HI THO V KHOA HC QUN TR (CMS-2013)
413
S DNG MÔ HÌNH THÁI ĐỘ ĐA THUC TÍNH TRONG KINH DOANH
BÁN L
USING THE MULTIATTRIBUTE ATTITUDE MODEL IN RETAILING
ThS. Lê Đức Tiến
Trường Đại hc Kinh tế - Đi hc Đà Nng
TÓM TT
Mô hình thái độ đa thuc tính là mt cách đánh giá các thuc tính ca nhà bán l dưới góc nhìn ca người
tiêu dùng được cu thành bi hai ch s ch yếu: (1) nim tin hiu sut v các li ích mà nhà bán l cung cp
và (2) h s quan trng ca tng yếu t li ích đối vi người tiêu dùng. Mô hình này được s dng trong hot
động kinh doanh bán l nhm tìm ra các yếu t tác động đến các la chn ca người tiêu dùng, trên cơ s đó
nhà bán l nhng gii pháp marketing bán l phù hp nhm tăng cơ hi được la chn bi người tiêu
dùng.
T khoá: Mô hình thái đ đa thuc nh; nim tin hiu sut; h s quan trng; kinh doanh bán l; hành vi
người tiêu dùng; mô hình ca Fishbein.
ABSTRACT
The multiattribute attitude model is used to evaluate retailers' characteristics or attributes under a
consumer's perspective which contains two major factors: (1) the beliefs about performance on relevant
attributes and (2) the importance weights of those attributes to the customers. This model is often used in
retailing to find out the benefits that influence customers’ decisions and in proposing retail mix strategies to
win customers’ choice.
Keywords: Multiattribute attitude model; performance belief; importance weights; retailing; consumer
behaviour; Fishbein's model.
1. Đặt vn đề
Người tiêu dùng vn đối tượng ca mi
nghiên cu nhm đề xut các gii pháp
marketing phù hp. Vic nghiên cu người tiêu
dùng đã được trin khai qua nhiu mô hình và
phương thc, cũng như đã rt nhiu trường
phái thuyết đề xut để gii v người tiêu
dùng như thuyết nhn thc hoc thuyết
hành vi (Pickton and Broderick 2001, được dn
trong Egan 2007). Mt s lý thuyết hành vi ph
biến đã coi người tiêu dùng như "hp đen"
vi nhn đnh rng nhng din ra trong tâm
trí ca h là cùng phc tp không th d
báo được. Tuy nhiên, tìm hiu mt ch c th
ràng v nhn thc hành vi ca người
tiêu dùng vn mang tính quyết định đối vi
vic xây dng và thiết kế bt k phi thc
marketing nào trong kinh doanh bán l.
hình thái độ đa thuc tính da trên công thc
được Fishbein phát trin t năm 1963 cung cp
mt cách thc hu hiu để đánh giá vic người
tiêu dùng s dng thông tin h thu thp được
để đánh giá la chn nhà bán l, kênh mua
hàng sn phm như thế nào (Bettman,
Capon, & Lutz, 1975; Levy & Weitz, 2012).
Nm bt thu đáo và c th các yếu t ca
hình này giúp cho nhà qun tr bán l s hu
mt mô thc cho vic phát trin chiến lược bán
l mt cách khoa hc và hiu qu.
2. Gii thiu v hình thái độ đa thuc
tính ca người tiêu dùng
hình thái độ đa thuc da trên quan
đim rng người tiêu dùng nhìn nhn mt nhà
bán l, mt sn phm hoc mt kênh bán hàng
như tp hp các thuc tính hoc đặc tính. Mô
hình này được thiết kế nhm d báo đánh giá
ca người tiêu dùng v mt sn phm, mt nhà
bán l hoc mt kênh bán hàng da trên cơ s
ca (1) hiu năng ca trên nhng thuc tính
tương quan, được gi nim tin hiu sut
(2) tm quan trng ca nhng thuc tính này
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
414
đối vi người tiêu dùng, được gi là h s quan
trng.
2.1. Nim tin hiu sut
Để hiu mô hình này, hãy hình dung quyết
định la chn ca hàng ca mt n nhân viên
văn phòng còn tr chưa gia đình đang tìm
kiếm vic mua hàng tp hóa. Cô cân nhc 3 la
chn: (1) mt siêu th ln nm ngoi thành,
(2) mt ca hàng tp hóa nm khu vc
sinh sng, hoc (3) mt trang web bán hàng
trc tuyến. Nhn thc ca cô v nhng nhà bán
l này được th hin trong bng 1 dưới đây:
Bng 1. Nim tin hiu sut ca khách hàng v các ca hàng bán l hàng tp hóa
*10 = Rt tt; 1 = Rt kém
Người tiêu dùng t đánh giá nhng thông
tin khách quan v mi nhà bán l trong phn A
ca bng 1 to nên mt n tượng v các li
ích mi nhà bán l mang li. Phn B ca
bng 1 ch ra nim tin ca ta v các li ích
này thông s này s được gi nim tin
hiu sut ca ca hàng. Chú ý rng mt s li
ích kết hp vi nhng thuc tính khách quan.
d, li ích thun tin th hin qua thi gian
mua sm ít vic thanh toán nhanh cũng như
s d dàng trong tìm kiếm sn phm. Giá c
các mt hàng chi phí giao hàng nh hưởng
đến nim tin ca khách hàng n này v hiu
qu kinh tế ca vic mua sm ti nhiu đa
đim bán l khác nhau.
Mc độ đánh giá li ích mà mi nhà bán l
mang li được đánh giá trên mt thang đim
10, trong đó đim 10 nghĩa nhà bán l thc
hin rt tt công vic cung cp các li ích
đim 1 ngược li. Trong ví dy, không có
nhà bán l nào chiếm ưu thế v hiu năng cho
tt c li ích. Siêu th nhn đim cao v yếu t
ph hàng nhưng thp vnh tin li. Ca hàng
tp hóa chiếm ưu thế v giá nhưng s phong
phú v hàng hóa đim yếu. Trang web trc
tuyến mang đến s tin li cao nht nhưng
li bt li v tính kinh tế đối vi người tiêu
dùng.
2.2. H s quan trng
N nhân viên văn phòng trong d trên
đã đánh gtng quan v mi la chn trên cơ
s tm quan trng ca các li ích mi nhà
bán l cung cp. Tm quan trng đối vi mi
li ích th được đánh giá bng thang đim
HI THO V KHOA HC QUN TR (CMS-2013)
415
10, vi đim 10 ch ra rng li ích này rt quan
trng đối vi cô và đim 1 ch ra li ích này rt
kém quan trng. S dng thang đánh giá này,
tm quan trng ca các li ích mà các nn
l mang li đối vi gái tr đối vi mt
cp v chng 4 đứa con được ch ra trong
bng 2 ( dưới), cùng vi vic tho lun v
nim tin hiu sut ca tng li ích. Chú ý rng
gái tr độc thân s đánh giá s tin li s
sn sàng ca sn phm cao hơn so vi tính kinh
tế ph hàng phong phú. Nhưng đối vi cp
v chng nhiu con thì tính kinh tế rt quan
trng, trong khi đó s tin li thông tin v
sn phm không cn thiết my.
H s quan trng ca các li ích các
nhà bán l cung cp là khác nhau đối vi tng
đối tượng người tiêu dùng còn th khác
nhau đối vi mi ln mua sm. d như cp
v chng vi 4 đứa con th nhn mnh tính
kinh tế ca nhng chuyến mua sm thường
xuyên, định k nhưng h s li quan tâm đến
tính tin li khi đi mua hàng bt thường, đột
xut.
Trong bng 2, cô gái tr độc thân và cp v
chng cùng các yếu t nim tin v hiu sut
ca mi nhà bán l, nhưng h s khác nhau
v tm quan trng đối vi mi li ích nhà
bán l mang đến. Nhưng nói chung người
tiêu dùng th khác nhau v các yếu t nim
tin ca h v hiu sut ca nhà bán l cũng như
tm quan trng ca nó.
2.3. Đánh giá các nhà bán l
Kết qu ca các nghiên cu v khách hàng
đã ch ra rng s đánh giá chung ca khách
hàng v mt la chn (trong tình hung y
v 3 nhà bán l) liên quan đến tng đim
nim tin hiu sut nhân vi h s quan trng
ca nhân t li ích tương ng. thế, th
tính toán mc đánh giá tng quan ca n nhân
viên tr độc thân hay mc đim c th cho
tng đim bán l (trường hp này mc đim
ca siêu th) như sau:
4 x 8 = 32
10 x 4 = 40
5 x 10 = 50
9 x 4 = 36
158
Bng 2. Đánh giá chung ca khách hàng v các ca hàng bán l hàng tp hóa
*10 = Rt quan trng; 1 = Rt ít quan trng
Bng 2 ch ra c mc đim đánh giá
chung đối vi 3 nhà n l (siêu th, ca hàng
tp hóa, trang web trc tuyến) ca 2 đối tượng
khách hàng: n nhân viên văn phòng và cp v
chng nhiu con. Đối vi gái tr độc thân,
trang web bán l trc tuyến s đim cao
nht 236, thế đây s đánh giá tt
nht. s la chn nhà bán l này cho hu
hết các hot động mua sm tp phm ca mình.
Trong khi đó thì ca hàng tp hóa li tng
đim cao nht đối vi cp v chng (192) và vì
thế h s mua sm hàng tp phm cho gia đình
mình đó hàng tun.
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
416
Khi khách hàng chn la mt nhà bán l,
h thc ra không nht thiết phi tri qua mt
quá trình lit các đặc tính li ích ca ca
hàng, đánh giá hiu sut ca nhà bán l da
trên các đặc tính y, xác định tm quan trng
ca tng thuc tính, tính toán tng đim ca
tng ca hàng, ri sau đó viếng thăm ca
hàng s đim cao nht. hình thái độ đa
thuc tính này không phn nh quy trình ra
quyết định thc tế ca khách ng nhưng
được s dng để d báo s đánh giá ca h v
các phương án khác nhau và la chn cui
cùng ca chính h. Ngoài ra, mô hình này còn
cung cp thông tin hu ích cho vic thiết kế
các cung ng ca nhà bán l. d, nếu siêu
th gia tăng mc đánh giá hiu sut v tính kinh
tế (th bng vic tăng cường các đợt gim
giá, khuyến mi hoc h tr tín dng khách
hàng,...), thì lúc này tng đim ca siêu th s
194 hoc 204 (tương ng vi mc đim
ca ch tiêu hiu sut kinh tế 9 hoc 10)
chc chn các khách hàng như cp v chng s
chuyn sang mua sm siêu th nhiu hơn.
3. Ý nghĩa ng dng ca mô hình
Trong phn này, mc đích làm thế nào
mt nhà n l th s dng các kết qu ca
hình thái độ đa thuc tính để đưa ra c
quyết định khích l khách ng đến mua sm
ti ca hàng nhiu hơn. Trước hết, mô hình ch
ra nhng thông tin khách hàng s dng để
quyết định nhà bán l nào được viếng thăm và
kênh mua ng nào được s dng. Th hai,
ch ra chiến thut mà nhà bán l th thc thi
để to nh hưng đến các la chn ca người
tiêu dùng v ca hàng, kênh mua sm, mt
hàng mua.
Để phát trin mt chương trình nhm thu
hút khách hàng da trên hình đánh giá đa
thuc tính này, nhà bán l cn nghiên cu v
th trường người tiêu dùng để xác định
thu thp được nhng thông tin sau:
a. Các nhà n l khách hàng đang cân
nhc
b. Đặc tính hoc li ích khách hàng
th cân nhc khi đánh giá và la chn mt nhà
bán l
c. Đánh giá ca khách hàng v hiu năng
ca mi nhà bán l trên các thuc tính li ích
(nim tin hiu sut)
d. Mc độ quan trng khách ng gán
cho các thuc tính (h s quan trng)
Vi nhng thông tin này, nhà bán l th
s dng để xây dng hình đánh giá đa
thuc tính như đã trình bày trên và t đó phát
trin nhiu cách tiếp cn để nh hưởng đến
khách hàng mua sm ti ca hàng ca h hay
trên trang web.
3.1. Lt vào danh sách la chn cui cùng
ca người tiêu dùng
Nhà bán l cn phi được lt vào danh sách
la chn cui cùng ca người tiêu dùng,
danh sách các nhà bán l người tiêu dùng
đánh giá trước khi quyết định la chn để đến
viếng thăm, mua sm. Để được lt vào danh
sách này, nbán l cn phát trin các chương
trình để gia tăng kh năng nhn thc và to n
tượng mnh m đối vi khách hàng để đưc h
nh đến khi h sp sa đi mua sm. Các
chương trình này th được phát trin thông
qua các quyết định v truyn thông địa
đim. d, nhà bán l th tìm cách để
được nm lên hàng đầu trang web khi người
tiêu dùng s dng b máy tìm kiếm (SEO -
Search Engine Optimization). H cũng th
tiến hành trin khai các chương trình qung cáo
s kin truyn thông thương hiu trên din
rng nhm thu hút s chú ý ca khách hàng.
Nhà bán l cũng th tn dng li thế v địa
đim để qung mt cách thường xuyên hình
nh ca mình qua các phương tin qung cáo
ngoài tri (OOH - Out of Home). H cũng
th s dng chính ca hàng ca mình để qung
bá như cách Starbuck đã đặt nhiu đim bán ti
cùng mt khu vc để khách hàng b bao vây
mt ch trit để bi tên ca ca hiu khi h
lưu thông qua khu vc này.
Sau khi đảm bo rng đã lt vào danh ch
cân nhc la chn ca khách hàng, mt nhà
bán l có th s dng 4 phương pháp sau để gia
tăng cơ hi được khách hàng la chn ghé
thăm:
1. Gia tăng nim tin v hiu sut ca hàng
HI THO V KHOA HC QUN TR (CMS-2013)
417
2. Gim nim tin hiu sut ca các ca hàng
đối th có cùng trong danh sách la chn
3. Gia tăng h s quan trng ca khách hàng
4. B sung thêm thuc tính li ích mi cho
ca hàng
3.2. Thay đổi nim tin hiu sut
Cách tiếp cn đầu tiên liên quan đến vic
thay đổi nim tin ca khách hàng đến hiu sut
ca nhà bán l bng vic gia tăng mc đim
đánh giá nhà bán l trên mt thuc tính li ích.
d, siêu th trong d nói trên mun gia
tăng tng s đim ca h bng vic gia tăng
mc đim đánh giá trên 3 thuc tính li ích còn
li (riêng thuc tính v s phong phú hàng hóa
thì siêu th đã đạt mc đim ti đa 10). Như
vy, siêu thth gia tăng mc đim đánh giá
ca trên thuc tính li ích v hiu qu kinh
tế cho khách hàng bng vic h thp giá bán
tăng cường khuyến mãi; trên thuc tính tin li
bng cách sp xếp, trưng bày hàng hóa mt
cách khoa hc nht, tăng cường các bng hiu,
thông tin ch dn bên trong ca hàng để khách
hàng tìm kiếm hàng hóa d dàng hơn, b sung
thêm các quy thanh toán hoc thiết b t thanh
toán cho khách hàng để gim thi gian ch đi
thanh toán; trên thuc tính v s sn ca
thông tin sn phm bng cách cung cp các
brochure cho khách hàng, t chc các quy h
tr thông tin và chăm sóc khách hàng, trang b
các màn hình led hin th thông tin hoc các
máy quét t động tra cu thông tin v sn
phm lp đặt nhng v trí d thy trong siêu
th hoc phân công các nhân viên bán hàng
được hun luyn trang b đầy đủ kiến thc
v hàng hóa theo dõi, ph trách các quy hàng
nhm sn sàng và kp thi h tr khách hàng.
Bi có th rt tn kém nếu nhà bán l
mun gia tăng hiu sut trên tt c các thuc
tính nên n bán l nên tp trung đầu tư vào
nhng thuc tính nào quan trng nht vi
khách hàng mc tiêu ca h. Đồng thi, th
thy rng, mt s thay đổi v nim tin hiu sut
ca mt thuc tính quan trng s dn đến mt
s thay đổi ln trong tng đim đánh giá chung
ca khách hàng. Trong d trên, siêu th nên
c gng gia tăng mc độ tin li nếu mun
thu hút nhiu hơn các ph n tr độc thân là
nhng người hin đang mua sm ch yếu qua
Internet.
3.3. Gim lòng tin hiu sut ca khách hàng
đối vi ca hàng đối th
Cách tiếp cn khác để thay đổi cách đánh
giá là c gng tác động nhm làm gim lòng tin
hiu sut ca khách hàng đối vi ca ng đối
th. Cách tiếp cn này th vi phm pháp
lut v cnh tranh và thường ít hiu qu bi
vic nói xu hay xuyên tc đối th thường s
mang li hiu qu ngược li sao thì
khách hàng cũng thường không tin nhiu vào
nhng bình lun tiêu cc ca ca hàng này đối
vi ca hàng khác. Mt s nhà bán lth s
dng cách thc này bng vic qung cáo so
sánh hoc nhn mnh vào đim yếu ca đối th
v giá, cht lượng sn phm hay dch v khách
hàng,... nhưng thường là b phn đối. Các din
đàn mng cũng th giúp người tiêu dùng
cái nhìn đầy đủ hơn v các nhà bán l nhưng rõ
ràng vic quá tp trung vào đim yếu ca
người khác th khiến nhà bán l mt tp
trung vào vic hoàn thin chính mình.
3.4. Thay đổi h s quan trng
Thay đổi tm quan trng ca mt thuc
tính li ích nào đó ca nhà bán l đối vi khách
hàng mt cách tiếp cn khác nhm nh
hưởng đến quyết định la chn ca hàng ca
khách ng. Mt nhà bán l s mun gia tăng
tm quan trng ca khách hàng đối vi mt
thuc tính li ích h ưu thế vượt tri
cũng như s mun gim tm quan trng ca
khách hàng trên mt thuc tính li ích khác
h ít có ưu thế.
Ví d, nếu trang web trc tuyến trong bng
2 mun thu hút cp v chng nhiu con mua
sm thì cn gia tăng mc quan trng v tính
tin li đối vi h. Tuy nhiên, để thay đổi h s
quan trng s khó hơn rt nhiu so vi thay đổi
nim tin hiu sut, bi vì h s quan trng phn
nh giá tr nhân ca khách hàng. Cp v
chng n vi s bn bu v con cái s ít có điu
kin truy cp vào Internet cũng như mt khi h
phi chu áp lc kinh tế ln lao trong vic duy
trì mt gia đình đông con thì điu này cũng s
khiến cho h th b qua yếu t tin li để