BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI ----- -----
TRỊNH CÔNG VĂN
QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội, Năm 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI ----- -----
TRỊNH CÔNG VĂN
QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 06340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN HOÀNG LONG
Hà Nội, Năm 2020
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ Quản lý Kinh tế với đề tài: “Quản lý của
Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô
trên địa bàn tỉnh Sơn La” do tôi thực hiện, dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.TS
Nguyễn Hoàng Long. Các số liệu tại đơn vị công tác, tại địa bàn tỉnh Sơn La và
kết quả nghiên cứu, thực hiện Luận văn là hoàn toàn trung thực, hợp pháp và
không sao chép.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của đề tài Luận văn.
TÁC GIẢ
Trịnh Công Văn
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo Trƣờng Đại
học Thƣơng Mại Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và
thực hiện Luận văn tốt nghiệp. Đặc biệt là thầy giáo, PGS.TS Nguyễn Hoàng Long
đã tận tình giúp đỡ và trực tiếp hƣớng dẫn tôi trong thời gian nghiên cứu, thực hiện
và hoàn thiện Luận văn.
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã rất cố gắng nhƣng do khả năng và kinh
nghiệm của bản thân còn hạn chế nên Luận văn không tránh khỏi những tồn tại và
thiếu sót. Vì vậy tôi rất mong nhận đƣợc sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo
và các đồng nghiệp để bổ sung, hoàn thiện trong quá trình nghiên cứu tiếp theo.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
TÁC GIẢ
Trịnh Công Văn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT .................................................. vi
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ.................................................................................. vii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CỦA NGÂN
HÀNG NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ .................................................................................................. 7
1.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VÀ TỔ CHỨC, CHƢƠNG
TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ ........................................................................ 7 1.1.1. Khái quát về Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam ............................................ 7 1.1.2. Khái quát chung về tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô ........... 16
1.2. NỘI DUNG VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG
NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI
MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƢƠNG ..... 23
1.2.1. Khái niệm quản lý của Ngân hàng Nhà nƣớc đối với tổ chức, chƣơng
trình, dự án tài chính vi mô................................................................................. 23
1.2.2. Nội dung quản lý nhà nƣớc của Ngân hàng Nhà nƣớc đối với tổ chức, chƣơng
trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng ....... 24
1.2.3. Một số tiêu chí đánh giá kết quả quản lý của Ngân hàng Nhà nƣớc đối với
các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô ............................................... 31
1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ
NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI
MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƢƠNG ..... 35 1.3.1. Các yếu tố chủ quan.................................................................................. 35
1.3.2. Các yếu tố khách quan .............................................................................. 37
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ............................................... 40 2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA..................................................................................................................... 40 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La40
iv
2.1.2. Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La: ................. 41
2.1.3. Khái quát hoạt động của Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La ... 43
2.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA .................................... 45
2.2.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của hệ thống các tổ chức,
chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh Sơn La ............................ 45
2.2.2. Thực trạng hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh Sơn La ............................................................................... 47
2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC
CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ
ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN .............................................................. 52 2.3.1. Hoạt động xây dựng các văn bản, quy định quản lý các hoạt động của tổ
chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn ...................................... 52
2.3.2. Quản lý việc cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng
nhận đăng ký chƣơng trình dự án đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài
chính vi mô trên địa bàn ..................................................................................... 53
2.3.3. Hoạt động thanh tra, giám sát đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài
chính vi mô trên địa bàn ..................................................................................... 54
2.3.4. Công tác định hƣớng, hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức, chƣơng trình, dự
án tài chính vi mô trên địa bàn ........................................................................... 61
2.3.5. Sự phối kết hợp của Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La với các
cơ quan quản lý có liên quan trong quản lý ........................................................ 62
2.3.6. Hoạt động quản lý công tác thông tin báo cáo ......................................... 63
2.4. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC CHI
NHÁNH TỈNH SƠN LA ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN ..................................................................... 64 2.4.1. Ƣu điểm .................................................................................................... 64
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân ........................................................................... 66
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA .......... 72 3.1. ĐỊNH HƢỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TCVM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA .... 72
v
3.1.1. Định hƣớng hoàn thiện quản lý của UBND tỉnh Sơn La đối với các tổ chức,
chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020 - 2025 ........ 72
3.1.2. Định hƣớng quản lý của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam đối với hệ thống tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trong thời gian tới ................. 75
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI
VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TCVM TRÊN ĐỊA BÀN CỦA
NHNN CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA ...................................................................... 77 3.2.1. Đổi mới phƣơng pháp quản lý, điều hành của Ngân hàng Nhà nƣớc chi
nhánh tỉnh Sơn La về quản lý nhà nƣớc đối với tổ chức, chƣơng trình, dự án tài
chính vi mô ......................................................................................................... 77
3.2.2. Nâng cao chất lƣợng hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La ................................................................................ 80
3.2.3. Tăng cƣờng xử lý các vi phạm, sử dụng hiệu quả công cụ xử phạt vi
phạm hành chính ................................................................................................. 84
3.2.4. Đào tạo bồi dƣỡng nguồn nhân sự làm công tác thanh tra, giám sát ....... 85
3.2.5. Tăng cƣờng vai trò định hƣớng, hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức, chƣơng
trình, dự án tài chính vi mô................................................................................. 86
3.2.6. Tăng cƣờng phối kết hợp của Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La
với các cơ quan quản lý có liên quan trong quản lý các tổ chức, chƣơng trình,
dự án tài chính vi mô trên địa bàn ...................................................................... 90
3.3. KIẾN NGHỊ ....................................................................................................... 92
3.3.1. Đối với Chính phủ .................................................................................... 92
3.3.2. Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La. ..................................................... 93
3.3.3. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam. ................................................. 93
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
: Ngân hàng Nhà nƣớc NHNN
NHNN VN : Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam
NHNN CN : Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh
: Ngân hàng Thƣơng mại NHTM
: Ngân hàng Trung ƣơng NHTW
: Tài chính vi mô TCVM
TCTD : Tổ chức tín dụng
TTGS : Thanh tra giám sát
: Trung ƣơng TW
: Tổ chức phi chính phủ NGOs
: Uỷ ban Nhân dân UBND
: Tránh nhiệm hữu hạn TNHH
: Quản lý Nhà nƣớc QLNN
: Vốn điều lệ VĐL
: Việt Nam VN
NĐ : Nghị định
CP : Chính phủ
QĐ : Quyết định
TTGSNH : Thanh tra giám sát ngân hàng
vii
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1: So sánh hoạt động của tổ chức tài chính vi mô và chƣơng trình, dự án tài
chính vi mô .............................................................................................. 21
Bảng 2.1 : Thành viên của các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa
bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 - 2019 .................................................... 48 Bảng 2.2: Nguồn vốn hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi
mô trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 - 2019 ................................ 50
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô
trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 - 2019 ..................................... 51 Bảng 2.4: Thống kê các cuộc thanh tra, kiểm tra đối với các tổ chức, chƣơng trình,
dự án TCVM trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 - 2019 ................ 55
Bảng 3.1: Nội dung hỗ trợ đào tạo cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên
địa bàn tỉnh Sơn La .................................................................................. 87
Sơ đồ 1.1 - Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam ............................. 15
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La ................ 42
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trải qua hơn 30 năm đổi mới với đƣờng lối đúng đắn của Đảng và Nhà nƣớc,
Việt Nam đã đạt đƣợc nhiều thành tích ấn tƣợng về phát triển kinh tế và xóa đói
giảm nghèo. Trong những thành tựu quan trọng đó, có phần đóng góp đáng khích lệ
của hoạt động tài chính vi mô. Ba thập kỷ qua, tài chính vi mô đã và đang khẳng
định đƣợc tầm quan trọng trong việc hỗ trợ ngƣời nghèo, ngƣời có thu nhập thấp
đƣợc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng một cách thuận tiện và phù hợp. Các
tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô đang dần khẳng định vai trò nhất định
của mình trong công cuộc xóa đói giảm nghèo. Thực tế đã chứng minh rằng, các tổ
chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô là hoạt động có ý nghĩa xã hội sâu sắc và
ngày càng lớn mạnh ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nƣớc đang phát
triển trong đó có Việt Nam. Các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô đã và
đang khẳng định tầm quan trọng trong việc hỗ trợ ngƣời nghèo, ngƣời có thu nhập
thấp. Hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô ngày một phát
triển đã góp phần hạn chế và đẩy lùi, tiến tới xoá bỏ tệ nạn cho vay nặng lãi, nhất là
ở nông thôn, những vùng xa xôi hẻo lánh mà các tổ chức tín dụng khác không thể
vƣơn tới đƣợc. Sự ra đời và phát triển của hệ thống các tổ chức, chƣơng trình, dự án
tài chính vi mô góp phần tích cực vào việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia,
góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, góp phần
làm thay đổi bộ mặt nông thôn, góp phần xoá đói giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách
giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cƣ trong xã hội, nâng cao trình độ dân trí ... Tuy
nhiên bên cạnh đó hoạt động của hệ thống các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi
mô cũng còn nhiều mặt hạn chế, bất cập cần đƣợc hoàn thiện nhƣ: quy mô còn nhỏ lẻ,
năng lực tài chính yếu, trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ nhân viên còn hạn chế; việc
xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định, quy chế nội bộ còn chƣa chặt chẽ, chƣa tuân
thủ các quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nƣớc; tƣ tƣởng, đạo đức của một số
cán bộ nhân viên chƣa tốt dẫn đến nhiều hành vi vi phạm quy định, vi phạm pháp luật gây
rủi ro cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô, thành viên tham gia và ảnh
2
hƣởng, tác động xấu đến tình hình kinh tế xã hội ở địa phƣơng hoạt động cũng nhƣ dƣ luận
xã hội. Do vậy, để hoạt động của hệ thống các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính
vi mô phát triển ổn định và an toàn cần phải có các biện pháp quản lý hiệu quả của Ngân
hàng Nhà nƣớc. Mặt khác việc quản lý hệ thống các Tổ chức tín dụng nói chung nói chung
và hệ thống các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô nói riêng hiệu quả còn
giúp nền tài chính quốc gia nhanh chóng hội nhập với nền tài chính quốc tế.
Tại địa bàn tỉnh Sơn La trong 30 năm qua hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình,
dự án tài chính vi mô đã góp phần tích cực ổn định, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại
địa phƣơng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn nông thôn, tạo công ăn việc làm,
xóa đói giảm nghèo…Tuy nhiên bên cạnh đó, hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình,
dự án tài chính vi mô trên địa bàn cũng còn nhiều hạn chế, tiềm ẩn rủi ro trong hoạt
động: quy mô nhỏ lẻ, năng lực tài chính và trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ nhân
viên còn hạn chế, việc tổ chức hoạt động và thực hiện các nghiệp vụ còn nhiều sai phạm,
chƣa tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nƣớc.
Do đó để đảm bảo hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi
mô trên địa bàn phát triển an toàn, giảm thiểu các nguy cơ rủi ro thì Ngân hàng Nhà
nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La cần phải có các biện pháp, giải pháp quản lý hiệu quả.
Từ thực tiễn trên, cùng với quá trình công tác và vận dụng những kiến thức,
lý luận khoa học đã đƣợc tiếp thu, tác giả đã chọn đề tài “Quản lý của Ngân hàng
Nhà nước đối với các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn
tỉnh Sơn La” làm đề tài Luận văn.
2. Tổng quan các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Trong thời gian qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu, tài liệu về hoạt động
của tổ chức tài chính vi mô. Một số công trình tiêu biểu có liên quan đến đề tài luận
văn nhƣ:
Các tác giả: Nguyễn Kim Anh, Ngô Văn Thứ, Lê Thanh Tâm, Nguyễn Thị
Tuyết Mai (năm 2011) nghiên cứu về tài chính vi mô với giảm nghèo tại Việt Nam
dựa trên số liệu 971 khách hàng tài chính vi mô tại 2 tỉnh Tiền giang và Hải Dƣơng.
Nghiên cứu đã đƣa ra một số khuyến nghị nhằm tăng cƣờng sự phát triển của các tổ
3
chức tài chính vi mô tại Việt Nam. Tuy nhiên, nghiên cứu này còn hạn chế về quy
mô nghiên cứu, thời gian nghiên cứu chƣa đủ dài, không có số liệu điều tra cơ sở và
không có nhóm đối chứng.
Tác giả Nguyễn Đức Hải (năm 2012) Nghiên cứu về phát triển tài chính vi
mô tại Việt Nam đã tổng kết đƣợc các tiêu chí đánh giá sự phát triển tài chính vi mô
từ bộ chỉ số CAMELS và PEARLS. Nghiên cứu này có điểm mạnh khi đã thực hiện
phân tích về thực trạng phát triển tài chính vi mô ở Việt Nam, tuy nhiện nghiên cứu
này còn hạn chế về số lƣợng tổ chức và thời gian nghiên cứu.
Các tác giả: Nguyễn Kim Anh và Lê Thanh Tâm (năm 2013) thực hiện một
số nghiên cứu hệ thống về sự bền vững hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô
tại Việt Nam. Nghiên cứu là một bức tranh toàn cảnh về hoạt động của các tổ chức
tài chính vi mô tại Việt Nam theo mức độ tiếp cận và sự bền vững của các tổ chức
tài chính vi mô. Bằng việc nghiên cứu các tổ chức tài chính vi mô thuộc nhóm chính
thức và bán chính thức, nhóm nghiên cứu đã chỉ ra những điểm mạnh và những hạn
chế trong quá trình phát triển của các tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam.
Tác giả Nguyễn Thị Hà (năm 2016) nghiên cứu về sự phát triển của tổ chức
tài chính vi mô tránh nhiệm hữu hạn một thành viên tình thƣơng (TYM). Nghiên
cứu của tác giả đã khuyến nghị chính sách phát triển hoạt động của TYM trong quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ đánh giá sự phát triển
hoạt động của tổ chức tài chính vi mô dựa trên tiếp cận một số chỉ số.
Tác giả Nguyễn Quỳnh Phƣơng (năm 2017) đã nghiên cứu về phát triển hoạt
động của tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam. Nghiên cứu đã phân tích thực trạng
phát triển hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô và chỉ ra những yếu tố tác động
đến sự phát triển của các tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam, trên cơ sở đó đề xuất
các khuyến nghị chính sách phát triển hoạt động tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam.
Kỷ yếu Hội thảo quốc tế (năm 2019) Thúc đẩy tiếp cận tài chính tại Việt
Nam (kỷ yếu do Viện Chiến Lƣợc Ngân hàng và Vụ Hợp Tác quốc tế của Ngân
hàng Nhà nƣớc biên soạn). Nội dung kỷ yếu là các ý kiến của các chuyên gia trong
lĩnh lực tài chính - ngân hàng, các bài viết chủ yếu tham gia ý kiến về phát triển tài
4
chính toàn diện tại Việt Nam, đặc biệt trong đó có có rất nhiều bài viết tham gia ý
kiến phát triển tài chính vi mô.
Báo cáo tóm tắt thực trạng hoạt động tài chính vi mô và tác động của quy
định chính sách (năm 2019), do Nhóm công tác Tài chính Vi mô Việt Nam
(VMFWG). Báo cáo nêu thực trạng hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô, trong
đó đề cập các tác động của các quy định pháp luật có liên quan đến hoạt động của tổ
chức tài chính vi mô, trong đó nêu ra những vấn đề trong chuyển đổi Tổ chức tài
chính vi mô bán chính thức sang Tổ chức tài chính vi mô chính thức.
Qua quá trình nghiên cứu tổng quan tác giả nhận thấy có nhiều công trình
nghiên cứu có liên quan với đề tài của tác giả, các đề tài, các báo cáo này đƣợc thực
hiện trên cả nƣớc, tại nhiều địa phƣơng và tại nhiều thời điểm khác nhau. Do đó
mặc dù các đề tài này đều có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, là nguồn tài liệu tham
khảo rất có giá trị để tác giả nghiên cứu hoàn thành luận văn tuy nhiên khi áp dụng
vào một bối cảnh nghiên cứu mới (khác biệt về địa điểm, thời gian nghiên cứu) thì
còn cần những nghiên cứu chuyên sâu và cụ thể. Qua nghiên cứu tổng quan tác giả
cũng nhận thấy các đề tài, các bài viết, các báo cáo khoa học nêu trên nội dung chủ
yếu bàn về phát triển tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam, chƣa có bất kỳ công
trình nghiên cứu nào đƣợc thực hiện toàn diện và phù hợp cho tỉnh Sơn La về quản
lý của Ngân hàng Nhà nƣớc đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi
mô. Do đó, có thể khẳng định đề tài nghiên cứu của tác giả là không trùng lặp với
các công trình nghiên cứu đã đƣợc công bố và tập trung nghiên cứu theo các nội
dung quản lý của NHNN Việt Nam với các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi
mô trên địa bàn cấp tỉnh nói chung và tỉnh Sơn La nói riêng.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp đối với NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La và kiến nghị đối
với Chính phủ, UBND Tỉnh Sơn La, NHNN Việt Nam nhằm hoàn thiện quản lý đối
với các tổ chức, chƣơng trình dự án tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh Sơn La.
5
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung về hoạt động quản lý của Ngân
hàng Nhà nƣớc đối với các tổ chức, chƣơng trình dự án tài chính vi mô.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản lý của Ngân hàng Nhà nƣớc
chi nhánh tỉnh Sơn La đối với các tổ chức, chƣơng trình dự án tài chính vi mô trên
địa bàn; chỉ ra những mặt đƣợc, những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân của những tồn
tại, hạn chế đó.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý của
NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La đối với các tổ chức, chƣơng trình dự án tài chính vi
mô trên địa bàn tỉnh Sơn La.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài: Lý thuyết và thực tiễn về quản lý của Ngân
hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh/thành phố đối với các Tổ chức tài chính vi mô (hoạt
động theo Luật các TCTD) và các chƣơng trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ (hoạt động theo Quyết định
số 20/QĐ-TTg ngày 12/06/2017) tại địa bàn tỉnh Sơn La.
4.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu các vấn đề về quản lý của Ngân
hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La đối các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi
mô trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Phạm vi về thời gian: Các số liệu, tình hình đƣợc khảo sát từ năm 2017 đến
2019 và đề xuất các giải pháp, kiến nghị cho giai đoạn 2020 - 2025.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể nhƣ: phƣơng pháp phân
tích thống kê, phƣơng pháp so sánh và phƣơng pháp phân tích hoạt động kinh tế,
kết hợp các phƣơng pháp logic và lịch sử; phân tích và tổng hợp; thống kê, đối
chiếu, so sánh…
Phƣơng pháp logic đƣợc sử dụng để xây dựng khung khổ lý thuyết về giám
sát Tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô.
6
Phƣơng pháp thu thập dữ liệu: Phƣơng pháp tổng hợp dữ liệu thông qua các
tài liệu thống kê, các báo cáo đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La
công bố.
Phƣơng pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp đối
bằng một số mẫu câu hỏi với lãnh đạo UBND tỉnh Sơn La; Lãnh đạo và một số
công chức thanh tra, giám sát ngân hàng - Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn
La đã và đang thực hiện nghiệp vụ thanh tra, giám sát hoạt động các tổ chức,
chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn; một số lãnh đạo quản lý của tổ
chức tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn là đối tƣợng đƣợc
quản lý; cụ thể: Phụ lục 01 – Mẫu câu hỏi phỏng vấn chuyên gia, Phụ lục 02 - Kết
quả phỏng vấn chuyên gia;
Phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: thông qua việc thu thập dữ liệu từ các
chứng từ, sổ sách của đơn vị về tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô;
Phƣơng pháp xử lý dữ liệu: Phƣơng pháp so sánh, phân tích, đánh giá, tổng
hợp: Dựa trên toàn bộ số liệu có đƣợc thông qua phƣơng pháp thu thập số liệu trên,
tiến hành so sánh, phân tích, đánh giá thực trạng công tác thanh tra, giám sát của
Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án
tài chính vi mô trên địa bàn.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu thì Luận văn đƣợc kết
cấu thành 3 chƣơng:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về quản lý của Ngân hàng Nhà nƣớc đối
với các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô.
Chương 2: Thực trạng quản lý của Ngân hàng Nhà nƣớc đối với các tổ chức,
chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý của Ngân hàng Nhà
nƣớc đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
7
CHƢƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CỦA
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
1.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VÀ TỔ CHỨC,
CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
1.1.1. Khái quát về Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam
1.1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trên thế giới, tùy theo quốc gia Ngân hàng Nhà nƣớc (NHNN) có thể có
những tên gọi khác nhau xuất phát từ các yếu tố lịch sử, sở hữu, thể chế chính trị,
nhu cầu của nền kinh tế cũng nhƣ truyền thống về văn hoá ở mỗi quốc gia khác
nhau nhƣ theo hình thức sở hữu, NHNN có tên gọi là Ngân hàng quốc gia
(Mônđôva, Iran, Hunggari), Ngân hàng Nhà nƣớc (Việt Nam); Theo tính chất, chức
năng, Ngân hàng dự trữ (Nam phi), Ngân hàng Nhà nƣớc có thể đƣợc gọi tên là
Ngân hàng trung ƣơng (Liên bang Nga), Hệ thống (Cục) dự trữ liên bang (Mỹ) hoặc
có thể chỉ là những tên gọi có tính chất lịch sử và kế thừa nhƣ Ngân hàng Pháp,
Ngân hàng Nhật Bản, Ngân hàng Anh...
Phần lớn luật về ngân hàng của các quốc gia đều đƣa ra khái niệm về Ngân
hàng Nhà nƣớc hoặc thông qua những quy phạm pháp luật xác định đặc điểm, chức
năng để thể hiện khái niệm về NHNN. Một cách chung nhất, NHNN đƣợc hình
dung nhƣ sau:
- Ngân hàng Nhà nƣớc là một cơ quan nhà nƣớc thực hiện chức năng quản lý
nhà nƣớc về tiền tệ và hoạt động ngân hàng.
- Ngân hàng Nhà nƣớc là một định chế hành chính thực hiện chức năng cung
ứng các dịch vụ ngân hàng cho chính phủ và cho hệ thống các tổ chức tín dụng.
- Ngân hàng Trung ƣơng không lấy mục đích lợi nhuận làm hàng đầu.
- Ngân hàng Trung ƣơng là cầu nối giữa chính phủ với nền kinh tế, giữa thị
trƣờng tài chính, tiền tệ trong nƣớc và ngoài nƣớc, các tổ chức tài chính quốc tế.
8
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành (Luật Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam
2010, Nghị định 16/2017/NĐ-CP), khái niệm Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam đƣợc
hiểu nhƣ sau:
Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nƣớc) là
cơ quan ngang bộ của Chính phủ, Ngân hàng Trung ƣơng của nƣớc Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về tiền tệ, hoạt
động ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ƣơng về
phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho
Chính phủ; quản lý nhà nƣớc các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngân
hàng Nhà nƣớc.
Hoạt động của Ngân hàng Nhà nƣớc nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm
sự an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an
toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh
tế - xã hội theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa.
Từ khái niệm trên có thể nhận thấy:
- Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam là cơ quan quản lý nhà nƣớc. NHNN là cơ
quan ngang bộ, trực thuộc Chính Phủ, Thống đốc NHNN mang hàm Bộ trƣởng.
NHNN đƣợc tổ chức và hoạt động theo những quy định tại các văn bản pháp luật
liên quan đến tổ chức và hoạt động của Chính phủ. Quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm
Thống đốc NHNN theo các quy định pháp luật hiện hành trong Luật Tổ chức Quốc
Hội và Luật tổ chức Chính Phủ.
- Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực tiền tệ và
hoạt động ngân hàng. Với tƣ cách là cơ quan quản lý nhà nƣớc, NHNN sử dụng các
phƣơng thức và công cụ quản lý khi thực thi nhiệm vụ của mình.
- Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam là Ngân hàng Trung ƣơng. Đây là điểm
khác biệt giữa NHNN với các Bộ khác trong Chính Phủ. Ngân hàng Nhà nƣớc Việt
Nam còn là một Ngân hàng. Ngân hàng này thực hiện một số hoạt động ngân hàng
đặc biệt, bao gồm: hoạt động độc quyền phát hành tiền; cung ứng các dịch vụ tài
chính, tiền tệ cho Chính phủ và cho các tổ chức tín dụng.
9
- Về mặt dân sự, Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam là một pháp nhân. NHNN
có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nƣớc, Thủ tƣớng Chính phủ quy định mức vốn
pháp định của NHNN phù hợp trong từng thời kỳ. NHNN hoạt động theo nguyên
tắc Chênh lệch thu, chi hàng năm của NHNN đƣợc xác định từ nguồn thu về hoạt
động nghiệp vụ ngân hàng và các nguồn thu khác, sau khi trừ chi phí hoạt động và
khoản dự phòng rủi ro. NHNN trích từ chênh lệch thu, chi để lập quỹ thực hiện
chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của Chính phủ; số còn lại phải nộp vào
ngân sách nhà nƣớc.
1.1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
a. Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam có hai chức năng cơ bản
- Chức năng quản lý nhà nƣớc về tiền tệ và hoạt động ngân hàng.
- Chức năng là một Ngân hàng Trung ƣơng.
b. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam
Các chức năng cơ bản của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam đƣợc cụ thể hóa
thành những nhiệm vụ, quyền hạn của NHNN trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động
ngân hàng. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành nhiệm vụ, quyền hạn của NHNN
đƣợc quy định cụ thể nhƣ sau:
- Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp
lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của
Chính phủ theo chƣơng trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Ngân
hàng Nhà nƣớc đã đƣợc phê duyệt và các dự án, đề án theo sự phân công của Chính
phủ, Thủ tƣớng Chính phủ; chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển hàng năm và
dài hạn; chƣơng trình mục tiêu quốc gia, chƣơng trình hành động và các dự án, công
trình quan trọng quốc gia thuộc lĩnh vực Ngân hàng Nhà nƣớc quản lý.
- Trình Thủ tƣớng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác
thuộc lĩnh vực Ngân hàng Nhà nƣớc quản lý hoặc theo phân công.
- Ban hành thông tƣ và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý nhà nƣớc
của Ngân hàng Nhà nƣớc. Chỉ đạo, hƣớng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ
chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; các chƣơng trình, dự án, kế
10
hoạch phát triển đã đƣợc ban hành hoặc phê duyệt thuộc phạm vi quản lý của Ngân
hàng Nhà nƣớc.
- Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hàng năm để trình Chính phủ; sử dụng các công
cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm: Tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối
đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trƣờng mở, phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà
nƣớc và các công cụ, biện pháp khác để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
- Tổ chức thống kê, điều tra thống kê, thu thập và lƣu trữ thông tin về kinh
tế, tài chính, tiền tệ và ngân hàng trong nƣớc và nƣớc ngoài thuộc thẩm quyền của
Ngân hàng Nhà nƣớc nhằm phục vụ việc nghiên cứu phân tích và dự báo diễn biến
tiền tệ để xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia; công khai thông tin về
tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật.
- Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của các tổ
chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài, giấy phép
thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nƣớc ngoài, tổ chức nƣớc ngoài
khác có hoạt động ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán cho tổ chức không phải là ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép
hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng cho các tổ chức; chấp thuận việc
mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể tổ chức tín dụng theo quy định
của pháp luật.
- Quyết định áp dụng biện pháp xử lý đặc biệt đối với tổ chức tín dụng vi
phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, gặp khó
khăn về tài chính, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống ngân hàng, gồm: Mua
cổ phần của tổ chức tín dụng; đình chỉ, tạm đình chỉ, miễn nhiệm chức vụ ngƣời
quản lý, ngƣời điều hành của tổ chức tín dụng; quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải
thể tổ chức tín dụng; đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt; thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật về phá sản đối với
tổ chức tín dụng.
- Chấp thuận danh sách dự kiến những ngƣời đƣợc bầu, bổ nhiệm làm thành
viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám
11
đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng; chấp thuận những thay đổi khác theo quy định
của Luật các tổ chức tín dụng.
- Thực hiện quản lý nhà nƣớc về phòng, chống rửa tiền theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
- Kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng; kiểm tra, thanh tra đối với hoạt
động ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng, hoạt động phòng, chống rửa tiền; kiểm
soát tín dụng; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động
ngân hàng, ngoại hối và phòng, chống rửa tiền theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện quản lý nhà nƣớc về bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp
luật về bảo hiểm tiền gửi.
- Chủ trì lập, theo dõi, dự báo và phân tích kết quả thực hiện cán cân thanh
toán quốc tế; báo cáo tình hình thực hiện cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam
theo quy định của pháp luật; làm đầu mối cung cấp số liệu cán cân thanh toán quốc
tế của Việt Nam cho các tổ chức trong và ngoài nƣớc theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức, quản lý, vận hành và giám sát bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của
hệ thống thanh toán quốc gia, cung ứng dịch vụ thanh toán cho các ngân hàng; giám
sát hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; tham gia tổ chức và giám sát
sự vận hành của các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế; quản lý các phƣơng tiện
thanh toán trong nền kinh tế.
- Quản lý nhà nƣớc về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh
doanh vàng:
+ Quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối trong các giao dịch vãng lai, giao
dịch vốn, sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam; hoạt động kinh doanh, cung
ứng dịch vụ ngoại hối và các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối; hoạt động
ngoại hối khu vực biên giới theo quy định của pháp luật;
+ Quản lý Dự trữ ngoại hối Nhà nƣớc theo quy định của pháp luật; mua bán
ngoại hối trên thị trƣờng trong nƣớc vì mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia; mua,
bán ngoại hối với ngân sách nhà nƣớc, các tổ chức quốc tế và các nguồn khác; mua,
bán ngoại hối trên thị trƣờng quốc tế và thực hiện giao dịch ngoại hối khác theo quy
định của pháp luật;
12
+ Công bố tỷ giá hối đoái; quyết định chế độ tỷ giá hối đoái, cơ chế điều
hành tỷ giá hối đoái;
+ Cấp, thu hồi văn bản chấp thuận kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối
cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài và các tổ chức khác theo quy
định của pháp luật;
+ Quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tƣ nƣớc ngoài vào Việt Nam và
đầu tƣ của Việt Nam ra nƣớc ngoài theo quy định của pháp luật;
+ Quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện quản lý hoạt động vay, trả nợ nƣớc ngoài của ngƣời cƣ trú là các
đối tƣợng đƣợc thực hiện tự vay, tự trả nợ nƣớc ngoài theo quy định của pháp luật;
hƣớng dẫn quy trình tổ chức, thực hiện việc đăng ký, đăng ký thay đổi các khoản
vay nƣớc ngoài đƣợc Chính phủ bảo lãnh.
- Thực hiện quản lý hoạt động cho vay, thu hồi nợ nƣớc ngoài, bảo lãnh cho
ngƣời không cƣ trú của tổ chức tín dụng và tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật.
- Đại diện cho nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Việt
Nam tại Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Nhóm Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng
Phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng Đầu tƣ Quốc tế (IIB), Ngân hàng Hợp tác
Kinh tế Quốc tế (IBEC), Ngân hàng Đầu tƣ cơ sở hạ tầng Châu Á (AIIB) và các tổ
chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế khác. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của Việt Nam
tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế mà Ngân hàng Nhà nƣớc là đại diện; đề
xuất với Chính phủ, Thủ tƣớng Chính phủ các chính sách và biện pháp để phát triển
và mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức này.
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị nội dung, tiến hành
đàm phán, ký kết điều ƣớc quốc tế với các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế mà Ngân
hàng Nhà nƣớc là đại diện và là đại diện chính thức của ngƣời vay quy định tại điều
ƣớc quốc tế theo phân công, ủy quyền của Chủ tịch nƣớc hoặc Chính phủ.
- Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối
theo quy định của pháp luật; tham gia, triển khai thực hiện nghĩa vụ của Việt Nam
với tƣ cách thành viên các tổ chức quốc tế về phòng, chống rửa tiền.
13
- Ổn định hệ thống tiền tệ, tài chính: Tổng hợp, phân tích, dự báo tình hình
tiền tệ, tài chính; đề xuất các biện pháp ngăn ngừa rủi ro có tính hệ thống trong lĩnh
vực tiền tệ, tài chính; Xây dựng chính sách, biện pháp ứng phó với khủng hoảng,
đảm bảo ổn định hệ thống tiền tệ, ngân hàng, tài chính.
- Thực hiện các nghiệp vụ Ngân hàng Trung ƣơng:
+ Tổ chức thiết kế mẫu tiền, in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền giấy, tiền
kim loại; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu hủy tiền giấy,
tiền kim loại;
+ Thực hiện tái cấp vốn nhằm mục đích cung ứng vốn ngắn hạn và phƣơng
tiện thanh toán cho các tổ chức tín dụng;
+ Tổ chức, điều hành và phát triển thị trƣờng tiền tệ; tổ chức quản lý, vận
hành thị trƣờng nội tệ, thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng.
- Tổ chức hệ thống thông tin tín dụng và cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng;
thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc đối với các tổ chức hoạt động thông tin tín
dụng; phân tích xếp hạng tín dụng pháp nhân và thể nhân trên lãnh thổ Việt Nam.
- Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhà nƣớc.
Tham gia với Bộ Tài chính về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu do
Chính phủ bảo lãnh.
- Quyết định phê duyệt và tổ chức thực hiện các dự án đầu tƣ thuộc thẩm
quyền; thẩm định và kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tƣ thuộc lĩnh vực ngân
hàng theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức và chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa
học, công nghệ và bảo vệ môi trƣờng trong lĩnh vực ngân hàng theo quy định của
pháp luật. Tổ chức đào tạo, bồi dƣỡng nghiệp vụ về tiền tệ và ngân hàng theo quy
định của pháp luật.
- Quyết định các chủ trƣơng, biện pháp cụ thể và chỉ đạo thực hiện cơ chế
hoạt động của các đơn vị dịch vụ công trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng
và ngoại hối; quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền theo quy
định của pháp luật.
14
- Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nƣớc tại tổ chức tín dụng,
tổ chức tài chính, doanh nghiệp có vốn nhà nƣớc theo quy định của pháp luật. Sử
dụng vốn pháp định để góp vốn thành lập doanh nghiệp đặc thù nhằm thực hiện
chức năng, nhiệm vụ của NHNN theo quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đối với hội, các tổ chức phi Chính phủ
thuộc phạm vi quản lý nhà nƣớc của NHNN theo quy định của pháp luật.
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng,
tiêu cực, quan liêu, cửa quyền; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định
của pháp luật.
- Quyết định và chỉ đạo thực hiện chƣơng trình cải cách hành chính của
NHNN theo mục tiêu và nội dung chƣơng trình cải cách hành chính của Chính phủ
và chỉ đạo của Thủ tƣớng Chính phủ; quyết định và chỉ đạo đổi mới phƣơng thức
làm việc, hiện đại hóa công sở, văn hóa công vụ và ứng dụng công nghệ thông tin
phục vụ hoạt động của NHNN. Quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động truyền
thông ngành Ngân hàng liên quan đến chức năng quản lý nhà nƣớc của NHNN.
- Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp và số lƣợng ngƣời làm việc trong đơn vị sự
nghiệp công lập, số lƣợng ngƣời lao động; quyết định luân chuyển, điều động, bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, cách chức, nghỉ hƣu, thôi việc, khen
thƣởng, kỷ luật; các chế độ, chính sách đãi ngộ, đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công
chức, viên chức và ngƣời lao động thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Trình Thủ tƣớng Chính phủ quy định cơ chế tuyển dụng, chế độ đãi ngộ cán bộ,
công chức phù hợp với hoạt động nghiệp vụ đặc thù của NHNN. Quản lý tài chính,
tài sản đƣợc giao theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tƣớng Chính
phủ giao và theo quy định của pháp luật.
1.1.1.3. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trên cơ sở quy định của Luật Ngân hàng Nhà nƣớc 2010, Chính phủ đã ban
hành Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 quy định cụ thể chức năng,
15
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam. Theo
đó, NHNN có 26 đơn vị trực thuộc, trong đó 20 đơn vị giúp Thống đốc NHNN thực
hiện chức năng quản lý nhà nƣớc và chức năng Ngân hàng Trung ƣơng, 6 đơn vị là
tổ chức sự nghiệp.
Sơ đồ 1.1 - Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam
16
1.1.2. Khái quát chung về tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô
1.1.2.1. Khái niệm về tài chính vi mô, Tổ chức tài chính vi mô, chương
trình, dự án tài chính vi mô
a. Khái niệm về tài chính vi mô.
Khái niệm tài chính vi mô (TCVM) xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1976, khi
ông Muhammad Yunus thành lập nên Ngân hàng Grameen, nhƣ là một thử nghiệm,
ở vùng ngoại ô của Bangladesh. Kể từ khi đó, một vài tổ chức TCVM đã ra đời và
đạt đƣợc thành công khi đến gần với những ngƣời nghèo nhất trong xã hội. Tuy
nhiên, phải đến khi Ủy ban Nobel trao cho Ngân hàng Grameen Bank và ngƣời sáng
lập Muhammad Yunus Giải thƣởng Nobel Hòa bình năm 2006 “Vì những nỗ lực
của họ trong việc tạo ra sự phát triển kinh tế và xã hội”, TCVM mới thực sự thu hút
đƣợc sự chú ý của thế giới và niềm tin vào khả năng chống lại đói nghèo.
Theo quan điểm của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB): “Tài chính vi mô
là việc cung cấp một phạm vi rộng các dịch vụ tài chính nhƣ tiền gửi, tài khoản tiết
kiệm, thanh toán, bảo hiểm, chuyển tiền cho ngƣời nghèo hoặc các hộ gia đình có
thu nhập thấp, cho những hoạt động kinh doanh cá thể hoặc doanh nghiệp rất nhỏ”.
Ngƣời nghèo cũng nhƣ tất cả mọi ngƣời, cần có nhiều loại công cụ tài chính để tích
lũy tài sản, bình ổn tiêu dùng và tự bảo vệ mình trƣớc rủi ro. Chính vì thế, theo
nghĩa rộng TCVM là việc tìm ra phƣơng cách hiệu quả đáng tin cậy để cung cấp
ngày càng nhiều hơn các sản phẩm TCVM.
Chƣơng trình TCVM đƣợc triển khai tại Việt Nam từ năm 1987 thông qua
kênh các đoàn thể xã hội, các tổ chức phi chính phủ để tiếp cận đƣợc với ngƣời
nghèo. Trong khoảng thời gian từ cuối thập niên 80 đến cuối thập niên 90, hoạt
động TCVM phát triển nhanh chóng, các dịch vụ TCVM ngày càng tỏ rõ vai trò của
mình trong công cuộc xóa đói, giảm nghèo, góp phần tích cực cho sự nghiệp phát
triển kinh tế xã hội.
Tuy nhiên, đến những năm đầu thế kỷ 21, hoạt động TCVM lại gặp nhiều
khó khăn, nhiều chƣơng trình, dự án TCVM lần lƣợt đóng cửa. Trong bối cảnh này,
nhiều tổ chức đã nỗ lực tìm mọi cách để tồn tại và phát triển. Đến nay, các tổ chức
17
tham gia cung cấp dịch vụ TCVM đƣợc chia thành ba nhóm: chính thức, bán chính
thức và phi chính thức.
- Nhóm chính thức: Theo thông lệ thế giới các tổ chức thuộc khu vực chính
thức hoạt động trên cơ sở giấy phép do Ngân hàng Trung ƣơng (NHTW) cấp, chịu
sự quản lý và giám sát của NHTW. Ở Việt Nam, thị trƣờng TCVM chính thức gồm
hoạt động của các Ngân hàng thƣơng mại, Ngân hàng chính sách xã hội, hệ thống
Quỹ tín dụng nhân dân và các tổ chức TCVM đƣợc cấp phép.
- Nhóm bán chính thức bao gồm hoạt động của các tổ chức không thuộc đối
tƣợng cấp phép hoạt động của NHTW. Việc cấp phép, quản lý hoạt động của khu
vực này do các cơ quan quản lý khác nhau thực hiện, tùy thuộc vào loại hình tổ
chức tham gia cung cấp dịch vụ tài chính vi mô. Ở Việt Nam, các tổ chức tham gia
thị trƣờng TCVM bán chính thức là các quỹ xã hội, hoạt động của các tổ chức phi
chính phủ (NGOs), những chƣơng trình, dự án có cấu phần cung cấp dịch vụ
TCVM. Các tổ chức đoàn thể, NGOs nƣớc ngoài cũng là những đối tác tham gia
cung cấp TCVM ở khu vực bán chính thức. Các tổ chức bán chính thức thực chất là
các tổ chức đƣợc liên kết với các tổ chức quần chúng tại Việt Nam, là các cơ quan
đại diện hợp pháp của Chính phủ trong quản lý, tài trợ và phối hợp các NGOs quốc
tế để triển khai các chƣơng trình TCVM. Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông
dân Việt Nam và Đoàn Thanh niên Việt Nam là 3 tổ chức quần chúng đang quản lý
nhiều chƣơng trình tiết kiệm và vay vốn theo nhóm, triển khai các dự án TCVM do
các NGOs tài trợ, kết nối khách hàng với Ngân hàng Chính sách Xã hội bằng các
thỏa thuận hợp tác.
- Nhóm phi chính thức: Các tổ chức hoạt động trong khu vực phi chính thức
là những tổ chức không đăng ký hoạt động theo các qui định của pháp luật, tồn tại
trong hầu hết các làng xã, cũng nhƣ cộng đồng dân cƣ sống tại thành thị, nông thôn
của Việt Nam. Các tổ chức này gồm các nhóm tiết kiệm và cho vay quay vòng (chơi
Họ hay Hụi, Biêu, Phƣờng).
Hệ thống cung cấp dịch vụ TCVM hiện nay bao gồm 3 nhóm: chính thức,
bán chính thức và phi chính thức. Mặc dù cùng phục vụ cho một nhóm đối tƣợng
18
khách hàng, song hoạt động TCVM ở mỗi khu vực đang đƣợc điều chỉnh bởi các
qui định pháp lý riêng biệt, chƣa có sự thống nhất.
b. Khái niệm về tổ chức tài chính vi mô và chƣơng trình, dự án tài chính vi mô
Hiên nay, hoạt động TCVM ở Việt Nam chịu sự điều chỉnh về mặt pháp luật
theo Luật Các Tổ chức tín dụng và chủ yếu là Quyết định 20/2017/QĐ-TTg quy
định về hoạt động của chƣơng trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ; cụ thể:
- Khái niệm về Tổ chức tài chính vi mô: Theo Luật các Tổ chức tín dụng
ngày 16 tháng 6 năm 2010 đƣợc quy định nhƣ sau:
“Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện
một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia
đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ”.
Từ khái niệm tổ chức TCVM có thể rút ra một số đặc điểm của tổ chức
TCVM nhƣ sau:
(i) Đây là tổ chức chuyên về hoạt động tài chính vi mô;
(ii) Là tổ chức thuộc khu vực chính thức hoạt động trên cơ sở giấy phép do
NHNN cấp, chịu sự quản lý và giám sát của NHNN;
(iii) Có cơ cấu tổ chức hoạt động chặt chẽ theo quy định của pháp luật nhƣ
các TCTD khác;
(iv) Vốn pháp định khi thành lập phải đảm bảo mức tối thiểu theo quy định
của pháp luật;
(v) Các hoạt động tài chính vi mô không bị hạn chế so với các chƣơng trình,
dự án TCVM (cụ thể xem tại Bảng 1.1 - So sánh hoạt động của tổ cức TCVM và
Chƣơng trình, dự án TCVM).
Hiện nay, tại Việt Nam có 4 tổ chức TCVM đƣợc thành lập theo luật các
TCTD nhƣ: Tổ chức tài chính vi mô TNHH M7, Tổ chức tài chính vi mô TNHH
MTV Tình thƣơng, Tổ chức tài chính vi mô TNHH Thanh Hóa, Tổ chức tài chính
vi mô TNHH MTV cho ngƣời lao động nghèo tự tạo việc làm.
19
- Khái niệm về Chƣơng trình, dự án tài chính vi mô: Theo khoản 3 Điều 3
Quyết định số 20/QĐ-TTg ngày 12/06/2017 đƣợc quy định nhƣ sau:
“Chương trình, dự án tài chính vi mô là chương trình, dự án hoạt động tài
chính vi mô và một hoặc một số hoạt động khác theo quy định nhằm đáp ứng nhu
cầu của khách hàng tài chính vi mô, không vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần tạo việc
làm, thực hiện xóa đói, giảm nghèo”.
Từ khái niệm Chƣơng trình, dự án TCVM có thể rút ra một số đặc điểm của
Chƣơng trình, dự án TCVM nhƣ sau:
(i) Đây là tổ chức chuyên về hoạt động tài chính vi mô;
(ii) Là tổ chức thuộc khu vực bán chính thức hoạt động trên cơ sở giấy chứng
nhận đăng ký và triển khai thực hiện chƣơng trình, dự án TCVM, chịu sự quản lý,
giám sát của NHNN và các cơ quan quản lý khác tùy thuộc vào loại hình tổ chức
tham gia cung cấp dịch vụ tài chính vi mô.
(iii) Có cơ cấu tổ chức hoạt động đơn giản hơn so với tổ chức TCVM;
(iv) Tại Quyết định 20/QĐ-TTg không quy định mức vốn pháp định tối
thiểu phải có;
(v) Các hoạt động tài chính vi mô bị hạn chế hơn so với tổ chức TCVM
(cụ thể xem tại Bảng - So sánh hoạt động của tổ cức TCVM và chương trình, dự
án TCVM).
Nhận xét: Có thể thấy rằng tổ chức TCVM và chƣơng trình, dự án TCVM về
đặc điểm cơ bản là giống nhau; điểm khách biệt giữa tổ chức TCVM và Chƣơng
trình, dự án TCVM là: Văn bản pháp luật điều chỉnh, cơ cấu tổ chức hoạt động,
phạm vi hoạt động TCVM…
1.1.2.2. Vị trí, vai trò của tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô
Cho đến nay sau nhiều thập kỷ phát triển, tài chính vi mô đã khẳng định
đƣợc vai trò và tầm quan trọng trong công cuộc xóa đói, giảm nghèo vì sự phát triển
cộng đồng tại các quốc gia trên thế giới. Giống nhƣ những quốc gia đang phát triển
khác, các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM ở Việt Nam đóng một vai trò quan
trọng trong việc cải thiện điều kiện kinh tế của những hộ lao động nghèo, những
20
ngƣời không thể nào tiếp cận đƣợc với những khoản vay từ các nguồn tín dụng
chính thức. Theo thời gian, cơ chế hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án
TCVM ở Việt Nam ngày càng đƣợc cải thiện và nâng cao. Đó là những sự phát
triển và giá trị đƣợc tạo ra cho xã hội không thể bàn cãi đƣợc mang lại từ hoạt động
của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM.
Mục tiêu hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM là cải thiện
điều kiện kinh tế cho nhóm khách hàng nghèo, giúp họ có cơ hội phát triển, cải
thiện cuộc sống, thông qua việc cung cấp các dịch vụ tài chính cho họ. Mục tiêu này
dựa trên cơ sở thực tế, những ngƣời nghèo thƣờng khó có cơ hội tiếp cận với dịch
vụ tài chính chính thức do một số rào cản, đặc biệt là không có tài sản thế chấp khi
tiếp cận với dịch vụ tín dụng chính thức. Ngoài mục tiêu trực tiếp là tạo cơ hội cho
những ngƣời nghèo tiếp cận trực tiếp với các dịch vụ tài chính và phi tài chính của
mình, các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM còn hƣớng tới mục tiêu lâu dài là
giúp các khách hàng của mình có đủ năng lực tiếp cận bền vững với dịch vụ tài
chính chính thức.
Đa số ngƣời nghèo Việt Nam sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp với năng
suất lao động thấp, ít đƣợc tiếp cận với các dịch vụ tài chính và kiến thức. Các tổ
chức, chƣơng trình, dự án TCVM có khả năng cung cấp các loại hình dịch vụ và sản
phẩm tài chính cho cộng đồng ngƣời nghèo nhằm giúp họ cải thiện đời sống, phát
triển kinh tế và đóng góp cho xã hội. Mặc dù, vốn vay của các tổ chức, chƣơng
trình, dự án TCVM không lớn nhƣ ngân hàng thƣơng mại hay ngân hàng chính sách
nhƣng lại có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Bởi vì những khoản vay này đến đƣợc với
ngƣời nghèo trong thời điểm cần thiết nhất, giúp họ khởi tạo sản xuất kinh doanh,
tạo dựng tài sản, ổn định chi tiêu và bảo vệ họ khỏi nghèo đói.
Một khảo sát mới đây đƣợc Nhóm công tác Tài chính vi mô Việt Nam tiến
hành nhằm đánh giá mức độ bền vững của các các tổ chức, chƣơng trình, dự án
TCVM Việt Nam cho thấy, 90% đối tƣợng khảo sát bày tỏ sự hài lòng của mình khi
vay vốn tại các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM vì sự thuận tiện và phù hợp với
nhu cầu bản thân họ; 95,3% ngƣời đƣợc hỏi cho rằng, muốn đƣợc vay vốn từ các tổ
21
chức này. Những con số trên chứng tỏ nhu cầu vay vốn của nhiều dân nghèo từ các
tổ chức tài chính vi mô là rất lớn.
Vì vậy, có thể thấy các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM có vị trí, vai trò
rất quan trọng và là tổ chức không thể thiếu chiến lƣợc phát triển tài chính toàn diện
của Việt Nam.
1.1.2.3. Các hoạt động cơ bản của tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô
Theo quy định tại Quyết định 20/2017/QĐ-TTg ngày 12/06/2017 của Thủ
tƣớng Chính phủ và Thông tƣ 03/2018/TT-NHNN ngày 23/02/2018 thì hoạt động
của tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô về cơ bản các hoạt động của tổ
chức TCVM và chƣơng trình, dự án TCVM là giống nhau, riêng đối với chƣơng
trình, dự án TCVM một số hoạt động bị thu hẹp hơn, điều kiện cho vay đơn giản
hơn, cụ thể đƣợc phản ánh qua Bảng 1.1:
Bảng 1.1: So sánh hoạt động của tổ chức tài chính vi mô và chƣơng trình,
dự án tài chính vi mô
Tiêu chí Tổ chức TCVM Chƣơng trình, dự án TCVM
- Nhận tiền gửi tiết kiệm bắt buộc, - Nhận tiền gửi tiết kiệm bắt buộc,
tiền gửi tiết kiệm tự nguyện; tiền gửi tiết kiệm tự nguyện. Tổng
mức tiền gửi tiết kiệm tự nguyện
không vƣợt quá 30% tổng nguồn
vốn đƣợc cấp của chƣơng trình,
dự án tài chính vi mô.
1. Huy động - Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ - Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ
vốn chức tài chính, và các cá nhân, tổ chức tài chính, tổ chức khác trong
chức khác trong nƣớc và nƣớc nƣớc và nƣớc ngoài theo quy định
ngoài theo quy định của pháp luật. của pháp luật.
- Tiếp nhận vốn tài trợ, viện trợ
không hoàn lại, có hoàn lại của
chính phủ, tổ chức, cá nhân trong
nƣớc và nƣớc ngoài.
22
- Tổng dƣ nợ cho vay đối với một - Tổng dƣ nợ cho vay đối với một
khách hàng của tổ chức TCVM tối khách hàng tối đa không quá 50
đa không quá 50 triệu đồng và triệu đồng.
phải duy trì tỷ lệ tổng dƣ nợ cho
vay đối với khách hàng TCVM
trong tổng dƣ nợ tối thiểu 90%.
- Tổng dƣ nợ cho vay đối với
khách hàng khác không quá 100
triệu đồng.
- Điều kiện cho vay: - Điều kiện cho vay:
+ Khách hàng tài chính vi mô phải + Khách hàng tài chính vi mô phải
có năng lực pháp luật dân sự theo có năng lực pháp luật dân sự theo
quy định của pháp luật về dân sự; quy định của pháp luật về dân sự;
+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp. + Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp. 2. Cho vay + Có phƣơng án sử dụng vốn khả thi. + Việc cho vay đối với khách
+ Có khả năng tài chính để trả nợ. hàng tài chính vi mô đƣợc đảm
Việc cho vay đối với khách hàng bảo bằng tiền gửi tiết kiệm bắt
tài chính vi mô đƣợc đảm bảo buộc và/hoặc bảo lãnh của nhóm
bằng tiền gửi tiết kiệm bắt buộc khách hàng tài chính vi mô;
và/hoặc bảo lãnh của nhóm khách
hàng tài chính vi mô;
+ Trƣờng hợp khách hàng vay vốn
của tổ chức tín dụng theo lãi suất
cho vay quy định tại khoản 2 Điều
13 Thông tƣ 39/2016/TT-NHNN,
thì khách hàng đƣợc tổ chức tín
dụng đánh giá là có tình hình tài
chính minh bạch, lành mạnh.
23
- Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân - Mở tài khoản tiền gửi tại ngân
hàng Nhà nƣớc, ngân hàng thƣơng hàng thƣơng mại. Tổ chức tài
mại. Tổ chức tài chính vi mô chính vi mô không đƣợc mở tài
không đƣợc mở tài khoản thanh khoản thanh toán cho khách hàng.
toán cho khách hàng.
- Ủy thác, nhận ủy thác cho vay vốn; - Nhận ủy thác cho vay vốn;
- Làm đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm.
- Cung ứng các dịch vụ tƣ vấn tài - Làm đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm. 3. Hoạt chính liên quan đến lĩnh vực tài - Tƣ vấn, hỗ trợ đào tạo cho khách động khác chính vi mô; hàng tài chính vi mô các kiến thức
liên quan đến sử dụng vốn vay,
sản xuất, kinh doanh, đời sống, xã
- Cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ hội, môi trƣờng…
và chuyển tiền cho khách hàng tài
chính vi mô;
1.2. NỘI DUNG VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ CỦA
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC
TRUNG ƢƠNG
1.2.1. Khái niệm quản lý của Ngân hàng Nhà nƣớc đối với tổ chức,
chƣơng trình, dự án tài chính vi mô
1.2.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước
Quản lý nhà nƣớc là một dạng quản lý xã hội đặc biệt do các cơ quan (hay cá
nhân có thẩm quyền) trong bộ máy nhà nƣớc thực hiện thông qua hệ thống công cụ
pháp luật và chính sách để điều chỉnh hành vi và mối quan hệ của cá nhân, tổ chức
nhằm duy trì sự phát triển ổn định bền vững toàn xã hội.
24
1.2.1.2. Khái niệm quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức,
chương trình, dự án tài chính vi mô
Theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam năm 2010 thì “Ngân
hàng Nhà nƣớc thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về tiền tệ, hoạt động ngân
hàng và ngoại hối” (khoản 3, Điều 2). Có thể thấy, Ngân hàng Nhà nƣớc là cơ quan
quản lý về mặt Nhà nƣớc đối với các tổ chức tín dụng (TCTD) nói chung và hoạt
động của tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM nói riêng. Nhƣ vậy có thể hiểu:
“Quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức, chương trình, dự án tài
chính vi mô là quá trình tác động liên tục, có định hướng, có tổ chức của Ngân
hàng Nhà nước lên các hoạt động của tổ chức, chương trình, dự án TCVM, nhằm
mục tiêu duy trì sự ổn định và phát triển bền vững của hệ thống tổ chức, chương
trình, dự án TCVM”.
1.2.2. Nội dung quản lý nhà nƣớc của Ngân hàng Nhà nƣớc đối với tổ
chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ƣơng
Ngân hàng Nhà nƣớc là cơ quan duy nhất thực hiện chức năng quản lý nhà
nƣớc về lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án
TCVM, mà hiện nay chức năng này do Cơ quan thanh tra, giám sát NHNN đảm
nhận và hệ thống ngành dọc gồm 63 NHNN chi nhánh.
Đối với hoạt động quản lý các tổ chức, chƣơng trình dự án TCVM trên địa
bàn các tỉnh, thành phố Ngân hàng Nhà nƣớc quản lý chủ yếu thông qua các chi
nhánh NHNN cấp tỉnh. Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ƣơng (NHNN chi nhánh) là đơn vị phụ thuộc NHNN, chịu sự lãnh đạo và
điều hành tập trung, thống nhất của Thống đốc, Giám đốc NHNN chi nhánh nhân
danh Thống đốc có một số nhiệm vụ và quyền hạn để thực hiện một số công việc
nhất định liên quan đến chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Trung ƣơng
(NHTW) trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng. Cụ thể về việc này,
Thống đốc ban hành quyết định về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các
NHNN chi nhánh, trong đó quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Chi nhánh, Giám
25
đốc và các Phòng chuyên đề (Quyết định số 1692/QĐ-NHNN ngày 08/08/2017).
Theo đó, NHNN chi nhánh có nhiệm vụ nghiên cứu, tham mƣu về pháp luật, chính
sách, kế hoạch để QLNN về tiền tệ và hoạt động ngân hàng ở tầm vĩ mô cho NHNN
và chính quyền địa phƣơng. Đồng thời NHNN chi nhánh thực hiện QLNN về tiền tệ
và hoạt động ngân hàng trên địa bàn, đƣợc sử dụng các công cụ thanh tra, kiểm tra
của NHNN đối với các hoạt động ngân hàng tại địa phƣơng.
Nhƣ vậy, ta có thể thấy hoạt động hoạt động quản lý các tổ chức, chƣơng
trình dự án TCVM trên địa bàn các tỉnh/thành phố của Ngân hàng Nhà nƣớc chủ
yếu giao cho NHNN chi nhánh thực hiện trong phạm vi địa giới hành chính theo sự
ủy quyền của Thống đốc. Do đó công tác quản lý đối với hệ thống các tổ chức,
chƣơng trình dự án TCVM trên địa bàn cấp tỉnh của NHNN có nhiều nội dung
nhƣng chủ yếu đƣợc thể hiện ở một số nội dung sau:
1.2.2.1. Hoạt động xây dựng các văn bản, quy định quản lý các hoạt động
của tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô
Ngân hàng Nhà nƣớc với nhiệm vụ xây dựng, trình Chính phủ dự án luật, dự
thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban
thƣờng vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ, đề án theo sự phân công của
Chính phủ, Thủ tƣớng Chính phủ; chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển hàng
năm và dài hạn; chƣơng trình mục tiêu quốc gia, chƣơng trình hành động và các dự
án, công trình quan trọng quốc gia; dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác
thuộc lĩnh vực Ngân hàng Nhà nƣớc quản lý thuộc lĩnh vực Ngân hàng Nhà nƣớc
quản lý. Song song với đó là ban hành thông tƣ và các văn bản khác thuộc phạm vi
quản lý nhà nƣớc của Ngân hàng Nhà nƣớc. Cùng với công tác nghiên cứu, ban
hành hoặc tham mƣu, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp
luật thuộc lĩnh vực Ngân hàng Nhà nƣớc quản lý, công tác phổ biến, triển khai văn
bản cũng đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc hết sức quan tâm. Ngân hàng Nhà nƣớc chỉ
đạo các vụ, cục, chi nhánh và các đơn vị trực thuộc theo chức năng, nhiệm vụ của
mình tổ chức, triển khai thực hiện công tác phổ biến, triển khai văn bản quy phạm
pháp luật, đây là nhiệm vụ thƣờng xuyên và xuyên suốt của các các vụ, cục, chi
nhánh và các đơn vị trực thuộc NHNN.
26
Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh không có chức năng, nhiệm vụ
nghiên cứu, tham mƣu, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy
định về cơ chế, chính sách, quy chế áp dụng cho các tổ chức, chƣơng trình dự án
TCVM. Nhiệm vụ đƣợc giao của các NHNN chi nhánh là chịu trách nhiệm tổ chức
phổ biến và kiểm tra việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật tại tỉnh, thành phố
đƣợc giao quản lý. Thông qua nhiều hình thức nhƣ sao chụp văn bản, tổ chức tập
huấn, truyền tin, chỉ đạo và hƣớng dẫn thực hiện… Hệ thống văn bản pháp luật của
ngành, của nhà nƣớc đã đƣợc truyền tải một cách rõ ràng và đầy đủ tới các tổ chức,
chƣơng trình dự án TCVM trong cả nƣớc, qua đó giúp cán bộ tại các tổ chức,
chƣơng trình dự án TCVM hiểu và nâng cao có ý thức chấp hành pháp luật, đƣa
hoạt động của tổ chức đi đúng hành lang pháp lý, hoạt động an toàn, lành mạnh và
hiệu quả. Đồng thời, NHNN chi nhánh cũng là đơn vị làm đầu mối tham mƣu cho
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố xây dựng, ban hành các văn bản về hoạt động của
tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn.
1.2.2.2. Quản lý việc cấp, thu hồi giấy phép thành lập, hoạt động đối với
các tổ chức tài chính vi mô và cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký chương
trình, dự án tài chính vi mô
Theo quy định tại Điều 6 Quyết định số 20/2017/QĐ-TTg ngày 12/06/2017
của Thủ tƣớng Chính Phủ, Điều 4 Thông tƣ số 03/2018/TT-NHNN ngày
23/02/2018 và Điều 4 Thông tƣ số 19/2019/TT-NHNN ngày 05/11/2019 của NHNN
đã quy định rõ vai trò quản lý nhà nƣớc đối với các tổ chức, chƣơng trình dự án
TCVM. Theo đó:
(i) Thống đốc NHNN ra quyết định cấp, thu hồi giấy phép đối với tổ chức
TCVM và chấp nhận thành lập, chấp dứt thành lập, giải thể chi nhánh, phòng giao
dịch, văn phòng đại diện và đơn vị sự nghiệp của tổ chức TCVM; cấp, thu hồi giấy
chứng nhận đăng ký đối với chƣơng trình, dự án TCVM có địa bàn hoạt động từ 02
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng trở lên và các chƣơng trình, dự án TCVM do
các tổ chức phi chính phủ nƣớc ngoài trực tiếp thực hiện.
27
(ii) Giám đốc NHNN chi nhánh chi nhánh chấp thuận việc thay đổi địa điểm
đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức TCVM và chấp thuận việc tự
nguyện chấm dứt, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức TCVM; cấp, thu
hồi giấy chứng nhận đăng ký đối với chƣơng trình, dự án TCVM có địa bàn hoạt
động trong phạm vi 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng.
1.2.2.3. Hoạt động thanh tra, giám sát đối với các tổ chức, chương trình,
dự án tài chính vi mô
Công tác thanh tra, giám sát các tổ chức tín dụng nói chung và các tổ chức,
chƣơng trình, dự án tài chính vi mô nói riêng của NHNN có bộ phận chuyên trách
và đƣợc tổ chức có hệ thống từ trung ƣơng đến địa phƣơng. Tại trung ƣơng có Cơ
quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (CQTTGSNH); tại 63 tỉnh, thành phố có Thanh
tra, giám sát ngân hàng trực thuộc NHNN chi nhánh (TTGSNH chi nhánh).
Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng là đơn vị tƣơng đƣơng tổng cục, trực
thuộc NHNN, thực hiện chức năng tham mƣu, giúp Thống đốc NHNN quản lý nhà
nƣớc đối với các TCTD, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài, các tổ chức TCVM, các
chƣơng trình, dự án TCVM, quản lý nhà nƣớc về công tác thanh tra, giám sát ngân
hàng; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, phòng, chống rửa tiền,
bảo hiểm tiền gửi; tiến hành thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành và giám
sát ngân hàng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nƣớc của NHNN; thực
hiện phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố theo quy định của pháp
luật và phân công của Thống đốc NHNN.
Đối với các tổ chức tín dụng nói chung và các tổ chức, chƣơng trình, dự án
TCVM nói riêng tại mỗi địa phƣơng chịu sự thanh tra, giám sát trực tiếp của
TTGSNH chi nhánh thuộc bộ máy NHNN chi nhánh. Thanh tra, giám sát ngân hàng
tham mƣu cho Giám đốc NHNN chi nhánh về tổ chức, thực hiện công tác thanh tra,
giám sát, xử lý các vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối
trên địa bàn, đồng thời chịu sự chỉ đạo về mặt nghiệp vụ của CQTTGSNH.
Theo đó, đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM nói riêng,
TTGSNH chi nhánh có trách nhiệm:
28
- Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra trực tiếp (thanh tra tại chỗ) đối với các tổ
chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn theo định kỳ, đột xuất. Công tác
thanh tra hiện nay chủ yếu là đánh giá sự tuân thủ của các tổ chức, chƣơng trình, dự
án TCVM đối với các quy định của luật và các văn bản quy phạm pháp luật. Theo
đó hoạt động của thanh tra hƣớng vào các vấn đề trọng tâm: quản trị điều hành,
kiểm tra, kiểm toán nội bộ, đảm bảo an toàn vốn, tài sản, an toàn kho quỹ, xử lý nợ
quá hạn, quản lý tài chính,... Qua đó có thể thấy đƣợc toàn bộ những ƣu nhƣợc điểm
và tồn tại trong công tác chấp hành những cơ chế, quy chế, luật pháp, đánh giá tình
trạng của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trong một thời gian nhất định.
Trên cơ sở kết quả thanh tra, kiểm tra đã yêu cầu các các tổ chức, chƣơng trình, dự
án TCVM kịp thời chỉnh sửa, khắc phục các tồn tại, vi phạm và phải tăng cƣờng
công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát nội bộ để ngăn chặn và giảm thiểu rủi ro trong
quá trình hoạt động
- TTGSNH chi nhánh cũng thực hiện việc giám sát hoạt động của các tổ
chức, chƣơng trình, dự án TCVM thông qua hệ thống thông tin báo cáo, chƣơng
trình giám sát từ xa. Nội dung giám sát chủ yếu là việc thực hiện các quy định về
đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức, chƣơng trình, dự án
TCVM, chất lƣợng tài sản, khả năng sinh lợi của các tổ chức, chƣơng trình, dự án
TCVM. Thông qua giám sát, yêu cầu các các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM
có biện pháp đảm bảo duy trì các tỷ lệ an toàn trong hoạt động, nâng cao chất lƣợng
tài sản Có. Hiện nay hoạt động giám sát từ xa đƣợc tiến hành hàng tháng và đƣợc
thực hiện qua mạng máy tính, kết quả hoạt động giám sát từ xa còn có tác dụng hỗ
trợ tốt để thanh tra ngân hàng thực hiện công tác thanh tra tại chỗ.
1.2.2.4. Công tác định hướng, hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức, chương
trình, dự án tài chính vi mô
Ngân hàng Nhà nƣớc giữ vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện, định
hƣớng và hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM, nhƣ:
NHNN tham mƣu cho chính phủ ban hành chính sách, đề án xây dựng và phát triển
hệ thống tài chính vi mô tại Việt Nam, cùng với đó NHNN kế hoạch thực hiện đề án
này, trên cơ sở đó các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô xây dựng chiến
29
lƣợc hoạt động của mình cho phù hợp. Bên cạnh đó, trong những năm qua NHNN
chỉ đạo xúc tiến thành lập Hiệp hội TCVM, nhằm thực hiện vai trò đại diện vào bảo
vệ thành viên trƣớc pháp luật, tham gia với các cơ quan nhà nƣớc về các chính sách
đối với hệ thống, tổ chức đào tạo cán bộ, tƣ vấn về luật pháp, cơ chế chính sách, trợ
giúp về nâng cao trình độ và ứng dụng công nghệ thông tin cho các hội viên.
Đối với NHNN chi nhánh giữ vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện,
định hƣớng và hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên
địa bàn phù hợp với định hƣớng của Chính phủ, của NHNN, của Tỉnh ủy, Hội
đồng nhân dân và UBND tỉnh, nhƣ: Tham mƣu cho UBND tỉnh ban hành kế
hoạch thực hiện Đề án xây dựng và phát triển hệ thống TCVM trên địa bàn, giải
đáp những vƣớng mắc theo thẩm quyền của các tổ chức, chƣơng trình, dự án
TCVM trên địa bàn; tổng hợp những kiến nghị, vƣớng mắc của của các tổ chức,
chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn để kiến nghị NHNN và chính quyền địa
phƣơng xem xét giải quyết…
Song song với đó các Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh định hƣớng cho các
tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn xây dựng chiến lƣợc quy hoạch,
đào tạo, sử dụng và quản lý cán bộ nhằm thực hiện tiêu chuẩn hóa các chức danh
lãnh đạo chủ chốt và cán bộ nghiệp vụ, bảo đảm tuân thủ các tiêu chuẩn về phẩm
chất, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý, điều hành theo quy định của
NHNN. Bên cạnh đó, nhiều NHNN chi nhánh hàng năm tổ chức tập huấn nghiệp
vụ cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn dƣới nhiều hình thức
khác nhau.
1.2.2.5. Sự phối kết hợp của Ngân hàng Nhà nước với Uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
NHNN phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện việc quản lý nhà nƣớc đối với tổ chức tín dụng nói chung và các tổ chức,
chƣơng trình TCVM nói riêng để các tổ chức này thực hiện nghiêm túc các quy
định của pháp luật. Do đó, việc phối hợp đồng bộ, chặt chẽ, kịp thời giữa các Bộ, cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có ý nghĩa rất quan trọng không chỉ đảm
30
bảo sự tôn nghiêm của pháp luật mà còn đảm bảo hoạt động của các tổ chức,
chƣơng trình, dự án TCVM đƣợc phát triển an toàn, hiệu quả và bền vững.
Đối với NHNN chi nhánh việc phối hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban
nhân dân cấp huyện thực hiện việc quản lý nhà nƣớc đối với các tổ chức, chƣơng
trình, dự án TCVM hoạt động tại địa phƣơng. Việc phối hợp quản lý chủ yếu là:
Cấp, thu hồi giấp phép hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM
trên địa bàn; giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý theo thẩm quyền; ban hành
các chính sách, kế hoạch, chƣơng trình nhằm phát triển các tổ chức, chƣơng
trình, dự án TCVM trên địa bàn; chỉ đạo các sở, ngành, UBND cấp huyện, các tổ
chức có liên quan thuộc tỉnh giám sát, giúp đỡ các tổ chức, chƣơng trình, dự án
TCVM trong thực hiện các chính sách, kế hoạch, chƣơng trình, đồng thời thực
hiện tốt chức năng QLNN theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo sự phát
triển an toàn, hiệu quả và bền vững của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM
trên địa bàn…
1.2.2.6. Hoạt động quản lý công tác thông tin báo cáo
Các quy định về báo cáo công tác định kỳ đƣợc quy định rõ về nội dung cho
từng loại báo cáo (tháng, quý, 6 tháng đầu năm và báo cáo năm), có phân biệt rõ
ràng giữa nội dung báo cáo của các đơn vị thuộc NHNN với nội dung báo cáo của
các tổ chức tín dụng nói chung và các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM nói riêng,
tạo thuận lợi cho việc tổng hợp, đánh giá tình hình hoạt động của các đơn vị. Đồng
thời, theo sự phân cấp trong việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê, Ngân hàng Nhà
nƣớc chi nhánh làm đầu mối tiếp nhận, phân tích, tổng hợp báo cáo của các tổ chức,
chƣơng trình, dự án TCVM địa bàn. Định kỳ tổng hợp gửi báo cáo về NHNN, cung
cấp thông tin giúp Thống đốc nắm bắt khá đầy đủ, kịp thời các mặt hoạt động ngân
hàng, đặc biệt là nắm bắt những vấn đề phát sinh trong hoạt động ngân hàng ở các
tỉnh, thành phố, trên cơ sở đó kịp thời chỉ đạo các đơn vị chức năng thuộc Ngân
hàng Nhà nƣớc triển khai các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, vƣớng mắc cho các
địa phƣơng, góp phần đảm bảo thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của Ngân hàng
Nhà nƣớc.
31
1.2.3. Một số tiêu chí đánh giá kết quả quản lý của Ngân hàng Nhà nƣớc
đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô
Để đánh giá hiệu quả quản lý Ngân hàng Nhà nƣớc đối với các tổ chức,
chƣơng trình, dự án TCVM cần có các tiêu chí chủ yếu đƣợc sử dụng sau:
1.2.3.1. Các tiêu chí đối với Ngân hàng Nhà nước
- Tiêu chí về vị thế độc lập của Ngân hàng Nhà nước
Tiêu chí đầu tiên để đánh giá tính hiệu quả trong quản lý các tổ chức, chƣơng
trình, dự án TCVM phải nói đến là vị thế độc lập của NHNN trong quản lý. Xác
định rõ ràng vị thế độc lập nhất định trong quản lý đối với các tổ chức, chƣơng trình,
dự án TCVM trƣớc hết là để NHNN trực tiếp chịu trách nhiệm trong việc quản lý
của mình; đồng thời để giảm tối đa sự can thiệp mang tính chất chính trị vào hoạt
động quản lý của NHNN. Vị thế độc lập nhất định của NHNN là điều kiện tiên
quyết trong việc nâng cao hiệu quả quản lý đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án
TCVM. Vị thế độc lập của NHNN đƣợc xác định trên cơ sở các đặc điểm sau:
NHNN cần có đầy đủ các nguồn lực cần thiết để thực hiện chức năng, nhiệm vụ và
thẩm quyền của mình; quy định rõ trách nhiệm quản lý của NHNN; NHNN cần có
vị thế độc lập nhất định trong hoạt động quản lý và chịu trách nhiệm trong việc thực
hiện chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của mình; hoạt động quản lý của NHNN
theo quy trình nhất quán và rõ ràng.
- Tiêu chí đánh giá mục tiêu quản lý các tổ chức, chương trình, dự án TCVM
Để định hƣớng cho việc xây dựng và thực thi các chính sách quản lý các tổ
chức, chƣơng trình, dự án TCVM, thì điều kiện tiên quyết là NHNN cần xác định rõ
ràng các mục tiêu trong quản lý các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM. Mục tiêu
đƣợc xác định đúng đắn sẽ quyết định chính sách đƣợc xây dựng và thực hiện. Thực
tiễn quản lý của NHNN đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM cho thấy
mục tiêu quản lý đƣợc xác định rõ và quy định trong văn bản pháp luật, đây sẽ là căn
cứ giúp cho việc định hƣớng chính sách quản lý luôn hƣớng đến mục tiêu đã định.
- Tiêu chí đánh giá phương thức quản lý các tổ chức, chương trình, dự án TCVM
Việc xác định các tiêu chí đánh giá phƣơng thức quản lý các tổ chức, chƣơng
trình, dự án TCVM tập trung vào các công cụ chính sách mà NHNN sử dụng để
32
thực hiện quản lý, điều tiết các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM nhằm đảm bảo
đạt đƣợc mục tiêu quản lý đề ra. Các công cụ chính sách đó chính là các quyền cơ
bản của NHNN đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM, bao gồm: quyền
cấp phép; quyền kiểm tra, thanh tra, giám sát; quyền thực thi pháp luật; thực hiện
chính sách tiền tệ quốc gia trên cơ sở uỷ quyền và chỉ đạo của Chính phủ trong việc
điều tiết tiền tệ và hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM… Các
quyền trên giúp cho NHNN khi thực hiện quản lý đối với các Tổ chức, chƣơng trình,
dự án TCVM có các thẩm quyền cần thiết trong kiểm tra, thanh tra, giám sát và
cƣỡng chế thực thi pháp luật nhằm ngăn ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời và đúng
pháp luật các trƣờng hợp vi phạm.
- Tiêu chí đánh giá sự phối kết hợp của Ngân hàng Nhà nước với các cơ
quan quản lý có liên quan trong hoạt động quản lý đối với các tổ chức, chương
trình, dự án TCVM
Nếu các cơ quan quản lý ở trong nƣớc không có sự phối kết hợp chặt chẽ với
nhau trong quản lý giám sát, sẽ làm giảm hiệu lực, hiệu quả quản lý của NHNN đối
với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM. Quản lý, giám sát của các cơ quan cần
phải có sự phối kết hợp chặt chẽ, linh hoạt và thích ứng với sự phát triển nhanh
chóng dịch vụ tài chính - ngân hàng. Cơ quan quản lý đầu ngành là NHNN cần
trang bị nhiều kỹ năng mới nhằm đảm bảo sự tuân thủ các nguyên tắc về quản lý rủi
ro và chấp hành các quy định an toàn của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM.
1.2.3.2. Đối với các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô
Đánh giá hiệu quả quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động của các tổ chức,
chƣơng trình, dự án TCVM, không chỉ căn cứ vào các tiêu chí đánh giá đối với
NHNN (chủ thể quản lý) mà còn cần căn cứ vào các tiêu chí đánh giá đối với mức
độ phát triển trong hoạt động của các các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM (đối
tƣợng quản lý). Hoạt động của các các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM đảm bảo
an toàn, lành mạnh, hiệu quả, bền vững và đúng mục đích tôn chỉ là mục tiêu mà
quản lý của NHNN hƣớng đến, điều này định lƣợng đƣợc thông qua việc xem xét
các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của một các tổ chức, chƣơng trình, dự án
TCVM, điển hình nhƣ các chỉ số:
33
- Tỷ lệ vốn điều lệ và các quỹ so với các tài sản rủi ro:
Tổng vốn điều lệ và các quỹ Tỷ lệ vốn điều lệ và các quỹ = so với các tài sản rủi ro Tổng tài sản rủi ro
Đây là chỉ số đo lƣờng khả năng bù đắp rủi ro của các tổ chức, chƣơng trình,
dự án TCVM từ vốn điều lệ và các quỹ dự trữ, dự phòng và các khoản vay nợ có kỳ
hạn dài trƣớc những mất mát do các loại Tài sản Có rủi ro gây nên do các yêu tố về
đạo đức con ngƣời, biến động kinh tế gây nên. Thông qua chỉ số này còn cho biết
khả năng đối phó của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trƣớc các biến động
của môi trƣờng hoạt động.
- Tỷ trọng vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn:
Tổng vốn chủ sở hữu Tỷ trọng vốn chủ sở hữu = so với tổng nguồn vốn Tổng nguồn vốn
Đây là chỉ số đo độ nhạy cảm rủi ro thị trƣờng, dùng để xác định nguy cơ rủi
ro vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn.
- Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ:
Tổng nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dƣ nợ = Tổng dƣ nợ
Chỉ số này dùng để xem xét, đánh giá chất lƣợng Tài sản Có và thƣờng đƣợc
dùng nhƣ một chỉ số đại diện cho chất lƣợng tài sản của các tổ chức, chƣơng trình,
dự án TCVM, đồng thời nó còn để xác định mức độ rủi ro của tài sản trong danh
mục cho vay. Ngoài ra, đối với tổ chức TCVM còn đƣợc đánh giá tỷ lệ nợ xấu trên
tổng dự nợ.
- Lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA):
Tổng lợi nhuận sau thuế ROA = Tổng tài sản
Đây là một chỉ số đánh giá về khả năng sinh lời của các tổ chức, chƣơng
trình, dự án TCVM và đƣợc dùng để đo lƣờng hiệu quả trong sử dụng tổng tài sản
của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM bao gồm cả tài sản sinh lời và tài sản
không sinh lời.
34
- Lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE):
Tổng lợi nhuận sau thuế ROE = Vốn sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lời của các tổ chức, chƣơng trình, dự án
TCVM và đƣợc dùng để đo hiệu quả sử dụng vốn của các tổ chức, chƣơng trình, dự
án TCVM bao gồm cả vốn chủ sở hữu và các quỹ dự trữ.
- Thu nhập ròng từ lãi so với tổng thu nhập:
Tổng thu nhập ròng từ lãi Thu nhập ròng từ lãi so với = tổng thu nhập Tổng thu nhập
Chỉ số này dùng để đánh giá tỷ lệ thu nhập lãi thuần trên tổng thu nhập của
các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM. Trong trƣờng hợp các tổ chức, chƣơng
trình, dự án TCVM có tỷ lệ cho vay trên tổng huy động cao, chỉ số này có xu hƣớng
cao hơn.
- Chi phí ngoài trả lãi trên tổng thu nhập:
Chi phí ngoài trả lãi Chi phí ngoài trả lãi trên = tổng thu nhập Tổng thu nhập
Là chỉ số về tỷ lệ lợi nhuận, dùng để đo lƣờng chi phí quản lý so với tổng thu
nhập, từ đo đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn của các tổ chức, chƣơng trình, dự
án TCVM.
- Tài sản thanh khoản trên tổng tài sản – hệ số tài sản lỏng:
Tổng tài sản thanh khoản Tài sản thanh khoản trên = tổng tài sản Tổng tài sản
Đây là chỉ số đo lƣờng mức thanh khoản tài sản của các tổ chức, chƣơng
trình, dự án TCVM. Nó cung cấp thông tin về khả năng đáp ứng nhu cầu rút tiền
mặt cho trƣờng hợp đƣợc dự báo hay chƣa đƣợc dự báo của khách hàng gửi tiền tại
các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM. Mức độ thanh khoản càng cao cho thấy khả
năng đối phó của các Tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trƣớc những biến động
càng lớn và ngƣợc lại.
- Tài sản thanh khoản trên nguồn vốn ngắn hạn:
35
Tổng tài sản thanh khoản Tài sản thanh khoản trên = nguồn vốn ngắn hạn Tổng nguồn vốn ngắn hạn
Chỉ tiêu này đo lƣờng mức thanh khoản của Tài sản Có so với Tài sản Nợ
ngắn hạn và dùng để đánh giá khả năng cân đối giữa Tài sản Có và Tài sản Nợ.
Đồng thời, chỉ tiêu này cũng cho biết khả năng đáp ứng việc rút vốn ngắn hạn của
khách hàng mà không ảnh hƣởng đến thanh khoản của các tổ chức, chƣơng trình, dự
án TCVM.
Ngoài ra, bên cạnh các chỉ tiêu có thể định lƣợng đƣợc, thì còn các chỉ tiêu
mang tính chất định tính nhƣ: mức độ tuân thủ pháp luật trong hoạt động các tổ chức,
chƣơng trình, dự án TCVM đến đâu; mục tiêu hoạt động của mô hình các tổ chức,
chƣơng trình, dự án TCVM là giúp khách hàng của mình thoát nghèo, cải thiện đời
sống có đạt đƣợc hay không hoặc mức độ đáp ứng nhu cầu vốn cho các thành viên,
khách hàng … Nhƣ vậy, để đánh giá đƣợc hiệu quả quản lý của NHNN đối với các tổ
chức, chƣơng trình, dự án TCVM một cách toàn diện thì cần kết hợp đánh giá từ phía
hoạt động của NHNN và hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM,
cũng nhƣ kết hợp đánh giá mang tính chất định lƣợng với đánh giá định tính.
1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG
NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI
CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC
TRUNG ƢƠNG
1.3.1. Các yếu tố chủ quan
1.3.1.1. Chất lượng đội ngũ nhân sự của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Chất lƣợng đội ngũ cán bộ công chức rất quan trọng trong việc triển khai
thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, nhất là đối với các NHNN chi nhánh, khi Nhà
nƣớc chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng và NHNN chuyển thành cấp quản lý thì
NHNN chi nhánh chƣa đƣợc trang bị kịp thời kiến thức QLNN, quản lý kinh tế,
khoa học quản lý và thực tiễn kinh tế xã hội ở tầm vi mô và vĩ mô. Các cán bộ công
36
chức lúc đó đƣợc tuyển dụng đa số chƣa có trình độ chuyên môn theo yêu cầu, khi
tuyển dụng phải gửi đi đào tạo ở các phân viện ngân hàng với trình độ sơ cấp, trung
cấp và một tỷ lệ rất nhỏ gửi đi đào tạo đại học. Một thời gian dài kể từ khi hệ thống
ngân hàng chuyển thành hai cấp, cán bộ công chức NHNN chi nhánh không có
nhiều thay đổi về chất lƣợng trong khi số lƣợng ngày càng giảm, tỷ lệ số cán bộ
công chức có thâm niên ngày càng cao và đối tƣợng này chỉ công tác cho đến tuổi
hƣu, công tác tuyển dụng mới không đạt yêu cầu vì cán bộ trẻ không tâm huyết
công tác ở các địa phƣơng, cán bộ kế thừa vừa yếu vừa thiếu.
Tình trạng chất lƣợng đội ngũ cán bộ yếu chuyên môn, thiếu cán bộ làm
công tác nghiệp vụ và nghiên cứu, thừa cán bộ trong công tác hành chính phục vụ
xảy ra hầu hết với các NHNN chi nhánh theo đánh giá về công tác tổ chức cán bộ
của NHNN. Tình trạng này về cơ bản đƣợc cải thiện nhƣng chƣa đáng kể, vì thế
trong mối tƣơng quan với sự phát triển của các chi nhánh TCTD nói chung và các tổ
chức, chƣơng trình, dự án TCVM nói riêng, nhiệm vụ QLNN của các NHNN chi
nhánh chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu đổi mới.
1.3.1.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ
trong quản lý nhà nước của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương
Cơ sở vật chất kỹ thuật, phƣơng tiện làm việc ngày càng đóng vai trò quan
trọng trong hoạt động quản lý Nhà nƣớc. Đặc biệt đối với phƣơng thức quản lý
giám sát từ xa, cơ sở vật chất về công nghệ thông tin nhƣ hệ thống mạng máy tính,
phần mềm xử lý dữ liệu chuẩn hóa là những yếu tố cần thiết để đảm bảo cho việc
xử lý số lƣợng lớn các thông tin đầu vào một cách nhanh chóng, chính xác và tiết
kiệm thời gian.
Do vậy, để nắm bắt, kiểm soát đƣợc các TCTD cũng nhƣ các tổ chức,
chƣơng trình, dự án TCVN thì NHNN cũng phải hiện đại hóa một cánh đồng bộ.
Nếu nhƣ NHNN chậm đổi mới ứng dụng công nghệ thông tin trong QLNN của
NHNN thì sẽ làm giảm đi hiệu quả công tác QLNN của NHNN đối với các TCTD
nói chung và các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM nói riêng.
37
1.3.2. Các yếu tố khách quan
1.3.2.1 Quan hệ của Ngân hàng Nhà nước với cấp ủy, chính quyền địa
phương trong thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội
Mối quan hệ của NHNN với với cấp ủy, chính quyền địa phƣơng đƣợc
NHNN giao cho chi nhánh của mình đƣợc thành lập tại tỉnh. Do đó, quan hệ NHNN
chi nhánh cấp tỉnh với cấp ủy, chính quyền địa phƣơng theo nguyên tắc kết hợp
quản lý theo ngành và lãnh thổ, NHNN chi nhánh là đơn vị tƣơng đƣơng cấp sở và
tham mƣu các vấn đề liên quan đến công tác quản lý hoạt động tiền tệ, ngân hàng và
ngoại hối, đặc biệt là vấn đề giải quyết vƣớng mắc trong quan hệ vay vốn giữa TCTD,
các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM với khách hàng để có thể đẩy mạnh đầu tƣ vốn
có hiệu quả cho phát triển kinh tế - xã hội tại địa phƣơng. Đồng thời, NHNN chi nhánh
tham gia cùng các sở, ban ngành triển khai các đề án, chƣơng trình, kế hoạch lớn của
tỉnh có liên quan đến hoạt động vĩ mô ngân hàng. Mối quan hệ này cần thiết phải có sự
phối hợp đồng bộ giữa các bên. Nhƣng thực tế quan hệ giữa NHNN chi nhánh với cấp
ủy, chính quyền địa phƣơng chƣa đƣợc rõ ràng, mang nặng tính hành chính địa
phƣơng, gây ảnh hƣởng rất nhiều đến tính độc lập của NHNN chi nhánh.
Vì là cơ quan trực thuộc Chính phủ, trên nguyên tắc NHNN chi nhánh và
chính quyền địa phƣơng đều triển khai chính sách phát triển kinh tế xã hội của
Chính phủ và Quốc hội. Trong từng thời kỳ, Chính phủ và Quốc hội đƣa ra những
quyết sách nhƣ ƣu tiên kiềm chế lạm phát, đảm bảo an sinh xã hội hay hỗ trợ phát
triển kinh tế mà NHNN đƣa ra những giải pháp khác nhau dựa trên những công cụ
mà NHNN đƣợc sử dụng. NHNN chi nhánh và chính quyền địa phƣơng đều thực
hiện mục tiêu chung đó. Tuy nhiên, chính quyền địa phƣơng khi đƣa ra những giải
pháp nhằm thực hiện mục tiêu đó lại thƣờng xây dựng theo ý kiến chủ quan không
tham khảo ý kiến của NHNN chi nhánh, thậm chí có những trƣờng hợp áp đặt các
chỉ tiêu đối với ngành ngân hàng trên địa bàn bắt buộc phải thực hiện nhƣ phải cho
tổ chức/cá nhân vay trong khi đó có nhiều tổ chức/cá nhân không đáp ứng đầy đủ
các điều kiện vay vốn... Kết quả là, hoạt động của NHNN chi nhánh luôn phải chịu
phụ thuộc vì phải điều chỉnh để thực hiện cùng lúc mục tiêu của cấp ủy, chính
quyền tỉnh và của NHNN đƣa ra.
38
1.3.2.2. Cơ chế tài chính của Nhà nước
Cơ chế tài chính của NHNN thực hiện theo cơ chế khoán định mức hoạt
động từng năm do Bộ Tài chính duyệt, trên cơ sở đó NHNN khoán định mức hoạt
động cho các vụ, cục, NHNN tỉnh và các đơn vị trực thuộc NHNN. Tiền lƣơng và
chế độ đãi ngộ theo thang bảng lƣơng và các quy định chung đối với cán bộ công
chức của Nhà nƣớc.
Sự không độc lập về mặt tài chính của NHTW là cản trở lớn trong việc thực
hiện công tác QLNN của NHNN nói chung và NHNN chi nhánh tỉnh nói riêng, bởi
vì việc đãi ngộ cho ngƣời lao động hạn chế so với các chi nhánh TCTD nên trong
bộ máy tất yếu thiếu chuyên gia giỏi, thiếu cán bộ công chức giỏi do tình trạng
chuyển công tác, xin nghỉ... Cơ chế tiền lƣơng và chế độ đãi ngộ cán bộ chƣa dựa
trên cơ sở định lƣợng, cán bộ làm đƣợc việc và cán bộ không làm đƣợc việc có cùng
mức lƣơng nên không khuyến khích cán bộ công chức tận tâm với công việc, làm
hạn chế vai trò QLNN của NHNN nói chung và NHNN chi nhánh nói riêng.
1.3.2.3. Hoạt động của tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô
a. Công nghệ ngân hàng
Các Ngân hàng và NHNN có điều kiện áp dụng công nghệ ngân hàng mới,
các nghiệp vụ đƣợc cải tiến. Ngƣợc lại, các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM còn
sử dụng công nghệ lạc hậu, phần mềm bất cập hoặc nhiều chƣơng trình dự án
TCVM không có phần mềm theo dõi và quản lý, dẫn đến không đáp ứng yêu cầu
của NHNN, nhất là trong công tác báo cáo thống kê. Điều này dẫn đến công tác
điều hành của NHNN thƣờng thiếu đồng bộ, chia tách các tổ chức, chƣơng trình, dự
án TCVM thành nhiều nhóm khác nhau.
b. Cạnh tranh giữa các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô với
các tổ chức tín dụng
Trong những năm qua, thị trƣờng tài chính vi mô tham gia ngày càng nhiều
của các TCTD, bện cạnh sự tham gia của Ngân hàng chính sách xã hội, Ngân hàng
nông nghiệp và Phát tiển nông thôn, Quỹ tín dụng nhân dân, đã xuất hiện rất nhiều
các Ngân hàng thƣơng mại cổ phần, các công ty tài chính vào phân khúc thị trƣờng
39
này. Với sự nhập cuộc nhanh chóng, ồ ạt của TCTD đã tạo ra sự cạnh tranh gay gắt
giữa các TCTD cùng với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trong những năm
gần đây nổi lên bao gồm cạnh tranh về thị phần, chạy đua lãi suất, cạnh tranh về
khách hàng và dịch vụ ngân hàng… Trƣớc áp lực đó các tổ chức, chƣơng trình, dự
án TCVM đã gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động, chất lƣợng tín dụng giảm sút,
nhiều các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM vi phạm quy định về QLNN trong
tiền tệ và hoạt động ngân hàng, không chấp hành các quy định chung. Việc xử lý
của các NHNN chi nhánh thƣờng chậm do phải chờ hƣớng dẫn của NHNN, ảnh
hƣởng đến công tác QLNN của NHNN chi nhánh.
c. Tuân thủ pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng
Tuân thủ pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng của các tổ chức,
chƣơng trình, dự án TCVM là một trong những vấn đề quan trọng tác động đến vai
trò QLNN của NHNN. Điều này xuất phát từ sự chủ động của các các tổ chức,
chƣơng trình, dự án TCVM trong việc thực hiện các quy định chung, các tổ chức,
chƣơng trình, dự án TCVM tuân thủ tốt các quy định thì hiệu quả QLNN của
NHNN càng cao và ngƣợc lại.
1.3.2.4. Các yếu tố môi trường vĩ mô
Ngoài các nhân tố trên, hoạt động quản lý của NHNN đối với các tổ chức,
chƣơng trình, dự án tài chính vi mô còn chịu ảnh hƣởng của các nhân tố khác nhƣ
môi trƣờng chính trị, môi trƣờng kinh tế xã hội, xu hƣớng hội nhập,… tùy thuộc vào
từng thời điểm, từng hoàn cảnh cụ thể.
40
CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG
NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC CHI
NHÁNH TỈNH SƠN LA
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh
tỉnh Sơn La
Ngân hàng Sơn La là một trong những Ngân hàng đƣợc Chính phủ và Ngân
hàng Trung ƣơng sớm đặt nền móng cho hoạt động ngân hàng ở khu vực Tây Bắc.
Tháng 09/1952 (sau hơn một năm Ngân hàng Quốc gia Việt Nam đƣợc thành lập),
Đại lý Ngân hàng Sơn La đƣợc thành lập - (đây là tổ chức tiền thân của Ngân hàng
Sơn La ngày nay). Lúc đó Đại lý Ngân hàng chỉ có 6 cán bộ, do đồng chí Phạm
Quốc Lƣơng - Tỉnh uỷ viên đƣợc cử làm Trƣởng đại lý. Lực lƣợng cán bộ rất ít
nhƣng với sự nỗ lực, khắc phục mọi khó khăn, Đại lý đã thực hiện thắng lợi nhiệm
vụ thu hồi tiền địch ở những vùng mới giải phóng, phát hành tiền Ngân hàng, chiếm
lĩnh trận địa tiền tệ, cấp phát chi tiêu cho các đơn vị quân đội, phục vụ kịp thời
chiến dịch Nà Sản và chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954, cho vay vận tiêu, tổ
chức giao lƣu hàng hoá, cho vay vùng mới giải phóng để nhân dân có tiền mua trâu
cày, nông cụ, khôi phục và phát triển sản xuất đảm bảo cuộc sống .
Để phù hợp với nhiệm vụ cách mạng, Ngân hàng Khu Tây Bắc đƣợc giải thể và
ngày 01/01/1963, Ngân hàng tỉnh Sơn La chính thức đƣợc tái lập lại với tổng số cán
bộ là 68 ngƣời. Dƣới sự lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh và
NHTW, các mặt hoạt động về tiền tệ, tín dụng, thanh toán và ngân hàng không
ngừng đƣợc mở rộng và ngày càng phát triển. Hầu hết các ngân hàng cơ sở đƣợc
thành lập, đội ngũ cán bộ không ngừng tăng lên về số lƣợng và chất lƣợng.
Trong công cuộc đổi mới toàn diện của đất nƣớc (từ năm 1986), hoạt động
ngân hàng cũng đƣợc đổi mới, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế. Cùng với đổi mới
41
về cơ chế quản lý kinh tế, Đảng và Nhà nƣớc rất quan tâm đến việc cải tiến và đổi
mới tổ chức, hoạt động ngân hàng. Nghị định 53 ngày 26/3/1988 của Chính phủ ra
đời đã chính thức quyết định việc cải tổ hệ thống ngân hàng từ một cấp trở thành hệ
thống ngân hàng hai cấp. Tại Sơn La, tháng 8/1988 hệ thống Ngân hàng Sơn La
chính thức bao gồm: Ngân hàng Nhà nƣớc tỉnh, thực hiện chức năng quản lý nhà
nƣớc trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, ngân hàng trên địa bàn; các Ngân hàng chuyên
doanh gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh, Công ty kinh
doanh Vàng bạc đá quý, thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng, vàng, bạc
đá quý. Đến 31/12/2019, trên địa bàn tỉnh Sơn La đã có 07 chi nhánh Ngân hàng
thƣơng mại, ngoài ra còn có chi nhánh Ngân hàng chính sách - xã hội, chi nhánh
Ngân hàng Phát triển, 08 Quỹ tín dụng nhân dân, 01 chi nhánh Tổ chức tài chính vi
mô và 06 chƣơng trình dự án TCVM, hoạt động với mạng lƣới rộng khắp tại 12/12
huyện, thành phố của tỉnh Sơn La với hơn 352 điểm giao dịch, hơn 1.500 công
chức, viên chức và ngƣời lao động tham gia hoạt động nghiệp vụ.
(Nguồn từ Kỷ yếu kỷ niệm Ngành ngân hàng Sơn La năm 2018 và Báo cáo
hoạt động của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh năm 2019)
2.1.2. Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La:
Căn cứ Quyết định số 1692/QĐ-NHNN ngày 08/08/2017 của Thống đốc
NHNN Việt Nam quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng. Giám đốc NHNN chi
nhánh tỉnh Sơn La đã ban hành Quyết định số 116/QĐ-SLA1 ngày 30/8/2017, trong
đó quy định nhiệm vụ của các Phòng thuộc chi nhánh.
Đến thời điểm 31/12/2019, tổng số có 37 công chức, cơ cấu gồm Ban Giám
đốc (Giám đốc và 02 Phó Giám đốc) và 04 phòng, bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ:
Phòng Tổng hợp, Nhân sự và Kiểm soát nội bộ; Phòng Tiền tệ - Kho quỹ và Hành
chính; Thanh tra, giám sát ngân hàng; và Phòng Kế toán - Thanh toán.
42
BAN
GIÁM ĐỐC
Thanh tra, giám sát ngân hàng
Phòng Kế toán - Thanh toán
Phòng Tổng hợp, Nhân sự và Kiểm soát nội bộ
Phòng Tiền tệ Kho quỹ và Hành chính
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La
Nguồn: cơ cấu tổ chức bộ máy NHNNCN theo Quyết định số 1692/QĐ-NHNN ngày
08/08/2017 của Thống đốc NHNN và Quyết định số 125/QĐ-SLA1 ngày 19/9/2017
của Giám đốc NHNN CN.
Thanh tra, giám sát ngân hàng và Phòng Kế toán - Thanh toán có con dấu
riêng để dùng trong hoạt động nghiệp vụ theo quy định của pháp luật. Nhiệm vụ cụ
thể của các phòng nghiệp vụ thuộc cơ cấu tổ chức của NHNN chi nhánh do Giám
đốc NHNN chi nhánh quy định cụ thể dựa trên cơ sở hƣớng dẫn của NHNN và điều
kiện thực tế của địa bàn hoạt động, quản lý.
Theo quyết định này, TTGSNH chi nhánh chịu trách nhiệm chính trong việc
thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc đối với các TCTD nói chung và các tổ
chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn. Thanh tra, giám sát ngân hàng
vừa là bộ phận nghiệp vụ tham mƣu giúp Giám đốc NHNN chi nhánh thực hiện
việc cấp phép hoạt động, hƣớng dẫn nghiệp vụ, thực hiện nhiệm vụ thanh tra,
kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm đối với tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM
trên địa bàn tỉnh Sơn La.
TTGSNH chi nhánh tỉnh Sơn La hiện nay biên chế có 12 công chức bao gồm
01 Chánh Thanh tra; 03 Phó Chánh thanh tra, 08 công chức thanh tra. Trong đó,
Chánh thanh tra phụ trách chung, 01 Phó Chánh thanh tra phụ trách công tác giám
43
sát từ xa và công tác cấp phép, 02 Phó chánh thanh tra phụ trách công tác thanh tra
tại chỗ đối với chi nhánh TCTD và tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa
bàn. Hiện tại, trong tổng số 12 công chức của Thanh tra, giám sát ngân hàng có 02
Thanh tra viên chính; 08 thanh tra viên và 02 chuyên viên; 08 nam và 04 nữ. Với
lực lƣợng biên chế hiện tại Thanh tra, giám sát chi nhánh mới chỉ thực hiện cơ cấu
bộ máy thành một bộ phận phụ trách giám sát từ xa và một bộ phận phụ trách thanh
tra tại chỗ toàn bộ các TCTD, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn. Do biên chế
có hạn, số lƣợng tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn ít nên không có
riêng một bộ phận chuyên thực hiện giám sát từ xa và thanh tra tại chỗ đối với tổ
chức, chƣơng trình, dự án TCVM.
Bên cạnh việc bổ sung về số lƣợng, chất lƣợng cán bộ thanh tra cũng đƣợc
nâng lên và quan tâm đúng mức. Tính đến cuối năm 2019, số lƣợng cán bộ thanh tra
có trình độ đại học là 100% và đƣợc đào tạo bài bản từ các trƣờng đại học lớn trong
nƣớc nhƣ Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân, Trƣờng Đại học Thƣơng mại, Học viện
ngân hàng, Học viện Tài chính,... Nhìn chung, cán bộ thanh tra có tuổi đời khá trẻ
(8/12 cán bộ có tuổi đời từ 25 đến 42), rất năng động, sáng tạo và có tinh thần trách
nhiệm cao trong công việc. Hàng năm, đội ngũ cán bộ thanh tra đều đƣợc đào tạo,
bồi dƣỡng về nghiệp vụ thanh tra; chuyên môn nghiệp vụ ngân hàng nhƣ tín dụng,
kế toán - thanh toán, ngoại hối, giám định tƣ pháp…; các kiến thức bổ trợ cho công
tác thanh tra nhƣ ngoại ngữ, vi tính, kiểm toán…để đáp ứng yêu cầu công việc ngày
càng cao trong công tác thanh tra.
2.1.3. Khái quát hoạt động của Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La
Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng đƣợc
quy định: NHNN chi nhánh là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có con dấu và bảng cân
đối tài khoản theo quy định của pháp luật. NHNN chi nhánh có chức năng tham
mƣu, giúp Thống đốc NHNN thực hiện quản lý nhà nƣớc về tiền tệ, hoạt động ngân
hàng và ngoại hối trên địa bàn và thực hiện một số nghiệp vụ NHTW theo ủy quyền
của Thống đốc.
44
NHNN chi nhánh thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn trên địa bàn theo quy
định của NHNN và của pháp luật với các nội dung sau:
- Tổ chức phổ biến, tuyên truyền và triển khai thực hiện các văn bản quy
phạm pháp luật của Nhà nƣớc, văn bản chỉ đạo, điều hành của Thống đốc NHNN về
tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối đến các TCTD, các tổ chức khác và ngƣời
dân trên địa bàn;
- Thống kê, thu thập thông tin, nghiên cứu, phân tích tình hình kinh tế, tiền tệ
trên địa bàn để tham mƣu cho Thống đốc NHNN trong điều hành, thực hiện chính sách
tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; tham mƣu cho cấp ủy, chính quyền địa
phƣơng về lĩnh vực liên quan đến tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối phục vụ
xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện công tác thông tin tín dụng;
- Thực hiện việc cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt
động của tổ chức tín dụng, chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,
giải thể tổ chức tín dụng và chấp thuận nội dung khác của các TCTD trên địa bàn
theo ủy quyền của Thống đốc NHNN;
- Giám sát, chỉ đạo việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, kiểm soát
đặc biệt và giải thể tổ TCTD trên địa bàn theo ủy quyền của Thống đốc;
- Thực hiện kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh
vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối;
- Thực hiện công tác phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố;
- Cung ứng dịch vụ thanh toán, ngân quỹ và các dịch vụ NHTW khác cho
các TCTD và Kho bạc Nhà nƣớc;
- Quản lý nhà nƣớc về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh
doanh vàng;
- Thực hiện nghiệp vụ tái cấp vốn và cho vay thanh toán đối với các TCTD
khi đƣợc Thống đốc ủy quyền;
- Quản lý nhà nƣớc về tiền tệ, kho quỹ, bảo đảm an toàn về tài sản, tiền giấy,
tiền kim loại và các giấy tờ có giá bảo quản tại NHNN chi nhánh và khi giao nhận
theo quy định;
45
- Thực hiện quản lý nhà nƣớc về bảo hiểm gửi theo phân công ủy quyền của
Thống đốc;
- Thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng và tội phạm; thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí; tiếp công dân, xử lý đơn thƣ, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh theo quy định;
- Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, cải cách hành chính, văn hóa công sở;
- Báo cáo, trả lời chất vấn theo yêu cầu của cấp ủy, chính quyền địa phƣơng,
Hội đồng nhân dân và Đoàn Đại biểu Quốc hội; trả lời kiến nghị của các cơ quan
báo chí về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối;
- Quản lý tài chính, tài sản đƣợc giao theo quy định;
- Thực hiện công tác quốc phòng, an ninh; công tác bảo vệ, phòng cháy,
chữa cháy, phòng chống thiên tai, đảm bảo an ninh, trật tự an toàn tại Trụ sở Chi
nhánh và các cơ sở vật chất khác thuộc thẩm quyền quản lý của Chi nhánh;
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thống đốc giao.
2.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG
TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
2.2.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của hệ thống các tổ
chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh Sơn La
Tài chính vi mô bắt đầu tại tỉnh Sơn La từ năm 1990, khi các Tổ chức phi
chính phủ quốc tế ồ ạt vào Việt Nam hỗ trợ xóa đói giảm nghèo, với sự hỗ trợ của
các tổ chức phi chính phủ (NGOs) quốc tế, các chƣơng trình hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) song phƣơng và đa phƣơng thông qua Hội liên hiệp phụ nữ và chính
quyền địa phƣơng; các chƣơng trình TCVM đã đƣợc hình thành với mục đích giảm
nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số, phụ nữ,… Sau 30 năm, các chƣơng trình đƣợc
duy trì hoạt động tới nay, đã có những đóng góp tích cực vào sự nghiệp xóa đói
giảm nghèo của địa phƣơng. Đến nay trên địa bàn tỉnh Sơn La đã có 07 tổ chức,
chƣơng trình dự án TCVM (01 chi nhánh tổ chức TCVM và 06 chƣơng trình, dự án
TCVM), cụ thể:
46
(1). Tổ chức tài chính vi mô TNHH M7, chi nhánh huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn
La (Trong đó Quỹ khuyến khích cộng đồng miền núi phát triển huyện Mai Sơn là
thành viên góp vốn chiếm tỷ lệ lớn nhất; nguồn vốn góp là nguồn của chương trình
dự án TCVM của Anh sau khi thực hiện xong chương trình dự án trện địa bàn đã
bàn giao lại cho chính quyền địa phương và chính quyền địa phương bàn giao lại
nguồn vốn này cho Quỹ khuyến khích cộng đồng miền núi phát triển huyện Mai Sơn
quản lý); Đây là Tổ chức TCVM hoạt động theo Luật các TCTD; phạm vi hoạt
động trên địa bàn tỉnh Sơn La.
(2). Chƣơng trình tín dụng - tiết kiệm phụ nữ huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Nguồn vốn từ Dự án hỗ trợ nông dân và quản lý nguồn tài nguyên của Đan Mạch
(CARE). Đây là chƣơng trình TCVM hoạt động theo Quyết định số 20/2017/QĐ-
TTg; Phạm vi hoạt động trên địa bàn huyện Phù Yên - tỉnh Sơn La. Mục đích hoạt
động: Hỗ trợ các khoản vốn nhỏ cho hội viên vay phát triển kinh tế, nhất là các gia
đình hội viên nghèo, phụ nữ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, góp phần từng bƣớc
cải thiện đời sống trong gia đình, xóa đói giảm nghèo.
(3). Dự án tiết kiệm - tín dụng phụ nữ huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La do
Hội hữu nghị Phần Lan - Việt Nam (gọi tắt là FVFA) là tổ chức phi Chính phủ của
Phần Lan có trụ sở chính tại Phần Lan và văn phòng dự án tại Hà Nội. Đây là Dự
án TCVM hoạt động theo Quyết định số 20/2017/QĐ-TTg; Phạm vi hoạt động trên
địa bàn huyện Thuận Châu - tỉnh Sơn La. Mục đích hoạt động: Thông qua các hoạt
động tiết kiệm - tín dụng, giúp các hộ nghèo tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho các
thành viên trong gia đình. Nâng cao vị thế của ngƣời phụ nữ và tăng cƣờng năng lực
của tổ chức Hội LHPN cơ sở.
(4). Chƣơng trình dự án Thủy sản - Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Sơn La.
Nguồn vốn từ Dự án Thủy sản (do Hà Lan tài trợ). Đây là chƣơng trình dƣa án
TCVM hoạt động theo Quyết định số 20/2017/QĐ-TTg; Phạm vi hoạt động trên địa
bàn huyện Yên Châu, huyện Mai Sơn, huyện Sông Mã, huyện Quỳnh Nhai và thành
phố Sơn La - tỉnh Sơn La. Mục đích hoạt động: Tự hỗ trợ các khoản vốn nhỏ cho
hội viên vay phát triển kinh tế nuôi trồng Thủy sản, nhất là các gia đình hội viên
47
nghèo, phụ nữ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, góp phần từng bƣớc cải thiện đời
sống trong gia đình, xóa đói giảm nghèo.
(5). Chƣơng trình dự án VAC - Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Sơn La. Nguồn
vốn từ Dự án VAC (do Úc tài trợ). Đây là chƣơng trình dƣa án TCVM hoạt động
theo Quyết định số 20/2017/QĐ-TTg; Phạm vi hoạt động trên địa bàn huyện Mộc
Châu - tỉnh Sơn La. Mục đích hoạt động: hỗ trợ các khoản vốn nhỏ cho hội viên vay
phát triển kinh tế Vƣờn ao chuồng, chủ yếu là các gia đình hội viên nghèo, phụ nữ
có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, góp phần từng bƣớc cải thiện đời sống trong gia
đình, xóa đói giảm nghèo.
(6). Chƣơng trình dự án Sốt rét - Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Sơn La. Nguồn
vốn từ Dự án Sốt rét của Ủy ban cộng đồng Châu Âu phối hợp với Bộ y tế. Đây
là chƣơng trình dƣa án TCVM hoạt động theo Quyết định số 20/2017/QĐ-TTg;
phạm vi hoạt động trên địa bàn thành phố Sơn La - tỉnh Sơn La. Mục đích hoạt
động: Hỗ trợ các khoản vốn nhỏ cho hội viên vay phát triển kinh tế Chăn nuôi,
trồng trọt, cải tạo vƣờn tạp, chủ yếu là các gia đình hội viên nghèo, phụ nữ có
hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, góp phần từng bƣớc cải thiện đời sống trong gia
đình, xóa đói giảm nghèo.
(7). Chƣơng trình dự án Phụ nữ nghèo - Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Sơn
La. Nguồn vốn từ Dự án Phụ nữ nghèo (do Trung ƣơng Hội cấp). Phạm vi hoạt
động trên địa bàn huyện Mai Sơn và huyện Yên Châu - tỉnh Sơn La. Đây là chƣơng
trình dƣa án TCVM hoạt động theo Quyết định số 20/2017/QĐ-TTg. Mục đích hoạt
động: Hỗ trợ các khoản vốn nhỏ cho hội viên vay phát triển kinh tế, nhất là các gia
đình hội viên nghèo, phụ nữ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, góp phần từng bƣớc
cải thiện đời sống trong gia đình, xóa đói giảm nghèo.
2.2.2. Thực trạng hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi
mô trên địa bàn tỉnh Sơn La
Qua 30 năm hoạt động và phát triển, các tổ chức, chƣơng trình, dự án
TCVM trên địa bàn đã đạt nhiều kết quả tích cực và đã tạo đƣợc niềm tin của ngƣời
dân địa phƣơng vào các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM, cụ thể:
48
2.2.2.1. Thành viên tham gia các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi
mô trên địa bàn.
Tổng số thành viên tham gia các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên
địa bàn đến hết năm 2019 là 24.820 thành viên, so với năm 2017 tăng 9,3%. Số
thành viên của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM có sự gia tăng và đƣợc duy
trì ổn định trong giai đoạn 2017 - 2019 của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM
trên địa bàn đƣợc phản ánh qua bảng 2.1
Bảng 2.1 : Thành viên của các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô
trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 - 2019
Đơn vị: Người
Tên tổ chức, chƣơng trình, dự án Năm Năm Năm STT TCVM 2017 2018 2019
Tổ chức tài chính vi mô TNHH M7-CN 9.029 9.172 9.882 1 Mai Sơn, Tỉnh Sơn La
Chƣơng trình tín dụng - tiết kiệm phụ nữ 10.125 12.050 11.290 2 huyện Phù Yên
Dự án tiết kiệm - tín dụng phụ nữ huyện 1.908 1.919 1.956 3 Thuận Châu
Chƣơng trình dự án Thủy sản - Hội Liên 502 507 519 4 hiệp Phụ nữ tỉnh Sơn La
Chƣơng trình dự án VAC - Hội Liên 472 478 485 5 hiệp Phụ nữ tỉnh Sơn La
Chƣơng trình dự án Sốt rét - Hội Liên 382 375 383 6 hiệp Phụ nữ tỉnh Sơn La.
Chƣơng trình dự án Phụ nữ nghèo - Hội 292 301 305 7 Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Sơn La
Tổng cộng 22.710 24.802 24.820
Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động Tổ chức, chương trình, Dự án TCVM
trên địa bàn các năm 2017, 2018, 2019 của NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La
49
2.2.2.2. Về kết quả huy động vốn và cho vay của các tổ chức, chương
trình, dự án tài chính vi mô tính đến 31/12/2019
- Về huy động vốn: tổng nguồn vốn đạt 186.762 triệu đồng, năm 2018 so với
năm 2017 tăng là +11,8%; tuy nhiên sang 2019 giảm là -12,8% so với năm 2018;
nguyên nhân giảm là do các chƣơng trình, dự án TCVM phải thực hiện tuân thủ
điểm b khoản 1 Điều 13 Quyết định 20/2017/QĐ-TTg về nhận tiền gửi tiết kiệm bắt
buộc, tiền gửi tiết kiệm tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô “Tổng mức tiền
gửi tiết kiệm tự nguyện không vượt quá 30% tổng vốn được cấp của chương trình,
dự án tài chính vi mô”. Do đó, nhìn chung nguồn vốn huy động của các tổ chức,
chƣơng trình, dự án TCVM qua các năm luôn ổn định, ngƣời dân tin vẫn tin tƣởng
gửi tiền vào các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM, nguyên nhân giảm là do các
chƣơng trình, dự án TCVM hạn chế nhận tiền gửi do phải tuân thủ thực hiện Quyết
định 20/2017/QĐ-TTg. Kết quả huy động vốn của các tổ chức, chƣơng trình, dự án
TCVM trong giai đoạn 2017-2019 đƣợc phản ánh qua Bảng 2.2
- Về kết quả hoạt động cho vay của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM
tính đến 31/12/2019: Dƣ nợ cho vay của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM
trên đạt 182.955 triệu đồng, năm 2018 so với năm 2017 tăng là +5,6%; tuy nhiên
sang 2019 giảm là -7,8% so với năm 2018; nguyên nhân giảm là do các chƣơng
trình, dự án TCVM phải thực hiện tuân thủ các quy định theo Quyết định
20/2017/QĐ-TTg. Trong đó, nợ quá hạn qua các năm có xu hƣớng tăng: Năm 2017
nợ quá hạn là 1.521 triệu đồng với tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dƣ nợ là 0,8%, năm
2018 nợ quá hạn là 2.542 triệu đồng với tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dƣ nợ là 1,3%,
và sang năm 2019 nợ quá hạn là 3.136 triệu đồng với tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dƣ
nợ là 1,7%. Cụ thể kết quả cho vay, nợ quá hạn, tỷ lệ nợ quá hạn của các tổ chức,
chƣơng trình, dự án TCVM trong giai đoạn 2017-2019 đƣợc phản ánh qua Bảng 2.2
50
Bảng 2.2: Nguồn vốn hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính
vi mô trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 - 2019
Đơn vị: Triệu đồng
So sánh So sánh
2018/2017 2019/2018 S Năm Năm Năm Chỉ tiêu Số TT 2017 2018 2019 % Số tiền % tiền (+/-) (+/-) (+/-) (+/-)
1 Nguồn vốn 191.38 214.210 186.762 22.572 11,8 -27.448 -12,8
2 Dƣ nợ 187.880 198.350 182.955 10.470 5,6 -15.395 -7,8
3 Nợ quá hạn 1.521 2.542 3.136 1.021 67,1 594 23,4
Tỷ lệ nợ quá
4 hạn/tổng dƣ 0,8 1,3 1,7 +0,5 +0,5
nợ
Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động tổ chức, chương trình, dự án TCVM trên địa
bàn các năm 2017, 2018, 2019 của NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La
2.2.2.3. Kết quả kinh doanh của các tổ chức, chương trình, dự án tài chính
vi mô trên địa bàn
Nhìn chung hoạt động kinh doanh của các tổ chức, chƣơng trình, dự án
TCVM trên địa bàn trong những năm qua tuy gặp nhiều khó khăn nhƣ: phải thực
hiện các quy định mới của của pháp luật, chịu sự cạnh tranh của các TCTD cùng
hoạt động trong lĩnh vực TCVM (Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,
Ngân hàng Chính sách Xã hội, các Quỹ tín dụng nhân dân và các TCTD khác trên
địa bàn),… nhƣng các các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn đã hoạt
động có hiệu quả, doanh thu bù đắp đƣợc chi phí hoạt động và có lãi. Kết quả kinh
doanh của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn trong giai đoạn
2017-2019 đƣợc phản ánh qua bảng 2.3
51
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi
mô trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 - 2019
Đơn vị: Triệu đồng
Tên tổ chức, chƣơng trình, dự án Năm Năm Năm STT tài chính vi mô 2017 2018 2019
Tổ chức tài chính vi mô TNHH M7-CN 1 1.508 1.607 1.712 Mai Sơn, tỉnh Sơn La
Chƣơng trình tín dụng - tiết kiệm phụ nữ 2 955 960 805 huyện Phù Yên
Dự án tiết kiệm - tín dụng phụ nữ huyện 3 150 156 151 Thuận Châu
Chƣơng trình dự án Thủy sản - Hội Liên 4 34 36 38 hiệp Phụ nữ tỉnh Sơn La
Chƣơng trình dự án VAC - Hội Liên 5 30 36 31 hiệp Phụ nữ tỉnh Sơn La
Chƣơng trình dự án Sốt rét - Hội Liên 6 18 18 19 hiệp Phụ nữ tỉnh Sơn La.
Chƣơng trình dự án Phụ nữ nghèo - Hội 7 23 22 24 Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Sơn La
Tổng cộng 2.718 2.835 2.780
Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động tổ chức, chương trình, dự án TCVM trên địa
bàn các năm 2017, 2018, 2019 của NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La
* Đánh giá chung: Qua phân tích tình hình hoạt động của các tổ chức,
chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn 03 năm qua, có thể thấy hoạt động của các
tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn tƣơng đối ổn định, thu nhập đảm
bảo bù đắp đƣợc chi phí. Tuy nhiên, một số chỉ số hoạt động nhƣ nguồn vốn huy
động, dƣ nợ cho vay, lợi nhuận có xu hƣớng giảm; bên cạnh đó số lƣợng thành viên
tham gia tăng chậm, tỷ lệ nợ quá hạn tăng nhanh. Đây là vấn đề cần quan tâm đối
với hoạt động quản lý nhà nƣớc và cần phải có giải pháp hữu hiệu trong quản lý nhà
52
nƣớc để đảm bảo các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn hoạt động an
toàn, hiệu quả và bền vững trong những năm tới.
2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG
NHÀ NƢỚC CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC,
CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN
2.3.1. Hoạt động xây dựng các văn bản, quy định quản lý các hoạt động
của tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn
Thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc của NHNN tại địa phƣơng, NHNN
chi nhánh tỉnh Sơn La đã chỉ đạo thống nhất trong thực thi thể chế, đã thực hiện
nghiêm túc việc triển khai các văn bản pháp quy có liên quan đến các tổ chức,
chƣơng trình, dự án TCVM, các văn bản chỉ đạo hƣớng dẫn của NHNN đến các tổ
chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trong tỉnh dƣới nhiều hình thức: hội nghị
triển khai văn bản, tập huấn, sao chụp hoặc sử dụng hình thức ra văn bản hƣớng dẫn
cụ thể, đặc biệt là các văn bản có tính pháp lý cao nhƣ Luật Các tổ chức tín dụng
năm 2010, Luật sửa đổi bổ sung Luật Các tổ chức tín dụng; Quyết định số
20/2017/QĐ-TTg ngày 12/06/2017 quy định về hoạt động của các chƣơng trình, dự
án TCVM của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ;
Nghị định số 88/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực tiền tệ và ngân hàng; Thông tƣ số 03/2018/TT-NHNN quy định về cấp giấy
phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức TCVM; Thông tƣ số 19/2019/TT-NHNN
quy định về mạng lƣới hoạt động của tổ chức TCVM và các văn bản quy phạm
pháp luật, các công văn chỉ đạo khác của NHNN có liên quan đến hoạt động của các
Tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM...
Thời gian gần đây nhất, vào tháng 11/2019, NHNN ban hành Thông tƣ số
19/2019/TT-NHNN quy định về mạng lƣới hoạt động của tổ chức TCVM. NHNN
chi nhánh tỉnh Sơn La đã kịp thời phổ biến, triển khai cho các Tổ chức, chƣơng
trình, dự án TCVM trên địa bàn để thực hiện những quy định mới nhất của NHNN.
Qua đó yêu cầu các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM nắm quy định mới có liên
quan đến việc thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch,
53
văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp; mở, chấm dứt hoạt động tại điểm giao dịch;
thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện,
đơn vị sự nghiệp; thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch; chuyển đổi đơn vị
trực thuộc chƣơng trình, dự án tài chính vi mô thành chi nhánh, phòng giao dịch,
đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện của tổ chức tài chính vi mô.
Văn bản pháp luật là những căn cứ pháp lý mà NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La
sử dụng vào việc quản lý các Tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn,
hƣớng các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM hoạt động an toàn, lành mạnh đi
đúng hành lang pháp luật. Trên cơ sở đó NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La đã hƣớng
dẫn các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM thông qua việc ban hành các văn bản
chỉ đạo và tiến hành thanh tra, kiểm tra các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM
trong việc tổ chức thực hiện phù hợp điều kiện cụ thể ở mỗi đơn vị; chỉ đạo các Tổ
chức, chƣơng trình, dự án TCVM thực hiện rà soát và ban hành các Quy chế, quy
định nội bộ hoạt động của đơn vị mình. Đến nay các tổ chức, chƣơng trình, dự án
TCVM đã cơ bản ban hành đầy đủ các quy chế khung và phù hợp với các quy định
của pháp luật, hoạt động thực tế tại đơn vị.
Bên cạnh đó, NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La luôn làm tốt vai trò tham mƣu
cho Cấp uỷ Đảng, chính quyền tỉnh Sơn La ban hành các văn bản pháp quy về hoạt
động quản lý nhà nƣớc của tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM.
2.3.2. Quản lý việc cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, giấy
chứng nhận đăng ký chƣơng trình dự án đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự
án tài chính vi mô trên địa bàn
Việc cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động đối với tổ chức TCVM,
Giấy Chứng nhận đăng ký và triển khai chƣơng trình dự án TCVM đối với các
chƣơng trình dự, án TCVM; việc mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh,
văn phòng đại diện, điểm giao dịch của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM và
việc thanh lý các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn tỉnh Sơn La thực
hiện theo phân cấp quản lý của NHNN. Theo quy định Giám đốc NHNN chi nhánh
đƣợc: chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của
54
tổ chức TCVM và chấp thuận việc tự nguyện chấp dứt, giải thể chi nhánh, phòng
giao dịch của tổ chức TCVM; cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đối với chƣơng
trình, dự án TCVM có địa bàn hoạt động trong phạm vi 01 tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ƣơng. Trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019, NHNN chi nhánh
tỉnh Sơn La đã thẩm định và chấp thuận: cấp 06 Giấy chứng nhận đăng ký đối với
chƣơng trình, dự án TCVM, chấp dứt 01 phòng giao dịch của tổ chức TCVM, chấp
thuận 05 lần thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch của tổ chức TCVM.
Các thủ tục liên quan đến cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, giấy
chứng nhận đăng ký và triển khai chƣơng trình dự án đã đƣợc NHNN chi nhánh
tỉnh Sơn La công khai trên cổng thông tin điện tử tỉnh Sơn La, Webside và trụ sở
làm việc các thủ tục hành chính. Nội dung các thủ tục đều dựa trên cơ sở các văn
bản quy phạm pháp luật hiện hành, trong đó nêu rõ - Trình tự thực hiện (các bƣớc
thực hiện); cách thức thực hiện; thành phần hồ sơ; số lƣợng hồ sơ; thời hạn giải
quyết; cơ quan thực hiện thủ tục hành chính; đối tƣợng thực hiện thủ tục hành
chính; kết quả thực hiện thủ tục hành chính; phí, lệ phí; tên mẫu đơn, mẫu tờ khai;
yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính. Qua đó các đơn vị và các cá nhân
liên quan có thể thực hiện công việc của mình giảm bớt đƣợc thời gian, chi phí và
tránh các hành vi nhũng nhiễu của cán bộ công chức khi thực thi nhiệm vụ.
2.3.3. Hoạt động thanh tra, giám sát đối với các tổ chức, chƣơng trình,
dự án tài chính vi mô trên địa bàn
Việc thanh tra, giám sát hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM
do NHNN thực hiện và đƣợc phân cấp từ trên xuống dƣới. Hoạt động thanh tra, giám
sát của NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM
trên địa bàn trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019, cụ thể nhƣ sau:
2.3.3.1. Hoạt động thanh tra
Hoạt động thanh tra của NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La đƣợc thực hiện trên
cơ sở căn cứ đề cƣơng, kế hoạch thanh tra của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân
hàng - NHNN Việt Nam, và căn cứ vào thực tế hoạt động của các TCTD trên địa bàn
hàng năm; bộ phận Thanh tra, giám sát NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La đã xây dựng
55
chƣơng trình công tác thanh tra của năm, trong đó có kế hoạch thanh tra tại chỗ đối
với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn. Do vậy, công tác thanh tra
đƣợc chủ động hơn về nội dung thanh tra, đối tƣợng thanh tra và thời gian thanh tra.
Trong giai đoạn 2017 - 2019, TTGSNH chi nhánh tỉnh Sơn La đã tiến hành
04 cuộc thanh tra, kiểm tra, phúc tra đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án
TCVM trên địa bàn theo chỉ đạo của Cơ quan Thanh tra, giám sát NHNN Việt Nam
và chƣơng trình, kế hoạch thanh tra của chi nhánh, trong đó có 01 cuộc thanh tra
toàn diện và 03 cuộc thanh tra, kiểm tra chuyên đề, phúc tra. Số liệu các cuộc thanh
tra tại chỗ đối với hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La
giai đoạn 2017 -2019 đƣợc phản ánh qua bảng 2.6 “Thống kê các cuộc thanh tra,
kiểm tra đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn tỉnh Sơn La
giai đoạn 2017 - 2019”
Bảng 2.4: Thống kê các cuộc thanh tra, kiểm tra đối với các tổ chức, chƣơng
trình, dự án TCVM trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 - 2019
Năm Năm Năm STT Nội dung thanh tra 2017 2018 2019
1 Thanh tra toàn diện 1
2 Thanh tra đột xuất, thanh tra chuyên đề 1
3 Kiểm tra đột xuất, phúc tra 2
Tổng cộng 1 1 2
Nguồn: Báo cáo thống kê tình hình thanh tra, kiểm tra các TCTD trên địa bàn tỉnh
Sơn La giai đoạn năm 2017 - 2019
Đối với các cuộc thanh tra tại chỗ, các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM
đƣợc lựa chọn để thanh tra đƣợc xác định từ đầu năm. Việc xác định các tổ chức,
chƣơng trình, dự án TCVM để tiến hành thanh tra tại chỗ dựa trên cơ sở: các tổ
chức, chƣơng trình, dự án TCVM có nhiều tồn tại, sai phạm cần tiếp tục chấn chỉnh,
các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM hoạt động có dấu hiệu suy giảm chất
lƣợng, tỷ lệ an toàn và rủi ro hoặc các Tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM chƣa
đƣợc thanh tra năm trƣớc.
56
Đối với các cuộc kiểm tra, phúc tra thƣờng không xác định cụ thể trong
chƣơng trình thanh tra. Việc quyết định kiểm tra dựa trên cơ sở kết quả giám
sát từ xa đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM có dấu hiệu bất bình
thƣờng hoặc theo sự chỉ đạo của Giám đốc NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La trong
từng thời kỳ.
TTGSNH chi nhánh tỉnh Sơn La tổ chức thanh tra tại trụ sở làm việc của các
tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM, trên cơ sở kiểm tra, xem xét các tài liệu có liên
quan nhƣ báo cáo kế toán, thống kê, các chứng từ, tài liệu, sổ sách, hợp đồng cấp tín
dụng… của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM và các đơn vị, tổ chức, cá nhân
có liên quan; xác định sự phù hợp của hệ thống kế toán, sự chính xác của tài liệu kế
toán; đánh giá tình trạng tài chính, khả năng chi trả; chất lƣợng hoạt động, nhằm
đảm bảo cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM đƣợc thanh tra hoạt động an
toàn, không gây phƣơng hại đến lợi ích của thành viên, ngƣời gửi tiền và các tổ
chức, cá nhân liên quan; xem xét việc tuân thủ các điều khoản về nghĩa vụ với Ngân
sách Nhà nƣớc vì vi phạm các vấn đề này có thể sẽ dẫn đến hậu quả về tài chính, về
pháp luật ở các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM; đánh giá sự lành mạnh của các
tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM; đáp ứng đủ vốn, luôn đảm bảo khả năng thanh
toán và đảm bảo sự lành mạnh về tài chính, hoạt động theo đúng mục đích, tôn chỉ
và điều lệ của Tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM; đánh giá năng lực, khả năng
quản lý của Ban quản lý, ban lãnh đạo, các bộ phận/phòng chuyên môn và nhân
viên của Tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM.
Nội dung hoạt động thanh tra tùy theo tính chất, quy mô, phạm vi của từng tổ
chức, chƣơng trình, dự án TCVM … và kế hoạch đã đƣợc phê duyệt hoặc yêu cầu
đột xuất, vụ việc cụ thể mà nội dung hoạt động thanh tra tại chỗ tuân thủ thực hiện
theo: Thanh tra hoạt động quản trị điều hành; hoạt động huy động vốn; hoạt động sử
dụng vốn, cấp tín dụng; việc chấp hành quy định về hạch toán kế toán, quản lý tài
sản, an toàn kho quỹ; việc thực hiện các kiến nghị và quyết định xử lý sau thanh tra,
kiểm tra kỳ trƣớc …
57
Qua các cuộc thanh tra, kiểm tra, phúc tra từ năm 2017 đến năm 2019, kết
quả thanh tra tại chỗ các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM cho thấy: Số lƣợng
các sai phạm phát hiện qua thanh tra, kiểm tra tƣơng đối nhiều, cụ thể nhƣ sau:
- Kết quả thanh tra công tác tổ chức, quản trị, điều hành, kiểm soát nội bộ:
+ Chƣa ban hành đầy đủ các quy chế theo quy định của Nhà nƣớc, chƣa
kịp thời sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy định cho phù hợp với các quy định
mới của pháp luật, của NHNN và phù hợp với hoạt động của tổ chức, chƣơng
trình, dự án TCVM.
+ Chƣa ban hành đầy đủ các Quy chế, quy định nội bộ, nhiều quy chế ban
hành không rõ ràng, mâu thuẫn dẫn đến cán bộ làm không đúng, không làm đầy đủ
chức trách, nhiệm vụ hoặc chồng chéo nhiệm vụ;
+ Chƣa thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo với NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La.
+ Công tác kiểm soát nội bộ còn mang tính hình thức, khả năng phát hiện các
tồn tại, sai phạm còn thấp, chƣa có các kiến nghị cụ thể với Ban quản lý, ban lãnh
đạo trong việc chỉnh sửa các tồn tại, sai phạm. Đây là sai phạm phổ biến đƣợc phát
hiện qua thanh tra, kiểm tra ở tất cả các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa
bàn tỉnh Sơn La,
- Kết quả thanh tra công tác huy động vốn: nguồn vốn huy động của các tổ
chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn gặp nhiều khó khăn trong huy động
vốn do phải chịu áp lực lớn của các TCTD trên địa bàn. Song, các tổ chức, chƣơng
trình, dự án TCVM đã linh hoạt, chủ động nắm bắt đƣợc diễn biến thị trƣờng, cơ
chế chính sách của Nhà nƣớc, của ngành, cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn để
điều hành việc huy động vốn có hiệu quả. Tuy nhiên, qua thanh tra, giám sát NHNN
cũng chỉ ra một số các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM còn nhiều tồn tại, hạn
chế trong công tác huy động vốn, nhƣ: Trình tự, thủ tục huy động tiền gửi tiết kiệm
không đầy đủ theo quy định nhƣ không ghi số Chứng minh thƣ nhân dân của ngƣời
gửi tiết kiệm, sai họ tên của khách hàng trên thẻ lƣu; thiếu chữ ký mẫu của khách
hàng trên thẻ lƣu,… Đây là tồn tại phổ biến tại nhiều tổ chức, chƣơng trình, dự án
TCVM trên địa bàn. Bên cạnh đó, theo quy định, đối với chƣơng trình, dự án
58
TCVM chỉ đƣợc nhận tiền gửi tiết kiệm tự nguyện của khách hàng TCVM không
vƣợt quá 30% tổng vốn đƣợc cấp của trƣơng trình, dự án TCVM, tuy nhiên có 01
chƣơng trình TCVM tỷ lệ huy động tiền gửi tiết kiệm vƣợt rất lớn;
- Kết quả thanh tra hoạt động cho vay:
+ Cho vay sai đối tƣợng khách hàng, cho vay nhiều khách hàng không phải
là khách hàng TCVM.
+ Vi phạm các quy định về điều kiện cho vay nhƣ cho vay kinh doanh không
có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề, giấy phép kinh
doanh đối với một số ngành kinh doanh có điều kiện theo quy định pháp luật.
+ Công tác thẩm định, xét duyệt cho vay sai quy định, thiếu cơ sở tính toán
các định mức kỹ thuật, định kỳ hạn nợ không sát với chu kỳ kinh doanh và nguồn
trả nợ của khách hàng; cho vay phục vụ nhu cầu đời sống có thu nhập trong năm
nhỏ hơn số tiền gốc và lãi phải trả; xét duyệt cho vay vƣợt số tiền khách hàng đề
nghị vay…
+ Chƣa lấy mục tiêu hoạt động của tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM làm trọng
vẫn còn chạy theo mục tiêu lợi nhuận, cho vay khách hàng TCVM với lãi suất cao...
+ Bộ hồ sơ không đầy đủ theo quy đinh của pháp luật, nội dung của loại giấy
tờ trong bộ hồ sơ không chặt chẽ, chƣa phù hợp với quy định của pháp luật dẫn đến
hồ sơ không logic, chặt chẽ và gây bất lợi cho tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM,
nhƣ: thiếu hợp đồng sửa đổi, bổ sung; thiếu thông báo nợ đến hạn, thông báo
chuyển nợ quá hạn; mục đích sử dụng vốn vay không đồng nhất, mỗi giấy tờ ghi
một kiểu; thiếu chữ ký các đối tƣợng liên quan trên hồ sơ vay vốn … Đây là những
sai phạm phổ biến của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM. Bên cạnh đó, một
số tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM cán bộ nhân viên lợi dụng nhờ ngƣời vay
hộ, vay ké chiếm dụng đến hàng trăm triệu đồng, có một trƣờng hợp đến 1 tỷ đồng
gây ảnh hƣởng đến hoạt động và uy tín của tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM.
+ Chƣa chấp hành quy trình nghiệp vụ khi cho vay nhƣ Hợp đồng tín dụng
trƣớc khi Ban tín dụng/ngƣời có thẩm quyền xét duyệt cho vay; Báo cáo thẩm định,
Biên bản xét duyệt cho vay lập trƣớc ngày khách hàng có Giấy đề nghị vay vốn…
59
+ Cán bộ thực hiện nghiệp vụ tín dụng của các Tổ chức, chƣơng trình, dự án
TCVM còn ít kiểm tra sử dụng vốn vay đối với khách hàng hoặc lập biên bản kiểm
tra chiếu lệ không đầy đủ các nội dung cần thiết cơ bản.
+ Cùng với việc kiểm tra hồ sơ vay vốn, cán bộ thanh tra đã tiến hành đối
chiếu trực tiếp các khách hàng. Trong 03 năm từ 2017 - 2019, cán bộ thanh tra đã
đối chiếu 218 khách hàng vay vốn của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên
địa bàn và phát hiện một số sai phạm nhƣ có 62 khách hàng sử dụng vốn vay sai
mục đích đã thỏa thuận; cán bộ tín dụng quản lý địa bàn không trực tiếp kiểm tra
sau khi cho vay mà gửi biên bản để khách hàng ký khống, nhiều trƣờng hợp biên
bản kiểm tra ký từ thời điểm thiết lập hồ sơ vay.
- Kết quả thanh tra việc chấp hành các chỉ tiêu an toàn: Qua kết quả thanh tra
cho thấy cơ bản các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM đều chấp hành quy định về
các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định. Tuy nhiên, qua thanh tra
cũng phát hiện một số các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM không đảm bảo các
chỉ tiêu an toàn nhƣ: Có thời điểm chƣa đảm bảo khả năng chi trả; cho vay đối với
một khách hàng vƣợt quá 50 triệu; nhận tiền gửi tiết kiệm của khách hàng TCVM
vƣợt quá 30% tổng vốn đƣợc cấp của chƣơng trình, dự án TCVM.
- Kết quả thanh tra nghiệp vụ kế toán và kết quả tài chính: Qua công tác
thanh tra đã phát hiện các tồn tại, sai phạm trong công tác hạch toán kế toán, quản
lý thu chi tài chính nhƣ: Hạch toán sai tính chất tài khoản; không thực hiện hạch
toán và chuyển nợ quá hạn theo quy định; hạch toán thiếu chứng từ gốc; một số
chứng từ, hoá đơn không hợp pháp, hợp lý, hợp lệ nhƣ thiếu các yếu tố trên chứng
từ; sử dụng hoá đơn bán lẻ, bảng kê mua hàng thay cho hoá đơn Giá trị gia tăng;
công tác lƣu trữ hồ sơ, tài liệu còn chƣa thực hiện đúng theo quy định về lƣu trữ.
Đặc biệt đối với các chƣơng trình, dự án TCVM chƣa có phần mềm kế toán, chƣa
thực hiện hạch toán kế toán theo quy định, việc theo dõi kế toán chủ yếu theo ghi
chép theo dõi thủ công.
- Kết quả thanh tra việc chấp hành chỉnh sửa những kiến nghị của thanh tra
trong những lần thanh tra, kiểm tra trƣớc: Kết quả cho thấy, về cơ bản các đơn vị đã
60
chấp hành khắc phục, chỉnh sửa, bổ sung. Đối với các kiến nghị chƣa đƣợc thực
hiện chỉnh sửa dứt điểm, các Đoàn thanh tra, kiểm tra đã tìm hiểu nguyên nhân và
đƣa ra giải pháp yêu cầu các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn tỉnh
tiếp tục chỉnh sửa. Tuy nhiên, qua kiểm tra cho thấy, vẫn còn tình trạng tái phạm lại
các tồn tại, sai phạm đã đƣợc kiến nghị ở các cuộc thanh tra, kiểm tra trƣớc; việc tổ
chức khắc phục, chỉnh sửa sau thanh tra, kiểm tra còn chƣa triệt để, chƣa nghiêm
túc, còn nhiều trƣờng hợp tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM không chỉnh sửa, bổ
sung mà yêu cầu khách hàng tất toán món vay.
2.3.3.2. Công tác giám sát từ xa
Ngoài việc thanh tra tại chỗ, NHNN chi nhánh cũng thƣờng xuyên theo dõi,
giám sát từ xa đối với các Tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM, từ đó có những
đánh giá đúng đắn và kịp thời xử lý các sai phạm, tránh để xảy ra diễn biến xấu
không kiểm soát đƣợc.
Định kỳ hàng tháng, các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn gửi
các File báo cáo và báo cáo giấy cho bộ phận phụ trách giám sát của TTGSNH chi
nhánh. Cán bộ phụ trách giám sát sau khi nhận đủ File báo cáo sẽ xử lý các số liệu
thô qua phần mềm giám sát từ xa. Kết quả sau khi xử lý đƣợc in ra dƣới dạng các
biểu bảng. Các bảng biểu này bao gồm: bảng biểu phân tổng tài sản nợ, tài sản có,
bảng tổng hợp nợ quá hạn, bảng tổng hợp thu- chi, bảng các chỉ số tài chính tổng
hợp của từng tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM. Với các biểu số liệu thu đƣợc và
các báo cáo giấy của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM, các cán bộ giám sát
lập các biểu bảng để so sánh, phân tích, đánh giá những biến động bất thƣờng nhằm
phát hiện những dấu hiệu mất an toàn trong hoạt động, những sai phạm và tìm hiểu
nguyên nhân của các sai phạm.
Thông qua việc giám sát từ xa, Thanh tra, giám sát NHNN chi nhánh tỉnh
Sơn La cũng đã phát hiện hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM
trên địa bàn còn nhiều tồn tại, sai phạm, cụ thể: (i) Có tổ chức, chƣơng trình, dự án
TCVM thừa vốn phải gửi tại các ngân hàng nhƣng vẫn tổ chức đẩy mạnh các hoạt
động tiết kiệm với mức lãi suất cao, gây rủi ro lớn về lãi suất, rủi ro về quản trị điều
61
hành đồng thời làm tăng chi phí, ảnh hƣởng đến chỉ tiêu lợi nhuận một số tổ chức,
chƣơng trình, dự án TCVM tăng trƣởng dƣ nợ nóng có nguy cơ rủi ro tín dụng, nợ
quá hạn tăng nhanh; trích lập dự phòng chung, dự phòng rủi ro thiếu…
2.3.4. Công tác định hƣớng, hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức, chƣơng
trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn
Trong những năm qua NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La đã làm tốt công tác định
hƣớng, hỗ trợ hoạt động cho các Tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên
địa bàn. Chi nhánh đã tham mƣu cho UBND tỉnh Sơn La ban hành kế hoạch số
138/KH-UBND về Triển khai xây dựng và phát triển hệ thống tài chính vi mô trên
địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020 nhằm mục đích “Xây dựng và phát triển hệ
thống tổ chức tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh Sơn La an toàn, bền vững, hướng tới
phục vụ người nghèo, người có thu nhập thấp, các doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh
nghiệp nhỏ, góp phần thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về đảm bảo an
sinh xã hội và giảm nghèo bền vững”; nội dung của kế hoạch gồm: định hƣớng phát
triển hệ thống TCVM của tỉnh, các giải pháp thực hiện, nhiệm vụ của các sở, ban
ngành, UBND các huyện, thành phố... Đây và văn bản rất quan trọng để các tổ
chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn xây dựng kế hoạch hoạt động
dài hạn của mình trong trung và dài hạn.
Bên cạnh đó, NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La định hƣớng các tổ chức, chƣơng
trình, dự án TCVM trên địa bàn tỉnh Sơn La định kỳ tổ chức chung Hội nghị giao
ban sơ kết 06 tháng và tổng kết năm để đánh giá hoạt động của các tổ chức, chƣơng
trình, dự án TCVM trên địa bàn tỉnh, để đánh giá hoạt động, rút ra bài học kinh
nghiệm, nêu ra các khó khăn, vƣớng mắc, kiến nghị với NHNN chi nhánh nhằm xử
lý nhanh chóng các khó khăn, vƣớng mắc, bất cập đó. Song song với đó, hàng năm
NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La cũng đã tiến hành tổng kết hoạt động năm của các tổ
chức, chƣơng trình, dự án TCVM; thông qua Hội nghị tổng kết hoạt động NHNN
chi nhánh tỉnh Sơn La định hƣớng các chi tiêu và các nhiệm vụ của ngành ngân
hàng trong năm kế tiếp để các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM phải thực hiện
trong năm kế hoạch.
62
Ngoài ra trong những năm, NHNN Chi nhánh tỉnh Sơn La đã kịp thời giải
đáp những vƣớng mắc theo thẩm quyền đối với các kiến nghị của các tổ chức,
chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn (26 lần); tổng hợp 15 kiến nghị, vƣớng mắc
của của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn để kiến nghị NHNN
và chính quyền địa phƣơng xem xét giải quyết…
Đối với công tác đào tạo, NHNN chi nhánh Sơn La trong 3 năm qua (từ năm
2017 - 2019) đã tổ chức 02 đợt tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ nhân sự các tổ chức,
chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn.
2.3.5. Sự phối kết hợp của Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La
với các cơ quan quản lý có liên quan trong quản lý
Trong những năm qua, đặc biệt là từ năm 2018 trở lại đây, NHNN chi nhánh
tỉnh Sơn La đã chủ động phối hợp UBND tỉnh, các sở, ban ngành và UBND các
huyện, thành phố trong việc quản lý đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án
TCVM trên địa bàn tỉnh Sơn La. Trên cơ sở các văn bản của Nhà nƣớc, của về tổ
chức và hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM, chi nhánh NHNN
tỉnh Sơn La đã tham mƣu, đề xuất UBND tỉnh Sơn La ra văn bản chỉ đạo các sở,
ban ngành và UBND các huyện, thành phố phối hợp thực hiện giám sát, thanh tra,
kiểm tra, chấn chỉnh hoạt động đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên
địa bàn nhằm mục đích nâng hiệu quả trong công tác quản lý nhà nƣớc. Năm 2018,
NHNN chi nhánh đã tham mƣu cho UBND tỉnh ban hành văn bản số 68/KH-UBND
ngày 12/04/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc tăng cƣờng công tác quản lý nhà
nƣớc đối với hoạt động ngân hàng và các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM làm
chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, vai trò trách nhiệm của các cấp ủy, chính
quyền địa phƣơng đối với hoạt động ngân hàng nói chung và các tổ chức, chƣơng
trình, dự án TCVM nói riêng. Theo đó, các cấp ủy, chính quyền địa phƣơng chỉ đạo
các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM thực hiện các quy định của pháp luật;
thƣờng xuyên nghe báo cáo và kiểm tra giám sát hoạt động của các tổ chức, chƣơng
trình, dự án TCVM để kịp thời chấn chỉnh, củng cố, định hƣớng chỉ đạo. Nhờ có sự
sát sao chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phƣơng mà trong hoạt động của các tổ
63
chức, chƣơng trình, dự án TCVM đã hạn chế đƣợc nợ khó đòi gia tăng, hoạt động
an toàn, tránh rủi ro, phục vụ kịp thời vốn cho sản xuất kinh doanh của ngƣời dân.
Tuy nhiên, công tác phối hợp giữa NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La với các sở,
ban ngành và UBND các huyện, thành phố đối khi chƣa đƣợc kịp thời, nhịp nhàng
và đồng bộ, cụ thể:
- Việc chủ động phối hợp trong quản lý nhà nƣớc đối với các tổ chức,
chƣơng trình dự án TCVM của các sở, ban ngành và UBND các huyện, thành phố
tham gia phối chƣa đƣợc chặt chẽ, kịp thời và quyết liệt. Các sở, ban ngành và
UBND các huyện, thành phố chỉ phối hợp khi có văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh.
- Một số UBND huyện không quan tâm hoặc ít quan tâm đến quản lý, kiểm
tra, giám sát đối với các tổ chức, chƣơng trình dự án TCVM và coi đây là nhiệm vụ
của NHNN chi nhánh; trong khi đó vốn góp thành lập tổ chức TCVM và vốn cấp
cho các chƣơng trình dự án là nguồn vốn của UBND huyện cấp hoặc đƣợc UBND
tỉnh giao quản lý (nguồn vốn này thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc).
- Việc xử lý, tháo gỡ khó khăn vƣớng mắc cho các tổ chức, chƣơng trình dự
án TCVM của của các sở, ban ngành và UBND các huyện, thành phố còn chậm…
- Trong chỉ đạo các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM thực hiện các nhiệm
vụ giữa NHNN chi nhánh với chính quyền địa phƣơng một số nội dung chƣa có sự
thống nhất cao, nhƣ: Chính quyền địa phƣơng chỉ đạo yêu cầu tổ chức, chƣơng
trình, dự án TCVM tập trung cho vay vào một đối tƣợng để đạt đƣợc mục tiêu đề ra
mà không quan tâm đến điều kiện vay vay vốn, mức cho vay tối đa; trong khi đó
NHNN chỉ đạo chỉ cho vay đối tƣợng đó khi đáp ứng đủ các điều kiện của pháp luật
về cho vay. Điều này dẫn đến các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM lúng tung
trong triển khai thực hiện.
2.3.6. Hoạt động quản lý công tác thông tin báo cáo
Trong những năm qua, ngành ngân hàng đã đầu tƣ lớn nguồn lực, tập trung
cho phát triển ứng dụng công nghệ thông tin, đến nay ngành ngân hàng đã xây dựng
đƣợc hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại và đồng bộ, liên kết giữa các TCTD và
NHNN. Do đó, hoạt động quản lý công tác báo cáo thông kê của NHNN theo
64
Thông tƣ số 35/2015/TT-NHNN và Thông tƣ số 11/2018/TT-NHNN đƣợc thƣc
hiện trên chƣơng trình phần mềm báo cáo tập trung, định kỳ gửi báo cáo các TCTD
gửi file về NHNN và các vụ, cục, chi nhánh thuộc NHNN theo chức năng nhiêm vụ
tiến hành khai thác, kiểm tra số liệu, xác nhận số liệu trên chƣơng trình. Tuy nhiên,
so với các TCTD nói chung thì hiện nay đối với các các tổ chức, chƣơng trình, dự
án TCVM có phần hạn chế trong việc quản lý, kiểm tra, kiểm soát, báo cáo thống kê
tập trung qua phần mềm. Nguyên nhân do các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM
nguồn lực hạn chế nên không thể đầu tƣ các phần mềm hiện đại, dẫn đến chƣa có
phần mềm hoặc có nhƣng phần mềm không tƣơng thích với phần mềm của NHNN.
Cùng với thực trạng chung của cả nƣớc, hiện nay hoạt động quản lý công tác
báo cáo thống kê của NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La đối với các tổ chức, chƣơng
trình, dự án TCVM trên địa bàn mới chỉ khai thác đƣợc một số mẫu biểu trên
chƣơng trình của NHNN, còn lại NHNN chi nhánh đã triển khai thiết kế một phần
mềm riêng và yêu cầu các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM nhập số liệu vào file
excel và chuyển cho bộ phận thanh tra, giám sát để tổng hợp báo cáo NHNN tình
hình hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn.
Đối với việc chấp hành chế độ báo có thống kê của các tổ chức, chƣơng trình,
dự án TCVM từ năm 2017 đến năm 2019 về cơ bản đã chấp hành đúng theo quy định,
tuy nhiên chất lƣợng và thời gian báo cáo thống kê nhìn chung chƣa đảm bảo, thiếu sự
quan tâm của lãnh đạo các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM mặc dù có sự nỗ lực từ
phía NHNN chi nhánh.… Để nâng cao chất lƣợng báo cáo thông kê, hàng tháng
NHNN chi nhánh đều có văn bản nhận xét về tình hình thực hiện công tác báo cáo
thống kê đến từng tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn.
2.4. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ
NƢỚC CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG
TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN
2.4.1. Ƣu điểm
Có thể thấy rằng trong những năm qua, hoạt động của các Tổ chức, chƣơng
trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn phát triển, ổn định và bền vững, góp một
65
phần phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội nói chung và xóa đói giảm
nghèo nói riêng trên địa bàn tỉnh Sơn La. Điều đó thể hiện vai trò không thể thiếu
của NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La là cơ quan quản lý nhà nƣớc chuyên ngành trên
địa bàn. Thể hiện qua kết quả sau:
Thứ nhất: Hiệu quả QLNN của NHNN chi nhánh ngày một nâng cao, từng
bƣớc đổi mới phƣơng thức quản lý điều hành, tiếp cận thông lệ quốc tế, hạn chế sự
can thiệp hành chính vào hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM,
tạo điều kiện cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM phát triển, bảo đảm
quyền tự chủ và tự chịu tránh nhiệm.
Thứ hai: NHNN chi nhánh đã kịp thời phổ biến, triển khai các văn bản quy
phạm pháp luật, làm tốt công tác tham mƣu cho cấp uỷ Đảng, chính quyền tỉnh Sơn
La ban hành các văn bản pháp quy về hoạt động quản lý nhà nƣớc đối với các tổ
chức, chƣơng trình, dự án TCVM. Đồng thời đã chủ động phối hợp UBND tỉnh, các
sở, ban ngành và UBND các huyện, thành phố trong việc quản lý đối với các tổ
chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn.
Thứ ba: Hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La đã
tuân thủ phần lớn quy trình nghiệp vụ thanh tra theo quy định. Nhìn chung, hoạt
động thanh tra dần đi vào bài bản, đi vào chiều sâu. Bên cạnh đó, nội dung thanh tra
đã chỉ ra cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM thấy đƣợc các mặt mạnh cũng
nhƣ phát hiện đƣợc những mặt còn tồn tại, yếu kém, từ đó chỉ ra phƣơng hƣớng
khắc phục chỉnh sửa cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM. Do vậy, trong
giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019, hệ thống các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài
chính vi mô hoạt động an toàn, ổn định; không có tổ chức, chƣơng trình, dự án
TCVM nào mất khả năng thanh toán, bị kiểm soát đặc biệt hoặc lâm vào tình trạng
đổ vỡ, giải thể.
Thứ tƣ: NHNN chi nhánh đã thực hiện công tác định hƣớng, hỗ trợ hoạt động
cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn; có nhiều giải pháp hữu
hiệu trong việc hỗ trợ cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa
bàn phát triển nhƣ: Đào tạo nguồn nhân lực, chủ động phối hợp với các cấp có liên
66
quan trong việc qiải quyết kịp thời những khó khăn cho hoạt động của tổ chức,
chƣơng trình, dự án TCVM,…
Thứ năm: NHNN chi nhánh đã tập trung chỉ đạo hệ thống các tổ chức,
chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn đóng góp tích cực vào quá trình đổi
mới và phát triển kinh tế địa phƣơng: góp phần quan trọng trong việc xóa đói giảm
nghèo, giảm tỷ lệ hộ nghèo bền vững trong nhiều năm liên tục.
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân
2.4.2.1. Hạn chế
Tuy đạt đƣợc nhiều thành tựu, nhƣng hoạt động quản lý đối với các tổ chức,
chƣơng trình, dự án TCVM của NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La vẫn còn nhiều hạn
chế, tồn tại; cụ thể:
Thứ nhất: Công tác QLNN đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM
của NHNN chi nhánh đã có những chuyển biến tích cực nhƣng nhìn chung vẫn còn
gây ra tình trạng thụ động, chi nhánh vẫn chờ hƣớng dẫn chỉ đạo của cấp trên. Do
đó, các cuộc thanh tra, kiểm tra trực tiếp thực hiện đƣợc rất ít, nếu tính 4 cuộc thanh
tra, kiểm tra trực tiếp so với 7 tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô thì chƣa
thanh tra, kiểm tra hết. Trong khi, qua 4 cuộc thanh tra, kiểm tra đã phát hiện ra rất
nhiều sai phạm trong hoạt động. Bên cạnh đó, hoạt động của thanh tra chi nhánh còn
chƣa có sự chủ động, còn lệ thuộc lớn vào chƣơng trình kế hoạch mà thiếu đi các
cuộc thanh tra, kiểm tra đột xuất, cho nên đã bỏ sót nhiều tồn tại, sai phạm. Do vậy,
trong thời gian tới NHNN chi nhánh cần phải nỗ lực hơn trong việc tăng cƣờng
thanh tra, kiểm tra trực tiếp đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM.
Thứ hai: Đề cƣơng thanh tra xây dựng còn quá rộng với rất nhiều nội dung
trong khi thời gian thanh tra bị hạn chế (trong quyết định thanh tra thƣờng từ 10 đến
tối đa là 20 ngày). Do vậy các Đoàn thanh tra luôn bị sức ép về thời gian, làm ảnh
hƣởng tớí chất lƣợng kiểm tra, xem xét hồ sơ, xác minh, có một số vấn đề chƣa đủ
thời gian để làm rõ và xử lý dứt điểm.
Thứ ba: Trong việc thực hiện quy trình thanh tra đôi lúc vẫn chƣa tuân thủ
nghiêm ngặt theo quy trình thanh tra nhƣ: Chƣa thực hiện đầy đủ bƣớc khảo sát thu
67
thập thông tin, tài liệu trƣớc khi triến hành thanh tra, giai đoạn kết thúc thanh tra
không tổ chức thông qua kết luận thanh tra mà chỉ thông qua dự thảo kết luận thanh
tra. Bên cạnh đó, khả năng phát hiện, kiến nghị xử lý sai phạm còn hạn chế; một số
kết luận thanh tra còn chung chung, không cụ thể, không xác định rõ nguyên nhân
sai phạm, chƣa quy rõ trách nhiệm cho cá nhân, tập thể có liên quan. Có trƣờng hợp
cán bộ thanh tra vì nể nang nên báo cáo, kết luận thanh tra không phản ánh hết tính
chất, mức độ vi phạm. Việc xử lý các vi phạm thiếu kiến quyết, chƣa thực hiện xử
phạt vi phạm hành chính. Các kiến nghị xử lý yêu cầu đối tƣợng thanh tra thực hiện
còn trừu tƣợng nên các đơn vị khó khăn trong việc thực hiện chỉnh sửa cũng nhƣ
báo cáo kết quả chỉnh sửa, do vậy làm giảm hiệu lực của hoạt động thanh tra.
Thứ tƣ: Việc đƣa ra dự báo, cảnh báo về các vấn đề rủi ro để giúp các tổ
chức, chƣơng trình, dự án TCVM có biện pháp phòng ngừa rủi ro còn hạn chế. Hiện
nay, quá trình thanh tra mới chủ yếu là thanh tra tuân thủ (dựa trên đánh giá việc
tuân thủ các quy định của pháp luật và quy định nội bộ của các tổ chức, chƣơng
trình, dự án TCVM), chƣa phân tích, đánh giá những rủi ro tiềm ẩn mà các tổ chức,
chƣơng trình, dự án TCVM có thể gặp phải cũng nhƣ đánh giá về khả năng quản lý,
ứng phó với các rủi ro của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM. Do vậy, tác
dụng cảnh báo sớm, ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra cho các tổ chức, chƣơng trình,
dự án TCVM chƣa đƣợc phát huy.
Thứ năm: Việc theo dõi việc thực hiện kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra chƣa
thống nhất: Có trƣờng hợp giao cho Trƣởng đoàn thanh tra hoặc thành viên trong
đoàn thanh tra, có trƣờng hợp lại giao cho cán bộ lƣu trữ hồ sơ và chƣa thƣờng
xuyên kiểm tra lại việc thực hiện của các đơn vị đƣợc thanh tra, có trƣờng hợp giao
cho cán bộ chuyên quản đơn vị. Việc mở sổ theo dõi việc thực hiện chỉnh sửa sau
thanh tra của đơn vị chƣa đƣợc tiến hành thƣờng xuyên. Do vậy, có trƣờng hợp đã
quá thời hạn yêu cầu báo cáo chỉnh sửa sau thanh tra nhƣng vẫn không đôn đốc,
nhắc nhở đơn vị, có trƣờng hợp đơn vị không thực hiện nghiêm túc kết luận thanh
tra, kiểm tra nhƣng không đƣợc phát hiện kịp thời, do vậy làm ảnh hƣởng đến chất
lƣợng, hiệu quả của công tác thanh tra, còn dẫn đến tình trạng lặp lại, tái phạm các
lỗi đã đƣợc phát hiện tại các kỳ thanh tra, kiểm tra trƣớc.
68
Thứ sáu: Chất lƣợng đội ngũ cán bộ công chức TTGSNH chi nhánh còn chƣa
đáp ứng đầy đủ yêu cầu QLNN đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM.
Đội ngũ cán bộ công chức của NHNN chi nhánh đƣợc trang bị kiến thức về quản lý
kinh tế ở tầm vĩ mô và vi mô, đặc biệt là kiến thức về QLNN hoạt động của các tổ
chức, chƣơng trình, dự án TCVM. Tuy nhiên, việc đào tạo kiến thức hiểu biết về
các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM còn hạn chế, đặc biệt là thiếu kinh nghiệm
thực tế. Bên cạnh đó, đội ngũ công chức của NHNN chi nhánh lại ít luân chuyển
dẫn đến công việc đƣợc xử lý thiếu sáng tạo và luôn theo quy trình rập khuôn sẵn có
của cán bộ thực hiện tác nghiệp trƣớc để lại. Do đó, đội ngũ công chức làm thanh
tra chƣa đáp ứng yêu cầu thực tế trong bối cảnh hoạt động ngân hàng nói chung và
hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM nói riêng có sự thay đổi
nhanh về nghiệp vụ, công nghệ và các nghiệp vụ mới phát sinh.
Thứ bảy: NHNN chi nhánh chƣa phát huy hết vai trò, nhiệm vụ mà UBND
tỉnh Sơn La giao cho trong việc phối hợp với các sở, ban ngành và UBND các
huyện/ thành phố trong việc phối hợp QLNN đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự
án TCVM. Trong các chƣơng trình, kế hoạch, văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh về
xây dựng, phát triển, QLNN đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM đã
giao cho NHNN chi nhánh là đơn vị chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành và
UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiên, đồng thời có giao cho NHNN chi
nhánh đôn đốc, kiểm tra, giám sát các sở, ban ngành và UBND các huyện, thành
phố trong tổ chức triển khai thực hiện và báo cáo UBND tỉnh. Tuy nhiên, NHNN
chi nhánh vẫn còn nể nang, chƣa làm hết trọng trách của mình.
2.4.2.2. Nguyên nhân những hạn chế, tồn tại
a. Nguyên nhân chủ quan
Thứ nhất: Công tác xây dựng chƣơng trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra,
giám sát còn dàn trải, mang tính chất định tính, thiếu định lƣợng nên các chỉ tiêu
đƣa ra thực hiện còn chung chung, nên dẫn đến việc tổ chức triển khai các nội dung
công việc chƣa đạt hiệu quả cao.
Thứ hai: Công tác điều hành tại NHNN chi nhánh ít thay đổi do mang tính kế
thừa, còn xử lý công việc mang tính chất gia đình. Khối lƣợng công việc QLNN tại
69
NHNN chi nhánh lớn, dàn trải nên khi tập trung xử lý vấn đề này thì các nhiệm vụ
khác bị bỏ qua hoặc thiếu quan tâm.
Thứ ba: Công tác kiểm tra xử lý chƣa nghiêm, chủ yếu chỉ đƣa kiến nghị mà
chƣa xử phạt vi phạm nào; Kết thúc các cuộc thanh tra tại chỗ, kết quả thanh tra
chƣa đƣợc theo dõi thành hệ thống, giao cho bộ phận chuyên quản giám sát từ xa để
bổ trợ, phục vụ cho thanh tra tại chỗ. Thanh tra, giám sát chi nhánh chƣa quan tâm
đúng mức đến việc theo dõi việc thực hiện kiến nghị, chỉnh sửa sau thanh tra. Hiện
nay, thanh tra chi nhánh chủ yếu chú trọng đến quá trình thanh tra trực tiếp tại đơn
vị, coi đây là nhiệm vụ quan trọng nhất mà chƣa đánh giá và quan tâm đúng mức
đến việc theo dõi thực hiện các kiến nghị sau thanh tra. Do vậy, hoạt động này chƣa
đƣợc tiến hành thƣờng xuyên và chƣa có một quy định cụ thể, thống nhất và phân
công trách nhiệm cụ thể cho từng bộ phận, cá nhân có liên quan trong việc theo dõi,
đôn đốc và kiểm tra các đơn vị trong việc thực hiện các kiến nghị sau thanh tra. Từ
đó làm giảm hiệu lực và hiệu quả của công tác thanh tra.
Thứ tƣ: Đội ngũ cán bộ thanh tra tại NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La còn
mỏng, chƣa nhuần nhuyễn về chuyên môn và thiếu chiều sâu kinh nghiệm thanh tra;
Công tác tổ chức cán bộ còn nhiều hạn chế, công tác phân công, bố trí cán bộ thực
hiện thanh tra, giám sát còn bất cập; công tác bồi dƣỡng kiến thức chuyên môn và
giao lƣu học hỏi kinh nghiệm về hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án
TCVM của chi nhánh còn hạn chế. Phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm của
một số cá biệt cán bộ thanh tra còn hạn chế, chƣa toàn tâm, toàn ý với công việc,
còn nể nang, nƣơng nhẹ với các đối tƣợng thanh tra. Trong một số cuộc thanh tra,
cán bộ thanh tra phát hiện nhiều sai phạm nhƣng bỏ qua hoặc không truy đến tận
cùng nguyên nhân và xác định cá nhân, tổ chức phải chịu trách nhiệm dẫn đến các
tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM tiếp tục tái phạm.
b. Nguyên nhân khách quan
Thứ nhất: Hoạt động quản lý nhà nƣớc đối với tổ chức, chƣơng trình, dự án
TCVM đây là lĩnh vực quản lý mới đối với NHNN, các bộ, ngành, UBND có liên
quan. Bên cạnh đó, trƣớc đây liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành và nhiều tổ chức
70
có liên quan và chƣa có đơn vị đầu mối chuyên trách để quản lý, do đó công tác
QLNN đối với tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM chƣa đƣợc quan tâm. Công tác
QLNN đối với tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM mới đƣợc quan tâm và tăng
cƣờng quản lý những năm gần đây kể từ khi Luật các TCTD năm 2010 đi vào thực
hiện quản lý tổ chức TCVM, Quyết định số 20/2017/QĐ-TTg (áp dụng quản lý đối
với các chương trình, dự án TCVM của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã
hội, tổ chức phi chính phủ từ 01/08/2017) và đã giao cho NHNN là đơn vị đầu mối
quản lý chuyên trách. Tuy nhiên, để hoàn thiện cơ chế quản lý đối với tổ chức,
chƣơng trình, dự án TCVM phải mất nhiều thời gian mới đi vào quy củ đƣợc, điều
này ảnh hƣởng đến công tác QLNN đối với tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM
trên địa bàn của NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La.
Thứ hai: Quy định pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra ngân hàng
chƣa hoàn thiện, chƣa đầy đủ; một số quy định pháp luật về hoạt động thanh tra còn
chƣa phù hợp, nhƣ: Theo Quyết định 20/2017/QĐ-TTg giao cho NHNN thực hiện
thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các chƣơng trình, dự án TCVM những
lại không có chế tài để xử lý đối với những chƣơng trình, dự án TCVM hoạt động
nhƣng không đăng ký hoạt động.
Thứ ba: Quan hệ giữa các cơ quan hành chính nhà nƣớc còn đan xen, chồng
chéo dẫn đến công tác QLNN của NHNN chi nhánh bị chi phối. Bên cạnh đó việc
ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để xây dựng môi trƣờng pháp lý đồng bộ
cho hoạt động và quản lý các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM bƣớc đầu mới
triển khai thực hiện còn chậm.
Thứ tƣ: Tình hình kinh tế thế giới và trong nƣớc diễn biến phức tạp, chính
sách của Nhà nƣớc thƣờng xuyên thay đổi nên công tác QLNN của NHNN chi
nhánh cũng bị ảnh hƣởng và gặp nhiều khó khăn.
Thứ năm: Cơ chế điều hành của NHNN còn chƣa phù hợp, mang tính chất
mệnh lệnh hành chính nên chƣa khuyến khích cán bộ công chức làm việc hiệu quả.
Bên cạnh đó, chƣa có cơ chế thích hợp để động viên, khuyến khích, phát huy lòng
yêu nghề, tận tâm và có trách nhiệm đối với công việc của cán bộ thanh tra. Thanh
71
tra là nghề đặc biệt, thực hiện nhiệm vụ đấu tranh và phòng chống vi phạm, tiêu cực
trong ngành ngân hàng, đảm bảo hoạt động của hệ thống ngân hàng diễn ra an toàn,
hiệu quả. Thanh tra là một công việc khó khăn, phức tạp, thƣờng xuyên phải va chạm
với các đối tƣợng thanh tra. Do đó, phải xây dựng chế độ đãi ngộ đối với cán bộ
thanh tra phù hợp để có đƣợc một lực lƣợng thanh tra có năng lực trình độ cao, có
phẩm chất đạo đức tốt.
Thứ sáu: Công tác đào tạo của NHNN Việt Nam đối với cán bộ làm công tác
thanh tra tại chi nhánh chủ yếu đào tạo về thanh tra các ngân hàng thƣơng mại,
các Quỹ tín dụng nhân dân; chƣa có những lớp đào tạo chuyên sâu về thanh tra,
kiểm tra đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM. Bên cạnh đó, sự chỉ
đạo, phối kết hợp và đào tạo, hƣớng dẫn nghiệp vụ của Cơ quan thanh tra, giám
sát NHNN Việt Nam với Thanh tra, giám sát chi nhánh còn chƣa thƣờng xuyên
và thiếu chặt chẽ.
72
CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN
QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
3.1. ĐỊNH HƢỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TCVM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
SƠN LA
3.1.1. Định hƣớng hoàn thiện quản lý của UBND tỉnh Sơn La đối với
các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn
2020 - 2025
Sơn La là tỉnh miền núi phía Tây Bắc, có diện tích tự nhiên là 14.174 km2, dân
số trên 1,2 triệu ngƣời với 12 dân tộc anh em, nằm cách Hà Nội 320 km trên
trục Quốc lộ 6 Hà Nội - Sơn La - Điện Biên, là một tỉnh nằm sâu trong nội địa với
250 km đƣờng biên giới Lào. Tốc độ tăng trƣởng GRDP bình quân giai đoạn 2016-
2020 ƣớc tăng 6,18%/năm. Quy mô kinh tế tăng mạnh, ƣớc thực hiện năm 2020,
tổng sản phẩm GRDP (theo giá hiện hành) đạt 55.590 tỷ đồng, tăng 1,53 lần so với
năm 2015, đứng thứ 5/14 tỉnh trung du và miền núi phía Bắc. GRDP bình quân đầu
ngƣời năm 2020 ƣớc đạt 43,9 triệu đồng/ngƣời/năm, tăng 13 triệu đồng so với năm
2015. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, góp phần nâng cao chất lƣợng tăng trƣởng: Tỷ trọng trong GRDP: Khu vực
dịch vụ tăng từ 37,2% năm 2015 lên 39,2% năm 2020; công nghiệp - xây dựng tăng
từ 29,9% năm 2015 lên 30,5% vào năm 2020; nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm từ
25,3% năm 2015 xuống còn 22,3% năm 2020. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả
quan trọng đạt đƣợc thì Sơn La là tỉnh miền núi còn nhiều khó khăn, thách thức còn
đặt ra nhƣ: Tăng trƣởng kinh tế chƣa thật bền vững; cơ sở, kết cấu hạ tầng còn hạn
chế so với yêu cầu phát triển; nhu cầu đầu tƣ phát triển, bảo đảm an sinh xã hội, quốc
phòng an ninh, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu rất lớn, trong khi
73
nguồn lực còn hạn hẹp; quy mô và sức cạnh tranh của các ngành, lĩnh vực, thành
phần kinh tế còn hạn chế; đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn; tình hình thời tiết,
dịch bệnh luôn có những diễn biến phức tạp; chất lƣợng nguồn nhân lực còn hạn chế,
chuyển dịch cơ cấu lao động chƣa tƣơng ứng với chuyển dịch cơ cấu sản xuất; ô
nhiễm môi trƣờng còn gia tăng ở một số nơi; tệ nạn xã hội còn diễn biến phức tạp;
tỷ lệ hộ nghèo vẫn ở mức cao năm 2019 là 22,44%,... cần tiếp tục quan tâm tập trung
giải quyết.
Để vƣợt qua những khó khăn, thách thức, trong năm năm tới (từ năm 2020 –
2025) Đảng bộ và nhân dân tỉnh Sơn La đặt mục tiêu: Xây dựng Đảng bộ và hệ
thống chính trị trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu
của toàn Đảng bộ; phát huy dân chủ và sức mạnh đoàn kết các dân tộc, đẩy mạnh
đổi mới, sáng tạo; kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa phát triển kinh tế với
phát triển văn hóa - xã hội và bảo vệ tài nguyên, môi trƣờng; xây dựng kết cấu hạ
tầng đồng bộ; phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao; khai thác và phát huy tối đa các tiềm năng phát triển du lịch;
tiếp tục xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần của nhân dân; bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống các
dân tộc; bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, nguồn nƣớc, rừng đặc dụng,
rừng đầu nguồn và biên cƣơng của Tổ quốc; giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm
quốc phòng, an ninh và đối ngoại. Xây dựng tỉnh Sơn La phát triển nhanh và bền
vững. Phấn đấu Tốc độ tăng tổng sản phẩm (GRDP) trên địa bàn tỉnh bình quân 5
năm đạt khoảng 7,5%/năm; GRDP bình quân đến năm 2025 đạt 59,5 triệu
đồng/ngƣời/năm; tổng vốn đầu tƣ toàn xã hội 5 năm đạt khoảng 120.000 tỷ đồng;
tập trung nguồn lực để giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2021-2025
bình quân 2,5-3%/năm,...
Bên cạnh đó, để huy động mọi nguồn cho thực hiện mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội và xóa đói giảm nghèo, tỉnh Sơn La đã ban hành Kế hoạch hành động
triển khai thực hiện Quyết định số 149/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ về phê duyệt
Chiến lƣợc tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hƣớng đến năm 2030
74
trên địa bàn tỉnh Sơn La. Mục tiêu của kế hoạch triển khai thực hiện đạt ra: Bảo đảm cho
mọi ngƣời dân và doanh nghiệp đặc biệt là những ngƣời chƣa đƣợc tiếp cận hoặc ít đƣợc tiếp
cận với sản phẩm, dịch vụ tài chính (như người sống ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng
xa, người nghèo, người có thu nhập thấp, phụ nữ và những đối tượng yếu thế khác); các
doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp siêu nhỏ, hợp tác xã, hộ gia đình sản xuất kinh
doanh đƣợc tiếp cận và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính cơ bản (do các tổ chức được
cấp phép cung ứng một cách có tránh nhiệm và bền vững, bao gồm: thanh toán, chuyển tiền,
tiết kiệm, tín dụng, bảo hiểm) phù hợp với nhu cầu, với chi phí hợp lý góp phần đẩy mạnh
thanh toán không dùng tiền mặt và hạn chế tín dụng đen. Song song với đó, tại kế hoạch
hành động cũng xác định vai trò quan trọng của các tổ chức, chƣơng trình dự án TCVM trên
địa bàn thực hiện nhiệm vụ giảm tỷ lệ hộ nghèo; đồng thời cũng nhấn mạnh cần phải
tăng cƣờng quản lý đối với các tổ chức, chƣơng trình dự án TCVM trên địa bàn trong
thời gian tới, cụ thể:
(i) Khuyến khích các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô phát triển
đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ cho ngƣời nghèo, ngƣời thu nhập thấp, phụ nữ và
doanh nghiệp siêu nhỏ.
(ii) Hỗ trợ các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trong việc tiếp
cận các nguồn vốn ƣu đãi; tăng cƣờng xã hội hóa việc hỗ trợ, tham gia đóng góp
nguồn lực tài chính trong cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính vi mô. Tạo điều
kiện và khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, chính quyền địa phƣơng, các tổ
chức phi chính phủ tích cực tham gia và hỗ trợ hoạt động tài chính vi mô phát triển.
(iii) Lồng ghép các mục tiêu tài chính toàn diện vào các chƣơng trình, kế
hoạch thực hiện xây dựng nông thôn mới của tỉnh.
(iv) Thực hiện tốt việc cơ cấu lại các tổ chức tín dụng theo các đề án, phƣơng
án đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc đối với các
tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô để các tổ chức này hoạt động theo đúng
mục tiêu tôn chỉ.
Với những định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Sơn La trong giai
đoạn tới, có thể thấy tỉnh Sơn La đã xác định cần huy động một lƣợng vốn rất lớn
75
để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện chỉ tiêu xóa đói giảm
nghèo, trong đó xác định sự cần thiết đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án
TCVM có vai trò quan trọng trong công cuộc xóa đói giảm nghèo bền vững; đồng
thời cũng đã đƣa ra chính sách hỗ trợ phát triển và tăng cƣơng công tác quản lý nhà
nƣớc đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn.
3.1.2. Định hƣớng quản lý của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nƣớc Việt
Nam đối với hệ thống tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trong thời
gian tới
Năm 2011 Thủ tƣớng chính phủ đã ban hành Quyết định số 2195/QĐ-TTg
Phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển hệ thống tài chính vi mô tại Việt Nam đến
năm 2020 xác định mục tiêu: Xây dựng và phát triển hệ thống tổ chức tài chính vi
mô an toàn, bền vững, hƣớng tới phục vụ ngƣời nghèo, ngƣời có thu nhập thấp, các
doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, góp phần thực hiện chủ trƣơng của Đảng
và Nhà nƣớc về đảm bảo an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững.
Tiếp theo ngày 22/01/2020 Thủ tƣớng chính phủ ban hành Quyết định số
149/QĐ-TTg Phê duyệt “Chiến lƣợc tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025,
định hƣớng đến năm 2030” trong đó tiếp tục khẳng định mục tiêu: Phát triển hệ
thống các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô hoạt động an toàn, hiệu quả,
bền vững, hƣớng tới mục tiêu phục vụ ngƣời nghèo, ngƣời thu nhập thấp, phụ nữ và
doanh nghiệp siêu nhỏ với các sản phẩm, dịch vụ tài chính đa dạng, linh hoạt, phù
hợp, góp phần thực hiện chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc về đảm bảo an sinh xã
hội và giảm nghèo bền vững;
Trên tinh thần nội dung chỉ đạo của Thủ tƣớng chính phủ tại Quyết định số
2195/QĐ-TTg và Quyết định số 149/QĐ-TTg, NHNN Việt Nam đã ban hành kế
hoạch triển khai thực hiện và đã xác định mục tiêu, nhiệm vụ của ngành trong việc
xây dựng phát triển các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM, cụ thể:
- Mục tiêu: Quán triệt đầy đủ nhận thức việc xây dựng phát triển hệ thống
các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trong Chiến lƣợc tài chính toàn diện quốc
gia đến năm 2025, định hƣớng đến năm 2030; và là một trong những giải pháp góp
76
phần hỗ trợ vốn cho ngƣời nghèo, ngƣời có thu nhập thấp, các doanh nghiệp siêu nhỏ,
doanh nghiệp nhỏ để phục vụ phát triển kinh tế nhằm thực hiện chiến lƣợc quốc gia về
xóa đói giảm nghèo bền vững và đảm bảo an sinh xã hội. Đồng thời có những giải
pháp giám sát chặt chẽ hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM theo quy
định của pháp luật, điều chỉnh, chuyển đổi định hƣớng cho các tổ chức, chƣơng trình,
dự án TCVM phát triển an toàn, bền vững trên cơ sở pháp lý đầy đủ.
- Nhiệm vụ:
(i) Nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện khuôn khổ pháp lý nhằm tạo điều kiện
môi trƣờng thuận lợi cho hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM.
(ii) Tham mƣu cho Chính phủ về giải pháp quản lý đối với hoạt động của các
tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM. Xây dựng các văn bản hƣớng dẫn thi hành
Luật liên quan đến hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM.
(iii) Hoàn thiện quy định, quy chế về an toàn hoạt động TCVM; hƣớng dẫn
tiêu chuẩn, điều kiện hoạt động, thành lập, tổ chức lại, giải thể đối với các tổ chức
TCVM; hƣớng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt
động của các tổ chức TCVM và các loại giấy phép hoạt động khác.
(iv) Hoàn thiện cơ chế thanh tra, giám sát đối với các tổ chức, chƣơng trình,
dự án TCVM.
(v) Phổ biến, tuyên truyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật, chính sách, chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch, chƣơng trình, dự án, đề án về
TCVM sau khi đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.
(vi) Hỗ trợ thành lập Hiệp hội TCVM; hƣớng dẫn, kiểm tra hoạt động của
Hiệp hội TCVM trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của NHNN theo phân
cấp, ủy quyền của Thống đốc NHNN.
(vii) Hỗ trợ các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trong việc đào tạo đội
ngũ cán bộ, chuyên gia, hình thành các cơ sở đào tạo về TCVM, xây dựng cơ sở dữ
liệu chung về TCVM và thành lập Hiệp hội TCVM.
(viii) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan đào tạo, bồi dƣỡng về
chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác thanh
77
tra, giám sát, quản lý hoạt động TCVM; chia sẻ các kinh nghiệm và thông lệ hoạt
động TCVM tốt nhất giữa các đối tác tham gia vào ngành TCVM và giữa cơ quan
quản lý với các tổ chức hoạt động TCVM,…
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TCVM TRÊN
ĐỊA BÀN CỦA NHNN CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA
Nhƣ đã phân tích và đánh giá tại Chƣơng 2 cho thấy NHNN chi nhánh tỉnh
Sơn La đã khẳng định đƣợc vai trò của mình trong hoạt động quản lý nhà nƣớc đối
với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn. Tuy nhiên, hoạt động
quản lý nhà nƣớc của NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La vẫn còn một số tồn tại, hạn chế,
đặc biệt là hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM bộc lộ nhiều sai
phạm, yếu kém, tiềm ẩn nguy cơ rủi ro, mất an toàn.
Do vậy, để hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM dần đi vào
nền nếp, ổn định, phát triển an toàn, hiệu quả và bền vững, đồng thời đảm bảo thực
hiện tốt vai trò quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng thì
việc tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc của NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La là một trong
những yêu cầu hàng đầu đƣợc đặt ra.
Trong khuôn khổ của Đề tài này, tác giả xin đề ra một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án
TCVM trên địa bàn nhƣ sau:
3.2.1. Đổi mới phƣơng pháp quản lý, điều hành của Ngân hàng Nhà
nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La về quản lý nhà nƣớc đối với tổ chức, chƣơng trình,
dự án tài chính vi mô
Thứ nhất: Hiện nay, công tác quản lý nhà nƣớc đối với tổ chức, chƣơng trình,
dự án TCVM trên địa bàn chủ yếu là do bộ phận thanh tra, giám sát ngân hàng hàng
đảm nhiệm, nhƣ vậy không phát huy đƣợc hiệu quả của công tác quản lý nhà nƣớc.
Do vậy, chi nhánh cần giao rõ nhiệm vụ cho các phòng nghiệp vụ khác cùng phối
hợp với bộ phận thanh tra, giám sát ngân hàng hàng để tham mƣu, thực hiện công
tác quản lý nhà nƣớc đối với tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn để
78
phát lợi thế của từng phòng nghiệp vụ và nâng cao hiệu quản quản lý nhà nƣớc,
nhƣ: Phòng tiền tệ kho quỹ và hành chính có lợi thế về nghiệp vụ an toàn kho quỹ,
quản lý thu chi tiền mặt; phòng Tổng hợp, Nhân sự và Kiểm soát nội bộ có lợi thế
về nghiệp vụ ngoại hối, công tác tổ chức,..; Phòng Kế toán - Thanh toán có lợi thế
về nghiệp vụ kế toán, thanh toán, tin học,… Nhƣ vậy, khi thành lập các đoàn thanh
tra, kiểm tra thì có sự tham gia của công chức các phòng, bộ phận nghiệp vụ, trong
đó lực lƣợng chính là công chức bộ phận thanh tra, giám sát ngân hàng; điều quan
trọng là giảm đƣợc áp lực về bố trí lực của bộ phận thanh tra, giám sát tham gia các
đoàn thanh tra, kiểm tra…
Thứ hai: Trong phân công ban lãnh đạo NHNN chi nhánh không nhất thiết
Giám đốc NHNN chi nhánh phụ trách công tác thanh tra, giám sát các TCTD trên
địa bàn mà nên phân công ban lãnh đạo theo nhóm các TCTD (Ngân hàng; Quỹ tín
dụng nhân dân; các tổ chức, chƣơng trình dự án TCVM; các TCTD khác) hoặc mỗi
nhóm TCTD phụ trách một số hoặc phân công phụ trách một số huyện, thành
phố,… để nâng cao năng lực quản quản lý, điều hành của ban lãnh đạo NHNN chi
nhánh, phát huy sức mạnh tập thể, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc trong lĩnh
vực tiền tệ ngân hàng và ngoại hối trên địa bàn nói chung và lĩnh vực tài chính vi
mô nói riêng.
Thứ ba: Tăng cƣờng mối quan hệ giữa thanh tra tại chỗ và giám sát từ xa,
thực hiện theo đúng quy trình: Kết quả giám sát từ xa là cơ sở, là tiền đề khi tiến
hành thanh tra tại chỗ. Kết thúc thanh tra tại chỗ lại cung cấp nguồn thông tin cho
giám sát từ xa.
Thứ tƣ: Đổi mới trong phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong đoàn
thanh tra, cán bộ chuyên kiểm tra tín dụng chuyển sang kiểm tra kế toán, tài chính,
kho quỹ, cán bộ chuyên kiểm tra tài chính kế toán chuyển sang kiểm tra việc chấp
hành các tỷ lệ bảo đảm an toàn... Qua đó giúp cho các cán bộ thanh tra nắm bắt
đƣợc đầy đủ các mặt hoạt động của Tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM, tích cực
học tập, nghiên cứu tích luỹ kinh nghiệm nhằm nâng cao và hoàn thiện kỹ năng
thanh tra. Định kỳ tổ chức luân chuyển các cán bộ chuyên quản tổ chức, chƣơng
79
trình, dự án TCVM để mỗi cán bộ có thể nắm bắt đƣợc toàn diện hoạt động của tổ
chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn.
Thứ năm: Tăng cƣờng các cuộc thanh tra, kiểm tra tại chỗ. Trong những năm
qua các cuộc thanh tra toàn diện, thanh tra đột xuất, kiểm tra đột xuất của NHNN
chi nhánh thực hiện rất ít đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM, nếu so
với các TCTD khác. Do vậy chi nhánh cần đẩy mạnh các cuộc thanh tra, kiểm tra
đột xuất đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn, đảm bảo mỗi
một tổ chức, chƣơng trình, dự án tối thiểu 2 năm 1 lần có một cuộc thanh tra toàn
diện hoặc chuyên đề. Bên cạnh đó cũng cần phải tăng cƣờng kiểm tra đột xuất khi
phát hiện những dấu hiệu bất thƣờng trong hoạt động, đảm bảo mỗi một tổ chức,
chƣơng trình, dự án tối thiểu 1 năm có 1 lần. Đặc biệt NHNN chi nhánh không đƣợc
xem nhẹ việc thanh tra, kiểm tra tại chỗ đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án
TCVM, tuy quy mô nhỏ, số tiền vay không quá 50 triệu đồng,… những khi xẩy ra
đổ vỡ thì lại có tác động, ảnh hƣởng xấu rất lớn đến tình hình anh ninh, trật tự, kinh
tế - xã hội trên địa bàn và liên quan đến nhiều ngƣời, nhiều cấp quản lý.
Thứ sáu: Chủ động trong việc thực hiện chƣơng trình, kế hoạch thanh tra:
Chƣơng trình, kế hoạch thanh tra tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn
hàng năm do Thanh tra, giám sát chi nhánh xây dựng. Tuy nhiên hàng năm, việc
thực hiện các chƣơng trình thanh tra, kiểm tra đột xuất theo chỉ đạo của NHNN
là rất lớn (Nhƣ thanh tra, kiểm tra về lãi suất, về cho vay theo lãi suất thỏa thuận,
về hoạt động mua bán ngoại tệ, kinh doanh vàng… hoặc các chƣơng trình thanh
tra theo pháp nhân của CQTTGSNH) nên TTGSNH chi nhánh phải chủ động
thực hiện xen kẽ chƣơng trình công tác của NHNN chi nhánh đã đề ra trong
những khoảng thời gian chƣa có chỉ đạo của NHNN, đảm bảo hoàn thành đúng
chƣơng trình, kế hoạch thanh tra đã đề ra và đặc biệt hạn chế việc điều chỉnh, cắt
giảm các cuộc thanh tra, kiểm tra đối với tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM
nhƣ các năm trƣớc.
80
3.2.2. Nâng cao chất lƣợng hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng
Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La
3.2.2.1. Thực hiện có hiệu quả công tác giám sát từ xa
Để phục vụ đắc lực cho công tác thanh tra tại chỗ thì việc hoàn thiện thực
hiện có hiệu quả công tác giám sát từ xa đối với các TCTD nói chung cũng nhƣ hệ
thống các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM nói riêng có ý nghĩa rất quan trọng.
Để thực hiện tốt công tác giám sát từ xa cần chú ý tập trung một số vấn đề sau:
- Yêu cầu các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM phải thực hiện nghiêm túc
chế độ thông tin báo cáo. Hàng quý nhận xét, đánh giá việc chấp hành chế độ thông
tin báo cáo (về thời gian gửi báo cáo, chất lƣợng báo cáo,…) của các tổ chức, chƣơng
trình, dự án TCVM và yêu cầu các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM xử lý
nghiêm những cán bộ có liên quan đến việc không thực hiện nghiêm túc chế độ
thông tin báo cáo.
- Chủ động tổ chức tự tập huấn nghiệp vụ giám sát từ xa cho toàn bộ cán bộ
thanh tra, giám sát trong chi nhánh để mỗi cán bộ đều nắm đƣợc quy trình nghiệp
vụ, thuần thục khi thao tác trên máy tính nhằm khai thác triệt để các tính năng của
chƣơng trình để có thể thay thế nhau khi cán bộ giám sát đi vắng hoặc chuyển công
tác khác. Bên cạnh đó, có sự phối hợp, trao đổi thông tin giữa cán bộ đƣợc phân công
chuyên quản tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM và cán bộ chuyên làm công tác
giám sát từ xa để bổ sung những thông tin cho công tác giám sát từ xa. Định kỳ hàng
tháng, cán bộ chuyên quản và cán bộ làm công tác giám sát từ xa phải có báo cáo về
tình hình hoạt động của tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM đƣợc phân công phụ
tránh, trong đó xác định rõ những chỉ tiêu cơ bản đã đạt đƣợc trong hoạt động, những
vấn đề còn tồn tại, yếu kém, những rủi ro có thể xảy ra và đề xuất với lãnh đạo thanh
tra chi nhánh biện pháp quản lý, giám sát cụ thể đối với từng tổ chức, chƣơng trình,
dự án TCVM.
- Định kỳ hàng năm tiến hành rà soát quy trình giám sát từ xa, bổ sung những
nội dung còn thiếu sót, chỉnh sửa những nội dung không còn phù hợp. Quy trình giám
sát hoàn chỉnh chính là cơ sở giúp cho việc thực hiện có hiệu quả công tác giám sát từ
81
xa, nâng cao chất lƣợng cảnh báo đối với tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên
địa bàn.
3.2.2.2. Nâng cao chất lượng thanh tra tại chỗ
Thứ nhất: Thực hiện nghiêm túc Quy trình thanh tra:
Yêu cầu các Đoàn thanh tra thực hiện nghiêm túc quy trình tiến hành một
cuộc thanh tra theo quy định tại Thông tƣ 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của
Thanh tra Chính phủ và hƣớng dẫn của NHNN Việt Nam về quy trình tiến hành một
cuộc thanh tra, đảm bảo đúng trình tự từ khi chuẩn bị thanh tra đến khi hoàn thiện
việc bàn giao hồ sơ thanh tra. Kết thúc các cuộc thanh tra, kiểm tra trực tiếp, các
Đoàn tổ chức họp để rút kinh nghiệm qua đó phát huy những mặt đƣợc, giảm thiểu
những mặt còn tồn tại, hạn chế; Trƣởng đoàn thanh tra thực hiện nghiêm túc việc
nhận xét các đoàn viên lƣu hồ sơ. Xử lý nghiêm đối với các đoàn thanh tra không
chấp hành đúng quy trình thanh tra.
Tổ chức một bộ phận giám sát hồ sơ sau thanh tra, xem xét trình tự, thủ
tục thanh tra, qua đó đánh giá việc chấp hành quy trình thanh tra của từng cuộc
thanh tra.
Thứ hai: Xác định chuẩn xác nội dung thanh tra và xây dựng đề cƣơng thanh
tra phù hợp.
Việc xác định chuẩn xác nội dung thanh tra và xây dựng đề cƣơng thanh tra
phù hợp có ảnh hƣởng rất lớn đến chất lƣợng thanh tra. Đề cƣơng thanh tra phải
đảm bảo không bỏ sót nội dung quan trọng cần thanh tra nhƣng cũng cần xác định
những nội dung thứ yếu, chƣa cấp thiết để tập trung thời gian và lực lƣợng cho nội
dung trọng điểm. Việc quyết định nội dung thanh tra cần phải có sự cân nhắc, bàn
bạc trong tập thể thanh tra trên cơ sở nghiên cứu hồ sơ của các tổ chức, chƣơng
trình, dự án TCVM, kết quả công tác giám sát từ xa và các thông tin khác có liên
quan, đảm bảo việc thanh tra, kiểm tra đúng trọng tâm, trọng điểm và phù hợp với
điều kiện cụ thể của thanh tra chi nhánh.
Thứ ba: Đổi mới hình thức thanh tra phù hợp với các tổ chức, chƣơng trình,
dự án TCVM.
82
Phải thay đổi cơ bản về nhận thức cho công chức làm công tác thanh tra các
chƣơng trình, dự án TCVM. Vì hoạt động của tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM
có tính chất khác với hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại và các TCTD khác.
Bên cạnh đó, cán bộ của tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM chƣa đƣợc đào tạo
bàn bản, chủ yếu mới qua các lớp đào tạo ngắn ngày, khả năng điều hành về lĩnh
vực tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng còn non yếu. Do vậy, đòi hỏi quá trình
thanh tra cần có hình thức thanh tra phù hợp. Cụ thể nhƣ bên cạnh việc phát hiện và
chỉ ra những yếu kém, những sai phạm về nghiệp vụ, điều hành,... của tổ chức,
chƣơng trình, dự án TCVM, cán bộ thanh tra trong trƣờng hợp cần thiết còn phải
hƣớng dẫn, giúp cán bộ của tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM tìm ra những
phƣơng hƣớng, biện pháp để khắc phục, chỉnh sửa, thậm chí có trƣờng hợp cầm tay
chỉ việc. Những sai sót mang tính nghiệp vụ thông thƣờng đƣợc phát hiện trong quá
trình thanh tra, cần hƣớng dẫn, yêu cầu cán bộ nghiệp vụ của tổ chức chƣơng trình,
dự án TCVM chỉnh sửa ngay trƣớc khi kết thúc cuộc thanh tra với phƣơng châm
vừa phát hiện, vừa xử lý, vừa yêu cầu chỉnh sửa ngay để tránh tình trạng nhiều
trƣờng hợp cán bộ của tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM do trình độ hạn chế
cộng với nhiệt tình sửa dẫn đến sai nghiêm trọng hơn. Điều đó có tác dụng hạn chế
sai phạm, giảm rủi ro.
Thứ tƣ: Từng bƣớc chuyển sang thanh tra trên cơ sở rủi ro
Chuyển dần việc thanh tra từ thanh tra tuân thủ sang thanh tra trên cơ sở rủi
ro. Trong thời gian trƣớc mắt, có thể kết hợp song song cả hai phƣơng pháp là thanh
tra tuân thủ và thanh tra trên cơ sở rủi ro để có thể so sánh và rút ra ƣu nhƣợc điểm,
những thuận lợi, khó khăn của từng phƣơng pháp, từ đó có sự điều chỉnh và xây
dựng phƣơng pháp thanh tra phù hợp.
Để áp dụng có hiệu quả thanh tra trên cơ sở rủi ro đòi hỏi phải từng bƣớc
nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra nhƣ: đào tạo, đào tạo lại đội
ngũ cán bộ làm công tác thanh tra; tổ chức nghiên cứu, trao đổi, phổ biến rộng rãi
tới toàn thể cán bộ thanh tra của chi nhánh các lý thuyết, kỹ thuật và kỹ năng tiến
hành thanh tra trên cơ sở rủi ro.
83
Thứ năm: Tăng cƣờng công tác kiểm tra đột xuất hoạt động của các tổ chức,
chƣơng trình, dự án TCVM:
Việc kiểm tra đột xuất phải tiến hành trên diện rộng, ra quân đồng loạt và
trong khoảng thời gian ngắn nhất để đối tƣợng đƣợc kiểm tra không có tâm lý chuẩn
bị và đối phó trƣớc. Việc kiểm tra có thể tiến hành theo chuyên đề nhƣ về chất
lƣợng tín dụng, việc phân loại nợ, công tác thu chi tài chính hoặc an toàn ngân
quỹ… Có nhƣ vậy mới có khả năng phát hiện những tồn tại, sai phạm mà các tổ
chức, chƣơng trình, dự án TCVM thƣờng tìm cách che giấu mà qua những cuộc
thanh tra, kiểm tra định kỳ, có thông báo trƣớc thƣờng không thể phát hiện đƣợc.
Thứ sáu: Nâng cao chất lƣợng kết luận thanh tra, giảm thiểu các kiến nghị
trừu tƣợng, chung chung, khó thực hiện.
Kết luận thanh tra phải rõ ràng, cụ thể và quy trách nhiệm cho từng cá nhân
có sai phạm. Các kiến nghị phải cụ thể về thời gian, không gian và đối tƣợng thực
hiện. Quy định cụ thể thời gian đơn vị phải hoàn thành chỉnh sửa và đôn đốc, nhắc
nhở việc gửi báo cáo kết quả chỉnh sửa về NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La (Thanh tra,
giám sát chi nhánh).
3.2.2.3. ổ chức giám sát ch t ch việc thực hiện các kết luận, kiến nghị
của thanh tra, giám sát
Tăng cƣờng công tác theo dõi, giám sát, đôn đốc việc thực hiện các kiến nghị
thanh tra và xử lý nghiêm các trƣờng hợp cố tình không khắc phục chỉnh sửa hoặc
tái phạm. Đây là một khâu có ý nghĩa quan trọng vì nếu các kiến nghị sau thanh tra
không đƣợc thực hiện, các vi phạm không đƣợc xử lý nghiêm thì hoạt động thanh
tra sẽ trở thành vô nghĩa:
- Kết thúc cuộc thanh tra, cần quy định cụ thể thời gian phải bàn giao hồ sơ
thanh tra, tránh trƣờng hợp chậm trễ, kéo dài, vừa lãng phí thời gian vừa có thể xẩy
ra tình trạng thất lạc hồ sơ.
- Quy định rõ ngƣời có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện kiến nghị sau
thanh tra: Cán bộ chuyên quản các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM mở sổ theo
dõi việc thực hiện kiến nghị sau thanh tra và có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở các
84
tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM thực hiện việc báo cáo kết quả chỉnh sửa về
thanh tra chi nhánh. Đồng thời cán bộ chuyên quản tổ chức, chƣơng trình, dự án
TCVM có trách nhiệm tổng hợp kết quả thanh tra vào hồ sơ các tổ chức, chƣơng
trình, dự án TCVM. Đột xuất tiến hành kiểm tra, giám sát trực tiếp kết quả chỉnh
sửa tại đơn vị để các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM nâng cao tinh thần trách
nhiệm và ý thức tự giác. Trƣờng hợp tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM cố tình
không thực hiện hoặc tái phạm, báo cáo và đề xuất với Chánh TTGSNH chi nhánh
và Giám đốc NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La biện pháp xử lý thích hợp.
3.2.3. Tăng cƣờng xử lý các vi phạm, sử dụng hiệu quả công cụ xử phạt
vi phạm hành chính
NHNN chi nhánh đã phổ biến Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019
của Chính phủ về quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử
phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, thẩm
quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đến tất cả
các TCTD trên địa bàn. Nhìn chung, các TCTD nói chung và các tổ chức, chƣơng
trình, dự án TCVM nói riêng đã chú trọng hơn đến công tác kiểm tra, kiểm soát để
nâng cao chất lƣợng các mặt nghiệp vụ, hạn chế các sai sót. Tuy nhiên, trong quá trình
thanh tra khi phát hiện một số tồn tại, khuyết điểm cần xử phạt theo hƣớng dẫn tại nghị
định này nhƣng Thanh tra, giám sát chi nhánh vẫn nƣơng nhẹ, chỉ nhắc nhở, cảnh cáo
mà chƣa xử phạt bất cứ một trƣờng hợp nào đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án
TCVM cho nên tính răn đe chƣa cao. Để việc xử phạt đúng quy trình và phát huy đƣợc
tác dụng tích cực của nó thì trong thời gian tới phải thực hiện:
- Củng cố chứng cứ thanh tra, chứng cứ xử phạt vi phạm hành chính: Khi
phát hiện các sai phạm, cán bộ thanh tra phải làm việc với đối tƣợng thanh tra để
yêu cầu giải trình. Quá trình làm việc phải lập thành biên bản làm việc, có ký xác
nhận của các bên liên quan. Trong trƣờng hợp sai phạm cần xử phạt vi phạm hành
chính, tiến hành lập Biên bản vi phạm hành chính, trong đó ghi rõ thời gian, địa
điểm xảy ra hành vi vi phạm, mức độ vi phạm và tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ (nếu
có), đồng thời sao chụp các hồ sơ chứng cứ sai phạm có liên quan.
85
- Đối với từng hành vi vi phạm, căn cứ vào mức độ vi phạm để có hình thức
xử phạt phù hợp: Trƣờng hợp vi phạm lần đầu và đối tƣợng vi phạm đã khắc phục
ngay không để xảy ra thiệt hại có thể không xử phạt mà chỉ nhắc nhở hoặc cảnh
cáo. Nhƣng những hành vi cố tình tái phạm (vi phạm từ lần thứ hai trở đi) hoặc vi
phạm nghiêm trọng, vi phạm không khắc phục hậu quả, cố ý vi phạm… phải kiên
quyết xử lý vi phạm để giữ nghiêm kỷ cƣơng, pháp luật và đảm bảo sự công bằng
giữa ngƣời làm tốt, chấp hành nghiêm chỉnh quy trình nghiệp vụ với ngƣời làm
chƣa tốt hoặc cố ý làm trái.
3.2.4. Đào tạo bồi dƣỡng nguồn nhân sự làm công tác thanh tra, giám sát
Đối với công tác đào tạo cán bộ làm công tác thanh tra, giám sát của Ngân
hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La:
- Tập trung bồi dƣỡng đội ngũ công chức làm thanh tra, giám sát các kiến
thức cần thiết khác nhƣ QLNN, nghiệp vụ thanh tra cơ bản, thanh tra nâng cao, bồi
dƣỡng lý luận chính trị, nghiệp vụ trƣởng đoàn thanh tra, thanh tra trên cơ sở rủi
ro… để nâng cao năng lực của đội ngũ công chức làm thanh tra, giám sát. Đồng thời
lựa chọn những cán bộ có kinh nghiệm, có tâm huyết với công tác thanh tra, giám
sát để đào tạo bổ sung những lớp đào tạo thanh tra nâng cao.
- Chủ động và đổi mới các hình thức đào tạo tại chỗ cho đội ngũ công chức
làm công tác thanh tra, giám sát nhƣ: Tập huấn kỹ năng về thành lập đoàn thanh tra
(Quá trình thành lập các Đoàn Thanh tra, kiểm tra; phân công cán bộ chuyên quản
có sự đan xen, kết hợp giữa các cán bộ đã có kinh nghiệm với các công chức mới để
hướng d n, học hỏi l n nhau trong thực tế,…); Tập huấn các kỹ năng thanh theo
từng lĩnh vực, những sai phạm hay xảy ra, những vần đề cần lƣu ý khi thanh tra, đặc
biệt là các thủ đoạn tinh vi cần lƣu ý khi thanh tra; thƣờng xuyên tổ chức các buổi
thảo luận về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng, phƣơng pháp thanh tra tại thanh tra,
giám sát chi nhánh để các cán bộ có thể trao đổi kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau…
Tại các buổi tập huấn, thảo luận cần phải chuẩn bị các tình huống và chia nhóm
thảo luận để các cán bộ thanh tra đề xuất phƣơng án giải quyết hoặc lấy các vụ việc
để phân tích; đồng thời cần phân tích đối với từng phƣơng án đề xuất để nêu rõ ƣu
86
điểm, nhƣợc điểm, thuận lợi, khó khăn khi áp dụng phƣơng pháp để cán bộ thanh
tra hiểu sâu, đặc biệt là các cán bộ mới có thể rút ra kinh nghiệm và bài học cho bản
thân, từ đó để biết và áp dụng, lựa chọn phƣơng án phù hợp nhất trong thực thi công
tác thành tra, giám sát.
- Hàng năm xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ làm công tác
thanh tra và kiến nghị NHNN Việt Nam tăng cƣờng mở thêm các lớp đào tạo, tập
huấn cho cán bộ thanh tra NHNN chi nhánh liên quan đến thanh tra, giám sát các
tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM (như mở lớp đào tạo kiến thức về TCVM;
công tác thanh tra, giám sát từ xa đối với các tổ chức, chương trình dự án
TCVM,…). Việc xây dựng kế hoạch đào tạo phải căn cứ trên năng lực của từng
cán bộ làm công tác thanh tra cũng nhƣ nhu cầu sử dụng và yêu cầu thực tế của
công tác thanh tra, giám sát.
- Tổ chức các Đoàn giao lƣu, học hỏi kinh nghiệm về Thanh tra, giám sát các
tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM tại các địa phƣơng có các tổ chức, chƣơng
trình, dự án TCVM nhƣ: Thanh Hóa, Điện Biên, Thành phố Hồ Chí Minh, Bến Tre,
Hà Nội,…
3.2.5. Tăng cƣờng vai trò định hƣớng, hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức,
chƣơng trình, dự án tài chính vi mô
Công tác định hƣớng, hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án
TCVM trong những năm qua một số nội dung NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La đã làm
rất tốt thì cần tiếp tục phát huy. Tuy nhiên để các tổ chức, chƣơng trình, dự án
TCVM hoạt động tốt trong thời gian tới thì NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La cần quan
tâm hỗ trợ công tác đào tạo cho toàn bộ đội ngũ nhân sự các tổ chức, chƣơng trình,
dự án TCVM trên địa bàn. Bời vì qua kiểm tra, giám sát cho thấy trình độ đội ngũ
cán bộ của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn còn rất nhiều hạn
chế nhƣ: Không nắm đƣợc các kiến thức về pháp luật liên quan đến hoạt động;
không nắm đƣợc kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và các kỹ năng xử lý công việc;
không nắm đƣợc xu thế phát triển của ngành và vị thế của mình ra sao; công tác đào
tạo và đào tạo lại đội ngũ nhân sự của các tổ chức, chƣơng trình dự án TCVM chƣa
87
đƣợc quan tâm, hầu hết đội ngũ nhân sự chƣa đƣợc đào tạo bài bản, kể cả đội ngũ
cán bộ quản lý, điều hành, kiểm soát,… Dẫn đến nhiều khi hoạt động của các tổ
chức, chƣơng trình, dự án TCVM mất phƣơng hƣớng, càng làm càng sai… Có thể
thấy nguy cơ tiềm ẩn rủi ro của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM từ chất
lƣợng đội ngũ nhận sự là rất lớn, nếu không có giải pháp khắc phục kịp thời thì sẽ
ảnh hƣởng đến tình hình hoạt động, mức độ an toàn, lành mạnh của hệ thống tín
dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Do vậy, việc hỗ trợ đào tạo cho đội ngũ cán bộ của các tổ chức, chƣơng
trình, dự án TCVM trên địa bàn là rất cần thiết, nội dung đào tạo cần tập trung
những nội dung chủ yếu theo bảng 3.1:
Bảng 3.1: Nội dung hỗ trợ đào tạo cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM
trên địa bàn tỉnh Sơn La
NỘI DUNG HỖ TRỢ ĐÀO TẠO TT
Tập huấn những kiến thức pháp luật liên quan đến hoạt động của I các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM
Tập huấn các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động của các tổ chức, 1 chƣơng trình, dự án TCVM.
Pháp luật dân sự và hợp đồng dân sự:
- Về chủ thể dân sự (Doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân…)
- Về Giao dịch dân sự: Hợp đồng dân sự, hợp đồng tín dụng và hợp
2 đồng bảo đảm tiền vay; các trƣờng hợp Hợp đồng bị vô hiệu (toàn bộ
hoặc từng phần);
- Về thời hạn và thời hiệu;
- Vấn đề về đại diện; chế định về thừa kế;
Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm: Cầm cố tài sản;
Thế chấp tài sản; Đặt cọc; Ký cƣợc; Ký quỹ; Bảo lƣu quyền sở hữu; Bảo 3 lãnh; Tín chấp; Cầm giữ tài sản. Kinh nghiệm áp dụng các biện pháp
bảo đảm tiền vay để khoản vay an toàn;
88
Những điều cần biết liên quan đến phạm tội trong lĩnh vực ngân hàng và 4 những vấn đề pháp luật khác có liên quan;
Những điều cần biết khi các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM tham
gia tố tụng, thi hành án. Hƣớng dẫn việc chuẩn bị các hồ sơ tài liêu gửi 5 Tòa án và Thi hành án; các vấn cần lƣu khi phối hợp với Tòa Án, thi
hành án,…
II. Tập huấn nghiệp vụ và kỹ năng
Xu hƣớng hoạt động của ngành ngân hàng và định hƣớng phát triển hệ
thống các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM của nhà nƣớc, NHNN, 1 UBND Tỉnh trong thời gian tới; vị thế của các tổ chức, chƣơng trình, dự
án TCVM so với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn;
Tập huấn nghiệp vụ tín dụng:
- Tập huấn quy trình cho vay, thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy
định của NHNN; tập huấn kỹ năng xử lý các vấn đề phát trong thời gian
vay vốn; hƣớng dẫn về phƣơng thức cho vay: hạn mức tín dụng, từng
lần và các phƣơng thức cho vay khác;
- Tập huấn kỹ năng về cho vay khách hàng cá nhân/hộ gia đình: Các kỹ
năng chuyên sâu về cho vay; hƣớng dẫn kỹ năng xây dựng và thiết lập
bộ hồ sơ vay vốn đảm bảo chặt chẽ, đầy đủ theo quy định của pháp luật;
các vấn đề cần lƣu ý: Giải ngân vốn vay, giám sát và kiểm tra sau khi 2 cho vay, xử lý các vấn đề phát trong thời gian vay vốn…
- Tập huấn kỹ năng về cho vay doanh nghiệp siêu nhỏ: Các kỹ năng
chuyên sâu về cho vay doanh nghiệp siêu nhỏ; hƣớng dẫn kỹ năng xây
dựng và thiết lập bộ hồ sơ vay vốn đảm bảo chặt chẽ, đầy đủ theo quy
định của pháp luật; các vấn đề cần lƣu ý: Giải ngân vốn vay, giám sát và
kiểm tra sau khi cho vay, xử lý các vấn đề phát trong thời gian vay vốn…
- Tập huấn phân loại khách hàng và lựa chọn khách hàng; tập huấn cách
nhận biết dấu các hiệu rủi ro tín dụng; Tập huấn kỹ năng về quản lý và
xử lý nợ có vấn đề;
89
- Hƣớng dẫn kỹ năng nhận biết những sai sót pháp lý về hồ sơ vay vốn;
đồng thời hƣớng dẫn cánh khắc phục. Lƣu ý những vấn đề sai sót pháp
lý liên quan đến hồ sơ vay vốn thƣờng gặp
Tập huấn nghiệp vụ tiền gửi: Quy trình nhận tiền gửi từ khách hàng và
rút tiền gửi của khách hàng; các vần đề cần lƣu ý liên quan đến nghiệp 3 vụ tiền gửi tiền; hƣớng dẫn xử lý các tình huống phát sinh trong thời
gian gửi tiền...
Tập huấn các nghiệp vụ khác: nghiệp vụ kế toán; kiểm tra, kiểm soát nội 4 bộ, nghiệp vụ quản lý kho, quỹ,…
Tập huấn kỹ năng xây dựng và ban hành các quy định, quy chế nội bộ
liên quan đến hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM; 5 hƣớng dẫn kỹ năng xây dựng một số quy định, quy chế liên quan đến
các hoạt động chính của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM.
Dành cho lãnh đạo quản lý, tập huấn: Kỹ năng quản lý, lãnh đạo; quản
6 trị chiến lƣợc trong kinh doanh; Kỹ năng tạo động lực để nhân viên làm
việc hiệu quả;
- Văn hóa doanh nghiệp;
- Tập huấn về kỹ năng giao tiếp và bán hàng; kỹ năng về đóng gói sản
7 phẩm, bán kèm sản phẩm, bán chéo sản phẩm để khai thác hết tiềm năng
lợi thế của khách hàng nhằm mục đích giúp khách hàng tiếp cận nhiều
sản phẩm dịch vụ khác và tăng thu dịch vụ, giảm thiểu rủi ro tín dụng;
Tập huấn kỹ năng quản lý thời gian và làm việc nhóm; chất lƣợng cuộc
8 sống. Tập huấn kỹ năng về sắp xếp công việc để làm việc hiệu quả, sắp
xếp hồ sơ tài liệu;…
Với các nội dung đào tạo trên nhằm mục đích để cho đội ngũ nhân sự các tổ
chức, chƣơng trình, dự án TCVM hiểu đúng, đồng thời nằm bắt một cánh toàn diện
về hoạt động tài chính vi mô, để họ hiểu đƣợc làm từ đâu, cách làm nhƣ thế nào,
vận hành ra sao,… để từ đó các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM hoạt động
đúng hƣớng, đúng tôn chỉ, an toàn và hiệu quả.
90
Về cách thức hỗ trợ đào tạo cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên
địa bàn NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La có thể thực hiện nhƣ sau:
- NHNN chi nhánh có thể lựa chọn một số cán bộ có trình độ, giàu kinh
nghiệm và đã từng công tác tại các ngân hàng thƣơng mại để xây dựng tài liệu tập
huấn và tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ các tổ chức, chƣơng trình, dự án
TCVM trên địa bàn vào thứ 7 và chủ nhật tại trụ sở NHNN chi nhánh hoặc địa điểm
khác cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM lựa chọn, để giảm thiểu chi phí tổ
chức tập huấn (đi lại, ăn nghỉ,…).
- Đối với một số nội dung đào tạo mà các công chức chi nhánh không không
có khả năng thực hiện đƣợc nhƣ kiến thức về pháp luật, quản lý lãnh đạo,… thì chi
nhánh tìm giảng viên có trình độ và kinh nghiệm để mời lên tập huấn hoặc phối hợp
song giảng (giảng viên giảng lý thuyết, cán bộ chi nhánh chia sẻ kinh nghiệm).
- Với vị trí, vai trò của mình, NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La có thể kêu gọi hỗ
trợ đào tạo cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM, nhƣ: liên hệ với Nhóm
cộng tác TCVM để nhóm hỗ trợ đào tạo hoặc tìm đối tác và nguồn kinh phí hỗ trợ
đào tạo; tham mƣu đề nghị NHNN Việt Nam, UBND tỉnh, các huyện/thành phố, các
tổ chức chính trị, chính trị - xã hội,… hỗ trợ hoặc tìm nguồn hỗ trợ đào tạo.
3.2.6. Tăng cƣờng phối kết hợp của Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh
Sơn La với các cơ quan quản lý có liên quan trong quản lý các tổ chức, chƣơng
trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn
Trong những năm qua NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La đã chủ động phối hơp
với chính quyền địa phƣơng trong hoạt động quản lý nhà nƣớc đối với các tổ chức,
chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn, bƣớc đầu đã đạt đƣợc những kết quả tốt.
Tuy nhiên để công tác phối hợp này có hiệu quả cao hơn thì chi nhánh cần thực hiện
những nội dung sau:
Thứ nhất: Thực hiện đúng chức trách nhiệm vụ mà đƣợc UBND tỉnh giao
trong các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh; với nhiệm vụ đƣợc giao là đầu mối phối
hợp với các sở, ban ngành, UBND các huyện/thành phố trong quản lý nhà nƣớc đối
với hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM. Hàng năm, chi nhánh
91
xây dựng Kế hoạch kiểm tra chuyên đề về công tác quản lý nhà nƣớc đối với các tổ
chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn để UBND tỉnh phê duyệt, trong đó có
thành phần đoàn kiểm tra, bao gồm có các thành viên của các sở, ban ngành, UBND
các huyện/thành phố. Điều này rất có hiệu quả trong công tác QLNN, đồng thời
cũng là một cách để các sở, ban ngành, UBND các huyện/thành phố hiểu hơn về
hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM và sẽ có trách nhiệm hơn
trong công tác QLNN và họ sẽ tạo điều kiện cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án
TCVM hoạt động hiểu quả hơn.
Thứ hai: Ngay từ đầu năm, gửi văn bản đôn đốc cho các sở, ban ngành,
UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch năm thực hiện nhiệm vụ theo các
chƣơng trình, kế hoạch của UBND tỉnh giao liên quan đến hoạt động quản lý nhà
nƣớc đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn. Đồng thời đề
nghị các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố gửi báo cáo kết quả thực hiện
trong năm về NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Trên
cơ sở báo cáo của các đơn vị, NHNN chi nhánh không đƣợc nể nang mà phải có báo
cáo UBND tỉnh, nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với từng sở, ban ngành,
UBND các huyện, thành phố, và các đơn vị cá nhân có liên quan (đơn vị nào làm
tốt, đơn vị nào chưa tốt, đơn vị nào không làm) để UBND nắm và có biện pháp
chấn chỉnh kịp thời.
Thứ ba: Hàng năm tổ chức hội nghị tổng kết hoạt động QLNN đối với các tổ
chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn; thành phần mời có lãnh đạo UBND
tỉnh (trù trì hội nghị); đại diện lãnh đạo và chuyên viên giúp việc của các sở, ban
ngành, UBND các huyện, thành phố;... Tổ chức hội nghị nhằm mục đích tổng kết
đánh giá lại một năm thực hiện nhiệm vụ, xem đã làm đƣợc những gì, những gì
chƣa làm đƣợc và xác định nguyên nhân, từ đó xây dựng phƣơng hƣớng, nhiệm vụ
và các giải pháp thực hiện trong năm tới. Nếu làm tốt việc này, nó sẽ tạo sự gắn kết
giữa chi nhánh với các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố trong xử lý
công việc nói chung và trong công tác QLNN đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự
án TCVM trên địa bàn nói riêng.
92
Thứ tƣ: Trong xử lý các kiến nghị, các vƣớng mắc phát sinh liên quan đến
các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM. Tùy theo các tình huống cụ thể, NHNN
chi nhánh có thể cử lãnh đạo hoặc chuyên viên của NHNN chi nhánh đến làm việc
hoặc trao đổi qua điện thoại với lãnh đạo hoặc chuyên viên của UBND tỉnh, các sở
ban ngành, UBND các huyện, thành phố để thống nhất các nội dung xử lý các kiến
nghị, các vƣớng mắc trƣớc khi ban hành văn bản chính thức. Nếu thực hiện tốt điều
này thì sẽ hạn chế các xung đột trong xử lý các kiến nghị, các vƣớng mắc phát giữa
chính quyền địa phƣơng các cấp với NHNN chi nhánh.
3.3. KIẾN NGHỊ
3.3.1. Đối với Chính phủ
- Chỉ đạo các bộ, ngành đẩy nhanh tiến độ nghiên cứu và ban hành các văn
bản quy phạm pháp luật hoàn thiện khuôn khổ pháp lý nhằm tạo điều kiện môi
trƣờng thuận lợi cho hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM.
- Sửa đổi, bổ sung Quyết định 20/2017/QĐ-TTg ngày 12/06/2017 với các nội
dung sau:
+ Cần có chế tài xử lý đối với các chƣơng trình, dự án TCVM không đăng ký
hoạt động;
+ Phân loại các chƣơng trình, dự án TCVM để có biện pháp quản lý nhà
nƣớc thích hợp:
Đối với những chƣơng trình, dự án TCVM không huy động tiền gửi tiết kiểm
tự nguyện thì khuyến khích hoạt động, thủ tục đăng ký đơn giản; về trách nhiệm
quản lý nhà nƣớc: UBND chịu trách nhiệm quản lý chung; cơ quan chủ quản (thành
lập) quản lý hoạt động và chịu tránh nhiệm toàn diện mọi hoạt động của chƣơng
trình, dự án TCVM theo quy định của pháp luật; Bộ Công an chịu tránh nhiệm quản
lý về an ninh trật tự - xã hội tại địa phƣơng theo thẩm quyền; NHNN chịu tránh
nhiệm xác nhận đăng ký chƣơng trình, dự án, theo dõi, giám sát, phân tích đánh giá
kinh tế vĩ mô và xây dựng cơ chế, chính sách cho hoạt động TCVM.
Đối với những chƣơng trình, dự án TCVM có nhận tiền gửi tiết kiệm tự
nguyện mà không có khả năng chuyển đổi hoặc không có nhu cầu chuyển đổi thành
93
tổ chức TCVM thì cho phép thời hạn giảm dần số tiền gửi tiết kiệm tự nguyện, đảm
bảo sau thời gian chuyển tiếp chƣơng trình dự án không còn số dự tiền gửi tiết kiệm
tự nguyện; về trách nhiệm quản lý nhà nƣớc thực hiện theo điểm (i) nêu trên.
Đối với những chƣơng trình, dự án TCVM có nhận tiền gửi tiết kiệm tự
nguyện thì chƣơng trình dự án bắt buộc phải chuyển đổi lên tổ chức TCVM theo lộ
trình cụ thể và tuân thủ đẩy đủ các quy định hiện hành đối với tổ chức TCVM để
đảm bảo hoạt động chuyên nghiệp, lành mạnh và an toàn.
3.3.2. Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La.
- Ban hành quy định về quản lý đối với các ngồn vốn ngân sách của địa
phƣơng, vốn nhận bàn giao từ các tổ chức phi chính phủ, vốn nhận việc trợ dùng để
góp vốn vào các tổ chức chức TCVM, thành lập các chƣơng trình, dự án TCVM và
giao cho một sở của tỉnh đầu mối quản lý. Hiện nay công tác quản lý đối với những
nguồn vốn này chƣa đƣợc quan tâm và quản lý chƣa đƣợc chặt chẽ. Hiện tại, đang
giao cho UBND các huyện hoặc Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh quản lý. Dẫn đến đã xẩy
ra trong thực tế, ban lãnh đạo của UBND tỉnh, các huyện thƣờng xuyên luân
chuyển, thay đổi do đó không nắm đƣợc đây là nguồn vốn của mình mà vẫn tƣởng
là nguồn vốn của các tổ chức phi chính phủ chƣa bàn giao cho UBND tỉnh, huyện.
- Có văn bản chỉ đạo các huyện, thành phố có tổ chức, chƣơng trình, dự án
TCVM tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc, gắn trách nhiệm của ngƣời đứng đầu
đối với hoạt động các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM; bên cạnh đó các huyện,
thành phố hàng năm có báo cáo đánh giá tình hình hoạt động và tính hiệu quả xã hội
đối với của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM đƣợc giao quản lý. Trên cơ sở
đó để có phƣơng hƣớng tiếp tục mở rộng, hay thu hẹp hoạt động hoặc chuyển sang
huyện khác đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM.
3.3.3. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam.
- Chỉ đạo các vụ, cục và các đơn vị có liên quan đẩy tiến độ công việc đƣợc.
Bởi vì, trong kế hoạch hành động của ngành đã xác định các nhiệm vụ công việc
cần triển khai để nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các tổ chức,
chƣơng trình, dự án TCVM; tuy nhiên trong thời gian qua việc triển khai rất chậm.
Do đó, NHNN cần đẩy nhanh tiến độ các công việc sau:
94
+ Đẩy nhanh hơn nữa tiến độ xây dựng các văn bản hƣớng dẫn thi hành Luật
liên quan đến hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM.
+ Hoàn thiện quy định, quy chế về an toàn hoạt động TCVM; hƣớng dẫn tiêu
chuẩn, điều kiện hoạt động, thành lập, tổ chức lại, giải thể đối với các tổ chức
TCVM; hƣớng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt
động của các tổ chức TCVM và các loại giấy phép hoạt động khác;
+ Hoàn thiện cơ chế thanh tra, giám sát đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự
án TCVM.
+ Hỗ trợ các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trong việc đào tạo đội ngũ
cán bộ, chuyên gia, hình thành các cơ sở đào tạo về TCVM, xây dựng cơ sở dữ liệu
chung về TCVM và thành lập Hiệp hội TCVM.
- Hoàn thiện phần mềm giám sát từ xa đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự
án TCVM với nhiều tính năng, nhằm đáp ứng yêu cầu khai thác và lƣu trữ số liệu
của NHNN các chi nhánh.
- Về công tác đào tạo: Cần tăng cƣờng mở các lớp đào tạo và đào tạo lại về
nghiệp vụ thanh tra (cả thanh tra tại chỗ, giám sát từ xa cũng nhƣ đào tạo các kiến
thức bổ trợ cho công tác thanh tra, giới thiệu, hƣớng dẫn về thanh tra trên cơ sở rủi
ro đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM). Mời các chuyên gia chia sẻ
kinh nghiệm và thông lệ hoạt động TCVM, các đối tác tham gia vào TCVM và giữa
cơ quan quản lý với các tổ chức hoạt động TCVM,….
95
KẾT LUẬN
Với 30 năm xây dựng, hình thành và đi vào hoạt động, hệ thống các tổ chức,
chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn tỉnh Sơn La đã thu đƣợc nhiều thành tích ấn
tƣợng; góp phần tích cực ổn định, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại địa phƣơng và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn nông thôn, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm
nghèo. Bên cạnh đó các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn đã và đang
khẳng định đƣợc tầm quan trọng trong việc hỗ trợ ngƣời nghèo, ngƣời có thu nhập
thấp đƣợc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng một cách thuận tiện và phù hợp.
Tuy nhiên bên cạnh đó, hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô
trên địa bàn cũng còn nhiều tồn tại, khó khăn, vƣớng mắc cần có những giải pháp củng cố,
chẩn chỉnh kịp thời.
Thông qua việc quản lý nhà nƣớc của Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La
đối với các các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn sẽ giúp phát hiện và
ngăn chặn kịp thời các sai phạm, các rủi ro có thể xẩy ra, giúp các tổ chức, chƣơng
trình, dự án TCVM hoạt động an toàn, bền vững và theo đúng định hƣớng.
Trên cơ sở nghiên cứ thực tế, bám sát phạm vi nghiên cứu, luận văn đã hoàn
thành các nhiệm vụ đặt ra:
1. Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động quản lý nhà nƣớc
của NHNN đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM. Trong đó các nội dung
trọng tâm là khẳng định sự cần thiết về quản lý nhà nƣớc của NHNN đối với các tổ
chức, chƣơng trình, dự án TCVM.
2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý của chi nhánh NHNN tỉnh
Sơn La đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn. Trên cơ sở đó
xác định rõ những kết quả đã đạt đƣợc, những mặt còn hạn chế và từ đó chỉ ra
những nguyên nhân cơ bản của những tồn tại, hạn chế này.
3. Để hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM dần đi vào nền
nếp, ổn định, phát triển an toàn, hiệu quả và bền vững, đồng thời đảm bảo thực hiện
tốt vai trò quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng trên địa
bàn tỉnh Sơn La, Luận văn đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
96
nhà nƣớc của NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự
án TCVM trên địa bàn: Đổi mới phƣơng pháp quản lý, điều hành; nâng cao chất
lƣợng hoạt động thanh tra, giám sát; sử dụng hiệu quả công cụ xử phạt; đào tạo bồi
dƣỡng đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra; tăng cƣờng vai trò định hƣớng, hỗ trợ,
đặc biệt là hỗ trợ công tác đào tạo cho đội ngũ nhân sự của các tổ chức, chƣơng
trình, dự án TCVM… Đồng thời, Luận văn cũng đã đề xuất các kiến nghị với Chính
Phủ, UBND tỉnh Sơn La, Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam.
Quản lý nhà nƣớc đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM là một vấn
đề mới và có phạm vi đối tƣợng rộng. Với khả năng nghiên cứu còn hạn chế, tác giả
chỉ đề cập một số nội dung cơ bản mà chƣa đi sâu nghiên cứu đƣợc đầy đủ mọi khía
cạnh của đề tài. Vì vậy, tác giả rất mong nhận đƣợc sự góp ý, chỉ dẫn từ các thầy cô
giáo và những ý kiến đóng góp của toàn thể các bạn quan tâm đến đề tài nghiên cứu
này để Luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo và Ban Giám hiệu
Trƣờng Đại học Thƣơng Mại. Tác giả đặc biệt xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ,
hƣớng dẫn tận tình của thày giáo hƣớng dẫn - PGS.TS Nguyễn Hoàng Long để tác
giả hoàn thành đƣợc Luận văn này.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Báo cáo tóm tắt thực trạng hoạt động tài chính vi mô và tác động của quy định
chính sách (năm 2019), do Nhóm công tác Tài chính Vi mô Việt Nam
(VMFWG).
2. Chính phủ (2014), Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014
của Thủ tƣớng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát
ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam.
3. Chính phủ (2017), Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam
4. Chính phủ (2019), Nghị định 88/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 về Quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
5. Kỷ yếu Hội thảo quốc tế (năm 2019) Thúc đẩy tiếp cận tài chính tại Việt Nam
(kỷ yếu do Viện Chiến Lƣợc Ngân hàng và Vụ Hợp Tác quốc tê của Ngân
hàng Nhà nƣớc biên soạn).
6. Lê Thanh Tâm (2008), Phát triển các tổ chức tài chính nông thôn Việt Nam,
Luận án tiến sĩ.
7. Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (2015), Thông tƣ số 33/2015/TT-NHNN ngày
31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam quy
định các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
8. Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (2016), Thông tƣ số 36/2016/TT-NHNN ngày
30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam quy
định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng, có hiệu lực kể từ
ngày 18 tháng 02 năm 2017,
9. Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (2017), Quyết định 1692/QĐ-NHNN ngày
08/08/2017 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Ngân hàng Nhà nƣớc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng.
10. Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (2018), Thông tƣ số 03/2018/TT-NHNN ngày 23
tháng 02 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam quy định về cấp
Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
11. Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (2018), Thông tƣ số 10/2018/TT-
NHNN ngày 09 tháng 04 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc
Việt Nam quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ
chức tài chính vi mô.
12. Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (2019), Thông tƣ số 10/2019/TT-NHNN ngày
31 tháng 7 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tƣ số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam quy định về trình tự,
thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9
năm 2019.
13. Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (2019), Thông tƣ số 19/2019/TT-NHNN ngày
05 tháng 11 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam quy
định về mạng lƣới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
14. Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam chi nhánh tỉnh Sơn La (2017), Báo cáo Tổng
hợp kết quả thanh tra các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô năm
2017, Sơn La.
15. Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam chi nhánh tỉnh Sơn La (2017), Báo cáo đánh
giá tình hình hoạt động của các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô
năm 2017, nhiệm vụ cơ bản năm 2018 (Báo cáo phục vụ Hội nghị giao ban các
các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn), Sơn La.
16. Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam chi nhánh tỉnh Sơn La (2018), Báo cáo Tổng
hợp kết quả thanh tra các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô năm
2018, Sơn La.
17. Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam chi nhánh tỉnh Sơn La (2018), Báo cáo đánh
giá tình hình hoạt động của các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô
năm 2018, nhiệm vụ cơ bản năm 2019 (Báo cáo phục vụ Hội nghị giao ban các
các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn), Sơn La.
18. Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam chi nhánh tỉnh Sơn La (2019), Báo cáo Tổng
hợp kết quả thanh tra các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô năm
2019, Sơn La.
19. Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam chi nhánh tỉnh Sơn La (2019), Báo cáo đánh
giá tình hình hoạt động của các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô
năm 2019, nhiệm vụ cơ bản năm 2020 (Báo cáo phục vụ Hội nghị giao ban các
các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn), Sơn La.
20. Nguyễn Đức Hải (năm 2012) Nghiên cứu về phát triển tài chính vi mô tại Việt
Nam, Luận án tiến sĩ, Học Viện Ngân Hàng.
21. Nguyễn Kim Anh và Lê Thanh Tâm (năm 2013) Nghiên cứu hệ thống về sự
bền vững hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam.
22. Nguyễn Kim Anh, Ngô Văn Thứ, Lê Thanh Tâm, Nguyễn Thị Tuyết Mai (năm
2011) Nghiên cứu về tài chính vi mô với giảm nghèo tại Việt Nam - Kiểm định
và so sánh, Nhà xuất bản thống kê.
23. Nguyễn Quỳnh Phƣơng (năm 2017) nghiên cứu về phát triển hoạt động của tổ
chức tài chính vi mô tại Việt Nam, Luận văn tiến sỹ kinh tế, Trƣờng đại học
Thƣơng Mại.
24. Nguyễn Thị Hà (năm 2016) nghiên cứu về sự phát triển của tổ chức tài chính
vi mô tránh nhiêm hữu hạn một thành viên tình thương (TYM) trong quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế, Luận văn Thạc sĩ kinh tế quốc tế, Đại học kinh tế,
Đạo học Quốc giá Hà Nội.
25. Quốc hội (2010), Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6
năm 2010 và Quốc hội (2017), Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật các Tổ
chức tín dụng năm 2010.
26. Quốc hội (2010), Luật Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày
16 tháng 6 năm 2010;
27. Thanh tra Chính Phủ (2014), Thông tƣ số 05/2014/TT-TTCP quy định về tổ
chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến
hành một cuộc thanh tra.
28. Thủ tƣớng Chính phủ (2011), Quyết định 2195/QĐ-TTg ngày 06/12/2011 về
Phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển hệ thống tài chính vi mô tại Việt Nam
đến năm 2020.
29. Thủ tƣớng Chính phủ (2014), Quyết định số 35/2014/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6
năm 2014 của Thủ tƣớng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân
hàng Nhà nƣớc Việt Nam;
30. Thủ tƣớng Chính phủ (2017), Quyết định 20/QĐ-TTg ngày 12/06/2017 về Quy
định về hoạt động của chƣơng trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
31. Website:
- www.sbv.gov.vn
- www.thitruongtaichinhtiente.vn
- www.tapchitaichinh.vn
- www.citigroup.com
- www.tapchicongthuong.vn
- www.tapchinganhang.com.vn
- www.thoibaonganhang.vn
- www.microfinance.vn
PHỤ LỤC 01
MẪU CÂU HỎI PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA
Xin chào Anh/Chị !
Tôi là học viên thuộc Lớp Cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Khóa 24S,
Trƣờng Đại học Thƣơng mại Hà Nội. Hiện nay tôi đang thực hiện nghiên cứu đề tài
về “Quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với các Tổ chức, chương trình, dự án
tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh Sơn La”. Để hoàn thành nghiên cứu này, tôi cần
sự giúp đỡ của các anh/chị là những ngƣời đã và đang trực tiếp thực hiện các công
việc quản lý đối với các tổ chức, chƣơng trình dự án tài chính vi mô trên địa bàn
tỉnh Sơn La. Tôi cũng xin đƣợc nói thêm rằng không có câu trả lời nào đƣợc xem là
đúng hay sai, mọi ý kiến của anh/chị đều giúp ích cho nghiên cứu của tôi. Tôi cũng
xin cam kết rằng những thông tin cá nhân (nếu có) của anh/chị sẽ đƣợc xử lý bằng
các phƣơng pháp thống kê mà không xuất hiện trong bài viết. Nếu anh/chị có bất kỳ
thắc mắc gì về nghiên cứu xin vui lòng liên hệ với tôi qua email:
trinhcongvan.vtv@gmail.com
CÂU HỎI PHỎNG VẤN:
1. Đối với Lãnh đạo UBND Tỉnh
Câu hỏi: Anh/chị hãy cho biết định hƣớng phát triển và quản lý nhà nƣớc của
UBND tỉnh Sơn La đối với các chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn
trong thời gian tới?
2. Đối với Công chức NHNN Chi nhánh tỉnh Sơn La
- Câu hỏi 1: Theo anh/chị có những yếu tố nào ảnh hƣởng đến công tác quản
lý của Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh đối với các chƣơng trình, dự án tài chính vi
mô trên địa bàn?
- Câu hỏi 2: Anh/chị đánh giá thế nào về mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố
này đến công tác quản lý của Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh đối với các chƣơng
trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn?
- Câu hỏi 3: Theo anh/chị để hoàn thiện quản lý đối với các tổ chức, chƣơng
trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh Sơn La thì Ngân hàng Nhà nƣớc chi
nhánh tỉnh Sơn La cần phải có những giải pháp gì?
3. Đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM.
- Câu hỏi 1: Anh/chị đánh giá thế nào về công tác quản lý của Ngân hàng
Nhà nƣớc chi nhánh tại tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô nơi anh/chị
công tác?
- Câu hỏi 2: Anh/chị có đề xuất, kiến nghị gì đối với công tác quản lý của
NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La trong thời gian tới?
PHỤ LỤC 02
KẾT QUẢ PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA
1. Lãnh đạo UBND Tỉnh
Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn, tác giả đã tiến hành phỏng vấn trực
tiếp đối với đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ tránh khối ngân hàng. Thời gian
phỏng vấn 10 phút (thời gian thực hiện trong tháng 6/2020). Kết quả thu thập đƣợc
qua phỏng vấn trực tiếp nhƣ sau:
1.1. Về định hướng hướng phát triển đối với các chương trình, dự án tài
chính vi mô trên địa bàn trong thời gian tới.
- Khuyến khích các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô phát triển đa
dạng hóa sản phẩm, dịch vụ cho ngƣời nghèo, ngƣời thu nhập thấp, phụ nữ và
doanh nghiệp siêu nhỏ trên cơ sở phù hợp với định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh trong giai đoạn 2020 - 2025.
- Hỗ trợ các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trong việc tiếp cận
các nguồn vốn ƣu đãi; tăng cƣờng xã hội hóa việc hỗ trợ, tham gia đóng góp nguồn
lực tài chính trong cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính vi mô.
- Tạo điều kiện và khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, chính quyền
địa phƣơng, các tổ chức phi chính phủ tích cực tham gia và hỗ trợ hoạt động tài
chính vi mô phát triển.
1.2. Về định hướng quản lý nhà nước của UBND tỉnh Sơn La đối với các
chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn trong thời gian tới.
- Thực hiện tốt việc cơ cấu lại các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi
mô theo các đề án, phƣơng án đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài
chính vi mô để các tổ chức này hoạt động theo đúng mục tiêu tôn chỉ.
2. Công chức NHNN Chi nhánh tỉnh Sơn La
Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn, tác giả đã tiến hành phỏng vấn trực
tiếp đối với: 08 công chức, trong đó: 01 công chức đang giữ chức vụ Giám đốc; 01
công chức đang giữ chức vụ Trƣởng phòng Tổng hợp, Nhân sự và Kiểm soát nội
bộ; 02 công chức đang giữ chức vụ Chánh/Phó Chánh thanh tra, giám sát ngân hàng
và 04 công chức là thanh tra viên, chuyên viên thanh tra, giám sát ngân hàng. Thời
gian phỏng vấn 10 phút/một công chức (thời gian thực hiện trong tháng 6/2020).
Kết quả thu thập đƣợc qua phỏng vấn trực tiếp nhƣ sau:
2.1. Về yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng:
Qua kết quả tổng hợp cho thấy đa số ngƣời đƣợc phỏng vấn cho rằng nhân tố
rất quan trọng và có ảnh hƣởng trực tiếp, quyết định đến chất lƣợng và hiệu quả của
hoạt động quản lý của Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh đối với các chƣơng trình, dự
án TCVM trên địa bàn là:
- Cơ chế chính sách, các văn bản quy định của Nhà nƣớc, NHNN và Cơ quan
thanh tra, giám sát NH về quản lý của Ngân hàng Nhà nƣớc đối với các chƣơng
trình, dự án tài chính vi mô cần phải sớm hoàn thiện đồng bộ, đầy đủ (08/08 ngƣời
đƣợc phỏng vấn)
- Năng lực, trình độ và kinh nghiệm của công chức NHNN chi nhánh tỉnh
Sơn La trong việc đƣợc giao thực hiện nghiệp vụ quản lý đối với các chƣơng trình,
dự án TCVM (08/08 ngƣời đƣợc phỏng vấn)
- Công tác xây dựng và chỉ đạo triển khai thực hiện đề cƣơng, kế hoạch thanh
tra, kiểm tra, giám sát của Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng và NHNN chi nhánh
tỉnh Sơn La cũng là nhân tố tƣơng đối quan trọng (06/08 ngƣời đƣợc phỏng vấn);
- Các yếu tố khác về Chƣơng trình tập huấn, bồi dƣỡng nghiệp vụ của Cơ
quan thanh tra, giám sát ngân hàng, của NHNN chi nhánh về công tác thanh tra
chuyên ngành; năng lực, trình độ quản lý, kiểm soát và thực hiện nghiệp vụ của cán
bộ nhân viên các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô… cũng quan trọng và
ảnh hƣởng đến hoạt động quản lý ở các mức độ khác nhau.
2.2. Về giải pháp hoàn thiện quản lý đối với các tổ chức, chương trình, dự án
tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh Sơn La:
- Đổi mới phƣơng pháp quản lý, điều hành của NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La
về quản lý các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô; không nên áp đặt phƣơng
pháp quản lý nhƣ các ngân hàng.
- Nâng chao chất lƣợng hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát của NHNN
chi nhánh tỉnh Sơn La đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô.
Đặc biệt là thực hiện có hiệu quả công tác giám sát từ xa; nâng cao chất lƣợng
thanh tra tại chỗ; tăng cƣờng công tác theo dõi, đôn đốc và phúc tra việc thực
hiện kết luật, kiến nghị, chỉnh sửa sau thanh tra, đảm bảo tính hiệu lực và hiệu quả
của công tác thanh tra tại chỗ…
- Tăng cƣờng và nâng cao chất lƣợng cán bộ có liên quan đến quản lý các tổ
chức, chƣơng trình, dự án TCVM của chi nhánh; có kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng
phù hợp bảo bảo đáp ứng đƣợc yêu cầu của hoạt động quản lý đối với các tổ chức,
chƣơng trình, dự án tài chính vi mô. Duy trì và đảm bảo đƣợc số lƣợng và chất lƣợng
công chức thực hiện nghiệp vụ thanh tra, giám sát.
- NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La định hƣớng các nội dung đào tạo và chỉ đạo
các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM xây dựng kế hoạch đào tạo và đào tạo lại
cho toàn bộ đội ngũ nhân sự của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM. Bên cạnh
đó NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La cần hỗ trợ một số nội dung đào tạo để đảm bảo sát
với nhu cầu thực tiễn và giảm chi phí cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM
trên địa bàn…
3. Các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô.
Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn, tác giả đã tiến hành phỏng vấn trực
tiếp đối với 01 chi nhánh tổ chức TCVM và 02 Chƣơng trình, dự án TCVM. Thời
gian phỏng vấn 15 phút/một đơn vị (thời gian thực hiện trong tháng 6/2020). Kết
quả thu thập đƣợc qua phỏng vấn trực tiếp nhƣ sau:
3.1. Về đánh giá thế nào về công tác quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh tại tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô nơi anh/chị công tác.
Qua kết quả tổng hợp cho thấy đa số đại diện lãnh đạo của các tổ chức,
chƣơng trình, dự án TCVM cho rằng trong những năm qua hoạt động quản lý của
NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La đã đƣợc chú trọng tăng cƣờng cụ thể:
- Triển khai kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt
động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn.
- Đã tăng cƣơng công tác kiểm tra, giám sát; đặc biệt là công tác giám sát từ
xa, đã có nhiều cảnh báo cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên đại bàn
hoạt động đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật.
- NHNN Chi nhánh tỉnh Sơn La đã thực hiện tốt công tác định hƣớng, hỗ trợ
hoạt động cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn, nhƣ: Tham
mƣu cho UBND tỉnh về định hƣớng phát triển hệ thống TCVM của tỉnh để các tổ
chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn yên tâm hoạt động và trên cơ sở đó
để xây dựng kế hoạch hoạt động đảm bảo đúng định hƣớng phát triển KT-XH của
tỉnh; Kịp thời giải quyết các vƣớng mắc trong hoạt động của các tổ chức, chƣơng
trình, dự án TCVM; Hỗ trợ đào tạo cho đội ngũ nhân sự của các tổ chức, chƣơng
trình, dự án TCVM;...
3.2. Về đề xuất, kiến nghị đối với công tác quản lý NHNN chi nhánh tỉnh
Sơn La trong thời gian tới.
Qua kết quả tổng hợp cho thấy đại diện lãnh đạo của các tổ chức, chƣơng
trình, dự án TCVM có các kiến nghị sau:
- Đề nghị NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La kiến nghị với UBND tỉnh các sở,
ban ngành của tỉnh, UBND huyện/thành phố tạo mọi điều kiện thuận lợi cho hoạt
động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn (2/3 đơn vị).
- Đề nghị NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La hỗ trợ công tác đào tạo lại cho toàn
bộ đội ngũ nhân sự của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn các
kiến thức về pháp luật, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng,... liên quan đến hoạt động
TCVM (3/3 đơn vị).