Ngày nhận bài: 12-12-2024 / Ngày chấp nhận đăng bài: 16-01-2025 / Ngày đăng bài: 21-01-2025
*Tác giả liên hệ: Trần Thụy Khánh Linh. Khoa Điều dưỡngKỹ thuật Y học, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí
Minh, Việt Nam. E-mail: thuykhanhlinhtran@ump.edu.vn
© 2025 Bản quyền thuộc về Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh.
https://www.tapchiyhoctphcm.vn 61
ISSN: 1859-1779
Nghn cứu Y học
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh; 28(1):61-71
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.01.08
Si ng v môi tng thc hành m sàng và hng
thú ngh nghip của sinh viên Điều ỡng
Nguyễn n Chinh1, Bùi Kiến Trúc2, Trần Thụy Khánh Linh2,*
1Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
2Khoa Điều dưỡng – Kỹ thuật Y học Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Go dục điều dưỡng đóng một vai trò quan trọng trong việc định hình lựcợng lao động ơng lai củac
chuyên gia chăm sóc sức khỏe. Thực hành lâm sàng (THLS) tạo hội cho sinh vn tiếpc với môi trường chăm sóc
sức khỏe trải nghiệm thực tế. c định sự hài lòng về i trường THLS và hứng thú nghề nghiệp của sinh viên th
htrợ nhà giáo dục nhằm cải tiến chương tnh và thiết kế những hoạt động thu hút nguồn lao động thiết yếu y.
Mục tu: Xác định điểm trung bìnhi lòng với môi trường THLS và hứng thú nghnghiệp của sinh viên Điều ỡng.
Đối ợng phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang tả lấy mẫu thuận tiện 410 sinh viên Cử nhân Điều
ỡng (CNĐD), CNĐD chuyên ngành Gây mê hồi sc, Cử nhân H sinh năm 3 và m 4 của một trường đại học ngành
sức khỏe Tnh phHồ Chí Minh vào đầu m 2024. Thang điểm Clinical Learing Environment, supervision and Nurse
Teacher Scale (CLES+T) bộ câu hỏi về sự hứng thú ngh nghiệp được sử dụng để khảo sát.
Kết qu: Sinh viên sự hài lòng về môi trường THLS mức kcao với điểm trung bình chungTBC) 4,01 ± 0,49,
tuy nhiên sự hứng thú nghề nghiệp của sinh viên chỉ ở mức trung bình với ĐTBC 2,83 ± 0,31. Hầu hết sinh vn có
nhận thức tích cực về nghề điều dưỡng với điểm trung bình (ĐTB) 3,17± 0,3. Cảm xúc về nghề nghiệp mức trung
nh với ĐTB là 2,51 ± 0,5.
Kết luận: Môi trường THLS hiện tại đang hỗ tr hiệu qu cho sinh viên điều dưỡng. Tuy nhiên, đ ng cao hứng thú
nghề nghiệp và gắn bó với nghề,c chương trình giáo dục cần được xem t cải tiến hoạt động nhằm thu hút, duy trì
nguồn nhân lực điềuỡng chất lượng trongơng lai.
Từ khóa: hứng thú nghề nghiệp, thực nh lâmng, điều ỡng
Abstract
SATISFACTION WITH CLINICAL PRACTICE ENVIRONMENT AND
PROFESSIONAL INTEREST OF NURSING STUDENTS
Nguyen Van Chinh, Bui Kien Truc, Tran Thuy Khanh Linh
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 1 * 2025
62 | https://www.tapchiyhoctphcm.vn https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.01.08
Background: Nursing education plays a crucial role in shaping the future workforce of healthcare professionals. Clinical
practicum provides opportunities for students to gain experience from healthcare environments and real-world
scenarios. Understanding how these experiences influence students' career interests and motivations is vital for
educators and policymakers to improve nursing education and address workforce needs.
Objective: Determine the average satisfaction with the nursing school environment and career interest of nursing
students.
Method: Cross-sectional descriptive study on 410 bachelor students of General Nursing, Anesthesia Nursing, and
Midwifery in 3rd and 4th years at a Ho Chi Minh City University of Medicine and Pharmacy. The Clinical Learning
Environment, Supervision and Nurse Teacher Scale (CLES+T) and the questionnaire about career interest were used
to survey the quality of the clinical practice environment and factors related to career interest among students.
Results: Students' satisfaction with the clinical practice environment is quite high with an average score of 4.01 ± 0.49,
but students' career interest is only at an average level with an average score of 2.83 ± 0.31. Most students have a
positive perception of the nursing profession with an average score of 3.17 ± 0.30, however their feelings about the
profession are only average with an average score of 2.51 ± 0.5.
Conclusion: The current clinical practice environment is effectively supporting nursing students. However, to increase
career interest and attachment to the profession, educational programs need to be considered to improve activities to
attract and maintain quality nursing human resources in the future.
Keywords: professional interest; clinical practice; nursing
1. ĐT VẤN Đ
Shứng thú đối với ngành điều ỡng đóng vai trò quan
trọng trong việc tc đẩy động lực học tập và quyết định theo
đuổi nghề nghiệp trongơng lai. Khi thiếu sđam mê, việc
thực hành chăm c sức khỏe có thtrở thành nh nặng và
gây cảm giác nm chán, đặc biệt ngay từ giai đoạn thực tập
lâm sàng. Thực tế, một số sinh viên lựa chọn ngành điều
ỡng không dựa trên sự hứng thú cá nhân, xuất phát từ
c yếu tố khác, chẳng hạn như việc không đạt đủ điểm vào
ngành học khác.
Giáo dục điều dưỡng giữ vai trò then chốt trong việc định
ớng xây dựng đội ngũ nhân lực tương lai cho lĩnh vực
chăm sóc sức khỏe. Để đánh giá cảm nhận nghề nghip của
sinh viên, cần tập trung khảo sát sau khi họ đã trải nghiệm
thực tế tại môi trường Thực hành lâm sàng (THLS), i họ
hiểu hơn vcông việc trách nhiệm của điềuỡng viên
trong bối cảnh bệnh viện. Theo Hansford P, mức độ hài ng
của sinh viên đối với môi trường THLS không ch ảnh ởng
đến chất lượng học tập mà còn tác động đến sự sáng tạo
năng lực phát triển nghề nghiệp của h[1].
Nghn cứu của Mai Thị Thu Hằng về hứng thú nghề
nghiệp ở sinh viên ngành điều dưỡng cho thấy mức độ hứng
t nghề nghiệp trung bình, trong đó chỉ có 4% sinh viên thể
hiện mức độ hứng thú cao. Đáng chú ý, không phải tất cả sinh
vn nhận thức đúng đắn về nghề nghiệp đều có cảm xúc
vành vich cực trong quá trình học tập [2]. Ngoài ra, các
nghiên cứu về sự hài lòng đối với môi trường THLS đã cung
cấp cơ sở để nhà trường đưa ra c giải pháp phù hợp nhằm
đáp ứng nhu cầu của sinh viên trong quá trình THLS [3].
Sinh viên Điều dưỡng năm 3 và năm 4 tại một trường đại
học ngành sức khỏe Thành phHồ Chí Minh đã đang tham
gia thực hành chủ yếu tại các bệnh viện đa khoa công lập lớn
của thành ph dưới sự giám sát của giảng viên và người
ớng dẫn lâm ng. Sinh viên lớp cử nhân Điều dưỡng
(CNĐD) có tỷ lệ nchiếm 80% và sinh viên nữ lớp CNĐD
chuyên ngành Gây hồi sức chiếm 72,9%, sinh viên lớp Cử
nhân hsinh hoàn toàn là nữ. Tại thời điểm sinh viên tham
gia nghiên cứu, sinh viên đã được trải qua ít nhất một học k
thực tập tại nhiều khoa lâm sàng, vì thể sinh viên đã tiếp cận
và dần hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng THLS
ng như xác nhận c yếu tố p phần nh thành, duy trì
hứng thú nghề nghiệp của bản thân. Trước khi tham gia THLS
sinh viên đã kiến thức nền tảng vquy trình điều dưỡng cơ
bản, sinh bệnh, dược Một khi sinh viên được thực
hành trong môi trường lâm ng tốt, sinh viên sẽ hội
phát triển knăng, to động lực hứng t nghề nghiệp.
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 1 * 2025
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2021.01.08 https://www.tapchiyhoctphcm.vn | 63
2. ĐỐI ỢNG PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Trong năm học 2023 2024, số lượng sinh viên các lớp
CD, CNĐD chuyên ngành Gây mê hồi sc, Cử nhân Hộ
sinh năm 3 năm 4 812 sinh viên của một trường đại học
ngành sức khỏe Thành phố HChí Minh. Nghiên cứu đã tiến
hành thực hiện trên 410 sinh viên CNĐD, CNĐD chuyên
ngành Gây hồi sức, Cử nhân Hộ sinh năm 3 và m 4.
Nghn cứu được thực hiện từ tháng 9 năm 2024 đến tháng 3
năm 2025.
2.1.1. Tu chuẩn chọn
Sinh viên lớp CNĐD, CNĐD Gây mê hồi sức và Cử nhân
Hộ sinh năm 3 và năm 4 đang theo học tại một trường đại học
ngành sức khỏe Thành phố Hồ Chí Minh đã tham gia THLS
và đồng ý tham gia nghiên cứu. Sinh viên đồng ý tham gia
nghiên cứu bằng cách đánh dấu o ô đồng ý tham gia nghiên
cứu và tiếp tục hoàn thành bộ câu hỏi tự điền trên giấy khảo
sát trực tiếp.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
Sinh viên do nghhọc thời gian dài hoặc bảo lưu trong
thời gian thực hiện nghiên cứu.
2.2. Pơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghn cứu cắt ngangtả.
2.2.2. Cỡ mẫu
c định cỡ mẫu theo công thức sau:
n= Z
 ()
=369
n: Cỡ mẫu nghiên cứu
z (hsố tin cậy) = 1,96 tương ứng với độ tin cậy 95%
p: Trong nghiên cứu của Mai ThThu Hằng trên sinh vn
Điều ỡng Nam Định (2007), tỉ lệ sinh viên hứng thú
cao là 4% [2]
d: khi p=0,04 < 0,1 nên chọn d=0,02
Dự trù tlệ phản hồi 90% tính được cmẫu tối thiểu của
nghiên cứu 409 sinh viên.
2.2.3. Phương pháp thực hiện
Kthuật lấy mẫu
Lấy mẫu thuận tiện. Để đảm bảo tính đại diện tự nguyện
tham gia, nghiên cứu viên đã tiếp cận thuận tiện và phát bộ
câu hỏi đếnc sinh viên theo tiêu chí chọn vào đến khi tỷ lệ
slượngcác lớp tương đồng và đạt cỡ mẫu yêu cầu.
Quy trình thu thập sliệu
ớc 1: Nghiên cứu viên liên hệ Ban c sự các lớp điều
ỡng để thông tin lịch học hẹn buổi tiếp cận.
ớc 2: Nghiên cứu viên tiếp cận sinh viên vào giờ giải lao
hoặc sau giờ học và gửi bản thông tin.
ớc 3: Sinh viên đọc rõ thông tin về nghiên cứu và đồng
ý tham gia được nghn cứu viên ớng dẫn chi tiết cách trả
lời bộ câu hỏi. Mỗi sinh viên hoàn thành khảo sát và nộp lại
vào thời điểm thuận tiện.
2.2.4. Công cụ đo lường
Thang đo được s dụng để đánh g sự hài lòng môi tng
THLS là CLES+T phiên bn Tiếng Việt đưc tác giả Đ Th Ý
N phiên dch và chỉnh sa một số câu cho phù hợp vi môi
tờng ở Vit Nam so với phiên bản gốc ca Saarikoski (2008)
[4,5]. Hệ s Cronbachs alpha ghi nhận trong nghn cứuy
là 0,83. Bộ câu hỏi để đánh giá s hài ng v môi trường THLS
có 5 bc theo Likert. (1) hn tn không hài lòng hoặc rt kém;
(2) Không hài lòng hoặc m; (3) Bình thường hoc trung nh;
(4) Hài lòng hoc tốt; (5) Rất hài lòng hoặc rất tốt. ơng đương
mc đim t1 đến 5 điểm, cng i lấy ĐTBC ca các biểu
hiện này và quy ưc đánh giá mức đ biểu hin ca hài lòng n
sau: Mức không hàing: Trong khoảng từ 1 đến dưới 2 đim.
Mc bình thường: Trong khoảng t 2 đến dưới 3 điểm. Mức hài
lòng: Trong khoảng t3 đến dưi 4 điểm. Mc rất i lòng:
Trong khong t 4 đến 5 đim.
Shứng thú vngh điều ng sdụng thang đo được thiết
kế của tác giMai Th Th-7u Hng vào năm 2007 đã nghn cứu
tnh công với đề i Hng thú ngh nghip điều ỡng của
sinh viên trường Đại hc Điu Dưng Nam Định[2]. Chúng i
có chỉnh sửa một su hỏi ln quan đến tên hc phần cho phù
hợp với cơng tnh đào to hiệnnh tạii kho sát. Hệ s
Cronbach’s alpha đưc pn ch là 0,976. Bộ câu hi để đánh
g hứng thú ngh nghip được thhin các mức: Rất đúng, rất
cần thiết, rt tch, rất yêu nghề, rất quan trọng được tính 4 điểm.
Đúng, cần thiết, tch, yêu nghề, quan trng, đưc tính 3 điểm.
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 1 * 2025
64 | https://www.tapchiyhoctphcm.vn https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.01.08
Đúng mt phn, pn n, ít quan trọng đưc nh 2 điểm. Không
đúng, không cần, kng thích, không quan trọng, không yêu
nghđược tính 1 điểm. ĐTBC của các biu hiện này quy ước
đánh giá mức độ biu hin của hứng thú như sau: Mức thấp:
Trong khoảng từ 1 đến ới 2 điểm. Mức trung nh: Trong
khong t 2 đến dưới 3 điểm. Mc cao: Trong khoảng t3 đến
4 đim.
2.2.5. Biến snghiên cứu
Định nghĩa hài lòng môi tờng THLS: Mc độ hài lòng v
môi trường THLS của sinh viên được thể hin qua sự i lòng về
môi trường sư phm lâm ng, phong cách lãnh đo của quản lý
khoa, ng tác điu ng tại khoa, mối quan hhưng dẫn lâm
sàng, vai trò ging viên lâm ng.
Định nghĩa hng t nghề nghiệp: Hứng thú ngh nghiệp là
sự quan tâm, đam mê ca sinh vn với ngh điu dưng, mức
đ hng thú nghthhiện qua nhận thức, cm xúc, hành vi.
2.2.6. Xửphân tích số liệu
Dữ liệu đưc nhập bằng phần mm EpiData 3.1 và x
bằng phần mềm SPSS 25.0. Biến stuổi được thhiện qua
trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị nhỏ nhất, giá trlớn nhất.
Các biến số giới tính, dân tộc, tôn giáo, nơi cư trú, lớp, năm
học, kết quả học tập, loi bệnh viện, loại khoa, yếu tố gia đình
được thhiện qua tần số, tỷ lệ %. Biến số hài lòng về i
tờng thực hành lâm sàng, biến hứng thú nghnghiệp của
sinh viên điều dưỡng được thhiện qua ĐTBC, ĐTB, tỷ lệ
%. Mối tương quan giữa hứng thú nghề nghiệp với hài lòng
vi trường THLS th hiện qua pp kiểm Spearman.
3. KẾT QUẢ
Tng s sinh viên tham gia nghn cứu là 410, đưc phân b
theoc nnh như sau: ngành C nhân Điều dưỡng (CNĐD)
có 175 sinh viên, chiếm 42,7%, CNĐD chuyên nnhy mê
hồi sức có 148 sinh vn, chiếm 36,1%; và C nhân H sinh có
87 sinh viên, chiếm 21,2%.
3.1. Hàing về môi trường THLS
Điểm trung bình hài lòng chung của sinh viên điều dưng v
môi trường THLS 4,01 ± 0,40 (Hình 1).
3.2. Hứng tnghề nghiệp
Sự hng t về ngh nghiệp của sinh viên thể hiện qua nhn
thức v giá trị nghề điều dưỡng ở mc trung nh với ĐTBC là
2,5 ± 0,44 (Bảng 1).
nh 1. Hài ng của sinh viên điều ỡng về môi trường THLS
Bảng 1. Nhận thức vgiá trnghề nghiệp của sinh viên (n=410)
c quan niệm ĐTB ĐLC
Nghề cao quý, được hội đánh giá cao 2,93 0,88
Nghề phợp với nữ giới 2,25 0,85
Nghề dễ kiếm tiền 1,90 0,82
Nghề được mọi ngưi yêu q 2,49 0,84
Nghề nhiều thời gian đcm lo cho gia
đình 1,47 0,81
Nghề phải dành nhiu thời gian sức lực cho
ng việc 3,40 0,80
Nghề vai trò rất ln trong việc chăm c sức
khỏe toàn diện cho người bệnh và gia đình 3,43 0,77
ĐTBC 2,5 0,44
Nn chung, s hng t ngh nghiệp của sinh viên th hin
qua nhận thc vbản chất nghề điều ỡng được thể hin mức
k cao với ĐTBC là 3,29 ± 0,44 (Bảng 2).
Bảng 2. Nhận thức v bản chất nghề nghiệp của sinh viên
(n=410)
Các quan nim ĐTB ĐLC
Chẩn đn điều tr 1,80 0,92
Thực nh chăm sóc 3,53 0,61
Giáo dục sc khỏe 3,42 0,66
Chẩn đn chăm sóc điều dưng 3,49 0,64
Thực hin các kỹ thut điu dưng cơ bản 3,60 0,57
Thực hin mt s kthuật điu dưng
chuyên khoa
3,46 0,61
Tchức thực hin các kthut điu ng cơ
bản và kỹ thuật điều dưỡng chuyên khoa
3,32 0,68
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 1 * 2025
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2021.01.08 https://www.tapchiyhoctphcm.vn | 65
Các quan nim ĐTB ĐLC
Thực hin ch định ca bác svà phi hợp với
bác strong vic thực hin kế hoch chăm
sóc
3,53 0,57
Lập kế hoạch chăm sóc người bệnh và trc
tiếp thực hin kế hoạch cm sóc
3,52 0,62
ĐTBC 3,29 0,44
Bảng 3. Nhận thức v mức đcần thiết của phẩm chất tâm lý
đối với nghề nghiệp của sinh viên (n=410)
Các quan nim ĐTB ĐLC
Ý thức trách nhim cao 3,72 0,47
Lòng trung thực 3,63 0,52
Sân cn, cảm tng sâu sắc 3,64 0,54
Tính mềm mỏng 3,29 0,76
Tính quyết đoán 3,50 0,58
Lòng say mê nghnghiệp 3,41 0,72
khả năng quan sátnh trạng của
người bệnh
3,59 0,52
Thực hin thun thục các k thut điu
dưng và quy tnh chăm sóc ni bệnh
3,62 0,55
Có khng nghiên cu đc lập 3,11 0,78
Có k năng giao tiếp 3,63 0,52
ĐTBC 3,51 0,44
Nn chung, s hng t ngh nghiệp của sinh viên th hin
qua nhn thc v phẩm cht tâm lý cn thiết cho nghđiu ng
mc cao với ĐTBC là 3,51 0,44 (Bảng 3).
Bảng 4. ng việc sinh viên thể hiện trong quá trình THLS
(n=410)
Các công vic ĐTB ĐLC
Thực hin đầy đ c quy trình trong
bảng kiểm 3,24 0,57
Trực bnh vin đy đc buổi khi
đưc phân công 3,64 0,53
Nghn cu k bệnh án tng ngưi
bnh đ lp KHCS 3,05 0,69
Tham gia đy đ các buổi tho lun
lâm sàng (các trưng hp bnh nằm
ngoài c i tp lâm sàng theo kế
hoạch học tp, hiếm gp hoặc cn lưu
ý đặc biệt trong cm sóc, ...) đ rút
kinh nghim
3,15 0,80
Tham gia đy đ các buổi bình KHCS
đ rút kinh nghiệm 3,29 0,80
Thực hin KHCS trên ni bnh 3,21 0,74
Thực hin các kỹ thut trên hình 3,26 0,72
Làm thêm png km tư nhân 1,30 0,78
ĐTBC 3,01 0,44
Những công việc sinh viên th hiện trong q tnh THLS
mc 3,01 0,44 (Bảng 4).
nh 2. Cảm xúc đối với nghnhiệp của sinh viên điều ỡng
trước khi nhập học cảm c hiện ti (n=410)
Tc khi nhập hc, tỷ lệ sinh viên cảm thy rất t hào
38,8%, t hào v nghnghiệp là 43,4%, còn lại là cm c bình
tng có 17,8%. Hiện tại, sinh viên đánh giá mc đ yêu nghề
của hlần lượt là rất yêu nghề 7,8%, yêu ngh 36,3%, cm
xúc bình thường có 52,7% kng yêu nghcó 3,2% (Hình 2).
nh 3. Tổng hợp mức độ hứng thú nghề nghiệp của sinh viên
điều ỡng (n= 410)
Nn chung, hứng t nghề nghiệp của sinh viên điu ỡng
mc trung nh với ĐTBC là 2,83 ± 0,30. C thể, sinh viên có
nhận thức v nghề cao vi ĐTB là 3,17 ± 0,30, tuy nhiên hành
vi về nghề ch mc trung bình vi ĐTB là 2,83 ± 0,37, thp
nhất là cm xúc vngh vi ĐTB 2,51 ± 0,5 (nh 3).
4. N LUẬN
Nghiên cứu này rất quan trọng vì cho thấy thực trạng hài
lòng vmôi trường THLS và hứng thú nghề nghip của sinh
viên điều dưỡng sp ra trường.
38.80% 43.40%
17.80%
0%
7.80%
36.30%
52.70%
3.20%
0.00%
10.00%
20.00%
30.00%
40.00%
50.00%
60.00%
Rất tự hào/
Rất yêu nghề
Tự hào/ Yêu
nghề
Bình thường Thất vọng/
Không yêu
nghề
Trước nhập học Hiện tại
3.17
2.51
2.83
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
3.5
Nhận thức về
nghề nghiệp
Cảm xúc về nghề
nghiệp
Hành vi về nghề
nghiệp