1
2
3
Tác hi ca To độc 4
trong ao nuôi Tôm 5
6
1. Tng quan 1
a) Cơ chế gây độc ca to 2
- Độc t to là độc t sinh hc được sn sinh ra t to, ch yếu thuc 3 ngành: 3
to hai rãnh (Dinophyta), to lam (Cyanobacteria), to silic (Diatom). Ngoài 4
ra, to lông roi bám (Haptophyta) và to vàng kim (Chrysophyta) cũng đưc 5
phát hin có cha các độc t. Vit Nam, đã xác định 61 loài to độc hi 6
các vùng ven bin Bc b,Trung b, riêng Nam b có khong 20 loài (Chu 7
văn Thuc, 2007). 8
- Cơ chế gây độc ca độc t to lên thy sinh vt là làm tc nghn mang hay 9
gây độc khi phân hy gii phóng độc t ra môi trường hoc có th tích lũy 10
trong các sinh vt và thông qua chui thc ăn, chúng gây nguy hi cho các 11
loài động vt ăn tht bao gm c con người (Landsberg, 2002; Backer và ctv, 12
2003; Hallegraeff, 2004). Các loài động vt thân mm có v và cá sng rn là 13
sinh vt ch yếu tích lũy độc t to,mt s sinh vt bin khác như cua, rùa 14
bin và cá mp cũng có th tích lũy các độc t này (Shumway, 1990; 15
Landsberg, 2002). Tùy loài to, hàm lượng độc t ph thuc vào giai đon 16
sinh trưởng khác nhau. To hai rãnh Alexandrium có hàm lượng độc t cao 17
nht là giai đon tăng trưởng (Cembella, 1998), to silic Pseudonitszchia độc 18
t được sn sinh ch yếu vào giai đon n định (Bates, 1998) còn to 19
Prorocentrum cordatum ch độc giai đon tàn li (Grzebyk và ctv., 1997). 20
b) Các dng n hoa ca to độc 21
- Các loài to không cha độc t, khi n hoa có th tăng đến mt độ rt cao 22
nh hưởng trc tiếp ti cht lượng nước như làm cho pH, oxy hòa tan dao 23
động lntheo chu k ngày-đêm, tăng hàm lượng ammonia, cnh tranh dinh 24
dưỡng, khi to tàn d gây hin tượng thiếu oxy cc b trong ao nuôi, tăng 25
hàm hàm lượng các khí độc gây chết trc tiếp đối vi các đối tượng nuôi thy 26
sn.Mt s loài thường gp là: Gonyaulax polygramma, Noctiluca scintillans 1
(to hai rãnh),Trichodesmium erythraeum (to lam)… 2
3
- Các loài to sn sinh ra các độc t mnh gây tác động trc tiếp đến đối 4
tượng nuôi và c con người (Liopo, 2001). Các dng độc t này thường gp 5
nhóm to hai rãnh, to silicvà to lam: 6
+ Đối vi to 2 rãnh và to silic(độc t thường tích lũy trong nhóm hai mnh 7
v) có th gây ra 4 dng hi chng: ASP (Amnesic Shellfish Poisoning) gây 8
mt trí nh, DSP (Diarrhetic Shellfish Poisoning) gây tiêu chy, NSP 9
(Neurotoxic Shellfish Poisoning) gây bnh trên h thn kinh và PSP (Paralytic 10
Shellfish Poisoning) gây lit cơ, độc t được tiết ra t các loài Alexandrium 11
acatenella, A. catenella; Dinophysis acuta, D. acuminata, D. fortii; 12
Pseudonitzschia multiseries loài to 2 rãnh sng đáy như13
Gambierdiscus toxicus, Ostreopsis spp., Prorocentrum spp…. (độc t tích lũy 14
trong nhóm cá sng trong rnsan hô) thường gây ra hi chng CFP (Ciguatera 15
Fish Poisoning) là độc t gây bnh c trên h thn kinh và h tiêu hóa. 16
+ Độc t to lam được chia thành 2 nhóm ch yếu là độc t gan (hepatotoxin) 17
độc t thn kinh. Độc t gan được tìm thy trong các loài to như 18