MỤC LỤC
A. ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................ 3
C. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................................. 20
D.TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 22
3 | 2 0
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. CƠ SỞ KHOA HỌC
1. Cơ sở lý luận
Trong xu thế hội nhập, s phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ,
nền kinh tế tri thức và toàn cầu hoá hiện nay thì nguồn nhân lực có đức và tài
yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định sự thành bại của một quốc gia. Con người
được coi một ''tài nguyên đặc biệt'', một nguồn lực của sự phát triển kinh tế.
Bởi vậy việc phát triển toàn diện con người, phát triển nguồn nhân lực trở thành
vấn đề chiếm vị trí trung tâm trong hệ thống phát triển các nguồn lực.
Thế nhưng khi xa< =i pha>t triê?n đã ke>o theo biết bao điêBu hê= lu=y như sư=
buBng nô? cu?a công nghê= thông tin, sư= hô=i nhâ=p cu?a nhiêBu nêBn văn ho>a cu?a ca>c
nươ>c phương tây, cu?a lô>i sô>ng thư=c du=ng… Gia điBnh, cha me= pha?i bươn cha?i
trong cuô=c mưu sinh, bo? quên con ca>i, dâ<n đê>n sư= buông lỏng trong qua?n ly>,
điê?m tư=a laB gia điBnh đô>i vơ>i ca>c em không coBn nư<a.
một người quản trong nhà trường, nhận thức được vai trò trọng
trách của mình tôi luôn học hỏi, trau dồi kinh nghiệm để biện pháp nâng cao
chất lượng giáo dục trong nhà trường nói chung giáo dục đạo đức nói riêng
nhằm thực hiện thành công cuộc hươ?ng ư>ng: Hoc tâp va lam theo tâm gương
đao đưc Hô Chi Minh”. Để thực hiện tốt điều đó i ma=nh da=n chọn đ tài:
"Giải pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức học sinh trong
trường THCS”.
2. Cơ sở thực tiễn
Hiện nay trong nhà trường phổ thông nói chung trường THCS nói
riêng, số học sinh vi phạm đạo đức chiều hướng gia tăng, tình trạng học sinh
vi phạm nề nếp nhà trường, vi phạm luật an toàn giao thông, bạo lực học đường,
luật phòng chống cháy nổ... vẫn còn xảy ra. Mặt khác một số cán bộ quản lý,
giáo viên chưa thật sự là tấm gương sáng cho học sinh, chỉ lo chú trọng đến việc
dạy tri thức khoa học, xem nhẹ môn GDCD, xem nhẹ việc dạy người, thờ ơ
không chú ý đến việc giáo dục tình cảm, đạo đức cho học sinh. Đặc biệt một số
giáo viên dạy bộ môn coi việc giáo dục đạo đức của giáo viên chủ nhiệm
không phải việc của mình. Học sinh học thêm quá tải không nhiều thời gian
cho các em tham gia các hoạt động ngoại khoá. Phần đa giáo viên tổng phụ trách
đội còn kiêm nhiệm ít sáng tạo, hoạt động nhàm chán không thu hút được học
4 | 2 0
sinh. Nhiều cán bộ quản lý chưa thực sự quan tâm đầu tư kinh phí cho hoạt động
ngoài giờ. Không những vậy, một do nữa do sự phối hợp với phụ huynh
trong tổ chức các hoạt động còn hạn chế.
Nước ta đã hội nhập kinh tế ngoài mặt tích cực không ai phủ nhận đó
nền kinh tế những bước phát triển, song hội nhập kinh tế cũng làm phát
sinh những vấn đề mà chúng ta cần quan tâm: Bản sắc văn hóa dân tộc bị đe dọa,
hội nhập kinh tế quốc tế đưa vào nước ta những sản phẩm văn hoá đồi trụy,
phản nhân văn, làm xói mòn những giá trị đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân
tộc. Hơn nữa hiện nay một số bộ phận thanh thiếu niên dấu hiệu sa sút
nghiêm trọng về đạo đức, nhu cầu nhân phát triển lệch lạc, kém ý thức trong
quan hệ cộng đồng, thiếu niềm tin trong cuộc sống, ý chí tiến thân kém, không
có tính tự chủ dễ bị lôi cuốn vào những việc xấu.
Xuất phát từ những lý do trên tôi đã chọn đề tài: "Biện pháp chỉ đạo nâng
cao chất lượng giáo dục đạo đức học sinh trong trường THCSnhằm đào tạo
ra thế học trò vừa đủ tài vừa đủ đức góp phần xây dựng nền giáo dục nước nhà
đáp ứng được nhu cầu phát triển của thời đại.
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
1. Mục đích
Trước thực trạng đạo đức hiện nay của học sinh trường THCS chiều
hướng giảm sút nghiêm trọng, việc quan tâm giáo dục đạo đức cho học sinh
đòi hỏi cấp bách của xã hội để xây dựng hoàn thiện những giá trị cơ bản của con
người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế
phát triển nền kinh tế tri thức. Đồng thời nhằm tăng cường công tác giáo dục
đạo đức học sinh trong nhà trường với mong muốn một phần nào đó tạo dựng
một sân chơi cho các em để các em thêm yêu trường, gắn với n trường
sau này các em trở thành những người công dân sự đóng góp tích cực trong
việc xây dựng và phát triển của đất nước.
2. Nhiệm vụ đề tài
Chỉ ra được thực trạng yêu cầu cần thiết phải tập trung cao cho công
tác giáo dục đạo đức học sinh trong nhà trường.
Đề xuất được những giải pháp khả thi về việc nâng cao chất lượng giáo
dục đạo đức học sinh, góp phần đổi mới phương pháp hoạt động ngoài giờ lên
lớp cho toàn thể giáo viên, nhân viên học sinh trong nhà trường. Giúp người
cán bộ quản chỉ đạo tốt hoạt động chuyên môn, nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ của giáo viên, rèn luyện giúp học sinh có thói quen làm việc một cách
khoa học, nề nếp, nội qui.
5 | 2 0
III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU ÁP
DỤNG CỦA ĐỀ TÀI
1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng của đề tài toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên học sinh
trong nhà trường THCS. Chủ yếu giáo viên chủ nhiệm, giáo viên tổng phụ
trách Đội, bí thư Đoàn trường và học sinh các khối lớp.
sở của đề tài nghiên cứu thông qua các hoạt động giáo dục đạo đức
và các hoạt động ngoại khóa, hoạt động thực tế của học sinh trường THCS.
2. Phạm vi nghiên cứu và áp dụng
Đề tài đã thực hiện năm học 2020- 2021 tiếp tục được thực hiện tại
năm học tiếp theo.
3. Kết quả khảo sát trước khi thực hiện đề tài
- Thống kết quả xếp loại Hạnh kiểm của học sinh trong nhà trường khi chưa
thực hiện đề tài:
Năm học Tốt Khá Trung bình Yếu Ghi chú
2019-2020 80,2% 12,4% 5,8% 1,6% 03 học sinh chậm tiến
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI NGHIÊN CỨU
1. Thuận lợi
+ Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát từ Phòng GDĐT huyện, từ chính quyền
địa phương.
+ Đội ngũ cán bộ và giáo viên của trường đều qua trường lớp sư phạm chính
quy từ chuẩn đến trên chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm
cao tâm huyết.
+ Được sự đồng tình của xã hội, nhất là các bậc Cha mẹ học sinh đã tích cực
phối hợp cùng với nhà trường trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh.
+ Cơ sở vật chất, phương tiện và điều kiện dạy học tương đối đảm bảo.
+ Học sinh phần đa là con em sống tại địa phương.
2. Khó khăn
+ Trường nằm cách xa trung tâm Huyện.
+ Luôn sự biến động về nhân sự do việc điều động, thuyên chuyển diễn
ra hằng năm.