1
Quản lý văn hóa ở một số nước và bài học kinh
nghiệm đối với Việt Nam
2
Phan Hồng Giang - Bùi Hoài Sơn
TSKH, Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam - TS, Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam
1- Một số nét tiêu biểu của QLVH ở một số nước trên thế giới
Ở Vương quốc Anh, BVăn hóa, Truyền thông và Thể thao (DCMS) thực hiện chính sách của chính
phủ và quản lý các khoản trợ cấp của chính phủ đối với các bảo tàng quốc gia, phòng trưng bày nghệ
thuật Anh, Hội đồng Nghệ thuật Anh, Thư viện Anh quốc và những quan di sản văn hóa
quc gia khác. Ngoài ra, B cũng quản ngành phim âm nhạc, phát thanh - truyền hình báo
chí, x số quốc gia, đánh bạc và cấp pp xuất khẩu các vật phẩm văn hóa. Đứng đầu DCMS là mt
bộ trưởng, trợ giúp cho bộ trưởng mt quốc vụ khanh và hai thứ trưởng phụ trách.
Một trong nhng nét độc đáo trong QLVH Anh là mô hình hi đồng nghệ thuật. Trong QLVH
Anh, Hi đồng Nghthuật một vai trò rất quan trọng. Đây cơ quan duy nhất tài trvà phát
trin nghệ thuật. Hội đồng Nghệ thuật Anh được xem là "cánh tay ni dài” (arm-length) của chính
phtrong việc lựa chọn, xác định những chủ đề, nh vực ưu tiên trong chính sách n hóa. Thành
viên của Hội đồng Nghệ thuật do Bộ trưởng DCMS chỉ định. Các thành viên có nhiệm kỳ 4 năm, và
có thể được bổ nhiệm ở nhiệm kỳ 4 năm tiếp theo. Hội đồng hp tối đa 5 lần 1 năm. Mỗi thành viên
Hội đồng được lựa chọn do những thành tựu họ đạt được với tư cách là những nghệ sĩ, quản nghệ
thuật, các nhà nghiên cu, hay cả các nhà qun tr trong các thành phần kinh tế tư nhân và nhà nước.
Hội đồng Nghthuật chịu trách nhiệm pt trin tăng cường hiểu biết và thực hành nghthuật,
tăng cường kh năng tiếp cận nghệ thuật của người n. Hội đồng Nghệ thuật quyết định nhng
chính sách các hướng ưu tiên, cũng như đầu ngân sách cho các nghệ sĩ và các tchức nghệ
thuật thông qua các hội đồng nghệ thuật ng. Chính sách văn hóa ở các vùng do các cơ quan vùng
thực hiện. 8 vùng quy hoạch ngoài phạm vi Luân-đôn, DCMS đã thành lập mi vùng mt
quan phtrách n hóa vùng. Người ta cũng các kế hoạch thành lập các hi đồng vùng s
chuyển giao trách nhiệm của chính phủ trung ương cho các cơ quan này.
Với Trung Quốc, đặc trưng thể chế tchức quản sự nghiệp văn hóa đó Nhà nước là ch thể.
Nhà nước lấy việc quản sự nghiệp văn hóa là một chức năng quản quan trọng của chính quyền
các cấp. Từ chính quyền trung ương đến chính quyn các tỉnh (khu ttr, thành phtrực thuộc),
thành phố, huyện cho đến các sở xã, thtrấn, đều cơ cấu tchức chuyên môn thay mặt Nhà
nước làm ng vic quản lý sự nghiệp văn hóa; đồng thời, chính sách quản lý sự nghiệp văn hóa, cơ
cấu quản lý đó li chịu sự chỉ đạo trực tiếp của cơ quan tuyên truyền Đảng ủy cùng cấp.
Trong cách QLVH của Trung Quốc, các biện pháp quản hành chính, chính tr, pháp luật, kinh tế,
luận xã hi... tác động qua lại, b sung cho nhau. Vận dụng nhiều biện pháp quản lý đối vi việc
giải quyết những vấn đề xuất hiện trong đời sống và việc QLVH ng giúp ích cho stích cực, chủ
động của các đơn v văn hóa, nhng người làm công tác trong lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật, và giúp
điều hòa các mi quan hệ trong quá trình xây dng, pt trin và quản c hoạt động văn hóa.
Trong việc xây dựng các chính sách n hóa, Trung Quốc ngày càng chú ý coi trọng việc vận
dụng bin pháp quản bằng pháp luật và biện pháp kinh tế.
Trung Quốc phân chia các mức độ QLVH của mình thành ba cấp: quản mô, quản trung mô
quản vi mô. Ba cấp độ quản này những khác biệt rõ rệt trong việc đưa ra biện pháp quản
, chức năng quản lý, xác đnh đối tượng và chủ thể quản .
Để hoàn thin chế quản của ngành văn hóa, Trung Quốc đã đưa ra mt vài khuyến nghị sau:
Thnhất, tng kết thực trạng công tác quản nnh văn hóa; thhai, từng bước kiện toàn
3
hoàn thiện hệ thống điều hành qun lý của ngành với yêu cầu chung là cầu nối gia điều hành vĩ mô
điều hành vi mô; thba, điều chỉnh, hoàn thiện hơn nữa chức năng quản lý trực tiếp đối với các
snghiệp, cấu văn hóa quan trọng, các hạng mục phát trin văn hóa quan trọng; thtư, hoàn
thiện cơ chế vận hành của ngành đó là thực hiện khoa học hóa quyết sách quản lý.
Vic xây dựng chính sách ở Trung Quốc có nhng nguyên tắc cơ bn như: Nhất trí vi các tính chất,
phương hướng và mục tiêu phát trin của sự nghiệp văn hóa xã hi chnghĩa; phát triển sự nghiệp
văn hóa phải n đối nhịp nhàng với sự phát trin của cả nền kinh tế - hội; tôn trọng quy luật
khách quan củang cuộc xây dựng và phát trin sự nghiệp văn hóa xã hi chủ nghĩa đặc sắc Trung
Quốc; tính khoa học của chínhch; tính thống nhất và đồng bộ của hệ thống chính sách.
Đối với nước Mỹ, trong Hiến pháp của mình, Tng thống hay Quốc hi không được trao nhiệm vụ
QLVH. Chính do đó, chính quyền trung ương hay các tiểu bang không trực tiếp can thiệp vào
chính sách n hóa. Các tiểu bang các sở văn hóa ng cộng hay tư nhân đều n cứ vào tình
hình cthể mà hoạch định chính sách văn a riêng cho nh nh vy tạo ra đặc trưng phong
phú cho văn hóa M. Nước Mỹ đề cao sự tự do trong ng tạo và thể hin điều này qua cách quản lý
của mình.
Ở M, văn hóa là mt loại sản phẩm hàng hóa. Những lý do đặc biệt, tế nhị của văn hóa ít được biết
đến do những đặc điểm của lịch sử và hi Mỹ: mt xã hi đa sắc tộc, đại đa số là n nhập cư, ít
b dày lịch sử. Tuy nhiên, không phải không chính sách trực tiếp đối với nh vực văn hóa mà
nước Mỹ hoàn toàn không định hướng sự phát trin văn hóa của mình. Mt trong những định hướng
rõ nht của Chính phủ Mỹ đối với văn hóa là thông qua các điều khoản trong Luật Thuế và trong các
tha thuận song phương và đa phương giữa Chính phM các nước liên quan đến vấn đề hàng
hóa. Luật Thuế của Mỹ nhng điều khoản cho phép việc miễn giảm thuế đối với những khoản
đóng p cho các qutừ thin hay pt trin văn hóa. Những người p tin cho các đơn vị nghệ
thuật không chỉ được khấu trừ thuế, mà n được hưởng miễn thuế tài sản và những quyền lợi miễn
thuế thu nhập khi đóng thuế cho địa phương và cho bang.
Trong QLVH Hàn Quốc, chính sách h trợ phát triển công nghiệp văn hóa là mt đặc đim nổi
bt. Hàn Quc, khối doanh nghiệp văn hóa đều là các doanh nghiệp tư nhân, nhưng Nhà nước hết
sức quan tâm h trphát trin ngành ng nghiệp văn hóa Hàn Quc. Cục Công nghip văn hóa
thuc Bộ Văn hóa và Du lch quan chuyên hoạch định các chính sách nhằm tăng cường khả
năng cạnh tranh của ngành công nghiệp văn hóa Hàn Quốc trên th trường quốc tế. Cục h trợ ngành
công nghiệp văn hóa xây dựng và hiện đại hóa sở hạ tầng; hỗ trợ các ngành ng nghiệp văn hóa
thâm nhập vào thtrường quốc tế; phát triển các giá trgia tăng cho các sản phẩm văn hóa tăng
cường thúc đẩy đào tạo nguồn nhân lực chuyên n cho ngành ng nghiệp văn hóa. Cục Công
nghiệp văn hóa Hàn Quốc các phòng theo từng nh vực mà B quản như: Bản quyền tác gi;
điện ảnh, phim hoạt hình video; ng nghiệp trò chơi và ng nghệ âm nhạc; ng nghệ văn hóa
và đào tạo nhân lực. Trong bối cảnh phát trin mạnh mcủa công nghệ truyền thông đa phương tiện
kỹ thuật số, Cục này cũng có mt đơn vị chuyên chăm lo phát triển nội dung cho các phương tiện
k thuật truyền thông hiện đại, phát trin nhân vật trò chơi, hoạt hình và truyn tranh.
Một trong nhng thành ng trong ngành công nghiệp văn hóa là lĩnh vực điện ảnh. Trước đây,
nhằm bảo vệ nền điện ảnh n tộc, Chính phủ Hàn Quc đã quy định: Mỗi năm, 146 ngày, các rạp
chiếu phim trên toàn quc phải chiếu phim do Hàn Quc sản xuất. Luật pháp Hàn Quc quy định
phim thương mại không được sản xuất dưới 3 triệu USD để bảo vệ quyền lợi cho người tiêu ng
được thưởng thức các hàng hóa giải trí chất lượng cao. Vì thế, giá thành ti thiểu của mt phim