intTypePromotion=1
ADSENSE

Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học giúp học sinh ôn luyện kiến thức phần Đặc điểm chung của tự nhiên Địa lí 12 góp phần nâng cao hiệu quả dạy học trực tuyến

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:77

15
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích nghiên cứu sáng kiến "Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học giúp học sinh ôn luyện kiến thức phần Đặc điểm chung của tự nhiên Địa lí 12 góp phần nâng cao hiệu quả dạy học trực tuyến" nhằm đánh giá thực trạng đề tài xây dựng hệ thống giải pháp, cách thức ứng dụng CNTT vào dạy học giúp HS ôn luyện kiến thức phần “Đặc điểm chung của tự nhiên” Địa lí 12, góp phần nâng cao hiệu quả trong dạy học trực tuyến.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học giúp học sinh ôn luyện kiến thức phần Đặc điểm chung của tự nhiên Địa lí 12 góp phần nâng cao hiệu quả dạy học trực tuyến

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT NGHI LỘC 2 --------****-------- SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC GIÚP HỌC SINH ÔN LUYỆN KIẾN THỨC PHẦN “ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN” ĐỊA LÍ 12 GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC TRỰC TUYẾN LĨNH VỰC: ĐỊA LÍ Tác giả: Võ Thị Hiền Tổ : Khoa học xã hội ĐT : 0988.063.748 Năm thực hiện: 2021-2022 1
  2. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1 CNTT Công nghệ thông tin 2 GV Giáo viên 3 HS Học sinh 4 THPT Trung học phổ thông 5 SĐTD Sơ đồ tư duy 2
  3. MỤC LỤC NỘI DUNG Trang PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1 I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1 II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2 III. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2 3.1. Đối tượng nghiên cứu: 2 3.2. Thời gian nghiên cứu: 2 3.3. Phương pháp nghiên cứu 2 IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3 V. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3 VI. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 3 VII. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI 3 PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5 I. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5 1.1. Tổng quan về CNTT và ứng dụng CNTT vào dạy học 5 1.2. Dạy học trực tuyến 6 1.3. Vai trò của việc ứng dụng CNTT trong việc hỗ trợ HS ôn luyện 8 kiến thức để nâng cao hiệu quả trong dạy học trực tuyến 1.4. Thực trạng của việc ứng dụng CNTT vào dạy học và ôn luyện 8 kiến thức ở trường THPT II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP, CÁCH THỨC ỨNG DỤNG CNTT VÀO 12 DẠY HỌC GIÚP HS ÔN LUYỆN KIẾN THỨC PHẦN “ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN” ĐỊA LÍ 12 GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC TRỰC TUYẾN. 2.1. Ứng dụng phần mềm iMindMap10 để vẽ SĐTD khái quát hóa nội 12 dung bài học. 2.1.1. Vai trò của SĐTD trong khái quát hóa nội dung bài học 12 2.1.2. Ứng dụng phần mềm iMindMap10 để vẽ một số SĐTD khái quát 13 hóa nội dung bài học phần “Đặc điểm chung của tự nhiên” Địa lí 12. 2.2. Ứng dụng CNTT vào thiết kế và tổ chức trò chơi trong hoạt động 14 luyện tập để củng cố nội dung bài học. 2.2.1. Vai trò của trò chơi trong hoạt động luyện tập, củng cố nội 14 dung bài học. 2.2.2. Ứng dụng CNTT vào thiết kế và tổ chức một số trò chơi trong 15 1
  4. hoạt động luyện tập để củng cố nội dung bài học phần “Đặc điểm chung của tự nhiên”, Địa lí 12. 2.3. Ứng dụng CNTT để tra cứu tài liệu giúp HS tự tìm kiếm và ôn 19 luyện kiến thức. 2.3.1 Một số kinh nghiệm làm việc với trang tìm kiếm 20 2.3.2. Tìm kiếm tài liệu khoa học: 22 2.3.3. Một số thư viện hữu ích hàng đầu giúp HS và GV tìm kiếm tài 23 liệu học tập: 2.4. Ứng dụng CNTT để ra bài tập về nhà, kiểm tra, giúp HS tự ôn 24 luyện kiến thức. 2.4.1. Vai trò của CNTT trong việc ra bài tập về nhà, kiểm tra, giúp 24 HS tự ôn luyện kiến thức. 2.4.2. Ứng dụng một số phần mềm ôn luyện và thi trực tuyến để ra bài 25 tập về nhà, kiểm tra, giúp HS tự ôn luyện kiến thức phần “Đặc điểm chung của tự nhiên”, Địa lí 12. 2.5. Ứng dụng CNTT để thiết kế video bài giảng giúp HS tự ôn luyện 34 kiến thức. 2.5.1. Vai trò của video bài giảng trong việc ôn luyện kiến thức cho 34 HS trong dạy học đặc biệt là dạy học trực tuyến. 2.5.2. Thiết kế một số video bài giảng phần “Đặc điểm chung của tự 34 nhiên”, Địa lí 12 giúp HS tự ôn luyện kiến thức, nâng cao hiệu quả dạy học trực tuyến. III. KẾT QUẢ ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC GIÚP HS ÔN 43 LUYỆN KIẾN THỨC PHẦN “ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN” ĐỊA LÍ 12. 3.1. Kết quả đạt được 43 3.2. Kinh nghiệm của bản thân 46 PHẦN III. KẾT LUẬN 48 1. Kết luận. 48 2. Kiến nghị. 49 3. Hướng phát triển của đề tài. 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 2
  5. PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Đổi mới phương pháp dạy học đang là một vấn đề vô cùng quan trọng trong việc quyết định chất lượng giáo dục của mỗi quốc gia trong xu hướng phát triển giáo dục của thế giới. Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hiện đại, tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học chủ động tự cập nhật và đổi mới tri thức nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn từ đó hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực cho HS. Thiết nghĩ để đạt được các mục tiêu đó, giải pháp quan trọng là sự vận hành, tương tác đồng bộ của các thành tố trong các phương pháp dạy học tích cực (người dạy – người học – học liệu – môi trường…), khắc phục nhược điểm của phương pháp truyền thụ áp đặt một chiều đồng thời kết hợp hài hoà giữa dạy kiến thức công cụ với kiến thức phương pháp, đặc biệt chú trọng dạy cách học, phương pháp tự học để người học có thể học tập suốt đời. Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, GV có vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động, tạo môi trường học tập thân thiện và tạo những tình huống có vấn đề nhằm khuyến khích người học chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập, tự khẳng định năng lực và nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và vận dụng hiệu quả những kiến thức, kĩ năng đã tích luỹ được để "phát triển con người toàn diện ở nền công nghiệp 4.0" Đối với giáo dục và đào tạo, CNTT có tác dụng mạnh mẽ, làm thay đổi nội dung, phương pháp dạy và học. CNTT là phương tiện để tiến tới “xã hội học tập”. Vì vậy, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học là vấn đề cần thiết. Ứng dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp dạy học ở các môn, đặc biệt với bộ môn Địa lí, việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy càng phát huy được những hiệu quả đáng kể. Địa lí là một môn khoa học có nội dung gắn liền với các hiện tượng tự nhiên, các vấn đề kinh tế xã hội mang tính thực tiễn. Các đối tượng Địa lí thường được thể hiện thông qua hệ thống bản đồ, lược đồ, kênh hình, mô hình, video ...mang tính trực quan sinh động. Chính vì vậy, việc ứng dụng CNTT để mô phỏng hoặc sử dụng tư liệu về phim, ảnh, video... trong dạy học Địa lí là hình thức hiệu quả để vừa ôn luyện kiến thức vừa hình thành năng lực khoa học Địa lí và năng lực CNTT cho các em. Thực tế hiện nay, trong dạy học nói chung và dạy học môn Địa lí nói riêng cho thấy đã có nhiều GV tích cực ứng dụng CNTT trong dạy học. Tuy nhiên, trong số đó phần lớn GV chưa chú trọng về kỹ năng, nội dung, phương pháp chưa đa dạng. Với HS, bên cạnh một số em tự tìm được cho mình cách học hiệu quả, phần còn lại học tập một cách thụ động, cố gắng ghi nhớ kiến thức một cách máy móc, chưa tự hệ thống được kiến thức, chưa chủ động để khai thác thông tin. Vì thế chưa 1
  6. tạo được hứng thú cho HS và kết quả học tập chưa cao. Đối với môn Địa lí, thực trạng đó đã ảnh hưởng không ít tới khả năng tiếp thu kiến thức, phát triển các năng lực cơ bản của môn học và đặt ra cho GV một câu hỏi lớn là làm thế nào để dạy học Địa lí tốt hơn, hệ thống kiến thức và tổ chức ôn luyện cho HS một cách khoa học, hiệu quả hơn?. Trong bối cảnh hiện nay, tình hình dịch bệnh Covid 19 đang diễn biến phức tạp trên Thế giới nói chung, Việt Nam và tỉnh Nghệ An nói riêng. Trước tình hình dịch bệnh nhiều tỉnh thành trong cả nước trong đó có Nghệ An đã tiến hành hình thức dạy học trực tuyến. Vì vậy để nâng cao hiệu quả dạy học trực tuyến thì việc ứng dụng CNTT để hệ thống hóa kiến thức, ôn luyện và kiểm tra đánh giá là việc làm cần thiết của mỗi GV và HS đặc biệt đối với HS lớp 12 chuẩn bị cho kì thi Quốc gia sắp tới. Ứng dụng CNTT vào ôn luyện kiến thức còn tạo được sự hứng thú, tránh sự nhàm chán, ép buộc, tạo thêm nhiều không gian, thời gian mở cho các em tự tìm tòi kiến thức từ đó hình thành và phát huy được các phẩm chất, năng lực và nâng cao kết quả học tập. Xuất phát từ những lí do trên và kinh nghiệm đúc kết được của bản thân trong quá trình công tác tôi quyết định chọn đề tài: Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học giúp học sinh ôn luyện kiến thức phần “Đặc điểm chung của tự nhiên” Địa lí 12 góp phần nâng cao hiệu quả dạy học trực tuyến. II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU - Tiếp cận nghiên cứu phương pháp ứng dụng CNTT vào ôn luyện kiến thức trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn áp dụng vào môn Địa lí để nâng cao hiệu quả dạy và học, thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy tạo điều kiện cho HS hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực cần thiết. - Trên cơ sở đánh giá thực trạng đề tài xây dựng hệ thống giải pháp, cách thức ứng dụng CNTT vào dạy học giúp HS ôn luyện kiến thức phần “Đặc điểm chung của tự nhiên” Địa lí 12, góp phần nâng cao hiệu quả trong dạy học trực tuyến. III. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. Đối tượng nghiên cứu: - Đối tượng dạy học là HS khối 12. - Phạm vi nội dung là phần “Đặc điểm chung của tự nhiên” Địa lí 12. 3.2. Thời gian nghiên cứu: Năm học 2020-2021; 2021 - 2022 3.3. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thông qua sách, vở, tạp chí, các trang mạng… - Phương pháp khảo sát: Khảo sát GV và HS khối 12 về thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học Địa lí. 2
  7. - Phương pháp tổng hợp, đánh giá: Trên cơ sở thu thập tài liệu kết hợp với thu thập thông tin từ GV HS, tiến hành tổng hợp và đánh giá. IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Ứng dụng CNTT vào dạy học giúp HS ôn luyện kiến thức phần “Đặc điểm chung của tự nhiên”, Địa lí 12. V. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU - Xây dựng cơ sở lí luận của việc ứng dụng CNTT vào dạy học, dạy học trực tuyến. - Đánh giá thực trạng trong việc nhận thức của HS cũng như GV trong ứng dụng CNTT vào ôn luyện kiến thức ở trường THPT. - Xây dựng một số giải pháp, cách thức ứng dụng CNTT vào dạy học giúp HS ôn luyện kiến thức phần “Đặc điểm chung của tự nhiên” Địa lí 12, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học trực tuyến. VI. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC Việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức và phương tiện dạy học theo hướng hiện đại trong đó đặc biệt quan tâm đến sự sáng tạo và năng lực tự học của người học đã và đang là nhiệm vụ quan trọng của giáo dục hiện nay. Trong bối cảnh đại dịch Covid 19 đang diễn biến phức tạp, nhiều tỉnh thành trên cả nước đang thực hiện hình thức dạy học trực tuyến. Vì vậy, việc ứng dụng CNTT vào ôn luyện kiến thức là vấn đề cần thiết. Tuy nhiên, trong thời điểm hiện tại, nhiều GV vẫn còn hạn chế về năng lực tin học nên việc ứng dụng CNTT vào dạy học còn nhiều khó khăn, chất lượng của một số giờ học trực tuyến chưa cao. Điều đó ảnh hưởng đến việc hình thành kiến thức, phẩm chất và năng lực cho HS. Vì vậy, việc ứng dụng CNTT vào dạy học giúp HS ôn luyện kiến thức sẽ là giải pháp cần thiết để góp phần nâng cao hiệu quả dạy học trực tuyến trong bối cảnh hiện nay, đặc biệt là đối với HS khối 12, góp phần nâng cao chất lượng dạy học, hình thành những năng lực cần thiết cho người học, đặc biệt là năng lực tự học, năng lực sử dụng CNTT, từng bước chuyển đổi công nghệ số trong giáo dục hiện nay. VII. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI Đề tài “Ứng dụng CNTT vào dạy học giúp HS ôn luyện kiến thức phần Đặc điểm chung của tự nhiên, Địa lí 12 góp phần nâng cao hiệu quả dạy học trực tuyến” giải quyết một số vấn đề sau: - Đề tài đã xây dựng một số giải pháp, cách thức ứng dụng CNTT vào dạy học giúp HS ôn luyện kiến thức phần “Đặc điểm chung của tự nhiên”, Địa lí 12 góp phần giải quyết vấn đề đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức, nội dung dạy học theo hướng tích cực hóa người học, lấy HS làm trung tâm, hình thành và phát huy năng lực tự học, năng lực CNTT như: tổ chức nhiều hoạt động trải nghiệm, tạo thêm không gian mở, tích hợp trò chơi vào hoạt động dạy học, hệ thống kiến thức bằng SĐTD, tự tra cứu tài liệu học tập, xây dựng các video bài học, kiểm tra kiến 3
  8. thức thông qua phần mềm online … Từ đó làm tăng tính thực tiễn, sinh động, hấp dẫn, tiếp cận cộng nghệ 4.0 giúp HS hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực cần thiết từng bước thực hiện chuyển đổi số trong giáo dục. - Đề tài hướng tới giải quyết vấn đề: Tri thức là vô hạn, GV chỉ là người dẫn lối chỉ đường, tạo động lực để HS tự tìm kiếm tri thức bằng sự say mê và niềm vui trong học tập. Các em nhận thức được vai trò quan trọng của việc ứng dụng CNTT vào việc ôn luyện kiến thức trong học tập nói chung và môn Địa lí nói riêng. Từ đó, hình thành cho các em kĩ năng sử dụng các công cụ để phục vụ cho việc tìm hiểu kiến thức mọi lúc, mọi nơi và học tập suốt đời, đó là yếu tố cốt lõi để dạy và học đạt hiệu quả tốt nhất. 4
  9. PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU I. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1. Tổng quan về CNTT và ứng dụng CNTT vào dạy học Địa lí là một môn học quan trọng trong chương trình giáo dục phổ thông. Dạy và học Địa lí không chỉ đảm bảo mục tiêu và chiến lược phát triển của ngành giáo dục, mà đó còn là cách thức để HS tiếp cận với các nền văn minh tiến bộ trên thế giới. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học trên cơ sở sử dụng phương tiện dạy học hiện đại nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy nói chung và môn Địa lí nói riêng là một trong những yêu cầu cấp thiết đối với giáo dục hiện nay ở nước ta. Ứng dụng CNTT trong dạy học mang đến những lợi ích thiết thực: Cung cấp cho HS hệ thống các kiến thức logic và dễ nhớ hơn; Giúp GV truyền tải kiến thức dễ dàng, tăng khả năng tiếp thu cho HS; GV rút ngắn được thời gian, giải phóng được nhiều khối lượng công việc thủ công, đồng thời bao quát được quá trình làm việc; Dễ dàng tạo hứng thú, và thu hút được sự chú ý của HS… 1.1.1. Khái niệm CNTT CNTT (CNTT) (tiếng Anh: Information technology hay là IT) là một nhánh ngành kỹ thuật sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu thập thông tin. Ở Việt Nam, khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong Nghị quyết Chính phủ 49/CP ký ngày 4 tháng 8 năm 1993: "CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại, chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông, nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội". 1.1.2. Vai trò của ứng dụng CNTT trong dạy học. Ứng dụng CNTT trong dạy học nói chung và dạy học Địa lí nói riêng là xu thế và cách thức tất yếu của phương pháp dạy học hiện đại. Ngoài việc khắc phục được những hạn chế của phương pháp dạy học truyền thống, ứng dụng CNTT trong dạy học Địa lí còn có những vai trò cơ bản sau. - Thay đổi quan điểm về phương pháp dạy học. Đổi mới phương pháp, hình thức dạy học đang là vấn đề vô cùng quan trọng trong việc quyết định chất lượng giáo dục của mỗi quốc gia hướng tới mục tiêu nâng cao tính tích cực trong dạy học, giúp người học chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động. Ứng dụng CNTT trong dạy học sẽ thay đổi quan điểm dạy học truyền thống theo lối chú trọng truyền thụ kiến thức một chiều với phương pháp chủ đạo là đàm thoại giữa GV và HS đồng thời đặt ra cho người GV những yêu cầu đổi mới nhằm đáp ứng đòi hỏi, nhu cầu thực tế của HS và yêu cầu của xã hội. - Thay đổi chất lượng dạy và học. Ứng dụng CNTT trong dạy học giúp GV trở nên linh hoạt hơn trong quá trình giảng dạy của mình. Thầy cô có thể tương tác với HS ở mọi lúc, mọi nơi có sự hiện diện của CNTT, không cần e ngại khoảng cách, các yếu tố khách quan 5
  10. khác. Bài giảng được soạn thảo đa dạng với nhiều hình ảnh và gói gọn vào các thiết bị, rất thuận tiện và dễ dàng chỉnh sửa các nội dung. Ngoài ra, ứng dụng CNTT trong dạy học còn giúp GV có thể chia sẻ bài giảng với nhiều đồng nghiệp khác, tiếp thu ý kiến đóng góp để nâng cao chất lượng giờ dạy. - Thay đổi hình thức dạy học. Ứng dụng CNTT trong dạy học đã mở ra triển vọng lớn trong việc đổi mới các hình thức dạy học. Nếu trước kia GV thường ưu tiên và tập trung nhiều đến khả năng ghi nhớ kiến thức và thực hành kỹ năng của HS, thì nay với việc ứng dụng CNTT sẽ tạo tiền đề cho sự phát triển các năng lực và sự sáng tạo trong học tập của HS. Hình thức tổ chức dạy học cũng linh hoạt và đa dạng hơn, không gian dạy học không chỉ được diễn ra trong lớp học mà cả ngoài lớp học, hình thức dạy học có thể được tổ chức trực tiếp hoặc trực tuyến. - Thay đổi phương pháp kiểm tra đánh giá. Kiểm tra, đánh giá đảm bảo ba chức năng là so sánh, phản hồi và dự đoán. Muốn thực hiện được những chức năng trên thì phải tìm những phương tiện kiểm tra đánh giá chính xác, đúng mức và tin cậy. Bởi kiểm tra đánh giá kết quả học tập được thực hiện ở tất cả các khâu của quá trình dạy học. Do đó các phương pháp kiểm tra đánh giá cũng là một phương pháp dạy học. Việc kết hợp thêm hình thức cho HS kiểm tra, đánh giá trực tuyến trên hệ thống máy tính, điện thoại là bước cải tiến giúp nâng cao chất lượng kiểm tra, đánh giá nói riêng cũng như cải thiện chất lượng giáo dục nói chung. Đặc biệt trong giai đoạn ứng phó với đại dịch Covid-19 thì việc ứng dụng CNTT để kiểm tra đánh giá trực tuyến là vấn đề cần thiết để đảm bảo thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ giáo dục. 1.2. Dạy học trực tuyến 1.2.1. Khái niệm dạy học trực tuyến Dạy học trực tuyến (E-learning) là hình thức giảng dạy và học tập được tổ chức thông qua các nền tảng trực tuyến cùng với sự hỗ trợ của các công cụ dạy học trực tuyến. Người dạy và người học đồng thời sử dụng các nền tảng học trực tuyến thông qua laptop, smartphone hay máy tính bảng có kết nối internet để trao đổi, hoàn thành quá trình chuyển giao, tiếp nhận kiến thức. Các bài giảng, nội dung bài học sẽ được đưa lên nền tảng trực tuyến dưới dạng văn bản, hình ảnh hay video. Người học có thể truy cập và học một cách thuận lợi, đơn giản mọi lúc, mọi nơi. Ngoài ra quá trình dạy học trực tuyến người học và người dạy cũng có sự tương tác qua lại để truyền đạt, tiếp thu kiến thức một cách tốt nhất. Người dạy sẽ lựa chọn và sử dụng các công cụ dạy học trực tuyến khác nhau để đảm bảo phù hợp nhất trong việc đáp ứng được yêu cầu tổ chức các hoạt động dạy học phong phú, đa dạng nhằm phát huy được tối đa năng lực của người học. Đi kèm theo đó là nâng cao chất lượng dạy học. Các nền tảng tương tác và lưu trữ nội dung dạy học hiện nay khá đa dạng, có nhiều lựa chọn cho người dạy và học như Zoom, Google meet, Microsoft Teams. 1.2.2. Một số ưu điểm và hạn chế trong dạy học trực tuyến 6
  11. - Ưu điểm: + Hạn chế nguy cơ lây lan dịch bệnh: Trong bối cảnh đại dịch Covid-19 đang diễn ra phức tạp như hiện nay thì việc chuyển đổi hình thức dạy học trực tiếp sang hình thức dạy học trực tuyến là biện pháp tối ưu trong ngành giáo dục để vừa đảm bảo an toàn vừa đảm bảo mục tiêu chương trình giáo dục. Việc áp dụng dạy học trực tuyến đảm bảo các lớp học vẫn diễn ra theo kế hoạch, GV và HS không phải đến lớp nên giảm nguy cơ nhiễm bệnh. + Thúc đẩy tính tự học cho HS: Khi tham gia học trực tuyến HS có thể chủ động về thời gian và không gian để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Người học phát huy được tính tích cực, chủ động trong việc tham gia vào quá trình tiếp nhận kiến thức. Từ đó thúc đẩy khả năng tự học cho các em. + Thúc đẩy việc ứng dụng CNTT vào trong giáo dục: Khi tham gia dạy học trực tuyến cả GV và HS đều phải tiếp cận và ứng dụng CNTT. GV phải trau dồi năng lực, tìm tòi các hình thức giảng dạy mới để thu hút người học. Từ đó, chất lượng giảng dạy được nâng cao. HS cũng sẽ làm quen với các ứng dụng CNTT để tham gia quá trình học tập. Đây cũng là cơ hội để thực hiện chuyển đổi công nghệ số trong giáo dục hiện nay. - Hạn chế: + Khó khăn về kĩ thuật: Các vấn đề kĩ thuật là một trong những trở ngại chính của dạy học trực tuyến. Khả năng ứng dụng CNTT vào dạy học của một số GV còn hạn chế, việc sử dụng các phần mềm học trực tuyến chưa thông thạo. Về phía HS trên thực tế hoàn cảnh điều kiện cơ sở vật chất của gia đình sẽ chi phối nhiều đến hoạt động học trực tuyến. Thiết bị học như máy tính, điện thoại thông minh, mạng...không phải HS nào cũng đầy đủ và đảm bảo. Điều này ảnh hưởng đến tâm trạng của người dạy, người học và tiến trình bài giảng. + Hạn chế sự tương tác giữa GV với HS, giữa HS với nhau: Trong dạy học, sự tương tác giữa GV với HS, giữa HS với nhau là yếu tố rất quan trọng. Nếu trong bài giảng trên lớp, sự tương tác được phát huy hiệu quả thì trong dạy học trực tuyến, GV chủ yếu là thực hiện bài giảng một chiều, HS tiếp nhận qua mạng, qua các phương tiện và công cụ hỗ trợ bằng hệ thống câu hỏi và bài tập sau đó chứ không trực tiếp. Điều này sẽ ảnh hưởng đến chất lượng bài giảng. + Hiệu quả bài giảng phụ thuộc nhiều vào sự chủ động, tính kỉ luật của người học: Do đặc thù của học trực tuyến nên GV khó quản lí nề nếp, kiểm tra đôn đốc việc học của HS. Người học ít có cơ hội trao đổi với người dạy và bạn bè nên giảm hứng thú học tập. Vì thế, dạy học trực tuyến đòi hỏi mỗi người học phải có ý thức tự giác, kỷ luật cao. + HS không được luyện tập: Khoa học đã chỉ ra rằng, cách tốt nhất để học một thứ gì đó là tăng cường luyện tập và thực hành nó. Chỉ bằng cách thực hành và trải nghiệm chúng ta mới có thể hiểu và nhớ lại nội dung và kỹ năng chúng ta được học. Tuy nhiên, khi học trực tuyến phần lớn tập trung vào lí thuyết, hạn chế việc thực hành ôn luyện kiến thức của HS, vì thế quá trình học tập không phát huy hết khả năng của nó. 7
  12. 1.3. Vai trò của việc ứng dụng CNTT trong việc hỗ trợ HS ôn luyện kiến thức để nâng cao hiệu quả trong dạy học trực tuyến - Đối với GV: Việc ứng dụng CNTT vào quá trình ôn luyện không chỉ giúp GV cải thiện được trình độ tin học mà còn linh hoạt hơn trong giảng dạy trực tuyến và ôn luyện + Ngoài những kiến thức khoa học của môn học, GV còn phải tìm hiểu thêm nhũng kiến thức khác về tin học như thiết kế bài giảng trình chiếu, chèn ảnh, video...và các phần mềm ứng dụng khác. + Khi ứng dụng CNTT, GV có thể dễ dàng biên soạn cho mình tài liệu dựa trên bài giảng để làm nền tảng củng cố, ôn luyện kiến thức cho HS. + Các GV có thể tham gia thảo luận, bàn bạc và trao đổi tài liệu với nhau để cùng hoàn thiện và nâng cao chất lượng bài soạn cũng như hiệu quả ôn luyện của HS trong dạy học trực tuyến. - Đối với HS: Trong điều kiện dịch bệnh phức tạp, các cơ sở giáo dục đang chuyển sang hình thức dạy học trực tuyến. Hơn nữa việc sử dụng hình thức thi trắc nghiệm ở nhiều môn học trong đó có môn Địa lí đã tạo điều kiện thuận lợi cho HS làm quen và sử dụng CNTT dễ dàng hơn trong quá trình ôn luyện và củng cố kiến thức. - Trong quá trình học trực tuyến, việc tương tác giữa GV và HS bị hạn chế. HS ít được thực hành trải nghiệm và luyện tập. Vì vậy, để nâng cao hiệu quả trong dạy học trực tuyến cần ứng dụng CNTT để HS được luyện tập, củng cố kiến thức đặc biệt là HS dễ dàng tự tìm kiếm kiến thức và ôn luyện ở nhà. - Ứng dụng CNTT giúp HS có thể dễ dàng tự ôn luyện kiến thức mọi nơi, mọi lúc, linh hoạt và chủ động hơn trong lựa chọn nội dung, thời gian ôn tập. Từ đó, hình thành và phát triển được năng lực tự học cho các em. - Xây dựng nền tảng CNTT cơ bản cho HS. Việc ứng dụng CNTT trong dạy học sẽ tạo điều kiện cho HS tiếp xúc sớm với máy tính và các thiết bị điện tử. Điều này giúp các em có nền tảng CNTT làm cơ sở cho quá trình học tập suốt đời và làm việc về sau. 1.4. Thực trạng của việc ứng dụng CNTT vào dạy học và ôn luyện kiến thức ở trường THPT Trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0, khoa học kĩ thuật phát triển nhanh chóng, nhà trường và GV không còn là nguồn cung cấp tri thức duy nhất để đáp ứng hết nhu cầu học tập của người học cũng như đòi hỏi ngày càng cao của đời sống xã hội. Bồi dưỡng năng lực tự học, tự ôn luyện kiến thức, tự tìm tòi nguồn tri thức của HS nói chung, HS THPT nói riêng là việc làm cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát huy tính tích cực của HS và bồi dưỡng phương pháp học tập lấy HS làm trung tâm để người học tự học suốt đời. Dạy học chủ yếu là dạy cách học, dạy cách tư duy, dạy phương pháp tự học. 8
  13. Thực tế hiện nay, trong dạy học nói chung và dạy học môn Địa lí nói riêng, hầu hết các trường THPT trên cả nước đã có những biện pháp, hình thức nhằm bồi dưỡng, đào tạo năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho GV giảng dạy và bước đầu đã có sự chuyển biến tích cực trong đổi mới phương pháp và hình thức dạy học. Tuy nhiên, do một số GV còn hạn chế về năng lực tin học nên việc ứng dụng CNTT vào dạy học đặc biệt là dạy học trực tuyến như hiện nay còn gặp nhiều khó khăn. Năng lực tự học và năng lực tin học của HS trên địa bàn trường đóng còn nhiều hạn chế. Hiệu quả các giờ học trực tuyến chưa cao, ảnh hưởng đến việc củng cố, ôn luyện kiến thức cho HS đặc biệt là khối 12 chuẩn bị để thi tốt nghiệp. Vì vậy, tăng cường ứng dụng CNTT trong dạy học, đặc biệt trong giai đoạn dạy học trực tuyến như hiện nay rất quan trọng để hỗ trợ HS ôn luyện kiến thức và nâng cao khả năng tự học, tự ôn luyện cho các em. Để minh họa cho điều này tôi đã tiến hành khảo sát nhỏ đối với HS trong trường và GV giảng dạy môn Địa lí ở một số trường THPT trên địa bàn huyện Nghi Lộc. 1.4.1. Đối với HS Để thấy được mức độ quan tâm và hứng thú của HS khi ứng dụng CNTT vào ôn luyện, củng cố kiến thức trong quá trình học tập tôi làm phiếu khảo sát: (Phiếu khảo sát xem phần PHỤ LỤC 1- PHIẾU KHẢO SÁT SỐ 1- Dùng cho HS) Sau khi khảo sát trên 212 HS ở trường THPT Nghi Lộc 2, tôi thu được kết quả như sau: Bảng 1.1: Kết quả điều tra về mức độ quan tâm và hứng thú của HS trong việc ứng dụng CNTT vào dạy học, ôn tập, củng cố kiến thức. Kết quả điều tra Tổng số Câu hỏi 1 Câu hỏi 2 Câu hỏi 3 HS Rất Thường Không Rất Cần Không Rất Hứng Không điều thường xuyên thường cần thiết cần hứng thú hứng tra xuyên xuyên thiết thiết thú thú 212 37 68 107 170 34 8 176 28 8 Tỉ lệ 17,5 32,1 50,5 80,2 16,0 3,8 83,0 13,2 3,8 (%) Như vậy qua khảo sát điều tra, tôi thấy rằng việc tăng cường ứng dụng CNTT với các hình thức đa dạng, phù hợp và chất lượng vào dạy học ở trường THPT nói chung và ứng dụng CNTT vào ôn tập, củng cố kiến thức trong môn Địa lí 12 nói riêng là việc làm cần thiết, giúp phát huy tính tích cực, năng lực tự chủ và tự học của HS, giúp các em chủ động chiếm lĩnh tri thức, chuẩn bị tốt cho các kì thi sắp tới, từ đó hình thành phẩm chất năng lực cho bản thân. 9
  14. 1.4.2. Đối với GV. Tôi tiến hành khảo sát 65 GV ở trường nơi tôi công tác với 2 nội dung: - Khảo sát nhận thức của GV về tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy và học ở trường THPT. - Khảo sát mức độ ứng dụng CNTT của GV vào việc hỗ trợ và đổi mới phương pháp ôn luyện, củng cố, tìm kiếm tài liệu tự học, kiểm tra đánh giá HS ở trường THPT. (Phiếu khảo sát xem phần PHỤ LỤC 1- PHIẾU KHẢO SÁT SỐ 2- Dùng cho GV) Sau khi khảo sát 65 GV ở trường THPT Nghi Lộc 2, tôi thu được kết quả như sau: Bảng 1.2: Kết quả khảo sát nhận thức của GV về tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy và học ở trường THPT. Mức độ đánh giá (Số lượng/%) STT Nội dung câu hỏi Rất Ít Không Quan quan quan quan trọng trọng trọng trọng 40 22 3 0 1 Hỗ trợ GV tìm kiếm tài liệu dạy học. 61,5% 33,8% 4,7% 0% Góp phần đổi mới phương pháp dạy 32 28 5 0 2 học và kiểm tra đánh giá 49,2% 43,1% 7,7% 0% Giúp GV tương tác, trao đổi thông tin 15 28 15 7 3 với HS, phụ huynh và đồng nghiệp 23,1% 43,1% 23,1% 10,7% Giúp GV tự bồi dưỡng, nâng cao kiến 27 18 15 5 4 thức 41,5% 27,7% 23,1% 7,7% Giúp HS chủ động, tự học, tự ôn tập, 40 20 5 0 5 củng cố kiến thức (thông qua đánh giá của GV) 61,5% 30,8% 7,7% 0% Giúp HS dễ tiếp thu, tăng hứng thú 34 21 10 0 6 (thông qua đánh giá của GV) 52,3% 32,3% 15,4% 0% Qua kết quả khảo sát thực trạng nhận thức tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy và học ở trường THPT nhận thấy hầu hết GV đều đã nhận thức tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT vào dạy học là rất cần thiết cho cả GV và HS. Tuy nhiên do năng lực tin học của một số GV, điều kiện cơ sở 10
  15. vật chất và thời gian hạn chế, cộng với nhận thức chưa thực sự đổi mới, một số ít GV cho rằng ứng dụng CNTT chưa cần thiết, chưa quan trọng. Vì vậy, trong dạy học hiện nay cần đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT để mang lại chất lượng dạy học tốt hơn. Bảng 1.3: Kết quả khảo sát mức độ ứng dụng CNTT của GV vào việc hỗ trợ và đổi mới phương pháp ôn tập, củng cố, kiểm tra đánh giá HS ở trường THPT. Mức độ đánh giá (Số lượng/%) STT Nội dung câu hỏi Rất Không Thường thường thường xuyên xuyên xuyên Ứng dụng CNTT trong việc thiết kế 23 38 4 1 kế hoạch dạy học, khai thác dữ liệu số 35,4% 58,5% 6,1% Ứng dụng CNTT trong việc dạy bài 20 25 20 2 giảng điện tử trực tiếp, online cho HS 30,8% 38,5% 30,8% Ứng dụng CNTT trong việc định 18 25 22 3 hướng HS củng cố, ôn tập, tự học, tự phát triển năng lực, nhận thức 27,7% 38,5% 33,8% Ứng dụng CNTT trong việc kiểm tra, 2 23 42 4 đánh giá, chấm thi, quản lí đề thi 3,1% 35,4% 61,5% Qua kết quả điều tra về khảo sát mức độ ứng dụng CNTT của GV vào việc hỗ trợ và đổi mới phương pháp ôn tập, củng cố, kiểm tra đánh giá HS ở trường THPT, chúng ta nhận thấy hầu hết GV đều đã ứng dụng CNTT vào xây dựng các kế hoạch bài dạy, khai thác dữ liệu nhưng việc ứng dụng CNTT để định hướng HS ôn luyện, củng cố kiến thức, tự học, tự kiểm tra đánh giá chưa được quan tâm thường xuyên. 1.4.3. Giải pháp khắc phục Như vậy thông qua phân tích kết quả thu được sau khảo sát tôi nhận thấy rằng, việc ứng dụng CNTT trong dạy học đặc biệt là trong việc ôn luyện củng cố kiến thức là rất cần thiết nhất là đối với HS lớp 12. Các hình thức ứng dụng CNTT rất đa dạng, căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh của từng lớp, từng trường, từng địa phương cũng như năng lực của mỗi GV và HS để xây dựng các giải pháp, cách thức cũng như nội dung ứng dụng CNTT phù hợp nhằm phát huy tính tự chủ, tự giác và mang lại hiệu quả cao trong phát triển phẩm chất, năng lực của HS. Với vai trò là GV đang trực tiếp giảng dạy môn Địa lí 12, tôi đã tiến hành giải pháp ứng 11
  16. dụng CNTT vào dạy học giúp HS ôn luyện kiến thức phần Địa lí tự nhiên nhằm mang lại hiệu quả cao trong dạy học, đặc biệt là trong giai đoạn dạy học trực tuyến, trang bị cho HS kiến thức, phẩm chất và năng lực cần thiết cho các kỳ thi sắp tới và trong cuộc sống sau này. II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP, CÁCH THỨC ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC GIÚP HS ÔN LUYỆN KIẾN THỨC PHẦN “ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN” ĐỊA LÍ 12 GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC TRỰC TUYẾN. 2.1. Ứng dụng phần mềm iMindMap10 để vẽ SĐTD khái quát hóa nội dung bài học. 2.1.1. Vai trò của SĐTD trong khái quát hóa nội dung bài học Khái quát hóa nội dung bài học là hoạt động rất quan trọng, hoạt động này không chỉ giúp cho HS nắm được những nội dung chính, cơ bản của bài học, môn học mà bên cạnh đó còn cung cấp cho các em cái nhìn tổng quát nhất về kiến thức mà mình đã được học. Vì thế trong quá trình dạy học hoạt động luyện tập, củng cố, khái quát hóa nội dung là một trong những hoạt động quan trọng mà mỗi GV đều phải quan tâm và đầu tư. Trong giai đoạn hiện nay một số GV đã tiến hành ứng dụng CNTT để khái quát hóa nội dung môn học. Điều này cũng phần nào giúp GV dễ nắm bắt nội dung bài học hay theo chuyên đề, theo từng chương, phần cơ bản của môn học để tiến hành tổ chức dạy học một cách dễ dàng và hiệu quả. Khi ứng dụng CNTT thì một trong những công cụ khái quát hóa kiến thức bài học, môn học hiệu quả nhất hiện nay đó là thiết kế và sử dụng SĐTD trong dạy học. Với cơ chế trực quan bằng việc kích thích các hoạt động của tư duy, SĐTD khi sử dụng để khái quát nội dung sẽ giúp HS có cách nhìn tổng quan về kiến thức và ghi nhớ sâu sắc nội dung bài học. Hiện nay, việc thiết kế và sử dụng SĐTD đã trở nên đơn giản, hiệu quả với phần mềm iMindMap10. Một trong những chương trình phần mềm bản đồ tư duy sáng tạo nhất hiện nay, là công cụ hoàn hảo giúp chúng ta thiết lập bản đồ hay sơ đồ các dạng một cách nhanh hơn và dễ dàng hơn bằng giao diện trực quan cùng hệ thống màu sắc sinh động. Phần mềm iMindMap10 rất dễ sử dụng, hoàn toàn phù hợp cho cả GV và HS. SĐTD được tạo từ iMindMap10 màu sắc rất sinh động, rõ ràng giúp cho HS dễ dàng ghi nhớ kiến thức hơn, tạo cho HS tính tò mò, hứng thú, chủ động trong việc lĩnh hội kiến thức. 2.1.2. Ứng dụng phần mềm iMindMap10 để vẽ một số SĐTD khái quát hóa nội dung bài học phần “Đặc điểm chung của tự nhiên” Địa lí 12. 2.1.2.1. Hướng dẫn sử dụng phần mềm iMindMap để vẽ SĐTD khái quát hóa nội dung bài học. 12
  17. Ứng dụng phần mềm iMindMap10 để vẽ một số SĐTD khái quát hóa nội dung bài học chúng ta thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Tải và cài đặt về máy phần mềm iMindMap10 Bước 2: Click chọn vào Mind Map và chọn biểu tượng trung tâm Hình 1.1: Giao diện của phần mềm iMindmap10 Bước 3: Click chọn mục DESIGN trên thanh công cụ để định dạng SĐTD cần vẽ. Hình 1.2: Lựa chọn định dạng SĐTD cần vẽ trong phần mềm iMindMap10 Bước 4: Tiến hành vẽ SĐTD theo ý định. 2.1.2.2. Sử dụng phần mềm iMindMap10 để thiết kế một số SĐTD khái quát hóa nội dung bài học trong phần “Đặc điểm chung của tự nhiên”, Địa lí 12. 13
  18. Hình 1.3: Giao diện SĐTD trong phần mềm iMindMap10 * Một số SĐTD khái quát hoá nội dung các chủ đề phần “Đặc điểm chung của tự nhiên” Địa lí 12. (Phần PHỤ LỤC 3, mục 3.1) 2.2. Ứng dụng CNTT vào thiết kế và tổ chức trò chơi trong hoạt động luyện tập để củng cố nội dung bài học. 2.2.1. Vai trò của trò chơi trong hoạt động luyện tập, củng cố nội dung bài học. Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT đã mang lại vai trò lớn trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội. Đối với lĩnh vực giáo dục đào tạo, CNTT có tác dụng làm thay đổi mạnh mẽ phương pháp, phương thức dạy học nhất là khi nền giáo dục của nước ta đang thực hiện chuyển đổi số. Vì vậy, trong những năm gần đây việc ứng dụng CNTT vào dạy học đã và đang trở thành một xu thế phát triển mạnh mẽ ở các trường học, cấp học. Bản thân tôi là một GV đứng lớp, luôn trăn trở làm thế nào để giờ dạy của mình thu hút được sự chú ý của HS, làm thế nào để tiết HS động hấp dẫn người học đặc biệt là trong giai đoạn dạy học trực tuyến ứng phó với đại dịch Covid 19 hiện nay? Qua thực tế giảng dạy, tôi nhận thấy việc ứng dụng CNTT trong dạy học giúp GV nâng cao tính sáng tạo và trở nên linh hoạt hơn trong quá trình giảng dạy của mình. Một trong những phương pháp dạy học tích cực ứng dụng CNTT đó là sử dụng trò chơi trong dạy học. Đây là một phương pháp phù hợp với xu hướng đổi mới dạy học hiện đại. Áp dụng trò chơi vào dạy học mang lại nhiều hữu ích và thúc đẩy sự phát triển tư duy, sáng tạo, khả năng vận dụng kiến thức của HS. Học trong quá trình vui chơi, là quá trình lĩnh hội tri thức một cách nhẹ nhàng, tự nhiên không gò bó phù hợp với đặc điểm tâm lí HS. Học tập bằng trò chơi sẽ khơi dậy hứng thú tự nguyện, làm giảm thiểu sự căng thẳng ở các em. 14
  19. Trong lúc chơi tinh thần của các em thường rất thoải mái nên khả năng tiếp thu kiến thức trong lúc chơi và sau khi chơi cũng sẽ tốt hơn. Trò chơi dạy học giúp xoá bỏ nỗi lo âu nặng nề, áp lực việc học cho HS. Trong quá trình chơi, HS huy động các giác quan để tiếp nhận thông tin. Các em phải tự phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa làm cho các giác quan tinh nhạy hơn, ngôn ngữ mạch lạc hơn, các thao tác trí tuệ được hình thành. Thông qua trò chơi HS tiếp thu, lĩnh hội và khắc sâu được nhiều tri thức, nhiều khái niệm. Trò chơi dạy học cũng có thể hình thành nên cho HS những kĩ năng của môn học, các em không chỉ có cơ hội tìm hiểu kiến thức, ôn tập lại các kiến thức đã biết mà còn có thể đúc rút nhiều kinh nghiệm cũng như định hướng hành vi và điều chỉnh cảm xúc của mình. Một số trò chơi dạy học còn giúp cho HS có khả năng tư duy, khả năng giải quyết vấn đề không chỉ trong lĩnh vực mình chơi mà cả các lĩnh vực của cuộc sống. Thông qua các trò chơi HS phát huy được năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.... Trò chơi cũng được sử dụng để củng cố, ôn luyện kiến thức đã biết và rèn luyện tư duy cho HS góp phần nâng cao kiến thức, kỹ năng và tăng hiệu quả dạy học. Hiện nay, đã có một số trò chơi trực tuyến mang tính tương tác rất cao như Kahoot!, Plickers, Quizizz, Nearpod…, với những trò chơi này HS có thể dùng điện thoại, máy tính… để lựa chọn đáp án trực tuyến trên ứng dụng. Bên cạnh đó, để củng cố, ôn luyện kiến thức sau mỗi bài học thì các trò chơi PowerPoint vẫn được sử dụng có hiệu quả. Vì vậy, tuỳ thuộc vào điều kiện của HS và mục đích ôn luyện của bài học mà GV sẽ linh hoạt lựa chọn các trò chơi cho phù hợp đảm bảo mang lại hiệu quả cao và tăng mức độ hứng thú cho HS. 2.2.2. Ứng dụng CNTT vào thiết kế và tổ chức một số trò chơi trong hoạt động luyện tập để củng cố nội dung bài học phần “Đặc điểm chung của tự nhiên”, Địa lí 12. 2.2.2.1. Ứng dụng CNTT vào thiết kế và tổ chức trò chơi trực tuyến: Sử dụng trò chơi trên ứng dụng Kahoot! Ví dụ: Sử dụng trò chơi trên ứng dụng Kahoot! để củng cố chủ đề “Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa” - Bước 1: Giới thiệu về trò chơi Kahoot! Kahoot! là một ứng dụng hỗ trợ học tập miễn phí được xây dụng trên nền tảng trò chơi trực tuyến hấp dẫn nhằm tạo ra một môi trường học tập vui vẻ, hấp dẫn. Trò chơi có hiệu quả nhằm củng cố, ôn luyện kiến thức bài học cho HS. GV đăng nhập và tạo câu hỏi trên Kahoot! Chia sẻ đường link và mã PIN để HS vào chơi trực tuyến trên các thiết bị như điện thoại, máy tính bảng… - Bước 2: Hướng dẫn chơi GV có thể cho HS chơi cá nhân (đối với dạy học trực tuyến) hoặc chia lớp thành các nhóm và thực hiện trò chơi theo nhóm (đối với dạy học trực tiếp) - Bước 3: Tiến hành trò chơi 15
  20. Nội dung câu hỏi và đáp án với trò chơi Kahoot! Số câu hỏi thiết kế: 6 câu Thời gian trả lời tối đa cho 1 câu hỏi là 20 giây/câu (Nội dung câu hỏi và đáp án với trò chơi Kahoot! để củng cố nội dung chủ đề “Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa”. Xem phần PHỤ LỤC 2, mục 2.1) Link truy cập trò chơi Kahoot! để củng cố chủ đề “Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa”: https://create.kahoot.it/my-library/kahoots/all Hình 2.1: Giao diện trò chơi được thiết kế trên ứng dụng Kahoot! để củng cố chủ đề “Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa” Bước 4: Nhận xét sau trò chơi, GV công bố người thắng cuộc dựa vào tính năng chấm điểm, sắp xếp thứ hạng tự động người chơi của ứng dụng Kahoot!. *Hình ảnh ứng dụng trò chơi Kahoot! để củng cố nội dung chủ đề “Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa” trong dạy học trực tuyến (Phần PHỤ LỤC 3, mục 3.2) 2.2.2.2. Ứng dụng CNTT vào thiết kế và tổ chức trò chơi PowerPoint. Ví dụ 1: Sử dụng trò chơi “Chắp cánh ước mơ” để củng cố chủ đề “Đất nước nhiều đồi núi” - Bước 1: Giới thiệu về trò chơi Một trận lũ lớn đã cuốn mất cây cầu gỗ nên các bạn nhỏ không thể đến trường. Các em hãy giúp bác thợ mộc tốt bụng xây một cây cầu mới bằng cách trả lời đúng các câu hỏi. 16
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2