý đánh giá chưa tiến hành thực hiện và

45% giáo viên đánh giá tiến hành chưa thường xuyên. Việc quản lý hướng dẫn

học sinh bổ sung và điều chỉnh kế hoạch tự học được 45% cán bộ quản lý và

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 56

45% giáo viên quan tâm ở mức độ thường xuyên. Tuy nhiên, vẫn còn 55% cán

bộ quản lý và 45% giáo viên chưa thường xuyên quan tâm; 10% giáo viên

không thực hiện.

Thực tế cho thấy phần lớn học sinh chỉ có thói quen học theo thời khoá

biểu hoặc chỉ tập trung học khi có bài kiểm tra, chuẩn bị cho kỳ thi cho nên ảnh

hưởng rất lớn đến việc duy trì và thực hiện NNHT của học sinh.

2.3.5.2. Hướng dẫn học sinh xây dựng nội dung tự học để hình thành nền nếp

học tập

Trong những năm qua các trường PTDTBT huyện Pác Nặm thường

xuyên quan tâm chỉ đạo việc hướng dẫn học sinh thực hiện tốt các nội dung quy

định thực hiện NNHT thông qua việc giao cho giáo viên bộ môn quản lý và

định hướng cho các em hình thành NNHT trong giờ học; giáo viên chủ nhiệm

xây dựng kế hoạch thi đua học tập của lớp, kế hoạch duy trì và thực hiện tốt

NNHT của lớp; Tổng phụ trách Đội TNTP HCM quản lý, giám sát việc thực

hiện NNHT của học sinh qua giờ truy bài, các hoạt động ngoài giờ lên lớp, các

hoạt động ngoại khoá.

Để thực hiện kế hoạch, nhà trường đã quan tâm mua sắm bổ sung thường

xuyên các danh mục sách báo, tài liệu cho thư viện để giáo viên tăng cường

nghiên cứu bổ sung nội dung mới trong các bài giảng, học sinh có nhiều tư liệu

để đọc, nghiên cứu.

Trong giảng dạy giáo viên đã quan tâm đến đổi mới phương pháp, tăng

cường thiết kế hệ thống câu hỏi, bài tập hướng dẫn học sinh tự học. Trong các

giờ lên lớp giáo viên đã chú ý giao các nội dung tự học cho học sinh.

Khảo sát các biện pháp quản lý hướng dẫn học sinh xây dựng nội dung

tự học để hình thành NNHT, thu được kết quả trong bảng 2.8.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 57

Bảng 2.8. Các biện pháp hướng dẫn học sinh xây dựng nội dung tự học

Các biện pháp Không thực hiện Thường xuyên

Mức độ (%) Chưa thường xuyên CBQL GV CBQL GV CBQL GV

Giới thiệu sách tham khảo,bài tập 50 50 50 40 - 10

Giao bài tập thực hành, chuẩn bị 50 70 50 30 - - nội dung thảo luận

Tập thiết kế bài học, làm báo cáo 20 35 80 55 - 10 thuyết trình trên lớp.

Cán bộ quản lý và giáo viên thống nhất cao đánh giá nội dung giới thiệu

sách tham khảo, bài tập; giao bài tập thực hành, chuẩn bị nội dung thảo luận

cho học sinh là thường xuyên. Đối với biện pháp hướng dẫn học sinh tập thiết

kế bài học, làm báo cáo thuyết trình trên lớp thì 80% cán bộ quản lý và 55%

giáo viên đánh giá mức độ chưa thường xuyên; 10% giáo viên không thực hiện.

2.3.5.3. Hướng dẫn học sinh phương pháp tự học để rèn nền nếp học tập

Chất lượng học tập phụ thuộc nhiều vào việc thực hiện NNHT của học

sinh. Nhận thức được vấn đề này, các trường PTDTBT huyện Pác Nặm đã quan

tâm chỉ đạo bồi dưỡng phương pháp tự học cho học sinh để nâng cao hiệu quả

của việc thực hiện NNHT. Triển khai và thực hiện tốt công tác đổi mới phương

pháp dạy học và kế hoạch hướng dẫn đổi mới phương pháp tự học nhằm phát

huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, kỹ năng vận dụng vào thực tiễn

của học sinh. Tổ chức triển khai đồng bộ trong giáo viên và học sinh nhà

trường, qua đó tạo chuyển biến mạnh về nhận thức trong giáo viên và học sinh,

đồng thời phát huy năng lực tổ chức điều hành trong công tác dạy học của giáo

viên, giúp học sinh rèn luyện việc tự nghiên cứu, tìm tòi, khám phá, phát hiện,

khai thác và xử lý thông tin, nâng cao năng lực tiếp thu nội dung bài học.

Khảo sát các biện pháp quản lý hướng dẫn học sinh phương pháp tự học

để nhằm rèn NNHT cho học sinh, thu được kết quả trong bảng 2.9.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 58

Bảng 2.9. Các biện pháp hướng dẫn học sinh phương pháp tự học

để rèn nền nếp học tập

Các biện pháp quản lý Không thực hiện Thường xuyên

Mức độ (%) Chưa thường xuyên CBQL GV CBQL GV CBQL GV

Vận dụng phương pháp dạy 77 80 23 13,33 - 6,67 học tích cực

Hướng dẫn học sinh các

kỹ năng tự học (ghi chép, 50 85 50 15 - - đọc, vận dụng kiến thức,

tìm kiếm tư liệu,...)

Tổ chức cho học sinh trao

đổi, thảo luận về phương 55 50 45 42 - 5

pháp học tập bộ môn

Kết quả trên cho thấy: 50% cán bộ quản lý và 85% giáo viên đánh giá

mức độ thường xuyên đối với biện pháp hướng dẫn học sinh các kỹ năng tự học

như: Ghi chép, đọc, vận dụng kiến thức, tìm kiếm tư liệu,... Đánh giá về việc

vận dụng phương pháp dạy học tích cực thì cả cán bộ quản lý và giáo viên đều

thống nhất cao khi có đến 80 % giáo viên và 77 % cán bộ quản lý đánh giá việc

vận dụng phương pháp dạy học tích cực tiến hành thường xuyên. Đối với biện

pháp tổ chức cho học sinh trao đổi, thảo luận về phương pháp học tập bộ môn

thì 45% cán bộ quản lý và 42% giáo viên đánh giá chưa thường xuyên.

Trong thực tế dạy học, giáo viên đã tích cực đổi mới phương pháp dạy

học, thông qua đó hướng dẫn và bồi dưỡng phương pháp tự học cho học sinh,

rèn NNHT cho sinh. Tuy nhiên việc đổi mới phương pháp dạy học trong giáo

viên chưa thường xuyên, mới chỉ được chú trọng trong các giờ thao giảng, còn

trong các giờ hàng ngày giáo viên mới chỉ chú ý đến việc truyền thụ nội dung

kiến thức của tiết học. Đây là thực trạng chung trong giáo dục phổ thông hiện

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 59

nay khi chương trình quá nặng, giáo viên đang quen với dạy học theo phương

pháp truyền thống, ngại thay đổi cách dạy.

2.3.5.4. Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện nề nếp học tập của HS

Việc kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện NNHT của học sinh được các

trường PTDTBT huyện Pác Nặm quy định tiến hành kiểm tra thường xuyên vào

các giờ học trên lớp gắn liền với phương pháp dạy học của giáo viên; việc thực

hiện giờ truy bài trong 15 phút đầu giờ có sự quản lý của giáo viên chủ nhiệm;

việc thực hiện NNHT trong hoạt động tự học ngoài giờ lên lớp của học sinh.

Khảo sát thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện NNHT của học

sinh được phản ánh trong bảng 2.10.

Bảng 2.10. Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện nền nếp học

tập của học sinh

Các biện pháp Không thực hiện Thường xuyên

Mức độ (%) Chưa thường xuyên CBQL GV CBQL GV CBQL GV

Kiểm tra chất lượng bài tập đã giao 80 80 20 20 - -

Kiểm tra việc học bài cũ và chuẩn 70 70 30 30 - - bị bài mới

Động viên khen thưởng kịp thời 90 60 10 40 - -

Kết quả khảo sát cho thấy, có 80% cán bộ quản lý và giáo viên thống nhất

đánh giá mức độ thường xuyên của biện pháp kiểm tra chất lượng bài tập đã giao

và kiểm tra việc học bài cũ, chuẩn bị bài mới còn có 30% cán bộ quản lý và giáo

viên còn đánh giá ở mức độ là chưa thường xuyên thực hiện. Đối với biện pháp

động viên khen thưởng kịp thời những tập thể cá nhân có thành tích trong NNHT

thì giữa cán bộ và giáo viên chưa có sự thống nhất khi 90% cán bộ quản lý đánh

giá mức độ thường xuyên, giáo viên đánh giá ở mức độ này là 60%.

Thực tế việc thực hiện giờ truy bài trong 15 phút đầu giờ và các hoạt

động ngoài giờ lên lớp, nhà trường thường xuyên phân công lực lượng kiểm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 60

tra, quy định nhiệm vụ cụ thể đối với GVCN, giáo viên bộ môn, Ban cán sự

lớp, đội cờ đỏ trong việc kiểm tra đánh giá NNHT.

Việc kiểm tra được kết hợp giữa kiểm tra quân số, nền nếp học tập và nội

dung học tập để đánh giá kết quả thực hiện NNHT. Công tác kiểm tra, đánh giá

NNHT của nhà trường được sự phối hợp nhiều lực lượng, tiến hành thường

xuyên hàng ngày nên kết quả đánh giá chính xác, khách quan.

Tuy nhiên, công tác kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện NNHT của nhà

trường còn khó khăn và hạn chế:

Việc kiểm tra còn mang tính chất hình thức, chủ yếu là kiểm tra việc

chấp hành NNHT, kiểm tra quân số thực hiện NNHT, chưa đánh giá được nội

dung học sinh tiến hành tự học và mức độ hoàn thành các nội dung tự học để

rèn NNHT cho học sinh. Đội ngũ cán bộ lớp chưa phát huy hết vai trò trong

công tác quản lý điều hành lớp thực hiện NNHT.

Trong giờ lên lớp, để rèn NNHT cho học sinh giáo viên bộ môn đã tiến

hành kiểm tra các nội dung tự học của học sinh qua kiểm tra việc học bài cũ,

chuẩn bị bài mới, do đó khắc phục được những mặt hạn chế của kiểm tra tự học

ngoài giờ. Song, do nội dung chương trình đổi mới, trong khi đó đổi mới

phương dạy học chưa triệt để, giáo viên còn phải chịu áp lực hoàn thành nội

dung bài giảng nên việc kiểm tra các nội dung tự học của học sinh chưa được

tiến hành thường xuyên.

2.3.6. Quản lý công tác giữ gìn an ninh, trật tự trong ký túc xá

Học sinh bán trú về cơ bản đều nắm rõ và thực hiện nghiêm chỉnh các

nội quy của khu ký túc. Cụ thể:

- Trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh và đẩy lùi các

biểu hiện tiêu cực như mâu thuẫn nội bộ gây mất đoàn kết, xảy ra xô xát hay

học tập đua đòi hút thuốc lá, uống rượu bia, nhuộm tóc, ăn mặc không đúng

quy cách đến trường hoặc trong khu ký túc... Đây là những biểu hiện của lối

sống thiếu giáo dục, thiếu sự quan tâm ảnh hưởng không tốt đến sự hình thành

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 61

nhân cách ở lứa tuổi học sinh. Bên cạnh sự quan tâm của nhà trường, sự phối

hợp giáo dục của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội khác, các em

cũng được giáo dục để có thái độ đúng với những biểu hiện đó là luôn nêu cao

ý thức chấp hành nội quy, phát hiện đấu tranh ngăn chặn kịp thời. Do vậy trên

thực tế, các khu ký túc bán trú của các trường PTDTBT ở Pác Nặm đều giữ

được môi trường an ninh tốt.

- Đối với việc giữ gìn trật tự: Giữ gìn trật tự trong khu ký túc là duy trì sự

sắp xếp theo một thứ tự, một quy tắc nhất định có hàng lối trước sau, trên dưới

về nơi ăn, nơi ở, góc học tập, nơi vệ sinh..., là sự yên tĩnh không ồn ào xáo trộn

và đảm bảo đúng giờ giấc trong những nơi đó. Việc giữ gìn trật tự được học

sinh bán trú thực hiện khá tốt trên cở đảm bảo an ninh và sự sát sao của những

người quản lý.

- Đối với việc phòng ngừa các tai nạn học tập - lao động, phòng chống

thiên tai, phòng ngừa dịch bệnh: Đây là những vấn đề giữ gìn an ninh, trật tự có

tầm cỡ tương đối lớn so với quy mô của một trường học. Tuy nhiên những vấn

đề đó không phải không có. Ở trong ký túc, rất hiếm khi xảy ra các tai nạn về

học tập - lao động nếu không muốn nói là không có. Về việc phòng chống thiên

tai như mưa bão, lụt lội, lũ quét, lũ ống, sạt lở đất... là trách nhiệm của nhà

trường và của chính quyền địa phương. Ngay từ quá trình lựa chọn địa điểm và

thi công xây dựng, các yếu tố thiên tai - địa hình, địa chất đã được tính đến nhằm

đảm bảo an toàn cho công trình ký túc trong quá trình đi vào sử dụng. Về việc

phòng ngừa các loại dịch bệnh, đặc biệt là các loại dịch bệnh có khả năng lây lan

cao ở trẻ em như: Tay - chân - miệng, sốt vi rút, sởi, thủy đậu, quai bị, đau mắt

đỏ... thuộc trách nhiệm của nhà trường, chính quyền và xã hội. Nhà trường phải

theo dõi các diễn biến sức khỏe của học sinh, kịp thời phát hiện các biểu hiện

xấu về sức khỏe, thông báo cho gia đình và cho học sinh nghỉ học để điều trị

tránh để bệnh tình trầm trọng và lây lan. Thực tế cho thấy việc thực hiện những

yêu cầu đảm bảo về sức khỏe của học sinh bán trú tại các trường là khá tốt.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 62

- Về việc bài trừ các tệ nạn xã hội trong khu ký túc xá bán trú: Ở ngoài

nhà trường còn có những tệ nạn xã hội như ma túy, mại dâm, đánh bạc... tuy

nhiên do việc giữ gìn tốt an ninh trật tự và sự giáo dục kịp thời, thường xuyên

thông qua các buổi ngoại khóa hoặc các buổi chào cờ đầu tuần nên các tệ nạn

xã hội bị bài trừ, ngăn chặn kịp thời.

2.3.7. Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và học tập của

học sinh

Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và học tập chính là

quản lý yếu tố nguồn lực để đảm bảo cho nề nếp sinh hoạt và học tập diễn ra

theo đúng mục tiêu. Khảo sát thực trạng công tác quản lý cơ sở vật chất, trang

thiết bị phục vụ học tập của các trường PTDTBT được thể hiện trong bảng 2.11.

Bảng 2.11. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, đảm bảo trang thiết bị phục

vụ nền nếp học tập của học sinh

Mức độ (%)

Biện pháp quản lý Thường xuyên Không thực hiện

Chưa thường xuyên CBQL GV CBQL GV CBQL GV

Sách giáo khoa, tài liệu 80 75 20 25 0 0 tham khảo ở thư viện

Phương tiện học tập 60 55 40 45 0 5

Phương tiện thiết bị, đồ dùng 70 65 30 35 0 0 dạy học

(Khảo sát 100 cán bộ quản lý và giáo viên)

Kết quả bảng 2.11 cho thấy: 80% cán bộ quản lý và 75% giáo viên đánh

giá mức độ thường xuyên đối với biện pháp quản lý phương tiện thiết bị, đồ

dùng dạy học. Tuy nhiên, 40% cán bộ quản lý và 45% giáo viên đánh giá mức

độ chưa thường xuyên đối với biện pháp quản lý phương tiện học tập.

Khảo sát thực trạng công tác quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục

vụ sinh hoạt của các trường PTDTBT được thể hiện trong bảng 2.12.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 63

Bảng 2.12. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, đảm bảo trang thiết bị

phục vụ nền nếp sinh hoạt của học sinh

Mức độ (%)

Biện pháp quản lý Thường xuyên Không thực hiện

Chưa thường xuyên CBQL GV CBQL GV CBQL GV

Ký túc xá bán trú 91 88 9 12 0 0

Nhà bếp, nhà ăn 87 83 13 17 0 0

Công trình nước sạch và cấp 81 80 19 20 0 0 thoát nước

(Khảo sát 100 cán bộ quản lý và giáo viên)

Kết quả bảng 2.12 cho thấy: Các biện pháp quản lý cơ sở cơ sở vật chất

và trang thiết bị phục vụ sinh hoạt được hầu hết cán bộ quản lý và giáo viên

đánh giá tốt, không có mục nào bị đánh giá là chưa thực hiện.

Qua khảo sát cho thấy trong những năm qua, Phòng Giáo dục và Đào tạo

huyện Pác Nặm và các trường PTDTBT luôn quan tâm đến việc mua sắm bổ

sung, thay thế sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, phương tiện hỗ trợ cho học tập.

Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được, trong công tác quản lý cơ

sở vật chất, đảm bảo trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và học tập của học sinh

còn có một số hạn chế:

- Một số hạng mục, cơ sở vật chất được trang bị từ lâu nên xuống cấp, cơ

sở vật chất đối với hoạt động học tập (thư viện, phòng bộ môn...) còn thiếu thốn

chưa đáp ứng được việc dạy và học theo chương trình đổi mới giáo dục phổ

thông hiện nay, trong khi đó việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất tại địa điểm

mới còn chậm.

- Giáo viên chưa thực sự quan tâm sử dụng thường xuyên các phương

tiện thiết bị trong dạy học; chưa có phòng thực hành và phòng thí nghiệm nên

hạn chế trong việc tổ chức dạy các giờ thực hành.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 64

2.4. Đánh giá chung về nền nếp và quản lý nền nếp học tập, sinh hoạt của

học sinh các trường PTDT bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn

2.4.1. Những thành công và hạn chế

2.4.1.1 Những thành công

- Chính quyền địa phương, Ban giám hiệu nhà trường thống nhất trong

lãnh đạo chỉ đạo và rất quan tâm đến công tác quản lý học sinh nói chung, quản

lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh bán trú.

- Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý học sinh, quản lý nền nếp sinh

hoạt và học tập của học sinh bán trú ký túc xá nhiệt tình, có tinh thần trách

nhiệm trong công việc.

- Các tổ chuyên môn, tổ chức đoàn thể trong nhà trường quan tâm đến công

tác quản lý học sinh, quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh bán trú và

phối hợp triển khai các hoạt động để thu hút đông đảo học sinh tham gia.

- Có sự phối hợp giữa nhà trường với chính quyền địa sở tại, các tổ chức

xã hội trong công tác giáo dục học sinh, quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập

của học sinh bán trú.

- Chất lượng đầu vào của các trường đạt yêu cầu, chủ yếu là con em dân

tộc thiểu số nên rất ngoan ngoãn, chịu khó, biết nghe lời, phần đa chịu khó học

tập và tích cực nhiệt tình tham gia các phong trào, hoạt động xã hội.

- Công tác thi đua khen thưởng được tổ chức thực hiện khá kịp thời đã

khích lệ động viên các học sinh nhà trường nói chung và các em học sinh bán

trú nói riêng tích cực phấn đấu học tập và rèn luyện.

2.4.1.2. Những hạn chế

- Đội ngũ cán bộ ban quản lý học sinh bán trú còn thiếu, chưa đáp ứng

được nhu cầu thực tế hiện nay.

- Công tác quản lý học sinh, quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của

học sinh bán trú trong ký túc xá chưa có kế hoạch tổng thể với những biện pháp

quản lý đa dạng phong phú và tổ chức các hoạt động phù hợp theo từng tháng,

kỳ, năm học.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 65

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác học tập, sinh hoạt,

rèn luyện nhìn chung chưa đáp ứng được nhu cầu hiện nay; đặc biệt là các thiết

bị phục vụ sinh hoạt ở khu bán trú ký túc xá.

- Công tác chăm sóc sức khoẻ chưa đảm bảo và chưa đáp ứng được nhu

cầu của học sinh bán trú ký túc xá hiện nay.

- Sự phối hợp của các bộ phận chưa thật sự đồng bộ, chưa nhịp nhàng

thường xuyên. Công tác quản lý học sinh, quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập

của học sinh bán trú ký túc xá chưa được toàn thể cán bộ giáo viên quan tâm và

vẫn coi đó là công việc của nhà trường, của Ban quản lý bán trú ký túc xá.

2.4.2. Nguyên nhân của thực trạng

+ Sự phối kết hợp giữa các đoàn thể, chính quyền trong trường và ở địa

phương chưa đồng bộ thường xuyên, chưa có kế hoạch cụ thể, trong các hoạt

động quản lý học sinh chưa thống nhất, hiệu quả chưa cao.

+ Cán bộ, viên chức tham gia trực tiếp vào công tác quản lý học sinh còn

ít, chưa hiến kế được các biện pháp quản lý hữu hiệu trong quản lý nền nếp

sinh hoạt và học tập của học sinh bán trú ký túc xá.

+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị còn thiếu, chưa đáp ứng được nhu cầu

thực tế hiện nay.

+ Học sinh của các trường PTDTBT ở những vùng kinh tế - xã hội đặc

biệt khó khăn là dân tộc thiểu số quen nếp sống tự do, e dè trong các hoạt động

tập thể, trong giao tiếp, giao lưu…

+ Do điều kiện kinh tế của các gia đình còn nhiều khó khăn nên chưa

quan tâm đến việc học tập của con em, nguy cơ bỏ học về nhà làm việc, hoặc bị

lôi kéo vào các tệ nạn xã hội của các em vẫn còn tiềm ẩn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 66

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

Thực hiện chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhiều trường Tiểu

học và THCS ở huyện Pác Nặm đã lập đề án chuyển đổi sang mô hình bán trú

và đi vào hoạt động trong một vài năm học trở lại đây. Các trường đã xây dựng

nội quy, quy định bán trú, từng bước xây dựng và kiện toàn bộ máy quản lý học

sinh bán trú.

Đội ngũ cán bộ, giáo viên nhiệt tình, tâm huyết, có trách nhiệm, thống

nhất hành động theo mục tiêu đề ra. Tính tự giác thực hiện nền nếp sinh hoạt và

học tập của học sinh có sự chuyển biến rõ nét. Về cơ bản đều thực hiện tốt về

giờ giấc, thời gian biểu, quá trình tự học và giữ gìn an ninh trật tự.

Tình hình cơ sở vật chất phục vụ sinh hoạt và học tập của các trường khá

cơ bản, đáp ứng phần lớn nhu cầu ăn, ở và sinh hoạt. Tuy nhiên vẫn cần tiếp tục

đầu tư, thay thế và xây mới...

Mặc dù có nhiều thành quả song NNHT của học sinh vẫn bộc lộ một số

hạn chế nhất định: Nhận thức của học sinh chưa đầy đủ về ý nghĩa và tầm quan

trọng của nền nếp sinh hoạt và học tập, còn thiếu sự cầu tiến, nỗ lực trong việc

xây dựng và thực hiện nề nếp học tập. Tính tự quản NNHT của tập thể lớp chưa

cao. Các biện pháp quản lý nền nếp học tập của học sinh chưa đủ mạnh, chưa

tác động toàn diện đến đội ngũ cán bộ, giáo viên và học sinh. Chất lượng và

hiệu quả giáo dục còn thấp, chưa bền vững.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 67

Chương 3

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NỀN NẾP SINH HOẠT VÀ HỌC TẬP

CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC

BÁN TRÚ HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ

Biện pháp quản lý nói chung và quản lý học sinh các trường PTDTBT

nói riêng là một hệ thống đa dạng, năng động, không có biện pháp nào vạn

năng, mỗi biện pháp đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định. Vì vậy để

công tác quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập cho học sinh có hiệu quả thì phải

thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý nêu ra. Điều quan trọng là phải xác

định được vai trò, tầm quan trọng của từng biện pháp trong mối quan hệ với các

biện pháp khác, đồng thời phải ưu tiên thực hiện từng biện pháp trong từng giai

đoạn cho hợp lý để công việc được thực hiện một cách tốt nhất và hiệu quả

nhất, đảm bảo cho mô hình quản lý trường PTDTBT được cấu trúc theo hướng

chuẩn hoá, hiện đại hoá theo kịp với mặt bằng giáo dục Quốc gia.

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp

Hoàn thiện mô hình quản lý trường PTDTBT phải phù hợp với các điều

kiện hiện có của địa phương từ chủ trương, chính sách đến tổ chức thực hiện.

Phù hợp với nguồn nhân lực và điều kiện cơ sở vật chất sẵn có của từng địa

phương. Theo nguyên tắc này thì các bộ phận và biện pháp quản lý phải linh

hoạt, thích ứng với những thay đổi hay biến động của các yếu tố tác động.

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

Thực tiễn là các hoạt động của con người (cải tạo tự nhiên, xã hội) đã và

đang diễn ra trong đời sống hiện thực. Thực tiễn luôn là tiêu chuẩn của chân lý,

là cái cho ta câu trả lời về nhận thức và hoạt động của con người có phù hợp

với khách quan hay không. Vì vậy, việc thiết kế mô hình quản lý không chỉ dựa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 68

vào các lý thuyết khoa học, mà còn phải phù hợp với thực tiễn, phải có quan

điểm lịch sử - cụ thể. Do đó, mỗi biện pháp khi đưa ra phải dựa trên những

phân tích chính xác, khoa học về tình hình thực tiễn.

Thực tiễn đòi hỏi các biện pháp quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của

học sinh các trường PTDTBT phải dựa trên những điều kiện thực tế của nhà

trường phù hợp với các điều kiện khác như: Cơ sở vật chất, tình hình đội ngũ

cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên, đặc điểm học sinh …

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

Các biện pháp quản lý cho dù có tốt đến đâu cũng phải đảm bảo khả

năng áp dụng nó vào trong thực tiễn. Do đó, đảm bảo điều kiện vận dụng chính

là khả năng áp dụng được trong thực tiễn. Vì vậy, khả năng áp dụng các biện

pháp quản lý đòi hỏi các biện pháp đề ra phải phù hợp với điều kiện thực tế của

nhà trường, của địa phương… có khả năng trở thành hiện thực và đưa công tác

quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập cho học sinh các trường PTDTBT của nhà

trường đạt được hiệu quả cao.

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa

Bất cứ cái mới nào, đều là sự cải biên, phát triển từ cái cũ (cái trước nó).

Không có cái gì ra đời từ hư vô. Trong quá trình phát triển, cái cũ đã tạo ra

những yếu tố, những tiền đề, những yêu cầu cho sự chuyển hoá sang cái mới.

Do vậy, để kế thừa những mặt ưu việt của mô hình quản lý trường phổ thông có

học sinh nội trú dân nuôi, cần lưu ý: Phải tiến hành khảo sát, đánh giá, tổng kết

các mô hình quản lý cũ, phân tích ưu điểm, nhược điểm của từng yếu tố cấu

thành mô hình quản lý đang tồn tại. Tiếp thu các giá trị, những yếu tố phù hợp

cho mô hình quản lý mới. Sửa chữa, bổ sung nhưng yếu tố cũ có hạt nhân hợp

lý nhưng chưa hoàn chỉnh. Phát triển những ý tưởng của mô hình quản lý cũ để

phát triển thành những yếu tố mới có giá trị trong mô hình quản lý trường

PTDTBT tại các xã khó khăn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 69

3.2. Một số biện pháp quản lý cụ thể

3.2.1. Hoàn thiện bộ máy quản lý học sinh và nội quy quy định về chế độ

sinh hoạt, học tập của học sinh

3.2.1.1. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp

Để tổ chức tốt hoạt động quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập cho học

sinh bán trú trước cần phải hoàn thiện bộ máy quản lý và xây dựng nội quy cho

học sinh để đẩy mạnh việc học tập, duy trì nền nếp, tham gia các hoạt động văn

thể mỹ. Đây là một biện pháp cần phải nhanh chóng hoàn thiện trong thời gian

gần. Bởi, mọi hoạt động học tập và sinh hoạt của học sinh bán trú chỉ đi vào

nền nếp khi mà có một bộ máy quản lý tối ưu, phù hợp với những điều kiện nhà

trường. Ban hành được các văn bản chỉ đạo cụ thể về qui chế, điều lệ và biên

chế cho trường PTDTBT.

3.2.1.2. Nội dung và cách tiến hành

Trường phổ thông dân tộc bán trú là trường chuyên biệt, do cơ quan nhà

nước có thẩm quyền quyết định thành lập cho con em dân tộc thiểu số, con em

gia đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc

biệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này bao

gồm trường phổ thông dân tộc bán trú cấp Tiểu học có trên 50% học sinh là

người dân tộc thiểu số và có từ 25% trở lên số học sinh ở bán trú, trường phổ

thông dân tộc bán trú liên cấp Tiểu học và Trung học cơ sở có trên 50% học

sinh là người dân tộc thiểu số và có từ 50% trở lên số học sinh ở bán trú, trường

phổ thông dân tộc bán trú cấp Trung học cơ sở có trên 50% học sinh là người

dân tộc thiểu số và có từ 50% trở lên số học sinh ở bán trú.

Trường PTDTBT thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều lệ trường học

và các nhiệm vụ sau:

1. Hằng năm đề xuất chỉ tiêu, lập kế hoạch và tham gia xét duyệt học

sinh bán trú.

2. Giáo dục học sinh về chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng và

Nhà nước, bản sắc văn hoá và truyền thống tốt đẹp của các dân tộc.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 70

3. Tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục, lao động, văn hóa thể thao

và tổ chức nuôi dưỡng phù hợp với học sinh bán trú.

Biên chế theo Thông tư số: 59/2008/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 10 năm

2008 về việc hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp giáo dục ở các

trườngchuyên biệt công lập cụ thể như sau:

a) Biên chế cán bộ quản lý:

Mỗi trường có 01 Hiệu trưởng và có không quá 02 Phó hiệu trưởng.

b) Biên chế giáo viên:

- Đối với cấp Tiểu học, mỗi lớp được bố trí không quá 1,5 biên chế;

- Đối với cấp THCS mỗi lớp được bố trí không quá 2,2 biên chế;

- Mỗi trường được bố trí 01 biên chế giáo viên làm tổng phụ trách Đội

Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.

c) Biên chế làm công tác thư viện, thiết bị, thí nghiệm, văn phòng:

- Mỗi trường được bố trí 01 biên chế làm công tác thư viện và 01 biên

chế làm công tác thiết bị, thí nghiệm;

- Mỗi trường được bố trí biên chế: 01 văn thư kiêm thủ quỹ, 01 kế toán

và 01 cán bộ y tế trường học.

- Yêu cầu về biên chế cán bộ quản lý: Gồm có 01 Hiệu trưởng có trình độ

đại học quản lý giáo dục hoặc chuyên môn THCS đã qua giảng dạy 03 năm và

bằng trung cấp chính trị; là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; 01 Hiệu phó

chuyên môn THCS có trình độ Cao đẳng đã qua giảng dạy 03 năm; 01 Hiệu phó

chuyên môn Tiểu học có trình độ Cao đẳng và đã qua giảng dạy 03 năm.

- Biên chế nhân viên bảo vệ và nuôi dưỡng: Cứ 30 học sinh lưu trú thì

biên chế 01 nhân viên nuôi dưỡng. Mỗi trường được hợp đồng 02 bảo vệ.

- Tuyển sinh và biên chế: Mỗi trường không quá 30 lớp, mỗi lớp Tiểu

học không quá 25 học sinh, lớp THCS không quá 35 học sinh.

Huy động tất cả học sinh tại các điểm lẻ từ lớp 3 trở lên đến lớp 9 về lưu

trú tại trường chính để học tập và sinh hoạt. Đối với các lớp 1, 2 thì tổ chức học

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 71

tại điểm lẻ, học sinh lớp 1, 2 nếu cách trường chính không quá 2 km thì về học

tại trường chính. Biên chế học sinh bán trú không nhất thiết phải theo lớp, có

thể học hoà đồng với học sinh khác.

- Chế độ: Đề nghị Nhà nước hỗ trợ học sinh bằng nguồn vốn trong

chương trình 135; 134 hoặc các nguồn riêng của Chính phủ cụ thể như sau:

Học sinh cấp THCS là 0.6 mức lương tối thiểu/HS/tháng; học sinh Tiểu học là

0.5 mức lương tối thiểu/HS/tháng (không quá 9 tháng). Chính quyền địa

phương các cấp lo dụng cụ nấu ăn, giường chiếu, chăn màn và hỗ trợ thêm kinh

phí bằng nguồn vượt thu ngân sách hàng năm để bù giá và thanh toán tiền

lương cho nhân viên nuôi dưỡng; Cha mẹ học sinh đóng góp gạo (hoặc ngô) 13

Kg/HS THCS/tháng; 10 kg/HS Tiểu học/tháng.

HS được ăn sáng, trưa và tối theo định mức, đảm bảo chế độ dinh dưỡng

mức tối thiểu theo lứa tuổi và vệ sinh an toàn thực phẩm mức tối đa. Học sinh

được khám chữa bệnh thường xuyên và định kỳ theo chương trình mục tiêu của

Chính phủ.

- Chế độ cho cán bộ quản lý và giáo viên: Cán bộ quản lý, giáo viên

được hưởng chế độ quản trú và các chế độ khác như chế độ của cán bộ quản lý,

GV trường chuyên biệt (trường PTDT nội trú cấp huyện).

Công tác quản lý học sinh

- Quản lý lưu trú: Học sinh được ở lưu trú trong tuần, cuối tuần có thể về

gia đình lấy lương thực và thăm gia đình.

- Công tác tự quản: Được học tập, lao động và sinh hoạt theo lớp, lưu trú

theo phòng quản lý và dưới sự giám sát kiểm tra của tổ cờ đỏ và lớp trực tuần.

- Cộng đồng quản lý: Ban chỉ đạo địa phương phối hợp với Ban đại diện

cha mẹ học sinh thường xuyên giám sát các hoạt động của học sinh như sinh

hoạt ngoại khóa, ăn ở bán trú. Lắng nghe thông tin phản hồi từ phía các em về

chương trình học tập, sự chăm lo nhiệt tình của giáo viên từ đó có nội dung

đàm phán với nhà trường. Sự quản lý bởi cộng đồng sẽ giúp nhà trường nhận

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 72

được thông tin ngược để điều chỉnh các hoạt động giáo dục từ đó sẽ có những

điều chỉnh kịp thời.

- Chế độ học tập: 100% học sinh được học 2 buổi/ngày, buổi tối các em

học tập trung trên lớp từ 8 giờ đến 9 giờ 30, dưới sự quản lý của ban cán sự lớp

và giáo viên chủ nhiệm. Hàng tuần có các buổi học ngoại khóa hoặc đi tham

quan dã ngoại theo kế hoạch của liên Đội...

- Chế độ lao động vệ sinh cá nhân: Các em tham gia vệ sinh trường lớp,

vệ sinh khu lưu trú, vệ sinh cá nhân vào giờ nghỉ theo lịch của ban quản trú.

Được xem ti vi và sinh hoạt văn nghệ, thể dục thể thao theo lịch. Tham gia thể

dục buổi sáng theo qui định và thể dục giữa giờ ra chơi.

Công tác giảng dạy và quản trú của giáo viên

Giáo viên trường PTDTBT cấp Tiểu học dạy 21 tiết; cấp Trung học cơ

sở dạy 17 tiết; Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông dân tộc bán trú

được tính 4 tiết chủ nhiệm trong 1 tuần.

Tăng cường công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh yếu kém và học

sinh khuyết tật. Ngoài giờ lên lớp giáo viên tham gia cùng lớp trực tuần hướng

dẫn các em lao động vệ sinh trường lớp, tham gia tăng gia sản xuất để cải thiện

bữa ăn hàng ngày.

Giúp đỡ các em học sinh về các kỹ năng sống, kĩ năng học tập và sinh

hoạt vì các em học sinh xa gia đình và cha mẹ lên thiếu bàn tay chăm sóc và

giáo dục của gia đình. Mỗi giáo viên phải là một nhà giáo dục, một người thân

của các em.

3.2.1.3. Điều kiện thực hiện biện pháp

Để thực hiện được các nội dung trên cần phải có các điều kiện sau:

- Phải tham mưu và kiến nghị với các cấp có thẩm quyền xây dựng và

ban hành đầy đủ hệ thống văn bản chỉ đạo và hướng dẫn về tổ chức, biên

chế, chế độ chính sách cho giáo viên và học sinh và qui chế hoạt động của

nhà trường.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 73

- Trường PTDTBT phải được ưu tiên về cơ sở vật chất, trang thiết bị,

diện tích và mặt bằng đất. Được ưu tiên lựa chọn cán bộ quản lý và giáo viên

có năng lực, đủ biên chế.

3.2.2. Tổ chức giáo dục cho học sinh hiểu rõ và có ý thức chấp hành các điều

quy định của nội quy một cách đầy đủ và nghiêm túc

3.2.2.1. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp

Muốn hoạt động học tập, duy trì nền nếp sinh hoạt của học sinh được

thực hiện tốt, trước hết nhà trường cần phải tổ chức nhiều hoạt động giáo dục,

học tập nhằm nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành các điều quy định của nội

quy một cách đầy đủ và nghiêm túc, hình thành động cơ học tập, tu dưỡng,

phấn đấu đúng đắn cho học sinh như: Chuyên cần, sự nghiêm túc, ý thức trách

nhiệm, tính khiêm tốn, tinh thần độc lập, học hỏi cầu tiến. Khơi dậy tinh thần

tự chủ trong học tập: tự chủ về trí tuệ, tự chủ về đạo đức, tự chủ về ý chí, tinh

thần. Tinh thần tự chủ trong học tập, thái độ học tập tốt, có phương pháp và

kỹ năng học tập, tạo nên một nền nếp học tập tích cực trong tập thể lớp, trong

nhà trường. Duy trì các nền nếp sinh hoạt trong môi trường giáo dục tập thể

cũng là một hình thức giáo dục các em có ý thức đối với tập thể, cộng đồng,

có ý thức trách nhiệm với bạn bè xung, quanh, thầy cô giáo và nhà trường khi

học bán trú xa nhà.

3.2.2.2. Nội dung và cách tiến hành

Hiện nay học sinh nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò của hoạt động

giáo dục nền nếp sinh hoạt và học tập đối với sự hình thành và phát triển nhân

cách toàn diện của các em. Cần tuyên truyền để giúp các em hiểu được yêu cầu

của xã hội ngày nay là đòi hỏi người lao động không chỉ có trình độ mà còn

phải có phẩm chất đạo đức tốt, có nếp sống văn hóa, có khả năng giao tiếp, khả

năng thích ứng…. Hoạt động giáo dục nền nếp sinh hoạt và học tập có thể trang

bị vốn sống cho các em đáp ứng với đòi hỏi của xã hội.Nội dung của biện pháp

thể hiện ở các chủ điểm giáo dục sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 74

ND1: Học sinh nhận thức đúng về mục tiêu giáo dục phổ thông, mục tiêu

đào tạo của nhà trường, gắn kết với phong trào thi đua “Xây dựng trường học

thân thiện, học sinh tích cực” hiện nay.

ND2: Học sinh hiểu được mục đích, vai trò, tầm quan trọng của nền nếp

sinh hoạt, học tập và ý nghĩa tự giáo dục đối với bản thân, từ đó xác định đúng

thái độ học tập.

- Ổn định nền nếp học tập của nhà trường, tăng cường giáo dục nhận

thức, nhận thức của học sinh không chỉ thể hiện trong suy nghĩ mà phải biểu

hiện bằng những hoạt động cụ thể, từ đó cố gắng khắc phục những điểm yếu

trong nền nếp học tập, nỗ lực chiếm lĩnh tri thức ngày càng tốt hơn, sự khao

khát được học để tự khẳng định mình thông qua việc thực hiện nề nếp học tập.

ND3: Trang bị những kỹ năng học tập và kỹ năng sống, giúp học sinh

hoà đồng trong nền nếp học tập của nhà trường và thực hiện nền nếp học tập

một cách khoa học và phù hợp.

- Tổ chức các chuyên đề giáo dục kỹ năng cho học sinh: Kỹ năng tổ

chức, lập kế hoạch, điều hành nền nếp học tập, thích nghi với điều kiện, thấy

được cái thiết yếu, biết khái quát một cách thích hợp tạo nên nền nếp học tập

bền vững.

ND4: Cụ thể hoá các yêu cầu giáo dục của nhà trường, dạy học bộ môn,

thống nhất quan điểm chung, các qui định thực hiện trên cơ sở tôn trọng những

nhu cầu chính đáng của học sinh để xây dựng bầu không khí học tập tích cực

của lớp học và phát huy tính tự chủ trong học tập của từng học sinh.

- Thống nhất quan điểm giáo dục toàn diện trong đội ngũ cán bộ giáo

viên: Sự phát triển trí tuệ không thể tách rời tổng thể các quan hệ tình cảm, xã

hội, đời sống. Chính vì thế tự chủ trong nền nếp học tập là động lực phát huy sự

chủ động về trí tuệ và sự sáng tạo giúp hoàn thiện nhân cách học sinh.

- Tổ chức đồng đều những hoạt động giáo dục trong đời sống bán trú:

văn hoá, văn nghệ, thể chất, năng khiếu… cân đối với hoạt động dạy học, làm

cho học sinh không bị áp lực và khép mình trong nền nếp học tập.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 75

3.2.2.3. Điều kiện thực hiện biện pháp

- Nhà quản lý cần coi trọng việc tổ chức, quản lý giáo dục nền nếp sinh

hoạt và học tập cho học sinh.

- Có sự thống nhất chung trong toàn thể cán bộ giáo viên nhà trường về

nhiệm vụ quản lý và cách thức tiến hành.

- Cần chú ý tới đặc điểm tâm lý, năng lực nhận thức của HS dân tộc để

có tác động giáo dục hiệu quả.

3.2.3. Tăng cường kiểm tra giám sát việc thực hiện nội quy, quy chế sinh

hoạt và học tập của học sinh

3.2.3.1. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp

Tăng cường kiểm tra giám sát là một trong những chức năng nhiệm vụ

chủ yếu của người làm công tác quản lý đồng thời là biện pháp cơ bản nâng cao

chất lượng giáo dục, rèn luyện đạo đức, ý thức cho học sinh.

Để nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục nền nếp sinh hoạt và học tập cho

học sinh trường PTDTBT không thuần túy chỉ dựa vào những người làm công

việc quản lý nhà trường mà cần một sự phối kết hợp một cách nhịp nhàng giữa

các bộ phận chuyên môn và học sinh bán trú cả khi học sinh lên lớp cũng như

khi các em sinh hoạt tại ký túc xá.

3.2.3.2. Nội dung và cách tiến hành

Thực chất trong công tác quản lý học sinh, giáo viên và cán bộ quản lý

học sinh là những người hướng dẫn hoạt động dạy - tự học trên lớp cũng như ở

ký túc xá của học sinh, vì thế giáo viên và cán bộ quản lý học sinh cần giúp học

sinh xác định vai trò và nhiệm vụ, mục đích của việc tự học trên lớp cũng như ở

ký túc xá. Điều này sẽ giúp đỡ cho công việc của những cán bộ quản lý. Bởi

thầy, cô trong nhà trường chính là những tấm gương để các em noi theo. Những

gì thầy cô truyền đạt, hướng dẫn bao giờ cũng có tính hiệu quả cao, giúp các

em ý thức được những điều mình cần, nên làm và cả những điều không nên

làm. Khi mà các em ý thức được những vấn đề đó, các cán bộ quản lý làm việc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 76

cũng dễ dàng hơn. Giáo viên, quản lý học sinh và các cán bộ quản lý cần có sự

phân công hợp lý trong việc quản lý các mặt hoạt động của học sinh cả trên lớp

cũng như tại ký túc xá.

- Giáo viên và quản lý học sinh xác định quỹ thời gian tự học cho học ở

trên lớp cũng như ở ký túc xá.

- Sắp xếp và phân phối thời gian của từng môn học lý thuyết cũng như

thực hành cho cả năm học hay từng học kỳ, từng tháng, từng tuần.

- Hướng dẫn cho học sinh thực hiện kế hoạch tự học ở trên lớp và tại ký

túc xá, tập trung tư tưởng vào tự học, kiên trì, không nản chí, phải coi nó như là

mục tiêu phấn đấu của bản thân.

- Thông báo kế hoạch của học sinh với cán bộ quản lý ký túc xá để có cơ

chế phối, kết hợp quản lý nhịp nhàng giữa các bên.

- Các bộ phận chức năng cần thường xuyên trao đổi bằng văn bản với

cán bộ quản lý ký túc xá để nắm bắt thông tin của từng học sinh và có biện

pháp xử lý kịp thời.

3.2.3.3. Điều kiện thực hiện biện pháp

- Ban lãnh đạo nhà trường kiểm tra thông qua các văn bản cho tổ chức

triển khai thực hiện.

- Ban quản lý HS kết hợp với các bộ phận chức năng, các tổ để quản lý

giáo dục học sinh.

3.2.4. Đầu tư đầy đủ cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và

học tập của học sinh

3.2.4.1 Mục đích và ý nghĩa của biện pháp

Cơ sở vật chất và tài chính là phương tiện và điều kiện rất quan trọng để

thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục của trường PTDTBT. Cơ sở vật chất

được đầu tư đầy đủ, theo hướng chuẩn hoá, đồng bộ và hiện đại sẽ tạo điều kiện

để nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục của nhà trường. Đầu tư đồng bộ

theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tạo sự công bằng cho giáo dục và

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 77

từng bước hiện đại hoá giáo dục vùng khó, từ đó có cơ sở xây dựng trường

PTDTBT theo chuẩn Quốc gia về giáo dục.

Thiết bị dạy học là cầu nối giữa lý luận với thực tiễn, giữa lý thuyết với

thực hành, giúp cho người học tiếp cận nhanh hơn, rõ ràng hơn tới khoa học và

kỹ năng thực hành, dễ hiểu, dễ vận dụng tri thức vào hoạt động thực tiễn.

Kinh phí đảm bảo sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho mọi hoạt động của nhà

trường được diễn ra thông suốt, đồng bộ và có hiệu quả.

3.2.4.2. Nội dung và cách tiến hành

Việc đầu tư cơ sở vật chất và kinh phí là việc làm cấp bách, có tính chất

thúc đẩy cho việc thành công của một mô hình giáo dục. Ngày nay, khi điều

kiện kinh tế của quốc gia đang phát triển thì việc đầu tư đến hạ tầng cơ sở là

việc làm tất yếu. Đảng ta coi giáo dục là “Quốc sách hàng đầu” và với quan

điểm chỉ đạo “Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển”, các quan điểm đó

đã tạo thuận lợi cho giáo dục phát triển.

Trên quan điểm nhất quán, các chương trình mục tiêu quốc gia đã tập

trung đầu tư cho giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện

kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Xác định được mục tiêu đầu tư các địa

phương cần tập trung đầu tư vào một số hạng mục sau:

- Trước tiên phải quan tâm đến diện tích đất. Trường PTDTBT là trường

có học sinh ở nội trú nên phải có đủ diện tích cho xây dựng phòng học, phòng

lưu trú, các phòng chức năng, khu nhà bếp, khu vệ sinh, khu sân chơi bãi tập và

khu tăng gia sản xuất, khu trồng cây xanh. Ở miền núi, do địa hình dốc nên rất

khó có mặt bằng để xây dựng nên chính quyền địa phương các cấp cần lựa

chọn và đầu tư khu vực thuận lợi (có thể sử dụng sườn đồi thoai thoải) để san

lấp mặt bằng nhưng phải tránh những nơi có nguy cơ sạt lở cao. Phải đảm bảo

tối thiểu 10m2/học sinh.

- Việc đầu tư xây dựng: Trước mắt có thể tận dụng các cơ sở vật chất sẵn

có của trường Tiểu học hoặc THCS, sau đó bằng nguồn vốn cứng hoá và các

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 78

nguồn khác của địa phương tiếp tục xây dựng bổ sung theo qui mô từng trường

như: Phòng học, phòng chức năng, khu lưu trú cho GV và học sinh, khu nhà

bếp, khu vệ sinh, tường bao, sân chơi bãi tập... theo hướng đồng bộ và hiện đại.

- Đầu tư trạng thiết bị phục vụ công tác dạy và học, công tác nghiên cứu

khoa học theo tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia. Trang bị máy vi tính, kết

nối Internet, máy chiếu ... để từng bước đưa công nghệ thông tin vào giảng dạy.

Học sinh dân tộc thiểu số chủ yếu là học sinh nghèo nên các em không có điều

kiện tiếp cận khoa học công nghệ, việc đưa khoa học công nghệ vào nhà trường

PTDTBT sẽ giúp các em tự tin hơn và có cơ hội được bình đẳng trong học tập

như học sinh ở nơi khác.

- Cấp sách giáo khoa, vở viết và và các đồ dùng học tập khác (không thu

tiền) thông qua các chương trình mục tiêu của Chính phủ. Xây dựng thư viện

thân thiện, thư viện điện tử có đầy đủ trang thiết bị để tạo điều kiện thuận lơi

cho các em học tập và nghiên cứu.

- Đầu tư bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng chống loá, tủ đựng tài

liệu và hệ thống ti vi, đầu đĩa cho các lớp học cần được ưu tiên.

- Đầu tư khu nhà bếp ăn theo hướng ăn tập trung, các dụng cụ như xoong

nồi, bát đĩa và các dụng cụ nhà bếp khác do địa phương đầu tư. Phải đầu tư

đồng bộ và tiếp cận hiện đại, khang trang.

- Xây dựng khu trung tâm nghe nhìn để phục vụ nhu cầu giải trí cho các

em học sinh, ngoài thời gian học tập và lao động ra thì nhu cầu giải trí của các

em là rất lớn.

- Kinh phí cho trường PTDTBT cũng phải được ưu tiên, ngoài chế độ

cho CB, giáo viên và học sinh ra cần tăng cường thêm kinh phí tổ chức các hoạt

động chuyên môn, hoạt động ngoại khoá... cho các nhà trường vì ở đây chủ yếu

là học sinh nghèo nên khả năng đóng góp của cha mẹ học sinh là rất ít.

3.2.4.3. Điều kiện thực hiện biện pháp

Để huy động được cơ sở vật chất một cách đồng bộ, đầy đủ và tiếp cận

hiện đại là việc làm cần thiết, đòi hỏi phải có một số điều kiện sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 79

- Phải thống nhất quan điểm chỉ đạo từ Trung ương tới địa phương về ưu

tiên đầu tư cho giáo dục vùng đặc biệt khó khăn và giáo dục cho con em đồng

bào dân tộc thiểu số.

- Phải huy động các nguồn lực từ cộng đồng địa phương như: Các nhà

hảo tâm, các doanh nghiệp trên địa bàn, các quĩ từ thiện và sự đóng góp của cha

mẹ học sinh.

- Việc đầu tư phải đồng bộ và tiếp cận theo hướng hiện đại, bám sát tiêu

chuẩn của Bộ GD&ĐT về vệ sinh học đường và trường đạt chuẩn quốc gia.

3.2.5. Xây dựng cơ chế phối kết hợp giữa nhà trường với gia đình, chính

quyền địa phương trong quản lý học sinh và giữ gìn an ninh trật tự

3.2.5.1. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp

- Xây dựng cơ chế phối kết hợp giữa nhà trường với gia đình, chính

quyền địa phương trong quản lý học sinh và giữ gìn an ninh trật tự có ý nghĩa

hết sức lớn lao. Việc giáo dục đạo đức nhân cách cho thế hệ trẻ là một quá trình

lâu dài liên tục, diễn ra ở nhiều môi trường khác nhau, liên quan rất nhiều đến

các mối quan hệ xã hội phức tạp. Vì thế, việc giáo dục nói chung và giáo dục

trẻ em nói riêng luôn luôn đòi hỏi có sự phối hợp, kết hợp của nhiều lực lượng

đoàn thể xã hội và nhất là đòi hỏi sự quan tâm thực sự sâu sắc của mọi người

trong xã hội.

- Quản lý trường PTDTBT theo cách hiệu quả với sự tham gia tích cực

của các cộng đồng tại địa phương. Tạo ra mô hình quản lý trường PTDTBT

đảm bảo tính khoa học, tính thời đại và khả thi. Đổi mới phương pháp quản lý

theo xu thế xã hội hoá công tác quản lý trường học. Xây dựng thành công môi

trường học tập thân thiện học sinh tích cực.

3.2.5.2. Nội dung và cách tiến hành

Để huy động được sự tham gia của cộng đồng địa phương trước hết phải

nâng cao nhận thức về vai trò của nhà trường, vai trò của cộng đồng trong công

tác giáo dục học sinh nội trú dân nuôi tại địa phương.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 80

Nâng cao nhận thức về kết quả và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo

dục và các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ công công tác dạy và học.

Nâng cao hiểu biết những thành tựu, những đóng góp to lớn của trường

PTDTBT trong sự phát triển kinh tế xã, hội của địa phương.

Làm rõ nhận thức về vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành, chính

quyền địa phương và cộng đồng dân cư tại địa phương trong công tác quản lý,

chỉ đạo thực hiện các chế độ chính sách đối với nhà trường PTDTBT với giáo

viên và học sinh nội trú dân nuôi trên địa bàn. Để làm được điều đó cần tổ chức

tốt các nội dung cơ bản sau:

- Thành lập Ban chỉ đạo hoạt động bán trú gồm các thành phần sau:

+ Cấp tỉnh: Lãnh đạo HĐND làm trưởng ban, lãnh đạo UBND tỉnh làm

phó ban thường trực, lãnh đạo Sở GD&ĐT phó ban, các thành viên gồm lãnh

đạo: Sở Tài chính Kế hoạch, Ban Tôn giáo Dân tộc, Sở y tế, Tỉnh Đoàn, Hội

phụ nữ, Sở Văn hoá, UBND các huyện.

+ Cấp huyện: Lãnh đạo UBND huyện làm trưởng ban, Lãnh đạo Phòng

GD&ĐT làm phó ban thường trực, các thành viên gồm lãnh đạo: Phòng Tài

chính - Kế hoạch, Phòng Dân tộc, Phòng y tế, huyện Đoàn, Hội phụ nữ, Phòng

Văn hoá, UBND các xã.

+ Cấp xã: Lãnh đạo UBND xã làm trưởng ban, hiệu trưởng trường

PTDTBT làm phó ban thường trực, Chủ tịch hội cha mẹ học sinh phó ban, các

thành viên gồm: Trạm y tế, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh xã, Hội

phụ nữ xã, các trưởng thôn...

- Tổ chức các hội nghị tổng kết năm học có sự tham gia của các Ban

ngành, Đoàn thể, Chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị xã hội đóng

trên địa bàn và Phụ huynh học sinh. Trong hội nghị, cần thảo luận phân tích các

mặt đã đạt được, mặt còn tồn tại của công tác quản lý, thực hiện chế độ và giáo

dục học sinh bán trú.

- Tuyên truyền vận động nhân dân để nhân dân thấy được vai trò của

giáo dục trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và gia đình.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 81

- Phối hợp với cán bộ tư pháp xã với Ban tuyên truyền, phổ biến luật và

giáo dục pháp luật xuống các thôn bản, cụm dân cư để tổ chức tuyên truyền phổ

biến: Luật giáo dục, Luật bảo vệ chăm sóc bà mẹ trẻ em, Luật phổ cập giáo

dục, Công ước quốc tế về quyền trẻ em...để nhân dân hiểu rõ quyền và nghĩa vụ

của gia đình và trẻ em.

- Tham mưu cho chính quyền địa phương xây dựng hương ước, qui ước

về công tác giáo dục, khuyến học trong cộng đồng dân cư.

- Hàng năm tổ chức các hội nghị điển hình tiên tiến, khen thưởng những

cá nhân, hộ gia đình và tổ chức có thành tính xuất sắc trong công tác giáo dục,

quản lý học sinh bán trú.

- Huy động sự đóng góp kinh phí, vật liệu, nhân lực. . . của xã hội, các

nhà hảo tâm, các tổ chức chính trị xã hội, các doanh nghiệp và nhân dân trên

địa bàn vào xây dựng trường lớp, trang thiết bị và các điều kiện sinh hoạt, học

tập cho các em học sinh bán trú.

3.2.5.3. Điều kiện thực hiện biện pháp

Để huy động được sự tham gia của cộng đồng địa phương thì phải có sự

chỉ đạo của cấp uỷ, Đảng bộ các cấp trong việc chỉ đạo thành lập Ban chỉ đạo

các cấp. Sự phối hợp của các ban ngành đoàn thể và chính quyền địa phương

trong việc kiểm điểm, đánh giá công tác quản lý, qui hoạch cán bộ và thực hiện

kế hoạch đối với công tác bán trú.

Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT cùng với BGH các trường PTDTBT phải là

các đơn vị tham mưu đắc lực cho cấp uỷ Đảng và chính quyền địa phương các

cấp trong việc xây dựng các văn bản chỉ đạo, xây dựng cơ chế hoạt động, chính

sách cho giáo viên và học sinh trường PTDTBT.

Trường PTDTBT phải là trung tâm văn hoá của địa phương, phải là cầu

nối giữa các lực lượng giáo dục. Được cộng đồng và nhân dân tin tưởng khi

giao trọng trách giáo dục con em họ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 82

3.2.6. Thực hiện nghiêm túc cơ chế khen thưởng và trách phạt đối với học

sinh trong các hoạt động ở ký túc xá bán trú

3.2.6.1. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp

Thực hiện cơ chế khen thưởng và trách phạt là quá trình không thể thiếu

được trong tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm tạo sự công bằng trong, dân

chủ trong giáo dục. Hoạt động thực hiện cơ chế khen thưởng và trách phạt đảm

bảo tạo lập mối quan hệ ngược, thường xuyên và vững bền trong quản lý, làm

khép kín chu trình vận động của quá trình quản lý giáo dục. Trên cơ sở kiểm

tra, đánh giá, giúp Hiệu trưởng nắm bắt thông tin phản hồi từ đối tượng quản

lý, nắm được diễn biến công việc trong tổ chức, so sánh hiệu quả thực tế đạt

được với mục tiêu đề ra, từ đó có cơ chế khen thưởng động viên khích lệ kịp

thời và trách phạt thích hợp, nêu gương cho các em khác và đồng thời tạo cơ

hội cho các em bị trách phạt có cơ hội sửa sai. Tuy nhiên để thực hiện cơ chế

khen thưởng và trách phạt kịp thời trên cơ sở kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo

dục nền nếp sinh hoạt và học tập không dễ dàng như kiểm tra đánh giá về hoạt

động chuyên môn. Vì vậy cần kiểm tra, đánh giá cả trước, trong và sau quá

trình thực hiện. Kiểm tra, đánh giá chính xác, chân thực sẽ có tác dụng trực tiếp

đến việc tìm ra những nguyên nhân và đề ra các giải pháp quản lý hiệu quả.

Các tập thể tham gia thực hiện tốt hoạt động, được khen thưởng kịp thời

và nhân rộng điển hình để động viên, khích lệ phong trào, những tập thể, cá

nhân thực hiện chưa tốt cần được nhắc nhở thường xuyên, thậm chí là phê bình

kiểm điểm rút kinh nghiệm, để thực hiện tốt hơn.

3.2.6.2. Nội dung vá cách tiến hành

- Xây dựng cơ chế khen thưởng và trách phạt trên cơ sở đánh giá hoạt

động giáo dục nền nếp sinh hoạt và học tập

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá

- Phát động và tổ chức các phong trào thi đua. Tổng kết thi đua, khen

thưởng kịp thời.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 83

- Xây dựng các tiêu chí đánh giá:

Hoạt động giáo dục nền nếp sinh hoạt và học tập cho học sinh phong phú

và đa dạng do vậy khâu kiểm tra, đánh giá cũng khó khăn và phức tạp. Để quản

lý tốt hoạt động này thì nhà quản lý phải tiến hành xây dựng các tiêu chí kiểm

tra đánh giá.

Các tiêu chí kiểm tra đánh giá phải được dựa trên chương trình, nội

dung, kế hoạch đã quy định, ý thức trách nhiệm của giáo viên và học sinh trong

từng hoạt động, hiệu quả của công việc..... và được lượng hoá bằng điểm.

Các tiêu chí kiểm tra, đánh giá phải được xây dựng từ ý kiến của tập thể

GV và học sinh trong trường sau đó thống nhất thành các tiêu chuẩn để triển

khai thực hiện trong toàn trường.

* Thi đua, khen thưởng:

Thi đua, khen thưởng là hình thức động viên có ý nghĩa giáo dục rất lớn.

Tuy nhiên nếu khen thưởng không đúng người, đúng việc thì sẽ phản tác dụng.

Để làm tốt công tác thi đua, khen thưởng, nhà quản lý cần phát động phong trào

thi đua rộng rãi trong toàn trường, xây dựng các danh hiệu thi đua, thành lập

ban thi đua để đánh giá thi đua của giáo viên và học sinh toàn trường, tạo nên

sự công bằng trong công tác thi đua.

Những tiến bộ, những việc làm tích cực của tập thể hay cá nhân học sinh

cần phải được ghi nhận và đánh giá đúng mức, kịp thời, được phổ biến, nhân

rộng điển hình, tuyên truyền sâu rộng trong nhà trường.

3.2.6.3. Điều kiện thực hiện biện pháp

- Nhà trường có những quy định cụ thể về yêu cầu kiểm tra đánh giá việc

thực hiện nền nếp học tập, nền nếp sinh hoạt, những quy định về giao tiếp ứng

xử giữa thầy và trò, giữa học sinh với học sinh thống nhất thực hiện trong đội

ngũ CBGV và học sinh.

- Việc thi đua khen thưởng phải kịp thời, công bằng, khách quan đúng

người, đúng việc.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 84

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

Các giải pháp nêu trên là một thể thống nhất, chúng vừa là điều kiện, vừa

là hệ quả của nhau, không tách rời nhau. Do yêu cầu nhiệm vụ đặt ra một cách

trực tiếp và trong từng thời điểm cụ thể, có thể tập trung vào từng giải pháp ở

mức độ khác nhau, nhưng nhìn chung, trong nhận thức cũng như hoạt động, các

giải pháp cần được quan tâm triển khai một cách đồng bộ mới tao ra sức mạnh

tổng hợp của toàn hệ thống.

Mỗi biện pháp quản lý đều có ý nghĩa giáo dục và vai trò tác động đến

nhận thức, thái độ và hành vi của học sinh trong mỗi giai đoạn của quá trình

học tập. Mỗi biện pháp được phân tích riêng lẻ, nhưng chúng có mối quan hệ

nhân quả, tác động qua lại lẫn nhau tạo thành một chỉnh thể thống nhất trong

hoạt động quản lý nền nếp học tập của học sinh. Vì thế quản lý nền nếp sinh

hoạt và học tập không thể thực hiện riêng lẻ, rời rạc, coi trọng biện pháp này

xem nhẹ biện pháp kia, phải thực hiện đồng bộ, đều khắp và nhận thức được

các biện pháp này có sự tác động qua lại tạo thành mối quan hệ mật thiết, chặt

chẽ với nhau, không tách rời nhau .

Kết quả, chất lượng hoạt động dạy học và giáo dục của nhà trường phụ

thuộc nhiều yếu tố, trong đó vai trò chỉ đạo của giáo viên và tinh thần, thái độ, nền

nếp học tập của học sinh đóng vai trò quyết định, điều kiện dạy học, môi trường

giáo dục là đầu mối tập hợp, tổ chức, điều khiển các nguồn lực, các lực lượng hoạt

động theo mục đích chung là nâng cao chất lượng giáo dục học sinh.

Chính vì vậy khi đề xuất và thực hiện các biện pháp quản lý, cần chú ý

đến mối quan hệ của các biện pháp và biết kết hợp hài hòa, linh hoạt, đồng bộ

trong một hệ thống đa dạng của nó, để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể.

Biện pháp 1: Phải hoàn thiện bộ máy quản lý và nội quy sinh hoạt và học

tập của học sinh bán trú để mọi hoạt động học tập và sinh hoạt của học sinh bán

trú đi vào nền nếp, phù hợp với những điều kiện chủ quan và khách quan của nhà

trường. Làm tốt biện pháp này sẽ là cơ sở để tiến hành các biện pháp tiếp theo.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 85

Biện pháp 2: Tổ chức giáo dục cho học sinh hiểu rõ và có ý thức chấp

hành các điều quy định của nội quy một cách đầy đủ là việc làm rất cần thiết.

Có thể nói đây là biện pháp quan trọng bởi chỉ có nhận thức tốt, hiểu rõ được ý

nghĩa vai trò của việc chấp hành các quy định của nhà trường thì mới có được

phương pháp, tổ chức quản lý giáo dục tốt. Thông qua việc giáo dục nền nếp

sinh hoạt và học tập cho học sinh cũng chính là giáo dục đạo đức cho các em

giúp các em trở thành những người có ích cho xã hội.

Biện pháp 3: Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện nội quy, quy

chế sinh hoạt và học tập của học sinh để mọi hoạt động của học sinh cả trên lớp

cũng như ở ký túc xá đều nằm trong tầm kiểm soát của nhà trường. Khi biện

pháp 3 được làm tốt, nó sẽ góp phần thúc đẩy và hỗ trợ các biện pháp khác phát

huy được tối đa hiệu quả.

Biện pháp 4: Đầu tư đầy đủ cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ

sinh hoạt và học tập của học sinh. Với biện pháp này giúp cho giáo viên nâng

cao được hiệu quả hoạt động dạy, còn học sinh thì hứng thú, tích cực, tự giác

hơn trong hoạt động tự học của mình.

Biện pháp 5: Xây dựng cơ chế phối kết hợp giữa nhà trường với gia đình,

chính quyền địa phương trong quản lí học sinh và giữ gìn an ninh trật tự là biện

pháp quan trọng, cần thiết không chỉ đối với việc giáo dục các em về ý thức

trong môi trường tập thể mà còn góp phần đảm bảo chất lượng giáo dục của

nhà trường.

Biện pháp 6: Thực hiện nghiêm túc cơ chế khen thưởng và trách phạt đối

với học sinh kịp thời sẽ là động lực để toàn bộ học sinh nhà trường cùng thực

hiện tốt nhiệm vụ của mình, yên tâm học tập trong không khí công bằng, dân

chủ, minh bạch.

3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

3.4.1. Đối tượng khảo sát

Để khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp, chúng tôi đã

tập hợp ý kiến của các đối tượng sau: Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 86

tạo huyện Pác Nặm và cán bộ quản lý một số trường PTDTBT (từ Hiệu trưởng,

tổ trưởng, tổ phó chuyên môn) là 15 người. Giáo viên chủ nhiệm và bộ môn là

18 người. Tổng số là 33 người.

3.4.2. Mục đích khảo sát

Tìm hiểu sự tán thành của các đối tượng tham gia đánh giá về tính cấp

thiết của các biện pháp. Xác định tính khả thi của các biện pháp đề xuất.

3.4.3.Cách thức tiến hành khảo sát

Qua trao đổi phỏng vấn trức tiếp cán bộ quản lý, giáo viên và sử dụng

phiếu hỏi để hỏi ý kiến cán bộ quản lý, giáo viên.

3.4.4. Các biện pháp được khảo sát

Biện pháp 1: Hoàn thiện bộ máy quản lý học sinh và nội quy quy định về

chế độ sinh hoạt, học tập của học sinh

Biện pháp 2: Tổ chức giáo dục cho học sinh hiểu rõ và có ý thực chấp

hành các điều quy định của nội quy một cách đầy đủ và nghiêm túc

Biện pháp 3: Tăng cường kiểm tra giám sát việc thực hiện nội quy quy

chế sinh hoạt và học tập của học sinh

Biện pháp 4: Đầu tư đầy dủ cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ

sinh hoạt và học tập của học sinh

Biện pháp 5: Xây dựng cơ chế phối kết hợp giữa nhà trường với gia

đình, chính quyền địa phương trong quản lý học sinh và giữ gìn an ninh trật tự

Biện pháp 6: Thực hiện nghiêm túc cơ chế khen thưởng và trách phạt đối

với học sinh trong các hoạt động ở ký túc xá bán trú

3.4.5. Nội dung khảo sát

Đánh giá về mức độ cấp thiết của 6 biện pháp đề ra theo 3 mức độ:

- Rất cần thiết; Cần thiết; Không cần thiết.

Đánh giá về mức độ khả thi của 7 biện pháp đề ra theo 3 mức độ:

- Khả thi; Ít khả thi; Không khả thi.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 87

3.4.6. Kết quả khảo sát

Chúng tôi quy ước cách tính điểm như sau: Đánh giá tính cấp thiết: Cần

thiết: 3 điểm; Ít cần thiết: 2 điểm; Không cấn thiết: 1 điểm. Đánh giá tính khả

thi: Khả thi: 3 điểm; Ít khả thi: 2 điểm; Không khả thi: 1 điểm, sau đó chúng tôi

tính tỷ lệ %, thứ bậc và điểm trung bình. Sau khi xử lý chúng tôi thu được kết

quả như sau:

Qua phiếu thăm dò ý kiến đánh giá tính cần thiết của các biện pháp đề

xuất theo mức độ, chúng tôi đã thu được kết quả như sau:

Bảng 3.1. Kết quả đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp

TT Các biện pháp ĐTB Mức độ cần thiết Chưa Bình cần thường Thứ bậc Cần thiết

3.00 1 BP1 0 0 60

2.95 2 2 0 57 BP2

48 2.8 0 8 3 BP3

2.8 48 0 8 3 BP4

2.8 48 0 8 3 BP5

10 45 0 2.75 6 BP6

Hoàn thiện bộ máy quản lý học sinh và nội quy quy định về ché độ sinh hoạt, học tập của học sinh Tổ chức giáo dục cho học sinh hiểu rõ và có ý thực chấp hành các điều quy định của nội quy một cách đầy đủ và nghiêm túc Tăng cường kiểm tra giám sát việc thực hiện nội quy quy chế sinh hoạt và học tập của học sinh Đầu tư đầy dủ cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và học tập của học sinh Xây dựng cơ chế phối kết hợp giữa nhà trường với gia đình, chính quyền địa phương trong quản lý học sinh và giữ gìn an ninh trật tự Thực hiện nghiêm túc cơ chế khen thưởng và trách phạt đối với học sinh trong các hoạt động ở ký túc xá bán trú (Số lượng cán bộ, giáo viên tham gia khảo sát là 20 người (n=20))

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 88

Kết quả ở bảng 3.1 trên cho thấy: Các biện pháp đề xuất đều được đa số

các đối tượng trưng cầu ý kiến đánh giá ở mức độ cần thiết.

Biện pháp1: Hoàn thiện bộ máy quản lý học sinh và nội quy sinh hoạt

học tập của học sinh được khẳng định tuyệt đối (xếp thự 1), cho thấy sự thống

nhất cao theo quan điểm yếu tố người quản lý đóng vai trò quan trọng hang đầu

trong quản lý học sinh.

Biện pháp 2: Tổ chức giáo dục cho học sinh hiểu rõ và có ý thực chấp

hành các điều quy định của nội quy một cách đầy đủ và nghiêm túc (xếp thứ 2),

khẳng định sự thống nhất cao theo quan điểm nền nếp học tập là bắt nguồn từ

nội lực của học sinh.

- Biện pháp 3,4,5: Ba biện pháp này đều đạt (xếp thứ 3), đánh giá là cần

thiết, qua trao đổi một số ý kiến cho đó là những biện pháp bắt buộc trong quá

trình quản lý học sinh bán trú.

- Biện pháp 6: Thực hiện nghiêm túc cơ chế khen thưởng và trách phạt

đối với học sinh trong các hoạt động ở ký túc xá bán trú, biện pháp này được

đánh giá xếp thứ 6.

Tóm lại, các biện pháp đề xuất đều thống nhất về sự cần thiết triển khai

trong nhà trường để tăng hiệu quả quản lý nền nếp học tập và sinh hoạt của học

sinh, trong đó các biện pháp vừa cần thiết vừa là nhiệm vụ bắt buộc phải thực

hiện tốt của CBGV-HS trong nhà trường.

3.4.7. Kết quả đánh giá về tính khả thi của các biện pháp

Qua phiếu thăm dò ý kiến đánh giá tính khả thi của các biện pháp đề xuất

theo mức độ, chúng tôi đã thu được kết quả như sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 89

Bảng 3.2. Kết quả đánh giá về tính khả thi của các biện pháp

TT Các biện pháp ĐTB ít khả thi Khả thi Thứ bậc Mức độ khả thi Không khả thi

Hoàn thiện bộ máy quản lý học sinh

1 và nội quy quy định về chế độ sinh 51 6 0 2.85 2

hoạt học tập của học sinh

Tổ chức giáo dục cho học sinh hiểu

rõ và có ý thực chấp hành các điều 48 8 0 2.8 3 2 quy định của nội quy một cách đầy

đủ và nghiêm túc

Tăng cường kiểm tra giám sát việc

3 thực hiện nội quy quy chế sinh hoạt 54 4 0 2.9 1

và học tập của học sinh

Đầu tư đầy dủ cơ sở vật chất và các

4 trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và 48 8 0 2.8 3

học tập của học sinh

Xây dựng cơ chế phối kết hợp giữa

nhà trường với gia đình, chính quyền 5 42 12 0 2.7 4 địa phương trong quản lý học sinh

và giữ gìn an ninh trật tự

Thực hiện nghiêm túc cơ chế khen

thưởng và trách phạt đối với học 6 51 6 0 2.85 2 sinh trong các hoạt động ở ký túc xá

bán trú

(Số lượng cán bộ, giáo viên tham gia khảo sát là 20 người (n=20))

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 90

Dựa theo kết quả khảo sát bảng 3.2, ý kiến thẩm định của cán bộ quản lý

và giáo viên cho thấy các biện pháp đề xuất đều có tính khả thi, ĐTB đạt từ 2.7

trở lên.

Biện pháp được đánh giá khả thi nhất là tăng cường kiểm tra giám sát

việc thực hiện nội quy quy chế sinh hoạt và học tập của học sinh. Đây là một

hoạt động nội bộ của mỗi nhà trường do Ban giám hiệu đề xướng, xây dựng và

thực hiện. Tính khả thi của biện pháp cho thấy tình hình hoạt động giám sát của

các trường đều thực hiện tốt.

Đối với biện pháp xây dựng cơ chế phối kết hợp giữa nhà trường với gia

đình, chính quyền địa phương trong quản lý học sinh và giữ gìn an ninh trật tự.

Đây là biện pháp được đánh giá mức độ khả thi thấp nhất bởi thực tế địa

phương cho thấy, sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục tại địa phương vẫn

còn nhiều bất cập.

Qua trao đổi ý kiến cho thấy tùy theo yêu cầu thực tiễn của biện pháp thì

mới đánh giá chính xác mức độ khả thi cao, chưa cao hoặc cần có những tác

động khác bên ngoài.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 91

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

Trên cơ sở lý luận và thực trạng quản lý tốt nền nếp sinh hoạt và học tập

của học sinh các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, có thể đề ra

các biện pháp quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh bán trú như sau:

1: Hoàn thiện bộ máy quản lý học sinh và nội quy quy định về chế độ

sinh hoạt, học tập của học sinh

2: Tổ chức giáo dục cho học sinh hiểu rõ và có ý thức chấp hành các

điều quy định của nội quy một cách đầy đủ và nghiêm túc

3: Tăng cường kiểm tra giám sát việc thực hiện nội quy quy chế sinh

hoạt và học tập của học sinh

4: Đầu tư đầy đủ cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và

học tập của học sinh

5: Xây dựng cơ chế phối kết hợp giữa nhà trường với gia đình, chính

quyền địa phương trong quản lý học sinh và giữ gìn an ninh trật tự

6: Thực hiện nghiêm túc cơ chế khen thưởng và trách phạt đối với học

sinh trong các hoạt động ở ký túc xá bán trú.

Các biện pháp này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nếu được thực hiện

đồng bộ, có hệ thống sẽ mang lại hiệu quả thiết thực trong công tác quản lý nền

nếp học tập và sinh hoạt của học sinh, tạo được môi trường giáo dục tích cực

trong các trường PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn.

Kết quả khảo nghiệm đã cho thấy các biện pháp trên đều được đánh giá

là cần thiết và khả thi.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 92

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Từ các kết quả nghiên cứu thu được, có thể rút ra các kết luận sau:

1.1. Quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập cho học sinh các trường PTDT

bán trú là một nội dung quan trọng trong quản lý loại hình trường này. Làm tốt

việc quản ý nền nếp sinh hoạt, học tập của học sinh bán trú sẽ duy trì được sĩ số

học sinh đến lớp, ngăn chặn tình trạng học sinh bỏ học giữa chừng, nâng cao

chất lượng giáo dục. Đây là biện pháp quan trọng để thực hiện chủ trương đảm

bảo công bằng trong giáo dục và đáp ứng các mục tiêu giáo dục và đào tạo. Đó là

nâng cao dân trí, từng bước đào tạo nguồn nhân lực có tri thức, có kỹ năng có

phẩm chất tốt để góp phần xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

1.2. Quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường

PTDTBT là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật

của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt

mục tiêu đã đề ra. Quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập ở đây được hiểu là các

hoạt động giáo dục nền nếp được tổ chức một cách chặt chẽ, có mục tiêu, nội

dung, phương pháp, phương tiện và các nguồn lực hỗ trợ để đảm bảo thực hiện

các mục tiêu đã xác định.

Quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh bán trú bao gồm: Xây

dựng nội quy và phân công trách nhiệm cho các bộ phận quản lý học sinh bán

trú, quản lý việc thực hiện thời gian biểu sinh hoạt hàng ngày, quản lý các sinh

hoạt tập thể và sinh hoạt cá nhân trong ký túc xá bán trú, quản lý việc thực hiện

giờ giấc tự học sau giờ lên lớp, chỉ đạo giữ gìn an ninh trật tự trong ký túc xá,

quản lý cơ sở vật chất - trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và học tập của học sinh.

1.3. Qua tìm hiểu thực trạng quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của

học sinh các trường PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn có thể thấy: Cán

bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhà trường đều nhiệt tình, có trách nhiệm với

công việc. Học sinh tham gia ăn ở, sinh hoạt và học tập tại nhà trường có nhiều

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 93

chuyển biến tích cực, thực hiện tốt các nội quy, quy định, chất lượng học tập

nâng lên rõ rệt. Tình hình an ninh trật tự trong nhà trường và ký túc được đảm

bảo. Do mới chuyển đổi sang mô hình bán trú nên tình hình cơ sở vật chất còn

một số thiếu thốn, tuy nhiên cơ bản đáp ứng được nhu cầu học tập và sinh hoạt

của các học sinh ở bán trú. Trong tương lai, cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục vẫn

cần đầu tư bổ sung.

Bên cạnh một số thành quả đáng ghi nhận về học tập của học sinh, vẫn

còn một số hạn chế bộc lộ: Nhận thức của học sinh chưa đầy đủ về ý nghĩa và

tầm quan trọng của nền nếp sinh hoạt và học tập, còn thiếu sự cầu tiến, nỗ lực

trong việc xây dựng và thực hiện nền nếp học tập, tinh thần tự giác tự quản

chưa cao, chất lượng giáo dục tuy có nâng lên song vẫn thấp, chưa bền vững.

1.4. Muốn nâng cao chất lượng giáo dục nền nếp sinh hoạt và học tập

cho học sinh chúng ta phải thực hiện tốt các biện pháp sau đây:

Biện pháp 1: Hoàn thiện bộ máy quản lý học sinh và nội quy sinh hoạt

học tập của học sinh

Biện pháp 2: Tổ chức giáo dục cho học sinh hiểu rõ và có ý thực chấp

hành các điều quy định của nội quy một cách đầy đủ và nghiêm túc

Biện pháp 3: Tăng cường kiểm tra giám sát việc thực hiện nội quy quy

chế sinh hoạt và học tập của học sinh

Biện pháp 4: Đầu tư đầy dủ cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ

sinh hoạt và học tập của học sinh

Biện pháp 5: Xây dựng cơ chế phối kết hợp giữa nhà trường với gia

đình, chính quyền địa phương trong quản lý học sinh và giữ gìn an ninh trật tự

Biện pháp 6: Thực hiện nghiêm túc cơ chế khen thưởng và trách phạt đối

với học sinh trong các hoạt động ở ký túc xá bán trú.

1.5. Mỗi biện pháp quản lý được đề xuất đều có ý nghĩa, vai trò riêng

nhưng chúng có mối quan hệ thống nhất, tác động qua lại lẫn nhau tạo thành

một chỉnh thể thống nhất thúc đẩy nhau phát triển. Do đó, quản lý giáo dục nền

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 94

nếp sinh hoạt và học tập cho học sinh không thể thực hiện từng biện pháp riêng

lẻ, rời rạc mà cần thực hiện một cách đồng bộ để phát huy tác dụng của chúng.

1.6. Các biện pháp quản lý giáo dục nền nếp sinh hoạt và học tập đã

được khảo nghiệm qua ý kiến các nhà quản lý giáo dục. Kết quả cho thấy: Các

biện pháp đều được khẳng định là cần thiết và có tính khả thi cao.

2. Khuyến nghị

2.1. Với nhà trường - Ban quản lý nhà ký túc

Là đơn vị quản lý trực tiếp nơi ăn ở, sinh hoạt, học tập và vui chơi giải

trí của học sinh bán trú, các nhà trường - ban quản lý ký túc cần chủ động, linh

hoạt trong việc quản lý con người của mình. Thực tế một số nơi thường thiếu

chủ động trong việc quản lý các hoạt động này, có phần trông chờ, ỷ lại vào cấp

trên hoặc đổ lỗi cho điều kiện khách quan. Tuy chưa có hậu quả nào đáng tiếc

song nó tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an ninh, an toàn trong khu sinh hoạt bán trú.

Trong vấn đề đảm bảo an ninh và an toàn cần có bộ phận thường trực 24/24 đối

với các hoạt động trong khu bán trú để theo dõi mọi diễn biến trong thời gian

còn học sinh lưu trú, có điện thắp sang hàng đêm, có tường rào hoặc vật ngăn

cách đối với bên ngoài (đối với những nơi chưa đồng bộ, đang trong quá trình

hoàn thiện, chờ đợi kinh phí hoặc quyết định từ cấp trên). Cần nêu cao tinh thần

trách nhiệm hơn nữa trong công tác quản lý đối với khu bán trú, bởi với quy mô

các trường này, giáo viên hầu hết làm công tác kiêm nhiệm chứ không có người

chuyên trách, do vậy hầu như không có (hoặc có không đáng kể) nguồn kinh

phí trả công cho công tác kiêm nhiệm. Từ đó, khâu tuyển dụng nhân sự vào làm

việc phải coi trọng yếu tố con người nhiệt tình, tâm huyết, yêu nghề… mới đáp

ứng được đặc thù công việc của các trường bán trú.

2.2. Cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương

Tổ chức họp thôn xóm, tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về nội

dung, ý nghĩa, lợi ích của việc thành lập trường PTDTBT đối với con em địa

phương. Đặc biệt là các chế độ đãi ngộ khi con em địa phương ở xa trường về ở

bán trú tại trường.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 95

Tổ chức cho phụ huynh học sinh ký cam kết việc cho con đi học ở bán

trú, chấp hành đầy đủ mọi quy định của địa phương, nhà trường.

Tăng cường nguồn lực xã hội hóa hỗ trợ nhà trường xây dựng cơ sở vật

chất, dần đảm bảo đầy đủ các điều kiện của trường PTDTBT.

Quy hoạch đất đai đảm bảo diện tích, giải phóng mặt bằng, sẵn sàng cho

quy hoạch đầu tư khi có vốn xây dựng.

Tăng cường phối hợp với phòng giáo dục huyện, các trường, các gia đình

có con em theo học bán trú trong công tác quản lý học sinh bán trú.

2.3. Với Phòng GD&ĐT huyện

Thường xuyên quan tâm, chỉ đạo, hướng dẫn nhà trường trong việc xây dựng

và kiện toàn bộ máy cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của trường PTDTBT.

Đầu tư bổ sung và đổi mới các trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và học tập

đối với những trường chưa có hoặc đã có nhưng xuống cấp như: Giường ngủ,

chăn, màn, công trình nước sạch, công trình vệ sinh, khu nhà bếp - nhà ăn. Xây

dựng mới hoặc xây dựng bổ sung các cơ sở hạ tầng phục vụ công tác giảng dạy

và học tập của cán bộ, giáo viên và học sinh: Nhà hiệu bộ, phòng học, thư viện,

các phòng chức năng, phòng thực hành bộ môn, nhà để xe, nhà bảo vệ.

Tham mưu với UBND huyện để bố trí, điều động đủ định mức biên chế

cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cho nhà trường theo định mức biên chế

của trường PTDTBT.

2.4. Với Ủy ban nhân dân huyện

Bố trí, điều động đảm bảo số lượng đội ngũ quản lý, giáo viên, nhân viên

để đơn vị thực hiện có hiệu quả mô hình trường sau chuyển đổi loại hình.

Bổ sung ngân sách, thẩm định, quy hoạch, đầu tư xây dựng CSVC từng

bước đảm bảo chuẩn về mô hình trường PTDTBT.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 96

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học tổ chức và quản lý, NXB Thống kê

Hà Nội.

2. Đặng Quốc Bảo (2008), Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục, NXB Giáo

dục Hà Nội

3. Phan Kế Bính (1998), Việt Nam phong tục, NXB Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Bộ Giáo dục và đào tạo (2007), Điều lệ trường trung học cơ sở, trường

trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, Hà Nội

5. Bộ Giáo dục và đào tạo (2008), Thông tư số 59/2008/TT-BGDĐT hướng

dẫn định mức biên chế sự nghiệp giáo dục ở các trường chuyên biệt công

lập, Hà Nội

6. Bộ Giáo dục và đào tạo (2010), Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT, Ban

hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán

trú, Hà Nội

7. Bộ Giáo dục và đào tạo (2011), Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT, Ban

hành 9 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và

trường phổ thông có nhiều cấp học, Hà Nội

8. Chính phủ (2006), Nghị định số 61/2006/NĐ-CP về chính sách đối với

nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng

có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

9. Vũ Dũng (1997), "Nếp sống sinh viên", Tạp chí Thanh niên khoa học số (3)

10. Phạm Minh Hạc (1981), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục,

NXB giáo dục, Hà Nội

11. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục,

NXB Giáo dục, Hà Nội

12. Nguyễn Kế Hào (2005), Giáo dục vì sự phát triển bền vững trong thời đại

toàn cầu hóa, Kỷ yếu hội thảo khoa học trường Đại học sư phạm Hà Nội

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 97

13. Hà Sĩ Hồ - Lê Tuấn (1987), Những bài giảng về quản lý trường học, NXB

Giáo dục

14. Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, NXB Giáo

dục Hà Nội

15. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và

thực tiễn, NXB Giáo dục, Thành phố Hồ Chí Minh.

16. Kondacop M.I (1984), Quản lý giáo dục quốc dân trên địa bàn huyện,

Trường CBQLGDTW, Hà Nội

17. Lối sống xã hội chủ nghĩa (1982), NXB Sự thật Hà Nội

18. Mikon Dakop, P.V KhuDoMinxki (1993), Quản lý giáo dục quốc dân ở

địa bàn quận - huyện, Nội san trường cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo

Trung ương 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

19. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt (1987), Giáo dục học, một số vấn đề lý luận

và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội

20. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý

giáo dục, Trường cán bộ quản lý giáo dục - đào tạo I, Hà Nội.

21. Phạm Hồng Quang (2002),Tổ chức dạy học cho học sinh dân tộc, miền

núi, nhà xuất bản đại học sư phạm

22. Phạm Hồng Quang (2005), Quản lý và phát triển môi trường giáo dục,

NXB giáo dục, Hà Nội

23. Phạm Hồng Quang (2006), Môi trường giáo dục, NXB giáo dục, Hà Nội

24. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005), Luật Giáo dục, Hà Nội

25. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2009), Luật sửa đổi, bổ sung một số

điều của Luật giáo dục, Hà Nội

26. Ngô Quang Sơn (2003), Áp dụng dạy và học tích cực trong dạy học bộ

môn, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội

27. Trần Quốc Thành (2009), Khoa học quản lý đại cương, Tập bài giảng cho

học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 98

28. Thủ tướng Chính phủ (2010), Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg Ban hành

một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc

bán trú, Hà Nội

29. Nguyễn Cảnh Toàn - Nguyễn Kỳ - Vũ Văn Tảo (1998), Quá trình dạy tự

học, NXB Giáo dục

30. Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo (2002),

Học và dạy cách học, NXB Đại học Sư phạm

31. Khúc Năng Toàn (1999), Nếp sống có văn hóa của sinh viên sư phạm,

Luận văn thạc sĩ Tâm lý học, Hà Nội

32. Mạc Văn Trang (1998), Đặc điểm lối sống sinh viên hiện nay và

phương hướng biện pháp giáo dục lối sống cho sinh viên, Nxb Khoa

học xã hội, Hà Nội.

33. Trần Văn Trọng (2009), Biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh

trường Văn hóa 3, Bộ Công an, Luận văn thạc sỹ QLGD, ĐHSP Hà Nội.

34. Lê Thanh Tú (2009), Thực trạng công tác quản lý của hiệu trưởng đối với

hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông huyện Thốt Nốt, Cần

Thơ, Luận văn thạc sĩ Khoa học giáo dục

35. Trung tâm từ điển ngôn ngữ - Viện ngôn ngữ (1992), Từ điển Tiếng Việt,

Hà Nội.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 99

PHỤ LỤC

PHIẾU XIN Ý KIẾN

MẪU PHIẾU SỐ 1: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG

(Dành cho cán bộ quản lý)

Để có cơ sở nghiên cứu các biện pháp quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập

của học sinh các trường PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn, xin đồng chí vui

lòng cho biết ý kiến của mình về một số vấn đề sau bằng cách điền vào chỗ trống

hoặc đánh dấu X vào các ô cột phù hợp với ý kiến của mình.

Xin đồng chí giới thiệu đôi chút về bản thân:

Họ và tên:.............................................Giới tính Nam/Nữ..........................

Chức vụ:.................................................Đơn vị công tác:...........................

.....................................................................................................................

Thâm niên công tác...............................Thời gian làm quản lý:..................

Câu hỏi 1. Xin đồng chí vui lòng cho biết trình độ của cán bộ, giáo viên

các trường PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn?

1.Đạt chuẩn 2. Trên chuẩn 3. Nhân viên

4. Ý kiến khác:..................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

Câu hỏi 2. Xin đồng chí vui lòng cho biết số lượng học sinh các trường

PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn?

1. Tổng số........ 2. Số học sinh bán trú...............

3. Tỷ lệ...............

4. Ý kiến khác:..................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

Câu hỏi 3. Xin đồng chí vui lòng cho biết việc lập kế hoạch và thực

hiện kế hoạch tự học của học sinh các trường PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh

Bắc Kạn?

1.Tốt 2. Khá 3. Trung bình 4. Trung bình

5. Ý kiến khác:..................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

Câu hỏi 4. Xin đồng chí vui lòng cho biết việc thực hiện nền nếp học tập

của học sinh các trường PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn?

1. Thường xuyên 2. Ít thường xuyên 3. Không bao giờ

4. Ý kiến khác:..................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

Câu hỏi 5. Xin đồng chí vui lòng cho biết cơ sở vật chất của các trường

PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn?

1. Tốt 2. Trung bình 3. Chưa tốt

4. Ý kiến khác:..................................................................................................

................................................................................................................................

..............................................................................................................................

Trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của đồng chí./.

MẪU PHIẾU SỐ 2: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG

(Dành cho cán bộ giáo viên)

Để có cơ sở nghiên cứu các biện pháp quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập

của học sinh các trường PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn, xin đồng chí vui

lòng cho biết ý kiến của mình về một số vấn đề sau bằng cách điền vào chỗ trống

hoặc đánh dấu X vào các ô cột phù hợp với ý kiến của mình.

Xin đồng chí giới thiệu đôi chút về bản thân:

Họ và tên:..............................................Giới tính Nam/Nữ.........................

Chức vụ:.................................................Đơn vị công tác:...........................

.....................................................................................................................

Thâm niên công tác................................

Câu hỏi 1. Xin đồng chí vui lòng cho biết các biện pháp hướng dẫn học

sinh xây dựng kế hoạch tự học của các trường PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh

Bắc Kạn?

1. Thường xuyên 2. Đôi khi

3. Không thường xuyên

4. Ý kiến khác:.............................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

Câu hỏi 2. Xin đồng chí vui lòng cho biết các biện pháp hướng dẫn học

sinh xây dựng nội dung tự học của các trường PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh

Bắc Kạn?

1. Thường xuyên

2. Đôi khi

3. Không thường xuyên

4. Ý kiến khác:.................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

Câu hỏi 3. Xin đồng chí vui lòng cho biết việc hướng dẫn học sinh biện

pháp tự học để rèn nền nếp học tập của các trường PTDTBT huyện Pác Nặm,

tỉnh Bắc Kạn?

1. Thường xuyên 2. Đôi khi 3. Không thường xuyên

4. Ý kiến khác:..................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

Câu hỏi 4. Xin đồng chí vui lòng cho biết việc thực hiện kiểm tra đánh

giá kết quả thực hiện nền nếp học tập của học sinh của các trường PTDTBT

huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn?

1. Thường xuyên

2. Đôi khi

3. Không thường xuyên

4. Ý kiến khác:..................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

Trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của đồng chí./.

MẪU PHIẾU SỐ 3: XIN Ý KIẾN

(Dành cho học sinh bán trú)

Để có cơ sở đánh giá và xây dựng các biện pháp quản lý nền nếp sinh

hoạt và học tập, các em vui lòng cho biết ý kiến của mình về một số vấn đề sau

bằng cách điền vào chỗ trống hoặc đánh dấu X vào các ô cột phù hợp với ý kiến

của mình.

Em giới thiệu đôi chút về bản thân mình

Họ và tên:.....................................................Giới tính Nam/Nữ..................

Tuổi:.................................Dân tộc:..............................................................

Địa chỉ thường trú:.......................................................................................

Câu hỏi 1. Đề nghị em cho biết việc hướng dẫn học sinh phương pháp

tự học để rèn nền nếp học tập của các trường PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh

Bắc Kạn?

1. Thường xuyên 2. Đôi khi

3. Không thường xuyên

4. Ý kiến khác:..................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

Câu hỏi 2. Đề nghị em cho biết việc quản lý cơ sở vật chất, đảm bảo

trang thiết bị phục vụ nền nếp học tập của học sinh các trường PTDTBT huyện

Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn?

1.Thường xuyên 2. Đôi khi 3. Không thường xuyên

4. Ý kiến khác:.................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

Câu hỏi 3. Đề nghị em cho biết việc quản lý cơ sở vật chất, đảm bảo

trang thiết bị phục vụ nền nếp sinh hoạt của học sinh các trường PTDTBT

huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn?

1.Thường xuyên 2. Đôi khi 3. Không thường xuyên

4. Ý kiến khác:..................................................................................................

...............................................................................................................................

Trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của anh/ chị./.

MẪU PHIẾU SỐ 4: KHẢO NGHIỆM CÁC BIỆN PHÁP

Để khảo nghiệm các biện pháp quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của

học sinh các trường PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn, xin đồng chí vui

lòng cho biết ý kiến của mình về một số vấn đề sau bằng cách điền vào chỗ trống

hoặc đánh dấu X vào các ô cột phù hợp với ý kiến của mình.

Xin đồng chí giới thiệu đôi chút về bản thân:

Họ và tên:.....................................................Giới tính Nam/Nữ..................

Chức vụ:........................................................Đơn vị công tác:....................

.....................................................................................................................

Thâm niên công tác...............................Thời gian làm quản lý:..................

Câu 1. Đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp

TT Các biện pháp ĐTB Mức độ cần thiết Chưa Bình cần thường Thứ bậc Cần thiết

BP1

BP2

BP3

BP4

BP5

BP6

Hoàn thiện bộ máy quản lý học sinh và nội quy quy định về ché độ sinh hoạt, học tập của học sinh Tổ chức giáo dục cho học sinh hiểu rõ và có ý thực chấp hành các điều quy định của nội quy một cách đầy đủ và nghiêm túc Tăng cường kiểm tra giám sát việc thực hiện nội quy quy chế sinh hoạt và học tập của học sinh Đầu tư đầy dủ cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và học tập của học sinh Xây dựng cơ chế phối kết hợp giữa nhà trường với gia đình, chính quyền địa phương trong quản lý học sinh và giữ gìn an ninh trật tự Thực hiện nghiêm túc cơ chế khen thưởng và trách phạt đối với học sinh trong các hoạt động ở ký túc xá bán trú

Câu 2. Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp

Mức độ khả thi

Không TT Các biện pháp Khả ít khả Thứ khả ĐTB thi thi bậc thi

Hoàn thiện bộ máy quản lý học sinh

1 và nội quy quy định về chế độ sinh

hoạt học tập của học sinh

Tổ chức giáo dục cho học sinh hiểu

rõ và có ý thực chấp hành các điều 2 quy định của nội quy một cách đầy

đủ và nghiêm túc

Tăng cường kiểm tra giám sát việc

3 thực hiện nội quy quy chế sinh hoạt

và học tập của học sinh

Đầu tư đầy dủ cơ sở vật chất và các

4 trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và

học tập của học sinh

Xây dựng cơ chế phối kết hợp giữa

nhà trường với gia đình, chính quyền 5 địa phương trong quản lý học sinh

và giữ gìn an ninh trật tự

Thực hiện nghiêm túc cơ chế khen

thưởng và trách phạt đối với học 6 sinh trong các hoạt động ở ký túc xá

bán trú

Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của đồng chí./.