intTypePromotion=1
ADSENSE

Tài liệu đào tạo Nâng cao năng lực quản lý tài chính công ở địa phương

Chia sẻ: Lavie Lavie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:319

115
lượt xem
41
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu đào tạo Nâng cao năng lực quản lý tài chính công ở địa phương được chia làm 5 phần với những nội dung về những vấn đề cơ bản của quản lý tài chính công ở địa phương; PT&DB kinh tế tài chính; kế hoạch tài chính và ngân sách trung hạn; phân cấp và quản lý ngân sách huyện, xã; kế toán công ở địa phương.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tài liệu đào tạo Nâng cao năng lực quản lý tài chính công ở địa phương

  1. BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN LHQ MPI UNDP Dự án SLGP – 00039111 Tăng cường năng lực chính quyền địa phương ***** TÀI LIỆU ĐÀO TẠO NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG Ở ĐỊA PHƯƠNG Hà Nội, 2007
  2. MỞ ĐẦU Bộ tài liệu "Quản lý tài chính công ở địa phương" do Dự án Nâng cao năng lực chính quyền địa phương (Strengthening Local Government Project, mã số SLGP - 00039111, do UNDP tài trợ cho Bộ KH&ĐT) đặt hàng Viện Khoa học tài chính chủ trì biên soạn nhằm phục vụ các hoạt động đào tạo nâng cao năng lực cán bộ tài chính, kế hoạch cũng như cán bộ lãnh đạo các cấp tỉnh, huyện, xã của các địa phương tham gia dự án như Trà Vinh, Quảng Nam, Vĩnh Phúc, Bắc Kạn. Được thiết kế trong khuôn khổ của dự án SLGP phục vụ các đối tượng tham gia dự án; do có sự giới hạn về thời lượng đào tạo cũng như kinh phí, nên Bộ tài liệu này sẽ không bao gồm tất cả các vấn đề về quản lý tài chính địa phương mà chỉ tập trung vào những vấn đề then chốt nhất, phục vụ sát đúng nhất các đối tượng cán bộ tài chính, kế hoạch các cấp tỉnh, huyện, xã, phù hợp với nhu cầu thực tiễn ở địa phương, đón bắt được các xu hướng đổi mới kế hoạch và cải cách quản lý tài chính công đã, đang và sẽ diễn ra tại Việt Nam. Sẽ rất khó khăn khi phải thiết kế một bộ tài liệu phục vụ các đối tượng rất khác nhau về cả trình độ và nhu cầu. Trên thực tế, trong số các đối tượng học viên của dự án SLGP, luôn có sự khác biệt khá xa nhau giữa cán bộ lãnh đạo với cán bộ chuyên môn; giữa cán bộ cấp tỉnh với cán bộ cấp huyện, xã. Chính vì vậy, sau khi điều tra và cân đối nhu cầu và khả năng đào tạo nâng cao năng lực cán bộ tài chính, kế hoạch và cán bộ lãnh đạo ở cả 3 cấp tỉnh, huyện, xã của các địa phương tham gia dự án SLGP, bộ tài liệu này được thiết kế thành 5 phần như sau: Phần 1 – Những vấn đề cơ bản về quản lý tài chính công ở địa phương Phần 2 – PT&DB kinh tế tài chính Phần 3 – Kế hoạch tài chính và ngân sách trung hạn Phần 4 – Phân cấp và quản lý ngân sách huyện, xã Phần 5 – Kế toán công ở địa phương. Trong bộ tài liệu này, cán bộ lãnh đạo và cán bộ chuyên môn ở cả 3 cấp tỉnh, huyện, xã sẽ: 1). Được cung cấp những kiến thức tổng quát và cơ bản về tài chính công và quản lý tài chính công; 2). Hiểu được vị trí, ý nghĩa, vai trò của công cụ PT&DB trong công tác điều hành, lập và bảo vệ kế hoạch PTKTXH, kế hoạch tài chính cũng như dự toán thu-chi ngân sách của địa phương. Giúp cán bộ lãnh đạo cũng như cán bộ chuyên môn hoàn thiện kỹ năng đọc, hiểu các chỉ tiêu kinh tế, tài chính vĩ mô cơ bản, làm chủ được các báo cáo chuyên môn về PT&DB kinh tế, tài chính. Đồng thời, những cán bộ chuyên ngành kế hoạch và tài chính, chủ yếu ở cấp tỉnh, sẽ được trang bị những kiến thức căn bản và chuyên sâu về PT&DB, giúp họ nắm vững và tự xây dựng, hoàn thiện kỹ năng PT&DB kinh tế tài chính theo mô hình kinh tế lượng đặng có thể phục vụ tốt nhất công tác chuyên môn hàng ngày của họ tại địa phương. 3). Nắm được (và đi trước một bước so với các địa phương khác) những kiến thức cơ bản về phương pháp xây dựng khung khổ tài chính và ngân sách trung hạn (MTF&EF) nhằm gắn kết tốt nhất việc huy động và sử dụng các nguồn lực tài 2
  3. chính công trên địa bàn với việc xây dựng và thực hiện kế hoạch PTKTXH của địa phương 4). Hiểu rõ hơn và có phương pháp giải quyết các vấn đề đang vướng mắc tại địa phương về phân cấp quản lý ngân sách, về cơ chế phân định và điều tiết, bổ sung nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách giữa các cấp tỉnh, huyện, xã; về quy trình lập, thẩm định, quyết định, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách các cấp. Đặc biệt, những học viên là cán bộ cấp huyện, xã sẽ được trang bị những kiến thức cơ bản để nắm vững và giải quyết có phương pháp các vấn đề vướng mắc trong quá trình lập, bảo vệ dự toán cũng như trong quan hệ với KBNN khi chấp hành, quyết toán ngân sách cấp mình. 5). Hơn nữa, những học viên là cán bộ chuyên môn sẽ được trang bị những kiến thức cơ bản, cả lý thuyết và thực hành, về kế toán công - một công cụ quản lý không thể thiếu trong quản lý tài chính công. Các tác giả trực tiếp và gián tiếp tham gia biên soạn bộ tài liệu này gồm: PGS. TS. Đỗ Đức Minh, Phó Viện trưởng Viện Khoa học tài chính, Học viện Tài chính, Bộ Tài chính; TS. Nguyễn Ngọc Tuyến, Phó Vụ trưởng, Vụ chính sách thuế, Bộ Tài chính; Th.S. Trương Bá Tuấn, Vụ chính sách thuế, Bộ Tài chính; TS. Đặng Văn Du, Trưởng khoa tài chính công, TS. Hoàng Thúy Nguyệt, Giảng viên chính, TS. Hoàng Văn Bằng, Giảng viên chính, Th.S. Nguyễn Văn Luyện, giảng viên, PGS. TS. Dương Đăng Chinh, Giảng viên cao cấp, Học viện Tài chính; TS. Nguyễn Thị Hải Hà, Viện KHTC, Bộ Tài chính; Th.S. Vũ Cương, Giảng viên chính,; Th.S. Phạm Hồng Vân, Giảng viên chính, Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội; TS. Phạm Huy Tuấn Kiệt, chuyên gia tư vấn, Ms. Lê Nguyệt Anh, Chuyên gia tư vấn của Dự án PFMRP của Bộ Tài chính; Ban biên tập cũng đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của Mr. Peter Brooke, Cố vấn cao cấp của Ngân hàng thế giới và Dự án cải cách tài chính công (PFMRP) của Bộ Tài chính, nguyên Bộ trưởng Bộ Tài chính Hồng Kông; PGS. TS. Đặng Văn Thanh, Phó Chủ tịch Hiệp hội kế toán Việt Nam, Phó Chủ nhiệm Ủy ban KT&NS, Quốc hội khóa XI; TS. Nguyễn Đình Tùng; nguyên Trưởng phòng ngân sách huyện, xã - Vụ NSNN, Bộ Tài chính; TS. Bùi Đường Nghiêu; TS. Bùi Hà, Vụ trưởng Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ, Bộ KH&ĐT; PGS. TS. Phan Thị Thu Hương, nguyên Vụ trưởng Vụ Khoa học, Giáo dục, Tài nguyên và Môi trường, Bộ KH&ĐT; Mr. Phạm Hải, nguyên Vụ trưởng Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ, Bộ KH&ĐT; Mr. Phạm Thanh Tâm, nguyên Phó Vụ trưởng Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ, Bộ KH&ĐT. Với sự nỗ lực cố gắng to lớn của tập thể các tác giả, của Ban quản lý Dự án SLGP, các chuyên gia tư vấn về kế hoạch và tài chính của Dự án... bộ tài liệu đã hoàn thành, song, cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Chúng tôi xin giới thiệu Bộ tài liệu này và rất mong nhận được sự hợp tác chặt chẽ cũng như những đóng góp của quý vị độc giả,cả trung ương và địa phương, để có thể biên soạn hoàn chỉnh và đầy đủ hơn. Những nhu cầu về tài liệu và những ý kiến góp ý xin vui lòng gửi về địa chỉ: Bộ Kế hoạch và Đầu tư Dự án SLGP Tầng 3, Nhà G 3
  4. Số 2 Hoàng Văn Thụ, Ba Đình, Hà Nội Điện thoại: 080 43092 Email : slgp.mpi@gmail.com Xin trân trọng cảm ơn và giới thiệu cùng bạn đọc. Hà Nội, tháng 6 năm 2007 BQL DỰ ÁN SLGP 4
  5. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BHXH : Bảo hiểm xã hội BHYT : Bảo hiểm y tế CPI : Chỉ số giá tiêu dùng CQTC : Cơ quan tài chính DNNN : Doanh nghiệp nhà nước ĐVSDNS : Đơn vị sử dụng ngân sách GDCK : Giao dịch chứng khoán GDP : Tổng sản phẩm quốc nội GNP : Tổng sản phẩm quốc dân HCSN : Hành chính sự nghiệp HĐND : Hội đồng nhân dân HĐNVKB: Hoạt động nghiệp vụ kho bạc KH&ĐT : Kế hoạch và đầu tư KPTX : Kinh phí thường xuyên KT&NS : Kinh tế và ngân sách KT-XH : Kinh tế - xã hội KTC : Kế toán công LCT : Lệnh chi tiền MTEF : Khung khổ chi tiêu trung hạn (còn gọi là Khung khổ ngân sách trung hạn) MTF&EF : Khung khổ tài chính và ngân sách (chi tiêu) trung hạn MTFF : Khung khổ tài chính trung hạn NHNN : Ngân hàng nhà nước NS: Ngân sách NSĐP : Ngân sách địa phương NSNN : Ngân sách nhà nước NSTW : Ngân sách trung ương NSX : Ngân sách xã PCI : Bình quân đầu người PFMRP : Dự án cải cách tài chính công của Bộ Tài chính PT&DB : Phân tích và dự báo PTKTXH : Phát triển kinh tế - xã hội (kế hoạch) 5
  6. QLNN : Quản lý nhà nước SLGP : Dự án Nâng cao năng lực chính quyền địa phương (Strengthening Local Government Project, mã số SLGP - 00039111, do UNDP tài trợ cho Bộ KH&ĐT) SXKD : Sản xuất kinh doanh TCC : Tài chính công TCNN : Tài chính nhà nước TSCĐ : Tài sản cố định TTCK : Thị trường chứng khoán TTVĐT : Thanh toán vốn đầu tư UBCKNN : Ủy ban chứng khoán nhà nước UBND : Ủy ban nhân dân UNCDF : Quỹ phát triển cơ bản Liên hợp quốc UNDP : Chương trình phát triển Liên hợp quốc WB : Ngân hàng thế giới 6
  7. MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5 MỤC LỤC 7 Phần 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG Ở ĐỊA PHƯƠNG 16 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH CÔNG 17 1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, BẢN CHẤT TÀI CHÍNH CÔNG 17 1.2. CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH CỦA TÀI CHÍNH CÔNG 19 1.2.1. Xét theo chủ thể quản lý trực tiếp 19 1.2.2. Xét theo nội dung quản lý 20 1.3. VAI TRÒ CỦA TÀI CHÍNH CÔNG 21 1.3.1. Vai trò đảm bảo nguồn lực duy trì sự tồn tại và hoạt động của bộ máy nhà nước 21 1.3.2. Vai trò là công cụ để nhà nước tác động vào nền KT-XH một cách phù hợp với các quy luật khách quan 22 1.3.3. Vai trò là công cụ để nhà nước điều tiết bảo đảm công bằng xã hội, bổ khuyết cho các khuyết tật của thị trường, góp phần bảo vệ môi trường 22 Chương 2. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG 23 2.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG 23 2.1.1. Khái niệm quản lý TCC 23 2.1.2. Đặc điểm của quản lý TCC 24 2.2. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG 25 2.2.1. Quản lý NSNN 25 2.2.2. Quản lý các quỹ TCC ngoài NSNN 27 2.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG 27 2.3.1. Căn cứ và nguyên tắc tổ chức bộ máy quản lý TCC 27 2.3.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý TCC 28 2.4. CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG 32 7
  8. Chương 3. KẾ TOÁN CÔNG 33 3.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN CÔNG 33 3.1.1. Những khái niệm cơ bản. 33 3.1.2. Đặc điểm của kế toán công 34 3.1.3. Nhiệm vụ của kế toán công 34 3.1.4. Đối tượng kế toán công 35 3.2. CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH CỦA KẾ TOÁN CÔNG 35 3.2.1. Kế toán HCSN 36 3.2.2. Kế toán NSNN 37 3.2.3. Kế toán tài chính và ngân sách xã 38 3.2.4. Kế toán ở một số đơn vị đặc thù 38 Phần 2. PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO KINH TẾ TÀI CHÍNH 39 Chương 1. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO KINH TẾ, TÀI CHÍNH 40 1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO KINH TẾ, TÀI CHÍNH 40 1.1.1. Khái quát về PT&DB 40 1.1.2. Các hình thức PT&DB 41 1.1.3. Vai trò của PT&DB 42 1.1.4. Các nguyên tắc của PT&DB 45 1.1.5. Các phương pháp PT&DB kinh tế và tài chính 45 1.1.6. Các công cụ PT&DB 47 1.2. MÔ HÌNH VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHỦ YẾU KHI XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO 47 1.2.1. Khái quát về mô hình dự báo 47 1.2.2. Cơ sở lý thuyết để xây dựng mô hình PT&DB 48 1.2.3. Các giả định chủ yếu 48 1.2.4. Các yêu cầu chủ yếu đối với một mô hình dự báo 50 Chương 2. KINH TẾ LƯỢNG VÀ VIỆC SỬ DỤNG KINH TẾ LƯỢNG VÀO PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO KINH TẾ, TÀI CHÍNH 52 2.1. KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ LƯỢNG 52 2.1.1. Kinh tế lượng là gì? 52 2.1.2. Mối quan hệ giữa kinh tế lượng và các bộ môn học thuật khác 52 2.1.3. Phương pháp luận của kinh tế lượng 52 8
  9. 2.1.4. Đối tượng và nội dung nghiên cứu của kinh tế lượng 53 2.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA MÔ HÌNH HỒI QUI 54 2.2.1. Mô hình hồi qui 54 2.2.2. Số liệu trong mô hình hồi qui 54 2.2.3. Hệ phương trình 55 2.3. HỒI QUI VỚI BIẾN GIẢ 56 2.3.1. Mô hình hồi qui với biến giải thích là biến giả 56 2.3.2. Hồi qui một biến lượng và một biến chất 57 2.3.3. Hồi qui với một biến lượng và nhiều biến chất 57 2.3.4. Thủ tục biến giả 58 Chương 3. XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO 59 3.1. CÁC LOẠI MÔ HÌNH PT&DB KINH TẾ 59 3.1.1. Mô hình chuỗi thời gian (time-series model) 59 3.1.2. Mô hình cân bằng tổng thể (General Equilibrium Model) 59 3.1.3. Các mô hình kinh tế lượng vĩ mô (Macroecometrics Model) 60 3.1.4. Đánh giá tóm tắt 64 3.2. PHÂN TÍCH, DỰ BÁO KINH TẾ THÔNG QUA MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG 65 3.2.1. Khái quát 65 3.2.2. Quy trình PT&DB qua mô hình kinh tế lượng 66 3.2.3. Điều kiện xây dựng mô hình PT&DB 72 3.3. XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO KINH TẾ TÀI CHÍNH CẤP TỈNH 77 3.3.1. Mục tiêu 77 3.3.2. Sản phẩm đầu ra 77 3.3.3. Yêu cầu về sản phẩm 78 3.3.4. Công việc chủ yếu cần triển khai 78 Chương 4. MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ, TÀI CHÍNH VĨ MÔ CƠ BẢN 82 4.1. GIỚI THIỆU 82 4.2. CÁC LOẠI CHỈ TIÊU KINH TẾ, TÀI CHÍNH 82 4.2.1. Các chỉ tiêu tổng hợp 83 4.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu của nền kinh tế 83 4.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất xã hội 84 4.2.4. Các chỉ tiêu phản ánh các quan hệ cân đối lớn của nền kinh tế 84 4.2.5. Các chỉ tiêu về tài chính, ngân sách và tiền tệ 85 4.3. ĐỌC, HIỂU ĐÚNG Ý NGHĨA, CÁCH XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU QUAN TRỌNG 85 9
  10. 4.3.1. Tổng sản phẩm quốc nội 85 4.3.2. Tổng sản phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốc dân 88 4.3.3. Chỉ số lạm phát 90 4.3.4. GDP và vấn đề so sánh theo giá năm gốc 92 4.3.5. Tăng trưởng, phát triển kinh tế và GDP bình quân đầu người 92 4.4. SỬ DỤNG KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO VÀO HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH 93 4.4.1. Các biến chính sách chủ yếu 93 4.4.2. Ứng dụng kết quả PT&DB vào hoạch định chính sách 94 Phần 3. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH VÀ NGÂN SÁCH TRUNG HẠN 97 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH TRUNG HẠN VÀ CHI TIÊU TRUNG HẠN 98 1.1. GIỚI THIỆU CHUNG 98 1.1.1. Khái niệm 98 1.1.2. Phạm vi 98 1.1.3. Các đặc trưng chủ yếu 99 1.1.4. Ý nghĩa, vai trò 101 1.2. NỘI DUNG CHÍNH CỦA MTFF&EF 104 1.2.1. Khung khổ tài chính trung hạn 104 1.2.2. Khung khổ chi tiêu trung hạn 105 1.2.3. Hồ sơ 105 1.3. QUY TRÌNH CƠ BẢN 106 1.4. CÁC ĐIỀU KIỆN TRIỂN KHAI 111 1.4.1. Thông tin cần thiết 111 1.4.2. Các yêu cầu công tác 111 1.4.3. Quyết định chính trị, truyền thông và nâng cao năng lực 112 Chương 2. NHỮNG VẤN ĐỀ KỸ THUẬT CƠ BẢN 113 2.1. XÂY DỰNG CÁC BÁO CÁO 113 2.1.1. Phần A - Xác định khung cảnh và nguồn lực 113 2.1.2. Phần B - Kế hoạch chi tiêu trung hạn 115 2.1.3. Phần C- Mục tiêu và Chính sách then chốt 116 2.2. KỸ THUẬT CHỦ YẾU 119 2.2.1. Rà soát, tóm tắt chức năng, nhiệm vụ 120 2.2.2. Xác định giới hạn trần chi tiêu 120 2.2.3. Xây dựng các mục tiêu chiến lược 122 10
  11. 2.2.4. Đánh giá chính sách, chiến lược và kế hoạch phát triển 122 2.2.5. Xác định các đầu ra và các hoạt động 124 2.2.6. Tính toán chi phí cho các hoạt động và các đầu ra 125 2.2.7. Phân tích chi phí cam kết và dự kiến chi tiêu 126 2.2.8. Lựa chọn và quyết định ưu tiên 128 2.2.9. Xác định trách nhiệm và liên kết hoạt động 130 2.2.10. Đánh giá tính khả thi của các đề xuất 130 Chương 3. VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM CỦA UBND VÀ HĐND 132 3.1. VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM VÀ THẨM QUYỀN CỦA HĐND VÀ UBND 132 3.2. NHỮNG VƯỚNG MẮC THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH GIẢI QUYẾT 133 3.2.1. Những vấn đề thường gặp khi xây dựng MTEF cấp tỉnh 133 3.2.2. Những vướng mắc đã xảy ra trong quá trình triển khai tại các tỉnh thí điểm MTEF ở Việt Nam 134 3.3. ĐIỀU KIỆN TRIỂN KHAI MTEF CẤP TỈNH 135 3.3.1. Các bài học rút ra từ những tỉnh đã thực hiện thí điểm 135 3.3.2. Các yêu cầu cơ bản để triển khai MTEF 136 3.3.3. Một số thuật ngữ trong quản lý chi tiêu công hiện đại 139 Phần 4. PHÂN CẤP VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, NGÂN SÁCH 142 Chương 1. PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CÁC CẤP 143 1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ 143 1.1.1. Nhận thức tổng quát về phân cấp 143 1.1.2. Những nội dung cơ bản của phân cấp quản lý tài chính, ngân sách 146 1.1.3. Mục tiêu, nguyên tắc cơ bản của phân cấp quản lý NSNN 148 1.2. PHÂN CẤP QUẢN LÝ NSNN 151 1.2.1. Phân cấp quyền quyết định ban hành chính sách, chế độ, định mức chi tiêu 151 1.2.2. Phân định rõ quyền quyết định dự toán và phân bổ NSNN giữa Quốc hội và HĐND các cấp 152 1.2.3. Phân cấp thẩm quyền ban hành chính sách, chế độ quản lý các nguồn thu tài chính 152 1.2.4. Phân cấp nguồn thu giữa NSTW và NSĐP các cấp 153 1.2.5. Phân cấp trong lập và duyệt quyết toán NSNN 155 11
  12. 1.2.6. Phân định thẩm quyền và trách nhiệm quản lý NSNN giữa các cấp ngân sách 156 1.3. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA 160 1.3.1. Đánh giá kết quả phân cấp quản lý tài chính, ngân sách ở nước ta hiện nay 160 1.3.2. Những vấn đề đặt ra 163 Chương 2. LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG 168 2.1. QUY TRÌNH NGÂN SÁCH 168 2.1.1. Khái quát về quy trình ngân sách 168 2.1.2. Lịch biểu trong quy trình ngân sách địa phương 169 2.2. XÂY DỰNG DỰ TOÁN 171 2.2.1. Mục tiêu, nguyên tắc xây dựng dự toán NSNN 171 2.2.2. Những nội dung chủ yếu 172 2.2.3. Biểu mẫu cần thực hiện 174 2.2.4. Những vấn đề cần lưu ý khi xây dựng dự tóan NSĐP 174 2.3. PHÂN BỔ VÀ GIAO DỰ TOÁN 177 2.3.1. Phân bổ, giao dự toán chi đầu tư phát triển 177 2.3.2. Phân bổ, giao dự toán chi thường xuyên 177 2.3.3. Phân bổ, giao ngân sách CTMT và các nội dung khác 178 2.4. CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH 179 2.4.1. Tổ chức quản lý, điều hành ngân sách 179 2.4.2. Cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách 180 2.5. QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH 180 2.5.1. Thẩm quyền và trách nhiệm các cơ quan, đơn vị trong lập, xét duyệt, thẩm tra và phê chuẩn quyết toán ngân sách 180 2.5.2. Nội dung xét duyệt và thẩm định quyết toán 185 2.6. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ 189 2.6.1. Những vấn đề đặt ra 189 2.6.2. Biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý ngân sách địa phương 191 Chương 3. TÀI CHÍNH, NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN 195 3.1. NGÂN SÁCH XÃ 195 3.1.1. Thu ngân sách xã 195 3.1.2. Chi ngân sách xã 197 3.2. QUY TRÌNH QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ 199 12
  13. 3.2.1. Lập dự toán ngân sách xã 199 3.2.2. Chấp hành ngân sách xã 200 3.2.3. Kế toán và quyết toán ngân sách xã 204 3.3. TÀI CHÍNH KHÁC CỦA XÃ 205 3.3.1. Các quỹ công chuyên dùng của xã 205 3.3.2. Hoạt động tài chính các sự nghiệp của xã 206 3.3.3. Các hoạt động tài chính của thôn bản 206 3.3.4. Các hoạt động tài chính khác của xã 207 Chương 4. CÔNG KHAI TÀI CHÍNH, NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG 208 4.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG KHAI TÀI CHÍNH, NGÂN SÁCH 208 4.1.1. Mục đích công khai tài chính 208 4.1.2. Nguyên tắc công khai tài chính 208 4.1.3. Đối tượng, phạm vi áp dụng công khai tài chính 208 4.1.4. Hình thức công khai tài chính 208 4.1.5. Nội dung cơ bản về công khai minh bạch ở cấp cơ sở 209 4.2. NỘI DUNG CÔNG KHAI TÀI CHÍNH, NGÂN SÁCH 210 4.2.1. Công khai tài chính đối với các cấp ngân sách 210 4.2.2. Công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách 214 4.2.3. Công khai tài chính đối với quỹ tài chính có nguồn từ NSNN 215 4.2.4. Công khai tài chính đối với quỹ tài chính có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân 216 4.2.5. Công khai hỗ trợ trực tiếp của NSNN đối với cá nhân, dân cư 217 4.3. NHỮNG BẤT CẬP TRONG CÔNG KHAI NGÂN SÁCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XỬ LÝ 219 4.3.1. Những bất cập do các thao tác nghiệp vụ 219 4.3.2. Những bất cập về trình tự, thủ tục pháp lý 220 4.3.3. Thiết lập quy trình mới về lập ngân sách đáp ứng yêu cầu công khai, minh bạch 222 Phần 5. KẾ TOÁN CÔNG 227 Chương 1. KẾ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 228 1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KẾ TOÁN NSNN 228 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ của kế toán NSNN 228 1.1.2. Nội dung kế toán NSNN 228 1.1.3. Tổ chức công tác kế toán NSNN 229 1.2. CÁC NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CHỦ YẾU 230 1.2.1. Kế toán thu NSNN 230 13
  14. 1.2.2. Kế toán chi NSNN 233 1.2.3. Kế toán ghi thu, ghi chi NSNN 237 1.2.4. Kế toán cân đối thu chi NSNN 238 Chương 2. KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 241 2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KẾ TOÁN HCSN 241 2.1.1. Khái niệm 241 2.1.2. Đặc điểm 241 2.1.3. Nhiệm vụ 241 2.1.4. Nội dung cơ bản của kế toán HCSN 241 2.1.5. Tổ chức công tác kế toán HCSN 242 2.2. KẾ TOÁN TÀI SẢN, VẬT TƯ, HÀNG HÓA 248 2.2.1. Kế toán chi tiết vật tư, hàng hóa 248 2.2.2. Kế toán tổng hợp vật tư, sản phẩm, hàng hóa 250 2.3. KẾ TOÁN TSCĐ 253 2.3.1. Khái niệm, đặc điểm TSCĐ 253 2.3.2. Phân loại TSCĐ 254 2.3.3. Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ 254 2.3.4. Kế toán chi tiết TSCĐ 255 2.3.5. Kế toán tổng hợp TSCĐ 258 2.4. KẾ TOÁN THANH TOÁN 266 2.4.1. Những vấn đề chung về kế toán thanh toán. 266 2.4.2. Kế toán các khoản nợ phải thu. 267 2.4.3. Kế toán các khoản nợ phải trả 275 2.4.4. Kế toán thanh toán nội bộ 283 2.5. KẾ TOÁN THU, CHI HOẠT ĐỘNG TẠI ĐƠN VỊ HCSN 285 2.5.1. Khái quát về các hoạt động trong đơn vị HCSN 285 2.5.2. Phương pháp hạch toán các hoạt động thu, chi hành chính sự nghiệp 286 2.5.3. Các bút toán chủ yếu hạch toán nguồn kinh phí 287 2.5.4. Hạch toán chi hoạt động 288 1). Tài khoản sử dụng 288 2). Các bút toán chủ yếu về hạch toán chi hoạt động 289 2.5.5. Hạch toán kết chuyển chi phí và xử lý chênh lệch thu, chi thường xuyên 290 2.5.6. Kế toán các khoản thu (thu phí, lệ phí, thu khác...) 291 Chương 3. KẾ TOÁN NGÂN SÁCH VÀ TÀI CHÍNH XÃ 292 3.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGÂN SÁCH VÀ TÀI CHÍNH XÃ 292 14
  15. 3.1.1. Khái quát về kế toán ngân sách và tài chính xã 292 3.1.2. Nhiệm vụ của kế toán ngân sách và tài chính xã 296 3.1.3. Nội dung công việc kế toán 297 3.1.4. Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán 297 3.2. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN 298 3.2.1. Lập chứng từ kế toán 299 3.2.2. Nội dung chứng từ kế toán và ký chứng từ kế toán 299 3.2.3. Kiểm tra chứng từ kế toán 300 3.2.4. Các hành vi bị nghiêm cấm về chứng từ kế toán 300 3.2.5. Chứng từ kế toán sao chụp 301 3.3. SỔ KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN 303 3.3.1. Sổ kế toán và hệ thống sổ kế toán 303 3.3.2. Hình thức kế toán 304 3.3.3. Trình tự và phương pháp ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái 306 3.3.4. Mở sổ, khóa sổ kế toán 307 3.3.5. Sửa chữa sai sót trên sổ kế toán 310 3.3.6. Điều chỉnh số liệu kế toán khi chỉnh lý quyết toán năm 312 3.4. BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO QUYẾT TOÁN 312 3.4.1. Mục đích lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán 312 3.4.2. Số lượng báo cáo, thời hạn nộp báo cáo tài chính 313 3.4.3. Trách nhiệm lập, gửi và phê duyệt báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán 314 TÀI LIỆU THAM KHẢO 315 PHỤ LỤC 318 15
  16. Phần 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG Ở ĐỊA PHƯƠNG 16
  17. Chương 1. TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH CÔNG 1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, BẢN CHẤT TÀI CHÍNH CÔNG Cho dù tài chính công là một thuật ngữ khá thông dụng ở các nước công nghiệp phát triển nhưng chỉ thực sự xuất hiện ở nước ta khoảng hơn 10 năm nay. Trước đây, trong kinh tế kế hoạch hoá tập trung, các hình thức sở hữu tập thể và sở hữu nhà nước chiếm vị trí thống trị, Nhà nước bao trùm gần như toàn bộ không gian KT-XH. Nhà nước chăm lo hầu hết đời sống cán bộ, từ lúc sinh ra đến khi qua đời thông qua hệ thống phân phối tem phiếu và theo giá do nhà nước quy định, từ việc ăn, mặc, ở, đi lại, ốm đau... Trong bối cảnh đó, tài chính nhà nước đồng nghĩa với tài chính công, không cần thiết phải có thuật ngữ tài chính công. Từ khi thực hiện đường lối đổi mới (1986), phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, thì thuật ngữ tài chính công mới có điều kiện xuất hiện, mà đúng hơn là du nhập từ các nền kinh tế thị trường. Sau hơn 20 năm đổi mới, Nhà nước đã giảm mạnh bao cấp, các cơ chế thị trường hóa và xã hội hoá đã được hình thành và ngày càng mở rộng để thu hút các nguồn lực đa dạng của nền kinh tế cho phát triển, phạm vi can thiệp của tài chính nhà nước dần được thu hẹp lại, thuật ngữ tài chính công dần được hình thành và sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên, khi quan niệm về tài chính công (TCC), xuất phát từ nhiều cách tiếp cận và vì nhiều lý do nên hiện nay có khá nhiều quan điểm khác nhau. Có quan điểm cho rằng: “TCC là một bộ phận của tài chính nói chung và của tài chính nhà nước nói riêng1”. Theo đó, tài chính nhà nước (TCNN) có một phạm vi rộng lớn, bao quát toàn bộ những quan hệ tài chính của Nhà nước, do Nhà nước làm chủ, điều chỉnh. TCC chỉ là một bộ phận của TCNN, cho dù đó là bộ phận quan trọng và bao gồm hầu hết các bộ phận cấu thành của TCNN, chỉ trừ tài chính các DNNN.2 Cũng có quan điểm đồng nhất TCC với TCNN khi cho rằng: “TCC trước hết là tài chính - tài chính của nhà nước, được hiểu là tài chính của các chủ thể công3”; Hoặc: “TCC hiểu theo nghĩa rộng chính là tài chính của khu vực công cộng mà nhà nước là người đại diện nên còn gọi là TCNN4”. Theo đó, những quan hệ tài chính nào liên quan đến Nhà nước, thuộc sở hữu nhà nước thì đều là TCC hoặc TCNN. TCC hay TCNN chỉ là những tên gọi khác nhau, thể hiện cùng một nội dung đó là sự phản ánh các quan hệ tài chính thuộc Nhà nước, của Nhà nước, do Nhà nước điều chỉnh. Lại có quan điểm cho rằng phạm vi TCC rộng hơn TCNN, bao trùm TCNN và đưa ra ý tưởng đồng nhất TCC với tài chính quốc gia. Những gì thuộc về quốc gia là thuộc về TCC. Theo đó, “... công quỹ trong TCC được mặc định là quỹ chung của cả nước; TCC là tổng thể các quan hệ tiền tệ có liên quan đến việc tạo lập và chi dùng quỹ tiền tệ chung của cả nước (quốc gia)5.” Chính vì vậy, quan điểm này cho rằng “không chỉ riêng DNNN mà mọi doanh nghiệp, mọi loại bảo hiểm đều nằm trong phạm vi TCC.5” Cũng có quan điểm cho rằng, tùy theo mục đích sử dụng nguồn tài chính mà phân biệt TCC với tài chính tư. Theo quan điểm này, TCC phục vụ cho các mục đích chung của quốc gia, cộng đồng, tổ chức kinh tế thuộc sở hữu công cộng, tổ 17
  18. chức xã hội. Theo đó, thuộc về TCC có ngân sách nhà nước (NSNN), các quỹ TCNN, các quỹ của các tổ chức xã hội và tài chính các DNNN (DNNN, bao gồm cả các ngân hàng thương mại, các công ty bảo hiểm thuộc sở hữu nhà nước). Tài chính tư là tài chính phục vụ cho các mục đích kinh tế tư nhân, hộ gia đình. Thuộc về tài chính tư có tài chính các doanh nghiệp thuộc sở hữu tư nhân, tài chính các hộ gia đình. Cũng theo quan điểm này, nếu dựa vào tiêu thức sở hữu nguồn tài chính thì có thể phân biệt TCNN với tài chính phi nhà nước. TCNN thuộc sở hữu nhà nước, phục vụ hoạt động của bộ máy nhà nước để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước, đồng thời phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội. Theo đó, TCNN bao gồm NSNN, tín dụng nhà nước, tài chính của các cơ quan hành chính nhà nước, tài chính các đơn vị thuộc Nhà nước quản lý như DNNN, các đơn vị sự nghiệp nhà nước, các tổ chức tài chính trung gian thuộc sở hữu nhà nước như NHNN (NHNN), ngân hàng thương mại quốc doanh, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán thuộc sở hữu nhà nước; các quỹ TCNN khác như quỹ dự trữ quốc gia, quỹ dự trữ ngoại tệ, BHXH, hỗ trợ phát triển... Theo đó, các quỹ điều hòa lưu thông tiền tệ, quỹ tiền gửi bắt buộc (là những quỹ điều hành nghiệp vụ của hệ thống ngân hàng) cũng thuộc TCNN6. Để hiểu rõ khái niệm tài chính công, cần thống nhất nhận thức rằng TCC là tài chính của Nhà nước (trung ương), các cấp chính quyền địa phương, các đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp ở trung ương và địa phương. TCC phản ánh các quan hệ kinh tế - tiền tệ phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ tập trung của các “chủ thể công” - khác biệt với tài chính của các chủ thể là cá nhân, hộ gia đình, hoặc doanh nghiệp - TCC phục vụ các hoạt động vì lợi ích cộng đồng và chịu sự điều chỉnh của hệ “luật công”. Hoạt động TCC là hoạt động tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ gắn liền với các chủ thể công mà trong đó NSNN là bộ phận cấu thành quan trọng nhất. Về nội dung, TCC bao gồm: (i) Thu, chi NSNN (trung ương và địa phương); (ii) Các quỹ tài chính ngoài NSNN có liên quan đến lợi ích công cộng (quỹ dự trữ tài chính nhà nước, quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ hỗ trợ người nghèo...); (iii) Tài chính của các cơ quan công quyền (tài chính phục vụ bộ máy quản lý hành chính nhà nước); (iv) Tài chính của các đơn vị (có tổ chức hoặc không tổ chức theo mô hình doanh nghiệp) hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ công cộng (trường học, bệnh viện, doanh nghiệp hoạt động công ích...). Nói cách khác, TCC được cấu thành bởi hệ thống thuế, phí và lệ phí, hệ thống NSNN, hệ thống bảo hiểm và an sinh xã hội, hệ thống các đơn vị quản lý hành chính nhà nước các cấp, các đơn vị sự nghiệp công cung cấp các dịch vụ công như giáo dục, y tế, văn hoá, hoặc các dịch vụ công ích khác và các quỹ tài chính phục vụ lợi ích cộng đồng không mang tính chất kinh doanh. Về bản chất, TCC có bản chất kinh tế và bản chất chính trị. Bản chất kinh tế của TCC thể hiện ở các quan hệ lợi ích kinh tế giữa các chủ thể công với nhau và với các chủ thể khác trong xã hội. Bản chất kinh tế của TCC được bộc lộ trong quá trình phân phối của cải vật chất giữa các chủ thể công và giữa chủ thể công với các chủ thể khác trong nền kinh tế qua việc nộp thuế, phí, lệ phí hoặc thực hiện các nghĩa vụ công ích do nhà nước hoặc địa phương quy định, qua việc đóng học phí, viện phí, BHXH... Bản chất kinh tế của TCC không tách rời bản chất chính trị. Bản chất chính trị của TCC gắn liền với bản chất nhà nước của giai cấp cầm quyền và giải thích lý 18
  19. do ra đời, điều kiện tồn tại, mục tiêu, sứ mạng mà TCC phụng sự, đó là lợi ích của nhà nước của giai cấp cầm quyền. Lợi ích đó nếu phù hợp với lợi ích của đại đa số nhân dân thì hệ thống TCC sẽ phục vụ lợi ích của người dân một cách tốt nhất. Ngược lại, nếu lợi ích của giai cấp cầm quyền không đại diện cho lợi ích của nhân dân lao động, hoặc lực lượng nắm quyền không chú ý đến lợi ích của người dân thì hệ thống TCC sẽ được thiết kế với chính sách sưu cao, thuế nặng, với cơ chế chi tiêu không công bằng, chủ yếu phục vụ lợi ích của các tầng lớp giàu có, hệ thống an sinh xã hội, hệ thống thu phí giáo dục, phòng chữa bệnh đắt đỏ, ngăn cản cơ hội tiếp cận sử dụng dịch vụ công cộng của người dân bình thường và các tầng lớp khó khăn. Nghiên cứu khái niệm, bản chất, chức năng, vai trò tài chính công không những giúp củng cố nhận thức mà còn sẽ cung cấp những luận cứ xác đáng, tạo cơ sở cho việc nghiên cứu đổi mới cơ chế quản lý, chế độ, chính sách, hoặc đổi mới cơ cấu thu, chi của hệ thống tài chính công nhằm sử dụng hiệu quả các công cụ tài chính phù hợp với quá trình phát triển kinh tế thị trường, bảo đảm công bằng xã hội, tôn trọng lợi ích chính đáng của giai cấp cầm quyền và của nhân dân lao động. Nghiên cứu tài chính công có nội dung quan trọng là nghiên cứu cơ chế, chính sách huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính thuộc sở hữu công do các chủ thể công nắm giữ, quản lý. 1.2. CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH CỦA TÀI CHÍNH CÔNG Về cấu trúc, tài chính công được cấu thành bởi hệ thống thuế, phí, lệ phí, hệ thống NSNN, hệ thống bảo hiểm và an sinh xã hội, hệ thống các đơn vị quản lý hành chính nhà nước các cấp, các đơn vị sự nghiệp công cung cấp các dịch vụ công như giáo dục, y tế, văn hoá... Để hiểu chi tiết hơn về cấu trúc của tài chính công, cần xem xét theo những tiêu chí khác nhau như sau. 1.2.1. Xét theo chủ thể quản lý trực tiếp Xét theo chủ thể quản lý trực tiếp, TCC bao gồm: Tài chính chung của Nhà nước và Tài chính của các đơn vị sử dụng kinh phí. 1). Tài chính chung của Nhà nước Tài chính chung của Nhà nước tồn tại và hoạt động gắn liền với việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ chung của Nhà nước nhằm phục vụ cho hoạt động của bộ máy nhà nước và thực hiện các chức năng kinh tế xã hội của Nhà nước. Theo tính chất của các quỹ tiền tệ, tài chính chung của Nhà nước bao gồm các bộ phận: NSNN và các quỹ ngoài NSNN, cả trung ương và địa phương. Chủ thể trực tiếp quản lý NSNN là Nhà nước - Chính phủ và chính quyền địa phương các cấp. Việc quản lý được thực hiện thông qua các cơ quan chức năng chuyên môn của Nhà nước (cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước, Thuế, Hải quan,...). Chủ thể trực tiếp quản lý các quỹ ngoài NSNN là các cơ quan nhà nước được Nhà nước giao nhiệm vụ tổ chức và quản lý các quỹ đó. 19
  20. 2). Tài chính của các đơn vị sử dụng kinh phí Có 2 loại hình đối với sử dụng kinh phí là: Các cơ quan quản lý hành chính nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập. Tài chính của các cơ quan quản lý nhà nước quản lý kinh phí hoạt động của các cơ quan thuộc bộ máy nhà nước, bảo đảm về nguồn tài chính để hệ thống quản lý hành chính nhà nước vận hành và thực hiện các cng, nhiệm vụ lập pháp, hành pháp và tư pháp từ trung ương đến địa phương. Chủ thể trực tiếp quản lý tài chính các cơ quan quản lý nhà nước chính là thủ trưởng của các cơ quan đó. Tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập quản lý các nguồn tài chính (thu, chi) để duy trì và phát triển sự hoạt động cung cấp các dịch vụ công phục vụ cho sự phát triển chung của nền KT-XH. Chủ thể trực tiếp quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập là thủ trưởng đơn vị. 1.2.2. Xét theo nội dung quản lý Xét theo nội dung quản lý, TCC bao gồm: 1). Ngân sách nhà nước NSNN là mắt khâu quan trọng nhất giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống TCC. NSNN là một hệ thống bao gồm các cấp ngân sách phù hợp với hệ thống chính quyền nhà nước các cấp. Việc quản lý NSNN phải tuân theo một chu trình đã được ghi rõ trong Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật này. Đặc trưng cơ bản của các quan hệ trong tạo lập và sử dụng NSNN là mang tính pháp lý cao, gắn liền với quyền lực chính trị của Nhà nước và không mang tính hoàn trả trực tiếp là chủ yếu. 2). Tín dụng nhà nước Tín dụng nhà nước bao gồm cả hoạt động đi vay và cho vay của Nhà nước. Đặc trưng cơ bản của các quan hệ trong tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ qua hình thức tín dụng Nhà nước là mang tính tự nguyện và có hoàn trả. 3). Các quỹ tài chính nhà nước ngoài NSNN Các quỹ tài chính nhà nước ngoài NSNN là các quỹ tiền tệ tập trung do Nhà nước thành lập, quản lý và sử dụng nhằm cung cấp nguồn lực tài chính cho việc xử lý những biến động bất thường trong quá trình PTKTXH; và để hỗ trợ thêm cho NSNN trong trường hợp khó khăn về nguồn lực tài chính. Hiện nay ở nước ta hệ thống các quỹ tài chính nhà nước ngoài NSNN đã và đang được sắp xếp lại và bao gồm các quỹ chủ yếu sau: - Quỹ Dự trữ quốc gia (dưới hình thức hiện vật) - Quỹ Dự trữ tài chính - Quỹ Dự trữ ngoại hối (do NHNN quản lý) - Quỹ tích luỹ trả nợ nước ngoài - Quỹ Bảo hiểm xã hội (bao gồm cả BHYT đã được sáp nhập). 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2