Sử dụng một số loi thuốc
điều trị suy tim
Với những tiến bcủa y học, càng ngày càng có nhiu bệnh nhân
nhồi u cơ tim được cứu sống nhờ can thiệp tái ới u mạch vành,
nhưng phần lớn trong shọ đều có rối loạn chức ng m thu các
mức đkhác nhau và dn dần có thể dẫn đến suy tim.
Với những tiến bộ của y học, càng ngày càng có nhiu bệnh nhân nhồi
máu tim được cứu sống nhờ can thiệp i tưới máu mạch vành, nhưng
phần lớn trong số họ đều rối loạn chức năng m thu c mức đkhác
nhau và dn dần có thể dẫn đến suy tim.
Hiện nay tại M4,7 triệu người bsuy tim, chiếm 1,5% n số.
Hằng năm có 1.000.000 bệnh nhân nhập viện vì suy tim
và 2.000.000 bnh nhân nhập viện triệu chứng suy tim, trong số đó
có 1/3 bệnh nhân sau 90 ngày snhập viện vì suy tim mất bù.
Bệnh nhân suy tim thường tử vong trong những đợt suy tim mất bù,
nhất là nhng bệnh nhân suy tim nặng. Ngoài ra, còn có những nguyên nhân
khác trực tiếp dẫn đến tvong là rối loạn nhịp tim, suy chức ng của các
quan không được tưới máu đầy đủ như gan và thận. Những yếu tố có tính d
đoán tiên lượng nặng của bệnh nhân suy tim là ri loạn nhịp thất, mức độ
suy tim nhiều, phân số tống máu thấp, catecholamine máu cao, BNP (B type
Natriuretic Peptide) cao, natri u, cholesterol máu thấp và nhất là giãn thất
trái. Bnh nhân suy tim do suy chức năng m thu và chức năng m trương
tiên lượng xấu hơn những bệnh nhân chỉ suy đơn thuần một trong hai
chức năng đó. Sau đây là một số thuốc điều trị suy tim thường dùng.
Thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin II (ACEI)
ACEI được sử dụng như một thuốc đầu tay trong điều tr suy tim,
ngay giai đoạn suy tim chưa biểu hiện lâm sàng. Nếu kng chống
chđịnh, thuốc phải được chỉ định cho những bệnh nhân suy tim phân s
tống u thất ti thấp (EF dưới 40 - 45%) nhằm ng tỷ lệ sống còn, m
thuyên gim triệu chứng, nâng cao khả ng chức năng và gim tần suất
nhập viện vì suy tim.
ACEI nên được điều trngay cho những bệnh nhân suy tim không
dấu hiệu trệ tuần hoàn ngoi biên trên lâm sàng. Đối với những bệnh nhân
du hiệu giữ nước (trệ tuần hoàn ngoi biên) tnên dùng phi hợp với
thuốc lợi tiểu.
ACEI nên được s dụng ngay cho bệnh nhân sau nhồi u cơ tim
ngay ckhi chưa biểu hiện dấu hiệu suy tim trên lâm sàng nhm ng t
lsng còn, gim nguy nhồi máu tim mới và gim tần suất bệnh nhân
phải nhập viện vì suy tim.
Liều lượng thuốc sdụng cho bệnh nhân nên đạt mức liều cao nhất
nếu bệnh nhân dung nạp được cho dù triệu chứng lâm sàng đã được ci thiện
khi dùng thuốc với liều thấp để giảm tlệ tử vong đột tử về lâu dài cho
người bệnh.
Những tác dụng phụ quan trọng liên quan đến ACEI là ho khan, h
huyết áp, suy thận, ng kali máu, phù mạch và ngất. Nếu triệu chứng ho
nhiều xuất hin mà không phải do tình trạng huyết phổi nặng, do bội
nhim phổi hoặc do các nguyên nhân khác phối hợp trên người bệnh thì phi
sdụng một loại thuốc ức chế men chuyển khác hoặc dùng thuốc ức chế thụ
thangiotensin thay thế. Một sbệnh nhân thể vn dung nạp thuốc mà
không có biểu hiện ho sau một thời gian ngừng thuốc.
Huyết áp m thu và huyết áp m trương thấp, ng creatinin máu có
thể gặpmột số bệnh nhân trước đó huyết áp bình thường. Suy thận mức độ
vừa (creatinin máu dưới 250mmol/l) và huyết áp tương đối thấp (huyết áp
m thu dưới 90mmHg) không phải là nhng chống chỉ định của điu tr
bằng ACEI. Creatinin máu có thể ng từ 10 - 15% những bệnh nhân suy
tim nặng nhưng lượng creatinin hoặc sẽ dần n định hoặc sẽ trở về mức ban
đầu sau một thời gian điều tr đa sbệnh nhân. Nguy hhuyết áp và
suy thn của ACEI cần được đặc biệt lưu ý những bệnh nhân suy tim nặng
đang được điều trbằng các thuốc lợi tiểu quai liều cao hoặc c thuốc lợi
tiu giữa kali loại kháng aldosterone.
ACEI gây biến đổi về lượng kali máu không nhiều (0,2mmol/l) tuy
nhiên khi kali máu trên 5,5mmol/l tkhông n s dụng thuốc này. Nếu
dùng thuốc lợi tiểu thải kali để điều chỉnh kali máu trong trường hợp này thì
nên tm thời ngừng ACEI.
Chống chỉ định dùng ACEI vi những bệnh nhân hẹp động mạch thận
hai bên và nhng bệnh nhân có tiền sử phù mạch khi dùng ACEI.
Những điểm cần lưu ý trên lâmng khi bt đầu điều trị với ACEI
Theo dõi thường xuyên, đều đặn chức năng thận: trước và 1 - 2 tun
sau khi ng liu sau đó cứ 3 - 6 tháng/ln, khi kết hợp một thuốc điều tr
khác hay một phương pháp điều trkhác thể gây nh ng đến chức
năng thận (ví dụ thuốc kháng aldosterone hoặc thuốc ức chế thụ thể
angiotensin), những bệnh nhân có tiền shay hiện tại đang bsuy thận hoặc
đang ri loạn điện gii thì nên được theo dõi chặt chẽ thường xuyên hơn,
đang điều trị nội trú.
Thận trọng cũng nên những bệnh nn huyết áp m thu thấp
hoặc creatinin huyết tương tn 250mmol/l. Bệnh nhân có huyết áp m thu
dưới 100 mmHg khi bắt đầu dùng ACEI nên được theo dõi chăm sóc đặc
biệt. thể gặp hạ huyết áp tư thế. Huyết áp m thu thấp (dưới 90mmHg)
khi điều trbằng ACEI có thể chấp nhận được nếu như bệnh nhân kng
biểu hiện gì đặc biệt kèm theo.