BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI -----    -----

TRỊNH CÔNG VĂN

QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội, Năm 2020

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI -----    -----

TRỊNH CÔNG VĂN

QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế

Mã số: 06340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN HOÀNG LONG

Hà Nội, Năm 2020

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ Quản lý Kinh tế với đề tài: “Quản lý của

Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô

trên địa bàn tỉnh Sơn La” do tôi thực hiện, dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.TS

Nguyễn Hoàng Long. Các số liệu tại đơn vị công tác, tại địa bàn tỉnh Sơn La và

kết quả nghiên cứu, thực hiện Luận văn là hoàn toàn trung thực, hợp pháp và

không sao chép.

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của đề tài Luận văn.

TÁC GIẢ

Trịnh Công Văn

ii

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo Trƣờng Đại

học Thƣơng Mại Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và

thực hiện Luận văn tốt nghiệp. Đặc biệt là thầy giáo, PGS.TS Nguyễn Hoàng Long

đã tận tình giúp đỡ và trực tiếp hƣớng dẫn tôi trong thời gian nghiên cứu, thực hiện

và hoàn thiện Luận văn.

Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã rất cố gắng nhƣng do khả năng và kinh

nghiệm của bản thân còn hạn chế nên Luận văn không tránh khỏi những tồn tại và

thiếu sót. Vì vậy tôi rất mong nhận đƣợc sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo

và các đồng nghiệp để bổ sung, hoàn thiện trong quá trình nghiên cứu tiếp theo.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

TÁC GIẢ

Trịnh Công Văn

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT .................................................. vi

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ.................................................................................. vii

PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1

CHƢƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CỦA NGÂN

HÀNG NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ .................................................................................................. 7

1.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VÀ TỔ CHỨC, CHƢƠNG

TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ ........................................................................ 7 1.1.1. Khái quát về Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam ............................................ 7 1.1.2. Khái quát chung về tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô ........... 16

1.2. NỘI DUNG VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG

NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI

MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƢƠNG ..... 23

1.2.1. Khái niệm quản lý của Ngân hàng Nhà nƣớc đối với tổ chức, chƣơng

trình, dự án tài chính vi mô................................................................................. 23

1.2.2. Nội dung quản lý nhà nƣớc của Ngân hàng Nhà nƣớc đối với tổ chức, chƣơng

trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng ....... 24

1.2.3. Một số tiêu chí đánh giá kết quả quản lý của Ngân hàng Nhà nƣớc đối với

các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô ............................................... 31

1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ

NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI

MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƢƠNG ..... 35 1.3.1. Các yếu tố chủ quan.................................................................................. 35

1.3.2. Các yếu tố khách quan .............................................................................. 37

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ............................................... 40 2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA..................................................................................................................... 40 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La40

iv

2.1.2. Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La: ................. 41

2.1.3. Khái quát hoạt động của Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La ... 43

2.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA .................................... 45

2.2.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của hệ thống các tổ chức,

chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh Sơn La ............................ 45

2.2.2. Thực trạng hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh Sơn La ............................................................................... 47

2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC

CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ

ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN .............................................................. 52 2.3.1. Hoạt động xây dựng các văn bản, quy định quản lý các hoạt động của tổ

chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn ...................................... 52

2.3.2. Quản lý việc cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng

nhận đăng ký chƣơng trình dự án đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài

chính vi mô trên địa bàn ..................................................................................... 53

2.3.3. Hoạt động thanh tra, giám sát đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài

chính vi mô trên địa bàn ..................................................................................... 54

2.3.4. Công tác định hƣớng, hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức, chƣơng trình, dự

án tài chính vi mô trên địa bàn ........................................................................... 61

2.3.5. Sự phối kết hợp của Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La với các

cơ quan quản lý có liên quan trong quản lý ........................................................ 62

2.3.6. Hoạt động quản lý công tác thông tin báo cáo ......................................... 63

2.4. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC CHI

NHÁNH TỈNH SƠN LA ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN

TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN ..................................................................... 64 2.4.1. Ƣu điểm .................................................................................................... 64

2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân ........................................................................... 66

CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA .......... 72 3.1. ĐỊNH HƢỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TCVM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA .... 72

v

3.1.1. Định hƣớng hoàn thiện quản lý của UBND tỉnh Sơn La đối với các tổ chức,

chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020 - 2025 ........ 72

3.1.2. Định hƣớng quản lý của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam đối với hệ thống tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trong thời gian tới ................. 75

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI

VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TCVM TRÊN ĐỊA BÀN CỦA

NHNN CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA ...................................................................... 77 3.2.1. Đổi mới phƣơng pháp quản lý, điều hành của Ngân hàng Nhà nƣớc chi

nhánh tỉnh Sơn La về quản lý nhà nƣớc đối với tổ chức, chƣơng trình, dự án tài

chính vi mô ......................................................................................................... 77

3.2.2. Nâng cao chất lƣợng hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La ................................................................................ 80

3.2.3. Tăng cƣờng xử lý các vi phạm, sử dụng hiệu quả công cụ xử phạt vi

phạm hành chính ................................................................................................. 84

3.2.4. Đào tạo bồi dƣỡng nguồn nhân sự làm công tác thanh tra, giám sát ....... 85

3.2.5. Tăng cƣờng vai trò định hƣớng, hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức, chƣơng

trình, dự án tài chính vi mô................................................................................. 86

3.2.6. Tăng cƣờng phối kết hợp của Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La

với các cơ quan quản lý có liên quan trong quản lý các tổ chức, chƣơng trình,

dự án tài chính vi mô trên địa bàn ...................................................................... 90

3.3. KIẾN NGHỊ ....................................................................................................... 92

3.3.1. Đối với Chính phủ .................................................................................... 92

3.3.2. Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La. ..................................................... 93

3.3.3. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam. ................................................. 93

KẾT LUẬN .............................................................................................................. 95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

: Ngân hàng Nhà nƣớc NHNN

NHNN VN : Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam

NHNN CN : Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh

: Ngân hàng Thƣơng mại NHTM

: Ngân hàng Trung ƣơng NHTW

: Tài chính vi mô TCVM

TCTD : Tổ chức tín dụng

TTGS : Thanh tra giám sát

: Trung ƣơng TW

: Tổ chức phi chính phủ NGOs

: Uỷ ban Nhân dân UBND

: Tránh nhiệm hữu hạn TNHH

: Quản lý Nhà nƣớc QLNN

: Vốn điều lệ VĐL

: Việt Nam VN

NĐ : Nghị định

CP : Chính phủ

QĐ : Quyết định

TTGSNH : Thanh tra giám sát ngân hàng

vii

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1: So sánh hoạt động của tổ chức tài chính vi mô và chƣơng trình, dự án tài

chính vi mô .............................................................................................. 21

Bảng 2.1 : Thành viên của các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa

bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 - 2019 .................................................... 48 Bảng 2.2: Nguồn vốn hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi

mô trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 - 2019 ................................ 50

Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô

trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 - 2019 ..................................... 51 Bảng 2.4: Thống kê các cuộc thanh tra, kiểm tra đối với các tổ chức, chƣơng trình,

dự án TCVM trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 - 2019 ................ 55

Bảng 3.1: Nội dung hỗ trợ đào tạo cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên

địa bàn tỉnh Sơn La .................................................................................. 87

Sơ đồ 1.1 - Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam ............................. 15

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La ................ 42

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trải qua hơn 30 năm đổi mới với đƣờng lối đúng đắn của Đảng và Nhà nƣớc,

Việt Nam đã đạt đƣợc nhiều thành tích ấn tƣợng về phát triển kinh tế và xóa đói

giảm nghèo. Trong những thành tựu quan trọng đó, có phần đóng góp đáng khích lệ

của hoạt động tài chính vi mô. Ba thập kỷ qua, tài chính vi mô đã và đang khẳng

định đƣợc tầm quan trọng trong việc hỗ trợ ngƣời nghèo, ngƣời có thu nhập thấp

đƣợc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng một cách thuận tiện và phù hợp. Các

tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô đang dần khẳng định vai trò nhất định

của mình trong công cuộc xóa đói giảm nghèo. Thực tế đã chứng minh rằng, các tổ

chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô là hoạt động có ý nghĩa xã hội sâu sắc và

ngày càng lớn mạnh ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nƣớc đang phát

triển trong đó có Việt Nam. Các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô đã và

đang khẳng định tầm quan trọng trong việc hỗ trợ ngƣời nghèo, ngƣời có thu nhập

thấp. Hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô ngày một phát

triển đã góp phần hạn chế và đẩy lùi, tiến tới xoá bỏ tệ nạn cho vay nặng lãi, nhất là

ở nông thôn, những vùng xa xôi hẻo lánh mà các tổ chức tín dụng khác không thể

vƣơn tới đƣợc. Sự ra đời và phát triển của hệ thống các tổ chức, chƣơng trình, dự án

tài chính vi mô góp phần tích cực vào việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia,

góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, góp phần

làm thay đổi bộ mặt nông thôn, góp phần xoá đói giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách

giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cƣ trong xã hội, nâng cao trình độ dân trí ... Tuy

nhiên bên cạnh đó hoạt động của hệ thống các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi

mô cũng còn nhiều mặt hạn chế, bất cập cần đƣợc hoàn thiện nhƣ: quy mô còn nhỏ lẻ,

năng lực tài chính yếu, trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ nhân viên còn hạn chế; việc

xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định, quy chế nội bộ còn chƣa chặt chẽ, chƣa tuân

thủ các quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nƣớc; tƣ tƣởng, đạo đức của một số

cán bộ nhân viên chƣa tốt dẫn đến nhiều hành vi vi phạm quy định, vi phạm pháp luật gây

rủi ro cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô, thành viên tham gia và ảnh

2

hƣởng, tác động xấu đến tình hình kinh tế xã hội ở địa phƣơng hoạt động cũng nhƣ dƣ luận

xã hội. Do vậy, để hoạt động của hệ thống các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính

vi mô phát triển ổn định và an toàn cần phải có các biện pháp quản lý hiệu quả của Ngân

hàng Nhà nƣớc. Mặt khác việc quản lý hệ thống các Tổ chức tín dụng nói chung nói chung

và hệ thống các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô nói riêng hiệu quả còn

giúp nền tài chính quốc gia nhanh chóng hội nhập với nền tài chính quốc tế.

Tại địa bàn tỉnh Sơn La trong 30 năm qua hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình,

dự án tài chính vi mô đã góp phần tích cực ổn định, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại

địa phƣơng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn nông thôn, tạo công ăn việc làm,

xóa đói giảm nghèo…Tuy nhiên bên cạnh đó, hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình,

dự án tài chính vi mô trên địa bàn cũng còn nhiều hạn chế, tiềm ẩn rủi ro trong hoạt

động: quy mô nhỏ lẻ, năng lực tài chính và trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ nhân

viên còn hạn chế, việc tổ chức hoạt động và thực hiện các nghiệp vụ còn nhiều sai phạm,

chƣa tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nƣớc.

Do đó để đảm bảo hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi

mô trên địa bàn phát triển an toàn, giảm thiểu các nguy cơ rủi ro thì Ngân hàng Nhà

nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La cần phải có các biện pháp, giải pháp quản lý hiệu quả.

Từ thực tiễn trên, cùng với quá trình công tác và vận dụng những kiến thức,

lý luận khoa học đã đƣợc tiếp thu, tác giả đã chọn đề tài “Quản lý của Ngân hàng

Nhà nước đối với các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn

tỉnh Sơn La” làm đề tài Luận văn.

2. Tổng quan các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Trong thời gian qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu, tài liệu về hoạt động

của tổ chức tài chính vi mô. Một số công trình tiêu biểu có liên quan đến đề tài luận

văn nhƣ:

Các tác giả: Nguyễn Kim Anh, Ngô Văn Thứ, Lê Thanh Tâm, Nguyễn Thị

Tuyết Mai (năm 2011) nghiên cứu về tài chính vi mô với giảm nghèo tại Việt Nam

dựa trên số liệu 971 khách hàng tài chính vi mô tại 2 tỉnh Tiền giang và Hải Dƣơng.

Nghiên cứu đã đƣa ra một số khuyến nghị nhằm tăng cƣờng sự phát triển của các tổ

3

chức tài chính vi mô tại Việt Nam. Tuy nhiên, nghiên cứu này còn hạn chế về quy

mô nghiên cứu, thời gian nghiên cứu chƣa đủ dài, không có số liệu điều tra cơ sở và

không có nhóm đối chứng.

Tác giả Nguyễn Đức Hải (năm 2012) Nghiên cứu về phát triển tài chính vi

mô tại Việt Nam đã tổng kết đƣợc các tiêu chí đánh giá sự phát triển tài chính vi mô

từ bộ chỉ số CAMELS và PEARLS. Nghiên cứu này có điểm mạnh khi đã thực hiện

phân tích về thực trạng phát triển tài chính vi mô ở Việt Nam, tuy nhiện nghiên cứu

này còn hạn chế về số lƣợng tổ chức và thời gian nghiên cứu.

Các tác giả: Nguyễn Kim Anh và Lê Thanh Tâm (năm 2013) thực hiện một

số nghiên cứu hệ thống về sự bền vững hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô

tại Việt Nam. Nghiên cứu là một bức tranh toàn cảnh về hoạt động của các tổ chức

tài chính vi mô tại Việt Nam theo mức độ tiếp cận và sự bền vững của các tổ chức

tài chính vi mô. Bằng việc nghiên cứu các tổ chức tài chính vi mô thuộc nhóm chính

thức và bán chính thức, nhóm nghiên cứu đã chỉ ra những điểm mạnh và những hạn

chế trong quá trình phát triển của các tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam.

Tác giả Nguyễn Thị Hà (năm 2016) nghiên cứu về sự phát triển của tổ chức

tài chính vi mô tránh nhiệm hữu hạn một thành viên tình thƣơng (TYM). Nghiên

cứu của tác giả đã khuyến nghị chính sách phát triển hoạt động của TYM trong quá

trình hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ đánh giá sự phát triển

hoạt động của tổ chức tài chính vi mô dựa trên tiếp cận một số chỉ số.

Tác giả Nguyễn Quỳnh Phƣơng (năm 2017) đã nghiên cứu về phát triển hoạt

động của tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam. Nghiên cứu đã phân tích thực trạng

phát triển hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô và chỉ ra những yếu tố tác động

đến sự phát triển của các tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam, trên cơ sở đó đề xuất

các khuyến nghị chính sách phát triển hoạt động tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam.

Kỷ yếu Hội thảo quốc tế (năm 2019) Thúc đẩy tiếp cận tài chính tại Việt

Nam (kỷ yếu do Viện Chiến Lƣợc Ngân hàng và Vụ Hợp Tác quốc tế của Ngân

hàng Nhà nƣớc biên soạn). Nội dung kỷ yếu là các ý kiến của các chuyên gia trong

lĩnh lực tài chính - ngân hàng, các bài viết chủ yếu tham gia ý kiến về phát triển tài

4

chính toàn diện tại Việt Nam, đặc biệt trong đó có có rất nhiều bài viết tham gia ý

kiến phát triển tài chính vi mô.

Báo cáo tóm tắt thực trạng hoạt động tài chính vi mô và tác động của quy

định chính sách (năm 2019), do Nhóm công tác Tài chính Vi mô Việt Nam

(VMFWG). Báo cáo nêu thực trạng hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô, trong

đó đề cập các tác động của các quy định pháp luật có liên quan đến hoạt động của tổ

chức tài chính vi mô, trong đó nêu ra những vấn đề trong chuyển đổi Tổ chức tài

chính vi mô bán chính thức sang Tổ chức tài chính vi mô chính thức.

Qua quá trình nghiên cứu tổng quan tác giả nhận thấy có nhiều công trình

nghiên cứu có liên quan với đề tài của tác giả, các đề tài, các báo cáo này đƣợc thực

hiện trên cả nƣớc, tại nhiều địa phƣơng và tại nhiều thời điểm khác nhau. Do đó

mặc dù các đề tài này đều có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, là nguồn tài liệu tham

khảo rất có giá trị để tác giả nghiên cứu hoàn thành luận văn tuy nhiên khi áp dụng

vào một bối cảnh nghiên cứu mới (khác biệt về địa điểm, thời gian nghiên cứu) thì

còn cần những nghiên cứu chuyên sâu và cụ thể. Qua nghiên cứu tổng quan tác giả

cũng nhận thấy các đề tài, các bài viết, các báo cáo khoa học nêu trên nội dung chủ

yếu bàn về phát triển tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam, chƣa có bất kỳ công

trình nghiên cứu nào đƣợc thực hiện toàn diện và phù hợp cho tỉnh Sơn La về quản

lý của Ngân hàng Nhà nƣớc đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi

mô. Do đó, có thể khẳng định đề tài nghiên cứu của tác giả là không trùng lặp với

các công trình nghiên cứu đã đƣợc công bố và tập trung nghiên cứu theo các nội

dung quản lý của NHNN Việt Nam với các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi

mô trên địa bàn cấp tỉnh nói chung và tỉnh Sơn La nói riêng.

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

3.1. Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các giải pháp đối với NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La và kiến nghị đối

với Chính phủ, UBND Tỉnh Sơn La, NHNN Việt Nam nhằm hoàn thiện quản lý đối

với các tổ chức, chƣơng trình dự án tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh Sơn La.

5

3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung về hoạt động quản lý của Ngân

hàng Nhà nƣớc đối với các tổ chức, chƣơng trình dự án tài chính vi mô.

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản lý của Ngân hàng Nhà nƣớc

chi nhánh tỉnh Sơn La đối với các tổ chức, chƣơng trình dự án tài chính vi mô trên

địa bàn; chỉ ra những mặt đƣợc, những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân của những tồn

tại, hạn chế đó.

- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý của

NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La đối với các tổ chức, chƣơng trình dự án tài chính vi

mô trên địa bàn tỉnh Sơn La.

4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1. Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài

Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài: Lý thuyết và thực tiễn về quản lý của Ngân

hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh/thành phố đối với các Tổ chức tài chính vi mô (hoạt

động theo Luật các TCTD) và các chƣơng trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức

chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ (hoạt động theo Quyết định

số 20/QĐ-TTg ngày 12/06/2017) tại địa bàn tỉnh Sơn La.

4.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu các vấn đề về quản lý của Ngân

hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La đối các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi

mô trên địa bàn tỉnh Sơn La.

- Phạm vi về thời gian: Các số liệu, tình hình đƣợc khảo sát từ năm 2017 đến

2019 và đề xuất các giải pháp, kiến nghị cho giai đoạn 2020 - 2025.

5. Phƣơng pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể nhƣ: phƣơng pháp phân

tích thống kê, phƣơng pháp so sánh và phƣơng pháp phân tích hoạt động kinh tế,

kết hợp các phƣơng pháp logic và lịch sử; phân tích và tổng hợp; thống kê, đối

chiếu, so sánh…

Phƣơng pháp logic đƣợc sử dụng để xây dựng khung khổ lý thuyết về giám

sát Tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô.

6

Phƣơng pháp thu thập dữ liệu: Phƣơng pháp tổng hợp dữ liệu thông qua các

tài liệu thống kê, các báo cáo đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La

công bố.

Phƣơng pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp đối

bằng một số mẫu câu hỏi với lãnh đạo UBND tỉnh Sơn La; Lãnh đạo và một số

công chức thanh tra, giám sát ngân hàng - Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn

La đã và đang thực hiện nghiệp vụ thanh tra, giám sát hoạt động các tổ chức,

chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn; một số lãnh đạo quản lý của tổ

chức tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn là đối tƣợng đƣợc

quản lý; cụ thể: Phụ lục 01 – Mẫu câu hỏi phỏng vấn chuyên gia, Phụ lục 02 - Kết

quả phỏng vấn chuyên gia;

Phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: thông qua việc thu thập dữ liệu từ các

chứng từ, sổ sách của đơn vị về tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô;

Phƣơng pháp xử lý dữ liệu: Phƣơng pháp so sánh, phân tích, đánh giá, tổng

hợp: Dựa trên toàn bộ số liệu có đƣợc thông qua phƣơng pháp thu thập số liệu trên,

tiến hành so sánh, phân tích, đánh giá thực trạng công tác thanh tra, giám sát của

Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án

tài chính vi mô trên địa bàn.

6. Kết cấu của đề tài

Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu thì Luận văn đƣợc kết

cấu thành 3 chƣơng:

Chương 1: Những lý luận cơ bản về quản lý của Ngân hàng Nhà nƣớc đối

với các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô.

Chương 2: Thực trạng quản lý của Ngân hàng Nhà nƣớc đối với các tổ chức,

chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý của Ngân hàng Nhà

nƣớc đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Kết luận

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

7

CHƢƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CỦA

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ

1.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VÀ TỔ CHỨC,

CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ

1.1.1. Khái quát về Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam

1.1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trên thế giới, tùy theo quốc gia Ngân hàng Nhà nƣớc (NHNN) có thể có

những tên gọi khác nhau xuất phát từ các yếu tố lịch sử, sở hữu, thể chế chính trị,

nhu cầu của nền kinh tế cũng nhƣ truyền thống về văn hoá ở mỗi quốc gia khác

nhau nhƣ theo hình thức sở hữu, NHNN có tên gọi là Ngân hàng quốc gia

(Mônđôva, Iran, Hunggari), Ngân hàng Nhà nƣớc (Việt Nam); Theo tính chất, chức

năng, Ngân hàng dự trữ (Nam phi), Ngân hàng Nhà nƣớc có thể đƣợc gọi tên là

Ngân hàng trung ƣơng (Liên bang Nga), Hệ thống (Cục) dự trữ liên bang (Mỹ) hoặc

có thể chỉ là những tên gọi có tính chất lịch sử và kế thừa nhƣ Ngân hàng Pháp,

Ngân hàng Nhật Bản, Ngân hàng Anh...

Phần lớn luật về ngân hàng của các quốc gia đều đƣa ra khái niệm về Ngân

hàng Nhà nƣớc hoặc thông qua những quy phạm pháp luật xác định đặc điểm, chức

năng để thể hiện khái niệm về NHNN. Một cách chung nhất, NHNN đƣợc hình

dung nhƣ sau:

- Ngân hàng Nhà nƣớc là một cơ quan nhà nƣớc thực hiện chức năng quản lý

nhà nƣớc về tiền tệ và hoạt động ngân hàng.

- Ngân hàng Nhà nƣớc là một định chế hành chính thực hiện chức năng cung

ứng các dịch vụ ngân hàng cho chính phủ và cho hệ thống các tổ chức tín dụng.

- Ngân hàng Trung ƣơng không lấy mục đích lợi nhuận làm hàng đầu.

- Ngân hàng Trung ƣơng là cầu nối giữa chính phủ với nền kinh tế, giữa thị

trƣờng tài chính, tiền tệ trong nƣớc và ngoài nƣớc, các tổ chức tài chính quốc tế.

8

Theo pháp luật Việt Nam hiện hành (Luật Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam

2010, Nghị định 16/2017/NĐ-CP), khái niệm Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam đƣợc

hiểu nhƣ sau:

Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nƣớc) là

cơ quan ngang bộ của Chính phủ, Ngân hàng Trung ƣơng của nƣớc Cộng hòa xã

hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về tiền tệ, hoạt

động ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ƣơng về

phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho

Chính phủ; quản lý nhà nƣớc các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngân

hàng Nhà nƣớc.

Hoạt động của Ngân hàng Nhà nƣớc nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm

sự an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an

toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh

tế - xã hội theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa.

Từ khái niệm trên có thể nhận thấy:

- Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam là cơ quan quản lý nhà nƣớc. NHNN là cơ

quan ngang bộ, trực thuộc Chính Phủ, Thống đốc NHNN mang hàm Bộ trƣởng.

NHNN đƣợc tổ chức và hoạt động theo những quy định tại các văn bản pháp luật

liên quan đến tổ chức và hoạt động của Chính phủ. Quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm

Thống đốc NHNN theo các quy định pháp luật hiện hành trong Luật Tổ chức Quốc

Hội và Luật tổ chức Chính Phủ.

- Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực tiền tệ và

hoạt động ngân hàng. Với tƣ cách là cơ quan quản lý nhà nƣớc, NHNN sử dụng các

phƣơng thức và công cụ quản lý khi thực thi nhiệm vụ của mình.

- Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam là Ngân hàng Trung ƣơng. Đây là điểm

khác biệt giữa NHNN với các Bộ khác trong Chính Phủ. Ngân hàng Nhà nƣớc Việt

Nam còn là một Ngân hàng. Ngân hàng này thực hiện một số hoạt động ngân hàng

đặc biệt, bao gồm: hoạt động độc quyền phát hành tiền; cung ứng các dịch vụ tài

chính, tiền tệ cho Chính phủ và cho các tổ chức tín dụng.

9

- Về mặt dân sự, Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam là một pháp nhân. NHNN

có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nƣớc, Thủ tƣớng Chính phủ quy định mức vốn

pháp định của NHNN phù hợp trong từng thời kỳ. NHNN hoạt động theo nguyên

tắc Chênh lệch thu, chi hàng năm của NHNN đƣợc xác định từ nguồn thu về hoạt

động nghiệp vụ ngân hàng và các nguồn thu khác, sau khi trừ chi phí hoạt động và

khoản dự phòng rủi ro. NHNN trích từ chênh lệch thu, chi để lập quỹ thực hiện

chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của Chính phủ; số còn lại phải nộp vào

ngân sách nhà nƣớc.

1.1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

a. Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam có hai chức năng cơ bản

- Chức năng quản lý nhà nƣớc về tiền tệ và hoạt động ngân hàng.

- Chức năng là một Ngân hàng Trung ƣơng.

b. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam

Các chức năng cơ bản của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam đƣợc cụ thể hóa

thành những nhiệm vụ, quyền hạn của NHNN trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động

ngân hàng. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành nhiệm vụ, quyền hạn của NHNN

đƣợc quy định cụ thể nhƣ sau:

- Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp

lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của

Chính phủ theo chƣơng trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Ngân

hàng Nhà nƣớc đã đƣợc phê duyệt và các dự án, đề án theo sự phân công của Chính

phủ, Thủ tƣớng Chính phủ; chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển hàng năm và

dài hạn; chƣơng trình mục tiêu quốc gia, chƣơng trình hành động và các dự án, công

trình quan trọng quốc gia thuộc lĩnh vực Ngân hàng Nhà nƣớc quản lý.

- Trình Thủ tƣớng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác

thuộc lĩnh vực Ngân hàng Nhà nƣớc quản lý hoặc theo phân công.

- Ban hành thông tƣ và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý nhà nƣớc

của Ngân hàng Nhà nƣớc. Chỉ đạo, hƣớng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ

chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; các chƣơng trình, dự án, kế

10

hoạch phát triển đã đƣợc ban hành hoặc phê duyệt thuộc phạm vi quản lý của Ngân

hàng Nhà nƣớc.

- Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hàng năm để trình Chính phủ; sử dụng các công

cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm: Tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối

đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trƣờng mở, phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà

nƣớc và các công cụ, biện pháp khác để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

- Tổ chức thống kê, điều tra thống kê, thu thập và lƣu trữ thông tin về kinh

tế, tài chính, tiền tệ và ngân hàng trong nƣớc và nƣớc ngoài thuộc thẩm quyền của

Ngân hàng Nhà nƣớc nhằm phục vụ việc nghiên cứu phân tích và dự báo diễn biến

tiền tệ để xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia; công khai thông tin về

tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật.

- Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của các tổ

chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài, giấy phép

thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nƣớc ngoài, tổ chức nƣớc ngoài

khác có hoạt động ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ

trung gian thanh toán cho tổ chức không phải là ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép

hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng cho các tổ chức; chấp thuận việc

mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể tổ chức tín dụng theo quy định

của pháp luật.

- Quyết định áp dụng biện pháp xử lý đặc biệt đối với tổ chức tín dụng vi

phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, gặp khó

khăn về tài chính, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống ngân hàng, gồm: Mua

cổ phần của tổ chức tín dụng; đình chỉ, tạm đình chỉ, miễn nhiệm chức vụ ngƣời

quản lý, ngƣời điều hành của tổ chức tín dụng; quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải

thể tổ chức tín dụng; đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt; thực

hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật về phá sản đối với

tổ chức tín dụng.

- Chấp thuận danh sách dự kiến những ngƣời đƣợc bầu, bổ nhiệm làm thành

viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám

11

đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng; chấp thuận những thay đổi khác theo quy định

của Luật các tổ chức tín dụng.

- Thực hiện quản lý nhà nƣớc về phòng, chống rửa tiền theo quy định của

pháp luật về phòng, chống rửa tiền.

- Kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng; kiểm tra, thanh tra đối với hoạt

động ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng, hoạt động phòng, chống rửa tiền; kiểm

soát tín dụng; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động

ngân hàng, ngoại hối và phòng, chống rửa tiền theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện quản lý nhà nƣớc về bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp

luật về bảo hiểm tiền gửi.

- Chủ trì lập, theo dõi, dự báo và phân tích kết quả thực hiện cán cân thanh

toán quốc tế; báo cáo tình hình thực hiện cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam

theo quy định của pháp luật; làm đầu mối cung cấp số liệu cán cân thanh toán quốc

tế của Việt Nam cho các tổ chức trong và ngoài nƣớc theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức, quản lý, vận hành và giám sát bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của

hệ thống thanh toán quốc gia, cung ứng dịch vụ thanh toán cho các ngân hàng; giám

sát hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; tham gia tổ chức và giám sát

sự vận hành của các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế; quản lý các phƣơng tiện

thanh toán trong nền kinh tế.

- Quản lý nhà nƣớc về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh

doanh vàng:

+ Quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối trong các giao dịch vãng lai, giao

dịch vốn, sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam; hoạt động kinh doanh, cung

ứng dịch vụ ngoại hối và các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối; hoạt động

ngoại hối khu vực biên giới theo quy định của pháp luật;

+ Quản lý Dự trữ ngoại hối Nhà nƣớc theo quy định của pháp luật; mua bán

ngoại hối trên thị trƣờng trong nƣớc vì mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia; mua,

bán ngoại hối với ngân sách nhà nƣớc, các tổ chức quốc tế và các nguồn khác; mua,

bán ngoại hối trên thị trƣờng quốc tế và thực hiện giao dịch ngoại hối khác theo quy

định của pháp luật;

12

+ Công bố tỷ giá hối đoái; quyết định chế độ tỷ giá hối đoái, cơ chế điều

hành tỷ giá hối đoái;

+ Cấp, thu hồi văn bản chấp thuận kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối

cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài và các tổ chức khác theo quy

định của pháp luật;

+ Quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tƣ nƣớc ngoài vào Việt Nam và

đầu tƣ của Việt Nam ra nƣớc ngoài theo quy định của pháp luật;

+ Quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện quản lý hoạt động vay, trả nợ nƣớc ngoài của ngƣời cƣ trú là các

đối tƣợng đƣợc thực hiện tự vay, tự trả nợ nƣớc ngoài theo quy định của pháp luật;

hƣớng dẫn quy trình tổ chức, thực hiện việc đăng ký, đăng ký thay đổi các khoản

vay nƣớc ngoài đƣợc Chính phủ bảo lãnh.

- Thực hiện quản lý hoạt động cho vay, thu hồi nợ nƣớc ngoài, bảo lãnh cho

ngƣời không cƣ trú của tổ chức tín dụng và tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật.

- Đại diện cho nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Việt

Nam tại Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Nhóm Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng

Phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng Đầu tƣ Quốc tế (IIB), Ngân hàng Hợp tác

Kinh tế Quốc tế (IBEC), Ngân hàng Đầu tƣ cơ sở hạ tầng Châu Á (AIIB) và các tổ

chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế khác. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của Việt Nam

tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế mà Ngân hàng Nhà nƣớc là đại diện; đề

xuất với Chính phủ, Thủ tƣớng Chính phủ các chính sách và biện pháp để phát triển

và mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức này.

- Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị nội dung, tiến hành

đàm phán, ký kết điều ƣớc quốc tế với các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế mà Ngân

hàng Nhà nƣớc là đại diện và là đại diện chính thức của ngƣời vay quy định tại điều

ƣớc quốc tế theo phân công, ủy quyền của Chủ tịch nƣớc hoặc Chính phủ.

- Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối

theo quy định của pháp luật; tham gia, triển khai thực hiện nghĩa vụ của Việt Nam

với tƣ cách thành viên các tổ chức quốc tế về phòng, chống rửa tiền.

13

- Ổn định hệ thống tiền tệ, tài chính: Tổng hợp, phân tích, dự báo tình hình

tiền tệ, tài chính; đề xuất các biện pháp ngăn ngừa rủi ro có tính hệ thống trong lĩnh

vực tiền tệ, tài chính; Xây dựng chính sách, biện pháp ứng phó với khủng hoảng,

đảm bảo ổn định hệ thống tiền tệ, ngân hàng, tài chính.

- Thực hiện các nghiệp vụ Ngân hàng Trung ƣơng:

+ Tổ chức thiết kế mẫu tiền, in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền giấy, tiền

kim loại; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu hủy tiền giấy,

tiền kim loại;

+ Thực hiện tái cấp vốn nhằm mục đích cung ứng vốn ngắn hạn và phƣơng

tiện thanh toán cho các tổ chức tín dụng;

+ Tổ chức, điều hành và phát triển thị trƣờng tiền tệ; tổ chức quản lý, vận

hành thị trƣờng nội tệ, thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng.

- Tổ chức hệ thống thông tin tín dụng và cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng;

thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc đối với các tổ chức hoạt động thông tin tín

dụng; phân tích xếp hạng tín dụng pháp nhân và thể nhân trên lãnh thổ Việt Nam.

- Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhà nƣớc.

Tham gia với Bộ Tài chính về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu do

Chính phủ bảo lãnh.

- Quyết định phê duyệt và tổ chức thực hiện các dự án đầu tƣ thuộc thẩm

quyền; thẩm định và kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tƣ thuộc lĩnh vực ngân

hàng theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức và chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa

học, công nghệ và bảo vệ môi trƣờng trong lĩnh vực ngân hàng theo quy định của

pháp luật. Tổ chức đào tạo, bồi dƣỡng nghiệp vụ về tiền tệ và ngân hàng theo quy

định của pháp luật.

- Quyết định các chủ trƣơng, biện pháp cụ thể và chỉ đạo thực hiện cơ chế

hoạt động của các đơn vị dịch vụ công trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng

và ngoại hối; quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền theo quy

định của pháp luật.

14

- Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nƣớc tại tổ chức tín dụng,

tổ chức tài chính, doanh nghiệp có vốn nhà nƣớc theo quy định của pháp luật. Sử

dụng vốn pháp định để góp vốn thành lập doanh nghiệp đặc thù nhằm thực hiện

chức năng, nhiệm vụ của NHNN theo quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đối với hội, các tổ chức phi Chính phủ

thuộc phạm vi quản lý nhà nƣớc của NHNN theo quy định của pháp luật.

- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng,

tiêu cực, quan liêu, cửa quyền; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định

của pháp luật.

- Quyết định và chỉ đạo thực hiện chƣơng trình cải cách hành chính của

NHNN theo mục tiêu và nội dung chƣơng trình cải cách hành chính của Chính phủ

và chỉ đạo của Thủ tƣớng Chính phủ; quyết định và chỉ đạo đổi mới phƣơng thức

làm việc, hiện đại hóa công sở, văn hóa công vụ và ứng dụng công nghệ thông tin

phục vụ hoạt động của NHNN. Quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động truyền

thông ngành Ngân hàng liên quan đến chức năng quản lý nhà nƣớc của NHNN.

- Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên

chức theo chức danh nghề nghiệp và số lƣợng ngƣời làm việc trong đơn vị sự

nghiệp công lập, số lƣợng ngƣời lao động; quyết định luân chuyển, điều động, bổ

nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, cách chức, nghỉ hƣu, thôi việc, khen

thƣởng, kỷ luật; các chế độ, chính sách đãi ngộ, đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công

chức, viên chức và ngƣời lao động thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Trình Thủ tƣớng Chính phủ quy định cơ chế tuyển dụng, chế độ đãi ngộ cán bộ,

công chức phù hợp với hoạt động nghiệp vụ đặc thù của NHNN. Quản lý tài chính,

tài sản đƣợc giao theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tƣớng Chính

phủ giao và theo quy định của pháp luật.

1.1.1.3. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trên cơ sở quy định của Luật Ngân hàng Nhà nƣớc 2010, Chính phủ đã ban

hành Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 quy định cụ thể chức năng,

15

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam. Theo

đó, NHNN có 26 đơn vị trực thuộc, trong đó 20 đơn vị giúp Thống đốc NHNN thực

hiện chức năng quản lý nhà nƣớc và chức năng Ngân hàng Trung ƣơng, 6 đơn vị là

tổ chức sự nghiệp.

Sơ đồ 1.1 - Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam

16

1.1.2. Khái quát chung về tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô

1.1.2.1. Khái niệm về tài chính vi mô, Tổ chức tài chính vi mô, chương

trình, dự án tài chính vi mô

a. Khái niệm về tài chính vi mô.

Khái niệm tài chính vi mô (TCVM) xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1976, khi

ông Muhammad Yunus thành lập nên Ngân hàng Grameen, nhƣ là một thử nghiệm,

ở vùng ngoại ô của Bangladesh. Kể từ khi đó, một vài tổ chức TCVM đã ra đời và

đạt đƣợc thành công khi đến gần với những ngƣời nghèo nhất trong xã hội. Tuy

nhiên, phải đến khi Ủy ban Nobel trao cho Ngân hàng Grameen Bank và ngƣời sáng

lập Muhammad Yunus Giải thƣởng Nobel Hòa bình năm 2006 “Vì những nỗ lực

của họ trong việc tạo ra sự phát triển kinh tế và xã hội”, TCVM mới thực sự thu hút

đƣợc sự chú ý của thế giới và niềm tin vào khả năng chống lại đói nghèo.

Theo quan điểm của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB): “Tài chính vi mô

là việc cung cấp một phạm vi rộng các dịch vụ tài chính nhƣ tiền gửi, tài khoản tiết

kiệm, thanh toán, bảo hiểm, chuyển tiền cho ngƣời nghèo hoặc các hộ gia đình có

thu nhập thấp, cho những hoạt động kinh doanh cá thể hoặc doanh nghiệp rất nhỏ”.

Ngƣời nghèo cũng nhƣ tất cả mọi ngƣời, cần có nhiều loại công cụ tài chính để tích

lũy tài sản, bình ổn tiêu dùng và tự bảo vệ mình trƣớc rủi ro. Chính vì thế, theo

nghĩa rộng TCVM là việc tìm ra phƣơng cách hiệu quả đáng tin cậy để cung cấp

ngày càng nhiều hơn các sản phẩm TCVM.

Chƣơng trình TCVM đƣợc triển khai tại Việt Nam từ năm 1987 thông qua

kênh các đoàn thể xã hội, các tổ chức phi chính phủ để tiếp cận đƣợc với ngƣời

nghèo. Trong khoảng thời gian từ cuối thập niên 80 đến cuối thập niên 90, hoạt

động TCVM phát triển nhanh chóng, các dịch vụ TCVM ngày càng tỏ rõ vai trò của

mình trong công cuộc xóa đói, giảm nghèo, góp phần tích cực cho sự nghiệp phát

triển kinh tế xã hội.

Tuy nhiên, đến những năm đầu thế kỷ 21, hoạt động TCVM lại gặp nhiều

khó khăn, nhiều chƣơng trình, dự án TCVM lần lƣợt đóng cửa. Trong bối cảnh này,

nhiều tổ chức đã nỗ lực tìm mọi cách để tồn tại và phát triển. Đến nay, các tổ chức

17

tham gia cung cấp dịch vụ TCVM đƣợc chia thành ba nhóm: chính thức, bán chính

thức và phi chính thức.

- Nhóm chính thức: Theo thông lệ thế giới các tổ chức thuộc khu vực chính

thức hoạt động trên cơ sở giấy phép do Ngân hàng Trung ƣơng (NHTW) cấp, chịu

sự quản lý và giám sát của NHTW. Ở Việt Nam, thị trƣờng TCVM chính thức gồm

hoạt động của các Ngân hàng thƣơng mại, Ngân hàng chính sách xã hội, hệ thống

Quỹ tín dụng nhân dân và các tổ chức TCVM đƣợc cấp phép.

- Nhóm bán chính thức bao gồm hoạt động của các tổ chức không thuộc đối

tƣợng cấp phép hoạt động của NHTW. Việc cấp phép, quản lý hoạt động của khu

vực này do các cơ quan quản lý khác nhau thực hiện, tùy thuộc vào loại hình tổ

chức tham gia cung cấp dịch vụ tài chính vi mô. Ở Việt Nam, các tổ chức tham gia

thị trƣờng TCVM bán chính thức là các quỹ xã hội, hoạt động của các tổ chức phi

chính phủ (NGOs), những chƣơng trình, dự án có cấu phần cung cấp dịch vụ

TCVM. Các tổ chức đoàn thể, NGOs nƣớc ngoài cũng là những đối tác tham gia

cung cấp TCVM ở khu vực bán chính thức. Các tổ chức bán chính thức thực chất là

các tổ chức đƣợc liên kết với các tổ chức quần chúng tại Việt Nam, là các cơ quan

đại diện hợp pháp của Chính phủ trong quản lý, tài trợ và phối hợp các NGOs quốc

tế để triển khai các chƣơng trình TCVM. Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông

dân Việt Nam và Đoàn Thanh niên Việt Nam là 3 tổ chức quần chúng đang quản lý

nhiều chƣơng trình tiết kiệm và vay vốn theo nhóm, triển khai các dự án TCVM do

các NGOs tài trợ, kết nối khách hàng với Ngân hàng Chính sách Xã hội bằng các

thỏa thuận hợp tác.

- Nhóm phi chính thức: Các tổ chức hoạt động trong khu vực phi chính thức

là những tổ chức không đăng ký hoạt động theo các qui định của pháp luật, tồn tại

trong hầu hết các làng xã, cũng nhƣ cộng đồng dân cƣ sống tại thành thị, nông thôn

của Việt Nam. Các tổ chức này gồm các nhóm tiết kiệm và cho vay quay vòng (chơi

Họ hay Hụi, Biêu, Phƣờng).

Hệ thống cung cấp dịch vụ TCVM hiện nay bao gồm 3 nhóm: chính thức,

bán chính thức và phi chính thức. Mặc dù cùng phục vụ cho một nhóm đối tƣợng

18

khách hàng, song hoạt động TCVM ở mỗi khu vực đang đƣợc điều chỉnh bởi các

qui định pháp lý riêng biệt, chƣa có sự thống nhất.

b. Khái niệm về tổ chức tài chính vi mô và chƣơng trình, dự án tài chính vi mô

Hiên nay, hoạt động TCVM ở Việt Nam chịu sự điều chỉnh về mặt pháp luật

theo Luật Các Tổ chức tín dụng và chủ yếu là Quyết định 20/2017/QĐ-TTg quy

định về hoạt động của chƣơng trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị, tổ

chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ; cụ thể:

- Khái niệm về Tổ chức tài chính vi mô: Theo Luật các Tổ chức tín dụng

ngày 16 tháng 6 năm 2010 đƣợc quy định nhƣ sau:

“Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện

một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia

đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ”.

Từ khái niệm tổ chức TCVM có thể rút ra một số đặc điểm của tổ chức

TCVM nhƣ sau:

(i) Đây là tổ chức chuyên về hoạt động tài chính vi mô;

(ii) Là tổ chức thuộc khu vực chính thức hoạt động trên cơ sở giấy phép do

NHNN cấp, chịu sự quản lý và giám sát của NHNN;

(iii) Có cơ cấu tổ chức hoạt động chặt chẽ theo quy định của pháp luật nhƣ

các TCTD khác;

(iv) Vốn pháp định khi thành lập phải đảm bảo mức tối thiểu theo quy định

của pháp luật;

(v) Các hoạt động tài chính vi mô không bị hạn chế so với các chƣơng trình,

dự án TCVM (cụ thể xem tại Bảng 1.1 - So sánh hoạt động của tổ cức TCVM và

Chƣơng trình, dự án TCVM).

Hiện nay, tại Việt Nam có 4 tổ chức TCVM đƣợc thành lập theo luật các

TCTD nhƣ: Tổ chức tài chính vi mô TNHH M7, Tổ chức tài chính vi mô TNHH

MTV Tình thƣơng, Tổ chức tài chính vi mô TNHH Thanh Hóa, Tổ chức tài chính

vi mô TNHH MTV cho ngƣời lao động nghèo tự tạo việc làm.

19

- Khái niệm về Chƣơng trình, dự án tài chính vi mô: Theo khoản 3 Điều 3

Quyết định số 20/QĐ-TTg ngày 12/06/2017 đƣợc quy định nhƣ sau:

“Chương trình, dự án tài chính vi mô là chương trình, dự án hoạt động tài

chính vi mô và một hoặc một số hoạt động khác theo quy định nhằm đáp ứng nhu

cầu của khách hàng tài chính vi mô, không vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần tạo việc

làm, thực hiện xóa đói, giảm nghèo”.

Từ khái niệm Chƣơng trình, dự án TCVM có thể rút ra một số đặc điểm của

Chƣơng trình, dự án TCVM nhƣ sau:

(i) Đây là tổ chức chuyên về hoạt động tài chính vi mô;

(ii) Là tổ chức thuộc khu vực bán chính thức hoạt động trên cơ sở giấy chứng

nhận đăng ký và triển khai thực hiện chƣơng trình, dự án TCVM, chịu sự quản lý,

giám sát của NHNN và các cơ quan quản lý khác tùy thuộc vào loại hình tổ chức

tham gia cung cấp dịch vụ tài chính vi mô.

(iii) Có cơ cấu tổ chức hoạt động đơn giản hơn so với tổ chức TCVM;

(iv) Tại Quyết định 20/QĐ-TTg không quy định mức vốn pháp định tối

thiểu phải có;

(v) Các hoạt động tài chính vi mô bị hạn chế hơn so với tổ chức TCVM

(cụ thể xem tại Bảng - So sánh hoạt động của tổ cức TCVM và chương trình, dự

án TCVM).

Nhận xét: Có thể thấy rằng tổ chức TCVM và chƣơng trình, dự án TCVM về

đặc điểm cơ bản là giống nhau; điểm khách biệt giữa tổ chức TCVM và Chƣơng

trình, dự án TCVM là: Văn bản pháp luật điều chỉnh, cơ cấu tổ chức hoạt động,

phạm vi hoạt động TCVM…

1.1.2.2. Vị trí, vai trò của tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô

Cho đến nay sau nhiều thập kỷ phát triển, tài chính vi mô đã khẳng định

đƣợc vai trò và tầm quan trọng trong công cuộc xóa đói, giảm nghèo vì sự phát triển

cộng đồng tại các quốc gia trên thế giới. Giống nhƣ những quốc gia đang phát triển

khác, các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM ở Việt Nam đóng một vai trò quan

trọng trong việc cải thiện điều kiện kinh tế của những hộ lao động nghèo, những

20

ngƣời không thể nào tiếp cận đƣợc với những khoản vay từ các nguồn tín dụng

chính thức. Theo thời gian, cơ chế hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án

TCVM ở Việt Nam ngày càng đƣợc cải thiện và nâng cao. Đó là những sự phát

triển và giá trị đƣợc tạo ra cho xã hội không thể bàn cãi đƣợc mang lại từ hoạt động

của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM.

Mục tiêu hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM là cải thiện

điều kiện kinh tế cho nhóm khách hàng nghèo, giúp họ có cơ hội phát triển, cải

thiện cuộc sống, thông qua việc cung cấp các dịch vụ tài chính cho họ. Mục tiêu này

dựa trên cơ sở thực tế, những ngƣời nghèo thƣờng khó có cơ hội tiếp cận với dịch

vụ tài chính chính thức do một số rào cản, đặc biệt là không có tài sản thế chấp khi

tiếp cận với dịch vụ tín dụng chính thức. Ngoài mục tiêu trực tiếp là tạo cơ hội cho

những ngƣời nghèo tiếp cận trực tiếp với các dịch vụ tài chính và phi tài chính của

mình, các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM còn hƣớng tới mục tiêu lâu dài là

giúp các khách hàng của mình có đủ năng lực tiếp cận bền vững với dịch vụ tài

chính chính thức.

Đa số ngƣời nghèo Việt Nam sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp với năng

suất lao động thấp, ít đƣợc tiếp cận với các dịch vụ tài chính và kiến thức. Các tổ

chức, chƣơng trình, dự án TCVM có khả năng cung cấp các loại hình dịch vụ và sản

phẩm tài chính cho cộng đồng ngƣời nghèo nhằm giúp họ cải thiện đời sống, phát

triển kinh tế và đóng góp cho xã hội. Mặc dù, vốn vay của các tổ chức, chƣơng

trình, dự án TCVM không lớn nhƣ ngân hàng thƣơng mại hay ngân hàng chính sách

nhƣng lại có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Bởi vì những khoản vay này đến đƣợc với

ngƣời nghèo trong thời điểm cần thiết nhất, giúp họ khởi tạo sản xuất kinh doanh,

tạo dựng tài sản, ổn định chi tiêu và bảo vệ họ khỏi nghèo đói.

Một khảo sát mới đây đƣợc Nhóm công tác Tài chính vi mô Việt Nam tiến

hành nhằm đánh giá mức độ bền vững của các các tổ chức, chƣơng trình, dự án

TCVM Việt Nam cho thấy, 90% đối tƣợng khảo sát bày tỏ sự hài lòng của mình khi

vay vốn tại các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM vì sự thuận tiện và phù hợp với

nhu cầu bản thân họ; 95,3% ngƣời đƣợc hỏi cho rằng, muốn đƣợc vay vốn từ các tổ

21

chức này. Những con số trên chứng tỏ nhu cầu vay vốn của nhiều dân nghèo từ các

tổ chức tài chính vi mô là rất lớn.

Vì vậy, có thể thấy các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM có vị trí, vai trò

rất quan trọng và là tổ chức không thể thiếu chiến lƣợc phát triển tài chính toàn diện

của Việt Nam.

1.1.2.3. Các hoạt động cơ bản của tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô

Theo quy định tại Quyết định 20/2017/QĐ-TTg ngày 12/06/2017 của Thủ

tƣớng Chính phủ và Thông tƣ 03/2018/TT-NHNN ngày 23/02/2018 thì hoạt động

của tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô về cơ bản các hoạt động của tổ

chức TCVM và chƣơng trình, dự án TCVM là giống nhau, riêng đối với chƣơng

trình, dự án TCVM một số hoạt động bị thu hẹp hơn, điều kiện cho vay đơn giản

hơn, cụ thể đƣợc phản ánh qua Bảng 1.1:

Bảng 1.1: So sánh hoạt động của tổ chức tài chính vi mô và chƣơng trình,

dự án tài chính vi mô

Tiêu chí Tổ chức TCVM Chƣơng trình, dự án TCVM

- Nhận tiền gửi tiết kiệm bắt buộc, - Nhận tiền gửi tiết kiệm bắt buộc,

tiền gửi tiết kiệm tự nguyện; tiền gửi tiết kiệm tự nguyện. Tổng

mức tiền gửi tiết kiệm tự nguyện

không vƣợt quá 30% tổng nguồn

vốn đƣợc cấp của chƣơng trình,

dự án tài chính vi mô.

1. Huy động - Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ - Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ

vốn chức tài chính, và các cá nhân, tổ chức tài chính, tổ chức khác trong

chức khác trong nƣớc và nƣớc nƣớc và nƣớc ngoài theo quy định

ngoài theo quy định của pháp luật. của pháp luật.

- Tiếp nhận vốn tài trợ, viện trợ

không hoàn lại, có hoàn lại của

chính phủ, tổ chức, cá nhân trong

nƣớc và nƣớc ngoài.

22

- Tổng dƣ nợ cho vay đối với một - Tổng dƣ nợ cho vay đối với một

khách hàng của tổ chức TCVM tối khách hàng tối đa không quá 50

đa không quá 50 triệu đồng và triệu đồng.

phải duy trì tỷ lệ tổng dƣ nợ cho

vay đối với khách hàng TCVM

trong tổng dƣ nợ tối thiểu 90%.

- Tổng dƣ nợ cho vay đối với

khách hàng khác không quá 100

triệu đồng.

- Điều kiện cho vay: - Điều kiện cho vay:

+ Khách hàng tài chính vi mô phải + Khách hàng tài chính vi mô phải

có năng lực pháp luật dân sự theo có năng lực pháp luật dân sự theo

quy định của pháp luật về dân sự; quy định của pháp luật về dân sự;

+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp. + Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp. 2. Cho vay + Có phƣơng án sử dụng vốn khả thi. + Việc cho vay đối với khách

+ Có khả năng tài chính để trả nợ. hàng tài chính vi mô đƣợc đảm

Việc cho vay đối với khách hàng bảo bằng tiền gửi tiết kiệm bắt

tài chính vi mô đƣợc đảm bảo buộc và/hoặc bảo lãnh của nhóm

bằng tiền gửi tiết kiệm bắt buộc khách hàng tài chính vi mô;

và/hoặc bảo lãnh của nhóm khách

hàng tài chính vi mô;

+ Trƣờng hợp khách hàng vay vốn

của tổ chức tín dụng theo lãi suất

cho vay quy định tại khoản 2 Điều

13 Thông tƣ 39/2016/TT-NHNN,

thì khách hàng đƣợc tổ chức tín

dụng đánh giá là có tình hình tài

chính minh bạch, lành mạnh.

23

- Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân - Mở tài khoản tiền gửi tại ngân

hàng Nhà nƣớc, ngân hàng thƣơng hàng thƣơng mại. Tổ chức tài

mại. Tổ chức tài chính vi mô chính vi mô không đƣợc mở tài

không đƣợc mở tài khoản thanh khoản thanh toán cho khách hàng.

toán cho khách hàng.

- Ủy thác, nhận ủy thác cho vay vốn; - Nhận ủy thác cho vay vốn;

- Làm đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm.

- Cung ứng các dịch vụ tƣ vấn tài - Làm đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm. 3. Hoạt chính liên quan đến lĩnh vực tài - Tƣ vấn, hỗ trợ đào tạo cho khách động khác chính vi mô; hàng tài chính vi mô các kiến thức

liên quan đến sử dụng vốn vay,

sản xuất, kinh doanh, đời sống, xã

- Cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ hội, môi trƣờng…

và chuyển tiền cho khách hàng tài

chính vi mô;

1.2. NỘI DUNG VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ CỦA

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN

TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC

TRUNG ƢƠNG

1.2.1. Khái niệm quản lý của Ngân hàng Nhà nƣớc đối với tổ chức,

chƣơng trình, dự án tài chính vi mô

1.2.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước

Quản lý nhà nƣớc là một dạng quản lý xã hội đặc biệt do các cơ quan (hay cá

nhân có thẩm quyền) trong bộ máy nhà nƣớc thực hiện thông qua hệ thống công cụ

pháp luật và chính sách để điều chỉnh hành vi và mối quan hệ của cá nhân, tổ chức

nhằm duy trì sự phát triển ổn định bền vững toàn xã hội.

24

1.2.1.2. Khái niệm quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức,

chương trình, dự án tài chính vi mô

Theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam năm 2010 thì “Ngân

hàng Nhà nƣớc thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về tiền tệ, hoạt động ngân

hàng và ngoại hối” (khoản 3, Điều 2). Có thể thấy, Ngân hàng Nhà nƣớc là cơ quan

quản lý về mặt Nhà nƣớc đối với các tổ chức tín dụng (TCTD) nói chung và hoạt

động của tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM nói riêng. Nhƣ vậy có thể hiểu:

“Quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức, chương trình, dự án tài

chính vi mô là quá trình tác động liên tục, có định hướng, có tổ chức của Ngân

hàng Nhà nước lên các hoạt động của tổ chức, chương trình, dự án TCVM, nhằm

mục tiêu duy trì sự ổn định và phát triển bền vững của hệ thống tổ chức, chương

trình, dự án TCVM”.

1.2.2. Nội dung quản lý nhà nƣớc của Ngân hàng Nhà nƣớc đối với tổ

chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh, thành phố trực

thuộc trung ƣơng

Ngân hàng Nhà nƣớc là cơ quan duy nhất thực hiện chức năng quản lý nhà

nƣớc về lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án

TCVM, mà hiện nay chức năng này do Cơ quan thanh tra, giám sát NHNN đảm

nhận và hệ thống ngành dọc gồm 63 NHNN chi nhánh.

Đối với hoạt động quản lý các tổ chức, chƣơng trình dự án TCVM trên địa

bàn các tỉnh, thành phố Ngân hàng Nhà nƣớc quản lý chủ yếu thông qua các chi

nhánh NHNN cấp tỉnh. Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ƣơng (NHNN chi nhánh) là đơn vị phụ thuộc NHNN, chịu sự lãnh đạo và

điều hành tập trung, thống nhất của Thống đốc, Giám đốc NHNN chi nhánh nhân

danh Thống đốc có một số nhiệm vụ và quyền hạn để thực hiện một số công việc

nhất định liên quan đến chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Trung ƣơng

(NHTW) trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng. Cụ thể về việc này,

Thống đốc ban hành quyết định về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các

NHNN chi nhánh, trong đó quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Chi nhánh, Giám

25

đốc và các Phòng chuyên đề (Quyết định số 1692/QĐ-NHNN ngày 08/08/2017).

Theo đó, NHNN chi nhánh có nhiệm vụ nghiên cứu, tham mƣu về pháp luật, chính

sách, kế hoạch để QLNN về tiền tệ và hoạt động ngân hàng ở tầm vĩ mô cho NHNN

và chính quyền địa phƣơng. Đồng thời NHNN chi nhánh thực hiện QLNN về tiền tệ

và hoạt động ngân hàng trên địa bàn, đƣợc sử dụng các công cụ thanh tra, kiểm tra

của NHNN đối với các hoạt động ngân hàng tại địa phƣơng.

Nhƣ vậy, ta có thể thấy hoạt động hoạt động quản lý các tổ chức, chƣơng

trình dự án TCVM trên địa bàn các tỉnh/thành phố của Ngân hàng Nhà nƣớc chủ

yếu giao cho NHNN chi nhánh thực hiện trong phạm vi địa giới hành chính theo sự

ủy quyền của Thống đốc. Do đó công tác quản lý đối với hệ thống các tổ chức,

chƣơng trình dự án TCVM trên địa bàn cấp tỉnh của NHNN có nhiều nội dung

nhƣng chủ yếu đƣợc thể hiện ở một số nội dung sau:

1.2.2.1. Hoạt động xây dựng các văn bản, quy định quản lý các hoạt động

của tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô

Ngân hàng Nhà nƣớc với nhiệm vụ xây dựng, trình Chính phủ dự án luật, dự

thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban

thƣờng vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ, đề án theo sự phân công của

Chính phủ, Thủ tƣớng Chính phủ; chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển hàng

năm và dài hạn; chƣơng trình mục tiêu quốc gia, chƣơng trình hành động và các dự

án, công trình quan trọng quốc gia; dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác

thuộc lĩnh vực Ngân hàng Nhà nƣớc quản lý thuộc lĩnh vực Ngân hàng Nhà nƣớc

quản lý. Song song với đó là ban hành thông tƣ và các văn bản khác thuộc phạm vi

quản lý nhà nƣớc của Ngân hàng Nhà nƣớc. Cùng với công tác nghiên cứu, ban

hành hoặc tham mƣu, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp

luật thuộc lĩnh vực Ngân hàng Nhà nƣớc quản lý, công tác phổ biến, triển khai văn

bản cũng đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc hết sức quan tâm. Ngân hàng Nhà nƣớc chỉ

đạo các vụ, cục, chi nhánh và các đơn vị trực thuộc theo chức năng, nhiệm vụ của

mình tổ chức, triển khai thực hiện công tác phổ biến, triển khai văn bản quy phạm

pháp luật, đây là nhiệm vụ thƣờng xuyên và xuyên suốt của các các vụ, cục, chi

nhánh và các đơn vị trực thuộc NHNN.

26

Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh không có chức năng, nhiệm vụ

nghiên cứu, tham mƣu, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy

định về cơ chế, chính sách, quy chế áp dụng cho các tổ chức, chƣơng trình dự án

TCVM. Nhiệm vụ đƣợc giao của các NHNN chi nhánh là chịu trách nhiệm tổ chức

phổ biến và kiểm tra việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật tại tỉnh, thành phố

đƣợc giao quản lý. Thông qua nhiều hình thức nhƣ sao chụp văn bản, tổ chức tập

huấn, truyền tin, chỉ đạo và hƣớng dẫn thực hiện… Hệ thống văn bản pháp luật của

ngành, của nhà nƣớc đã đƣợc truyền tải một cách rõ ràng và đầy đủ tới các tổ chức,

chƣơng trình dự án TCVM trong cả nƣớc, qua đó giúp cán bộ tại các tổ chức,

chƣơng trình dự án TCVM hiểu và nâng cao có ý thức chấp hành pháp luật, đƣa

hoạt động của tổ chức đi đúng hành lang pháp lý, hoạt động an toàn, lành mạnh và

hiệu quả. Đồng thời, NHNN chi nhánh cũng là đơn vị làm đầu mối tham mƣu cho

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố xây dựng, ban hành các văn bản về hoạt động của

tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn.

1.2.2.2. Quản lý việc cấp, thu hồi giấy phép thành lập, hoạt động đối với

các tổ chức tài chính vi mô và cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký chương

trình, dự án tài chính vi mô

Theo quy định tại Điều 6 Quyết định số 20/2017/QĐ-TTg ngày 12/06/2017

của Thủ tƣớng Chính Phủ, Điều 4 Thông tƣ số 03/2018/TT-NHNN ngày

23/02/2018 và Điều 4 Thông tƣ số 19/2019/TT-NHNN ngày 05/11/2019 của NHNN

đã quy định rõ vai trò quản lý nhà nƣớc đối với các tổ chức, chƣơng trình dự án

TCVM. Theo đó:

(i) Thống đốc NHNN ra quyết định cấp, thu hồi giấy phép đối với tổ chức

TCVM và chấp nhận thành lập, chấp dứt thành lập, giải thể chi nhánh, phòng giao

dịch, văn phòng đại diện và đơn vị sự nghiệp của tổ chức TCVM; cấp, thu hồi giấy

chứng nhận đăng ký đối với chƣơng trình, dự án TCVM có địa bàn hoạt động từ 02

tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng trở lên và các chƣơng trình, dự án TCVM do

các tổ chức phi chính phủ nƣớc ngoài trực tiếp thực hiện.

27

(ii) Giám đốc NHNN chi nhánh chi nhánh chấp thuận việc thay đổi địa điểm

đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức TCVM và chấp thuận việc tự

nguyện chấm dứt, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức TCVM; cấp, thu

hồi giấy chứng nhận đăng ký đối với chƣơng trình, dự án TCVM có địa bàn hoạt

động trong phạm vi 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng.

1.2.2.3. Hoạt động thanh tra, giám sát đối với các tổ chức, chương trình,

dự án tài chính vi mô

Công tác thanh tra, giám sát các tổ chức tín dụng nói chung và các tổ chức,

chƣơng trình, dự án tài chính vi mô nói riêng của NHNN có bộ phận chuyên trách

và đƣợc tổ chức có hệ thống từ trung ƣơng đến địa phƣơng. Tại trung ƣơng có Cơ

quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (CQTTGSNH); tại 63 tỉnh, thành phố có Thanh

tra, giám sát ngân hàng trực thuộc NHNN chi nhánh (TTGSNH chi nhánh).

Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng là đơn vị tƣơng đƣơng tổng cục, trực

thuộc NHNN, thực hiện chức năng tham mƣu, giúp Thống đốc NHNN quản lý nhà

nƣớc đối với các TCTD, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài, các tổ chức TCVM, các

chƣơng trình, dự án TCVM, quản lý nhà nƣớc về công tác thanh tra, giám sát ngân

hàng; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, phòng, chống rửa tiền,

bảo hiểm tiền gửi; tiến hành thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành và giám

sát ngân hàng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nƣớc của NHNN; thực

hiện phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố theo quy định của pháp

luật và phân công của Thống đốc NHNN.

Đối với các tổ chức tín dụng nói chung và các tổ chức, chƣơng trình, dự án

TCVM nói riêng tại mỗi địa phƣơng chịu sự thanh tra, giám sát trực tiếp của

TTGSNH chi nhánh thuộc bộ máy NHNN chi nhánh. Thanh tra, giám sát ngân hàng

tham mƣu cho Giám đốc NHNN chi nhánh về tổ chức, thực hiện công tác thanh tra,

giám sát, xử lý các vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối

trên địa bàn, đồng thời chịu sự chỉ đạo về mặt nghiệp vụ của CQTTGSNH.

Theo đó, đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM nói riêng,

TTGSNH chi nhánh có trách nhiệm:

28

- Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra trực tiếp (thanh tra tại chỗ) đối với các tổ

chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn theo định kỳ, đột xuất. Công tác

thanh tra hiện nay chủ yếu là đánh giá sự tuân thủ của các tổ chức, chƣơng trình, dự

án TCVM đối với các quy định của luật và các văn bản quy phạm pháp luật. Theo

đó hoạt động của thanh tra hƣớng vào các vấn đề trọng tâm: quản trị điều hành,

kiểm tra, kiểm toán nội bộ, đảm bảo an toàn vốn, tài sản, an toàn kho quỹ, xử lý nợ

quá hạn, quản lý tài chính,... Qua đó có thể thấy đƣợc toàn bộ những ƣu nhƣợc điểm

và tồn tại trong công tác chấp hành những cơ chế, quy chế, luật pháp, đánh giá tình

trạng của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trong một thời gian nhất định.

Trên cơ sở kết quả thanh tra, kiểm tra đã yêu cầu các các tổ chức, chƣơng trình, dự

án TCVM kịp thời chỉnh sửa, khắc phục các tồn tại, vi phạm và phải tăng cƣờng

công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát nội bộ để ngăn chặn và giảm thiểu rủi ro trong

quá trình hoạt động

- TTGSNH chi nhánh cũng thực hiện việc giám sát hoạt động của các tổ

chức, chƣơng trình, dự án TCVM thông qua hệ thống thông tin báo cáo, chƣơng

trình giám sát từ xa. Nội dung giám sát chủ yếu là việc thực hiện các quy định về

đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức, chƣơng trình, dự án

TCVM, chất lƣợng tài sản, khả năng sinh lợi của các tổ chức, chƣơng trình, dự án

TCVM. Thông qua giám sát, yêu cầu các các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM

có biện pháp đảm bảo duy trì các tỷ lệ an toàn trong hoạt động, nâng cao chất lƣợng

tài sản Có. Hiện nay hoạt động giám sát từ xa đƣợc tiến hành hàng tháng và đƣợc

thực hiện qua mạng máy tính, kết quả hoạt động giám sát từ xa còn có tác dụng hỗ

trợ tốt để thanh tra ngân hàng thực hiện công tác thanh tra tại chỗ.

1.2.2.4. Công tác định hướng, hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức, chương

trình, dự án tài chính vi mô

Ngân hàng Nhà nƣớc giữ vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện, định

hƣớng và hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM, nhƣ:

NHNN tham mƣu cho chính phủ ban hành chính sách, đề án xây dựng và phát triển

hệ thống tài chính vi mô tại Việt Nam, cùng với đó NHNN kế hoạch thực hiện đề án

này, trên cơ sở đó các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô xây dựng chiến

29

lƣợc hoạt động của mình cho phù hợp. Bên cạnh đó, trong những năm qua NHNN

chỉ đạo xúc tiến thành lập Hiệp hội TCVM, nhằm thực hiện vai trò đại diện vào bảo

vệ thành viên trƣớc pháp luật, tham gia với các cơ quan nhà nƣớc về các chính sách

đối với hệ thống, tổ chức đào tạo cán bộ, tƣ vấn về luật pháp, cơ chế chính sách, trợ

giúp về nâng cao trình độ và ứng dụng công nghệ thông tin cho các hội viên.

Đối với NHNN chi nhánh giữ vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện,

định hƣớng và hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên

địa bàn phù hợp với định hƣớng của Chính phủ, của NHNN, của Tỉnh ủy, Hội

đồng nhân dân và UBND tỉnh, nhƣ: Tham mƣu cho UBND tỉnh ban hành kế

hoạch thực hiện Đề án xây dựng và phát triển hệ thống TCVM trên địa bàn, giải

đáp những vƣớng mắc theo thẩm quyền của các tổ chức, chƣơng trình, dự án

TCVM trên địa bàn; tổng hợp những kiến nghị, vƣớng mắc của của các tổ chức,

chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn để kiến nghị NHNN và chính quyền địa

phƣơng xem xét giải quyết…

Song song với đó các Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh định hƣớng cho các

tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn xây dựng chiến lƣợc quy hoạch,

đào tạo, sử dụng và quản lý cán bộ nhằm thực hiện tiêu chuẩn hóa các chức danh

lãnh đạo chủ chốt và cán bộ nghiệp vụ, bảo đảm tuân thủ các tiêu chuẩn về phẩm

chất, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý, điều hành theo quy định của

NHNN. Bên cạnh đó, nhiều NHNN chi nhánh hàng năm tổ chức tập huấn nghiệp

vụ cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn dƣới nhiều hình thức

khác nhau.

1.2.2.5. Sự phối kết hợp của Ngân hàng Nhà nước với Uỷ ban nhân dân

tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

NHNN phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

thực hiện việc quản lý nhà nƣớc đối với tổ chức tín dụng nói chung và các tổ chức,

chƣơng trình TCVM nói riêng để các tổ chức này thực hiện nghiêm túc các quy

định của pháp luật. Do đó, việc phối hợp đồng bộ, chặt chẽ, kịp thời giữa các Bộ, cơ

quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có ý nghĩa rất quan trọng không chỉ đảm

30

bảo sự tôn nghiêm của pháp luật mà còn đảm bảo hoạt động của các tổ chức,

chƣơng trình, dự án TCVM đƣợc phát triển an toàn, hiệu quả và bền vững.

Đối với NHNN chi nhánh việc phối hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban

nhân dân cấp huyện thực hiện việc quản lý nhà nƣớc đối với các tổ chức, chƣơng

trình, dự án TCVM hoạt động tại địa phƣơng. Việc phối hợp quản lý chủ yếu là:

Cấp, thu hồi giấp phép hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM

trên địa bàn; giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý theo thẩm quyền; ban hành

các chính sách, kế hoạch, chƣơng trình nhằm phát triển các tổ chức, chƣơng

trình, dự án TCVM trên địa bàn; chỉ đạo các sở, ngành, UBND cấp huyện, các tổ

chức có liên quan thuộc tỉnh giám sát, giúp đỡ các tổ chức, chƣơng trình, dự án

TCVM trong thực hiện các chính sách, kế hoạch, chƣơng trình, đồng thời thực

hiện tốt chức năng QLNN theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo sự phát

triển an toàn, hiệu quả và bền vững của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM

trên địa bàn…

1.2.2.6. Hoạt động quản lý công tác thông tin báo cáo

Các quy định về báo cáo công tác định kỳ đƣợc quy định rõ về nội dung cho

từng loại báo cáo (tháng, quý, 6 tháng đầu năm và báo cáo năm), có phân biệt rõ

ràng giữa nội dung báo cáo của các đơn vị thuộc NHNN với nội dung báo cáo của

các tổ chức tín dụng nói chung và các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM nói riêng,

tạo thuận lợi cho việc tổng hợp, đánh giá tình hình hoạt động của các đơn vị. Đồng

thời, theo sự phân cấp trong việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê, Ngân hàng Nhà

nƣớc chi nhánh làm đầu mối tiếp nhận, phân tích, tổng hợp báo cáo của các tổ chức,

chƣơng trình, dự án TCVM địa bàn. Định kỳ tổng hợp gửi báo cáo về NHNN, cung

cấp thông tin giúp Thống đốc nắm bắt khá đầy đủ, kịp thời các mặt hoạt động ngân

hàng, đặc biệt là nắm bắt những vấn đề phát sinh trong hoạt động ngân hàng ở các

tỉnh, thành phố, trên cơ sở đó kịp thời chỉ đạo các đơn vị chức năng thuộc Ngân

hàng Nhà nƣớc triển khai các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, vƣớng mắc cho các

địa phƣơng, góp phần đảm bảo thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của Ngân hàng

Nhà nƣớc.

31

1.2.3. Một số tiêu chí đánh giá kết quả quản lý của Ngân hàng Nhà nƣớc

đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô

Để đánh giá hiệu quả quản lý Ngân hàng Nhà nƣớc đối với các tổ chức,

chƣơng trình, dự án TCVM cần có các tiêu chí chủ yếu đƣợc sử dụng sau:

1.2.3.1. Các tiêu chí đối với Ngân hàng Nhà nước

- Tiêu chí về vị thế độc lập của Ngân hàng Nhà nước

Tiêu chí đầu tiên để đánh giá tính hiệu quả trong quản lý các tổ chức, chƣơng

trình, dự án TCVM phải nói đến là vị thế độc lập của NHNN trong quản lý. Xác

định rõ ràng vị thế độc lập nhất định trong quản lý đối với các tổ chức, chƣơng trình,

dự án TCVM trƣớc hết là để NHNN trực tiếp chịu trách nhiệm trong việc quản lý

của mình; đồng thời để giảm tối đa sự can thiệp mang tính chất chính trị vào hoạt

động quản lý của NHNN. Vị thế độc lập nhất định của NHNN là điều kiện tiên

quyết trong việc nâng cao hiệu quả quản lý đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án

TCVM. Vị thế độc lập của NHNN đƣợc xác định trên cơ sở các đặc điểm sau:

NHNN cần có đầy đủ các nguồn lực cần thiết để thực hiện chức năng, nhiệm vụ và

thẩm quyền của mình; quy định rõ trách nhiệm quản lý của NHNN; NHNN cần có

vị thế độc lập nhất định trong hoạt động quản lý và chịu trách nhiệm trong việc thực

hiện chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của mình; hoạt động quản lý của NHNN

theo quy trình nhất quán và rõ ràng.

- Tiêu chí đánh giá mục tiêu quản lý các tổ chức, chương trình, dự án TCVM

Để định hƣớng cho việc xây dựng và thực thi các chính sách quản lý các tổ

chức, chƣơng trình, dự án TCVM, thì điều kiện tiên quyết là NHNN cần xác định rõ

ràng các mục tiêu trong quản lý các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM. Mục tiêu

đƣợc xác định đúng đắn sẽ quyết định chính sách đƣợc xây dựng và thực hiện. Thực

tiễn quản lý của NHNN đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM cho thấy

mục tiêu quản lý đƣợc xác định rõ và quy định trong văn bản pháp luật, đây sẽ là căn

cứ giúp cho việc định hƣớng chính sách quản lý luôn hƣớng đến mục tiêu đã định.

- Tiêu chí đánh giá phương thức quản lý các tổ chức, chương trình, dự án TCVM

Việc xác định các tiêu chí đánh giá phƣơng thức quản lý các tổ chức, chƣơng

trình, dự án TCVM tập trung vào các công cụ chính sách mà NHNN sử dụng để

32

thực hiện quản lý, điều tiết các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM nhằm đảm bảo

đạt đƣợc mục tiêu quản lý đề ra. Các công cụ chính sách đó chính là các quyền cơ

bản của NHNN đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM, bao gồm: quyền

cấp phép; quyền kiểm tra, thanh tra, giám sát; quyền thực thi pháp luật; thực hiện

chính sách tiền tệ quốc gia trên cơ sở uỷ quyền và chỉ đạo của Chính phủ trong việc

điều tiết tiền tệ và hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM… Các

quyền trên giúp cho NHNN khi thực hiện quản lý đối với các Tổ chức, chƣơng trình,

dự án TCVM có các thẩm quyền cần thiết trong kiểm tra, thanh tra, giám sát và

cƣỡng chế thực thi pháp luật nhằm ngăn ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời và đúng

pháp luật các trƣờng hợp vi phạm.

- Tiêu chí đánh giá sự phối kết hợp của Ngân hàng Nhà nước với các cơ

quan quản lý có liên quan trong hoạt động quản lý đối với các tổ chức, chương

trình, dự án TCVM

Nếu các cơ quan quản lý ở trong nƣớc không có sự phối kết hợp chặt chẽ với

nhau trong quản lý giám sát, sẽ làm giảm hiệu lực, hiệu quả quản lý của NHNN đối

với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM. Quản lý, giám sát của các cơ quan cần

phải có sự phối kết hợp chặt chẽ, linh hoạt và thích ứng với sự phát triển nhanh

chóng dịch vụ tài chính - ngân hàng. Cơ quan quản lý đầu ngành là NHNN cần

trang bị nhiều kỹ năng mới nhằm đảm bảo sự tuân thủ các nguyên tắc về quản lý rủi

ro và chấp hành các quy định an toàn của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM.

1.2.3.2. Đối với các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô

Đánh giá hiệu quả quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động của các tổ chức,

chƣơng trình, dự án TCVM, không chỉ căn cứ vào các tiêu chí đánh giá đối với

NHNN (chủ thể quản lý) mà còn cần căn cứ vào các tiêu chí đánh giá đối với mức

độ phát triển trong hoạt động của các các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM (đối

tƣợng quản lý). Hoạt động của các các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM đảm bảo

an toàn, lành mạnh, hiệu quả, bền vững và đúng mục đích tôn chỉ là mục tiêu mà

quản lý của NHNN hƣớng đến, điều này định lƣợng đƣợc thông qua việc xem xét

các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của một các tổ chức, chƣơng trình, dự án

TCVM, điển hình nhƣ các chỉ số:

33

- Tỷ lệ vốn điều lệ và các quỹ so với các tài sản rủi ro:

Tổng vốn điều lệ và các quỹ Tỷ lệ vốn điều lệ và các quỹ = so với các tài sản rủi ro Tổng tài sản rủi ro

Đây là chỉ số đo lƣờng khả năng bù đắp rủi ro của các tổ chức, chƣơng trình,

dự án TCVM từ vốn điều lệ và các quỹ dự trữ, dự phòng và các khoản vay nợ có kỳ

hạn dài trƣớc những mất mát do các loại Tài sản Có rủi ro gây nên do các yêu tố về

đạo đức con ngƣời, biến động kinh tế gây nên. Thông qua chỉ số này còn cho biết

khả năng đối phó của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trƣớc các biến động

của môi trƣờng hoạt động.

- Tỷ trọng vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn:

Tổng vốn chủ sở hữu Tỷ trọng vốn chủ sở hữu = so với tổng nguồn vốn Tổng nguồn vốn

Đây là chỉ số đo độ nhạy cảm rủi ro thị trƣờng, dùng để xác định nguy cơ rủi

ro vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn.

- Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ:

Tổng nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dƣ nợ = Tổng dƣ nợ

Chỉ số này dùng để xem xét, đánh giá chất lƣợng Tài sản Có và thƣờng đƣợc

dùng nhƣ một chỉ số đại diện cho chất lƣợng tài sản của các tổ chức, chƣơng trình,

dự án TCVM, đồng thời nó còn để xác định mức độ rủi ro của tài sản trong danh

mục cho vay. Ngoài ra, đối với tổ chức TCVM còn đƣợc đánh giá tỷ lệ nợ xấu trên

tổng dự nợ.

- Lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA):

Tổng lợi nhuận sau thuế ROA = Tổng tài sản

Đây là một chỉ số đánh giá về khả năng sinh lời của các tổ chức, chƣơng

trình, dự án TCVM và đƣợc dùng để đo lƣờng hiệu quả trong sử dụng tổng tài sản

của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM bao gồm cả tài sản sinh lời và tài sản

không sinh lời.

34

- Lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE):

Tổng lợi nhuận sau thuế ROE = Vốn sở hữu

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lời của các tổ chức, chƣơng trình, dự án

TCVM và đƣợc dùng để đo hiệu quả sử dụng vốn của các tổ chức, chƣơng trình, dự

án TCVM bao gồm cả vốn chủ sở hữu và các quỹ dự trữ.

- Thu nhập ròng từ lãi so với tổng thu nhập:

Tổng thu nhập ròng từ lãi Thu nhập ròng từ lãi so với = tổng thu nhập Tổng thu nhập

Chỉ số này dùng để đánh giá tỷ lệ thu nhập lãi thuần trên tổng thu nhập của

các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM. Trong trƣờng hợp các tổ chức, chƣơng

trình, dự án TCVM có tỷ lệ cho vay trên tổng huy động cao, chỉ số này có xu hƣớng

cao hơn.

- Chi phí ngoài trả lãi trên tổng thu nhập:

Chi phí ngoài trả lãi Chi phí ngoài trả lãi trên = tổng thu nhập Tổng thu nhập

Là chỉ số về tỷ lệ lợi nhuận, dùng để đo lƣờng chi phí quản lý so với tổng thu

nhập, từ đo đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn của các tổ chức, chƣơng trình, dự

án TCVM.

- Tài sản thanh khoản trên tổng tài sản – hệ số tài sản lỏng:

Tổng tài sản thanh khoản Tài sản thanh khoản trên = tổng tài sản Tổng tài sản

Đây là chỉ số đo lƣờng mức thanh khoản tài sản của các tổ chức, chƣơng

trình, dự án TCVM. Nó cung cấp thông tin về khả năng đáp ứng nhu cầu rút tiền

mặt cho trƣờng hợp đƣợc dự báo hay chƣa đƣợc dự báo của khách hàng gửi tiền tại

các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM. Mức độ thanh khoản càng cao cho thấy khả

năng đối phó của các Tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trƣớc những biến động

càng lớn và ngƣợc lại.

- Tài sản thanh khoản trên nguồn vốn ngắn hạn:

35

Tổng tài sản thanh khoản Tài sản thanh khoản trên = nguồn vốn ngắn hạn Tổng nguồn vốn ngắn hạn

Chỉ tiêu này đo lƣờng mức thanh khoản của Tài sản Có so với Tài sản Nợ

ngắn hạn và dùng để đánh giá khả năng cân đối giữa Tài sản Có và Tài sản Nợ.

Đồng thời, chỉ tiêu này cũng cho biết khả năng đáp ứng việc rút vốn ngắn hạn của

khách hàng mà không ảnh hƣởng đến thanh khoản của các tổ chức, chƣơng trình, dự

án TCVM.

Ngoài ra, bên cạnh các chỉ tiêu có thể định lƣợng đƣợc, thì còn các chỉ tiêu

mang tính chất định tính nhƣ: mức độ tuân thủ pháp luật trong hoạt động các tổ chức,

chƣơng trình, dự án TCVM đến đâu; mục tiêu hoạt động của mô hình các tổ chức,

chƣơng trình, dự án TCVM là giúp khách hàng của mình thoát nghèo, cải thiện đời

sống có đạt đƣợc hay không hoặc mức độ đáp ứng nhu cầu vốn cho các thành viên,

khách hàng … Nhƣ vậy, để đánh giá đƣợc hiệu quả quản lý của NHNN đối với các tổ

chức, chƣơng trình, dự án TCVM một cách toàn diện thì cần kết hợp đánh giá từ phía

hoạt động của NHNN và hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM,

cũng nhƣ kết hợp đánh giá mang tính chất định lƣợng với đánh giá định tính.

1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG

NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI

CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC

TRUNG ƢƠNG

1.3.1. Các yếu tố chủ quan

1.3.1.1. Chất lượng đội ngũ nhân sự của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước

tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Chất lƣợng đội ngũ cán bộ công chức rất quan trọng trong việc triển khai

thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, nhất là đối với các NHNN chi nhánh, khi Nhà

nƣớc chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng và NHNN chuyển thành cấp quản lý thì

NHNN chi nhánh chƣa đƣợc trang bị kịp thời kiến thức QLNN, quản lý kinh tế,

khoa học quản lý và thực tiễn kinh tế xã hội ở tầm vi mô và vĩ mô. Các cán bộ công

36

chức lúc đó đƣợc tuyển dụng đa số chƣa có trình độ chuyên môn theo yêu cầu, khi

tuyển dụng phải gửi đi đào tạo ở các phân viện ngân hàng với trình độ sơ cấp, trung

cấp và một tỷ lệ rất nhỏ gửi đi đào tạo đại học. Một thời gian dài kể từ khi hệ thống

ngân hàng chuyển thành hai cấp, cán bộ công chức NHNN chi nhánh không có

nhiều thay đổi về chất lƣợng trong khi số lƣợng ngày càng giảm, tỷ lệ số cán bộ

công chức có thâm niên ngày càng cao và đối tƣợng này chỉ công tác cho đến tuổi

hƣu, công tác tuyển dụng mới không đạt yêu cầu vì cán bộ trẻ không tâm huyết

công tác ở các địa phƣơng, cán bộ kế thừa vừa yếu vừa thiếu.

Tình trạng chất lƣợng đội ngũ cán bộ yếu chuyên môn, thiếu cán bộ làm

công tác nghiệp vụ và nghiên cứu, thừa cán bộ trong công tác hành chính phục vụ

xảy ra hầu hết với các NHNN chi nhánh theo đánh giá về công tác tổ chức cán bộ

của NHNN. Tình trạng này về cơ bản đƣợc cải thiện nhƣng chƣa đáng kể, vì thế

trong mối tƣơng quan với sự phát triển của các chi nhánh TCTD nói chung và các tổ

chức, chƣơng trình, dự án TCVM nói riêng, nhiệm vụ QLNN của các NHNN chi

nhánh chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu đổi mới.

1.3.1.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ

trong quản lý nhà nước của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố

trực thuộc trung ương

Cơ sở vật chất kỹ thuật, phƣơng tiện làm việc ngày càng đóng vai trò quan

trọng trong hoạt động quản lý Nhà nƣớc. Đặc biệt đối với phƣơng thức quản lý

giám sát từ xa, cơ sở vật chất về công nghệ thông tin nhƣ hệ thống mạng máy tính,

phần mềm xử lý dữ liệu chuẩn hóa là những yếu tố cần thiết để đảm bảo cho việc

xử lý số lƣợng lớn các thông tin đầu vào một cách nhanh chóng, chính xác và tiết

kiệm thời gian.

Do vậy, để nắm bắt, kiểm soát đƣợc các TCTD cũng nhƣ các tổ chức,

chƣơng trình, dự án TCVN thì NHNN cũng phải hiện đại hóa một cánh đồng bộ.

Nếu nhƣ NHNN chậm đổi mới ứng dụng công nghệ thông tin trong QLNN của

NHNN thì sẽ làm giảm đi hiệu quả công tác QLNN của NHNN đối với các TCTD

nói chung và các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM nói riêng.

37

1.3.2. Các yếu tố khách quan

1.3.2.1 Quan hệ của Ngân hàng Nhà nước với cấp ủy, chính quyền địa

phương trong thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội

Mối quan hệ của NHNN với với cấp ủy, chính quyền địa phƣơng đƣợc

NHNN giao cho chi nhánh của mình đƣợc thành lập tại tỉnh. Do đó, quan hệ NHNN

chi nhánh cấp tỉnh với cấp ủy, chính quyền địa phƣơng theo nguyên tắc kết hợp

quản lý theo ngành và lãnh thổ, NHNN chi nhánh là đơn vị tƣơng đƣơng cấp sở và

tham mƣu các vấn đề liên quan đến công tác quản lý hoạt động tiền tệ, ngân hàng và

ngoại hối, đặc biệt là vấn đề giải quyết vƣớng mắc trong quan hệ vay vốn giữa TCTD,

các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM với khách hàng để có thể đẩy mạnh đầu tƣ vốn

có hiệu quả cho phát triển kinh tế - xã hội tại địa phƣơng. Đồng thời, NHNN chi nhánh

tham gia cùng các sở, ban ngành triển khai các đề án, chƣơng trình, kế hoạch lớn của

tỉnh có liên quan đến hoạt động vĩ mô ngân hàng. Mối quan hệ này cần thiết phải có sự

phối hợp đồng bộ giữa các bên. Nhƣng thực tế quan hệ giữa NHNN chi nhánh với cấp

ủy, chính quyền địa phƣơng chƣa đƣợc rõ ràng, mang nặng tính hành chính địa

phƣơng, gây ảnh hƣởng rất nhiều đến tính độc lập của NHNN chi nhánh.

Vì là cơ quan trực thuộc Chính phủ, trên nguyên tắc NHNN chi nhánh và

chính quyền địa phƣơng đều triển khai chính sách phát triển kinh tế xã hội của

Chính phủ và Quốc hội. Trong từng thời kỳ, Chính phủ và Quốc hội đƣa ra những

quyết sách nhƣ ƣu tiên kiềm chế lạm phát, đảm bảo an sinh xã hội hay hỗ trợ phát

triển kinh tế mà NHNN đƣa ra những giải pháp khác nhau dựa trên những công cụ

mà NHNN đƣợc sử dụng. NHNN chi nhánh và chính quyền địa phƣơng đều thực

hiện mục tiêu chung đó. Tuy nhiên, chính quyền địa phƣơng khi đƣa ra những giải

pháp nhằm thực hiện mục tiêu đó lại thƣờng xây dựng theo ý kiến chủ quan không

tham khảo ý kiến của NHNN chi nhánh, thậm chí có những trƣờng hợp áp đặt các

chỉ tiêu đối với ngành ngân hàng trên địa bàn bắt buộc phải thực hiện nhƣ phải cho

tổ chức/cá nhân vay trong khi đó có nhiều tổ chức/cá nhân không đáp ứng đầy đủ

các điều kiện vay vốn... Kết quả là, hoạt động của NHNN chi nhánh luôn phải chịu

phụ thuộc vì phải điều chỉnh để thực hiện cùng lúc mục tiêu của cấp ủy, chính

quyền tỉnh và của NHNN đƣa ra.

38

1.3.2.2. Cơ chế tài chính của Nhà nước

Cơ chế tài chính của NHNN thực hiện theo cơ chế khoán định mức hoạt

động từng năm do Bộ Tài chính duyệt, trên cơ sở đó NHNN khoán định mức hoạt

động cho các vụ, cục, NHNN tỉnh và các đơn vị trực thuộc NHNN. Tiền lƣơng và

chế độ đãi ngộ theo thang bảng lƣơng và các quy định chung đối với cán bộ công

chức của Nhà nƣớc.

Sự không độc lập về mặt tài chính của NHTW là cản trở lớn trong việc thực

hiện công tác QLNN của NHNN nói chung và NHNN chi nhánh tỉnh nói riêng, bởi

vì việc đãi ngộ cho ngƣời lao động hạn chế so với các chi nhánh TCTD nên trong

bộ máy tất yếu thiếu chuyên gia giỏi, thiếu cán bộ công chức giỏi do tình trạng

chuyển công tác, xin nghỉ... Cơ chế tiền lƣơng và chế độ đãi ngộ cán bộ chƣa dựa

trên cơ sở định lƣợng, cán bộ làm đƣợc việc và cán bộ không làm đƣợc việc có cùng

mức lƣơng nên không khuyến khích cán bộ công chức tận tâm với công việc, làm

hạn chế vai trò QLNN của NHNN nói chung và NHNN chi nhánh nói riêng.

1.3.2.3. Hoạt động của tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô

a. Công nghệ ngân hàng

Các Ngân hàng và NHNN có điều kiện áp dụng công nghệ ngân hàng mới,

các nghiệp vụ đƣợc cải tiến. Ngƣợc lại, các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM còn

sử dụng công nghệ lạc hậu, phần mềm bất cập hoặc nhiều chƣơng trình dự án

TCVM không có phần mềm theo dõi và quản lý, dẫn đến không đáp ứng yêu cầu

của NHNN, nhất là trong công tác báo cáo thống kê. Điều này dẫn đến công tác

điều hành của NHNN thƣờng thiếu đồng bộ, chia tách các tổ chức, chƣơng trình, dự

án TCVM thành nhiều nhóm khác nhau.

b. Cạnh tranh giữa các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô với

các tổ chức tín dụng

Trong những năm qua, thị trƣờng tài chính vi mô tham gia ngày càng nhiều

của các TCTD, bện cạnh sự tham gia của Ngân hàng chính sách xã hội, Ngân hàng

nông nghiệp và Phát tiển nông thôn, Quỹ tín dụng nhân dân, đã xuất hiện rất nhiều

các Ngân hàng thƣơng mại cổ phần, các công ty tài chính vào phân khúc thị trƣờng

39

này. Với sự nhập cuộc nhanh chóng, ồ ạt của TCTD đã tạo ra sự cạnh tranh gay gắt

giữa các TCTD cùng với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trong những năm

gần đây nổi lên bao gồm cạnh tranh về thị phần, chạy đua lãi suất, cạnh tranh về

khách hàng và dịch vụ ngân hàng… Trƣớc áp lực đó các tổ chức, chƣơng trình, dự

án TCVM đã gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động, chất lƣợng tín dụng giảm sút,

nhiều các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM vi phạm quy định về QLNN trong

tiền tệ và hoạt động ngân hàng, không chấp hành các quy định chung. Việc xử lý

của các NHNN chi nhánh thƣờng chậm do phải chờ hƣớng dẫn của NHNN, ảnh

hƣởng đến công tác QLNN của NHNN chi nhánh.

c. Tuân thủ pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng

Tuân thủ pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng của các tổ chức,

chƣơng trình, dự án TCVM là một trong những vấn đề quan trọng tác động đến vai

trò QLNN của NHNN. Điều này xuất phát từ sự chủ động của các các tổ chức,

chƣơng trình, dự án TCVM trong việc thực hiện các quy định chung, các tổ chức,

chƣơng trình, dự án TCVM tuân thủ tốt các quy định thì hiệu quả QLNN của

NHNN càng cao và ngƣợc lại.

1.3.2.4. Các yếu tố môi trường vĩ mô

Ngoài các nhân tố trên, hoạt động quản lý của NHNN đối với các tổ chức,

chƣơng trình, dự án tài chính vi mô còn chịu ảnh hƣởng của các nhân tố khác nhƣ

môi trƣờng chính trị, môi trƣờng kinh tế xã hội, xu hƣớng hội nhập,… tùy thuộc vào

từng thời điểm, từng hoàn cảnh cụ thể.

40

CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG

NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC CHI

NHÁNH TỈNH SƠN LA

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh

tỉnh Sơn La

Ngân hàng Sơn La là một trong những Ngân hàng đƣợc Chính phủ và Ngân

hàng Trung ƣơng sớm đặt nền móng cho hoạt động ngân hàng ở khu vực Tây Bắc.

Tháng 09/1952 (sau hơn một năm Ngân hàng Quốc gia Việt Nam đƣợc thành lập),

Đại lý Ngân hàng Sơn La đƣợc thành lập - (đây là tổ chức tiền thân của Ngân hàng

Sơn La ngày nay). Lúc đó Đại lý Ngân hàng chỉ có 6 cán bộ, do đồng chí Phạm

Quốc Lƣơng - Tỉnh uỷ viên đƣợc cử làm Trƣởng đại lý. Lực lƣợng cán bộ rất ít

nhƣng với sự nỗ lực, khắc phục mọi khó khăn, Đại lý đã thực hiện thắng lợi nhiệm

vụ thu hồi tiền địch ở những vùng mới giải phóng, phát hành tiền Ngân hàng, chiếm

lĩnh trận địa tiền tệ, cấp phát chi tiêu cho các đơn vị quân đội, phục vụ kịp thời

chiến dịch Nà Sản và chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954, cho vay vận tiêu, tổ

chức giao lƣu hàng hoá, cho vay vùng mới giải phóng để nhân dân có tiền mua trâu

cày, nông cụ, khôi phục và phát triển sản xuất đảm bảo cuộc sống .

Để phù hợp với nhiệm vụ cách mạng, Ngân hàng Khu Tây Bắc đƣợc giải thể và

ngày 01/01/1963, Ngân hàng tỉnh Sơn La chính thức đƣợc tái lập lại với tổng số cán

bộ là 68 ngƣời. Dƣới sự lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh và

NHTW, các mặt hoạt động về tiền tệ, tín dụng, thanh toán và ngân hàng không

ngừng đƣợc mở rộng và ngày càng phát triển. Hầu hết các ngân hàng cơ sở đƣợc

thành lập, đội ngũ cán bộ không ngừng tăng lên về số lƣợng và chất lƣợng.

Trong công cuộc đổi mới toàn diện của đất nƣớc (từ năm 1986), hoạt động

ngân hàng cũng đƣợc đổi mới, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế. Cùng với đổi mới

41

về cơ chế quản lý kinh tế, Đảng và Nhà nƣớc rất quan tâm đến việc cải tiến và đổi

mới tổ chức, hoạt động ngân hàng. Nghị định 53 ngày 26/3/1988 của Chính phủ ra

đời đã chính thức quyết định việc cải tổ hệ thống ngân hàng từ một cấp trở thành hệ

thống ngân hàng hai cấp. Tại Sơn La, tháng 8/1988 hệ thống Ngân hàng Sơn La

chính thức bao gồm: Ngân hàng Nhà nƣớc tỉnh, thực hiện chức năng quản lý nhà

nƣớc trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, ngân hàng trên địa bàn; các Ngân hàng chuyên

doanh gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh, Công ty kinh

doanh Vàng bạc đá quý, thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng, vàng, bạc

đá quý. Đến 31/12/2019, trên địa bàn tỉnh Sơn La đã có 07 chi nhánh Ngân hàng

thƣơng mại, ngoài ra còn có chi nhánh Ngân hàng chính sách - xã hội, chi nhánh

Ngân hàng Phát triển, 08 Quỹ tín dụng nhân dân, 01 chi nhánh Tổ chức tài chính vi

mô và 06 chƣơng trình dự án TCVM, hoạt động với mạng lƣới rộng khắp tại 12/12

huyện, thành phố của tỉnh Sơn La với hơn 352 điểm giao dịch, hơn 1.500 công

chức, viên chức và ngƣời lao động tham gia hoạt động nghiệp vụ.

(Nguồn từ Kỷ yếu kỷ niệm Ngành ngân hàng Sơn La năm 2018 và Báo cáo

hoạt động của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh năm 2019)

2.1.2. Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La:

Căn cứ Quyết định số 1692/QĐ-NHNN ngày 08/08/2017 của Thống đốc

NHNN Việt Nam quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức

của NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng. Giám đốc NHNN chi

nhánh tỉnh Sơn La đã ban hành Quyết định số 116/QĐ-SLA1 ngày 30/8/2017, trong

đó quy định nhiệm vụ của các Phòng thuộc chi nhánh.

Đến thời điểm 31/12/2019, tổng số có 37 công chức, cơ cấu gồm Ban Giám

đốc (Giám đốc và 02 Phó Giám đốc) và 04 phòng, bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ:

Phòng Tổng hợp, Nhân sự và Kiểm soát nội bộ; Phòng Tiền tệ - Kho quỹ và Hành

chính; Thanh tra, giám sát ngân hàng; và Phòng Kế toán - Thanh toán.

42

BAN

GIÁM ĐỐC

Thanh tra, giám sát ngân hàng

Phòng Kế toán - Thanh toán

Phòng Tổng hợp, Nhân sự và Kiểm soát nội bộ

Phòng Tiền tệ Kho quỹ và Hành chính

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La

Nguồn: cơ cấu tổ chức bộ máy NHNNCN theo Quyết định số 1692/QĐ-NHNN ngày

08/08/2017 của Thống đốc NHNN và Quyết định số 125/QĐ-SLA1 ngày 19/9/2017

của Giám đốc NHNN CN.

Thanh tra, giám sát ngân hàng và Phòng Kế toán - Thanh toán có con dấu

riêng để dùng trong hoạt động nghiệp vụ theo quy định của pháp luật. Nhiệm vụ cụ

thể của các phòng nghiệp vụ thuộc cơ cấu tổ chức của NHNN chi nhánh do Giám

đốc NHNN chi nhánh quy định cụ thể dựa trên cơ sở hƣớng dẫn của NHNN và điều

kiện thực tế của địa bàn hoạt động, quản lý.

Theo quyết định này, TTGSNH chi nhánh chịu trách nhiệm chính trong việc

thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc đối với các TCTD nói chung và các tổ

chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn. Thanh tra, giám sát ngân hàng

vừa là bộ phận nghiệp vụ tham mƣu giúp Giám đốc NHNN chi nhánh thực hiện

việc cấp phép hoạt động, hƣớng dẫn nghiệp vụ, thực hiện nhiệm vụ thanh tra,

kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm đối với tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM

trên địa bàn tỉnh Sơn La.

TTGSNH chi nhánh tỉnh Sơn La hiện nay biên chế có 12 công chức bao gồm

01 Chánh Thanh tra; 03 Phó Chánh thanh tra, 08 công chức thanh tra. Trong đó,

Chánh thanh tra phụ trách chung, 01 Phó Chánh thanh tra phụ trách công tác giám

43

sát từ xa và công tác cấp phép, 02 Phó chánh thanh tra phụ trách công tác thanh tra

tại chỗ đối với chi nhánh TCTD và tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa

bàn. Hiện tại, trong tổng số 12 công chức của Thanh tra, giám sát ngân hàng có 02

Thanh tra viên chính; 08 thanh tra viên và 02 chuyên viên; 08 nam và 04 nữ. Với

lực lƣợng biên chế hiện tại Thanh tra, giám sát chi nhánh mới chỉ thực hiện cơ cấu

bộ máy thành một bộ phận phụ trách giám sát từ xa và một bộ phận phụ trách thanh

tra tại chỗ toàn bộ các TCTD, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn. Do biên chế

có hạn, số lƣợng tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn ít nên không có

riêng một bộ phận chuyên thực hiện giám sát từ xa và thanh tra tại chỗ đối với tổ

chức, chƣơng trình, dự án TCVM.

Bên cạnh việc bổ sung về số lƣợng, chất lƣợng cán bộ thanh tra cũng đƣợc

nâng lên và quan tâm đúng mức. Tính đến cuối năm 2019, số lƣợng cán bộ thanh tra

có trình độ đại học là 100% và đƣợc đào tạo bài bản từ các trƣờng đại học lớn trong

nƣớc nhƣ Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân, Trƣờng Đại học Thƣơng mại, Học viện

ngân hàng, Học viện Tài chính,... Nhìn chung, cán bộ thanh tra có tuổi đời khá trẻ

(8/12 cán bộ có tuổi đời từ 25 đến 42), rất năng động, sáng tạo và có tinh thần trách

nhiệm cao trong công việc. Hàng năm, đội ngũ cán bộ thanh tra đều đƣợc đào tạo,

bồi dƣỡng về nghiệp vụ thanh tra; chuyên môn nghiệp vụ ngân hàng nhƣ tín dụng,

kế toán - thanh toán, ngoại hối, giám định tƣ pháp…; các kiến thức bổ trợ cho công

tác thanh tra nhƣ ngoại ngữ, vi tính, kiểm toán…để đáp ứng yêu cầu công việc ngày

càng cao trong công tác thanh tra.

2.1.3. Khái quát hoạt động của Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La

Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng đƣợc

quy định: NHNN chi nhánh là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có con dấu và bảng cân

đối tài khoản theo quy định của pháp luật. NHNN chi nhánh có chức năng tham

mƣu, giúp Thống đốc NHNN thực hiện quản lý nhà nƣớc về tiền tệ, hoạt động ngân

hàng và ngoại hối trên địa bàn và thực hiện một số nghiệp vụ NHTW theo ủy quyền

của Thống đốc.

44

NHNN chi nhánh thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn trên địa bàn theo quy

định của NHNN và của pháp luật với các nội dung sau:

- Tổ chức phổ biến, tuyên truyền và triển khai thực hiện các văn bản quy

phạm pháp luật của Nhà nƣớc, văn bản chỉ đạo, điều hành của Thống đốc NHNN về

tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối đến các TCTD, các tổ chức khác và ngƣời

dân trên địa bàn;

- Thống kê, thu thập thông tin, nghiên cứu, phân tích tình hình kinh tế, tiền tệ

trên địa bàn để tham mƣu cho Thống đốc NHNN trong điều hành, thực hiện chính sách

tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; tham mƣu cho cấp ủy, chính quyền địa

phƣơng về lĩnh vực liên quan đến tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối phục vụ

xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện công tác thông tin tín dụng;

- Thực hiện việc cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt

động của tổ chức tín dụng, chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,

giải thể tổ chức tín dụng và chấp thuận nội dung khác của các TCTD trên địa bàn

theo ủy quyền của Thống đốc NHNN;

- Giám sát, chỉ đạo việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, kiểm soát

đặc biệt và giải thể tổ TCTD trên địa bàn theo ủy quyền của Thống đốc;

- Thực hiện kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh

vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối;

- Thực hiện công tác phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố;

- Cung ứng dịch vụ thanh toán, ngân quỹ và các dịch vụ NHTW khác cho

các TCTD và Kho bạc Nhà nƣớc;

- Quản lý nhà nƣớc về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh

doanh vàng;

- Thực hiện nghiệp vụ tái cấp vốn và cho vay thanh toán đối với các TCTD

khi đƣợc Thống đốc ủy quyền;

- Quản lý nhà nƣớc về tiền tệ, kho quỹ, bảo đảm an toàn về tài sản, tiền giấy,

tiền kim loại và các giấy tờ có giá bảo quản tại NHNN chi nhánh và khi giao nhận

theo quy định;

45

- Thực hiện quản lý nhà nƣớc về bảo hiểm gửi theo phân công ủy quyền của

Thống đốc;

- Thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng và tội phạm; thực hành tiết

kiệm, chống lãng phí; tiếp công dân, xử lý đơn thƣ, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,

phản ánh theo quy định;

- Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, cải cách hành chính, văn hóa công sở;

- Báo cáo, trả lời chất vấn theo yêu cầu của cấp ủy, chính quyền địa phƣơng,

Hội đồng nhân dân và Đoàn Đại biểu Quốc hội; trả lời kiến nghị của các cơ quan

báo chí về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối;

- Quản lý tài chính, tài sản đƣợc giao theo quy định;

- Thực hiện công tác quốc phòng, an ninh; công tác bảo vệ, phòng cháy,

chữa cháy, phòng chống thiên tai, đảm bảo an ninh, trật tự an toàn tại Trụ sở Chi

nhánh và các cơ sở vật chất khác thuộc thẩm quyền quản lý của Chi nhánh;

- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thống đốc giao.

2.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG

TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

2.2.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của hệ thống các tổ

chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh Sơn La

Tài chính vi mô bắt đầu tại tỉnh Sơn La từ năm 1990, khi các Tổ chức phi

chính phủ quốc tế ồ ạt vào Việt Nam hỗ trợ xóa đói giảm nghèo, với sự hỗ trợ của

các tổ chức phi chính phủ (NGOs) quốc tế, các chƣơng trình hỗ trợ phát triển chính

thức (ODA) song phƣơng và đa phƣơng thông qua Hội liên hiệp phụ nữ và chính

quyền địa phƣơng; các chƣơng trình TCVM đã đƣợc hình thành với mục đích giảm

nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số, phụ nữ,… Sau 30 năm, các chƣơng trình đƣợc

duy trì hoạt động tới nay, đã có những đóng góp tích cực vào sự nghiệp xóa đói

giảm nghèo của địa phƣơng. Đến nay trên địa bàn tỉnh Sơn La đã có 07 tổ chức,

chƣơng trình dự án TCVM (01 chi nhánh tổ chức TCVM và 06 chƣơng trình, dự án

TCVM), cụ thể:

46

(1). Tổ chức tài chính vi mô TNHH M7, chi nhánh huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn

La (Trong đó Quỹ khuyến khích cộng đồng miền núi phát triển huyện Mai Sơn là

thành viên góp vốn chiếm tỷ lệ lớn nhất; nguồn vốn góp là nguồn của chương trình

dự án TCVM của Anh sau khi thực hiện xong chương trình dự án trện địa bàn đã

bàn giao lại cho chính quyền địa phương và chính quyền địa phương bàn giao lại

nguồn vốn này cho Quỹ khuyến khích cộng đồng miền núi phát triển huyện Mai Sơn

quản lý); Đây là Tổ chức TCVM hoạt động theo Luật các TCTD; phạm vi hoạt

động trên địa bàn tỉnh Sơn La.

(2). Chƣơng trình tín dụng - tiết kiệm phụ nữ huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Nguồn vốn từ Dự án hỗ trợ nông dân và quản lý nguồn tài nguyên của Đan Mạch

(CARE). Đây là chƣơng trình TCVM hoạt động theo Quyết định số 20/2017/QĐ-

TTg; Phạm vi hoạt động trên địa bàn huyện Phù Yên - tỉnh Sơn La. Mục đích hoạt

động: Hỗ trợ các khoản vốn nhỏ cho hội viên vay phát triển kinh tế, nhất là các gia

đình hội viên nghèo, phụ nữ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, góp phần từng bƣớc

cải thiện đời sống trong gia đình, xóa đói giảm nghèo.

(3). Dự án tiết kiệm - tín dụng phụ nữ huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La do

Hội hữu nghị Phần Lan - Việt Nam (gọi tắt là FVFA) là tổ chức phi Chính phủ của

Phần Lan có trụ sở chính tại Phần Lan và văn phòng dự án tại Hà Nội. Đây là Dự

án TCVM hoạt động theo Quyết định số 20/2017/QĐ-TTg; Phạm vi hoạt động trên

địa bàn huyện Thuận Châu - tỉnh Sơn La. Mục đích hoạt động: Thông qua các hoạt

động tiết kiệm - tín dụng, giúp các hộ nghèo tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho các

thành viên trong gia đình. Nâng cao vị thế của ngƣời phụ nữ và tăng cƣờng năng lực

của tổ chức Hội LHPN cơ sở.

(4). Chƣơng trình dự án Thủy sản - Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Sơn La.

Nguồn vốn từ Dự án Thủy sản (do Hà Lan tài trợ). Đây là chƣơng trình dƣa án

TCVM hoạt động theo Quyết định số 20/2017/QĐ-TTg; Phạm vi hoạt động trên địa

bàn huyện Yên Châu, huyện Mai Sơn, huyện Sông Mã, huyện Quỳnh Nhai và thành

phố Sơn La - tỉnh Sơn La. Mục đích hoạt động: Tự hỗ trợ các khoản vốn nhỏ cho

hội viên vay phát triển kinh tế nuôi trồng Thủy sản, nhất là các gia đình hội viên

47

nghèo, phụ nữ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, góp phần từng bƣớc cải thiện đời

sống trong gia đình, xóa đói giảm nghèo.

(5). Chƣơng trình dự án VAC - Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Sơn La. Nguồn

vốn từ Dự án VAC (do Úc tài trợ). Đây là chƣơng trình dƣa án TCVM hoạt động

theo Quyết định số 20/2017/QĐ-TTg; Phạm vi hoạt động trên địa bàn huyện Mộc

Châu - tỉnh Sơn La. Mục đích hoạt động: hỗ trợ các khoản vốn nhỏ cho hội viên vay

phát triển kinh tế Vƣờn ao chuồng, chủ yếu là các gia đình hội viên nghèo, phụ nữ

có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, góp phần từng bƣớc cải thiện đời sống trong gia

đình, xóa đói giảm nghèo.

(6). Chƣơng trình dự án Sốt rét - Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Sơn La. Nguồn

vốn từ Dự án Sốt rét của Ủy ban cộng đồng Châu Âu phối hợp với Bộ y tế. Đây

là chƣơng trình dƣa án TCVM hoạt động theo Quyết định số 20/2017/QĐ-TTg;

phạm vi hoạt động trên địa bàn thành phố Sơn La - tỉnh Sơn La. Mục đích hoạt

động: Hỗ trợ các khoản vốn nhỏ cho hội viên vay phát triển kinh tế Chăn nuôi,

trồng trọt, cải tạo vƣờn tạp, chủ yếu là các gia đình hội viên nghèo, phụ nữ có

hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, góp phần từng bƣớc cải thiện đời sống trong gia

đình, xóa đói giảm nghèo.

(7). Chƣơng trình dự án Phụ nữ nghèo - Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Sơn

La. Nguồn vốn từ Dự án Phụ nữ nghèo (do Trung ƣơng Hội cấp). Phạm vi hoạt

động trên địa bàn huyện Mai Sơn và huyện Yên Châu - tỉnh Sơn La. Đây là chƣơng

trình dƣa án TCVM hoạt động theo Quyết định số 20/2017/QĐ-TTg. Mục đích hoạt

động: Hỗ trợ các khoản vốn nhỏ cho hội viên vay phát triển kinh tế, nhất là các gia

đình hội viên nghèo, phụ nữ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, góp phần từng bƣớc

cải thiện đời sống trong gia đình, xóa đói giảm nghèo.

2.2.2. Thực trạng hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi

mô trên địa bàn tỉnh Sơn La

Qua 30 năm hoạt động và phát triển, các tổ chức, chƣơng trình, dự án

TCVM trên địa bàn đã đạt nhiều kết quả tích cực và đã tạo đƣợc niềm tin của ngƣời

dân địa phƣơng vào các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM, cụ thể:

48

2.2.2.1. Thành viên tham gia các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi

mô trên địa bàn.

Tổng số thành viên tham gia các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên

địa bàn đến hết năm 2019 là 24.820 thành viên, so với năm 2017 tăng 9,3%. Số

thành viên của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM có sự gia tăng và đƣợc duy

trì ổn định trong giai đoạn 2017 - 2019 của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM

trên địa bàn đƣợc phản ánh qua bảng 2.1

Bảng 2.1 : Thành viên của các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô

trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 - 2019

Đơn vị: Người

Tên tổ chức, chƣơng trình, dự án Năm Năm Năm STT TCVM 2017 2018 2019

Tổ chức tài chính vi mô TNHH M7-CN 9.029 9.172 9.882 1 Mai Sơn, Tỉnh Sơn La

Chƣơng trình tín dụng - tiết kiệm phụ nữ 10.125 12.050 11.290 2 huyện Phù Yên

Dự án tiết kiệm - tín dụng phụ nữ huyện 1.908 1.919 1.956 3 Thuận Châu

Chƣơng trình dự án Thủy sản - Hội Liên 502 507 519 4 hiệp Phụ nữ tỉnh Sơn La

Chƣơng trình dự án VAC - Hội Liên 472 478 485 5 hiệp Phụ nữ tỉnh Sơn La

Chƣơng trình dự án Sốt rét - Hội Liên 382 375 383 6 hiệp Phụ nữ tỉnh Sơn La.

Chƣơng trình dự án Phụ nữ nghèo - Hội 292 301 305 7 Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Sơn La

Tổng cộng 22.710 24.802 24.820

Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động Tổ chức, chương trình, Dự án TCVM

trên địa bàn các năm 2017, 2018, 2019 của NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La

49

2.2.2.2. Về kết quả huy động vốn và cho vay của các tổ chức, chương

trình, dự án tài chính vi mô tính đến 31/12/2019

- Về huy động vốn: tổng nguồn vốn đạt 186.762 triệu đồng, năm 2018 so với

năm 2017 tăng là +11,8%; tuy nhiên sang 2019 giảm là -12,8% so với năm 2018;

nguyên nhân giảm là do các chƣơng trình, dự án TCVM phải thực hiện tuân thủ

điểm b khoản 1 Điều 13 Quyết định 20/2017/QĐ-TTg về nhận tiền gửi tiết kiệm bắt

buộc, tiền gửi tiết kiệm tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô “Tổng mức tiền

gửi tiết kiệm tự nguyện không vượt quá 30% tổng vốn được cấp của chương trình,

dự án tài chính vi mô”. Do đó, nhìn chung nguồn vốn huy động của các tổ chức,

chƣơng trình, dự án TCVM qua các năm luôn ổn định, ngƣời dân tin vẫn tin tƣởng

gửi tiền vào các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM, nguyên nhân giảm là do các

chƣơng trình, dự án TCVM hạn chế nhận tiền gửi do phải tuân thủ thực hiện Quyết

định 20/2017/QĐ-TTg. Kết quả huy động vốn của các tổ chức, chƣơng trình, dự án

TCVM trong giai đoạn 2017-2019 đƣợc phản ánh qua Bảng 2.2

- Về kết quả hoạt động cho vay của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM

tính đến 31/12/2019: Dƣ nợ cho vay của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM

trên đạt 182.955 triệu đồng, năm 2018 so với năm 2017 tăng là +5,6%; tuy nhiên

sang 2019 giảm là -7,8% so với năm 2018; nguyên nhân giảm là do các chƣơng

trình, dự án TCVM phải thực hiện tuân thủ các quy định theo Quyết định

20/2017/QĐ-TTg. Trong đó, nợ quá hạn qua các năm có xu hƣớng tăng: Năm 2017

nợ quá hạn là 1.521 triệu đồng với tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dƣ nợ là 0,8%, năm

2018 nợ quá hạn là 2.542 triệu đồng với tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dƣ nợ là 1,3%,

và sang năm 2019 nợ quá hạn là 3.136 triệu đồng với tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dƣ

nợ là 1,7%. Cụ thể kết quả cho vay, nợ quá hạn, tỷ lệ nợ quá hạn của các tổ chức,

chƣơng trình, dự án TCVM trong giai đoạn 2017-2019 đƣợc phản ánh qua Bảng 2.2

50

Bảng 2.2: Nguồn vốn hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính

vi mô trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 - 2019

Đơn vị: Triệu đồng

So sánh So sánh

2018/2017 2019/2018 S Năm Năm Năm Chỉ tiêu Số TT 2017 2018 2019 % Số tiền % tiền (+/-) (+/-) (+/-) (+/-)

1 Nguồn vốn 191.38 214.210 186.762 22.572 11,8 -27.448 -12,8

2 Dƣ nợ 187.880 198.350 182.955 10.470 5,6 -15.395 -7,8

3 Nợ quá hạn 1.521 2.542 3.136 1.021 67,1 594 23,4

Tỷ lệ nợ quá

4 hạn/tổng dƣ 0,8 1,3 1,7 +0,5 +0,5

nợ

Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động tổ chức, chương trình, dự án TCVM trên địa

bàn các năm 2017, 2018, 2019 của NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La

2.2.2.3. Kết quả kinh doanh của các tổ chức, chương trình, dự án tài chính

vi mô trên địa bàn

Nhìn chung hoạt động kinh doanh của các tổ chức, chƣơng trình, dự án

TCVM trên địa bàn trong những năm qua tuy gặp nhiều khó khăn nhƣ: phải thực

hiện các quy định mới của của pháp luật, chịu sự cạnh tranh của các TCTD cùng

hoạt động trong lĩnh vực TCVM (Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,

Ngân hàng Chính sách Xã hội, các Quỹ tín dụng nhân dân và các TCTD khác trên

địa bàn),… nhƣng các các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn đã hoạt

động có hiệu quả, doanh thu bù đắp đƣợc chi phí hoạt động và có lãi. Kết quả kinh

doanh của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn trong giai đoạn

2017-2019 đƣợc phản ánh qua bảng 2.3

51

Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi

mô trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 - 2019

Đơn vị: Triệu đồng

Tên tổ chức, chƣơng trình, dự án Năm Năm Năm STT tài chính vi mô 2017 2018 2019

Tổ chức tài chính vi mô TNHH M7-CN 1 1.508 1.607 1.712 Mai Sơn, tỉnh Sơn La

Chƣơng trình tín dụng - tiết kiệm phụ nữ 2 955 960 805 huyện Phù Yên

Dự án tiết kiệm - tín dụng phụ nữ huyện 3 150 156 151 Thuận Châu

Chƣơng trình dự án Thủy sản - Hội Liên 4 34 36 38 hiệp Phụ nữ tỉnh Sơn La

Chƣơng trình dự án VAC - Hội Liên 5 30 36 31 hiệp Phụ nữ tỉnh Sơn La

Chƣơng trình dự án Sốt rét - Hội Liên 6 18 18 19 hiệp Phụ nữ tỉnh Sơn La.

Chƣơng trình dự án Phụ nữ nghèo - Hội 7 23 22 24 Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Sơn La

Tổng cộng 2.718 2.835 2.780

Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động tổ chức, chương trình, dự án TCVM trên địa

bàn các năm 2017, 2018, 2019 của NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La

* Đánh giá chung: Qua phân tích tình hình hoạt động của các tổ chức,

chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn 03 năm qua, có thể thấy hoạt động của các

tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn tƣơng đối ổn định, thu nhập đảm

bảo bù đắp đƣợc chi phí. Tuy nhiên, một số chỉ số hoạt động nhƣ nguồn vốn huy

động, dƣ nợ cho vay, lợi nhuận có xu hƣớng giảm; bên cạnh đó số lƣợng thành viên

tham gia tăng chậm, tỷ lệ nợ quá hạn tăng nhanh. Đây là vấn đề cần quan tâm đối

với hoạt động quản lý nhà nƣớc và cần phải có giải pháp hữu hiệu trong quản lý nhà

52

nƣớc để đảm bảo các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn hoạt động an

toàn, hiệu quả và bền vững trong những năm tới.

2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG

NHÀ NƢỚC CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC,

CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN

2.3.1. Hoạt động xây dựng các văn bản, quy định quản lý các hoạt động

của tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn

Thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc của NHNN tại địa phƣơng, NHNN

chi nhánh tỉnh Sơn La đã chỉ đạo thống nhất trong thực thi thể chế, đã thực hiện

nghiêm túc việc triển khai các văn bản pháp quy có liên quan đến các tổ chức,

chƣơng trình, dự án TCVM, các văn bản chỉ đạo hƣớng dẫn của NHNN đến các tổ

chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trong tỉnh dƣới nhiều hình thức: hội nghị

triển khai văn bản, tập huấn, sao chụp hoặc sử dụng hình thức ra văn bản hƣớng dẫn

cụ thể, đặc biệt là các văn bản có tính pháp lý cao nhƣ Luật Các tổ chức tín dụng

năm 2010, Luật sửa đổi bổ sung Luật Các tổ chức tín dụng; Quyết định số

20/2017/QĐ-TTg ngày 12/06/2017 quy định về hoạt động của các chƣơng trình, dự

án TCVM của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ;

Nghị định số 88/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh

vực tiền tệ và ngân hàng; Thông tƣ số 03/2018/TT-NHNN quy định về cấp giấy

phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức TCVM; Thông tƣ số 19/2019/TT-NHNN

quy định về mạng lƣới hoạt động của tổ chức TCVM và các văn bản quy phạm

pháp luật, các công văn chỉ đạo khác của NHNN có liên quan đến hoạt động của các

Tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM...

Thời gian gần đây nhất, vào tháng 11/2019, NHNN ban hành Thông tƣ số

19/2019/TT-NHNN quy định về mạng lƣới hoạt động của tổ chức TCVM. NHNN

chi nhánh tỉnh Sơn La đã kịp thời phổ biến, triển khai cho các Tổ chức, chƣơng

trình, dự án TCVM trên địa bàn để thực hiện những quy định mới nhất của NHNN.

Qua đó yêu cầu các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM nắm quy định mới có liên

quan đến việc thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch,

53

văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp; mở, chấm dứt hoạt động tại điểm giao dịch;

thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện,

đơn vị sự nghiệp; thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch; chuyển đổi đơn vị

trực thuộc chƣơng trình, dự án tài chính vi mô thành chi nhánh, phòng giao dịch,

đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện của tổ chức tài chính vi mô.

Văn bản pháp luật là những căn cứ pháp lý mà NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La

sử dụng vào việc quản lý các Tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn,

hƣớng các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM hoạt động an toàn, lành mạnh đi

đúng hành lang pháp luật. Trên cơ sở đó NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La đã hƣớng

dẫn các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM thông qua việc ban hành các văn bản

chỉ đạo và tiến hành thanh tra, kiểm tra các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM

trong việc tổ chức thực hiện phù hợp điều kiện cụ thể ở mỗi đơn vị; chỉ đạo các Tổ

chức, chƣơng trình, dự án TCVM thực hiện rà soát và ban hành các Quy chế, quy

định nội bộ hoạt động của đơn vị mình. Đến nay các tổ chức, chƣơng trình, dự án

TCVM đã cơ bản ban hành đầy đủ các quy chế khung và phù hợp với các quy định

của pháp luật, hoạt động thực tế tại đơn vị.

Bên cạnh đó, NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La luôn làm tốt vai trò tham mƣu

cho Cấp uỷ Đảng, chính quyền tỉnh Sơn La ban hành các văn bản pháp quy về hoạt

động quản lý nhà nƣớc của tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM.

2.3.2. Quản lý việc cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, giấy

chứng nhận đăng ký chƣơng trình dự án đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự

án tài chính vi mô trên địa bàn

Việc cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động đối với tổ chức TCVM,

Giấy Chứng nhận đăng ký và triển khai chƣơng trình dự án TCVM đối với các

chƣơng trình dự, án TCVM; việc mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh,

văn phòng đại diện, điểm giao dịch của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM và

việc thanh lý các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn tỉnh Sơn La thực

hiện theo phân cấp quản lý của NHNN. Theo quy định Giám đốc NHNN chi nhánh

đƣợc: chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của

54

tổ chức TCVM và chấp thuận việc tự nguyện chấp dứt, giải thể chi nhánh, phòng

giao dịch của tổ chức TCVM; cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đối với chƣơng

trình, dự án TCVM có địa bàn hoạt động trong phạm vi 01 tỉnh, thành phố trực

thuộc trung ƣơng. Trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019, NHNN chi nhánh

tỉnh Sơn La đã thẩm định và chấp thuận: cấp 06 Giấy chứng nhận đăng ký đối với

chƣơng trình, dự án TCVM, chấp dứt 01 phòng giao dịch của tổ chức TCVM, chấp

thuận 05 lần thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch của tổ chức TCVM.

Các thủ tục liên quan đến cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, giấy

chứng nhận đăng ký và triển khai chƣơng trình dự án đã đƣợc NHNN chi nhánh

tỉnh Sơn La công khai trên cổng thông tin điện tử tỉnh Sơn La, Webside và trụ sở

làm việc các thủ tục hành chính. Nội dung các thủ tục đều dựa trên cơ sở các văn

bản quy phạm pháp luật hiện hành, trong đó nêu rõ - Trình tự thực hiện (các bƣớc

thực hiện); cách thức thực hiện; thành phần hồ sơ; số lƣợng hồ sơ; thời hạn giải

quyết; cơ quan thực hiện thủ tục hành chính; đối tƣợng thực hiện thủ tục hành

chính; kết quả thực hiện thủ tục hành chính; phí, lệ phí; tên mẫu đơn, mẫu tờ khai;

yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính. Qua đó các đơn vị và các cá nhân

liên quan có thể thực hiện công việc của mình giảm bớt đƣợc thời gian, chi phí và

tránh các hành vi nhũng nhiễu của cán bộ công chức khi thực thi nhiệm vụ.

2.3.3. Hoạt động thanh tra, giám sát đối với các tổ chức, chƣơng trình,

dự án tài chính vi mô trên địa bàn

Việc thanh tra, giám sát hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM

do NHNN thực hiện và đƣợc phân cấp từ trên xuống dƣới. Hoạt động thanh tra, giám

sát của NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM

trên địa bàn trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019, cụ thể nhƣ sau:

2.3.3.1. Hoạt động thanh tra

Hoạt động thanh tra của NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La đƣợc thực hiện trên

cơ sở căn cứ đề cƣơng, kế hoạch thanh tra của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân

hàng - NHNN Việt Nam, và căn cứ vào thực tế hoạt động của các TCTD trên địa bàn

hàng năm; bộ phận Thanh tra, giám sát NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La đã xây dựng

55

chƣơng trình công tác thanh tra của năm, trong đó có kế hoạch thanh tra tại chỗ đối

với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn. Do vậy, công tác thanh tra

đƣợc chủ động hơn về nội dung thanh tra, đối tƣợng thanh tra và thời gian thanh tra.

Trong giai đoạn 2017 - 2019, TTGSNH chi nhánh tỉnh Sơn La đã tiến hành

04 cuộc thanh tra, kiểm tra, phúc tra đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án

TCVM trên địa bàn theo chỉ đạo của Cơ quan Thanh tra, giám sát NHNN Việt Nam

và chƣơng trình, kế hoạch thanh tra của chi nhánh, trong đó có 01 cuộc thanh tra

toàn diện và 03 cuộc thanh tra, kiểm tra chuyên đề, phúc tra. Số liệu các cuộc thanh

tra tại chỗ đối với hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La

giai đoạn 2017 -2019 đƣợc phản ánh qua bảng 2.6 “Thống kê các cuộc thanh tra,

kiểm tra đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn tỉnh Sơn La

giai đoạn 2017 - 2019”

Bảng 2.4: Thống kê các cuộc thanh tra, kiểm tra đối với các tổ chức, chƣơng

trình, dự án TCVM trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 - 2019

Năm Năm Năm STT Nội dung thanh tra 2017 2018 2019

1 Thanh tra toàn diện 1

2 Thanh tra đột xuất, thanh tra chuyên đề 1

3 Kiểm tra đột xuất, phúc tra 2

Tổng cộng 1 1 2

Nguồn: Báo cáo thống kê tình hình thanh tra, kiểm tra các TCTD trên địa bàn tỉnh

Sơn La giai đoạn năm 2017 - 2019

Đối với các cuộc thanh tra tại chỗ, các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM

đƣợc lựa chọn để thanh tra đƣợc xác định từ đầu năm. Việc xác định các tổ chức,

chƣơng trình, dự án TCVM để tiến hành thanh tra tại chỗ dựa trên cơ sở: các tổ

chức, chƣơng trình, dự án TCVM có nhiều tồn tại, sai phạm cần tiếp tục chấn chỉnh,

các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM hoạt động có dấu hiệu suy giảm chất

lƣợng, tỷ lệ an toàn và rủi ro hoặc các Tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM chƣa

đƣợc thanh tra năm trƣớc.

56

Đối với các cuộc kiểm tra, phúc tra thƣờng không xác định cụ thể trong

chƣơng trình thanh tra. Việc quyết định kiểm tra dựa trên cơ sở kết quả giám

sát từ xa đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM có dấu hiệu bất bình

thƣờng hoặc theo sự chỉ đạo của Giám đốc NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La trong

từng thời kỳ.

TTGSNH chi nhánh tỉnh Sơn La tổ chức thanh tra tại trụ sở làm việc của các

tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM, trên cơ sở kiểm tra, xem xét các tài liệu có liên

quan nhƣ báo cáo kế toán, thống kê, các chứng từ, tài liệu, sổ sách, hợp đồng cấp tín

dụng… của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM và các đơn vị, tổ chức, cá nhân

có liên quan; xác định sự phù hợp của hệ thống kế toán, sự chính xác của tài liệu kế

toán; đánh giá tình trạng tài chính, khả năng chi trả; chất lƣợng hoạt động, nhằm

đảm bảo cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM đƣợc thanh tra hoạt động an

toàn, không gây phƣơng hại đến lợi ích của thành viên, ngƣời gửi tiền và các tổ

chức, cá nhân liên quan; xem xét việc tuân thủ các điều khoản về nghĩa vụ với Ngân

sách Nhà nƣớc vì vi phạm các vấn đề này có thể sẽ dẫn đến hậu quả về tài chính, về

pháp luật ở các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM; đánh giá sự lành mạnh của các

tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM; đáp ứng đủ vốn, luôn đảm bảo khả năng thanh

toán và đảm bảo sự lành mạnh về tài chính, hoạt động theo đúng mục đích, tôn chỉ

và điều lệ của Tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM; đánh giá năng lực, khả năng

quản lý của Ban quản lý, ban lãnh đạo, các bộ phận/phòng chuyên môn và nhân

viên của Tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM.

Nội dung hoạt động thanh tra tùy theo tính chất, quy mô, phạm vi của từng tổ

chức, chƣơng trình, dự án TCVM … và kế hoạch đã đƣợc phê duyệt hoặc yêu cầu

đột xuất, vụ việc cụ thể mà nội dung hoạt động thanh tra tại chỗ tuân thủ thực hiện

theo: Thanh tra hoạt động quản trị điều hành; hoạt động huy động vốn; hoạt động sử

dụng vốn, cấp tín dụng; việc chấp hành quy định về hạch toán kế toán, quản lý tài

sản, an toàn kho quỹ; việc thực hiện các kiến nghị và quyết định xử lý sau thanh tra,

kiểm tra kỳ trƣớc …

57

Qua các cuộc thanh tra, kiểm tra, phúc tra từ năm 2017 đến năm 2019, kết

quả thanh tra tại chỗ các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM cho thấy: Số lƣợng

các sai phạm phát hiện qua thanh tra, kiểm tra tƣơng đối nhiều, cụ thể nhƣ sau:

- Kết quả thanh tra công tác tổ chức, quản trị, điều hành, kiểm soát nội bộ:

+ Chƣa ban hành đầy đủ các quy chế theo quy định của Nhà nƣớc, chƣa

kịp thời sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy định cho phù hợp với các quy định

mới của pháp luật, của NHNN và phù hợp với hoạt động của tổ chức, chƣơng

trình, dự án TCVM.

+ Chƣa ban hành đầy đủ các Quy chế, quy định nội bộ, nhiều quy chế ban

hành không rõ ràng, mâu thuẫn dẫn đến cán bộ làm không đúng, không làm đầy đủ

chức trách, nhiệm vụ hoặc chồng chéo nhiệm vụ;

+ Chƣa thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo với NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La.

+ Công tác kiểm soát nội bộ còn mang tính hình thức, khả năng phát hiện các

tồn tại, sai phạm còn thấp, chƣa có các kiến nghị cụ thể với Ban quản lý, ban lãnh

đạo trong việc chỉnh sửa các tồn tại, sai phạm. Đây là sai phạm phổ biến đƣợc phát

hiện qua thanh tra, kiểm tra ở tất cả các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa

bàn tỉnh Sơn La,

- Kết quả thanh tra công tác huy động vốn: nguồn vốn huy động của các tổ

chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn gặp nhiều khó khăn trong huy động

vốn do phải chịu áp lực lớn của các TCTD trên địa bàn. Song, các tổ chức, chƣơng

trình, dự án TCVM đã linh hoạt, chủ động nắm bắt đƣợc diễn biến thị trƣờng, cơ

chế chính sách của Nhà nƣớc, của ngành, cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn để

điều hành việc huy động vốn có hiệu quả. Tuy nhiên, qua thanh tra, giám sát NHNN

cũng chỉ ra một số các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM còn nhiều tồn tại, hạn

chế trong công tác huy động vốn, nhƣ: Trình tự, thủ tục huy động tiền gửi tiết kiệm

không đầy đủ theo quy định nhƣ không ghi số Chứng minh thƣ nhân dân của ngƣời

gửi tiết kiệm, sai họ tên của khách hàng trên thẻ lƣu; thiếu chữ ký mẫu của khách

hàng trên thẻ lƣu,… Đây là tồn tại phổ biến tại nhiều tổ chức, chƣơng trình, dự án

TCVM trên địa bàn. Bên cạnh đó, theo quy định, đối với chƣơng trình, dự án

58

TCVM chỉ đƣợc nhận tiền gửi tiết kiệm tự nguyện của khách hàng TCVM không

vƣợt quá 30% tổng vốn đƣợc cấp của trƣơng trình, dự án TCVM, tuy nhiên có 01

chƣơng trình TCVM tỷ lệ huy động tiền gửi tiết kiệm vƣợt rất lớn;

- Kết quả thanh tra hoạt động cho vay:

+ Cho vay sai đối tƣợng khách hàng, cho vay nhiều khách hàng không phải

là khách hàng TCVM.

+ Vi phạm các quy định về điều kiện cho vay nhƣ cho vay kinh doanh không

có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề, giấy phép kinh

doanh đối với một số ngành kinh doanh có điều kiện theo quy định pháp luật.

+ Công tác thẩm định, xét duyệt cho vay sai quy định, thiếu cơ sở tính toán

các định mức kỹ thuật, định kỳ hạn nợ không sát với chu kỳ kinh doanh và nguồn

trả nợ của khách hàng; cho vay phục vụ nhu cầu đời sống có thu nhập trong năm

nhỏ hơn số tiền gốc và lãi phải trả; xét duyệt cho vay vƣợt số tiền khách hàng đề

nghị vay…

+ Chƣa lấy mục tiêu hoạt động của tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM làm trọng

vẫn còn chạy theo mục tiêu lợi nhuận, cho vay khách hàng TCVM với lãi suất cao...

+ Bộ hồ sơ không đầy đủ theo quy đinh của pháp luật, nội dung của loại giấy

tờ trong bộ hồ sơ không chặt chẽ, chƣa phù hợp với quy định của pháp luật dẫn đến

hồ sơ không logic, chặt chẽ và gây bất lợi cho tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM,

nhƣ: thiếu hợp đồng sửa đổi, bổ sung; thiếu thông báo nợ đến hạn, thông báo

chuyển nợ quá hạn; mục đích sử dụng vốn vay không đồng nhất, mỗi giấy tờ ghi

một kiểu; thiếu chữ ký các đối tƣợng liên quan trên hồ sơ vay vốn … Đây là những

sai phạm phổ biến của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM. Bên cạnh đó, một

số tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM cán bộ nhân viên lợi dụng nhờ ngƣời vay

hộ, vay ké chiếm dụng đến hàng trăm triệu đồng, có một trƣờng hợp đến 1 tỷ đồng

gây ảnh hƣởng đến hoạt động và uy tín của tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM.

+ Chƣa chấp hành quy trình nghiệp vụ khi cho vay nhƣ Hợp đồng tín dụng

trƣớc khi Ban tín dụng/ngƣời có thẩm quyền xét duyệt cho vay; Báo cáo thẩm định,

Biên bản xét duyệt cho vay lập trƣớc ngày khách hàng có Giấy đề nghị vay vốn…

59

+ Cán bộ thực hiện nghiệp vụ tín dụng của các Tổ chức, chƣơng trình, dự án

TCVM còn ít kiểm tra sử dụng vốn vay đối với khách hàng hoặc lập biên bản kiểm

tra chiếu lệ không đầy đủ các nội dung cần thiết cơ bản.

+ Cùng với việc kiểm tra hồ sơ vay vốn, cán bộ thanh tra đã tiến hành đối

chiếu trực tiếp các khách hàng. Trong 03 năm từ 2017 - 2019, cán bộ thanh tra đã

đối chiếu 218 khách hàng vay vốn của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên

địa bàn và phát hiện một số sai phạm nhƣ có 62 khách hàng sử dụng vốn vay sai

mục đích đã thỏa thuận; cán bộ tín dụng quản lý địa bàn không trực tiếp kiểm tra

sau khi cho vay mà gửi biên bản để khách hàng ký khống, nhiều trƣờng hợp biên

bản kiểm tra ký từ thời điểm thiết lập hồ sơ vay.

- Kết quả thanh tra việc chấp hành các chỉ tiêu an toàn: Qua kết quả thanh tra

cho thấy cơ bản các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM đều chấp hành quy định về

các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định. Tuy nhiên, qua thanh tra

cũng phát hiện một số các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM không đảm bảo các

chỉ tiêu an toàn nhƣ: Có thời điểm chƣa đảm bảo khả năng chi trả; cho vay đối với

một khách hàng vƣợt quá 50 triệu; nhận tiền gửi tiết kiệm của khách hàng TCVM

vƣợt quá 30% tổng vốn đƣợc cấp của chƣơng trình, dự án TCVM.

- Kết quả thanh tra nghiệp vụ kế toán và kết quả tài chính: Qua công tác

thanh tra đã phát hiện các tồn tại, sai phạm trong công tác hạch toán kế toán, quản

lý thu chi tài chính nhƣ: Hạch toán sai tính chất tài khoản; không thực hiện hạch

toán và chuyển nợ quá hạn theo quy định; hạch toán thiếu chứng từ gốc; một số

chứng từ, hoá đơn không hợp pháp, hợp lý, hợp lệ nhƣ thiếu các yếu tố trên chứng

từ; sử dụng hoá đơn bán lẻ, bảng kê mua hàng thay cho hoá đơn Giá trị gia tăng;

công tác lƣu trữ hồ sơ, tài liệu còn chƣa thực hiện đúng theo quy định về lƣu trữ.

Đặc biệt đối với các chƣơng trình, dự án TCVM chƣa có phần mềm kế toán, chƣa

thực hiện hạch toán kế toán theo quy định, việc theo dõi kế toán chủ yếu theo ghi

chép theo dõi thủ công.

- Kết quả thanh tra việc chấp hành chỉnh sửa những kiến nghị của thanh tra

trong những lần thanh tra, kiểm tra trƣớc: Kết quả cho thấy, về cơ bản các đơn vị đã

60

chấp hành khắc phục, chỉnh sửa, bổ sung. Đối với các kiến nghị chƣa đƣợc thực

hiện chỉnh sửa dứt điểm, các Đoàn thanh tra, kiểm tra đã tìm hiểu nguyên nhân và

đƣa ra giải pháp yêu cầu các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn tỉnh

tiếp tục chỉnh sửa. Tuy nhiên, qua kiểm tra cho thấy, vẫn còn tình trạng tái phạm lại

các tồn tại, sai phạm đã đƣợc kiến nghị ở các cuộc thanh tra, kiểm tra trƣớc; việc tổ

chức khắc phục, chỉnh sửa sau thanh tra, kiểm tra còn chƣa triệt để, chƣa nghiêm

túc, còn nhiều trƣờng hợp tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM không chỉnh sửa, bổ

sung mà yêu cầu khách hàng tất toán món vay.

2.3.3.2. Công tác giám sát từ xa

Ngoài việc thanh tra tại chỗ, NHNN chi nhánh cũng thƣờng xuyên theo dõi,

giám sát từ xa đối với các Tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM, từ đó có những

đánh giá đúng đắn và kịp thời xử lý các sai phạm, tránh để xảy ra diễn biến xấu

không kiểm soát đƣợc.

Định kỳ hàng tháng, các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn gửi

các File báo cáo và báo cáo giấy cho bộ phận phụ trách giám sát của TTGSNH chi

nhánh. Cán bộ phụ trách giám sát sau khi nhận đủ File báo cáo sẽ xử lý các số liệu

thô qua phần mềm giám sát từ xa. Kết quả sau khi xử lý đƣợc in ra dƣới dạng các

biểu bảng. Các bảng biểu này bao gồm: bảng biểu phân tổng tài sản nợ, tài sản có,

bảng tổng hợp nợ quá hạn, bảng tổng hợp thu- chi, bảng các chỉ số tài chính tổng

hợp của từng tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM. Với các biểu số liệu thu đƣợc và

các báo cáo giấy của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM, các cán bộ giám sát

lập các biểu bảng để so sánh, phân tích, đánh giá những biến động bất thƣờng nhằm

phát hiện những dấu hiệu mất an toàn trong hoạt động, những sai phạm và tìm hiểu

nguyên nhân của các sai phạm.

Thông qua việc giám sát từ xa, Thanh tra, giám sát NHNN chi nhánh tỉnh

Sơn La cũng đã phát hiện hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM

trên địa bàn còn nhiều tồn tại, sai phạm, cụ thể: (i) Có tổ chức, chƣơng trình, dự án

TCVM thừa vốn phải gửi tại các ngân hàng nhƣng vẫn tổ chức đẩy mạnh các hoạt

động tiết kiệm với mức lãi suất cao, gây rủi ro lớn về lãi suất, rủi ro về quản trị điều

61

hành đồng thời làm tăng chi phí, ảnh hƣởng đến chỉ tiêu lợi nhuận một số tổ chức,

chƣơng trình, dự án TCVM tăng trƣởng dƣ nợ nóng có nguy cơ rủi ro tín dụng, nợ

quá hạn tăng nhanh; trích lập dự phòng chung, dự phòng rủi ro thiếu…

2.3.4. Công tác định hƣớng, hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức, chƣơng

trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn

Trong những năm qua NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La đã làm tốt công tác định

hƣớng, hỗ trợ hoạt động cho các Tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên

địa bàn. Chi nhánh đã tham mƣu cho UBND tỉnh Sơn La ban hành kế hoạch số

138/KH-UBND về Triển khai xây dựng và phát triển hệ thống tài chính vi mô trên

địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020 nhằm mục đích “Xây dựng và phát triển hệ

thống tổ chức tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh Sơn La an toàn, bền vững, hướng tới

phục vụ người nghèo, người có thu nhập thấp, các doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh

nghiệp nhỏ, góp phần thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về đảm bảo an

sinh xã hội và giảm nghèo bền vững”; nội dung của kế hoạch gồm: định hƣớng phát

triển hệ thống TCVM của tỉnh, các giải pháp thực hiện, nhiệm vụ của các sở, ban

ngành, UBND các huyện, thành phố... Đây và văn bản rất quan trọng để các tổ

chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn xây dựng kế hoạch hoạt động

dài hạn của mình trong trung và dài hạn.

Bên cạnh đó, NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La định hƣớng các tổ chức, chƣơng

trình, dự án TCVM trên địa bàn tỉnh Sơn La định kỳ tổ chức chung Hội nghị giao

ban sơ kết 06 tháng và tổng kết năm để đánh giá hoạt động của các tổ chức, chƣơng

trình, dự án TCVM trên địa bàn tỉnh, để đánh giá hoạt động, rút ra bài học kinh

nghiệm, nêu ra các khó khăn, vƣớng mắc, kiến nghị với NHNN chi nhánh nhằm xử

lý nhanh chóng các khó khăn, vƣớng mắc, bất cập đó. Song song với đó, hàng năm

NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La cũng đã tiến hành tổng kết hoạt động năm của các tổ

chức, chƣơng trình, dự án TCVM; thông qua Hội nghị tổng kết hoạt động NHNN

chi nhánh tỉnh Sơn La định hƣớng các chi tiêu và các nhiệm vụ của ngành ngân

hàng trong năm kế tiếp để các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM phải thực hiện

trong năm kế hoạch.

62

Ngoài ra trong những năm, NHNN Chi nhánh tỉnh Sơn La đã kịp thời giải

đáp những vƣớng mắc theo thẩm quyền đối với các kiến nghị của các tổ chức,

chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn (26 lần); tổng hợp 15 kiến nghị, vƣớng mắc

của của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn để kiến nghị NHNN

và chính quyền địa phƣơng xem xét giải quyết…

Đối với công tác đào tạo, NHNN chi nhánh Sơn La trong 3 năm qua (từ năm

2017 - 2019) đã tổ chức 02 đợt tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ nhân sự các tổ chức,

chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn.

2.3.5. Sự phối kết hợp của Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La

với các cơ quan quản lý có liên quan trong quản lý

Trong những năm qua, đặc biệt là từ năm 2018 trở lại đây, NHNN chi nhánh

tỉnh Sơn La đã chủ động phối hợp UBND tỉnh, các sở, ban ngành và UBND các

huyện, thành phố trong việc quản lý đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án

TCVM trên địa bàn tỉnh Sơn La. Trên cơ sở các văn bản của Nhà nƣớc, của về tổ

chức và hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM, chi nhánh NHNN

tỉnh Sơn La đã tham mƣu, đề xuất UBND tỉnh Sơn La ra văn bản chỉ đạo các sở,

ban ngành và UBND các huyện, thành phố phối hợp thực hiện giám sát, thanh tra,

kiểm tra, chấn chỉnh hoạt động đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên

địa bàn nhằm mục đích nâng hiệu quả trong công tác quản lý nhà nƣớc. Năm 2018,

NHNN chi nhánh đã tham mƣu cho UBND tỉnh ban hành văn bản số 68/KH-UBND

ngày 12/04/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc tăng cƣờng công tác quản lý nhà

nƣớc đối với hoạt động ngân hàng và các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM làm

chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, vai trò trách nhiệm của các cấp ủy, chính

quyền địa phƣơng đối với hoạt động ngân hàng nói chung và các tổ chức, chƣơng

trình, dự án TCVM nói riêng. Theo đó, các cấp ủy, chính quyền địa phƣơng chỉ đạo

các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM thực hiện các quy định của pháp luật;

thƣờng xuyên nghe báo cáo và kiểm tra giám sát hoạt động của các tổ chức, chƣơng

trình, dự án TCVM để kịp thời chấn chỉnh, củng cố, định hƣớng chỉ đạo. Nhờ có sự

sát sao chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phƣơng mà trong hoạt động của các tổ

63

chức, chƣơng trình, dự án TCVM đã hạn chế đƣợc nợ khó đòi gia tăng, hoạt động

an toàn, tránh rủi ro, phục vụ kịp thời vốn cho sản xuất kinh doanh của ngƣời dân.

Tuy nhiên, công tác phối hợp giữa NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La với các sở,

ban ngành và UBND các huyện, thành phố đối khi chƣa đƣợc kịp thời, nhịp nhàng

và đồng bộ, cụ thể:

- Việc chủ động phối hợp trong quản lý nhà nƣớc đối với các tổ chức,

chƣơng trình dự án TCVM của các sở, ban ngành và UBND các huyện, thành phố

tham gia phối chƣa đƣợc chặt chẽ, kịp thời và quyết liệt. Các sở, ban ngành và

UBND các huyện, thành phố chỉ phối hợp khi có văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh.

- Một số UBND huyện không quan tâm hoặc ít quan tâm đến quản lý, kiểm

tra, giám sát đối với các tổ chức, chƣơng trình dự án TCVM và coi đây là nhiệm vụ

của NHNN chi nhánh; trong khi đó vốn góp thành lập tổ chức TCVM và vốn cấp

cho các chƣơng trình dự án là nguồn vốn của UBND huyện cấp hoặc đƣợc UBND

tỉnh giao quản lý (nguồn vốn này thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc).

- Việc xử lý, tháo gỡ khó khăn vƣớng mắc cho các tổ chức, chƣơng trình dự

án TCVM của của các sở, ban ngành và UBND các huyện, thành phố còn chậm…

- Trong chỉ đạo các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM thực hiện các nhiệm

vụ giữa NHNN chi nhánh với chính quyền địa phƣơng một số nội dung chƣa có sự

thống nhất cao, nhƣ: Chính quyền địa phƣơng chỉ đạo yêu cầu tổ chức, chƣơng

trình, dự án TCVM tập trung cho vay vào một đối tƣợng để đạt đƣợc mục tiêu đề ra

mà không quan tâm đến điều kiện vay vay vốn, mức cho vay tối đa; trong khi đó

NHNN chỉ đạo chỉ cho vay đối tƣợng đó khi đáp ứng đủ các điều kiện của pháp luật

về cho vay. Điều này dẫn đến các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM lúng tung

trong triển khai thực hiện.

2.3.6. Hoạt động quản lý công tác thông tin báo cáo

Trong những năm qua, ngành ngân hàng đã đầu tƣ lớn nguồn lực, tập trung

cho phát triển ứng dụng công nghệ thông tin, đến nay ngành ngân hàng đã xây dựng

đƣợc hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại và đồng bộ, liên kết giữa các TCTD và

NHNN. Do đó, hoạt động quản lý công tác báo cáo thông kê của NHNN theo

64

Thông tƣ số 35/2015/TT-NHNN và Thông tƣ số 11/2018/TT-NHNN đƣợc thƣc

hiện trên chƣơng trình phần mềm báo cáo tập trung, định kỳ gửi báo cáo các TCTD

gửi file về NHNN và các vụ, cục, chi nhánh thuộc NHNN theo chức năng nhiêm vụ

tiến hành khai thác, kiểm tra số liệu, xác nhận số liệu trên chƣơng trình. Tuy nhiên,

so với các TCTD nói chung thì hiện nay đối với các các tổ chức, chƣơng trình, dự

án TCVM có phần hạn chế trong việc quản lý, kiểm tra, kiểm soát, báo cáo thống kê

tập trung qua phần mềm. Nguyên nhân do các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM

nguồn lực hạn chế nên không thể đầu tƣ các phần mềm hiện đại, dẫn đến chƣa có

phần mềm hoặc có nhƣng phần mềm không tƣơng thích với phần mềm của NHNN.

Cùng với thực trạng chung của cả nƣớc, hiện nay hoạt động quản lý công tác

báo cáo thống kê của NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La đối với các tổ chức, chƣơng

trình, dự án TCVM trên địa bàn mới chỉ khai thác đƣợc một số mẫu biểu trên

chƣơng trình của NHNN, còn lại NHNN chi nhánh đã triển khai thiết kế một phần

mềm riêng và yêu cầu các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM nhập số liệu vào file

excel và chuyển cho bộ phận thanh tra, giám sát để tổng hợp báo cáo NHNN tình

hình hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn.

Đối với việc chấp hành chế độ báo có thống kê của các tổ chức, chƣơng trình,

dự án TCVM từ năm 2017 đến năm 2019 về cơ bản đã chấp hành đúng theo quy định,

tuy nhiên chất lƣợng và thời gian báo cáo thống kê nhìn chung chƣa đảm bảo, thiếu sự

quan tâm của lãnh đạo các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM mặc dù có sự nỗ lực từ

phía NHNN chi nhánh.… Để nâng cao chất lƣợng báo cáo thông kê, hàng tháng

NHNN chi nhánh đều có văn bản nhận xét về tình hình thực hiện công tác báo cáo

thống kê đến từng tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn.

2.4. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ

NƢỚC CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG

TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN

2.4.1. Ƣu điểm

Có thể thấy rằng trong những năm qua, hoạt động của các Tổ chức, chƣơng

trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn phát triển, ổn định và bền vững, góp một

65

phần phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội nói chung và xóa đói giảm

nghèo nói riêng trên địa bàn tỉnh Sơn La. Điều đó thể hiện vai trò không thể thiếu

của NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La là cơ quan quản lý nhà nƣớc chuyên ngành trên

địa bàn. Thể hiện qua kết quả sau:

Thứ nhất: Hiệu quả QLNN của NHNN chi nhánh ngày một nâng cao, từng

bƣớc đổi mới phƣơng thức quản lý điều hành, tiếp cận thông lệ quốc tế, hạn chế sự

can thiệp hành chính vào hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM,

tạo điều kiện cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM phát triển, bảo đảm

quyền tự chủ và tự chịu tránh nhiệm.

Thứ hai: NHNN chi nhánh đã kịp thời phổ biến, triển khai các văn bản quy

phạm pháp luật, làm tốt công tác tham mƣu cho cấp uỷ Đảng, chính quyền tỉnh Sơn

La ban hành các văn bản pháp quy về hoạt động quản lý nhà nƣớc đối với các tổ

chức, chƣơng trình, dự án TCVM. Đồng thời đã chủ động phối hợp UBND tỉnh, các

sở, ban ngành và UBND các huyện, thành phố trong việc quản lý đối với các tổ

chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn.

Thứ ba: Hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La đã

tuân thủ phần lớn quy trình nghiệp vụ thanh tra theo quy định. Nhìn chung, hoạt

động thanh tra dần đi vào bài bản, đi vào chiều sâu. Bên cạnh đó, nội dung thanh tra

đã chỉ ra cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM thấy đƣợc các mặt mạnh cũng

nhƣ phát hiện đƣợc những mặt còn tồn tại, yếu kém, từ đó chỉ ra phƣơng hƣớng

khắc phục chỉnh sửa cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM. Do vậy, trong

giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019, hệ thống các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài

chính vi mô hoạt động an toàn, ổn định; không có tổ chức, chƣơng trình, dự án

TCVM nào mất khả năng thanh toán, bị kiểm soát đặc biệt hoặc lâm vào tình trạng

đổ vỡ, giải thể.

Thứ tƣ: NHNN chi nhánh đã thực hiện công tác định hƣớng, hỗ trợ hoạt động

cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn; có nhiều giải pháp hữu

hiệu trong việc hỗ trợ cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa

bàn phát triển nhƣ: Đào tạo nguồn nhân lực, chủ động phối hợp với các cấp có liên

66

quan trong việc qiải quyết kịp thời những khó khăn cho hoạt động của tổ chức,

chƣơng trình, dự án TCVM,…

Thứ năm: NHNN chi nhánh đã tập trung chỉ đạo hệ thống các tổ chức,

chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn đóng góp tích cực vào quá trình đổi

mới và phát triển kinh tế địa phƣơng: góp phần quan trọng trong việc xóa đói giảm

nghèo, giảm tỷ lệ hộ nghèo bền vững trong nhiều năm liên tục.

2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân

2.4.2.1. Hạn chế

Tuy đạt đƣợc nhiều thành tựu, nhƣng hoạt động quản lý đối với các tổ chức,

chƣơng trình, dự án TCVM của NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La vẫn còn nhiều hạn

chế, tồn tại; cụ thể:

Thứ nhất: Công tác QLNN đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM

của NHNN chi nhánh đã có những chuyển biến tích cực nhƣng nhìn chung vẫn còn

gây ra tình trạng thụ động, chi nhánh vẫn chờ hƣớng dẫn chỉ đạo của cấp trên. Do

đó, các cuộc thanh tra, kiểm tra trực tiếp thực hiện đƣợc rất ít, nếu tính 4 cuộc thanh

tra, kiểm tra trực tiếp so với 7 tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô thì chƣa

thanh tra, kiểm tra hết. Trong khi, qua 4 cuộc thanh tra, kiểm tra đã phát hiện ra rất

nhiều sai phạm trong hoạt động. Bên cạnh đó, hoạt động của thanh tra chi nhánh còn

chƣa có sự chủ động, còn lệ thuộc lớn vào chƣơng trình kế hoạch mà thiếu đi các

cuộc thanh tra, kiểm tra đột xuất, cho nên đã bỏ sót nhiều tồn tại, sai phạm. Do vậy,

trong thời gian tới NHNN chi nhánh cần phải nỗ lực hơn trong việc tăng cƣờng

thanh tra, kiểm tra trực tiếp đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM.

Thứ hai: Đề cƣơng thanh tra xây dựng còn quá rộng với rất nhiều nội dung

trong khi thời gian thanh tra bị hạn chế (trong quyết định thanh tra thƣờng từ 10 đến

tối đa là 20 ngày). Do vậy các Đoàn thanh tra luôn bị sức ép về thời gian, làm ảnh

hƣởng tớí chất lƣợng kiểm tra, xem xét hồ sơ, xác minh, có một số vấn đề chƣa đủ

thời gian để làm rõ và xử lý dứt điểm.

Thứ ba: Trong việc thực hiện quy trình thanh tra đôi lúc vẫn chƣa tuân thủ

nghiêm ngặt theo quy trình thanh tra nhƣ: Chƣa thực hiện đầy đủ bƣớc khảo sát thu

67

thập thông tin, tài liệu trƣớc khi triến hành thanh tra, giai đoạn kết thúc thanh tra

không tổ chức thông qua kết luận thanh tra mà chỉ thông qua dự thảo kết luận thanh

tra. Bên cạnh đó, khả năng phát hiện, kiến nghị xử lý sai phạm còn hạn chế; một số

kết luận thanh tra còn chung chung, không cụ thể, không xác định rõ nguyên nhân

sai phạm, chƣa quy rõ trách nhiệm cho cá nhân, tập thể có liên quan. Có trƣờng hợp

cán bộ thanh tra vì nể nang nên báo cáo, kết luận thanh tra không phản ánh hết tính

chất, mức độ vi phạm. Việc xử lý các vi phạm thiếu kiến quyết, chƣa thực hiện xử

phạt vi phạm hành chính. Các kiến nghị xử lý yêu cầu đối tƣợng thanh tra thực hiện

còn trừu tƣợng nên các đơn vị khó khăn trong việc thực hiện chỉnh sửa cũng nhƣ

báo cáo kết quả chỉnh sửa, do vậy làm giảm hiệu lực của hoạt động thanh tra.

Thứ tƣ: Việc đƣa ra dự báo, cảnh báo về các vấn đề rủi ro để giúp các tổ

chức, chƣơng trình, dự án TCVM có biện pháp phòng ngừa rủi ro còn hạn chế. Hiện

nay, quá trình thanh tra mới chủ yếu là thanh tra tuân thủ (dựa trên đánh giá việc

tuân thủ các quy định của pháp luật và quy định nội bộ của các tổ chức, chƣơng

trình, dự án TCVM), chƣa phân tích, đánh giá những rủi ro tiềm ẩn mà các tổ chức,

chƣơng trình, dự án TCVM có thể gặp phải cũng nhƣ đánh giá về khả năng quản lý,

ứng phó với các rủi ro của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM. Do vậy, tác

dụng cảnh báo sớm, ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra cho các tổ chức, chƣơng trình,

dự án TCVM chƣa đƣợc phát huy.

Thứ năm: Việc theo dõi việc thực hiện kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra chƣa

thống nhất: Có trƣờng hợp giao cho Trƣởng đoàn thanh tra hoặc thành viên trong

đoàn thanh tra, có trƣờng hợp lại giao cho cán bộ lƣu trữ hồ sơ và chƣa thƣờng

xuyên kiểm tra lại việc thực hiện của các đơn vị đƣợc thanh tra, có trƣờng hợp giao

cho cán bộ chuyên quản đơn vị. Việc mở sổ theo dõi việc thực hiện chỉnh sửa sau

thanh tra của đơn vị chƣa đƣợc tiến hành thƣờng xuyên. Do vậy, có trƣờng hợp đã

quá thời hạn yêu cầu báo cáo chỉnh sửa sau thanh tra nhƣng vẫn không đôn đốc,

nhắc nhở đơn vị, có trƣờng hợp đơn vị không thực hiện nghiêm túc kết luận thanh

tra, kiểm tra nhƣng không đƣợc phát hiện kịp thời, do vậy làm ảnh hƣởng đến chất

lƣợng, hiệu quả của công tác thanh tra, còn dẫn đến tình trạng lặp lại, tái phạm các

lỗi đã đƣợc phát hiện tại các kỳ thanh tra, kiểm tra trƣớc.

68

Thứ sáu: Chất lƣợng đội ngũ cán bộ công chức TTGSNH chi nhánh còn chƣa

đáp ứng đầy đủ yêu cầu QLNN đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM.

Đội ngũ cán bộ công chức của NHNN chi nhánh đƣợc trang bị kiến thức về quản lý

kinh tế ở tầm vĩ mô và vi mô, đặc biệt là kiến thức về QLNN hoạt động của các tổ

chức, chƣơng trình, dự án TCVM. Tuy nhiên, việc đào tạo kiến thức hiểu biết về

các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM còn hạn chế, đặc biệt là thiếu kinh nghiệm

thực tế. Bên cạnh đó, đội ngũ công chức của NHNN chi nhánh lại ít luân chuyển

dẫn đến công việc đƣợc xử lý thiếu sáng tạo và luôn theo quy trình rập khuôn sẵn có

của cán bộ thực hiện tác nghiệp trƣớc để lại. Do đó, đội ngũ công chức làm thanh

tra chƣa đáp ứng yêu cầu thực tế trong bối cảnh hoạt động ngân hàng nói chung và

hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM nói riêng có sự thay đổi

nhanh về nghiệp vụ, công nghệ và các nghiệp vụ mới phát sinh.

Thứ bảy: NHNN chi nhánh chƣa phát huy hết vai trò, nhiệm vụ mà UBND

tỉnh Sơn La giao cho trong việc phối hợp với các sở, ban ngành và UBND các

huyện/ thành phố trong việc phối hợp QLNN đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự

án TCVM. Trong các chƣơng trình, kế hoạch, văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh về

xây dựng, phát triển, QLNN đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM đã

giao cho NHNN chi nhánh là đơn vị chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành và

UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiên, đồng thời có giao cho NHNN chi

nhánh đôn đốc, kiểm tra, giám sát các sở, ban ngành và UBND các huyện, thành

phố trong tổ chức triển khai thực hiện và báo cáo UBND tỉnh. Tuy nhiên, NHNN

chi nhánh vẫn còn nể nang, chƣa làm hết trọng trách của mình.

2.4.2.2. Nguyên nhân những hạn chế, tồn tại

a. Nguyên nhân chủ quan

Thứ nhất: Công tác xây dựng chƣơng trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra,

giám sát còn dàn trải, mang tính chất định tính, thiếu định lƣợng nên các chỉ tiêu

đƣa ra thực hiện còn chung chung, nên dẫn đến việc tổ chức triển khai các nội dung

công việc chƣa đạt hiệu quả cao.

Thứ hai: Công tác điều hành tại NHNN chi nhánh ít thay đổi do mang tính kế

thừa, còn xử lý công việc mang tính chất gia đình. Khối lƣợng công việc QLNN tại

69

NHNN chi nhánh lớn, dàn trải nên khi tập trung xử lý vấn đề này thì các nhiệm vụ

khác bị bỏ qua hoặc thiếu quan tâm.

Thứ ba: Công tác kiểm tra xử lý chƣa nghiêm, chủ yếu chỉ đƣa kiến nghị mà

chƣa xử phạt vi phạm nào; Kết thúc các cuộc thanh tra tại chỗ, kết quả thanh tra

chƣa đƣợc theo dõi thành hệ thống, giao cho bộ phận chuyên quản giám sát từ xa để

bổ trợ, phục vụ cho thanh tra tại chỗ. Thanh tra, giám sát chi nhánh chƣa quan tâm

đúng mức đến việc theo dõi việc thực hiện kiến nghị, chỉnh sửa sau thanh tra. Hiện

nay, thanh tra chi nhánh chủ yếu chú trọng đến quá trình thanh tra trực tiếp tại đơn

vị, coi đây là nhiệm vụ quan trọng nhất mà chƣa đánh giá và quan tâm đúng mức

đến việc theo dõi thực hiện các kiến nghị sau thanh tra. Do vậy, hoạt động này chƣa

đƣợc tiến hành thƣờng xuyên và chƣa có một quy định cụ thể, thống nhất và phân

công trách nhiệm cụ thể cho từng bộ phận, cá nhân có liên quan trong việc theo dõi,

đôn đốc và kiểm tra các đơn vị trong việc thực hiện các kiến nghị sau thanh tra. Từ

đó làm giảm hiệu lực và hiệu quả của công tác thanh tra.

Thứ tƣ: Đội ngũ cán bộ thanh tra tại NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La còn

mỏng, chƣa nhuần nhuyễn về chuyên môn và thiếu chiều sâu kinh nghiệm thanh tra;

Công tác tổ chức cán bộ còn nhiều hạn chế, công tác phân công, bố trí cán bộ thực

hiện thanh tra, giám sát còn bất cập; công tác bồi dƣỡng kiến thức chuyên môn và

giao lƣu học hỏi kinh nghiệm về hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án

TCVM của chi nhánh còn hạn chế. Phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm của

một số cá biệt cán bộ thanh tra còn hạn chế, chƣa toàn tâm, toàn ý với công việc,

còn nể nang, nƣơng nhẹ với các đối tƣợng thanh tra. Trong một số cuộc thanh tra,

cán bộ thanh tra phát hiện nhiều sai phạm nhƣng bỏ qua hoặc không truy đến tận

cùng nguyên nhân và xác định cá nhân, tổ chức phải chịu trách nhiệm dẫn đến các

tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM tiếp tục tái phạm.

b. Nguyên nhân khách quan

Thứ nhất: Hoạt động quản lý nhà nƣớc đối với tổ chức, chƣơng trình, dự án

TCVM đây là lĩnh vực quản lý mới đối với NHNN, các bộ, ngành, UBND có liên

quan. Bên cạnh đó, trƣớc đây liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành và nhiều tổ chức

70

có liên quan và chƣa có đơn vị đầu mối chuyên trách để quản lý, do đó công tác

QLNN đối với tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM chƣa đƣợc quan tâm. Công tác

QLNN đối với tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM mới đƣợc quan tâm và tăng

cƣờng quản lý những năm gần đây kể từ khi Luật các TCTD năm 2010 đi vào thực

hiện quản lý tổ chức TCVM, Quyết định số 20/2017/QĐ-TTg (áp dụng quản lý đối

với các chương trình, dự án TCVM của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã

hội, tổ chức phi chính phủ từ 01/08/2017) và đã giao cho NHNN là đơn vị đầu mối

quản lý chuyên trách. Tuy nhiên, để hoàn thiện cơ chế quản lý đối với tổ chức,

chƣơng trình, dự án TCVM phải mất nhiều thời gian mới đi vào quy củ đƣợc, điều

này ảnh hƣởng đến công tác QLNN đối với tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM

trên địa bàn của NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La.

Thứ hai: Quy định pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra ngân hàng

chƣa hoàn thiện, chƣa đầy đủ; một số quy định pháp luật về hoạt động thanh tra còn

chƣa phù hợp, nhƣ: Theo Quyết định 20/2017/QĐ-TTg giao cho NHNN thực hiện

thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các chƣơng trình, dự án TCVM những

lại không có chế tài để xử lý đối với những chƣơng trình, dự án TCVM hoạt động

nhƣng không đăng ký hoạt động.

Thứ ba: Quan hệ giữa các cơ quan hành chính nhà nƣớc còn đan xen, chồng

chéo dẫn đến công tác QLNN của NHNN chi nhánh bị chi phối. Bên cạnh đó việc

ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để xây dựng môi trƣờng pháp lý đồng bộ

cho hoạt động và quản lý các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM bƣớc đầu mới

triển khai thực hiện còn chậm.

Thứ tƣ: Tình hình kinh tế thế giới và trong nƣớc diễn biến phức tạp, chính

sách của Nhà nƣớc thƣờng xuyên thay đổi nên công tác QLNN của NHNN chi

nhánh cũng bị ảnh hƣởng và gặp nhiều khó khăn.

Thứ năm: Cơ chế điều hành của NHNN còn chƣa phù hợp, mang tính chất

mệnh lệnh hành chính nên chƣa khuyến khích cán bộ công chức làm việc hiệu quả.

Bên cạnh đó, chƣa có cơ chế thích hợp để động viên, khuyến khích, phát huy lòng

yêu nghề, tận tâm và có trách nhiệm đối với công việc của cán bộ thanh tra. Thanh

71

tra là nghề đặc biệt, thực hiện nhiệm vụ đấu tranh và phòng chống vi phạm, tiêu cực

trong ngành ngân hàng, đảm bảo hoạt động của hệ thống ngân hàng diễn ra an toàn,

hiệu quả. Thanh tra là một công việc khó khăn, phức tạp, thƣờng xuyên phải va chạm

với các đối tƣợng thanh tra. Do đó, phải xây dựng chế độ đãi ngộ đối với cán bộ

thanh tra phù hợp để có đƣợc một lực lƣợng thanh tra có năng lực trình độ cao, có

phẩm chất đạo đức tốt.

Thứ sáu: Công tác đào tạo của NHNN Việt Nam đối với cán bộ làm công tác

thanh tra tại chi nhánh chủ yếu đào tạo về thanh tra các ngân hàng thƣơng mại,

các Quỹ tín dụng nhân dân; chƣa có những lớp đào tạo chuyên sâu về thanh tra,

kiểm tra đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM. Bên cạnh đó, sự chỉ

đạo, phối kết hợp và đào tạo, hƣớng dẫn nghiệp vụ của Cơ quan thanh tra, giám

sát NHNN Việt Nam với Thanh tra, giám sát chi nhánh còn chƣa thƣờng xuyên

và thiếu chặt chẽ.

72

CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN

QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

3.1. ĐỊNH HƢỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI

CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TCVM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

SƠN LA

3.1.1. Định hƣớng hoàn thiện quản lý của UBND tỉnh Sơn La đối với

các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn

2020 - 2025

Sơn La là tỉnh miền núi phía Tây Bắc, có diện tích tự nhiên là 14.174 km2, dân

số trên 1,2 triệu ngƣời với 12 dân tộc anh em, nằm cách Hà Nội 320 km trên

trục Quốc lộ 6 Hà Nội - Sơn La - Điện Biên, là một tỉnh nằm sâu trong nội địa với

250 km đƣờng biên giới Lào. Tốc độ tăng trƣởng GRDP bình quân giai đoạn 2016-

2020 ƣớc tăng 6,18%/năm. Quy mô kinh tế tăng mạnh, ƣớc thực hiện năm 2020,

tổng sản phẩm GRDP (theo giá hiện hành) đạt 55.590 tỷ đồng, tăng 1,53 lần so với

năm 2015, đứng thứ 5/14 tỉnh trung du và miền núi phía Bắc. GRDP bình quân đầu

ngƣời năm 2020 ƣớc đạt 43,9 triệu đồng/ngƣời/năm, tăng 13 triệu đồng so với năm

2015. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại

hóa, góp phần nâng cao chất lƣợng tăng trƣởng: Tỷ trọng trong GRDP: Khu vực

dịch vụ tăng từ 37,2% năm 2015 lên 39,2% năm 2020; công nghiệp - xây dựng tăng

từ 29,9% năm 2015 lên 30,5% vào năm 2020; nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm từ

25,3% năm 2015 xuống còn 22,3% năm 2020. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả

quan trọng đạt đƣợc thì Sơn La là tỉnh miền núi còn nhiều khó khăn, thách thức còn

đặt ra nhƣ: Tăng trƣởng kinh tế chƣa thật bền vững; cơ sở, kết cấu hạ tầng còn hạn

chế so với yêu cầu phát triển; nhu cầu đầu tƣ phát triển, bảo đảm an sinh xã hội, quốc

phòng an ninh, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu rất lớn, trong khi

73

nguồn lực còn hạn hẹp; quy mô và sức cạnh tranh của các ngành, lĩnh vực, thành

phần kinh tế còn hạn chế; đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn; tình hình thời tiết,

dịch bệnh luôn có những diễn biến phức tạp; chất lƣợng nguồn nhân lực còn hạn chế,

chuyển dịch cơ cấu lao động chƣa tƣơng ứng với chuyển dịch cơ cấu sản xuất; ô

nhiễm môi trƣờng còn gia tăng ở một số nơi; tệ nạn xã hội còn diễn biến phức tạp;

tỷ lệ hộ nghèo vẫn ở mức cao năm 2019 là 22,44%,... cần tiếp tục quan tâm tập trung

giải quyết.

Để vƣợt qua những khó khăn, thách thức, trong năm năm tới (từ năm 2020 –

2025) Đảng bộ và nhân dân tỉnh Sơn La đặt mục tiêu: Xây dựng Đảng bộ và hệ

thống chính trị trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu

của toàn Đảng bộ; phát huy dân chủ và sức mạnh đoàn kết các dân tộc, đẩy mạnh

đổi mới, sáng tạo; kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa phát triển kinh tế với

phát triển văn hóa - xã hội và bảo vệ tài nguyên, môi trƣờng; xây dựng kết cấu hạ

tầng đồng bộ; phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp ứng

dụng công nghệ cao; khai thác và phát huy tối đa các tiềm năng phát triển du lịch;

tiếp tục xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, nâng cao đời sống vật chất

và tinh thần của nhân dân; bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống các

dân tộc; bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, nguồn nƣớc, rừng đặc dụng,

rừng đầu nguồn và biên cƣơng của Tổ quốc; giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm

quốc phòng, an ninh và đối ngoại. Xây dựng tỉnh Sơn La phát triển nhanh và bền

vững. Phấn đấu Tốc độ tăng tổng sản phẩm (GRDP) trên địa bàn tỉnh bình quân 5

năm đạt khoảng 7,5%/năm; GRDP bình quân đến năm 2025 đạt 59,5 triệu

đồng/ngƣời/năm; tổng vốn đầu tƣ toàn xã hội 5 năm đạt khoảng 120.000 tỷ đồng;

tập trung nguồn lực để giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2021-2025

bình quân 2,5-3%/năm,...

Bên cạnh đó, để huy động mọi nguồn cho thực hiện mục tiêu phát triển kinh

tế - xã hội và xóa đói giảm nghèo, tỉnh Sơn La đã ban hành Kế hoạch hành động

triển khai thực hiện Quyết định số 149/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ về phê duyệt

Chiến lƣợc tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hƣớng đến năm 2030

74

trên địa bàn tỉnh Sơn La. Mục tiêu của kế hoạch triển khai thực hiện đạt ra: Bảo đảm cho

mọi ngƣời dân và doanh nghiệp đặc biệt là những ngƣời chƣa đƣợc tiếp cận hoặc ít đƣợc tiếp

cận với sản phẩm, dịch vụ tài chính (như người sống ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng

xa, người nghèo, người có thu nhập thấp, phụ nữ và những đối tượng yếu thế khác); các

doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp siêu nhỏ, hợp tác xã, hộ gia đình sản xuất kinh

doanh đƣợc tiếp cận và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính cơ bản (do các tổ chức được

cấp phép cung ứng một cách có tránh nhiệm và bền vững, bao gồm: thanh toán, chuyển tiền,

tiết kiệm, tín dụng, bảo hiểm) phù hợp với nhu cầu, với chi phí hợp lý góp phần đẩy mạnh

thanh toán không dùng tiền mặt và hạn chế tín dụng đen. Song song với đó, tại kế hoạch

hành động cũng xác định vai trò quan trọng của các tổ chức, chƣơng trình dự án TCVM trên

địa bàn thực hiện nhiệm vụ giảm tỷ lệ hộ nghèo; đồng thời cũng nhấn mạnh cần phải

tăng cƣờng quản lý đối với các tổ chức, chƣơng trình dự án TCVM trên địa bàn trong

thời gian tới, cụ thể:

(i) Khuyến khích các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô phát triển

đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ cho ngƣời nghèo, ngƣời thu nhập thấp, phụ nữ và

doanh nghiệp siêu nhỏ.

(ii) Hỗ trợ các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trong việc tiếp

cận các nguồn vốn ƣu đãi; tăng cƣờng xã hội hóa việc hỗ trợ, tham gia đóng góp

nguồn lực tài chính trong cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính vi mô. Tạo điều

kiện và khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, chính quyền địa phƣơng, các tổ

chức phi chính phủ tích cực tham gia và hỗ trợ hoạt động tài chính vi mô phát triển.

(iii) Lồng ghép các mục tiêu tài chính toàn diện vào các chƣơng trình, kế

hoạch thực hiện xây dựng nông thôn mới của tỉnh.

(iv) Thực hiện tốt việc cơ cấu lại các tổ chức tín dụng theo các đề án, phƣơng

án đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc đối với các

tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô để các tổ chức này hoạt động theo đúng

mục tiêu tôn chỉ.

Với những định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Sơn La trong giai

đoạn tới, có thể thấy tỉnh Sơn La đã xác định cần huy động một lƣợng vốn rất lớn

75

để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện chỉ tiêu xóa đói giảm

nghèo, trong đó xác định sự cần thiết đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án

TCVM có vai trò quan trọng trong công cuộc xóa đói giảm nghèo bền vững; đồng

thời cũng đã đƣa ra chính sách hỗ trợ phát triển và tăng cƣơng công tác quản lý nhà

nƣớc đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn.

3.1.2. Định hƣớng quản lý của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nƣớc Việt

Nam đối với hệ thống tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trong thời

gian tới

Năm 2011 Thủ tƣớng chính phủ đã ban hành Quyết định số 2195/QĐ-TTg

Phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển hệ thống tài chính vi mô tại Việt Nam đến

năm 2020 xác định mục tiêu: Xây dựng và phát triển hệ thống tổ chức tài chính vi

mô an toàn, bền vững, hƣớng tới phục vụ ngƣời nghèo, ngƣời có thu nhập thấp, các

doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, góp phần thực hiện chủ trƣơng của Đảng

và Nhà nƣớc về đảm bảo an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững.

Tiếp theo ngày 22/01/2020 Thủ tƣớng chính phủ ban hành Quyết định số

149/QĐ-TTg Phê duyệt “Chiến lƣợc tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025,

định hƣớng đến năm 2030” trong đó tiếp tục khẳng định mục tiêu: Phát triển hệ

thống các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô hoạt động an toàn, hiệu quả,

bền vững, hƣớng tới mục tiêu phục vụ ngƣời nghèo, ngƣời thu nhập thấp, phụ nữ và

doanh nghiệp siêu nhỏ với các sản phẩm, dịch vụ tài chính đa dạng, linh hoạt, phù

hợp, góp phần thực hiện chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc về đảm bảo an sinh xã

hội và giảm nghèo bền vững;

Trên tinh thần nội dung chỉ đạo của Thủ tƣớng chính phủ tại Quyết định số

2195/QĐ-TTg và Quyết định số 149/QĐ-TTg, NHNN Việt Nam đã ban hành kế

hoạch triển khai thực hiện và đã xác định mục tiêu, nhiệm vụ của ngành trong việc

xây dựng phát triển các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM, cụ thể:

- Mục tiêu: Quán triệt đầy đủ nhận thức việc xây dựng phát triển hệ thống

các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trong Chiến lƣợc tài chính toàn diện quốc

gia đến năm 2025, định hƣớng đến năm 2030; và là một trong những giải pháp góp

76

phần hỗ trợ vốn cho ngƣời nghèo, ngƣời có thu nhập thấp, các doanh nghiệp siêu nhỏ,

doanh nghiệp nhỏ để phục vụ phát triển kinh tế nhằm thực hiện chiến lƣợc quốc gia về

xóa đói giảm nghèo bền vững và đảm bảo an sinh xã hội. Đồng thời có những giải

pháp giám sát chặt chẽ hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM theo quy

định của pháp luật, điều chỉnh, chuyển đổi định hƣớng cho các tổ chức, chƣơng trình,

dự án TCVM phát triển an toàn, bền vững trên cơ sở pháp lý đầy đủ.

- Nhiệm vụ:

(i) Nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện khuôn khổ pháp lý nhằm tạo điều kiện

môi trƣờng thuận lợi cho hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM.

(ii) Tham mƣu cho Chính phủ về giải pháp quản lý đối với hoạt động của các

tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM. Xây dựng các văn bản hƣớng dẫn thi hành

Luật liên quan đến hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM.

(iii) Hoàn thiện quy định, quy chế về an toàn hoạt động TCVM; hƣớng dẫn

tiêu chuẩn, điều kiện hoạt động, thành lập, tổ chức lại, giải thể đối với các tổ chức

TCVM; hƣớng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt

động của các tổ chức TCVM và các loại giấy phép hoạt động khác.

(iv) Hoàn thiện cơ chế thanh tra, giám sát đối với các tổ chức, chƣơng trình,

dự án TCVM.

(v) Phổ biến, tuyên truyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp

luật, chính sách, chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch, chƣơng trình, dự án, đề án về

TCVM sau khi đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.

(vi) Hỗ trợ thành lập Hiệp hội TCVM; hƣớng dẫn, kiểm tra hoạt động của

Hiệp hội TCVM trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của NHNN theo phân

cấp, ủy quyền của Thống đốc NHNN.

(vii) Hỗ trợ các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trong việc đào tạo đội

ngũ cán bộ, chuyên gia, hình thành các cơ sở đào tạo về TCVM, xây dựng cơ sở dữ

liệu chung về TCVM và thành lập Hiệp hội TCVM.

(viii) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan đào tạo, bồi dƣỡng về

chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác thanh

77

tra, giám sát, quản lý hoạt động TCVM; chia sẻ các kinh nghiệm và thông lệ hoạt

động TCVM tốt nhất giữa các đối tác tham gia vào ngành TCVM và giữa cơ quan

quản lý với các tổ chức hoạt động TCVM,…

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ

NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TCVM TRÊN

ĐỊA BÀN CỦA NHNN CHI NHÁNH TỈNH SƠN LA

Nhƣ đã phân tích và đánh giá tại Chƣơng 2 cho thấy NHNN chi nhánh tỉnh

Sơn La đã khẳng định đƣợc vai trò của mình trong hoạt động quản lý nhà nƣớc đối

với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn. Tuy nhiên, hoạt động

quản lý nhà nƣớc của NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La vẫn còn một số tồn tại, hạn chế,

đặc biệt là hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM bộc lộ nhiều sai

phạm, yếu kém, tiềm ẩn nguy cơ rủi ro, mất an toàn.

Do vậy, để hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM dần đi vào

nền nếp, ổn định, phát triển an toàn, hiệu quả và bền vững, đồng thời đảm bảo thực

hiện tốt vai trò quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng thì

việc tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc của NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La là một trong

những yêu cầu hàng đầu đƣợc đặt ra.

Trong khuôn khổ của Đề tài này, tác giả xin đề ra một số giải pháp nhằm

nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án

TCVM trên địa bàn nhƣ sau:

3.2.1. Đổi mới phƣơng pháp quản lý, điều hành của Ngân hàng Nhà

nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La về quản lý nhà nƣớc đối với tổ chức, chƣơng trình,

dự án tài chính vi mô

Thứ nhất: Hiện nay, công tác quản lý nhà nƣớc đối với tổ chức, chƣơng trình,

dự án TCVM trên địa bàn chủ yếu là do bộ phận thanh tra, giám sát ngân hàng hàng

đảm nhiệm, nhƣ vậy không phát huy đƣợc hiệu quả của công tác quản lý nhà nƣớc.

Do vậy, chi nhánh cần giao rõ nhiệm vụ cho các phòng nghiệp vụ khác cùng phối

hợp với bộ phận thanh tra, giám sát ngân hàng hàng để tham mƣu, thực hiện công

tác quản lý nhà nƣớc đối với tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn để

78

phát lợi thế của từng phòng nghiệp vụ và nâng cao hiệu quản quản lý nhà nƣớc,

nhƣ: Phòng tiền tệ kho quỹ và hành chính có lợi thế về nghiệp vụ an toàn kho quỹ,

quản lý thu chi tiền mặt; phòng Tổng hợp, Nhân sự và Kiểm soát nội bộ có lợi thế

về nghiệp vụ ngoại hối, công tác tổ chức,..; Phòng Kế toán - Thanh toán có lợi thế

về nghiệp vụ kế toán, thanh toán, tin học,… Nhƣ vậy, khi thành lập các đoàn thanh

tra, kiểm tra thì có sự tham gia của công chức các phòng, bộ phận nghiệp vụ, trong

đó lực lƣợng chính là công chức bộ phận thanh tra, giám sát ngân hàng; điều quan

trọng là giảm đƣợc áp lực về bố trí lực của bộ phận thanh tra, giám sát tham gia các

đoàn thanh tra, kiểm tra…

Thứ hai: Trong phân công ban lãnh đạo NHNN chi nhánh không nhất thiết

Giám đốc NHNN chi nhánh phụ trách công tác thanh tra, giám sát các TCTD trên

địa bàn mà nên phân công ban lãnh đạo theo nhóm các TCTD (Ngân hàng; Quỹ tín

dụng nhân dân; các tổ chức, chƣơng trình dự án TCVM; các TCTD khác) hoặc mỗi

nhóm TCTD phụ trách một số hoặc phân công phụ trách một số huyện, thành

phố,… để nâng cao năng lực quản quản lý, điều hành của ban lãnh đạo NHNN chi

nhánh, phát huy sức mạnh tập thể, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc trong lĩnh

vực tiền tệ ngân hàng và ngoại hối trên địa bàn nói chung và lĩnh vực tài chính vi

mô nói riêng.

Thứ ba: Tăng cƣờng mối quan hệ giữa thanh tra tại chỗ và giám sát từ xa,

thực hiện theo đúng quy trình: Kết quả giám sát từ xa là cơ sở, là tiền đề khi tiến

hành thanh tra tại chỗ. Kết thúc thanh tra tại chỗ lại cung cấp nguồn thông tin cho

giám sát từ xa.

Thứ tƣ: Đổi mới trong phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong đoàn

thanh tra, cán bộ chuyên kiểm tra tín dụng chuyển sang kiểm tra kế toán, tài chính,

kho quỹ, cán bộ chuyên kiểm tra tài chính kế toán chuyển sang kiểm tra việc chấp

hành các tỷ lệ bảo đảm an toàn... Qua đó giúp cho các cán bộ thanh tra nắm bắt

đƣợc đầy đủ các mặt hoạt động của Tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM, tích cực

học tập, nghiên cứu tích luỹ kinh nghiệm nhằm nâng cao và hoàn thiện kỹ năng

thanh tra. Định kỳ tổ chức luân chuyển các cán bộ chuyên quản tổ chức, chƣơng

79

trình, dự án TCVM để mỗi cán bộ có thể nắm bắt đƣợc toàn diện hoạt động của tổ

chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn.

Thứ năm: Tăng cƣờng các cuộc thanh tra, kiểm tra tại chỗ. Trong những năm

qua các cuộc thanh tra toàn diện, thanh tra đột xuất, kiểm tra đột xuất của NHNN

chi nhánh thực hiện rất ít đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM, nếu so

với các TCTD khác. Do vậy chi nhánh cần đẩy mạnh các cuộc thanh tra, kiểm tra

đột xuất đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn, đảm bảo mỗi

một tổ chức, chƣơng trình, dự án tối thiểu 2 năm 1 lần có một cuộc thanh tra toàn

diện hoặc chuyên đề. Bên cạnh đó cũng cần phải tăng cƣờng kiểm tra đột xuất khi

phát hiện những dấu hiệu bất thƣờng trong hoạt động, đảm bảo mỗi một tổ chức,

chƣơng trình, dự án tối thiểu 1 năm có 1 lần. Đặc biệt NHNN chi nhánh không đƣợc

xem nhẹ việc thanh tra, kiểm tra tại chỗ đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án

TCVM, tuy quy mô nhỏ, số tiền vay không quá 50 triệu đồng,… những khi xẩy ra

đổ vỡ thì lại có tác động, ảnh hƣởng xấu rất lớn đến tình hình anh ninh, trật tự, kinh

tế - xã hội trên địa bàn và liên quan đến nhiều ngƣời, nhiều cấp quản lý.

Thứ sáu: Chủ động trong việc thực hiện chƣơng trình, kế hoạch thanh tra:

Chƣơng trình, kế hoạch thanh tra tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn

hàng năm do Thanh tra, giám sát chi nhánh xây dựng. Tuy nhiên hàng năm, việc

thực hiện các chƣơng trình thanh tra, kiểm tra đột xuất theo chỉ đạo của NHNN

là rất lớn (Nhƣ thanh tra, kiểm tra về lãi suất, về cho vay theo lãi suất thỏa thuận,

về hoạt động mua bán ngoại tệ, kinh doanh vàng… hoặc các chƣơng trình thanh

tra theo pháp nhân của CQTTGSNH) nên TTGSNH chi nhánh phải chủ động

thực hiện xen kẽ chƣơng trình công tác của NHNN chi nhánh đã đề ra trong

những khoảng thời gian chƣa có chỉ đạo của NHNN, đảm bảo hoàn thành đúng

chƣơng trình, kế hoạch thanh tra đã đề ra và đặc biệt hạn chế việc điều chỉnh, cắt

giảm các cuộc thanh tra, kiểm tra đối với tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM

nhƣ các năm trƣớc.

80

3.2.2. Nâng cao chất lƣợng hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng

Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La

3.2.2.1. Thực hiện có hiệu quả công tác giám sát từ xa

Để phục vụ đắc lực cho công tác thanh tra tại chỗ thì việc hoàn thiện thực

hiện có hiệu quả công tác giám sát từ xa đối với các TCTD nói chung cũng nhƣ hệ

thống các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM nói riêng có ý nghĩa rất quan trọng.

Để thực hiện tốt công tác giám sát từ xa cần chú ý tập trung một số vấn đề sau:

- Yêu cầu các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM phải thực hiện nghiêm túc

chế độ thông tin báo cáo. Hàng quý nhận xét, đánh giá việc chấp hành chế độ thông

tin báo cáo (về thời gian gửi báo cáo, chất lƣợng báo cáo,…) của các tổ chức, chƣơng

trình, dự án TCVM và yêu cầu các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM xử lý

nghiêm những cán bộ có liên quan đến việc không thực hiện nghiêm túc chế độ

thông tin báo cáo.

- Chủ động tổ chức tự tập huấn nghiệp vụ giám sát từ xa cho toàn bộ cán bộ

thanh tra, giám sát trong chi nhánh để mỗi cán bộ đều nắm đƣợc quy trình nghiệp

vụ, thuần thục khi thao tác trên máy tính nhằm khai thác triệt để các tính năng của

chƣơng trình để có thể thay thế nhau khi cán bộ giám sát đi vắng hoặc chuyển công

tác khác. Bên cạnh đó, có sự phối hợp, trao đổi thông tin giữa cán bộ đƣợc phân công

chuyên quản tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM và cán bộ chuyên làm công tác

giám sát từ xa để bổ sung những thông tin cho công tác giám sát từ xa. Định kỳ hàng

tháng, cán bộ chuyên quản và cán bộ làm công tác giám sát từ xa phải có báo cáo về

tình hình hoạt động của tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM đƣợc phân công phụ

tránh, trong đó xác định rõ những chỉ tiêu cơ bản đã đạt đƣợc trong hoạt động, những

vấn đề còn tồn tại, yếu kém, những rủi ro có thể xảy ra và đề xuất với lãnh đạo thanh

tra chi nhánh biện pháp quản lý, giám sát cụ thể đối với từng tổ chức, chƣơng trình,

dự án TCVM.

- Định kỳ hàng năm tiến hành rà soát quy trình giám sát từ xa, bổ sung những

nội dung còn thiếu sót, chỉnh sửa những nội dung không còn phù hợp. Quy trình giám

sát hoàn chỉnh chính là cơ sở giúp cho việc thực hiện có hiệu quả công tác giám sát từ

81

xa, nâng cao chất lƣợng cảnh báo đối với tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên

địa bàn.

3.2.2.2. Nâng cao chất lượng thanh tra tại chỗ

Thứ nhất: Thực hiện nghiêm túc Quy trình thanh tra:

Yêu cầu các Đoàn thanh tra thực hiện nghiêm túc quy trình tiến hành một

cuộc thanh tra theo quy định tại Thông tƣ 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của

Thanh tra Chính phủ và hƣớng dẫn của NHNN Việt Nam về quy trình tiến hành một

cuộc thanh tra, đảm bảo đúng trình tự từ khi chuẩn bị thanh tra đến khi hoàn thiện

việc bàn giao hồ sơ thanh tra. Kết thúc các cuộc thanh tra, kiểm tra trực tiếp, các

Đoàn tổ chức họp để rút kinh nghiệm qua đó phát huy những mặt đƣợc, giảm thiểu

những mặt còn tồn tại, hạn chế; Trƣởng đoàn thanh tra thực hiện nghiêm túc việc

nhận xét các đoàn viên lƣu hồ sơ. Xử lý nghiêm đối với các đoàn thanh tra không

chấp hành đúng quy trình thanh tra.

Tổ chức một bộ phận giám sát hồ sơ sau thanh tra, xem xét trình tự, thủ

tục thanh tra, qua đó đánh giá việc chấp hành quy trình thanh tra của từng cuộc

thanh tra.

Thứ hai: Xác định chuẩn xác nội dung thanh tra và xây dựng đề cƣơng thanh

tra phù hợp.

Việc xác định chuẩn xác nội dung thanh tra và xây dựng đề cƣơng thanh tra

phù hợp có ảnh hƣởng rất lớn đến chất lƣợng thanh tra. Đề cƣơng thanh tra phải

đảm bảo không bỏ sót nội dung quan trọng cần thanh tra nhƣng cũng cần xác định

những nội dung thứ yếu, chƣa cấp thiết để tập trung thời gian và lực lƣợng cho nội

dung trọng điểm. Việc quyết định nội dung thanh tra cần phải có sự cân nhắc, bàn

bạc trong tập thể thanh tra trên cơ sở nghiên cứu hồ sơ của các tổ chức, chƣơng

trình, dự án TCVM, kết quả công tác giám sát từ xa và các thông tin khác có liên

quan, đảm bảo việc thanh tra, kiểm tra đúng trọng tâm, trọng điểm và phù hợp với

điều kiện cụ thể của thanh tra chi nhánh.

Thứ ba: Đổi mới hình thức thanh tra phù hợp với các tổ chức, chƣơng trình,

dự án TCVM.

82

Phải thay đổi cơ bản về nhận thức cho công chức làm công tác thanh tra các

chƣơng trình, dự án TCVM. Vì hoạt động của tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM

có tính chất khác với hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại và các TCTD khác.

Bên cạnh đó, cán bộ của tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM chƣa đƣợc đào tạo

bàn bản, chủ yếu mới qua các lớp đào tạo ngắn ngày, khả năng điều hành về lĩnh

vực tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng còn non yếu. Do vậy, đòi hỏi quá trình

thanh tra cần có hình thức thanh tra phù hợp. Cụ thể nhƣ bên cạnh việc phát hiện và

chỉ ra những yếu kém, những sai phạm về nghiệp vụ, điều hành,... của tổ chức,

chƣơng trình, dự án TCVM, cán bộ thanh tra trong trƣờng hợp cần thiết còn phải

hƣớng dẫn, giúp cán bộ của tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM tìm ra những

phƣơng hƣớng, biện pháp để khắc phục, chỉnh sửa, thậm chí có trƣờng hợp cầm tay

chỉ việc. Những sai sót mang tính nghiệp vụ thông thƣờng đƣợc phát hiện trong quá

trình thanh tra, cần hƣớng dẫn, yêu cầu cán bộ nghiệp vụ của tổ chức chƣơng trình,

dự án TCVM chỉnh sửa ngay trƣớc khi kết thúc cuộc thanh tra với phƣơng châm

vừa phát hiện, vừa xử lý, vừa yêu cầu chỉnh sửa ngay để tránh tình trạng nhiều

trƣờng hợp cán bộ của tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM do trình độ hạn chế

cộng với nhiệt tình sửa dẫn đến sai nghiêm trọng hơn. Điều đó có tác dụng hạn chế

sai phạm, giảm rủi ro.

Thứ tƣ: Từng bƣớc chuyển sang thanh tra trên cơ sở rủi ro

Chuyển dần việc thanh tra từ thanh tra tuân thủ sang thanh tra trên cơ sở rủi

ro. Trong thời gian trƣớc mắt, có thể kết hợp song song cả hai phƣơng pháp là thanh

tra tuân thủ và thanh tra trên cơ sở rủi ro để có thể so sánh và rút ra ƣu nhƣợc điểm,

những thuận lợi, khó khăn của từng phƣơng pháp, từ đó có sự điều chỉnh và xây

dựng phƣơng pháp thanh tra phù hợp.

Để áp dụng có hiệu quả thanh tra trên cơ sở rủi ro đòi hỏi phải từng bƣớc

nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra nhƣ: đào tạo, đào tạo lại đội

ngũ cán bộ làm công tác thanh tra; tổ chức nghiên cứu, trao đổi, phổ biến rộng rãi

tới toàn thể cán bộ thanh tra của chi nhánh các lý thuyết, kỹ thuật và kỹ năng tiến

hành thanh tra trên cơ sở rủi ro.

83

Thứ năm: Tăng cƣờng công tác kiểm tra đột xuất hoạt động của các tổ chức,

chƣơng trình, dự án TCVM:

Việc kiểm tra đột xuất phải tiến hành trên diện rộng, ra quân đồng loạt và

trong khoảng thời gian ngắn nhất để đối tƣợng đƣợc kiểm tra không có tâm lý chuẩn

bị và đối phó trƣớc. Việc kiểm tra có thể tiến hành theo chuyên đề nhƣ về chất

lƣợng tín dụng, việc phân loại nợ, công tác thu chi tài chính hoặc an toàn ngân

quỹ… Có nhƣ vậy mới có khả năng phát hiện những tồn tại, sai phạm mà các tổ

chức, chƣơng trình, dự án TCVM thƣờng tìm cách che giấu mà qua những cuộc

thanh tra, kiểm tra định kỳ, có thông báo trƣớc thƣờng không thể phát hiện đƣợc.

Thứ sáu: Nâng cao chất lƣợng kết luận thanh tra, giảm thiểu các kiến nghị

trừu tƣợng, chung chung, khó thực hiện.

Kết luận thanh tra phải rõ ràng, cụ thể và quy trách nhiệm cho từng cá nhân

có sai phạm. Các kiến nghị phải cụ thể về thời gian, không gian và đối tƣợng thực

hiện. Quy định cụ thể thời gian đơn vị phải hoàn thành chỉnh sửa và đôn đốc, nhắc

nhở việc gửi báo cáo kết quả chỉnh sửa về NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La (Thanh tra,

giám sát chi nhánh).

3.2.2.3. ổ chức giám sát ch t ch việc thực hiện các kết luận, kiến nghị

của thanh tra, giám sát

Tăng cƣờng công tác theo dõi, giám sát, đôn đốc việc thực hiện các kiến nghị

thanh tra và xử lý nghiêm các trƣờng hợp cố tình không khắc phục chỉnh sửa hoặc

tái phạm. Đây là một khâu có ý nghĩa quan trọng vì nếu các kiến nghị sau thanh tra

không đƣợc thực hiện, các vi phạm không đƣợc xử lý nghiêm thì hoạt động thanh

tra sẽ trở thành vô nghĩa:

- Kết thúc cuộc thanh tra, cần quy định cụ thể thời gian phải bàn giao hồ sơ

thanh tra, tránh trƣờng hợp chậm trễ, kéo dài, vừa lãng phí thời gian vừa có thể xẩy

ra tình trạng thất lạc hồ sơ.

- Quy định rõ ngƣời có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện kiến nghị sau

thanh tra: Cán bộ chuyên quản các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM mở sổ theo

dõi việc thực hiện kiến nghị sau thanh tra và có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở các

84

tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM thực hiện việc báo cáo kết quả chỉnh sửa về

thanh tra chi nhánh. Đồng thời cán bộ chuyên quản tổ chức, chƣơng trình, dự án

TCVM có trách nhiệm tổng hợp kết quả thanh tra vào hồ sơ các tổ chức, chƣơng

trình, dự án TCVM. Đột xuất tiến hành kiểm tra, giám sát trực tiếp kết quả chỉnh

sửa tại đơn vị để các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM nâng cao tinh thần trách

nhiệm và ý thức tự giác. Trƣờng hợp tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM cố tình

không thực hiện hoặc tái phạm, báo cáo và đề xuất với Chánh TTGSNH chi nhánh

và Giám đốc NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La biện pháp xử lý thích hợp.

3.2.3. Tăng cƣờng xử lý các vi phạm, sử dụng hiệu quả công cụ xử phạt

vi phạm hành chính

NHNN chi nhánh đã phổ biến Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019

của Chính phủ về quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử

phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, thẩm

quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đến tất cả

các TCTD trên địa bàn. Nhìn chung, các TCTD nói chung và các tổ chức, chƣơng

trình, dự án TCVM nói riêng đã chú trọng hơn đến công tác kiểm tra, kiểm soát để

nâng cao chất lƣợng các mặt nghiệp vụ, hạn chế các sai sót. Tuy nhiên, trong quá trình

thanh tra khi phát hiện một số tồn tại, khuyết điểm cần xử phạt theo hƣớng dẫn tại nghị

định này nhƣng Thanh tra, giám sát chi nhánh vẫn nƣơng nhẹ, chỉ nhắc nhở, cảnh cáo

mà chƣa xử phạt bất cứ một trƣờng hợp nào đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án

TCVM cho nên tính răn đe chƣa cao. Để việc xử phạt đúng quy trình và phát huy đƣợc

tác dụng tích cực của nó thì trong thời gian tới phải thực hiện:

- Củng cố chứng cứ thanh tra, chứng cứ xử phạt vi phạm hành chính: Khi

phát hiện các sai phạm, cán bộ thanh tra phải làm việc với đối tƣợng thanh tra để

yêu cầu giải trình. Quá trình làm việc phải lập thành biên bản làm việc, có ký xác

nhận của các bên liên quan. Trong trƣờng hợp sai phạm cần xử phạt vi phạm hành

chính, tiến hành lập Biên bản vi phạm hành chính, trong đó ghi rõ thời gian, địa

điểm xảy ra hành vi vi phạm, mức độ vi phạm và tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ (nếu

có), đồng thời sao chụp các hồ sơ chứng cứ sai phạm có liên quan.

85

- Đối với từng hành vi vi phạm, căn cứ vào mức độ vi phạm để có hình thức

xử phạt phù hợp: Trƣờng hợp vi phạm lần đầu và đối tƣợng vi phạm đã khắc phục

ngay không để xảy ra thiệt hại có thể không xử phạt mà chỉ nhắc nhở hoặc cảnh

cáo. Nhƣng những hành vi cố tình tái phạm (vi phạm từ lần thứ hai trở đi) hoặc vi

phạm nghiêm trọng, vi phạm không khắc phục hậu quả, cố ý vi phạm… phải kiên

quyết xử lý vi phạm để giữ nghiêm kỷ cƣơng, pháp luật và đảm bảo sự công bằng

giữa ngƣời làm tốt, chấp hành nghiêm chỉnh quy trình nghiệp vụ với ngƣời làm

chƣa tốt hoặc cố ý làm trái.

3.2.4. Đào tạo bồi dƣỡng nguồn nhân sự làm công tác thanh tra, giám sát

Đối với công tác đào tạo cán bộ làm công tác thanh tra, giám sát của Ngân

hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La:

- Tập trung bồi dƣỡng đội ngũ công chức làm thanh tra, giám sát các kiến

thức cần thiết khác nhƣ QLNN, nghiệp vụ thanh tra cơ bản, thanh tra nâng cao, bồi

dƣỡng lý luận chính trị, nghiệp vụ trƣởng đoàn thanh tra, thanh tra trên cơ sở rủi

ro… để nâng cao năng lực của đội ngũ công chức làm thanh tra, giám sát. Đồng thời

lựa chọn những cán bộ có kinh nghiệm, có tâm huyết với công tác thanh tra, giám

sát để đào tạo bổ sung những lớp đào tạo thanh tra nâng cao.

- Chủ động và đổi mới các hình thức đào tạo tại chỗ cho đội ngũ công chức

làm công tác thanh tra, giám sát nhƣ: Tập huấn kỹ năng về thành lập đoàn thanh tra

(Quá trình thành lập các Đoàn Thanh tra, kiểm tra; phân công cán bộ chuyên quản

có sự đan xen, kết hợp giữa các cán bộ đã có kinh nghiệm với các công chức mới để

hướng d n, học hỏi l n nhau trong thực tế,…); Tập huấn các kỹ năng thanh theo

từng lĩnh vực, những sai phạm hay xảy ra, những vần đề cần lƣu ý khi thanh tra, đặc

biệt là các thủ đoạn tinh vi cần lƣu ý khi thanh tra; thƣờng xuyên tổ chức các buổi

thảo luận về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng, phƣơng pháp thanh tra tại thanh tra,

giám sát chi nhánh để các cán bộ có thể trao đổi kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau…

Tại các buổi tập huấn, thảo luận cần phải chuẩn bị các tình huống và chia nhóm

thảo luận để các cán bộ thanh tra đề xuất phƣơng án giải quyết hoặc lấy các vụ việc

để phân tích; đồng thời cần phân tích đối với từng phƣơng án đề xuất để nêu rõ ƣu

86

điểm, nhƣợc điểm, thuận lợi, khó khăn khi áp dụng phƣơng pháp để cán bộ thanh

tra hiểu sâu, đặc biệt là các cán bộ mới có thể rút ra kinh nghiệm và bài học cho bản

thân, từ đó để biết và áp dụng, lựa chọn phƣơng án phù hợp nhất trong thực thi công

tác thành tra, giám sát.

- Hàng năm xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ làm công tác

thanh tra và kiến nghị NHNN Việt Nam tăng cƣờng mở thêm các lớp đào tạo, tập

huấn cho cán bộ thanh tra NHNN chi nhánh liên quan đến thanh tra, giám sát các

tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM (như mở lớp đào tạo kiến thức về TCVM;

công tác thanh tra, giám sát từ xa đối với các tổ chức, chương trình dự án

TCVM,…). Việc xây dựng kế hoạch đào tạo phải căn cứ trên năng lực của từng

cán bộ làm công tác thanh tra cũng nhƣ nhu cầu sử dụng và yêu cầu thực tế của

công tác thanh tra, giám sát.

- Tổ chức các Đoàn giao lƣu, học hỏi kinh nghiệm về Thanh tra, giám sát các

tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM tại các địa phƣơng có các tổ chức, chƣơng

trình, dự án TCVM nhƣ: Thanh Hóa, Điện Biên, Thành phố Hồ Chí Minh, Bến Tre,

Hà Nội,…

3.2.5. Tăng cƣờng vai trò định hƣớng, hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức,

chƣơng trình, dự án tài chính vi mô

Công tác định hƣớng, hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án

TCVM trong những năm qua một số nội dung NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La đã làm

rất tốt thì cần tiếp tục phát huy. Tuy nhiên để các tổ chức, chƣơng trình, dự án

TCVM hoạt động tốt trong thời gian tới thì NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La cần quan

tâm hỗ trợ công tác đào tạo cho toàn bộ đội ngũ nhân sự các tổ chức, chƣơng trình,

dự án TCVM trên địa bàn. Bời vì qua kiểm tra, giám sát cho thấy trình độ đội ngũ

cán bộ của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn còn rất nhiều hạn

chế nhƣ: Không nắm đƣợc các kiến thức về pháp luật liên quan đến hoạt động;

không nắm đƣợc kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và các kỹ năng xử lý công việc;

không nắm đƣợc xu thế phát triển của ngành và vị thế của mình ra sao; công tác đào

tạo và đào tạo lại đội ngũ nhân sự của các tổ chức, chƣơng trình dự án TCVM chƣa

87

đƣợc quan tâm, hầu hết đội ngũ nhân sự chƣa đƣợc đào tạo bài bản, kể cả đội ngũ

cán bộ quản lý, điều hành, kiểm soát,… Dẫn đến nhiều khi hoạt động của các tổ

chức, chƣơng trình, dự án TCVM mất phƣơng hƣớng, càng làm càng sai… Có thể

thấy nguy cơ tiềm ẩn rủi ro của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM từ chất

lƣợng đội ngũ nhận sự là rất lớn, nếu không có giải pháp khắc phục kịp thời thì sẽ

ảnh hƣởng đến tình hình hoạt động, mức độ an toàn, lành mạnh của hệ thống tín

dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Do vậy, việc hỗ trợ đào tạo cho đội ngũ cán bộ của các tổ chức, chƣơng

trình, dự án TCVM trên địa bàn là rất cần thiết, nội dung đào tạo cần tập trung

những nội dung chủ yếu theo bảng 3.1:

Bảng 3.1: Nội dung hỗ trợ đào tạo cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM

trên địa bàn tỉnh Sơn La

NỘI DUNG HỖ TRỢ ĐÀO TẠO TT

Tập huấn những kiến thức pháp luật liên quan đến hoạt động của I các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM

Tập huấn các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động của các tổ chức, 1 chƣơng trình, dự án TCVM.

Pháp luật dân sự và hợp đồng dân sự:

- Về chủ thể dân sự (Doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân…)

- Về Giao dịch dân sự: Hợp đồng dân sự, hợp đồng tín dụng và hợp

2 đồng bảo đảm tiền vay; các trƣờng hợp Hợp đồng bị vô hiệu (toàn bộ

hoặc từng phần);

- Về thời hạn và thời hiệu;

- Vấn đề về đại diện; chế định về thừa kế;

Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm: Cầm cố tài sản;

Thế chấp tài sản; Đặt cọc; Ký cƣợc; Ký quỹ; Bảo lƣu quyền sở hữu; Bảo 3 lãnh; Tín chấp; Cầm giữ tài sản. Kinh nghiệm áp dụng các biện pháp

bảo đảm tiền vay để khoản vay an toàn;

88

Những điều cần biết liên quan đến phạm tội trong lĩnh vực ngân hàng và 4 những vấn đề pháp luật khác có liên quan;

Những điều cần biết khi các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM tham

gia tố tụng, thi hành án. Hƣớng dẫn việc chuẩn bị các hồ sơ tài liêu gửi 5 Tòa án và Thi hành án; các vấn cần lƣu khi phối hợp với Tòa Án, thi

hành án,…

II. Tập huấn nghiệp vụ và kỹ năng

Xu hƣớng hoạt động của ngành ngân hàng và định hƣớng phát triển hệ

thống các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM của nhà nƣớc, NHNN, 1 UBND Tỉnh trong thời gian tới; vị thế của các tổ chức, chƣơng trình, dự

án TCVM so với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn;

Tập huấn nghiệp vụ tín dụng:

- Tập huấn quy trình cho vay, thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy

định của NHNN; tập huấn kỹ năng xử lý các vấn đề phát trong thời gian

vay vốn; hƣớng dẫn về phƣơng thức cho vay: hạn mức tín dụng, từng

lần và các phƣơng thức cho vay khác;

- Tập huấn kỹ năng về cho vay khách hàng cá nhân/hộ gia đình: Các kỹ

năng chuyên sâu về cho vay; hƣớng dẫn kỹ năng xây dựng và thiết lập

bộ hồ sơ vay vốn đảm bảo chặt chẽ, đầy đủ theo quy định của pháp luật;

các vấn đề cần lƣu ý: Giải ngân vốn vay, giám sát và kiểm tra sau khi 2 cho vay, xử lý các vấn đề phát trong thời gian vay vốn…

- Tập huấn kỹ năng về cho vay doanh nghiệp siêu nhỏ: Các kỹ năng

chuyên sâu về cho vay doanh nghiệp siêu nhỏ; hƣớng dẫn kỹ năng xây

dựng và thiết lập bộ hồ sơ vay vốn đảm bảo chặt chẽ, đầy đủ theo quy

định của pháp luật; các vấn đề cần lƣu ý: Giải ngân vốn vay, giám sát và

kiểm tra sau khi cho vay, xử lý các vấn đề phát trong thời gian vay vốn…

- Tập huấn phân loại khách hàng và lựa chọn khách hàng; tập huấn cách

nhận biết dấu các hiệu rủi ro tín dụng; Tập huấn kỹ năng về quản lý và

xử lý nợ có vấn đề;

89

- Hƣớng dẫn kỹ năng nhận biết những sai sót pháp lý về hồ sơ vay vốn;

đồng thời hƣớng dẫn cánh khắc phục. Lƣu ý những vấn đề sai sót pháp

lý liên quan đến hồ sơ vay vốn thƣờng gặp

Tập huấn nghiệp vụ tiền gửi: Quy trình nhận tiền gửi từ khách hàng và

rút tiền gửi của khách hàng; các vần đề cần lƣu ý liên quan đến nghiệp 3 vụ tiền gửi tiền; hƣớng dẫn xử lý các tình huống phát sinh trong thời

gian gửi tiền...

Tập huấn các nghiệp vụ khác: nghiệp vụ kế toán; kiểm tra, kiểm soát nội 4 bộ, nghiệp vụ quản lý kho, quỹ,…

Tập huấn kỹ năng xây dựng và ban hành các quy định, quy chế nội bộ

liên quan đến hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM; 5 hƣớng dẫn kỹ năng xây dựng một số quy định, quy chế liên quan đến

các hoạt động chính của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM.

Dành cho lãnh đạo quản lý, tập huấn: Kỹ năng quản lý, lãnh đạo; quản

6 trị chiến lƣợc trong kinh doanh; Kỹ năng tạo động lực để nhân viên làm

việc hiệu quả;

- Văn hóa doanh nghiệp;

- Tập huấn về kỹ năng giao tiếp và bán hàng; kỹ năng về đóng gói sản

7 phẩm, bán kèm sản phẩm, bán chéo sản phẩm để khai thác hết tiềm năng

lợi thế của khách hàng nhằm mục đích giúp khách hàng tiếp cận nhiều

sản phẩm dịch vụ khác và tăng thu dịch vụ, giảm thiểu rủi ro tín dụng;

Tập huấn kỹ năng quản lý thời gian và làm việc nhóm; chất lƣợng cuộc

8 sống. Tập huấn kỹ năng về sắp xếp công việc để làm việc hiệu quả, sắp

xếp hồ sơ tài liệu;…

Với các nội dung đào tạo trên nhằm mục đích để cho đội ngũ nhân sự các tổ

chức, chƣơng trình, dự án TCVM hiểu đúng, đồng thời nằm bắt một cánh toàn diện

về hoạt động tài chính vi mô, để họ hiểu đƣợc làm từ đâu, cách làm nhƣ thế nào,

vận hành ra sao,… để từ đó các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM hoạt động

đúng hƣớng, đúng tôn chỉ, an toàn và hiệu quả.

90

Về cách thức hỗ trợ đào tạo cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên

địa bàn NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La có thể thực hiện nhƣ sau:

- NHNN chi nhánh có thể lựa chọn một số cán bộ có trình độ, giàu kinh

nghiệm và đã từng công tác tại các ngân hàng thƣơng mại để xây dựng tài liệu tập

huấn và tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ các tổ chức, chƣơng trình, dự án

TCVM trên địa bàn vào thứ 7 và chủ nhật tại trụ sở NHNN chi nhánh hoặc địa điểm

khác cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM lựa chọn, để giảm thiểu chi phí tổ

chức tập huấn (đi lại, ăn nghỉ,…).

- Đối với một số nội dung đào tạo mà các công chức chi nhánh không không

có khả năng thực hiện đƣợc nhƣ kiến thức về pháp luật, quản lý lãnh đạo,… thì chi

nhánh tìm giảng viên có trình độ và kinh nghiệm để mời lên tập huấn hoặc phối hợp

song giảng (giảng viên giảng lý thuyết, cán bộ chi nhánh chia sẻ kinh nghiệm).

- Với vị trí, vai trò của mình, NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La có thể kêu gọi hỗ

trợ đào tạo cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM, nhƣ: liên hệ với Nhóm

cộng tác TCVM để nhóm hỗ trợ đào tạo hoặc tìm đối tác và nguồn kinh phí hỗ trợ

đào tạo; tham mƣu đề nghị NHNN Việt Nam, UBND tỉnh, các huyện/thành phố, các

tổ chức chính trị, chính trị - xã hội,… hỗ trợ hoặc tìm nguồn hỗ trợ đào tạo.

3.2.6. Tăng cƣờng phối kết hợp của Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh

Sơn La với các cơ quan quản lý có liên quan trong quản lý các tổ chức, chƣơng

trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn

Trong những năm qua NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La đã chủ động phối hơp

với chính quyền địa phƣơng trong hoạt động quản lý nhà nƣớc đối với các tổ chức,

chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn, bƣớc đầu đã đạt đƣợc những kết quả tốt.

Tuy nhiên để công tác phối hợp này có hiệu quả cao hơn thì chi nhánh cần thực hiện

những nội dung sau:

Thứ nhất: Thực hiện đúng chức trách nhiệm vụ mà đƣợc UBND tỉnh giao

trong các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh; với nhiệm vụ đƣợc giao là đầu mối phối

hợp với các sở, ban ngành, UBND các huyện/thành phố trong quản lý nhà nƣớc đối

với hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM. Hàng năm, chi nhánh

91

xây dựng Kế hoạch kiểm tra chuyên đề về công tác quản lý nhà nƣớc đối với các tổ

chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn để UBND tỉnh phê duyệt, trong đó có

thành phần đoàn kiểm tra, bao gồm có các thành viên của các sở, ban ngành, UBND

các huyện/thành phố. Điều này rất có hiệu quả trong công tác QLNN, đồng thời

cũng là một cách để các sở, ban ngành, UBND các huyện/thành phố hiểu hơn về

hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM và sẽ có trách nhiệm hơn

trong công tác QLNN và họ sẽ tạo điều kiện cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án

TCVM hoạt động hiểu quả hơn.

Thứ hai: Ngay từ đầu năm, gửi văn bản đôn đốc cho các sở, ban ngành,

UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch năm thực hiện nhiệm vụ theo các

chƣơng trình, kế hoạch của UBND tỉnh giao liên quan đến hoạt động quản lý nhà

nƣớc đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn. Đồng thời đề

nghị các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố gửi báo cáo kết quả thực hiện

trong năm về NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Trên

cơ sở báo cáo của các đơn vị, NHNN chi nhánh không đƣợc nể nang mà phải có báo

cáo UBND tỉnh, nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với từng sở, ban ngành,

UBND các huyện, thành phố, và các đơn vị cá nhân có liên quan (đơn vị nào làm

tốt, đơn vị nào chưa tốt, đơn vị nào không làm) để UBND nắm và có biện pháp

chấn chỉnh kịp thời.

Thứ ba: Hàng năm tổ chức hội nghị tổng kết hoạt động QLNN đối với các tổ

chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn; thành phần mời có lãnh đạo UBND

tỉnh (trù trì hội nghị); đại diện lãnh đạo và chuyên viên giúp việc của các sở, ban

ngành, UBND các huyện, thành phố;... Tổ chức hội nghị nhằm mục đích tổng kết

đánh giá lại một năm thực hiện nhiệm vụ, xem đã làm đƣợc những gì, những gì

chƣa làm đƣợc và xác định nguyên nhân, từ đó xây dựng phƣơng hƣớng, nhiệm vụ

và các giải pháp thực hiện trong năm tới. Nếu làm tốt việc này, nó sẽ tạo sự gắn kết

giữa chi nhánh với các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố trong xử lý

công việc nói chung và trong công tác QLNN đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự

án TCVM trên địa bàn nói riêng.

92

Thứ tƣ: Trong xử lý các kiến nghị, các vƣớng mắc phát sinh liên quan đến

các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM. Tùy theo các tình huống cụ thể, NHNN

chi nhánh có thể cử lãnh đạo hoặc chuyên viên của NHNN chi nhánh đến làm việc

hoặc trao đổi qua điện thoại với lãnh đạo hoặc chuyên viên của UBND tỉnh, các sở

ban ngành, UBND các huyện, thành phố để thống nhất các nội dung xử lý các kiến

nghị, các vƣớng mắc trƣớc khi ban hành văn bản chính thức. Nếu thực hiện tốt điều

này thì sẽ hạn chế các xung đột trong xử lý các kiến nghị, các vƣớng mắc phát giữa

chính quyền địa phƣơng các cấp với NHNN chi nhánh.

3.3. KIẾN NGHỊ

3.3.1. Đối với Chính phủ

- Chỉ đạo các bộ, ngành đẩy nhanh tiến độ nghiên cứu và ban hành các văn

bản quy phạm pháp luật hoàn thiện khuôn khổ pháp lý nhằm tạo điều kiện môi

trƣờng thuận lợi cho hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM.

- Sửa đổi, bổ sung Quyết định 20/2017/QĐ-TTg ngày 12/06/2017 với các nội

dung sau:

+ Cần có chế tài xử lý đối với các chƣơng trình, dự án TCVM không đăng ký

hoạt động;

+ Phân loại các chƣơng trình, dự án TCVM để có biện pháp quản lý nhà

nƣớc thích hợp:

Đối với những chƣơng trình, dự án TCVM không huy động tiền gửi tiết kiểm

tự nguyện thì khuyến khích hoạt động, thủ tục đăng ký đơn giản; về trách nhiệm

quản lý nhà nƣớc: UBND chịu trách nhiệm quản lý chung; cơ quan chủ quản (thành

lập) quản lý hoạt động và chịu tránh nhiệm toàn diện mọi hoạt động của chƣơng

trình, dự án TCVM theo quy định của pháp luật; Bộ Công an chịu tránh nhiệm quản

lý về an ninh trật tự - xã hội tại địa phƣơng theo thẩm quyền; NHNN chịu tránh

nhiệm xác nhận đăng ký chƣơng trình, dự án, theo dõi, giám sát, phân tích đánh giá

kinh tế vĩ mô và xây dựng cơ chế, chính sách cho hoạt động TCVM.

Đối với những chƣơng trình, dự án TCVM có nhận tiền gửi tiết kiệm tự

nguyện mà không có khả năng chuyển đổi hoặc không có nhu cầu chuyển đổi thành

93

tổ chức TCVM thì cho phép thời hạn giảm dần số tiền gửi tiết kiệm tự nguyện, đảm

bảo sau thời gian chuyển tiếp chƣơng trình dự án không còn số dự tiền gửi tiết kiệm

tự nguyện; về trách nhiệm quản lý nhà nƣớc thực hiện theo điểm (i) nêu trên.

Đối với những chƣơng trình, dự án TCVM có nhận tiền gửi tiết kiệm tự

nguyện thì chƣơng trình dự án bắt buộc phải chuyển đổi lên tổ chức TCVM theo lộ

trình cụ thể và tuân thủ đẩy đủ các quy định hiện hành đối với tổ chức TCVM để

đảm bảo hoạt động chuyên nghiệp, lành mạnh và an toàn.

3.3.2. Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La.

- Ban hành quy định về quản lý đối với các ngồn vốn ngân sách của địa

phƣơng, vốn nhận bàn giao từ các tổ chức phi chính phủ, vốn nhận việc trợ dùng để

góp vốn vào các tổ chức chức TCVM, thành lập các chƣơng trình, dự án TCVM và

giao cho một sở của tỉnh đầu mối quản lý. Hiện nay công tác quản lý đối với những

nguồn vốn này chƣa đƣợc quan tâm và quản lý chƣa đƣợc chặt chẽ. Hiện tại, đang

giao cho UBND các huyện hoặc Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh quản lý. Dẫn đến đã xẩy

ra trong thực tế, ban lãnh đạo của UBND tỉnh, các huyện thƣờng xuyên luân

chuyển, thay đổi do đó không nắm đƣợc đây là nguồn vốn của mình mà vẫn tƣởng

là nguồn vốn của các tổ chức phi chính phủ chƣa bàn giao cho UBND tỉnh, huyện.

- Có văn bản chỉ đạo các huyện, thành phố có tổ chức, chƣơng trình, dự án

TCVM tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc, gắn trách nhiệm của ngƣời đứng đầu

đối với hoạt động các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM; bên cạnh đó các huyện,

thành phố hàng năm có báo cáo đánh giá tình hình hoạt động và tính hiệu quả xã hội

đối với của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM đƣợc giao quản lý. Trên cơ sở

đó để có phƣơng hƣớng tiếp tục mở rộng, hay thu hẹp hoạt động hoặc chuyển sang

huyện khác đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM.

3.3.3. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam.

- Chỉ đạo các vụ, cục và các đơn vị có liên quan đẩy tiến độ công việc đƣợc.

Bởi vì, trong kế hoạch hành động của ngành đã xác định các nhiệm vụ công việc

cần triển khai để nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các tổ chức,

chƣơng trình, dự án TCVM; tuy nhiên trong thời gian qua việc triển khai rất chậm.

Do đó, NHNN cần đẩy nhanh tiến độ các công việc sau:

94

+ Đẩy nhanh hơn nữa tiến độ xây dựng các văn bản hƣớng dẫn thi hành Luật

liên quan đến hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM.

+ Hoàn thiện quy định, quy chế về an toàn hoạt động TCVM; hƣớng dẫn tiêu

chuẩn, điều kiện hoạt động, thành lập, tổ chức lại, giải thể đối với các tổ chức

TCVM; hƣớng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt

động của các tổ chức TCVM và các loại giấy phép hoạt động khác;

+ Hoàn thiện cơ chế thanh tra, giám sát đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự

án TCVM.

+ Hỗ trợ các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trong việc đào tạo đội ngũ

cán bộ, chuyên gia, hình thành các cơ sở đào tạo về TCVM, xây dựng cơ sở dữ liệu

chung về TCVM và thành lập Hiệp hội TCVM.

- Hoàn thiện phần mềm giám sát từ xa đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự

án TCVM với nhiều tính năng, nhằm đáp ứng yêu cầu khai thác và lƣu trữ số liệu

của NHNN các chi nhánh.

- Về công tác đào tạo: Cần tăng cƣờng mở các lớp đào tạo và đào tạo lại về

nghiệp vụ thanh tra (cả thanh tra tại chỗ, giám sát từ xa cũng nhƣ đào tạo các kiến

thức bổ trợ cho công tác thanh tra, giới thiệu, hƣớng dẫn về thanh tra trên cơ sở rủi

ro đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM). Mời các chuyên gia chia sẻ

kinh nghiệm và thông lệ hoạt động TCVM, các đối tác tham gia vào TCVM và giữa

cơ quan quản lý với các tổ chức hoạt động TCVM,….

95

KẾT LUẬN

Với 30 năm xây dựng, hình thành và đi vào hoạt động, hệ thống các tổ chức,

chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn tỉnh Sơn La đã thu đƣợc nhiều thành tích ấn

tƣợng; góp phần tích cực ổn định, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại địa phƣơng và

chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn nông thôn, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm

nghèo. Bên cạnh đó các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn đã và đang

khẳng định đƣợc tầm quan trọng trong việc hỗ trợ ngƣời nghèo, ngƣời có thu nhập

thấp đƣợc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng một cách thuận tiện và phù hợp.

Tuy nhiên bên cạnh đó, hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô

trên địa bàn cũng còn nhiều tồn tại, khó khăn, vƣớng mắc cần có những giải pháp củng cố,

chẩn chỉnh kịp thời.

Thông qua việc quản lý nhà nƣớc của Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Sơn La

đối với các các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn sẽ giúp phát hiện và

ngăn chặn kịp thời các sai phạm, các rủi ro có thể xẩy ra, giúp các tổ chức, chƣơng

trình, dự án TCVM hoạt động an toàn, bền vững và theo đúng định hƣớng.

Trên cơ sở nghiên cứ thực tế, bám sát phạm vi nghiên cứu, luận văn đã hoàn

thành các nhiệm vụ đặt ra:

1. Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động quản lý nhà nƣớc

của NHNN đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM. Trong đó các nội dung

trọng tâm là khẳng định sự cần thiết về quản lý nhà nƣớc của NHNN đối với các tổ

chức, chƣơng trình, dự án TCVM.

2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý của chi nhánh NHNN tỉnh

Sơn La đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn. Trên cơ sở đó

xác định rõ những kết quả đã đạt đƣợc, những mặt còn hạn chế và từ đó chỉ ra

những nguyên nhân cơ bản của những tồn tại, hạn chế này.

3. Để hoạt động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM dần đi vào nền

nếp, ổn định, phát triển an toàn, hiệu quả và bền vững, đồng thời đảm bảo thực hiện

tốt vai trò quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng trên địa

bàn tỉnh Sơn La, Luận văn đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý

96

nhà nƣớc của NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự

án TCVM trên địa bàn: Đổi mới phƣơng pháp quản lý, điều hành; nâng cao chất

lƣợng hoạt động thanh tra, giám sát; sử dụng hiệu quả công cụ xử phạt; đào tạo bồi

dƣỡng đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra; tăng cƣờng vai trò định hƣớng, hỗ trợ,

đặc biệt là hỗ trợ công tác đào tạo cho đội ngũ nhân sự của các tổ chức, chƣơng

trình, dự án TCVM… Đồng thời, Luận văn cũng đã đề xuất các kiến nghị với Chính

Phủ, UBND tỉnh Sơn La, Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam.

Quản lý nhà nƣớc đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM là một vấn

đề mới và có phạm vi đối tƣợng rộng. Với khả năng nghiên cứu còn hạn chế, tác giả

chỉ đề cập một số nội dung cơ bản mà chƣa đi sâu nghiên cứu đƣợc đầy đủ mọi khía

cạnh của đề tài. Vì vậy, tác giả rất mong nhận đƣợc sự góp ý, chỉ dẫn từ các thầy cô

giáo và những ý kiến đóng góp của toàn thể các bạn quan tâm đến đề tài nghiên cứu

này để Luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.

Tác giả xin trân trọng cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo và Ban Giám hiệu

Trƣờng Đại học Thƣơng Mại. Tác giả đặc biệt xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ,

hƣớng dẫn tận tình của thày giáo hƣớng dẫn - PGS.TS Nguyễn Hoàng Long để tác

giả hoàn thành đƣợc Luận văn này.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Báo cáo tóm tắt thực trạng hoạt động tài chính vi mô và tác động của quy định

chính sách (năm 2019), do Nhóm công tác Tài chính Vi mô Việt Nam

(VMFWG).

2. Chính phủ (2014), Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014

của Thủ tƣớng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát

ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam.

3. Chính phủ (2017), Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017

của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam

4. Chính phủ (2019), Nghị định 88/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 về Quy định

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.

5. Kỷ yếu Hội thảo quốc tế (năm 2019) Thúc đẩy tiếp cận tài chính tại Việt Nam

(kỷ yếu do Viện Chiến Lƣợc Ngân hàng và Vụ Hợp Tác quốc tê của Ngân

hàng Nhà nƣớc biên soạn).

6. Lê Thanh Tâm (2008), Phát triển các tổ chức tài chính nông thôn Việt Nam,

Luận án tiến sĩ.

7. Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (2015), Thông tƣ số 33/2015/TT-NHNN ngày

31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam quy

định các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.

8. Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (2016), Thông tƣ số 36/2016/TT-NHNN ngày

30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam quy

định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng, có hiệu lực kể từ

ngày 18 tháng 02 năm 2017,

9. Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (2017), Quyết định 1692/QĐ-NHNN ngày

08/08/2017 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

Ngân hàng Nhà nƣớc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng.

10. Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (2018), Thông tƣ số 03/2018/TT-NHNN ngày 23

tháng 02 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam quy định về cấp

Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.

11. Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (2018), Thông tƣ số 10/2018/TT-

NHNN ngày 09 tháng 04 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc

Việt Nam quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ

chức tài chính vi mô.

12. Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (2019), Thông tƣ số 10/2019/TT-NHNN ngày

31 tháng 7 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam sửa đổi,

bổ sung một số điều của Thông tƣ số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12

năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam quy định về trình tự,

thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9

năm 2019.

13. Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (2019), Thông tƣ số 19/2019/TT-NHNN ngày

05 tháng 11 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam quy

định về mạng lƣới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.

14. Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam chi nhánh tỉnh Sơn La (2017), Báo cáo Tổng

hợp kết quả thanh tra các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô năm

2017, Sơn La.

15. Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam chi nhánh tỉnh Sơn La (2017), Báo cáo đánh

giá tình hình hoạt động của các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô

năm 2017, nhiệm vụ cơ bản năm 2018 (Báo cáo phục vụ Hội nghị giao ban các

các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn), Sơn La.

16. Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam chi nhánh tỉnh Sơn La (2018), Báo cáo Tổng

hợp kết quả thanh tra các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô năm

2018, Sơn La.

17. Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam chi nhánh tỉnh Sơn La (2018), Báo cáo đánh

giá tình hình hoạt động của các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô

năm 2018, nhiệm vụ cơ bản năm 2019 (Báo cáo phục vụ Hội nghị giao ban các

các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn), Sơn La.

18. Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam chi nhánh tỉnh Sơn La (2019), Báo cáo Tổng

hợp kết quả thanh tra các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô năm

2019, Sơn La.

19. Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam chi nhánh tỉnh Sơn La (2019), Báo cáo đánh

giá tình hình hoạt động của các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô

năm 2019, nhiệm vụ cơ bản năm 2020 (Báo cáo phục vụ Hội nghị giao ban các

các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn), Sơn La.

20. Nguyễn Đức Hải (năm 2012) Nghiên cứu về phát triển tài chính vi mô tại Việt

Nam, Luận án tiến sĩ, Học Viện Ngân Hàng.

21. Nguyễn Kim Anh và Lê Thanh Tâm (năm 2013) Nghiên cứu hệ thống về sự

bền vững hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam.

22. Nguyễn Kim Anh, Ngô Văn Thứ, Lê Thanh Tâm, Nguyễn Thị Tuyết Mai (năm

2011) Nghiên cứu về tài chính vi mô với giảm nghèo tại Việt Nam - Kiểm định

và so sánh, Nhà xuất bản thống kê.

23. Nguyễn Quỳnh Phƣơng (năm 2017) nghiên cứu về phát triển hoạt động của tổ

chức tài chính vi mô tại Việt Nam, Luận văn tiến sỹ kinh tế, Trƣờng đại học

Thƣơng Mại.

24. Nguyễn Thị Hà (năm 2016) nghiên cứu về sự phát triển của tổ chức tài chính

vi mô tránh nhiêm hữu hạn một thành viên tình thương (TYM) trong quá trình

hội nhập kinh tế quốc tế, Luận văn Thạc sĩ kinh tế quốc tế, Đại học kinh tế,

Đạo học Quốc giá Hà Nội.

25. Quốc hội (2010), Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6

năm 2010 và Quốc hội (2017), Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật các Tổ

chức tín dụng năm 2010.

26. Quốc hội (2010), Luật Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày

16 tháng 6 năm 2010;

27. Thanh tra Chính Phủ (2014), Thông tƣ số 05/2014/TT-TTCP quy định về tổ

chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến

hành một cuộc thanh tra.

28. Thủ tƣớng Chính phủ (2011), Quyết định 2195/QĐ-TTg ngày 06/12/2011 về

Phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển hệ thống tài chính vi mô tại Việt Nam

đến năm 2020.

29. Thủ tƣớng Chính phủ (2014), Quyết định số 35/2014/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6

năm 2014 của Thủ tƣớng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân

hàng Nhà nƣớc Việt Nam;

30. Thủ tƣớng Chính phủ (2017), Quyết định 20/QĐ-TTg ngày 12/06/2017 về Quy

định về hoạt động của chƣơng trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính

trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.

31. Website:

- www.sbv.gov.vn

- www.thitruongtaichinhtiente.vn

- www.tapchitaichinh.vn

- www.citigroup.com

- www.tapchicongthuong.vn

- www.tapchinganhang.com.vn

- www.thoibaonganhang.vn

- www.microfinance.vn

PHỤ LỤC 01

MẪU CÂU HỎI PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA

Xin chào Anh/Chị !

Tôi là học viên thuộc Lớp Cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Khóa 24S,

Trƣờng Đại học Thƣơng mại Hà Nội. Hiện nay tôi đang thực hiện nghiên cứu đề tài

về “Quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với các Tổ chức, chương trình, dự án

tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh Sơn La”. Để hoàn thành nghiên cứu này, tôi cần

sự giúp đỡ của các anh/chị là những ngƣời đã và đang trực tiếp thực hiện các công

việc quản lý đối với các tổ chức, chƣơng trình dự án tài chính vi mô trên địa bàn

tỉnh Sơn La. Tôi cũng xin đƣợc nói thêm rằng không có câu trả lời nào đƣợc xem là

đúng hay sai, mọi ý kiến của anh/chị đều giúp ích cho nghiên cứu của tôi. Tôi cũng

xin cam kết rằng những thông tin cá nhân (nếu có) của anh/chị sẽ đƣợc xử lý bằng

các phƣơng pháp thống kê mà không xuất hiện trong bài viết. Nếu anh/chị có bất kỳ

thắc mắc gì về nghiên cứu xin vui lòng liên hệ với tôi qua email:

trinhcongvan.vtv@gmail.com

CÂU HỎI PHỎNG VẤN:

1. Đối với Lãnh đạo UBND Tỉnh

Câu hỏi: Anh/chị hãy cho biết định hƣớng phát triển và quản lý nhà nƣớc của

UBND tỉnh Sơn La đối với các chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn

trong thời gian tới?

2. Đối với Công chức NHNN Chi nhánh tỉnh Sơn La

- Câu hỏi 1: Theo anh/chị có những yếu tố nào ảnh hƣởng đến công tác quản

lý của Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh đối với các chƣơng trình, dự án tài chính vi

mô trên địa bàn?

- Câu hỏi 2: Anh/chị đánh giá thế nào về mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố

này đến công tác quản lý của Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh đối với các chƣơng

trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn?

- Câu hỏi 3: Theo anh/chị để hoàn thiện quản lý đối với các tổ chức, chƣơng

trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh Sơn La thì Ngân hàng Nhà nƣớc chi

nhánh tỉnh Sơn La cần phải có những giải pháp gì?

3. Đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM.

- Câu hỏi 1: Anh/chị đánh giá thế nào về công tác quản lý của Ngân hàng

Nhà nƣớc chi nhánh tại tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô nơi anh/chị

công tác?

- Câu hỏi 2: Anh/chị có đề xuất, kiến nghị gì đối với công tác quản lý của

NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La trong thời gian tới?

PHỤ LỤC 02

KẾT QUẢ PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA

1. Lãnh đạo UBND Tỉnh

Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn, tác giả đã tiến hành phỏng vấn trực

tiếp đối với đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ tránh khối ngân hàng. Thời gian

phỏng vấn 10 phút (thời gian thực hiện trong tháng 6/2020). Kết quả thu thập đƣợc

qua phỏng vấn trực tiếp nhƣ sau:

1.1. Về định hướng hướng phát triển đối với các chương trình, dự án tài

chính vi mô trên địa bàn trong thời gian tới.

- Khuyến khích các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô phát triển đa

dạng hóa sản phẩm, dịch vụ cho ngƣời nghèo, ngƣời thu nhập thấp, phụ nữ và

doanh nghiệp siêu nhỏ trên cơ sở phù hợp với định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội

của tỉnh trong giai đoạn 2020 - 2025.

- Hỗ trợ các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô trong việc tiếp cận

các nguồn vốn ƣu đãi; tăng cƣờng xã hội hóa việc hỗ trợ, tham gia đóng góp nguồn

lực tài chính trong cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính vi mô.

- Tạo điều kiện và khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, chính quyền

địa phƣơng, các tổ chức phi chính phủ tích cực tham gia và hỗ trợ hoạt động tài

chính vi mô phát triển.

1.2. Về định hướng quản lý nhà nước của UBND tỉnh Sơn La đối với các

chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn trong thời gian tới.

- Thực hiện tốt việc cơ cấu lại các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi

mô theo các đề án, phƣơng án đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài

chính vi mô để các tổ chức này hoạt động theo đúng mục tiêu tôn chỉ.

2. Công chức NHNN Chi nhánh tỉnh Sơn La

Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn, tác giả đã tiến hành phỏng vấn trực

tiếp đối với: 08 công chức, trong đó: 01 công chức đang giữ chức vụ Giám đốc; 01

công chức đang giữ chức vụ Trƣởng phòng Tổng hợp, Nhân sự và Kiểm soát nội

bộ; 02 công chức đang giữ chức vụ Chánh/Phó Chánh thanh tra, giám sát ngân hàng

và 04 công chức là thanh tra viên, chuyên viên thanh tra, giám sát ngân hàng. Thời

gian phỏng vấn 10 phút/một công chức (thời gian thực hiện trong tháng 6/2020).

Kết quả thu thập đƣợc qua phỏng vấn trực tiếp nhƣ sau:

2.1. Về yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng:

Qua kết quả tổng hợp cho thấy đa số ngƣời đƣợc phỏng vấn cho rằng nhân tố

rất quan trọng và có ảnh hƣởng trực tiếp, quyết định đến chất lƣợng và hiệu quả của

hoạt động quản lý của Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh đối với các chƣơng trình, dự

án TCVM trên địa bàn là:

- Cơ chế chính sách, các văn bản quy định của Nhà nƣớc, NHNN và Cơ quan

thanh tra, giám sát NH về quản lý của Ngân hàng Nhà nƣớc đối với các chƣơng

trình, dự án tài chính vi mô cần phải sớm hoàn thiện đồng bộ, đầy đủ (08/08 ngƣời

đƣợc phỏng vấn)

- Năng lực, trình độ và kinh nghiệm của công chức NHNN chi nhánh tỉnh

Sơn La trong việc đƣợc giao thực hiện nghiệp vụ quản lý đối với các chƣơng trình,

dự án TCVM (08/08 ngƣời đƣợc phỏng vấn)

- Công tác xây dựng và chỉ đạo triển khai thực hiện đề cƣơng, kế hoạch thanh

tra, kiểm tra, giám sát của Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng và NHNN chi nhánh

tỉnh Sơn La cũng là nhân tố tƣơng đối quan trọng (06/08 ngƣời đƣợc phỏng vấn);

- Các yếu tố khác về Chƣơng trình tập huấn, bồi dƣỡng nghiệp vụ của Cơ

quan thanh tra, giám sát ngân hàng, của NHNN chi nhánh về công tác thanh tra

chuyên ngành; năng lực, trình độ quản lý, kiểm soát và thực hiện nghiệp vụ của cán

bộ nhân viên các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô… cũng quan trọng và

ảnh hƣởng đến hoạt động quản lý ở các mức độ khác nhau.

2.2. Về giải pháp hoàn thiện quản lý đối với các tổ chức, chương trình, dự án

tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh Sơn La:

- Đổi mới phƣơng pháp quản lý, điều hành của NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La

về quản lý các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô; không nên áp đặt phƣơng

pháp quản lý nhƣ các ngân hàng.

- Nâng chao chất lƣợng hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát của NHNN

chi nhánh tỉnh Sơn La đối với các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô.

Đặc biệt là thực hiện có hiệu quả công tác giám sát từ xa; nâng cao chất lƣợng

thanh tra tại chỗ; tăng cƣờng công tác theo dõi, đôn đốc và phúc tra việc thực

hiện kết luật, kiến nghị, chỉnh sửa sau thanh tra, đảm bảo tính hiệu lực và hiệu quả

của công tác thanh tra tại chỗ…

- Tăng cƣờng và nâng cao chất lƣợng cán bộ có liên quan đến quản lý các tổ

chức, chƣơng trình, dự án TCVM của chi nhánh; có kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng

phù hợp bảo bảo đáp ứng đƣợc yêu cầu của hoạt động quản lý đối với các tổ chức,

chƣơng trình, dự án tài chính vi mô. Duy trì và đảm bảo đƣợc số lƣợng và chất lƣợng

công chức thực hiện nghiệp vụ thanh tra, giám sát.

- NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La định hƣớng các nội dung đào tạo và chỉ đạo

các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM xây dựng kế hoạch đào tạo và đào tạo lại

cho toàn bộ đội ngũ nhân sự của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM. Bên cạnh

đó NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La cần hỗ trợ một số nội dung đào tạo để đảm bảo sát

với nhu cầu thực tiễn và giảm chi phí cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM

trên địa bàn…

3. Các tổ chức, chƣơng trình, dự án tài chính vi mô.

Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn, tác giả đã tiến hành phỏng vấn trực

tiếp đối với 01 chi nhánh tổ chức TCVM và 02 Chƣơng trình, dự án TCVM. Thời

gian phỏng vấn 15 phút/một đơn vị (thời gian thực hiện trong tháng 6/2020). Kết

quả thu thập đƣợc qua phỏng vấn trực tiếp nhƣ sau:

3.1. Về đánh giá thế nào về công tác quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi

nhánh tại tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô nơi anh/chị công tác.

Qua kết quả tổng hợp cho thấy đa số đại diện lãnh đạo của các tổ chức,

chƣơng trình, dự án TCVM cho rằng trong những năm qua hoạt động quản lý của

NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La đã đƣợc chú trọng tăng cƣờng cụ thể:

- Triển khai kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt

động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn.

- Đã tăng cƣơng công tác kiểm tra, giám sát; đặc biệt là công tác giám sát từ

xa, đã có nhiều cảnh báo cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên đại bàn

hoạt động đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật.

- NHNN Chi nhánh tỉnh Sơn La đã thực hiện tốt công tác định hƣớng, hỗ trợ

hoạt động cho các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn, nhƣ: Tham

mƣu cho UBND tỉnh về định hƣớng phát triển hệ thống TCVM của tỉnh để các tổ

chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn yên tâm hoạt động và trên cơ sở đó

để xây dựng kế hoạch hoạt động đảm bảo đúng định hƣớng phát triển KT-XH của

tỉnh; Kịp thời giải quyết các vƣớng mắc trong hoạt động của các tổ chức, chƣơng

trình, dự án TCVM; Hỗ trợ đào tạo cho đội ngũ nhân sự của các tổ chức, chƣơng

trình, dự án TCVM;...

3.2. Về đề xuất, kiến nghị đối với công tác quản lý NHNN chi nhánh tỉnh

Sơn La trong thời gian tới.

Qua kết quả tổng hợp cho thấy đại diện lãnh đạo của các tổ chức, chƣơng

trình, dự án TCVM có các kiến nghị sau:

- Đề nghị NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La kiến nghị với UBND tỉnh các sở,

ban ngành của tỉnh, UBND huyện/thành phố tạo mọi điều kiện thuận lợi cho hoạt

động của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn (2/3 đơn vị).

- Đề nghị NHNN chi nhánh tỉnh Sơn La hỗ trợ công tác đào tạo lại cho toàn

bộ đội ngũ nhân sự của các tổ chức, chƣơng trình, dự án TCVM trên địa bàn các

kiến thức về pháp luật, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng,... liên quan đến hoạt động

TCVM (3/3 đơn vị).