intTypePromotion=1

Sáng kiến kinh nghiệm Tiểu học: Biện pháp rèn kĩ năng sống cho học sinh lớp 4 trong môn Tiếng Việt

Chia sẻ: Mucnang999 Mucnang999 | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:49

0
43
lượt xem
6
download

Sáng kiến kinh nghiệm Tiểu học: Biện pháp rèn kĩ năng sống cho học sinh lớp 4 trong môn Tiếng Việt

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sáng kiến kinh nghiệm Tiểu học "Biện pháp rèn kĩ năng sống cho học sinh lớp 4 trong môn Tiếng Việt" với mong muốn góp một tiếng nói chung vào diễn đàn đổi mới phương pháp dạy học ở tiểu học chú trọng rèn luyện kĩ năng sống mà cả bậc học đang hết sức quan tâm và thực hiện.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm Tiểu học: Biện pháp rèn kĩ năng sống cho học sinh lớp 4 trong môn Tiếng Việt

  1. CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do­ Hạnh phúc SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI: BIỆN PHÁP REN KI NĂNG SÔNG CHO HOC SINH ̀ ̃ ́ ̣   LƠP 4 TRONG MÔN TIÊNG VIÊT. ́ ́ ̣       Họ và tên: Đào Thị Dung   Đơn vị công tác: Trường TH số 1 Hồng Thủy 1
  2. Lệ Thủy, tháng 5 năm 2019 1 . PHẦN MỞ ĐẦU 1.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI              Như chúng ta đã biết tất cả mọi sự đổi mới của giáo dục đều nhằm mục đích  cuối cùng là nâng cao chất lượng giáo dục để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công  nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xu hướng hội nhập quốc tế.          Giáo dục Tiểu học  có một vị trí vô cùng quan trọng trong việc hình thành cho   học sinh những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí  tuệ, thể  chất, thẩm mĩ và các kĩ năng sống cơ  bản để  học sinh tiếp tục học lên  Trung học cơ sở.           Bồi dưỡng kỹ  năng sống nhằm thực hiện yêu cầu đổi mới giáo dục  ở  Tiểu   học. Trong đó học sinh Tiểu học là đối tượng rất được quan tâm. Bồi dưỡng kỹ  năng sống cho học sinh với bản chất hình thành và phát triển cho các em khả năng  làm chủ  bản thân, khả  năng  ứng xử  phù hợp với người khác và với xã hội, khả  năng ứng phó tích cực phù hợp trước các tình huống trong cuộc sống. Rõ ràng phải   phù hợp với mục tiêu  giáo dục ở Tiểu học và rất cần thiết để đáp ứng yêu cầu đổi   mới giáo dục Tiểu học.        Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh là nhằm giúp các em rèn luyện kỹ năng  ứng xử thân thiện trong mọi tình huống; thói quen và kỹ năng làm việc theo nhóm,  kỹ  năng hoạt động xã hội. Giáo dục cho học sinh thói quen rèn luyện sức khỏe, ý   thức tự bảo vệ bản thân, phòng ngừa tai nạn giao thông, đuối nước và các tệ  nạn   xã hội. Đối với học sinh tiểu học việc hình thành các kỹ năng cơ bản trong học tập   và sinh hoạt là vô cùng quan trọng,  ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát   triển nhân cách sau này. 2
  3.      Giáo dục kĩ năng sống là một nội dung được đông đảo cha mẹ  học sinh và dư  luận quan tâm bởi đây là một chương trình giáo dục hết sức cần thiết đối với học   sinh. ́ ̣ ở trương tiêu hoc co vai tro quan trong  gop phân quyêt đinh chât       Môn Tiêng Viêt  ̀ ̉ ̣ ́ ̀ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ́  lượng giao duc toan diên cho môi hoc sinh tiêu hoc. Môn Ti ́ ̣ ̀ ̣ ̃ ̣ ̉ ̣ ếng việt có nhiệm vụ  hình thành, phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt ( nghe ­ nói ­ đọc ­   viết ) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi.        Chương trinh va nôi dung môn Tiêng Viêt  ̀ ̀ ̣ ́ ̣ ở tiêu hoc ch ̉ ̣ ưa đ ́ ựng nhiêu nôi dung ̀ ̣   ́ ̀ ́ ̉ ́ ợp ki năng sông rât cao. Ki năng sông liên quan đên ki năng sông va co kha năng tich h ́ ̃ ̃ ́ ́ ̃ ́   ̣ ̀ ̉ ̣ ́ ưu thê cua môn Tiêng Viêt la ki năng giao tiêp, sau đo la ki năng đăc thu thê hiên tinh  ́ ̉ ́ ̣ ̀ ̃ ́ ́ ̀ ̃   ̣ nhân th ưc bao gôm nhân th ́ ̀ ̣ ưc xung quanh, t ́ ự nhân th ̣ ưc, ra quyêt đinh,... Vì vây qua ́ ́ ̣ ̣   ̃ ̀ ̣ ̉ ̣ ̣ ̃ ́ ơ  hôi hinh thanh, trau dôi va ren môi bai hoc cua môn Tiêng Viêt hoc sinh se co c ́ ̣ ̀ ̀ ̀ ̀ ̀  ̣ ̉ ́ ̣ ̉ ̣ luyên ki năng sông. Kha năng giao duc Ki năng sông cua môn Tiêng Viêt không chi ̃ ́ ̃ ́ ́ ̉  ̉ ̣ ở nôi dung môn hoc ma con thê hiên qua ph thê hiên  ̣ ̣ ̀ ̀ ̉ ̣ ương pháp dạy học cua môi giao ̉ ̃ ́  ̉ ̀ ̀ ́ ́ ức va ren luyên ki năng ma ch viên. Đê hinh thanh cac kiên th ̀ ̀ ̣ ̃ ̀ ương trinh môn Tiêng ̀ ́   Viêṭ   đăṭ  ra vơí  môĩ  hoc sinh tiêu hoc, ng ̣ ̉ ̣ ươi giao viên cân phai vân dung nhiêu ̀ ́ ̀ ̉ ̣ ̀  phương phap day hoc phat huy tinh tich c ́ ̣ ̣ ́ ́ ́ ực chu đông sang tao cua hoc sinh. Thông ̉ ̣ ́ ̣ ̉ ̣   ̣ ̣ ̣ ̣ ̣ qua cac hoat đông hoc tâp, hoc sinh đ ́ ược trai nghiêm, ren luyên ki năng h ̉ ̣ ̀ ̣ ̃ ợp tac, bay ́ ̀  ̉ ́ ́ ́ ̉ ức thực hiên giao duc ki năng sông to y kiên ca nhân,...Tuy nhiên, giáo viên khi tô ch ̣ ́ ̣ ̃ ́   ̣ ́ ựa chon ki năng nao?  qua môn Tiêng Viêt thi lung tung không biêt l ́ ̀ ́ ́ ̣ ̃ ̀ Sử dung ph ̣ ương  ̀ ực hiên vao th phap nao? Va th ́ ̀ ̣ ̀ ơi điêm nao?...Chinh vi vây ma hiêu qua ch ̀ ̉ ̀ ́ ̀ ̣ ̀ ̣ ̉ ưa cao hay  ̣ con mang năng tinh hinh th ̀ ́ ̀ ức.Với hoc sinh thi khai niêm ki năng sông la môt cai gi đo ̣ ̀ ́ ̣ ̃ ́ ̀ ̣ ́ ̀ ́  ́ ơ hô, không thiêt th rât m ̀ ́ ực va đăc biêt cac em ch ̀ ̣ ̣ ́ ưa co h ́ ưng thu ren luyên va trau dôi ́ ́ ̀ ̣ ̀ ̀  ̃ ́ ́ ởi nhưng li do đo ma hiêu qua cua viêc ren luyên ki năng sông ki năng sông. Chinh b ̃ ́ ́ ̀ ̣ ̉ ̉ ̣ ̀ ̣ ̃ ́   chưa cao. Vơi y nghia va tâm quan trong cua viêc ren luyên ki năng sông cho hoc ́ ́ ̃ ̀ ̀ ̣ ̉ ̣ ̀ ̣ ̃ ́ ̣   sinh,   ban̉   thân   tôi   muôń   chia   sẻ   vơí   cać   baṇ   đông ̣ "Biện   pháp   ren ̀   nghiêp: ̀  kĩ năng sông cho hoc sinh l ́ ̣ ơp 4 trong  môn Tiêng Viêt" ́ ́ ̣     vơi mong muôn gop môt ́ ́ ́ ̣  3
  4. ̃ ̀ ̉ ới phương phap day hoc  tiêng noi chung vao diên đan đôi m ́ ́ ̀ ́ ̣ ̣ ở tiêu hoc chu trong ren ̉ ̣ ́ ̣ ̀  ̣ ̀ ̉ ̣ ̣ ́ ức quan tâm va th luyên ki năng sông ma ca bâc hoc đang hêt s ̃ ́ ̀ ực hiên. ̣ 1.2  Điểm mới của đề tài   Sáng kiến   này do bản thân tôi đã trực tiếp nghiên cứu, tìm hiểu và áp dụng  chung cho môn Tiếng Việt lớp 4 mà tôi đang trực tiếp giảng dạy tại trường.  Điểm  mới của sáng kiến  ở  chỗ  là tôi đã tìm ra và sưu tầm thêm được các biện pháp rèn  luyện các kĩ năng sống cho học sinh trong môn Tiếng Việt.  Giúp học sinh bồi dưỡng  kỹ năng sống nhằm chuyển hóa các kiến thức đã học thành hành động thực tế. Qua   quá trình bồi dưỡng sẽ giúp các em là giàu thêm kỹ năng sống cho bản thân và hòa   đồng trong môi trường lứa tuổi. Đồng thời đã tổng hợp lại một cách có hệ  thống  các biện pháp rèn kĩ năng sống cho học sinh trong môn Tiếng Việt để  anh, chị  em   đồng nghiệp cùng tham khảo, thông qua đó nâng cao chất lượng dạy học và giáo  dục. 2. PHẦN NỘI DUNG 2.1. THỰC TRẠNG 2.1.1. Thuận lợi * Giáo viên:        ­ Giáo viên được đào tạo bài bản, có đủ  trình độ  để  dạy các em lồng ghép kĩ   năng sống trong phân môn Tiếng việt lớp 4.     ­ Giáo viên tâm huyết với nghề, hết mực yêu thương học sinh.     ­ Giáo viên chủ nhiệm cũng là giáo viên dạy Tiếng Việt, sẽ rất thuận lợi  trong   việc nắm bắt sự  tiến bộ  của học trò mình.Từ  đó có những biện pháp hợp lí giúp   học sinh khắc phục những hạn chế.      ­ Giáo viên được tiếp cận, trang bị đầy đủ công nghệ thông tin .          ­ Bản thân của người giáo viên chủ  nhiệm luôn nhiệt tình, tích cực học hỏi,   nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác phối, kết hợp   với cha mẹ học sinh trong  việc nâng cao chất lượng giáo dục. Đội ngũ giáo viên có trình độ   chuyên môn đạt   4
  5. chuẩn trên 100%, có thời gian công tác lâu năm nên việc trao đổi, học tập các kinh  nghiệm trong công tác chủ nhiệm có nhiều thuận lợi.      ­ Luôn được cập nhật, nắm bắt kịp thời  các thông tin, văn bản, chỉ  thị  có liên   quan về nội dung giáo dục kĩ năng sống của bậc học.      ­ Ban giám hiệu nhà trường luôn quan tâm tới công tác chuyên môn chỉ đạo kịp  thời.      ­ Nhiều cha mẹ học sinh ngày càng quan tâm tới việc học của con em mình. * Học sinh     ­ Học sinh ham học hỏi ,tích cực trao đổi , phản hồi với giáo viên.     ­ Học sinh có ý thức thi đua trong học tập trong nhóm, trong lớp.     ­ Học sinh được trang bị đầy đủ Tài liệu hướng dẫn học và các phương tiện liên  quan , yêu thích môn học.     ­ Học sinh ngày càng được tham gia nhiều hơn các hoạt động tập thể, hoạt động  xã hội.   2.1.2. Khó khăn * Giáo viên: Qua thực tế  dự  giờ  thăm lớp của giáo viên trong trường cũng như  trường bạn tôi  nhận thấy:      ­ Một bộ phận giáo viên chưa thực sự quan tâm đến việc giáo dục kỹ năng sống   cho học sinh mà chỉ chú trọng truyền thụ kiến thức  ở Tài liệu hướng dẫn học nên   chưa chịu khó tìm tòi các hình thức và phương pháp tổ chức cho các hoạt động  này  nên làm mất sự hứng thú của học sinh.      ­ Nhận thức của nhiều giáo viên còn mơ  hồ, chưa rõ, chưa đầy đủ  rèn kĩ năng  sống cho học sinh là rèn những kĩ năng gì; vì nhận thức chưa đủ, chưa rõ nên không   thể tìm ra được biện pháp, hình thức tổ chức hữu hiệu để rèn kĩ năng sống cho học   sinh.      ­ Phong trao “Xây d ̀ ựng trương hoc thân thiên, hoc sinh tich c ̀ ̣ ̣ ̣ ́ ực” tâp trung nhiêu ̣ ̀  ̣ ́ ̣ ̣ nôi dung chung cho cac bâc hoc, giao viên ch ́ ưa hiêu nhiêu vê n ̉ ̀ ̀ ội dung phai day tre ̉ ̣ ̉  5
  6. theo từng khối lớp nhưng kĩ năng sông c ̃ ́ ơ ban nao, ch ̉ ̀ ưa biêt vân dung t ́ ̣ ̣ ừ nhưng kê ̃ ́  ̣ hoach định hương chung đ ́ ể rèn luyện kĩ năng sống cho HS.    ­ Vẫn còn khá ít các buổi  tập huấn về  lồng ghép giáo dục kĩ năng sống vào các  môn học cho giáo viên nên việc  truyền tải và thực hiện gặp không ít khó khăn. * Học sinh: ­ Học sinh học tập thụ  động, chủ  yếu chỉ  nghe và làm theo thầy cô giáo, ít  sáng tạo, tính tự giác chưa cao, lười hoạt động. ­ Đa phần học sinh ở vùng nông thôn nghèo nên học sinh chỉ có học kiến thức,   khả năng ứng phó với các tình huống trong cuộc sống kém, rụt rè, tính tự tin ít, tự ti  nhiều. ­ Việc tổ  chức học tập trên lớp của giáo viên chưa phát huy được tính sáng  tạo, sự  hợp tác, khả  năng giao tiếp của học sinh, chưa tạo cho học sinh sự  mạnh  dạn tự tin trong học tập. Việc tiếp thu bài theo mô hình dạy học mới có nhiều bỡ  ngỡ nên nó ảnh hưởng đến chất lượng học tập của các em.           ­ Nhiều cha mẹ  học sinh còn nặng về  học tập kiến thức, ít chú trọng đến  hình thành các kĩ năng sống cho các em. 2.1.3. Thực trạng rèn kĩ năng sống cho học sinh lớp 4 thông qua môn Tiếng Việt   ở trường tiểu học hiện nay                  Trong các năm gần đây, dưới sự  chỉ  đạo của Phòng Giáo dục huyện Lệ  Thủy,các giáo viên trong nhà trường đều được tham gia các buổi tập huấn về  rèn  luyện kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học và các hoạt động ngoài giờ  lên lớp.          Tuy vậy việc triển khai nội dung này vẫn gặp nhiều khó khăn: Nhiều giáo  viên chỉ chú trọng đến hình thành kiến thức mà xem nhẹ  đi phần giáo dục kĩ năng   sống cho học sinh nên việc hình thành kĩ năng cho học sinh còn nhiều hạn chế. 6
  7.  Không ít giáo viên còn hiểu chưa rõ về  rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh nên  vấn đề về sử dụng phương pháp và tổ chức chưa hữu hiệu.  Còn khá ít các hoạt động trải nghiệm thực tế  trong môn Tiếng Việt do quỹ  thời   gian hạn hẹp nên việc chuyển hóa kiến thức thành kĩ năng còn gặp khó khăn cho   học sinh.   Vì vậy ngoài trang bị  cho các em các kiến thức cơ  bản của môn Tiếng Việt thì   việc hình thành cho các em các kĩ năng sống là vô cùng cần thiết, giúp học sinh có   đủ  khả  năng tự  thích  ứng với môi trường xung quanh, tự  chủ, độc lập, tự  tin khi   giải quyết công việc, đem lại cho các em vốn tự tin ban đầu để trang bị cho các em   những kĩ năng cần thiết làm hành trang bước vào đời.     Qua thực tế giảng dạy lớp 4, tôi thấy kĩ năng sống của học sinh chưa cao. Chỉ  một số học sinh có hành vi, thói quen, kĩ năng tốt. Còn phần lớn các em có nhận xét,  đánh giá về  sự  việc nhưng chưa có thái độ  và cách  ứng xử, cách xưng hô chuẩn   mực.      Khi mới bắt tay vào nghiên cứu đề  tài này, tôi đã tiến hành khảo sát kĩ năng  của học sinh lớp tôi với chủ đề “ Kĩ năng của em”, kết quả như sau:  Số bài KT Kĩ năng tốt Có hình thành Kĩ năng chưa tốt  kĩ năng SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ 36 5 13.9 20 55.6 11 30.5 Thực hành thảo luận nhóm Tổng   Biết cách lắng nghe,  Chưa biết cách lắng nghe, hay tách ra   số học   hợp tác khỏi nhóm SL % SL % sinh 36 13 36.1 23 63.9 2.1.4. Nguyên nhân Qua số liệu trên ta thây k ́ ỹ năng sống của các em còn đạt tỉ lệ rất thấp. 7
  8. Sau khi tìm hiểu tôi được biết những tồn tại trên do nhiều nguyên nhân:        ­ Giáo viên còn thụ động kiến thức ở sách giáo khoa mà không chịu tìm tòi đọc   thêm tài liệu khác liên quan đến giảng dạy đặc biệt là dạy lồng ghép kĩ năng sống   vào các phân môn Tiếng Việt.   ­ Việc nghiên cứu, nắm bắt văn bản có liên quan chưa thật kĩ, chưa thực sự  tâm huyết với học sinh khi nhận xét đánh giá  … ­ Trong nhà trường, hiện tượng quá tải với các môn học đang gây nhiều áp  lực đối với người học. Cùng với đó là những tác động nhiều chiều của các nguồn  thông tin khác nhau từ  xã hội khiến cho học sinh đứng trước nhiều thách thức khi   hòa nhập xã hội, các kĩ năng sống đã bị xem nhẹ trong một thời gian dài. ­ Sự  hướng dẫn của thầy cô giáo, nhà trường về  kĩ năng sống cho học sinh chưa   thật dễ hiểu, chưa cụ thể. ­ Học sinh thiếu sự quan tâm, ít trau dồi về kĩ năng sống, thể hiện kĩ năng còn đại   khái, chưa mạnh dạn thể hiện khả năng bản thân. ­ Học sinh ngại nói, ngại viết, khả năng tự học, tự tìm tòi còn hạn chế. 2.2.   BIỆN   PHÁP   LỒNG   GHÉP   GIÁO   DỤC   KĨ   NĂNG   SỐNG   VÀO   MÔN   TIẾNG VIỆT LỚP 4         Tuỳ theo nội dung, yêu cầu của mỗi đơn vị học và từng đối tượng học sinh,  giáo viên có thể áp dụng nhóm các giải pháp, hoặc một giải pháp chủ đạo kết hợp   với một số giải bổ trợ khác. Về cơ bản tôi thấy có một số giải pháp sau: 2.2.1 Biện pháp 1:  Tích cực học hỏi, thay đổi nhận thức của bản thân về vai  trò quan trọng của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh qua các môn học  và hoạt động giáo dục            Tôi đã nghiên cứu kĩ lưỡng các văn bản, quyết định, nghị quyết của Bộ Giáo  dục và Đào liên quan đến vấn đề giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua các   môn học và hoạt động giáo dục để  hiểu sâu sắc mục tiêu, yêu cầu, nội dung của   chương trình  này, đặc biệt qua đó xác định rõ quyết tâm và trách nhiệm của bản   thân mình. 8
  9.    Hiểu và làm tốt công tác tư  tưởng làm cho mỗi bậc cha mẹ  học sinh tuyệt  đối tin tưởng vào đường lối đổi mới của Đảng, tin tưởng vào định hướng giáo dục   và sự  đổi mới từ  nội dung đến phương pháp dạy học, những nội dung liên quan   đến giáo dục kĩ năng sống cho học sinh để họ cùng tham gia.    Thẳng thắn nhìn nhận vai trò của giáo viên trong việc giáo dục kĩ năng sống  cho học sinh là trọng tâm, quyết định. Từ  đó góp phần tạo nên những giải pháp   thiết thực nhất và  sẽ tiên phong thực hiện các giải pháp. Tôi cũng đã tích cực gia những buổi thảo luận, tọa  đàm, để  được chia sẽ  những băn khoăn trăn trở cũng như những kinh nghiệm trong công tác này.      Đã hiểu đầy đủ  và sâu sắc mục đích, ý nghĩa và tác dụng của chương trình  giáo dục kĩ năng sống cho học sinh từ đó tích cực phối hợp, giúp đỡ các bậc cha mẹ  học sinh thực hiện tốt vai trò, trách nhiệm của mình.  2.2.2 Biện pháp 2: Giao viên phai xac đinh ro nhiêm vu cua môn hoc va nhiêm  ́ ̉ ́ ̣ ̃ ̣ ̣ ̉ ̣ ̀ ̣ vu giao d ̣ ́ ục kĩ năng sống cho học sinh qua môn học       ́ ̣ ̀ ̣ ̣ ́ ̀ ời lượng nhât trong            Môn Tiêng Viêt la môt trong hai môn hoc chiêm nhiêu th ́   chương trinh cua câp tiêu hoc. Môn Tiêng Viêt co nhiêu phân môn khac nhau, môi ̀ ̉ ́ ̉ ̣ ́ ̣ ́ ̀ ́ ̃  ̣ ́ ́ ̣ phân môn lai co net đăc thu riêng nh ̀ ưng co môi quan hê chăt che bô sung cho nhau, ́ ́ ̣ ̣ ̃ ̉   ́ ́ ̀ ̀ ̣ ́ ̣ giup giao viên hoan thanh muc tiêu giao duc. Theo ch ương trình dạy học mới thì   môn Tiếng Việt không phân tách thành các phân môn riêng nhưng nội dung chương   trình của bài dạy được phân theo các tiết cũng thiết kế theo các phân môn. Muc tiêu ̣   ̀ ̃ ́ ̣ ren ki năng sông cho hoc sinh l ơp 4 qua môn Tiêng Viêt thê hiên rât ro va nhiêu nhât ́ ́ ̣ ̉ ̣ ́ ̃ ̀ ̀ ́  ở ba phân môn, đo la phân môn tâp đoc, phân môn Kê chuyên va phân môn Tâp lam ́ ̀ ̣ ̣ ̉ ̣ ̀ ̣ ̀   văn. a)  Rèn kĩ năng sống thông qua các bài Tâp đoc: ̣ ̣             Vơi phân môn Tâp đoc ngoai viêc cung cô va nâng cao ki năng đoc cho hoc sinh ́ ̣ ̣ ̀ ̣ ̉ ́ ̀ ̃ ̣ ̣   ̣ ̣ ̀ ở  rông vôn hiêu biêt, bôi d phân môn Tâp đoc con m ̣ ́ ̉ ́ ̀ ưỡng tư  tưởng, tinh cam, nhân ̀ ̉   ̣ ̣ cach cho hoc sinh. Nôi dung nh ́ ưng bai Tâp đoc trong sach Tiêng Viêt l ̃ ̀ ̣ ̣ ́ ́ ̣ ớp 4 phan anh ̉ ́   9
  10. ̣ ́ ́ ̀ ơn  môt sô vân đê l ́  nhưng lại gần gũi và thiết thực đang đăt ra trong cu ̣ ộc sống   thông qua ngôn ngư văn hoc va nh ̃ ̣ ̀ ưng hinh t ̃ ̀ ượng giau chât thâm mi va nhân văn. Do ̀ ́ ̉ ̃ ̀   ́ ́ ́ ̣ đo co tac dung mở rông tâm hiêu biêt, tâm nhin vê t ̣ ̀ ̉ ́ ̀ ̀ ̀ ự nhiên, xa hôi va đ ̃ ̣ ̀ ời sông, bôi ́ ̀  dương t ̃ ư tưởng tinh cam va nhân cach cho hoc sinh.Viêc giao duc ki năng sông cho ̀ ̉ ̀ ́ ̣ ̣ ́ ̣ ̃ ́   ̣ hoc sinh lơp 4 cua môn Tâp đoc chiêm môt  ́ ̉ ̣ ̣ ́ ̣ ưu thê quan trong, môi bai văn, bai ́ ̣ ̃ ̀ ̀  thơ,...đêu ch ̀ ưa đ ́ ựng nhưng y nghia nhân văn sâu săc. Băng cach tô ch ̃ ́ ̃ ́ ̀ ́ ̉ ức va dân dăt ̀ ̃ ́  ́ ́ ̀ ́ ư  pham cua giao viên cac ki năng sông cua cac em se đ kheo leo đây tinh s ̣ ̉ ́ ́ ̃ ́ ̉ ́ ̃ ược bôì  dương, hinh thanh va phat triên. ̃ ̀ ̀ ̀ ́ ̉          Khi tiến hành dạy các bài Tập đọc, giáo viên phải thực hiện đúng quy trình  hoặc tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể, đối tượng học sinh cụ thể để  điều  chỉnh nội dung dạy học cho phù hợp.  Việc điều chỉnh nội dung dạy học một mặt   giúp học sinh chiếm lĩnh tri thức một cách dễ   dàng hơn, mặt khác việc học sinh   hoạt động theo các logo được điều chỉnh cũng giúp các em hình thành được nhiều  kĩ năng nhất định: kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng giao   tiếp...Mục đích cuối cùng là nâng cao hiệu quả, chất lượng dạy học. Bên cạnh đó,  đảm bảo bồi dưỡng được kỹ năng sống cho học sinh . Bài soạn minh họa: ̣ ̣ ̣     Tâp đoc: Khuât phuc tên c ́ ươp biên TV4 t ́ ̉ ập 2 I.Mục tiêu: ­ Đọc ­ hiểu bài Khuât phuc tên c ́ ̣ ươp biên. B ́ ̉ ước đầu biết đọc diễn cảm, biết phân   biệt giọng từng nhân vật. Hiểu và trân trọng giá trị long qua cam. ̀ ̉ ̉ ­Giáo dục ý thức bảo vệ le phai, lên an cai xâu. ̃ ̉ ́ ́ ́ II. Các hoạt động học: A. Hoạt động cơ bản * Khởi động: 10
  11. ­ HĐTQ tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi khởi động tiết học .( Đóng vai   xử lí tình huống: Một bạn nhỏ nhìn thấy nhiều người lạ chuân bi đôt nhâp vao nha ̉ ̣ ̣ ̣ ̀ ̀  dân ăn căp. ́ Khi nhìn thấy việc làm trên, nếu em là bạn nhỏ, em sẽ làm gì?) ­ Các nhóm xử lí tình huống, chia sẻ cách xử lí. ­ GV dẫn dắt vấn đề vào bài học mới. ­ HS viết tên bài vào vở. ­ HS Đọc mục tiêu bài, chia sẻ mục tiêu bài trước lớp.  1. Quan sát các bức ảnh, trao đổi với các bạn(thực hiện như SHD)    ­ HĐTQ tổ chức cho các bạn cùng chia sẻ kết quả HĐ1 ­ GV tương tác với HS, HS nghe cô dẫn dắt vào bài  2.Nghe thầy (cô) hoặc bạn đọc bài: Khuât phuc tên c ́ ̣ ươp biên ́ ̉  ­  Một bạn đọc toàn bài, cả lớp lắng nghe 3. Đọc lời giải nghĩa của các từ ngữ ­Em đọc thầm các từ ngữ và lời giải nghĩa ở SHD trang 43. ­Em trao đổi với bạn bên cạnh về nghĩa của các từ 4. Cùng luyện đọc 11
  12. ­ Em đọc các đọc câu dài  ­ Một bạn đọc câu dài ­ một bạn nghe rồi chia sẻ cách đọc với bạn và ngược lại.  ­ Một bạn đọc 1 đoạn ­ một bạn nghe rồi chia sẻ cách đọc với bạn và ngược lại.  Việc 1: NT tổ chức cho mỗi bạn đọc một đoạn, nối tiếp nhau đến hết bài.  Việc 2: Đổi lượt và đọc lại bài Việc 3: NT tổ chức cho các bạn trong nhóm nhận xét, đánh giá và góp ý cho nhau. 5. Thảo luận trả lời câu hỏi ­ Từng bạn đọc thầm, trả lời các câu hỏi và ghi ra nháp ý trả lời của mình. Việc 1: Viết xong, em chủ động chia sẻ câu trả lời của mình với bạn bên cạnh để  bạn có ý kiến đánh giá và cùng trao đổi lại và bổ sung(nếu thiếu). Việc 2: Em và bạn đổi vai hỏi và trả lời. Việc 1:  Nhóm trưởng đọc câu hỏi  ở  và mời các bạn lần lượt phát biểu suy nghĩ  riêng của mình, các bạn khác chú ý nghe, đánh giá. 12
  13. Việc 2: Nhóm trưởng yêu cầu các bạn chọn ý kiến hay nhất và ghi vào vở. Việc 3: Nhóm trưởng báo cáo với cô giáo khi đã hoàn thành.  ­ Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ về các câu hỏi trong bài. ­ GV tổng kết lại vấn đề. Câu hỏi mở rộng: ̃ ̉ ̉ ̉ + Y nghia cua long qua cam? ́ ̀ + Sau khi học xong bài tập đọc này các em rút ra được bài học gì? + Chúng ta cần làm những việc gì để bảo vệ le phai? ̃ ̉ ­ Hội đồng tự quản tổ chức cho các bạn trong lớp chia sẻ sau tiết học. B. Hoạt động ứng dụng: ́ ̣ ­ Nêu em găp bac si Ly, em se noi gi? ́ ̃ ̃ ́ ̀ ­ Tuyên truyền, vận động người thân bao vê le phai. ̉ ̣ ̃ ̉    b) Rèn luyện kĩ năng sống thông qua các tiết Kể chuyện     ̉ ̣ ơi nhiêm vu giup cung cô cho cac em ki năng kê chuyên đa Phân môn kê chuyên v ́ ̣ ̣ ́ ̉ ́ ́ ̃ ̉ ̣ ̃  được hinh thanh  ̀ ̀ ở cac l ́ ơp d ́ ươi con co môt vai tro quan trong n ́ ̀ ́ ̣ ̀ ̣ ưa la giup hoc sinh ̃ ̀ ́ ̣   mở  rông vôn hiêu biêt va cung gop phân hinh thanh nhân cach cua con ng ̣ ́ ̉ ́ ̀ ̃ ́ ̀ ̀ ̀ ́ ̉ ười mơi. ́  Cung v ̀ ơi n ́ ội dung hoc tâp cua cac môn hoc hoc khac, nh ̣ ̣ ̉ ́ ̣ ̣ ́ ưng câu chuyên hoc sinh ̃ ̣ ̣   được nghe, được đoc va đ ̣ ̀ ược kê ̉ ở lơp 4 co tac dung rât l ́ ́ ́ ̣ ́ ớn trong viêc m ̣ ở rông vôn ̣ ́  ́ ức vê con ng kiên th ̀ ười, vê tinh cam, nhân cach. Đê phat huy hêt kha năng ren ki năng ̀ ̀ ̉ ́ ̉ ́ ́ ̉ ̀ ̃   ̣ ̉ ̣ ́ ́ ̉ ức cho hoc sinh trao sông cho hoc sinh qua môn kê chuyên giao viên cân chu y tô ch ́ ́ ̀ ̣   ̉ ̣ ̉ ́ ̃ ̉ ̣ ́ ược nhân xet riêng cua cac đôi, đôi thoai đê năm chăc y nghia cua câu chuyên, noi đ ́ ́ ́ ̣ ́ ̉ ́  ̣ ̣ em vê môi nhân vât, chi tiêt trong câu chuyên, nh ̀ ̃ ́ ững bai hoc minh rut ra đ ̀ ̣ ̀ ́ ược cho   ̉ ̣ ban thân va cho moi ng ̀ ươi. ̀ Bài soạn minh họa: Kê chuyên: Khat vong sông TV4, t ̉ ̣ ́ ̣ ́ ập 2 I.Mục tiêu:  ­ Kể được câu chuyện Khat vong sông. ́ ̣ ́ 13
  14. ̣ ̉   ­ HS biêt khâm phuc long dung cam, kha ́ ̀ ̃ ́t khao vượt lên moi kho khăn đê tim s ̣ ́ ̉ ̀ ự  sông ̉ ̣ ́  cua nhân vât Giôn . * GDKNS: Thể  hiện sự  trân trong. ( Trân trong tr ̣ ̣ ươc niêm tin va khat khao sông ́ ̀ ̀ ́ ́   ̣ ́ ưng hanh đông cân thiêt khi găp tai nan. Bi manh liêt).Biêt nh ̃ ̃ ̀ ̣ ̀ ́ ̣ ̣ ết lắng nghe, phản hồi   tích cực. II. Các hoạt động học: * Khởi động: ­ HĐTQ Tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi khởi động tiết học.  ­ HS viết tên bài vào vở. ­ HS Đọc mục tiêu bài, chia sẻ mục tiêu bài trước lớp B. Hoạt động thực hành 3. Kể lại câu chuyện Khat vong sông. ́ ̣ ́ Việc 1: Em nghe cô giáo kể câu chuyện. Việc 2: Em dựa vào lời kể  của cô, lời ghi dưới mỗi bức  ảnh, giới thiệu thêm về  mối hình ảnh ở HĐ3b. Việc 3: Em dựa vào gợi ý ở SGK kể lại câu chuyện   Em kể chuyện cho bạn nghe rồi cùng nhận xét, bổ sung(nếu có). 4. Cùng kể chuyện   14
  15. ­ NT mời các bạn lần lượt kể lại câu chuyện, các bạn khác lắng nghe  ­ Mời các bạn nhận xét. ­ NT yêu cầu các bạn lần lượt nêu ý nghĩa câu chuyện.  ́ ̉ ̣ ́ ̉ ̉ ̉ ́ ̣ ̣ ̉ ̣ ( + Cac em co thê đăt cac câu hoi đê phong vân ban minh sau khi nghe ban kê lai câu  ́ ̀ ̣ ́ ̣ ư: chuyên , vi du nh ̣ ́ ̣ ̉ ược điêu gi?    ­ Chuyên giup ban hiêu đ ̀ ̀ ̣ ̣    ­ Ban suy nghi gi vê nhân vât Giôn? ̃ ̀ ̀ ̀ ̣ ̉    ­ Hanh đông cua Bin đung hay sai? Vi sao?) ́ ̀ ̉ ơi se la nh (Môi câu tra l ̃ ̀ ̃ ̀ ưng suy nghi đ ̃ ̃ ược cac em bôc lô ra va t ́ ̣ ̣ ̀ ừ đo cac em se hiêu ́ ́ ̃ ̉   được y nghia cua câu chuyên va co s ́ ̃ ̉ ̣ ̀ ́ ự  trân trong v ̣ ơi nh ́ ưng nô l ̃ ̃ ực không mêt moi ̣ ̉  ̉ ̣ cua nhân vât.)  ­ NT mời các bạn nhận xét ­ Cả nhóm chọn bạn kể hay nhất để thi kể chuyện trước lớp.  ­NT báo cáo với cô giáo khi đã hoàn thành.   ­ Hội đồng tự quản tổ chức cho các bạn thi kể chuyện trong lớp, bình chọn bạn kể  chuyện hay nhất. C. Hoạt động ứng dụng: ­ Kể lại câu chuyện cho bố mẹ nghe.  c)  Rèn kĩ năng sống qua tiết Tâp lam văn: ̣ ̀ ̀ ̣ ̣ ́ ức va ren luyên ki năng lam văn thi môn Tâp lam văn          Ngoai viêc trang bi kiên th ̀ ̀ ̣ ̃ ̀ ̀ ̣ ̀ ́ ̣ con giup hoc sinh m ̀ ở rông vôn sông, ren luyên t ̣ ́ ́ ̀ ̣ ư duy, bôi d ̀ ưỡng tâm hôn, cam xuc,  ̀ ̉ ́ ̉ ̃ ̀ ̀ ́ ̣ thâm mi, hinh thanh nhân cach cho hoc sinh.  Bài soạn minh họa: Tập làm văn:                 LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN      Điều chỉnh: Không làm bài tập 1, 2  I .  MỤC TIÊU : 15
  16. ­ HS Kể lại được câu chuyện đã học có các sự việc được sắp xếp theo trình tự   thời gian ( BT3) ­ GD cho HS biết cách kể một câu chuyện ­ Năng lực: diễn đạt ngôn ngữ trôi chảy, phù hợp. KNS: ­Tư duy sáng tạo, phân tích, phán đoán ­Thể hiện sự tư tin ­Xác định giá trị  II .  CHUẨN BỊ :         ­  Truyện III. HOẠT ĐỘNG HỌC: A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN: * Khởi động: ­ HĐTQ tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi Đánh giá: ­ Phương pháp: Vấn đáp ­ Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời ­ Tiêu chí đánh giá: HS sôi nổi, hứng khởi tham gia trò chơi             ­ HS nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học. B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH: a) Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài  Việc 1: Em đọc đề  bài: Kể  lại một câu chuyện em đã học (qua các bài  tập đọc, kể chuyện, tập làm văn), trong đó các sự việc được sắp xếp theo trình tự  thời gian              Việc 2: Gạch chân dưới những từ ngữ quan trọng Đánh giá: 16
  17. ­ Phương pháp: Vấn đáp ­ Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời ­ Tiêu chí đánh giá: HS xác định được yêu cầu của đề bài. Gạch chân dưới các từ:   sắp xếp theo trình tự thời gian, được nghe, được đọc b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện  Việc 1: HS kể về câu chuyện của mình               Việc 2: Báo cáo kết quả làm việc với cô giáo  Việc 1: trưởng ban học tập cho HS kể chuyện trước lớp theo nhóm              Việc 2: Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện              Việc 3: Trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện  Đánh giá: ­ Phương pháp: Vấn đáp ­ Kĩ thuật:   Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập ­ Tiêu chí đánh giá: HS kể  được câu chuyện đúng nội dung và yêu cầu. Lời kể  tự   nhiên. Tình tiết truyện hấp dẫn, lôi cuốn người nghe. Nêu được nội dung, ý nghĩa   của câu chuyện và bài học cho bản thân VD: Câu chuyện: Nỗi dằn vặt của An­đrây­ca Có mỗi cậu bé tên là An­đrây­ca chín tuổi sống với mẹ và ông ngoại. Ông cậu đã   96 tuổi nên sức khỏe rất yếu. Một buổi chiều mẹ ông nói với mẹ  của An­đrây­ca.   Bố thấy khó thở lắm! Mẹ câu bảo cậu nhanh chân chạy đi mua thuốc cho ông. Dọc   đường, cậu gặp mấy đứa bạn rủ  đá bóng, cậu nhập cuộc ngay. Chơi được một   lúc, chợt nhớ lời mẹ dăn, cậu vội vàng chạy đi mua thuốc mang về. Vừa bước vào   phòng ông nằm, cậu nghe tiếng mẹ  khóc nức nở, cậu hoảng lên. Ông cậu đã qua   đời. Cậu nghĩ: Có lẽ mình mải chơi bóng, đưa thuốc về chậm mà ông qua đời. Cậu   ân hận quá, òa lên khóc và kể hết sự việc cho mẹ nghe. Mẹ cậu an  ủi: Trong việc   17
  18. này, con không có lỗi. Chảng ai cứu được ông cả. Con vừa đi ra khỏi nhà thì ông   qua đời. Dù sự  thật là như thé nhưng An­đrây­ca không nghĩ như vậy. Cả  đêm ấy,   cậu không tài nào ngủ được. Cậu ra ngồi khóc nức nở dưới gốc cây táo ông trồng.   Rồi mãi sau này khi đã trưởng thành cậu vận luôn dằn vặt mình: Giá như  mình   không mải đá bóng, mua thuốc về  nhanh thì ông cậu còn sống thêm được vài năm   với mẹ con cậu. C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:    ­ Kể cho người thân nghe câu chuyện em vừa kể    Vơi bai nay ki năng sông cân đat đ ́ ̀ ̀ ̃ ́ ̀ ̣ ược ren luyên xuyên suôt ca bai hoc, điêu quan ̀ ̣ ́ ̉ ̀ ̣ ̀   ̣ ̉ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ơ  hôi đê hoc sinh đ trong la giao viên phai biêt chu trong va tao ra nhiêu c ̀ ́ ́ ̣ ̉ ̣ ược traỉ   ̣ ̀ ̉ ̣ ̉ ưu y cho hoc sinh biêt khi thuyêt trinh, tranh luân môt nghiêm va thê hiên. Cân phai l ̀ ́ ̣ ́ ́ ̀ ̣ ̣  ̉ ́ ́ ́ ́ ̃ ̉ ̉ ̣ ́ ́ ̣ ́ vân đê nao đo, ta phai co y kiên riêng, biêt nêu li le đê bao vê y kiên môt cach co co li ́ ̀ ̀ ́ ́ ́ ́ ́  ̀ ̉ ̉ ự  tôn trong ng co tinh va phai thê s ́ ̀ ̣ ươi đôi thoai. Đăc biêt h ̀ ́ ̣ ̣ ̣ ơn nưa la phai t ̃ ̀ ̉ ự  tin có  như  vây thi viêc tranh luân thuyêt trinh m ̣ ̀ ̣ ̣ ́ ̀ ơi co kêt qua va phai hiêu h ́ ́ ́ ̉ ̀ ̉ ̉ ơn răng trong ̀   ̣ ́ ̀ ̀ ̃ ́ ́ ̀ ́ ̀ ̀ ̉ ̣ cuôc sông hăng ngay se co rât nhiêu vân đê cân phai tranh luân, khi tham gia tranh   ̣ ̀ ̃ ươi se đ luân thi môi ng ̀ ̃ ược mở rông tâm hiêu biêt cua minh h ̣ ̀ ̉ ́ ̉ ̀ ơn, se t ̃ ự tin manh dan ̣ ̣   hơn   trong   ̣ ́ cuôcsông. d) Rèn kĩ năng sống qua tiết Chính tả    Phân môn Chính tả   ở  tiểu học giúp các em hình thành và rèn luyện kĩ năng viết.  Không chỉ vậy nội dung của các tiết chính tả cũng chứa đựng việc giáo dục nhiều   kĩ năng sống cho học sinh như: rèn tính cẩn thận, chính xác; rèn kĩ năng khám phá,   trải nghiệm, chia sẻ, hợp tác, giáo dục bảo vệ môi trường... thông qua tìm hiểu nội   dung văn bản viết và phần bài tập chính tả. Bài soạn minh họa: CHÍNH TẢ                            CÁNH DIỀU TUỔI THƠ I.MỤC TIÊU :  ­ Nghe­viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn:“Tuổi thơ của tôi… những  vì sao sớm” trong bài Cánh diều tuổi thơ. 18
  19. ­ Viết đúng chính tả, phân biệt được những tiếng có dấu thanh hỏi, ngã ­ Giáo dục các em viết đúng và trình bày sạch đẹp, yêu chữ viết. ­ Giúp HS phát triển NL thẩm mỹ, NL tự học. ­ Nội dung tích hợp về GDBVMT: Giáo dục ý thức yêu thích cái đẹp của thiên  nhiên và quý trọng những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ   Ồ DÙNG DẠY HỌC :  ­ Bảng bìa  II. Đ III HOẠT ĐỘNG HỌC: A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:  * Khởi động:  ­ HĐTQ tổ chức cho lớp chơi trò chơi. ­ HS nghe Giao viên gi ́ ới thiêu bai va nêu muc tiêu trong tâm cua tiêt hoc. ̣ ̀ ̀ ̣ ̣ ̉ ́ ̣ *Đánh giá: ­ Phương pháp: vấn đáp ­ Kĩ thuật: đặt câu hỏi­ nhận xét bằng lời ­ Tiêu chí đánh giá: ̀ ưng, vui ve khi ch          + HS hao h ́ ̉ ơi. + Phản xạ và tư duy nhanh.          + Nghe, hiểu mục tiêu trọng tâm của tiết học 1. Hướng dẫn HS nghe­ viết Việc 1: Nghe GV đọc đoạn  chính tả (Kết hợp GV BVMT: Giáo dục ý thức yêu  thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ)  Việc 2: Cá nhân tự đọc thầm bài              Trao đổi với bạn về các chữ khó viết 19
  20. Đánh giá: ­ Phương pháp:        Vấn đáp ­ Kĩ thuật:                 Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời ­ Tiêu chí: + Hiểu nội dung đoạn chính tả: Truyện ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi­ ôn­cốp­xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì suốt 40 năm đã thực hiện thành công  ước mơ lên các vì sao. + Trả lời to, rõ ràng, lưu loát... mạnh dạn  ̣ ̣ ́ ực, hợp tac tôt, di + Hoat đông tich c ́ ́ ễn đạt mạch lạc, tự tin. 2.  Viết từ khó Cá nhân viết ra vở nháp các từ khó, từ dễ lẫn khi viết ­ Đổi chéo vở, kiểm tra cho bạn, tự chữa lỗi (nếu viết sai). ­ Cùng kiểm tra và thống nhất kết quả những từ dễ viết sai:  Đánh giá:  ­ PP: quan sát, vấn đáp ­ KT: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời ­ Tiêu chí  đánh giá : Kĩ năng viết viêt đung c ́ ́ ủa HS      + Viết chính xác từ khó: nâng, trầm bổng, sáo kép + Viết đúng chỉnh tả, chữ đều, đẹp. 3.   Viết chính tả Nghe cô giáo đọc, HS tự viết vào vở. (chú ý viết đúng, trình bày đẹp)  HS đổi chéo vở, soát lỗi cho nhau, cá nhân tự chữa lỗi (nếu viết sai). ­ Trao đổi cách viết đúng các từ  mà các bạn trong nhóm viết sai.  Ví dụ: trầm bổng, kép,..  20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2