intTypePromotion=1
ADSENSE

Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Sử dụng sơ đồ tư duy giúp học sinh lớp 12 trường THPT Trần Đại Nghĩa làm bài kiểm tra đạt hiệu quả cao

Chia sẻ: Caphesuadathemhanh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:41

21
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sáng kiến kinh nghiệm THPT "Sử dụng sơ đồ tư duy giúp học sinh lớp 12 trường THPT Trần Đại Nghĩa làm bài kiểm tra đạt hiệu quả cao" đưa ra một số biện pháp như: Tăng cường trả bài cũ trên lớp bằng hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm; Sử dụng kỹ thuật tia chớp trong dạy học giúp học sinh nắm được từ khóa quan trọng trong bài; Giao bài tập trắc nghiệm ở nhà cho học sinh để các em rèn luyện; Hướng dẫn các em cách xác định từ khoá trong bài học, trong câu hỏi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Sử dụng sơ đồ tư duy giúp học sinh lớp 12 trường THPT Trần Đại Nghĩa làm bài kiểm tra đạt hiệu quả cao

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP. CẦN THƠ TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng: “ SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY GIÚP HỌC SINH LỚP 12 TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA LÀM BÀI KIỂM TRA ĐẠT HIỆU QUẢ CAO” Giáo viên: TRẦN THỊ MAI TỔ SỬ - ĐỊA - GDCD Cần Thơ, năm 2021
  2. MỤC LỤC I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI ............................................................................................... 1 II. GIỚI THIỆU ........................................................................................................ 2 1. Hiện trạng ......................................................................................................... 2 2. Giải pháp thay thế ............................................................................................. 2 3. Một số đề tài gần đây ........................................................................................ 3 4. Vấn đề nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu ....................................................... 4 III. PHƯƠNG PHÁP ................................................................................................ 4 1. Khách thể nghiên cứu ....................................................................................... 4 2. Thiết kế nghiên cứu .......................................................................................... 4 3. Quy trình nghiên cứu ........................................................................................ 5 4. Đo lường và thu thập dữ liệu ............................................................................ 8 IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ ....................................... 9 1. Phân tích dữ liệu ............................................................................................... 9 2. Bàn luận kết quả ............................................................................................. 12 V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................................... 12 1. Kết luận ........................................................................................................... 12 2. Khuyến nghị .................................................................................................... 13 VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 14 VII. CÁC PHỤ LỤC ............................................................................................... 15
  3. SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY GIÚP HỌC SINH LỚP 12 TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA LÀM BÀI KIỂM TRA ĐẠT HIỆU QUẢ CAO I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực”. Nhất là đối với học sinh lớp 12, việc hướng dẫn cho các em cách học hay phương pháp học hiệu quả là cách để giúp các em đạt kết quả cao trong các kỳ kiểm tra, thi cử là việc vô cùng quan trọng đối với mỗi giáo viên. Giáo viên phải hướng dẫn cho các em học như thế nào, ghi bài ra sao để có thể dễ nhớ, dễ viết, nắm được kiến thức sâu hơn, lâu hơn và biết cách vận dụng các kiến thức đó để làm bài tập nhằm nâng cao kết quả làm bài. Do đó, để giúp học sinh có thể ghi nhớ kiến thức sâu hơn, hiểu bài kỹ hơn và biết cách vận dụng kiến thức để làm bài tập hiệu quả hơn, giải pháp của tôi là sử dụng sơ đồ tư duy để hệ thống hoá kiến thức. Nghiên cứu được tiến hành trên hai lớp 12A5 và 12A10 của trường THPT Trần Đại Nghĩa. Kết quả cho thấy tác động ảnh hưởng không đáng kể đến kết quả kiểm tra và thi cử của học sinh. Học sinh lớp thực nghiệm có điểm trung bình kiểm tra sau tác động không chênh lệch nhiều so với lớp đối chứng. Điều đó chứng tỏ rằng chỉ sử dụng sơ đồ tư duy không thể giúp học sinh nâng cao kết quả làm bài kiểm tra mà phải kèm theo nhiều phương pháp, hình thức dạy học khác và còn phụ thuộc rất nhiều vào ý thức tự học của học sinh. Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: Lớp 12A5 làm đối chứng và lớp 12A10 làm thực nghiệm. Lớp thực nghiệm được hướng dẫn học và ôn bài, làm bài theo hệ thống từ khoá trong sơ đồ tư duy. Kết quả cho thấy, tác động không ảnh hưởng đáng kể đến kết quả học tập của học sinh. Điểm trung bình (giá trị trung bình) bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm là 7.5, của lớp đối chứng là 7.4. Kết quả kiểm tra T- Test độc lập cho thấy giá trị p = 0.3>0.05 có nghĩa là chênh lệch này có khả năng xảy ra ngẫu nhiên dù có tác động hay không. Điều đó chứng minh rằng việc chỉ sử dụng sơ đồ tư duy chưa chắc đã làm nâng cao được kết quả học tập, kiểm tra của học sinh. 1
  4. II. GIỚI THIỆU 1. Hiện trạng Từ năm học 2016-2017, môn GDCD trở thành một môn học bắt buộc trong bài thi tổ hợp Khoa học xã hội. Đề thi Tốt nghiệp Trung học phổ thông với hình thức thi trắc nghiệm khách quan 100%, gồm bốn mức độ nhận thức như nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Trong đó, mức độ nhận biết và thông hiểu không những đòi hỏi học sinh phải nắm vững lý thuyết mà còn phải hiểu được vấn đề thì mới làm bài được, khi đã vững được lý thuyết mới có thể áp dụng để làm các bài tập ở mức độ nâng cao, nếu không học sinh sẽ không đạt điểm cao trong bài thi. Trong với tổ hợp Khoa học xã hội thì bài thi môn GDCD là bài thi tương đối dễ lấy điểm nhất so với môn Địa và môn Lịch sử. Tuy nhiên, thực tế qua quá trình giảng dạy môn GDCD lớp 12 nhiều năm liền bản thân tôi nhận thấy: Kết quả làm bài kiểm tra, thi cử của học sinh không được như mong muốn, số điểm 9, điểm 10 hàng năm vẫn còn khá thấp, trong toàn bộ đề thi thì phần nhận biết và phần thông hiểu là bị sai nhiều nhất. Có nhiều nguyên nhân: - Học sinh không nắm vững lý thuyết do không chăm chỉ học bài cũ; - Học sinh không có phương pháp học phù hợp; - Học sinh chưa có những kỹ năng cần thiết để giải bài tập trắc nghiệm; - Học sinh chưa xác định được những từ khoá quan trọng trong câu hỏi, trong bài; - Do chương trình học còn nặng về lý thuyết, không có nhiều tiết để làm bài tập, ôn luyện giúp học sinh làm quen với câu hỏi trắc nghiệm của môn học; - Do phương pháp dạy học của giáo viên chưa hấp dẫn học sinh, còn nặng nề về lý thuyết; - Học sinh chưa tự giải bài tập ở nhà, chưa tự giác tìm kiếm bài tập trên mạng, sách tham khảo mà còn trông chờ và giáo viên; - Giáo viên ít giao bài tập cho học sinh vì không có tiết sửa bài trên lớp, hoặc có giao học sinh cũng không tự giác làm; Như vậy, để khắc phục những khó khăn trước mắt và giúp học sinh có thể đạt hiệu quả cao trong các kỳ thi, tôi chọn nguyên nhân “ Chưa xác định được những từ khoá quan trọng trong câu hỏi, trong bài” để tìm cách khắc phục hiện trạng này. 2. Giải pháp thay thế Để khắc phục nguyên nhân đã nêu ở trên, tôi đã thực hiện rất nhiều giải pháp như: - Tăng cường trả bài cũ trên lớp bằng hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm; - Sử dụng kỹ thuật tia chớp trong dạy học giúp học sinh nắm được từ khóa quan trọng trong bài; - Giao bài tập trắc nghiệm ở nhà cho học sinh để các em rèn luyện; - Hướng dẫn các em cách xác định từ khoá trong bài học, trong câu hỏi; 2
  5. - Sử dụng sơ đồ tư duy để hệ thống hoá kiến thức, ôn tập; Như vậy có rất nhiều giải pháp để khắc phục được hiện trạng trên, tuy nhiên mỗi giải pháp đều có những ưu điểm cũng như những hạn chế nhất định. Trong tất cả các giải pháp đó, tôi chọn giải pháp “ Sử dụng sơ đồ tư duy để hệ thống hoá kiến thức, ôn tập” giúp học sinh tóm tắt nội dung bài học theo từ khoá, giúp bài học ngắn gọn hơn, dể học, dễ hiểu và nắm được bài lâu hơn, từ đó nâng cao được điểm số trong các lần kiểm tra. Cách thực hiện như sau: - Giáo viên tổ chức các hoạt động trên lớp như thường lệ, sau đó kết luận và yêu cầu tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy, với mỗi nội dung kiến thức, yêu cầu học sinh nêu được những từ khoá quan trọng. - Sau đó, giáo viên hướng dẫn học sinh học bài theo sơ đồ tư duy bằng cách đặt các câu hỏi trắc nghiệm dựa trên các từ khoá trong sơ đồ tư duy và cho học sinh trả lời. - Đến giai đoạn luyện tập củng cố, giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập trắc nghiệm, yêu cầu các em phải xác định được từ khoá trong câu hỏi và chọn đáp án đúng dựa trên từ khoá có trong sơ đồ tư duy. - Khi xây dựng các đề kiểm tra, giáo viên xây dựng hệ thống câu hỏi kiểm tra, đánh giá dựa trên hệ thống từ khoá trong sơ đồ tư duy, hướng dẫn học sinh các phương pháp, mẹo làm bài tập. - Trên lớp, giáo viên tăng cường kiểm tra bài cũ bằng hình thức hỏi nhanh, đáp lẹ, với hình thức trả bài này, chỉ khi học sinh nằm kỹ bài, thuộc được từ khoá mới có thể trả lời nhanh theo yêu cầu. - Trong giai đoạn ôn tập thi tốt nghiệp, giáo viên tổ chức cho học sinh giải đề thi các năm trước và đối với mỗi câu hỏi, yêu cầu học sinh phải gạch dưới các từ khoá quan trọng và chọn ra đáp án, để khi các em tự giải bài tập ở nhà, có thể nhìn vào từ khoá đó và biết mình sẽ chọn đáp án nào. Với cách thực hành liên tục như thế, học sinh sẽ ghi nhớ rất lâu bài học của mình và quan trọng sẽ giúp học sinh tránh được tâm lý nhàm chán khi phải học quá nhiều lý thuyết. 3. Một số đề tài gần đây Về vấn đề sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học cho học sinh trung học phổ thông, đã có rất nhiều bài viết, sáng kiến kinh nghiệm được thực hiện. Ví dụ như: - Sáng kiến kinh nghiệm “Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học môn GDCD lớp 12 ở trường THPT” của tác giả Trần Thị Vân Anh, trường trung học phổ thông Nam Khoái Châu; - Sáng kiến kinh nghiệm “ Vận dụng sơ đồ tư duy cho học sinh trong hoạt động củng cố bài học môn GDCD khối 10” của trường trung học phổ thông Nam Hà, Đồng Nai; 3
  6. - Sáng kiến kinh nghiệm “ Sử dụng sơ đồ tư duy kết hợp với phương pháp thảo luận nhóm nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh trong dạy học giáo dục pháp luật ở môn GDCD” ở trường THPT Kiệm Tân, Đồng Nai. Các đề tài sáng kiến kinh nghiệm này đều đề cấp đến tính hiệu quả của việc sử dụng sơ đồ tư duy vào dạy học môn GDCD. Bản thân tôi muốn có một nghiên cứu cụ thể hơn và có thể đánh giá được hiệu quả của việc sử dụng sơ đồ tư duy vào dạy học giúp học sinh nâng cao được điểm số khi làm bài kiểm tra bằng những số liệu thực tế, không mang tính chủ quan, qua đó có thể giúp cho các giáo viên trường THPT Trần Đại Nghĩa trong quá trình giảng dạy bộ môn GDCD. 4. Vấn đề nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu a. Vấn đề nghiên cứu Việc sử dụng sơ đồ tư duy có thật sự giúp cho học sinh làm bài kiểm tra đạt hiệu quả cao hơn không? b. Giải thuyết nghiên cứu Có. Việc sử dụng sơ đồ tư duy có thể giúp cho học sinh làm bài kiểm tra đạt hiệu quả cao hơn. III. PHƯƠNG PHÁP 1. Khách thể nghiên cứu Học sinh lớp 12A5 và 12A10 được chọn tham gia nghiên cứu vì hai lớp này tôi mới nhận lớp vào đầu năm học 2020-2021, chưa từng áp dụng việc dạy học bằng sơ đồ tư duy đối với các em, học sinh hai lớp cũng có nhiều điểm tương đồng về xếp loại hai mặt hạnh kiểm, học lực. Cụ thể như sau: Lớp Tổng Xếp loại học tập HKI Xếp loại hạnh kiểm HKI số HS Giỏi Khá Tb Yếu Kém Tốt Khá Tb Yếu 12A5 40 1 7 28 4 0 29 7 4 0 12A10 38 1 4 30 3 0 33 2 1 2 Kết quả thống kê trung bình môn học GDCD năm học 2029-2021 của hai lớp như sau: Lớp Tổng số 8.0-10 6.5-7.9 5.0-6.4 3.5-4.9 0-3.4 HS 12A5 38 1 25 12 0 0 12A10 39 1 22 16 0 0 2. Thiết kế nghiên cứu Tôi chọn nhóm học sinh lớp 12A10 làm nhóm thực nghiệm và nhóm học sinh lớp 12A5 làm nhóm đối chứng. Tôi cho học sinh làm một bài kiểm tra sau tác động 4
  7. (thời gian kiểm tra 50 phút) để kiểm tra kết quả học tập và khả năng tiếp thu bài của các em sau thời gian thực hiện các tác động là hai tháng. Lớp Tác động Bài kiểm tra sau tác động Lớp thực nghiệm 12A10 Sử dụng sơ đồ tư duy O1 trong dạy học, ôn tập Lớp đối chứng 12A5 Không sử dụng sơ đồ tư O2 duy trong dạy học Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập 3. Quy trình nghiên cứu Trong quá trình dạy bài mới, sau khi tổ chức các hoạt động giúp cho học sinh tìm hiểu nội dung bài, giáo viên sẽ yêu cầu học sinh phát biểu, rút ra nội dung bài học bằng cách tóm tắt ý chính, xác định những từ ngữ quan trọng trong câu, tuyệt đối không cho học sinh đọc nguyên văn câu bài trong sách giáo khoa, mục dích giúp các em có thể tìm ra được những từ khoá quan trọng trong bài học. Sau đó giáo viên sẽ hệ thống bằng sơ đồ tư duy theo những từ khoá mà học sinh vừa nêu. Sau khi đã hệ thống được bằng sơ đồ tư duy, tôi sẽ hướng dẫn học sinh cách học bài theo sơ đồ đó bằng cách phát biểu khái niệm dựa trên các từ khoá, sau đó đặt các câu hỏi dựa trên các từ khoá đó và hướng dẫn học sinh cách trả lời dựa trên từ khoá. Mỗi từ khoá có thể đặt ra nhiều câu hỏi khác nhau. Điều này giúp cho các em quen với cách đặt câu hỏi và cũng giúp các em xác định được cách trả lời khi đã xác định đúng từ khoá trong câu. Ví dụ: Sau khi tổ chức các hoạt động tìm hiểu khái niệm pháp luật trong bài 1: Pháp luật và đời sống, tôi hệ thống khái niệm pháp luật bằng sơ đồ như sau: Tôi hướng dẫn học sinh cách phát biểu khái niệm dựa trên từ khoá đó, cách này sẽ giúp cho học sinh ghi nhớ bài được lâu hơn và rèn luyện được kỹ năng lập luận, diễn dạt, sau đó đặt câu hỏi cho các em trả lời, đáp án chính là những từ khoá có trong sơ đồ: - Câu 1. Hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước gọi là gì? (Đáp án là pháp luật). - Câu 2. Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực của ai? (Đáp án là quyền lực nhà nước). 5
  8. - Câu 3. Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do ai ban hành? (Đáp án là nhà nước ban hành). Như vậy, hoc sinh vừa nhớ được bài, vừa rèn luyện được kỹ năng làm bài tập trắc nghiệm nhờ vào việc ghi nhớ các từ khoá có trong sơ đồ. Tương tự những đơn vị kiến thức sau tôi cũng tiến hành các bước như thế. Kết thúc tiết học, bài học, học sinh có được sơ đồ tư duy cả bài như sau: Đến phần luyện tập và củng cố, tôi xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm, chủ yếu là câu hỏi ở mức độ nhận biết và thông hiểu, trong phần này, tôi yêu cầu học sinh phải chỉ ra được từ khoá quan trọng trong câu hỏi, và với từ khoá này thì 6
  9. các em sẽ chọn đáp án nào thì đúng, đồng thời hướng dẫn các em kỹ năng loại suy, phân tích các phương án trả lời để có thể chọn ra đáp án đúng nhất và nhanh nhất, tránh trường hợp các em chọn đáp án mà không biết tại sao mình chọn như thế. Cụ thể như sau: Chọn đáp án đúng nhất trong các câu dưới đây: Câu hỏi 1: Những quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi đối với tất cả mọi người là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quyền lực, bắt buộc chung. C. Tính chặt chẽ về hình thức. D. Tính kỉ luật nghiêm minh. Trong câu hỏi này, học sinh phải xác định được từ khoá đó chính là cụm từ “áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi đối với tất cả mọi người” và phải hiểu được chỉ có pháp luật mới áp dụng cho tất cả mọi người, mọi lúc, mọi nơi, và điều này nói lên tính phổ biến của pháp luật. Do đó, đáp án là A. Tính quy phạm phổ biến. Câu 2. Việc phản ánh những nhu cầu, lợi ích của các giai cấp, tầng lớp khác nhau trong xã hội đã thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật? A. Giai cấp. B. Xã hội. C. Dân tộc. D. Tôn giáo. Trong câu hỏi này, học sinh phải xác định được từ khoá là “ lợi ích của các giai cấp, tầng lớp khác nhau trong xã hội”, pháp luật không chỉ phản ánh lợi ích của các giai cấp mà còn phản ánh lợi ích của các tầng lớp khác nhau trong xã hội, do đó, không chọn bản chất giai cấp mà chọn bản chất xã hội. Câu 3. Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện. Điều này thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật? A. Giai cấp. B. Xã hội. C. Tiến bộ. D. Nhân đạo. Bất cứ nhà nước nào cũng mang bản chất giai cấp cầm quyền, do giai cấp cầm quyền lập ra và bảo vệ cho giai cấp đó. Do đó, pháp luật do nhà nước ban hành thì cũng mang bản chất giai cấp. Đáp án là A. Giai cấp. Trong các tiết học sau, đầu mỗi buổi học, thỉnh thoảng tôi sẽ kiểm tra kiến thức bài cũ của các em theo hình thức cuốn chiếu (đã được thống nhất giữa giáo viên và học sinh ngay từ tiết đầu tiên của năm học), có nghĩa là học đến tiết 2 trả bài tiết 1, học đến tiết 3 thì trả bài tiết 1,2, học bài 4 thì trả bài 1,2, 3. Tôi thường tổ chức trò chơi “ Đấu trường 100”. Tất cả học sinh cả lớp sẽ được chơi trò chơi này trong thời gian khoảng 5 đến 10 phút. Tôi có thể chọn một tổ, hai tổ hoặc cả lớp để thực hiện trò chơi tuỳ mục đích mình muốn kiêm tra như thế nào, đối tượng nào. Tất cả học sinh khi tham gia trò chơi này sẽ đứng lên, giáo viên sẽ đọc câu hỏi, học sinh nào giờ tay trước sẽ được quyền ưu tiên trả lời, trả lời đúng sẽ được ngồi xuống, không đúng sẽ đứng tiếp cho đến khi trả lời được câu hỏi, mỗi câu hỏi tôi 7
  10. chỉ cho học sinh thời gian vài giây để suy nghĩ và trả lời. Các câu hỏi tôi đặt ra dựa trên các từ khoá trong sơ đồ tư duy, nếu học sinh nào học theo sơ đồ tư duy sẽ trả lời được, còn nếu em nào học theo kiểu học thuộc lòng trước đây sẽ không thể trả lời một cách nhanh và chính xác được. Từ từ, các em cũng quen với cách làm việc trên và chuyển dần sang sơ đồ tư duy để học bài. Tuy nhiên, chúng ta không nên áp dụng thường xuyên phương pháp này vì nó sẽ tốn rất nhiều thời gian. Thời gian dạy thực nghiệm như sau: Thời gian Môn Tiết theo Tên bài dạy thực hiện PPCT 1-2 Pháp luật và đời sống GDCD 3-4-5 Thực hiện pháp luật 8 tuần thực học 12 6-7-8 Chủ đề: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội Sau đó hai tháng thực nghiệm, tôi đã cho học sinh làm một bài kiểm tra sau tác động để đánh giá kết quả học tập của học sinh. 4. Đo lường và thu thập dữ liệu Sau hai tháng thực hiện tác động, tôi tiến hành cho học sinh làm bài kiểm tra sau tác động. Bài kiểm tra là bài 1 tiết. Thời gian làm bài 50 phút, gồm 40 câu trắc nghiệm khách quan, với bốn mức độ nhận thức gồm nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao (Nội dung đề kiểm tra được trình bày ở phần phụ lục) Bài kiểm tra được chấm trên phần mềm chấm trắc nghiệm do bộ phận khảo thí của trường chấm. Kết qủa khảo sát: LỚP ĐỐI CHỨNG 12A5 LỚP THỰC NGHIỆM 12A10 STT Họ và tên Điểm STT Họ và tên Điểm 1 Nguyễn Thị Huỳnh An 6.8 1 Nguyễn Thị Trúc Anh 7.3 2 Nguyễn Ngọc Kiều Anh 7.5 2 Nguyễn Ngọc Ánh 8.5 3 Nguyễn Thị Tuyết Anh 8.3 3 Nguyễn Thái Ngọc Châu 8.0 4 Trương Thế Anh 8.0 4 Huỳnh Thị Bé Duyên 7.8 5 Nguyễn Hữu Cảnh 7.3 5 Lý Thanh Dương 8.8 6 Nguyễn Hoàng Duy 8.8 6 Lê Thanh Đà 9.5 7 Nguyễn Tấn Đạt 8.5 7 Ngô Trần Tấn Đạt 7.0 8 Nguyễn Nhật Đăng 6.5 8 Võ Tấn Đạt 7.8 9 Trần Quốc Đặng 8.0 9 Trần Minh Hậu 6.5 10 Huỳnh Ngọc Hiếu 7.8 10 Trần Trung Hiếu 6.0 11 Nguyễn Thị Kim Hoài 7.8 11 Trần Huy Hoàng 6.3 12 Nguyễn Hoàng Kha 7.5 12 Nguyễn Thái Hòa 7.5 13 Nguyễn Ngọc Tuyết Lan 6.3 13 Nguyễn Hưng 8.0 8
  11. 14 Phạm Thị Yến Linh 7.3 14 Trần Tuấn Kiệt 8.0 15 Phan Minh Lộc 6.8 15 Đinh Võ Huỳnh Kim 8.5 16 Nguyễn Thị Thùy Mỵ 6.3 16 Đinh Thị Kim Ngân 7.5 17 Nguyễn Thị Thanh Ngân 8.8 17 Lữ Triệu Kim Ngân 5.5 18 La Trọng Nghĩa 8.5 18 Nguyễn Trọng Nhân 6.3 19 Trần Thiên Nhi 5.8 19 Nguyễn Văn Nhi 9.0 20 Phạm Minh Nhựt 7.3 20 Dương Thanh Phú 8.3 21 Lê Quang Phúc 6.5 21 Nguyễn Trần Phương Quỳnh 7.8 22 Nguyễn Duy Phương 6.8 22 Nguyễn Ngọc Sang 8.3 23 Lê Minh Quân 8.0 23 Nguyễn Thị Phương Thanh 8.0 24 Trần Như Quỳnh 7.3 24 Nguyễn Thanh Thảo 5.5 25 Lâm Quang Sang 7.0 25 Phạm Đức Thắng 7.5 26 Nguyễn Thanh Tại 8.3 26 Phan Văn Thật 6.5 27 Nguyễn Hữu Tâm 8.5 27 Nguyễn Thị Ngọc Trăm 8.8 28 Dư Kim Thảo 8.8 28 Nguyễn Thị Bảo Trâm 8.5 29 Võ Văn Thiện 6.8 29 Võ Thái Trâm 7.8 30 Nguyễn Minh Thuận 6.5 30 Võ Thị Bảo Trinh 8.5 31 Võ Minh Tiến 8.5 31 Nguyễn Nhật Trường 7.8 32 Đinh Thị Quế Trân 7.3 32 Phạm Gia Tuyên 7.5 33 Đỗ Huỳnh Ngọc Trân 7.3 33 Nguyễn Trần Quốc Tú 7.3 34 Nguyễn Thị Huế Trân 6.8 34 Lương Thị Diệu Tươi 7.5 Nguyễn Trịnh Ngọc 35 6.3 35 Lê Huỳnh Thúy Vy 7.3 Trinh 36 Nguyễn Nhật Trường 7.8 36 Dương Thị Ngọc Xuân 6.8 37 Lê Thị Thanh Tuyền 5.3 37 Đỗ Thị Hồng Yến 7.3 38 Nguyễn Thúy Vy 8.3 38 Tô Thị Ngọc Yến 5.8 39 Phan Nguyễn Tường Vy 8.0 40 Lâm Thị Như Ý 7.0 Như vậy, sau hai tháng áp dụng giải pháp đã nêu, tôi thấy kết quả học sinh làm bài kiểm tra tốt hơn. Đa số học sinh có thể làm được các câu hỏi ở mức độ nhận biết, thông hiểu, kể cả những em trước đây không thích học bài, học yếu, các em có thể ghi nhớ được các từ khoá và vận dụng vào giải bài tập. Trước đó, đa phần các câu hỏi ở mức độ nhận biết thường các em sẽ bị trừ điểm vì không thuộc lý thuyết. IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ 1. Phân tích dữ liệu Dựa trên kết quả kiểm tra của hai lớp, tôi tiến hành thống kê và phân tích các số liệu thu thập được dựa trên pháp kiểm chứng T- Test độc lập. Kết quả như sau: LỚP THỰC NGHIỆM 12A10 LỚP ĐỐI CHỨNG 12A5 STT Họ và tên học sinh Điểm STT Họ và tên học sinh Điểm 1 Nguyễn Thị Trúc Anh 7.3 1 Nguyễn Thị Huỳnh An 6.8 2 Nguyễn Ngọc Ánh 8.5 2 Nguyễn Ngọc Kiều Anh 7.5 9
  12. 3 Nguyễn Thái Ngọc Châu 8.0 3 Nguyễn Thị Tuyết Anh 8.3 4 Huỳnh Thị Bé Duyên 7.8 4 Trương Thế Anh 8.0 5 Lý Thanh Dương 8.8 5 Nguyễn Hữu Cảnh 7.3 6 Lê Thanh Đà 9.5 6 Nguyễn Hoàng Duy 8.8 7 Ngô Trần Tấn Đạt 7.0 7 Nguyễn Tấn Đạt 8.5 8 Võ Tấn Đạt 7.8 8 Nguyễn Nhật Đăng 6.5 9 Trần Minh Hậu 6.5 9 Trần Quốc Đặng 8.0 10 Trần Trung Hiếu 6.0 10 Huỳnh Ngọc Hiếu 7.8 11 Trần Huy Hoàng 6.3 11 Nguyễn Thị Kim Hoài 7.8 12 Nguyễn Thái Hòa 7.5 12 Nguyễn Hoàng Kha 7.5 13 Nguyễn Hưng 8.0 13 Nguyễn Ngọc Tuyết Lan 6.3 14 Trần Tuấn Kiệt 8.0 14 Phạm Thị Yến Linh 7.3 15 Đinh Võ Huỳnh Kim 8.5 15 Phan Minh Lộc 6.8 16 Đinh Thị Kim Ngân 7.5 16 Nguyễn Thị Thùy Mỵ 6.3 17 Lữ Triệu Kim Ngân 5.5 17 Nguyễn Thị Thanh Ngân 8.8 18 Nguyễn Trọng Nhân 6.3 18 La Trọng Nghĩa 8.5 19 Nguyễn Văn Nhi 9.0 19 Trần Thiên Nhi 5.8 20 Dương Thanh Phú 8.3 20 Phạm Minh Nhựt 7.3 Nguyễn Trần Phương 21 7.8 21 Lê Quang Phúc 6.5 Quỳnh 22 Nguyễn Ngọc Sang 8.3 22 Nguyễn Duy Phương 6.8 23 Nguyễn Thị Phương Thanh 8.0 23 Lê Minh Quân 8.0 24 Nguyễn Thanh Thảo 5.5 24 Trần Như Quỳnh 7.3 25 Phạm Đức Thắng 7.5 25 Lâm Quang Sang 7.0 26 Phan Văn Thật 6.5 26 Nguyễn Thanh Tại 8.3 27 Nguyễn Thị Ngọc Trăm 8.8 27 Nguyễn Hữu Tâm 8.5 28 Nguyễn Thị Bảo Trâm 8.5 28 Dư Kim Thảo 8.8 29 Võ Thái Trâm 7.8 29 Võ Văn Thiện 6.8 30 Võ Thị Bảo Trinh 8.5 30 Nguyễn Minh Thuận 6.5 31 Nguyễn Nhật Trường 7.8 31 Võ Minh Tiến 8.5 32 Phạm Gia Tuyên 7.5 32 Đinh Thị Quế Trân 7.3 33 Nguyễn Trần Quốc Tú 7.3 33 Đỗ Huỳnh Ngọc Trân 7.3 34 Lương Thị Diệu Tươi 7.5 34 Nguyễn Thị Huế Trân 6.8 35 Lê Huỳnh Thúy Vy 7.3 35 Nguyễn Trịnh Ngọc Trinh 6.3 36 Dương Thị Ngọc Xuân 6.8 36 Nguyễn Nhật Trường 7.8 37 Đỗ Thị Hồng Yến 7.3 37 Lê Thị Thanh Tuyền 5.3 38 Tô Thị Ngọc Yến 5.8 38 Nguyễn Thúy Vy 8.3 39 Phan Nguyễn Tường Vy 8.0 40 Lâm Thị Như Ý 7.0 Mode 7.8 MODE 7.3 Trung vị 7.7 Trung vị 7.3 Giá trị trung bình 7.5 Giá trị trung bình 7.4 10
  13. Độ lệch chuẩn 0.98 Độ lệch chuẩn 0.88 Giá trị p 0.3 Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD 0.1 Có ý nghĩa (p≤0.05) Không có ý nghĩa Giải thích ý nghĩa của các thông số trong bảng phân tích như sau: - Mode: là giá trị có tần suất xuất hiện nhiều nhất trong một dãy điểm số. - Trung vị: là điểm nằm ở vị trí giữa trong dãy điểm số xếp theo thứ tự. - Giái trị trung bình: là điểm trung bình cộng của các điểm số - Độ lệch chuẩn: Thể hiện mức độ phân tác của dữ liệu - Giá trị p: Xác suất xảy ra ngẫu nhiên để xác định chênh lệch giữa giá trị trung bình của hai nhóm có thể xảy ra ngẫu nhiên hay không. - Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD: Các mức độ ảnh hưởng của tác động đối với nhóm thực nghiệm. Bảng 1: Ý nghĩa của giá trị p Khi kết quả Chênh lệch giữa giá trị trung bình của 2 nhóm p≤0.05 Có ý nghĩa (chênh lệch không có khả năng xảy ra ngẫu nhiên) p≥0.05 Không có ý nghĩa (chênh lệch có khả năng xảy ra ngẫu nhiên) Bảng 2: Các mức độ ảnh hưởng Giá trị mức độ Ảnh hưởng ảnh hưởng SMD > 1,00 Rất lớn 0,80 – 1,00 Lớn 0,50 – 0,79 Trung bình 0,20 – 0,49 Nhỏ < 0,20 Rất nhỏ Như trên đã chứng minh rằng, sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-Test độc lập cho kết quả p = 0.3 (lớn hơn 0.05) cho thấy sự chênh lệch giữa điểm trung bình nhóm thực ngiệm và nhóm đối chứng là không có ý nghĩa; tức là chênh lệch kết quả điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng có thể xảy ra do ngẫu nhiên dù có tác động hay không. 11
  14. Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =0.1 (dưới 0.2). Điều đó cho thấy mực độ ảnh hưởng của việc sử dụng sơ đồ tư duy để giúp học sinh làm bài kiểm tra là không đáng kể. Giải thuyết của đề tài “Việc sử dụng sơ đồ tư duy có thể giúp cho học sinh làm bài kiểm tra đạt hiệu quả cao hơn” đã được kiểm chứng. 2. Bàn luận kết quả Kết quả giá trị trung bình của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là 7.5; Kết quả bài kiểm tra của nhóm đối chứng là 7.4. Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 0,1; Điều đó cho thấy điểm giá trị trung bình của hai lớp đối chứng và thực nghiệm không có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm trung bình gần bằng lớp đối chứng. Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0.1. Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là không đáng kể. Phép kiểm chứng T-Test giá trị trung bình sau tác động của hai lớp là p=0.3> 0,05. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch giá trị trung bình của hai nhóm có thể xảy ra do ngẫu nhiên có thể không phải do tác động. Qua kết quả thu nhận được trong quá trình nghiên cứu, tôi nhận thấy rằng nếu chỉ dựa vào việc hướng dẫn học sinh học bằng sơ đồ tư duy không thể làm nâng cao kết quả làm bài kiểm tra của học sinh mà phải kết hợp với nhiều phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá khác nhau và còn tuỳ thuộc vào ý thức tự giác, tích cực của học sinh trong học tập. V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1. Kết luận Đề tài nghiên cứu “Sử dụng sơ đồ tư duy giúp học sinh lớp 12 trường THPT Trần Đại Nghĩa làm bài kiểm tra đạt hiệu quả cao” chưa giải quyết được hiện trạng hiện nay tại trường là làm thế nào để giúp học sinh làm bài kiểm tra đạt hiệu quả cáo hơn. Qua nghiên cứu cho thấy, nếu giáo viên chỉ dựa vào sơ đồ tư duy mà không phối hợp với các biện pháp khác sẽ không nâng cao được chất lượng học tập của học sinh. Dù có sơ đồ tư duy và được giáo viên hướng dẫn rất kỹ trên lớp, nhưng khi về nhà, các em vẫn không học bài, ôn bài và luyện tập thêm thì vẫn sẽ quên kiến thức và như vậy không thể đạt kết quả cao như mong muốn. Với kết quả như trên, tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu và tìm ra các giải pháp khác để có thể từng bước nâng cao chất lượng giảng dạy của mình trong những năm tiếp theo. 12
  15. 2. Khuyến nghị Sơ đồ tư duy là công cụ lý tưởng cho việc giảng dạy và trình bày các khái niệm trong lớp học, giúp học sinh dễ nhìn, dễ viết, tiếp nhận bài học một cách tổng quan và chính xác. Tuy nhiên, nếu giáo viên không kết hợp thêm nhiều phương pháp, hình thức và kỹ thuật dạy học khác, học sinh không tích cực, chủ động, tự giác trong học tập thì cũng không thể nâng cao kết quả làm bài. Học sinh cần phải thường xuyên học bài, tăng cường giải bài tập, tích cực xây dựng bài trên lớp, giáo viên tăng cường kiểm tra bài cũ cho các em, giao bài tập thực hành sau các tiết dạy để học sinh thực hiện thì mới đem lại kết quả cao. Giáo viên phải tích cực đổi mới phương pháp, hình thức và kỹ thuật giảng dạy, tạo được hứng thú cho học sinh khi học bộ môn có như vậy các em mới ham học và đem lại kết quả tốt hơn trong học tập. Ngoài các tiết dạy trên lớp, giáo viên cũng soạn thảo thêm hệ thống bài tập trắc nghiệm để giao cho học sinh thực hiện giúp các em rèn luyện thêm kỹ năng làm bài. Giáo viên có thể ứng dụng các phần mềm dạy học trực tuyến để giao bài tập cho học sinh, kết hợp chấm và sửa bài cho các em ngay trên phần mềm. 13
  16. VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Sách giáo khoa GDCD 12 -------------------------------------- NXB Giáo dục 2. Chuẩn kiến thức kỹ năng GDCD 12 -------------------------- NXB Giáo dục 3. Trọng tâm kiến thức và phát triển năng lực thi trắc nghiệm môn GDCD NXB Đại học Quốc gia Hà Nội; Dương Thị Thuý Nga – Phạm Việt Thắng (chủ biên) 4. Tài liệu học tập bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông Trường Cán bộ quản lý Giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh 5. Phần mềm vẽ sơ đồ tư duy Imind map 7.0 (buiduyphuong.com) 6. Kho sáng kiến kinh nghiệm – Wesite: thuvientailieuhoctap.edu.vn 7. Các luật có liên quan 8. Một số tài liệu trên mạng internet 14
  17. VII. CÁC PHỤ LỤC KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG Tên đề tài : Sử dụng sơ đồ tư duy giúp học sinh lớp 12 trường THPT Trần Đại Nghĩa làm bài kiểm tra đạt hiệu quả cao Bước Hoạt động 1. Hiện trạng Học sinh làm bài kiểm tra, thi cử chưa như mong muốn vì không năm vững lý thuyết 2. Giải pháp Sử dụng sơ đồ tư duy để hệ thống hoá kiến thức, ôn tập thay thế 3. Vấn đề Việc sử dụng sơ đồ tư duy có thật sự giúp cho học sinh làm bài kiểm tra đạt hiệu quả cao hơn không? nghiên cứu, Có. Việc sử dụng sơ đồ tư duy có thể giúp cho học sinh làm giả thuyết bài kiểm tra đạt hiệu quả cao hơn nghiên cứu Kiểm tra sau tác động đối với các nhóm ngẫu nhiên Kiểm tra Nhóm Tác động 4. Thiết kế sau tác động TN 12A10 X O1 ĐC 12A5 --- O2 5. Đo lường 1. Bài kiểm tra của học sinh. 6. Phân tích Sử dụng phép kiểm chứng t-test độc lập và mức độ ảnh hưởng 7. Kết quả Kết qủa đối với vấn đề nghiên cứu có ý nghĩa không ? Nếu có ý nghĩa, mức độ ảnh hưởng như thế nào ? Kế hoạch bài dạy Bài 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG ˜™ I- MỤC TIÊU BÀI HỌC Học xong bài này HS có thể nắm được: 1. Về kiến thức - Nêu được khái niệm, đặc trưng và bản chất của pháp luật; mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức 15
  18. - Hiểu được vai trò của pháp luật đối với đời sống của mỗi cá nhân, nhà nước và xã hội. 2. Về kĩ năng - Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩn mực của pháp luật - Biết phân biệt đâu là quy phạm pháp luật và đâu không phải là quy phạm pháp luật 3. Về thái độ -Có ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo quan điểm của pháp luật. 4. Năng lực hình thành - Năng lực thực hiện pháp luật: Học sinh biết nhận xét, đánh giá việc thực hiện pl của những người xung quanh, biết thực hiện những quy định pl trong đời sống. - Năng lực điều chỉnh hành vi đạo đức và hành vi pháp luật: hs biết điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định pháp luật. - Năng lực giải quyết tình huống: biết xử lí các tình huống pl có liên quan. 5. Phấm chất hình thành - Ý thức chấp hành kỷ luật, pháp luật của nhà nước. - Có tinh thần thượng tôn pháp luật, chấp hành nghiêm những quy định của pl trong cuộc sống. III- PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Quan sát tranh và rút ra nhận xét; nghiên cứu tài liệu và trả lời câu hỏi; - Phát vấn, thảo luận tìm dẫn chứng, gương điển hình. - Giải quyết tình huống, làm bài tập trắc nghiệm IV- PHƯƠNG TIỆN Sách giáo khoa, SGV, Chuẩn KTKN, câu chuyện có liên quan V- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. KHỞI ĐỘNG * Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng được kiến thức có sẵn về an toàn giao thông, Luật Hình sự để nhận xét về sự cần thiết phải có pháp luật trong đời sống. * Phương thức thực hiện: Quan sát tranh, nhận xét, phân tích để rút ra tầm quan trọng của PL. * Các bước thực hiện: 16
  19. Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh - Quan sát tranh và trả lời các câu hỏi. - Bức 1: CSGT đang đo độ cồn của người tham gia giao thông. - Bức 2: Lê Văn Luyện và đồng bọn bị đưa ra xét xử vì tội giết người và cướp tài sản. - Bức 3: Cướp tài sản -Bức 4: Cố ý gây thương tích cho người khác, xúc phạm nhân phẩm danh dự người khác. - Quan sát các bức tranh trên và cho biết - Những hành vi trên sẽ bị xử lý theo những người trong tranh đã vi phạm điều gì? quy định của PL. Hành vi đó có thể bị xử lý theo những chuẩn mực nào (quy định) nào? - Theo em, nếu không có những quy định PL xã hội sẽ như thế nào? - Nếu không có Pl, xã hội sẽ…… - Nhận xét và kết luận. Bất kỳ chế độ xã hội nào cũng cần có pháp luật. Có Pl xã hội mới ổn định, trật tự và nhờ đó mới phát triển bền vững. Nếu không có PL, xã hội sẽ mất trật tự, không ổn định và không phát triển được. Để hiểu PL là gì, PL có vai trò như thế nào đối với đời sống, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung của bài 1: Pháp luật và đời sống. 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1:Tìm hiểu khái niệm PL * Mục tiêu: HS nêu được khái niệm PL, các đặc trưng cơ bản của pháp luật; biết phân biệt PL với các văn bản quy phạm khác. * Phương thức thực hiện:Học sinh nghiên cứu tài liệu và trả lời câu hỏi gợi ý của GV * Các bước thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh - Đọc các văn bản dưới đây và chỉ ra điểm - Nghiên cứu văn bản khác nhau về đối tượng thực hiện; phạm vi - Điểm khác nhau giữa hai văn bản: áp dụng; cá nhân, tổ chức ban hành văn bản + Đối tượng thực hiện: VB1 là mọi đó? công dân, cá nhân, tổ chức trên Văn bản 1 Văn bản 2 lãnh thổ VN, VB2: Đoàn viên, học * Mọi công dân khi * Đoàn viên phải sinh có đủ điều kiện theo tham gia sinh hoạt + Phạm vi áp dụng: VB1: Áp dụng 17
  20. quy định PL đều có đoàn đầy đủ ( Điều trên phạm vi cả nước, mọi lĩnh vực quyền thành lập lệ Đoàn). có liên quan; VB2: Trong tổ chức doanh nghiệp. Đoàn TNCS HCM, trường học. * Mọi công dân khi + Tổ chức ban hành: VB1: Quốc tham gia kinh doanh * Học sinh Trần Đại hội ban hành (NN), VB2: TW đoàn phải đóng thuế cho Nghĩa phải chấp và trường THPT TĐN. nhà nước . hành nghiêm chỉnh - Văn bản 1: Pháp luật… * Cá nhân, tổ chức nội quy nhà trường - Văn bản 2: Điều lệ đoàn, nội quy không được kinh * Học sinh không học sinh. doanh những mặt được xúc phạm - Nếu khái niệm PL hàng mà nhà nước nhân phẩm, danh dự - Dựa vào SGK nêu nội dung cơ cấm kinh doanh của giáo viên, nhân bản của PL. viên - Hiến pháp 2013 do QH ban hành. - Gọi tên các văn bản đó? -Qua đó em hãy cho biết pháp luật là gì? - Nội dung cơ bản của các văn bản pháp luật hiện nay? - Bô luật có giá trị pháp lý cao nhất hiện nay là bộ luật nào? - Nhận xét và kết luận. Khái niệm pháp luật: - Các quy tắc xử sự chung; - Do nhà nước ban hành (Quốc hội); - Bảo đảm thực hiện bằng quyền lực NN; - Nội dung: những điều CD được làm, phải làm và không được làm; Hoạt động 2: Nghiên cứu tài liệu tìm hiểu các đặc trưng của PL * Mục tiêu: HS nêu các đặc trưng cơ bản của pháp luật; biết phân biệt PL với các văn bản quy phạm khác. * Phương thức thực hiện:Học sinh nghiên cứu tài liệu và trả lời câu hỏi gợi ý của GV * Các bước thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh - Yêu cầu HS đọc sách giáo khoa đoạn từ mục b) Các đặc trưng cơ bản của pháp luật đến hết trang Đọc sách giáo khoa theo yêu cầu 6. Thời gian 5 phút của GV và trả lời câu hỏi. - Trả lời câu hỏi: Pháp luật có những đặc trưng - Kể tên ba đặc trưng cơ bản của 18
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2