1
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề tài:
Rèn luyn cho học sinh kỹ năng sử dụng phương
pháp đặt n phụ để giải một số phương trình logarit
2
PHN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Phương trình logarit mt trong những phần trong chương trình thi đại
học. Khi gặp những loại phương trình này, học sinh có th giải quyết bng nhiều
cách, một trong những cách có kh năng phát huy tính tích cc, sáng to của hc
sinh phương pháp đặt n ph. Hc sinh chưa thc s gii quyết tốt trong vấn
đề lựa chọn n ph, chính vậy tôi chọn đ tài “Rèn luyện cho học sinh k
năng sử dụng phương pháp đặt ẩn phụ để giải một số phương trình logarit”.
PHN 2. GII QUYT VẤN ĐỀ
1. Thực trạng vấn đề
Khi gặp phương trình logarit phải s dụng đến phương pháp đặt ẩn ph,
nhiều hc sinh n ng ng trong cách gii quyết, chưa nhìn thấy cách đặt ẩn
ph hợp lý.
2. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài đã s dụng phương pháp phân tích và tổng hp.
3. Đối tượng nghiên cứu.
Ôn thi đại học cho học sinh lp 12 trường THPT Ba Đình
4. Cách thức thực hiện
Để thc hiện đề tài này, i phân thành 5 dng bài tập tương ứng với 5
phương pháp đặt n ph. c bài đưa ra đ các bài trong đ thi đại học và các
bài tập tương t
5. Nội dung
A. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Phương trình dạng f(x) = g(x), đặt c 2 vế bng t chuyn thành h
phương trình rồi đưa ra phương trình trung gian.
)(log xf
a= u f(x) = au
- Nếu đặt xt a
log với x
0 thì kk
atx log , t
a
x
1
log với 0
x ≠ 1
- Nếu đặt x
b
at log
thì a
b
xt log
3
B. MT SỐ DẠNG TOÁN
I. Dạng 1. Đặt c hai vế của pơng trình logarit bằng 1 n ph mới.
Phương pháp đặt ẩn ph thường được áp dụng đối vi những phương trình
logarit th đưa v dạng phương trình mà 2 vế 2 biểu thc logarit khác
nhau. Trong những trường hợp y thường giải phương trình bằngch đặt c 2
vế bằng u rồi đưa v phương trình mũ giải bằng phương pháp chiều biến
thiên hàm s.
Ví d1: Giải phương trình: xx 25 log)3(log (1)
Giải:
Điều kin xác định: x
-3
Đặt xx 25 log)3(log = u.
Phương trình đã cho trở thành h:
u
u
x
x
2
53
5u - 3 = 2u 2u - 3 = 5u
1
5
1
3
5
2
uu
(2)
- Nhn thấy u = 1 là nghim của phương trình (2)
- Nếu u
1 thì 1
5
3
5
2
5
1
3
5
2
uu
u
1 không phải là nghiệm của phương trình (2)
- Nếu u
1 thì 1
5
3
5
2
5
1
3
5
2
uu
u
1 không phải là nghiệm của phương trình (2)
Do đó u = 1 là nghiệm duy nhất của phương trình (2)
Khi u = 1 thì x = 21 = 2
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhấtx = 2
Nhn xét: Phương trình (1) có th cho dưới dạng x
x
)3(log5
2(*)
Sau khi lấy logarit hoá 2 vế với cơ s 2 thì phương trình (*) s chuyển thành
phương trình (1). Cũng th tổng quát phương trình trên thành dạng
xa cx
b
)(log với a + c = b.
4
Ví d2: Giải phương trình: )1(loglog 23 xx (3)
Giải:
Điều kin xác định: x
0
Đặt )1(loglog 23 xx = u.
Phương trình đã cho trở thành h:
u
u
x
x
21
3
12
3
u
u
x
x
123 u
u
1
2
3
2
1
u
u
(4)
- Nhn thấy u = 2 là nghiệm phương trình
- Nếu u
2 thì
u
u
2
3
2
11
2
3
2
12
2
u
2 không nghim phương trình (4)
- Nếu u
2 thì
u
u
2
3
2
11
2
3
2
12
2
u
2 không nghim phương trình (4)
Do đó u = 2 là nghiệm duy nhất của (4)
x = 32 = 9 là nghiệm duy nhất của (3)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 9
Nhn xét: Phương pháp trên cũng được áp dụng để giải bt phương trình logarit
cùng dạng, chẳng hạn bt phương trình x
3
log )1(log2x, sau khi đặt n ph
như trên thì xét u
2; u
2.
Ví d3: Gii phương trình: xx x
6
log
2log)3(log 6 (5)
Giải:
Điều kin xác định: x
0
Đặt xx x
6
log
2log)3(log 6 = t
Phương trình đã cho trở thành h:
t
t
x
x
x
6
23 6
log
(a)
(b)
5
Thế (b) vào (a) ta được: 6t + 3t = 2t
3t + 1
2
3
t
(c)
- Nhn thấy t = -1 là nghiệm của (c).
- Nếu t
-1 thì 3t +
t
2
3 3-1 + 1
2
31
t
-1 không là nghiệm phương trình (c).
- Nếu t
-1 thì 3t +
t
2
3 3-1 + 1
2
31
t
-1 không là nghiệm phương trình (c).
t = -1 nghiệm duy nhất
Khi đó x = 6-1 = 6
1
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhấtx = 6
1
Ví d4: Gii phương trình: lg(x2 - x - 6) = lg(x + 2) + 4 (6)
Giải:
Điều kin xác định: x
3
(6) lg(x2 - x - 6) - lg(x + 2) = 4 - x
x
x
xx
4
2
6
lg
2
lg(x - 3) = 4 - x
Đặt lg(x - 3) = 4 - x = u
x = 10u + 3 = 4 - u
10u = 1 - u
- Nhn thấy u = 0 là nghim phương trình
- Nếu u
0 thì 10u
100 = 1 1 - u
1
u
0 không là nghiệm phương trình
- Nếu u
0 thì 10u
100 = 1 1 - u
1
u
0 không là nghiệm phương trình
u = 0 là nghiệm duy nhất của phương trình