S hu chung hp nht ca v chng theo
pháp luật Vit Nam
Lê Thị Huyn
Khoa Lut
Luận văn ThS Chuyên ngành: Luật dân sự; Mã số 60 38 30
Người hướng dn: TS. Nguyễn Văn Cừ
Năm bảo v: 2014
Keywords. Luật hôn nhân và gia đình; Pháp luật Vit Nam; Tài sản chung.
Content
M ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Gia đình tế bào của xã hội, cái nôi nuôi ỡng con người, là môi trường quan
trọng hình thành và giáo dục nhân cách, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo v T quc.
Hôn nhân gia đình mối quan h xã hội quan trng nht trong cuc sng. Do đó, trong vấn
đề hôn nhân gia đình nói chung vấn đề tài sản trong gia đình nói riêng, người Việt thường
đề cao lợi ích của gia đình hơn lợi ích của mỗi nhân. Tài sản chung thứ cần đ to
điu kin cho việc nhân danh lợi ích gia đình khi tham gia vào các giao dịch. Đó cũng là lý do
Lut Hôn nhân Gia đình (HN&GĐ) đã được Quc hội nước Cộng hoà hội ch nghĩa
Việt Nam khoá X, k hp th 7 thông qua ngày 09/06/2000 quy đnh chế độ s hu ca v
chồng là sở hu chung hp nht.
Tài sản chung ca v chồng là khối tài sản góp phần đảm b nhu cầu đời sng ca gia
đình nhằm duy trì cuộc sống cũng như thỏa mãn các nhu cầu v tinh thn, vt cht ca v
chồng, các nghĩa vụ phát sinh trong quá trình hôn nhân tồn ti.
Khi ti sn thuc s hu chung hp nht ca v chồng không phải là tồn tại mãi mãi,
mà cũng như quan hệ v chng s tn ti trong mt khong thi gian nhất định. Tài sn thuc
s hu chung hp nht ca v chồng thay đổi trong mt s trường hợp như: chia tài sản chung
ca v chng trong thời hôn nhân, chia tài sản khi ly hôn, chia tài sản khi một bên vợ hoc
chng chết trước,...
Bên cạnh đó trong thc tin xét x c tranh chấp tài sản khi ly hôn cho thấy v vic
khá phức tạp, ch yếu phát sinh do cách áp dụng pháp luật để xác định tài sản chung, tài
sản riêng ca v chng còn thiếu chính xác. Việc xác định tài sản thuc s hu chung hp
nht ca v chồng rt quan trọng, đặc biệt thời điểm hiện nay khi xã hội luôn sự
vận động, phát triển kéo theo các mi quan h phc tp khó xác định hơn. Khi việc xác
định tài sản thuc s hu chung hp nht ca v chồng chính c s giúp cho việc gii quyết
tranh chp d dàng hơn, giúp giảm bt tranh chấp tài sản phát sinh liên quan đến HN&GĐ.
Vi mong muốn tìm hiểu sâu hơn nữa cũng như muốn đưa ra những quan điểm ca
bản thân v vấn đề y dựa trên sở nhng kiến thức đã đưc tích y trong quá trình học
tập tình hình áp dụng pháp luật trên thực tiễn, tác giả đã chọn đề tài: "S hu chung hp
nht ca v chồng theo Pháp luật Vit Nam" làm đề tài nghiên cứu cho Luận văn thạc sĩ của
mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích
Mục đích nghiên cứu đề tài nhằm làm sáng tỏ một cách hệ thng v mặt luận
nhng nội dung bản ca s hu chung hp nht ca v chồng trong quy định pháp lut
hin hành ch yếu là Luật HN&GĐ năm 2000. Bên cạnh đó xác định nhng bt cp trong
thc tiễn và đề xut nhng giải pháp tiếp tục hoàn thiện quy định pháp luật trong thi gian ti
và nâng cao hiệu qu vic thc hin, bo v quyn s hữu chung nói chung, sở hu chung hp
nht ca v chồng nói riêng ở nước ta hin nay.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, cn phi thc hiện các nhiệm v như sau:
- Tìm hiu mt s vn đ lý luận chung v s hu, s hu chung hp nht ca v chng,
v c căn c xác lập, chm dt s hu chung hp nht ca v chng.
- Làm sáng tỏ bn chất pháp của chế định s hu chung hp nht ca v chng theo
quy định pháp luật Vit Nam.
- Tìm hiểu thc tiễn áp dụng pháp luật nước ta hin nay v s hu chung hp nht
ca v chng.
- Phân tích được nhng hn chế những vướng mc ca việc áp dụng pháp luật liên
quan đến s hu chung hp nht ca v chng.
- Đề xut mt s giải pháp cụ th nhằm góp phần hoàn thiện các quy đnh của pháp
lut v tài sản thuc s hu chung hp nht ca v chng; to s nhn thc và áp dụng pháp
luật được thng nht.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu v s hu chung hp nht ca v chồng theo quy đnh của pháp
lut Vit Nam. C th nghiên cứu các vấn đề: Khái niệm s hu chung, s hu chung hp
nht ca v chồng; căn cứ xác lập, chm dt quyn s hu chung hp nht ca v chng;
thc hin quyn s hu chung hp nht;….
Luận văn nghiên cứu ch yếu các quy định v tài sản thuc s hu chung hp nht ca
v chng theo Luật HN&GĐ các luật khác liên quan (Luật Dân s, Luật Đất Đai,...) trong
h thống pháp luật của Nhà nước ta. Nghiên cứu vấn đề s hu chung hp nht ca v chng
một cách hệ thống và làm hơn s hu chung hp nht ca v chng theo quy định ca
pháp luật Vit Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn nghiên cu s hu chung hp nht ca v chng theo quy đnh ca Lut
HN&GĐ và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Luận văn nghiên cứu quy định pháp luật
t khi Luật HN&GĐ năm 2000 được ban hành cho đến nay, việc áp dụng các quy định ca
pháp luật v s hu chung hp nht ca v chng, nhng vấn đề liên quan chưa được đề cp
trong Luật HN&năm 2000. Đồng thi, luận văn nêu mt s vấn đề trong thc tiễn áp
dụng các quy định ca Luật HN&GĐ năm 2000 v s hu chung hp nht ca v chng.
Bên cạnh đó, luận văn còn sự phân tích, đối chiếu, so sánh với quy đnh v s hu
chung hp nht ca v chồng trong pháp luật mt s nước khác để tham khảo trong quá trình
nghiên cứu, hoàn thiện các quy định v s hu chung hp nht ca v chng trong Lut
HN&GĐ của nước ta. Mt khác, luận văn cũng hệ thống lược những quy định v s hu
chung hp nht ca v chng theo pháp luật ca nhà nước ta t năm 1945 đến khi Lut
HN&GĐ năm 2000 được ban hành.
4. Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cơ sở khoa học
- Cơ s luận: Lun văn được nghiên cứu dựa trên pơng pháp lun ch nghĩa Mác -
Lênin, tưởng H Chí Minh, quan đim của Đảng, Nhà nước v HN&GĐ. Đồng thi lun
văn còn kế thừa các công trình nghiên cứu ca tp th và các cá nhân liên quan đến đề tài.
- sở pháp : Luận văn được nghiên cứu dựa trên các văn bản lut hiện hành
liên quan đến quy định v s hu chung hp nht ca v chng: Lut HN&GĐ năm 2000, Bộ
luật Dân sự năm 2005, Luật Đất Đai năm 2003,… và các văn bản pháp luật khác có liên quan
đến đề tài nghiên cứu.
4.2.Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành luận văn này tác giả đã sử dng nhiu phương pháp nghiên cứu khác
nhau, trong đó đặc bit coi trọng các phương pháp sau:
+ Phương pháp lịch s được s dụng khi nghiên cứu, m hiểu chế độ s hu chung
ca v chng qua các thời k Vit Nam;
+ Phương pháp phân tích, tng hợp được s dụng khi phân tích các vấn đề liên quan
đến chế độ s hu chung ca v chng khái quát những nội dung bản ca tng vấn đề
được nghiên cứu trong luận văn;
+ Phương pháp so sánh đưc thc hin nhằm m hiểu quy định của pháp luật hin
hành với h thống pháp luật trước đây Việt Nam cũng như pháp luật ca mt s nước khác
quy định v chế độ tài sản chung ca v chồng. Qua đó, phân tích nét tương đồng đặc thù
của pháp luật Vit Nam quy định v chế độ tài sản chung ca v chồng, phù hp vi điu kin
v kinh tế, văn hóa, xã hội và tập quán của gia đình truyền thng Vit Nam;
+ Phương pháp thống kê được thc hiện trong quá trình khảo sát thực tin hot đng
t x của ngành a án, vi các số liu c th gii quyết các tranh chp t quan h
HN&GĐ liên quan đến tài sản gia v chồng. m ra mối liên hệ giữa các quy định ca
pháp lut vi thc tiễn áp dụng đã phù hợp hay chưa? Các do? T đó xem xét ni dung
quy định ca pháp lut v chế độ tài sn ca v chng, vi thc tin của đi sống hội
nhằm nâng cao hiu qu điu chnh của pháp luật v vn đ này.
5. Những điểm mới của luận văn
Luận văn công trình khoa học nghiên cứu phân tích một cách toàn diện, đầy đ
và có hệ thng v chế độ s hu chung hp nht ca v chồng theo pháp luật Vit Nam.
Ngoài những điểm mi ca Lut HN&GĐ m 2000 quy đnh v chế đ tài sản ca v
chng, vi đề i này, lun văn đưc trình bày vi nhng điểm mi sau đây:
- Xây dựng phân ch khái nim s hu chung hp nht ca v chng. H thng
quy định của pháp luật v: n cứ, ngun gốc xác lập tài sản chung; quyền và nghĩa vụ ca v
chồng đối vi loại tài sản này; c trường hợp nguyên tắc chia tài sản chung ca v chng
theo luật định.
- So sánh chế độ s hu chung hp nht ca v chng theo pháp luật Vit Nam vi
pháp luật ca mt s nước khác để thấy rõ nét tương đồng và đặc thù.
- Luận văn làm rõ việc xác định "thi k hôn nhân" là căn c chung để xác lập tài sản
chung ca v chồng trong các trường hp c th:
+ Khi một bên vợ, chng b Tòa án tuyên bố mất tích;
+ Khi một bên vợ, chng b Tòa án tuyên bố là đã chết tr v;
+ Khi đã chia i sản chung ca v chng trong thi k hôn nhân: chế đ tài sản ca v
chồng đưc hiểu và áp dụng như thế o, sau khi đã chia tài sản chung ca v chng trong thi k
n nn và ki phc chế độ i sn chung ca v chng;
+ Xác lập tài sản chung ca v chng vi trường hp nam n sng chung vi nhau
như vợ chồng không đăng kết hôn được công nhận vợ chồng (trước đây còn gọi
là “hôn nhân thực tế”) theo pháp luật hiện hành.
- Quyn và nghĩa v ca v chng đi vi s hu chung hp nht ca v chng.
- Qua việc phân tích thc tiễn áp dụng lut v chế đ tài sản chung ca v chng, lun
văn ch nhng vn đề bt cập, không hợp lý, chưa bảo đảm được tính khoa hc v nhng
quy định ca lut thực định khi điu chnh chế độ tài sản chung ca v chng; t đó, nêu các
kiến ngh hoàn thiện các quy định v chế độ tài sản chung ca v chồng theo pháp luật hin
hành.
- Vi nhng kết qu nghiên cứu trong luận văn đã căn cứ khoa học, đáp ứng được
nhng yêu cu v mặt lý luận thực tiễn đ giúp quan lập pháp sửa đổi, b sung, hoàn
thiện pháp luật quy định v tài sản thuc s hu chung hp nht ca v, chng.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Hoàn thành luận văn này, tác giả hy vng rng, nhng kiến thc khoa hc trong lun
văn được s dụng làm tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, ging dy lut hc tại các
sở đào tạo lut nước ta; đặc bit, đối với chuyên ngành luật HN& pháp luật Dân
s.
Ni dung ca luận văn ý nghĩa thiết thc cho mọi nhân, đặc biệt cho các cp
v chồng tìm hiểu các quy định v chế độ s hu chung hp nht ca v chng; biết được
s pháp lý tạo lập các loại tài sn chung ca v, chng; quyền nghĩa vụ c th ca v,
chồng đối với tài sn chung y; các trường hp nguyên tắc chia tài sản chung ca v
chng. T đó, góp phần thc hiện pháp luật, xây dựng gia đình dân chủ, hòa thun, hnh