khách hàng. Nhng khách hàng tim năng b bao vây bi các chương trình qung
cáo, truyn thông, các nht báo, tp chí...Bt k lúc nào, đâu cũng đang có người
c gng bán mt thđó. Và kết qu là công chúng đồng nht marketing vi vic
bán hàng và qung cáo, mà thc ra bán hàng ch là mt b phn, thm chí không
phi là b phn quan trng nht ca hot động marketing.
Peter Ducker, mt trong nhng nhà qun tr hc hàng đầu, đã nói rng: Ngưòi
ta có th cho là bao gi cũng có nhu cu bán mt thđó. Nhưng mc đích ca
marketing là làm cho vic bán tr nên không cn thiết,...là biết và hiu khách hàng
tt đến mc sn phm và dch v cung ng s phù hp hoàn toàn vi khách hàng và
t nó s được bán. Mt cách lý tưởng, marketing s dn đến kết qu là có khách
hàng đã sn sàng mua. Khi đó toàn b công vic phi làm là đảm bo cho sn phm
hoc dch v luôn sn có.
Như vây, để có th bán được hàng, người làm marketing phi xác định rõ nhu
cu th trường, la chn khách hàng mc tiêu, phát trin nhng sn phm thích
hp, định giá phù hp, trin khai các hot động phân phi và qung co mt cách
có hiu qu.
d. Triết lý marketing (Marketing Concept)
Được hinh thành ch yếu vào gia nhng năm 1950, triết lý marketing nhanh
chóng được chp nhn và nhng tư tưởng ch đạo ca nó đã tr thành mt trong
nhng nn tng ca các triết lý kinh doanh hin đại.
Triết lý marketing da trên 4 tr ct chính là th trường mc tiêu, xu hướng
ca khách hàng, marketing phi hp và kh năng sinh li. Triết lý marketing khng
định rng, chìa khóa để đạt được các mc tiêu ca t chc nm vic xác định nhu
cu và mong mun ca các th trường mc tiêu, đồng thi phân phi nhng s tha
mãn mt cách có kết qu và hiu qu hơn các đối th cnh tranh.
Xut phát Trng tâm Bin pháp Mc tiêu
Nhà máy Sn phm Bán hàng Li nhun thông qua
và qung cáo doanh s bán
(a) Triết lý bán hàng
Th trường Nhu cu ca Marketing Li nhun thông qua s
khách hàng phi hp tha mãn ca khách hàng
(b) Triết lý marketing
Hình 1.3. S khác nhau ca triết lý bán hàng và triết lý marketing
Hình 1.3 ch ra s khác bit cơ bn gia triết lý bán hàng và triết lý marketing.
Theo Theodore Levitt, s khác nhau cơ bn gia triết lý bán hàng và triết lý
marketing là ch : Triết lý bán hàng nhm vào nhu cu ca người bán; nó xut
phát t doanh nghip, tp trung vào nhng sn phm đang có, đẩy mnh bán hàng,
vn động qung cáo nhm to ra li nhun thông qua vic tăng doanh s bán, chú
trng vào vic biến sn phm thành tin. Còn triết lý marketing định hướng vào nhu
cu ca người mua; nó xut phát t nhu cu và mong mun ca khách hàng vi ý
tưởng tìm cách tha mãn nhu cu ca h bng vic phi hp các n lc marketing
và nhng gì liên quan đến vic to ra, phân phi và tiêu dùng sn phm, trên cơ s
đó mà đạt được mc tiêu li nhun ca mình.
e. Triết lý marketing xã hi (Societal Marketing Concept)
Đây là mt triết lý mi m được hinh thành vào nhng năm 1970 và gây
đưọc nhiu s chú ý, quan tâm ca các tng lp xã hi.
Triết lý marketing xã hi ch trương rng nhim v ca doanh nghip là xác
định nhu cu, mong mun cùng nhng mi quan tâm ca th trường mc tiêu và
phân phi nhng tha mãn mong đợi mt cách có kết qu và hiu qu hơn các đối
th cnh tranh, theo cách c gng bo toàn hoc nâng cao phúc li ca người tiêu
dùng và xã hi. Trước đây các doanh nghip đặt các quyết định marketing ca h
căn bn da trên các tính toán v li nhun trước mt ca mình. Sau đó h bt đầu
nhn thc được tm quan trng lâu dài ca vic làm tha mãn các mong mun ca
khách hàng và điu đó đã dn đến triết lý marketing. Ngày nay h bt đầu đặt yếu
t li ích xã hi vào vic ra quyết định kinh doanh ca doanh nghip.
Triết lý marketing xã hi phát sinh t s nghi ngi rng triết lý marketing
thun túy có thiết lp nên mt triết lý kinh doanh thích đáng hay không trong thi
bui có s ô nhim môi sinh, tài nguyên cn kit, bùng n dân s và thiếu vng các
công tác phc v xã hi. Trong vic nhn thc, phc v và tha mãn các nhu cu,
liu doanh nghip có luôn luôn da trên nhng li ích tt đẹp lâu dài ca người tiêu
dùng và xã hi hay không ? Triết lý marketing thun túy rt có th gt b nhng
xung đột gia ước mun trước mt và hnh phúc lâu dài ca người tiêu dùng.
Triết lý marketing xã hi yêu cu nhng người làm marketing phi cân bng
ba mc tiêu khi thiết kế các chính sách marketing : tha mãn nhu cu khách hàng,
góp phn đạt li nhun ca doanh nghip và đảm bo phúc li ca xã hi. Nh vy,
hot động marketing s được tiến trin tt hơn vi nhng li ích lâu dài hơn.
Vic la chn mt triết lýmarketing nào đó trong thc hành qun tr marketing
tùy thuc rt nhiu yếu t: v thế cnh tranh ca doanh nghip, đặc đim sn phm
và dch v , nhu cu th trường mc tiêu, kh năng đội ngũ marketing ca doanh
nghip v.v... Điu quan trng là vic thc hin triết lý marketing đó phi đem li s
tha mãn cao nht cho khách hàng, góp phn đạt được các mc tiêu ca doanh
nghip và không làm thit hi đến li ích ca xã hi.
3.Các mc tiêu ca h thng marketing
Hot động marketing nh hưởng đến nhiu người theo nhiu cách khác nhau
và li ích mà marketing đem li có th xung đột nhau gia các đối tượng. Khách
hàng bao gi cũng mong mun được cung cp các sn phm có cht lượng tt, giá
c phi chăng ti các địa đim thun li. H mong mun có nhiu mt hàng theo
đặctính và nhãn hiu,nhân viên bán hàng phi tích cc, trung thc và lch s...
Người bán luôn đối din vi nhiu thách đố khi quyết định đưa ra mt sn phm
hoc dch v nào đó. Khách hàng ca doanh nghip là ai ? H có nhng đặc tính
nào ? Nên thiết kế cũng như định giá các sn phm như thế nào để tha mãn nhu
cu ca khách hàng ? Nên s dng các trung gian phân phi nào cho hp lý ? Vic
qung cáo, chào hàng, khuyến mãi được thc hin vi mc độ nào để có li cho
vic bán được sn phm ?
Công chúng cũng quan tâm đến hot động marketing ca doanh nghip vi
nhiu góc độ khác nhau. Các nhà kinh doanh có to ra nhng sn phm an toàn và
đáng tin cy không ? H có mô t đúng sn phm ca h trong các chương trình
qung cáo và trên bao bì không ? Vic cnh tranh có to nên nhng cơ s để la
chn đúng sn phm cn mua hay không ? v.v...
Như vy, hot động marketing nh hưởng đến nhiu người theo nhiu cách
khác nhau nên khó tránh khi vic gây ra các mâu thun. Nhiu người rt ghét hot
động marketing hin đại, quy cho nó là phá hoi môi sinh, tn công công chúng
bng nhng li qung cáo ngu ngc, gây ra nhng mong mun không cn thiết vv...
Trong khi đó nhng người khác li bo v mnh m cho hot động marketing, cho
rng nó to ra nhng cơ hi để h thp chi phí, gi ý và hướng dn tiêu dùng, thúc
đẩy các n lc cá nhân theo hướng sáng to hơn, to ra nhiu cơ hi để la chn sn
phm thích hp.
Do đó, chúng ta cn thng nht các mc tiêu ca h thng marketing để có th
hiu rõ hơn nhng li ích mà nó đem li, trước khi đi vào tìm hiu các ni dung ch
yếu ca nó.
a. Ti đa hóa mc độ tiêu dùng (Maximize Consumption)
Vic xác lp mc tiêu này ca marketing da trên mt gi định là khi con
người càng mua sm và tiêu dùng nhiu hơn thì h càng cm thy hnh phúc hơn.
Nhng người làm marketing cho rng marketing to điu kin d dàng và kích thích
tiêu dùng ti đa, nh đó s thúc đẩy sn xut, to ra nhiu công ăn vic làm và đem
li s thnh vượng ti đa. Theo quan đim này thì “ càng nhiu càng tt ” (more is
better ). Tuy nhiên nhiu người t ra nghi ng lun đim tiêu dùng càng tăng có
nghĩa là con người càng hnh phúc hơn.
b. Ti đa hóa s tha mãn ca người tiêu dùng (Maximize Consumer
Satisfaction)
Theo quan đim marketing, doanh nghip ch có th thành đạt các mc tiêu
kinh doanh ca mình da trên nhng n lc nhm gia tăng s tha mãn ca khách
hàng. Nhưng trên thc tế,vic gia tăng s tha mãn ca khác hàng luôn gp phi
nhng tr ngi khó vượt qua do b chi phi bi nhiu yếu t tác động trái chiu
nhau. Vi ngun lc gii hn, mi doanh nghip trong quá trình kinh doanh phi c
gng s dng hp lý để đáp ng yêu cu ca các nhóm li ích khác nhau và vic gia
tăng s tha mãn ca nhóm người này có th làm phương hi đến li ích ca nhóm
người khác. Ngoài ra, vic gia tăng li ích ca người tiêu dùng đòi hi doanh
nghip phi b thêm chi phí trên cơ s nâng cao hiu qu s dng các ngun lc,
điu mà không phi bao gi cũng có th thc hin được.
c. Ti đa hóa s la chn ca người tiêu dùng (Maximize Choice)
Mc tiêu này được đưa ra nhm gia tăng s đa dng ca sn phm và kh năng
la chn ca người mua vi hàm ý rng người tiêu dùng có nhiu kh năng hơn để
la chn, do đó h có th tìm mua đúng loi hàng nào tha mãn được ước mun ca
h, làm cho h cm thy hài lòng nht. Tuy nhiên, đây vn có vn đề là giá thành
ca món hàng có th tăng lên, phi mt nhiu thi gian hơn để kho sát, đánh giá
các loi sn phm cnh tranh trước khi đi đến mt quyết định mua. Và có nht thiết
s loi sn phm nhiu hơn s làm tăng kh năng la chn thc tế không? Mt s
người cho rng hin nay trên th trường, mi loi hàng hóa có quá nhiu nhãn hiu,
song gia chúng li có quá ít s khác bit. Thêm vào đó khi người ta có quá nhiu
th để la chn thì vic la chn s tr nên khó khăn hơn. Vì thế, công vic ca
người làm marketing là biết xác định các loi sn phm (product lines) có cu trúc
hp lý và khéo léo kết hp chúng trong mt danh mc sn phm (product mix)
nhm to cơ hi cho khách hàng có th chn mua đúng nhng gì h mong mun để
tha mãn nhu cu.
d. Ti đa hóa cht lượng cuc sng (Maximize Life Quality)
Nhiu người cho rng, các vn đề marketing s được gii quyết mt cách toàn
din và trit để hơn nếu người làm marketing đứng trên quan đim marketing xã hi
và h thng marketing ly vic nâng cao cht lượng cuc sng làm mc tiêu cơ bn
cho hot động ca mình. Tuy nhiên, cht lượng cuc sng là mt tiêu chun khó đo
lường, b chi phi bi s lượng, cht lượng, s sn có và giá c sn phm cũng như
cht lượng ca khung cnh văn hóa và môi trường t nhiên trong đó người ta tiêu
dùng sn phm.
Khi hoch định chiến lược marketing, các mc tiêu này s được th hin thành
các mc tiêu c th hơn : tăng doanh s bán, đa dng hóa sn phm, dn đầu cht
lượng sn phm, tăng th phn vv...
4.Công vic ca người qun tr marketing
Người qun tr trong chc năng marketing thc hin các hot động ch yếu và ra
các quyết định cơ bn sau :
a.Trong chc năng hoch định:
- Lp kế hoch nghiên cu marketing.
- Quyết định la chn th trường mc tiêu cho doanh nghip.
- Hoch định chiến lược marketing.
- Quyết định danh mc sn phm.
- Lp các chương trình phát trin sn phm.
- Xây dng các chính sách định giá.
- Lp các chương trình qung cáo và khuyến mãi.
- Quyết định v t chc kênh phân phi.
- Kế hoch hun luyn và đào to nhân viên marketing.
b. Trong chc năng t chc:
- T chc thc hin các chương trình nghiên cu marketing.
- Quyết định v cơ cu t chc ca b phn marketing (t chc theo chc
năng hay sn phm, theo khu vc địa lý hay cu trúc ma trn ).
- Phân công trách nhim cho mi b phn hot động.
- T chc mng lưới các trung gian bán hàng và quyết định v các địa đim bán.
- Thiết lp các quan h vi chính quyn , các cơ quan truyn thông và công chúng.
-Tuyn dng, hun luyn và đào to nhân viên marketing.
- T chc mng lưới kho và h thng vn chuyn.
- T chc các hi ngh khách hàng, điu hành vic tham gia hi ch, trin lãm.
- Quyết định v thay đổi giá, ci tiến sn phm, t chc hot động khuyến mãi.
c. Trong chc năng lãnh đạo:
- Thương lượng đàm phán vi các lc lượng liên quan (công chúng, các cơ
quan truyn thông).
- Kích thích và động viên nhân viên bán hàng.
- Kích thích và động viên các trung gian bán hàng.
d. Trong chc năng kim tra:
- Kim tra ngân sách marketing.
- So sánh chi phí vi ngân sách.
- Đánh giá hiu qu qung cáo, khuyến mãi.
- Kim tra s thay đổi giá và điu chnh giá .
- Kim soát h thng phân phi, bán hàng.
III. TIN TRÌNH QUN TR MARKETING
Theo J. Mc Cathy, qun tr marketing có ba ni dung ch yếu là:
- Hoch định chiến lược marketing.
- Thc hin chiến lược marketing
- Kim tra chiến lược và các hot động marketing.
Các ni dung này được thc hin theo mt tiến trình liên tc và có quan h vi
nhau mt cách cht ch. Chc năng hoch định chiến lược marketing được tiến
hành da trên cơ s chiến lược chung ca doanh nghip, nhm vch ra đường li
mc tiêu chiến lược, kế hoch marketing c th ca doanh nghip, trên cơ s đó mà
tiến hành chc năng thc hin chiến lược marketing. Vic thc hin chiến lược
marketing có nhim v trin khai kế hoch chiến lược marketing vào hot động
thc tin. Chc năng kim tra marketing có vai trò xác định nhng sai lch gia kế
hoch và thc hin, tìm ra nguyên nhân và thiết kế các gii pháp nhm khc phc
các sai lch, tiến hành nhng điu chnh cn thiết, giúp cho vic thc hin chiến
lược marketing hiu qu hơn.
Phân tích các cơ hi th trường
(Anlyzing Market Opportunities)