
Tài liệu ôn thi lâm sàng Ngoại tiết niệu Sỏi tiết niệu
Nguyễn Quang Toàn - Khoá DHY34- HVQY
1
SỎI TIẾT NIỆU
Chẩn đoán:
Sỏi, hình dạng sỏi, số lượng, vị trí, biến chứng, xử trí
VD:
Sái san h« ®µi bÓ thËn ph¶i biÕn chøng d·n thËn ph¶i ®· phÉu thuËt c¾t thËn ph¶i ngµy thø 2
Câu hỏi:
1. Biện luận chẩn đoán sỏi tiết niệu?
2. Chẩn đoán phân biệt
3. Nguyên nhân và cơ chế hình thành sỏi tiết niệu?
4. Nêu tổn thương giải phẫu bệnh và sinh lý hệ tiết niệu do sỏi?
5. Nêu biến chứng do sỏi tiết niệu gây ra?
6. Các phương pháp điều trị sỏi tiết niệu
7. Các căn cứ để chọn phương pháp phẫu thuật sỏi tiết niệu?
8. Các căn cứ để chẩn đoán vị trí của sỏi tiết niệu?
9. Chụp XQ thận thường?
10. Chụp UIV?
11. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác trong chẩn đoán các bệnh thận tiết
niệu?
12. Chỉ định mổ lấy sỏi niệu quản?
13. Các phương pháp phẫu thuật lấy sỏi thận và niệu quản?
14. Biến chứng sau mổ sỏi tiết niệu: nguyên nhân, triệu chứng và cách xử trí?
15. Sỏi BQ: chẩn đoán, chẩn đoán pb, biến chứng, điều trị
Câu 1. Biện luận chẩn đoán:
Sỏi hệ tiết niệu gồm:
- Sỏi thận
- Sỏi niệu quản
- Sỏi bàng quang
- Sỏi niệu đaọ
1. Chẩn đoán sỏi niệu quản:
Email: digoxin_y34@yahoo.com; Phone:0982012581

Tài liệu ôn thi lâm sàng Ngoại tiết niệu Sỏi tiết niệu
Nguyễn Quang Toàn - Khoá DHY34- HVQY
2
* Lâm sàng:
- HC đau: Cơn đau quặn thận: Xuất hiện đột ngột sau lao động và vận động, vị trí
vùng thắt lưng lan xuống vùng bẹn sinh dục cùng bên, đau dữ dội lăn lộn không có tư
thế giảm đau. Khi nghỉ ngơi hay dùng thuốc giãn cơ trơn thì đỡ đau. Trong cơn đau
có thể kèm theo tc rối loạn tiểu tiện, buồn nôn, nôn, chướng bụng
NP Patenatsky: Khi vào viện khám có thể bệnh nhân không còn cơn đau quặn thận, phát
hiện bệnh nhân trước đó đã có cơn đau quặn thận bằng NP Patenatsky:
Bước 1: Lấy nước tiểu XN tìm HC(lần 1)
Bước 2:
- Nếu bệnh nhân vận động được cho bn vận động(nhảy) tìm cảm giác đau của bn và
lấy nước tiểu XN tìm HC lần 2.
- Nếu bn không vận động được làm rung thận và tìm cảm giác đau sau đó lấy nước
tiểu tìm HC lần 2
Đánh giá: nếu bn có đau + SL hồng cầu ở mẫu 2 lớn hơn mẫu 1 thì NP Patenatsky dương
tính có nghĩa là trước đó bn có cơn đau quặn thận
- HC thay đổi thành phần nước tiểu: đái máu toàn bãi, có thể đái mủ, đái ra sỏi
- Hc nhiễm khuẩn: sốt, môi khô lưỡi bẩn, hơi thở hôi, BC máu tăng(N tăng cao)
- Các triệu chứng kèm theo: đau đầu do tăng HA, suy thận(sỏi thận 2 bên)...
* Thực thể:
- Ấn điểm niệu quản trên, giữa đau
- Nếu thận to: rung thận(+); chạm thận(+); bập bềnh thận(+)
* Cận lâm sàng:
- XQ thận thường, UIV, siêu âm: hình ảnh sỏi trên đường tiết niệu
- Kết quả phẫu thuật: Cho chẩn đoán xác định
Các triệu chứng chính để chẩn đoán sỏi niệu quản:
- Cơn đau quặn thận
- XQ thường, UIV, siêu âm
Email: digoxin_y34@yahoo.com; Phone:0982012581

Tài liệu ôn thi lâm sàng Ngoại tiết niệu Sỏi tiết niệu
Nguyễn Quang Toàn - Khoá DHY34- HVQY
Email: digoxin_y34@yahoo.com; Phone:0982012581
3
UIV: sỏi niệu quản
Hình tăng âm có bóng cản(sỏi)(echogenic focus ưith shadowing), giãn các đài
thận(dilated calyces)

Tài liệu ôn thi lâm sàng Ngoại tiết niệu Sỏi tiết niệu
Nguyễn Quang Toàn - Khoá DHY34- HVQY
4
Khối tăng âm thuôn dài trong lòng niệu quản, giãn niệu quản phía trên sỏi
Câu 2. Chẩn đoán phân biệt sỏi thận, niệu quản với các bệnh sau:
* Khi bệnh nhân có cơn đau quặn thận cần chẩn đoán phân biệt với:
1. Cơn đau quặn gan: do sỏi ống mật chủ
- Đau HSP lan lên vai phải, khám có túi mËt to
- XQ nÕu sỏi cản quang thấy hình cản quang trên phim nghiêng nằm trước cột sống
còn sỏi tiết niệu nằm sau cột sống
- XN bilirubin t¨ng, men gan t¨ng.
- SA h×nh ¶nh sái OMC
2. Viêm tuỵ cấp:
- Đau vùng thượng vị đột ngột, liên quan tói bữa ăn(sau các bữa ăn thịnh soạn)
- Khám ấn điểm Mayo-Robson đau
- XN Amylase máu và nước tiểu tăng cao
3. Viêm RT cấp
- Đai HCP, ấn điểm Mac-Burney đau
- Có phản ứng thành bụng vùng hố chậu phải: DH Shotkin-Blumberg(+)
Email: digoxin_y34@yahoo.com; Phone:0982012581

Tài liệu ôn thi lâm sàng Ngoại tiết niệu Sỏi tiết niệu
Nguyễn Quang Toàn - Khoá DHY34- HVQY
5
4. Chửa ngoài dạ con vỡ:
- Có triệu chứng thai nghén
- Nếu vỡ: HC mất máu trong
- Siêu âm: cho chẩn đoán phân biệt
5. Viêm cơ thắt lưng chậu:
- Đau chân luôn co
- XQ thường thẳng nghiêng: không có hình ảnh sỏi đường tiết niệu
- Không có các triệu chứng rối loạn thành phần nước tiểu
6. Tắc ruột:
- Đau, nôn, bí, chướng
- DH rắn bò(+)
- XQ: mức nước mức khí
7. Thủng tạng rỗng
- Có tiền sử viêm loét dạ dày tá tràng
- Co cứng cơ thành bụng
- XQ: liềm hơi dưới cơ hoành
8. HC thắt lưng hông
9. Viêm đại tràng co thắt
10. Nhồi máu mạc treo
11. U nang buồng trứng xoắn
* Trường hợp sỏi thận có biến chứng thận to cần chẩn đoán phân biệt với u trong ổ bụng,
u sau phúc mạc
- Bên phải: Gan to, U đại tràng góc gan, u đầu tuỵ, u buồng trứng phải
- Bên trái: L¸ch to, u đại tràng góc lách, u nang giả tuỵ, u nang buồng trứng trái
- Cả hai bên: u thượng thận, u sau phúc mạc, u mạc treo
* Chẩn đoán phân biệt trên XQ:
- Sỏi túi mật: phim nghiêng hình cản quang trước cột sống còn sỏi niệu quản sau cột
sống
- Hạch vôi hoá
- Vôi hoá ở mạc treo
- Vôi hoá buồng trứng
Email: digoxin_y34@yahoo.com; Phone:0982012581

