Nâng cao ch t l ng gi ng d y tuy n ki n th c "Gi i toán có l i văn" l p 1 ượ ế ế
Ti u h c Đ c Lý
NG KI N KINH NGHI M
NG CAO CH T L NG GI NG D Y ƯỢ
TUY N KI N TH C GI I TOÁN CÓ L I VĂN
L P 1
Nâng cao ch t l ng gi ng d y tuy n ki n th c "Gi i toán có l i văn" l p 1 ượ ế ế
Ti u h c Đ c Lý
C s lý lu nơ
S nghi p công nghi p hóa, hi n đ i hóa đ t n c và s tch th c tr c nguy c t t h u ơ
trong c nh tranh trí tu đang đòi h i ph i đ i m i giáo d c, trong đó có s đ i m i c ơ
b n v ph ng pháp d y h c. Nh ng ph ng pp d y h c kích tch s tìm tòi, đòi h i s ơ ơ
t duy c a h c sinh đ c đ c bi t chú ý. M c tiêu giáo d c c a Đ ng đã ch rõ: ... Đào
t o có ch t l ng t t nh ng ng i lao đ ng m i có ý th c và đ o đ c xã h i ch
nghĩa, có trình đ văn hoá ph thông hi u bi t k thu t, k năng lao đ ng c n ế
thi t, có óc th m m , có s c kho t t...ế . Mu n đ t đ c m c tiêu này t d y và h c
Toán trong tr ng ph thông là m t khâu quan tr ng c a quá trình d y h c. C th t ng
Ph m Văn Đ ng cũng nói v v trí vai trò c a b môn Toán: Trong các môn khoa h c
và k thu t, toán h c gi m t v t n i b t. Nó có c d ng l n đ i v i k thu t, v i
s n xu t và chi n đ u. Nó là m t môn th thao c a trí tu , gp chúng ta nhi u ế
trong vi c rèn luy n ph ng pháp suy nghĩ, ph ng pháp suy lu n, ph ng pháp h c ơ ơ ơ
t p, ph ng pháp gi i quy t các v n đ , gp chúng ta rèn luy n trí tng minh sáng ơ ế
t o. Nó còn giúp chúng ta n luy n nhi u đ c tính quý báu khác nh: C n nh n
n i, t l c cánh sinh, ý chí v t khó, yêu thích chính xác, ham chu ng cn lý. Đ
đáp ng nh ng yêu c u h i đ t ra, Giáo d c đào t o ph i nh ng c i ti n, đi u ế
ch nh, ph i thay đ i v n i dung ch ng trình, đ i m i ph ng pháp gi ng d y cho phù h p. ơ ơ
H i ngh BCH trung ng khoá VIII l n th 2 đã ch rõ: ơ " Đ i m i m nh m ph ng pháp ơ
giáo d c đào t o, kh c ph c l i truy n th m t chi u, rèn luy n t duy sáng t o c a
ng i h c. T ng b c áp d ng ph ng pháp tiên ti n, ph ng pháp hi n đ i vào quá trình ơ ế ơ
d y h c". Trong lu t Giáo d c, Kho n 2, đi u 24 đã ghi: " Ph ng pháp giáo d c ph thôngơ
ph i phát huy tính tích c c, t giác , ch đ ng sáng t o c a h c sinh; phù h p v i đ c
đi m c a t ng l p h c, môn h c; b i d ng ph ng pháp t h c, rèn luy n k năng v n ơ
d ng ki n th c vào th c ti n, tác đ ng đ n tình c m, đem l i ni m vui, h ng thú h c t p ế ế
cho h c sinh". Đ i m i cách th c hi n PPDH v n đ then ch t c a chính sách đ i m i
giáo d c Vi t Nam trong giai đo n hi n nay. Đ i m i cách th c hi n PPDH s làm thay đ i
t n g c n p nghĩ, n p làm c a các th h h c trò - ch nhân t ng lai c a đ t n c. Nh v y, ế ế ế ơ
đ i m i PPDH s tác đ ng vào m i thành t c a quá trình giáo d c đào t o. t o ra s
hi n đ i hoá c a quá trình này. Đ i m i PPDH th c ch t không ph i là s thay th các PPDH ế
Nâng cao ch t l ng gi ng d y tuy n ki n th c "Gi i toán có l i văn" l p 1 ượ ế ế
Ti u h c Đ c Lý
b ng m t lo t các PPDH m i. V m t b n ch t, đ i m i PPDH là đ i m i cách ti n hành ế
các ph ng pháp, đ i m i ph ng ti n hình th c tri n khai ph ng pháp trên c s khai thácơ ơ ơ ơ
tri t đ u đi m các ph ng pháp cũ v n d ng linh ho t m t s ph ng pháp m i nh m phát ơ ơ
huy t i đa tính tích c c, ch đ ng, sáng t o c a ng i h c. M c đích c a đ i m i PPDH chính
làm th nào đ HS ph i th c s tích c c, ch đ ng, t giác, luôn trăn tr tìm tòi, suy nghĩế
sáng t o trong quá trình lĩnh h i tri th c lĩnh h i c cách th c đ đ c tri th c y
nh m phát tri n hoàn thi n nhân cách c a mình. M t khác môn toán thi t th c góp ph n ế
th c hi n m c tiêu giáo d c ti u h c theo đ c trng và kh năng c a môn Toán, c th là
chu n b cho h c sinh nh ng tri th c , k năng toán h c c b n c n thi t cho vi c h c ơ ế
t p ho c b c vào cu c s ng lao đ ng.
Đ i v i môn Toán l p 1, môn h c có v trí n n t ng, là cái g c, là đi m xu t phát c a
c m t b n khoa h c. n Toán m đ ng cho các em đi vào th gi i k di u c a ế
toán h c. R i mai đây, các em l n lên , nhi u em tr thành vĩ nhân, tr thành anh hùng,
nhà giáo, nhà khoa h c, nhà th ... tr tnh nh ng ng i lao đ ng ng t o trên m i lĩnh ơ
v c s n xu t và đ i s ng ; trên tay có máy tính xách tay, trong túi có máy tính b túi...
nhng kng bao gi các em qn đ c nh ng ngày đ u tiên đ n tr ng h c đ m và t p vi t ế ế ế
1, 2, 3 ... h c các phép tính c ng, tr ... Các em kng quên đ c đó k ni m đ p đ
nh t c a đ i ng i và h n th n a, nh ng con s , nh ng phép tính y c n thi t cho su t ơ ế ế
c cu c đ i.
Đ i v i m ch ki n th c : ế "Gi i toán có l i văn" , là m t trong năm m ch ki n th c c b n ế ơ
xuyên su t ch ng trình Toán c p ti u h c. Thông qua gi i toán l i văn, các em đ c phát ơ
tri n trí tu , đ c rèn luy n k năng t ng h p: đ c, vi t, di n đ t, trình bày, tính toán. Toán ế
l i văn là m ch ki n th c t ng h p c a các m ch ki n th c toán h c, gi i toán có l i văn các ế ế
em s đ c gi i các lo i toán v s h c, các y u t đ i s , các y u t hình h c và đo đ i l ng. ế ế
Toán có l i văn là chi c c u n i gi a toán h c và th c t đ i s ng, gi a toán h c v i các môn ế ế
h c khác.
II - C s th c ti nơ
1) V h c sinh
Trong các tuy n ki n th c toán ch ng trình toán Ti u h c thì tuy n ki n th c Gi iế ế ơ ế ế
toán l i văn là tuy n ki n th c k khăn nh t đ i v i h c sinh, và càng khó kn ế ế
Nâng cao ch t l ng gi ng d y tuy n ki n th c "Gi i toán có l i văn" l p 1 ượ ế ế
Ti u h c Đ c Lý
h n đ i v i h c sinh l p M t. B i vì đ i v i l p M t: V n t , v n hi u bi t, kh năngơ ế
đ c hi u, kh năng t duy lôgic c a các em còn r t h n ch . M t nét n i b t hi n nay ế
nói chung h c sinh cha bi t cách t h c, cha h c t p m t cách tích c c. Nhi u khi v i ế
m t bài toán có l i văn các em có th đ t và tính đúng pp tính c a bài nhng không th
tr l i ho c lý gi i là t i sao các em l i có đ c phép nh nh v y. Th c t hi n nay cho ế
th y, các em th c s ng ng khi gi i bài toán có l i văn. M t s em cha bi t tóm t t ế
bài toán, cha bi t pn ch đ toán đ m ra đ ng l i gi i, cha bi t t ng h p đ trìnhế ế
bày bài gi i, di n đ t v ng v , thi u lôgic. Ngôn ng toán h c còn r t h n ch , k năng ế ế
tính toán, trình bày thi u chính xác, thi u khoa h c, cha có bi n pháp, ph ng pp h cế ế ơ
toán, h c toán và gi i toán m t cách máy c n ng v d p khuôn, b t ch c.
1.1. K t qu kh o sát t i 1 tr ng Ti u h cế
Đ bài: L p 1A tr ng đ c 24 cây, l p 1B tr ng đ c 30 cây. H i c 2 l p tr ng đ c bao
nhiêu cây?
X p lo iế
Đi mS h c sinh
đ t/T ng s
L i c a h c sinh trong bài kh o sát T l %
Gi i9 , 10 16/61 Trình bày còn b n26,2
Khá 7 , 8 21/61 Trình bày còn b n, câu l i gi i cha chu n 34,4
Trung
bình
5 , 6 20/61 Ch làm đúng phép tính, và đáp s đúng, sai
tên đ n v , sai câu l i gi i ...ơ 32,8
Y uếD i 54/61 Không bi t làm bài.ế6,6
2.2 u đi mƯ
- Ph n l n h c sinh bi t làm bài toán có l i văn. K t qu c a bài toán đúng. ế ế
- H c sinh ham h c, có h ng thú h c t p môn Toán nói chung và “Gi i bài toán có l i văn”
nói riêng.
- H c sinh b c đ u bi t v n d ng bài toán có l i văn vào th c t . ế ế
2.3. H n ch ế
- Trình bày bài làm còn cha s ch đ p.
- M t s h c sinh cha bi t cách đ t câu l i gi i phù h p. ế
- M t s ít h c sinh không hi u n i dung bài toán có l i văn d n đ n không làm đ c bài. ế
2) V đ dùng d y h c :
T duy c a h c sinh l p M t là t duy c th , đ h c sinh h c t t “Gi i toán có l i văn
trong quá tnh gi ng d y r t c n đ dùng thi t b d y h c đ minh ho . ế
Trong nh ng năm qua, c tr ng ti u h c đã đ c cung c p khá nhi u trang thi t b và ế
đ dùng d y h c đ ng b đ d y cho c c p h c và nh ng b va-li đ d y theo l p
nhng th ng kê theo danh m c t s l ng v n cha đáp ng đ c đ y đ yêu c u d y “Gi i
toán có l i n.
Nâng cao ch t l ng gi ng d y tuy n ki n th c "Gi i toán có l i văn" l p 1 ượ ế ế
Ti u h c Đ c Lý
3) V giáo viên
V n còn m t s giáo vn chuy n đ i ph ng pháp gi ng d y còn lúng túng, cha phát ơ
huy đ c ch c c ch đ ng c a h c sinh, ph ng pháp d y h c truy n th ng đã ăn sâu vào ơ
t duy vào l l i d y h c hàng ngày. M t s giáo viên d y theo cách thông báo ki n th c ế
s n có, d y theo ph ng pháp thuy t trình có k t h p v i đàm tho i, th c ch t v n ơ ế ế
th y truy n th , t ti p nh n ghi nh ”. ế M t s giáo viên cha bi t cách d y lo i Toán ế
có l i văn, kng mu n nói là làm cho bài toán tr nên ph c t p, khó hi u h n. M t s ơ
giáo viên ng i s d ng đ dùng minh ho , ng i m t t b ng s đ hình v ho c đo n ơ
th ng, s d ng ph ng pháp phân tích, t ng h p trong vi c giúp h c sinh tìm đ ng l i ơ
gi i và gi i toán còn k hi u.
4) Nh ng sai l m khó khăn th ng g p c a giáo viên h c sinh khi d y h c
tuy n ki n th c : “Gi i toán có l i văn” l p 1.ế ế
V m t nh n th c giáo viên còn coi vi c d y cho h c sinh “Gi i toán có l i văn” cho h c
sinh l p 1 đ n gi n, d dàng nên cha tìm tòi nghiên c u đ ph ng pháp gi ng d y ơ ơ
hi u qu .
V n t , v n ki n th c, kinh nghi m th c t c a h c sinh l p 1 còn r t h n ch nên khi ế ế ế
gi ng d y cho h c sinh l p 1 giáo viên đã di n đ t nh v i các l p trên làm h c sinh l p 1 khó
hi u không th ti p thu đ c ki n th c không đ t k t qu T t trong vi c gi i các bài ế ế ế
toán có l i văn.
Kh năng ph i h p, k t h p v i nhi u ph ng pháp đ d y tuy n ki n th c: “Gi i toán ế ơ ế ế
l i văn” l p 1 còn thi u linh ho t. ế
Giáo viên còn lúng túng khi t o các tình hu ng s ph m đ nêu v n đ .
Cha khuy n khích đ ng viên và giúp đ m t cách h p lý các nhóm cũng nh các đ i t ng h cế
sinh trong quá trình h c.
Kh năng kiên trì c a h c sinh l p 1 trong quá trình h c nói chung cũng nh h c “Gi i toán có
l i văn” nói riêng còn cha cao.
III/ Quá trình nghiên c u
- Năm h c 2003 - 2004 i đ c phân công d y l p 1. Trong su t năm h c tôi tìm hi u,
ghi chép t p h p nh ng u đi m, thi u t c a h c sinh trong l p v " Gi i toán có l i ế
văn". Tôi đã m nh d n trao đ i cùng Ban giám hi u, b n bè đ ng nghi p trong và ngoài
tr ng v nh ng u đi m thi u t c a h c sinh l p 1 nói chung trong vi c " Gi i toán ế
có l i văn", đ ng th i trao đ i, n b c và đ xu t m t s ý ki n đ phát huy u đi m và ế
kh c ph c thi u t c a h c sinh và giáo viên. ế