
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HA
NG THÀNH PHỐ HÔ
CHI MINH
TRẦN THỊ THANH NGA
TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO THANH KHOA
N ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG: NGHIÊN CỨU
TRƢỜNG HỢP CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM A
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài Chính - Ngân Hàng
Mã ngành: 62 34 02 01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS. TS. TRẦM THỊ XUÂN HƢƠNG
TS. LÊ THI
ANH ĐA
O
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018

1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Sƣ cân thiêt nghiên cƣ
u
Môi quan hê
giưa R RTK va HQHĐKD đa đươc biêt đên tư
lâu thông qua cach
tiêp câ
n cac gia thuyêt như quyền lực thị trường (Market Power Hypothesis ), gi
thuyêt Câu truc – hiê
u qua (Efficient Structure Hypothesis) đa lam cho môi quan hê
ny đưc quan tâ m nhiêu hơn . (Diamond và Dybvig, 1983) cho rằng nh hưởng của
RRTK đối với HQHĐKD ngân hng vẫn chưa rõ nét. Một số nghiên cứu cho thấy mối
tương quan dương giữa RRTK và HQHĐKD ngân hàng ở khu vực Châu Phi (Sayedi,
2014; Aburime, 2009; Athanasoglou va cô ng sư, 2008; Ajibike và Aremu, 2015;
Alshatti, 2015), ở khu vực Châu Á (Wasiuzzaman v Tarmizi, 2010; Arif v Nauman
Anees, 2012; Shen v cộng sự, 2009), ở khu vực Châu Âu (Bourke,1989; Poposka and
Trpkoski, 2013; Goddard, Molyneux và Wilson, 2004; Kosmidou, Tanna và
Pasiouras, 2005). Một số nghiên cứu cho thấy mối tương quan âm giữa RRTK và
HQHĐKD ngân hàng ở khu vực Châu Á (Lee v Kim, 2013); Châu Phi (Bassey &
Moses, 2015). Ngoi ra, còn có một số nghiên cứu (Sufian và Chong, 2008; Roman và
Sargu, 2015; Alper và Anbar, 2011; Almumani, 2013; Ayaydin và Karakaya, 2014;)
chưa tìm thấy mối quan hệ giữa RRTK v HQHĐKD ngân hng hoặc mối quan hệ
ny có ý nghĩa nhưng chiều hướng tác động phụ thuộc vo đặc điểm kinh tế v mô
hình sử dụng (Naceur v Kandil, 2009; Ferrouhi, 2014).
Sau khi lưc kho các nghiên cứu trước, tác gi nhận thấy đa phần các nghiên cứu
tiếp cận chiều hướng tác động của RRTK đến HQHĐKDNH (Sufian v Chong, 2008;
Sayedi, 2014; Oluwasegun và Samuel, 2015; Lartey, Antwi, và Boadi, 2013; Bourke,
1989; Tabari, Ahmadi và Emami, 2013; Arif và Nauman Anees, 2012; Bassey và
Moses, 2015; Ferrouhi, 2014; Alshatti, 2015; Aburime, 2009; Athanasoglou v cộng
sự, 2008; Naceur và Kandil, 2009) một vi nghiên cứu tiếp cận chiều hướng tác động
của HQHĐKDNH đến RRTK ở các quốc gia khác nhau (Vodova, 2011; Abdullah v
Khan, 2012; Roman và Sargu, 2015). Điều ny cho thấy xu hướng tác động của
RRTK đến HQHĐKD ngân hng gần đây đưc các nh nghiên cứu khoa học v các
nh qun lý quan tâm, đặc biệt có sự nh hưởng của khủng hong ti chính đến
HQHĐKD ngân hàng (Lee và Kim, 2013). Tuy nhiên, hiếm có nghiên cứu kết hp
tiếp cận phân tích các yếu tố nh hưởng đến RRTK v tác động của RRTK đến
HQHĐKD ngân hng trong phạm vi nhiều quốc gia, ngoại trừ các nghiên cứu ở Châu
Âu (Roman và Sargu, 2015), Châu My (Bordeleau và Graham, 2010), Châu Âu va
Châu My (Shen v cộng sự, 2009). Xét trong trường hp các quốc gia Đông Nam Á,
vẫn chưa có nghiên cứu riêng về phân tích tác động RRTK đến HQHĐKD ngân hng
với phạm vi nhiều quốc gia.

2
Bối cnh thực tiễn trường hp các quốc gia Đông Nam Á, cho thấy Việt Nam l
một trong những quốc gia có thu nhập bình quân đầu người thấp trong các quốc gia
nghiên cứu của khu vực Đông Nam Á, nhưng có quá nhiều ngân hng, nhưng lại thiếu
ngân hng trụ cột có sức cạnh tranh với các quốc gia trong khu vực (Nguyễn Công
Tâm v Nguyễn Minh H, 2012). Vì thế, việc nghiên cứu tác động của RRTK đến
HQHĐKD ngân hng, trường hp các quốc gia Đông Nam Á trong giai đoạn 2004 -
2016 cũng góp phần kiễm chứng tác động của RRTK đến HQHĐKD ngân hng tại
các quốc gia Đông Nam Á. Các nghiên cứu ở các không gian v thời gian nghiên cứu
khác nhau sẽ cho các kết qu không tương đng về tác động của RRTK đến
HQHĐKD ngân hang.
Xuất phát từ bối cnh lý thuyết v bối cnh thực tiễn, nhằm bổ sung các khong
trống nghiên cứu, việc kết hp tiếp cận nghiên cứu các yếu tố nh hưởng đến RRTK
v tác động của RRTK đến HQHĐKD ngân hng, trường hp các quốc gia Đông Nam
Á l hết sức quan trọng v có giá trị. Chính vì thế, tác gi chọn đề ti “Tác động của
rủi ro thanh khoản đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng: nghiên cứu
trƣờng hợp các quốc gia Đông Nam Á” lm luận án. Ngoài ra, luận án có kết hp so
sánh kết qu nghiên cứu trường hp các quốc gia Đông Nam Á v Việt Nam nhằm đề
xuất các gi ý chính sách cho Việt Nam. Nghiên cứu ny, sẽ đóng góp thêm về bằng
chứng thực nghiệm và cung cấp một số thông tin hữu ích về các yếu tố nh hưởng đến
RRTK v tác động của RRTK đến HQHĐKD ngân hng, từ đó đm bo tính khoa học
cho các gi ý chính sách.
1.2. Mục tiêu nghiên cƣ
u
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu chính của luận án l xác định các yếu tố nh hưởng đến
rủi ro thanh khon v phân tích tác động của RRTK đến HQHĐKD ngân hng, nghiên
cứu trường hp các quôc gia Đông Nam Á trong giai đoạn 2004 – 2016.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Trên cơ sở đó, mục tiêu cụ thể của đê tai được xác định là:
Thứ nhất: phân tích các yếu tố nh hưởng đến RRTK ngân hang, nghiên cứu trường
hp các quốc gia Đông Nam Á v Việt Nam.
Thứ hai: phân tích tác động của RRTK đến HQHĐKD ngân hang, nghiên cứu trường
hp các quốc gia Đông Nam Á v Việt Nam.
Thứ ba: gi ý các chính sách qun trị RRTK v HQHĐKD ngân hang tại Viê
t Nam.
1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu
(1) Yếu tô no nh hưởng đên RRTK , chiều hướng v mức độ tác động của các
yếu tố đến RRTK ngân hang, trường hp các quốc gia Đông Nam Á như thế no?

3
(2) Có sự khác biệt trong kết qu nghiên cứu các yếu tố nh hưởng đên RRTK
ngân hng, trường hp các quốc gia Đông Nam Á và Việt Nam hay không?
(3) Chiều hướng tác động của RRTK đến HQHĐKD ngân hang , trường hp các
quôc gia Đông Nam A
như thế no?
(4) Có sự khác biệt trong kết qu nghiên cứu tác động của RRTK đến HQHĐKD
ngân hang, trường hp cac quôc gia Đông Nam A
v Việt Nam hay không?
(5) Các gi ý chính sách no liên quan đến qun trị RRTK v đm bo HQHĐKD
ngân hang tại Viê
t Nam.
1.3. Đối tƣợng, phạm vi và dữ liệu nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án l rủi ro thanh khoan va hiệu qu hoạt động
kinh doanh ngân hàng, nghiên cứu trường hp cac quôc gia Đông Nam A
. Phạm vi
nghiên cứu của đề ti đưc mở rộng phân tích cho 11 quôc gia Đông Nam A
(Brunie,
Cambodia, EasiTimor, Indonesia, Lao, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore,
Thailand, Vietnam) trong giai đoạn nghiên cứu 2004 – 2016.
Ngun số liệu sử dụng trong nghiên cứu từ 2 ngun: (i) Ngun dữ liệu các ngân
hng trên thế giới Bankscope, (ii) Ngun dữ liệu Ngân hng phát triển Châu Á (ADB)
nên đm bo tính đng bộ v độ tin cậy cao.
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu, luận án đã kế thừa mô hình nghiên cứu
của (Ferrouhi và Lahadiri, 2014; Trenca, Petria và Corovei, 2015) để phân tích các
yếu tố nh hưởng đến RRTK v cách tiếp cận của (Growe v cộng sự, 2014; Ferrouhi,
2014) để phân tích tác động của RRTK đến HQHĐKD ngân hng, trường hp các
quốc gia Đông Nam Á. Trên cơ sở đó, nghiên cứu có so sánh kết qu nghiên cứu
trường hp các quốc gia Đông Nam Á v Việt Nam nhằm đề xuất các gi ý chính
sách cho Việt Nam.
1.5. Kết cấu của luận án:
Nội dung luận án gm 5 phần chính, cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết v nghiên cứu thực nghiệm
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết qu nghiên cứu
Chương 5: Kết luận v gơi y chinh sach

4
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
2.1. Rủi ro thanh khoản
2.1.1. Các lý thuyết về rủi ro thanh khoản
2.1.1.1 Lý thuyết cho vay thương mại và thanh khoản
2.1.1.2 Lý thuyết khả năng thay đổi
2.1.1.3 Lý thuyết về lợi tức dự tính
2.1.2 Khái niệm rủi ro thanh khoản
Ủy ban Basel về giám sát ngân hng (2003) cho răng RRTK la rui ro ma ngân
hng không có kh năng gia tăng qu trong ti sn hoặc nghĩa vụ n với chi phí thấp
nhât. Duttweiler1, thanh khon đại diện cho kh năng thực hiện tất c các nghĩa vụ
thanh toán khi đến hạn. Do thực hiện bằng tiền mặt, thanh khon chỉ liên quan đến các
dòng lưu chuyển tiền tệ. Việc không thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán sẽ dẫn đến tình
trạng thiếu thanh khon. Dưới góc độ ngân hng, thanh khon l kh năng ngân hng
đáp ứng kịp thời v đầy đủ các nghĩa vụ ti chính phát sinh trong quá trình hoạt động
kinh doanh như chi tr tiền gửi, cho vay, thanh toán v các giao dịch ti chính khác.
Khi tình trạng thiếu thanh khon kéo di sẽ dẫn đến rủi ro thanh khon.
Bonfim và Kim (2014) cho răng sự phức tạp của vai tro trung gian tai chinh của
ngân hng lam phat sinh rui ro thanh khoan. Các ngân hng sử dụng các ngun lực
hạn chế trong việc cấp các khon vay cho các doanh nghiệp v người tiêu dùng. Phần
lớn các ngun lực đưc sử dụng từ các ngân hng thường gắn liền với nghĩa vụ n
phi tra trong các hình thức nhâ
n tiền gửi. Vi muc tiêu lơi nhuâ
n, các ngân hng
chuyên đôi cac khoan nơ (tiên gư
i ky ha
n ngăn ) để cho vay trung v di hạn . Sư
không phu hơp vê ky ha
n đa dân đên RRTK cho cac ngân hang (Diamond và Dybvig,
1983). Để gim bớt sự chênh lệch kỳ hạn giữa tài sn và n phi tr nhăm kiêm soat
trạng thái thanh khon, các ngân hàng có thể nắm giữ các tài sn thanh khoan. Tuy
nhiên, chi phi cơ hô
i cua viê
c năm giư tai san thanh khoan đo l yếu tố li nhuận, nêu
ngân hang năm giư tai san thanh khoan đê đam kha năng thanh khoan cang nhiêu thi
lơi nhuâ
n se giam va ngươc la
i. Do đo, mă
c du cac ngân hang co cac ưu đai trong viê
c
năm giư bô
đê
m thanh khoan (tiên mă
t, ti sn ngắn hạn v trái phiếu chính phủ )
nhưng kho đê đam bao an toan thanh khoan trong quan ly hoa
t đô
ng kinh doanh ngân
hng (Bonfim và Kim, 2014).
2.1.3 Phƣơng pháp đo lƣờng rủi ro thanh khoản
1 Duttweiler: “Quản lý thanh khoản trong ngân hàng: Phương pháp tiếp cận từ trên xuống”, NXB Tổng hợp
TPHCM, tr.23

