
TÀI LIỆU VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN
I. Khái niệm và chức năng của vận đơn đường biển
Vận đơn là gì?
Vận đơn đường biển (Bill of Lading – B/L) là chứng từ do người
chuyên chở (hãng tàu hoặc đại diện của họ) cấp cho người gửi hàng
sau khi hàng hóa đã được xếp lên tàu hoặc sau khi nhận hàng để xếp.
Ý nghĩa quan trọng:
Vận đơn là một chứng từ pháp lý không thể thiếu trong bộ hồ sơ
hải quan để làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa.
Nó là cơ sở pháp lý điều chỉnh mối quan hệ giữa người nhận hàng
và người chuyên chở.
Theo Bộ Luật Hàng hải 2015: Vận đơn là bằng chứng về:
1. Việc người vận chuyển đã nhận hàng hóa với số lượng, chủng
loại, tình trạng như đã ghi.
2. Quyền sở hữu hàng hóa, dùng để định đoạt và nhận hàng.
3. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển.
Ba Chức năng Cơ bản của Vận đơn

Vận đơn đường biển có ba chức năng pháp lý cốt lõi:
1. Biên lai nhận hàng để chở (Receipt of Goods):
oChứng minh người chuyên chở đã nhận hàng.
oXác nhận số lượng, khối lượng và tình trạng bên ngoài của
hàng hóa đã giao.
oKhi cấp B/L, người chuyên chở chịu trách nhiệm về hàng
hóa trong suốt quá trình vận chuyển.
2. Chứng từ xác nhận quyền sở hữu hàng hóa (Document of
Title):
oAi nắm giữ bản gốc (Original B/L) là người có quyền đòi sở
hữu hàng hóa.
oVì có tính chất sở hữu, B/L là một chứng từ lưu thông
(Negotiable), có thể mua bán, chuyển nhượng hàng hóa
bằng cách chuyển nhượng vận đơn.
3. Bằng chứng của Hợp đồng Vận tải (Evidence of Contract of
Carriage):
oBản thân B/L không phải là hợp đồng (vì chỉ có chữ ký của
một bên), nhưng nó có giá trị pháp lý như một hợp đồng.
oNó điều chỉnh quan hệ giữa người gửi hàng, người chuyên
chở và người nhận hàng/người cầm vận đơn.
Kh
ái
niệm
Đị
nh nghĩa
Ch
ức năng quan trọng
nhất
V
ận đơn
(B/L)
Ch
ứng từ do hãng tàu cấp, xác
nhận đã nhận hàng để chở.
1.
Biên lai nhận hàng.
T
ính chất
Ch
ứng từ pháp lý, cơ sở điều
chỉnh quan hệ giữa các bên.
2.
Chứng từ sở hữu hàng
hóa (Negotiable).
V
ị trí
B
ắt buộc trong bộ hồ sơ hải quan
nhập khẩu.
3.
Bằng chứng của hợp
đồng vận tải.
Nội dung của vận đơn không chỉ được thể hiện bằng những điều khoản
trên đó, mà bị chi phối bởi các Công ước quốc tế về vận đơn và vận tải.
Tuy mỗi hãng tầu / người vận chuyển đều có mẫu vận đơn riêng, nhưng
về nội dung chúng có những điểm chung. Ở mặt trước của B/L có ghi
tên người gửi, người nhận (hoặc “theo lệnh”…), tên tàu, cảng bốc hàng,
cảng dỡ hàng, tên hàng, ký mã hiệu, số lượng kiện, trọng lượng, giá cả,
tổng trị giá, cách trả cước (cước trả trước hay trả tại cảng đến), tình hình
xếp hàng, số bản gốc đã lập, ngày tháng cấp vận đơn …. Mặt sau ghi
các điều kiện chuyên chở.

Vận đơn đường biển được lập thành một số bản gốc. Trên các bản gốc,
người ta in hoặc đóng dấu các chữ “Original”. Ngoài bộ vận đơn gốc,
còn có một số bản sao, trên đó ghi chữ “Copy”. Chỉ có bản gốc của B/L
mới có chức năng lưu thông, còn các bản sao không có giá trị pháp lý
như bản gốc, chúng chỉ dùng trong các trường hợp: thông báo giao
hàng, kiểm tra hàng hóa, thống kê hải quan ….
Vận đơn đường biển được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, tùy
thuộc người cầm giữ là người gửi hàng, người nhận hàng hay người
chuyên chở.
Đối với người bán (chủ gửi), vận đơn là bằng chứng chứng minh đã giao
hàng theo đúng cam kết trong hợp đồng. Vận đơn cùng với các chứng
từ khác lập thành bộ chứng từ thanh toán tiền hàng.
Người chuyên chở, dùng B/L để phát hành khi nhận hàng để chở. Ở
cảng đến, người chuyên chở dùng B/L làm cơ sở để giao hàng và người
chuyên chở chỉ giao cho người xuất trình hợp lệ. Sau khi giao hàng,
người chuyên chở thu hồi B/L để xác định đã hoàn thành nghĩa vụ.
Đối với người nhận (người mua), dùng B/L xuất trình để nhận hàng;
dùng B/L để xác định lượng hàng thực tế người bán gửi; dùng B/L làm
chứng từ để kê khai bộ chứng từ hàng hóa XNK hoặc trong bộ hồ sơ
khiếu nại. Đồng thời dùng B/L để cầm cố, thế chấp hoặc chuyển
nhượng.
II. Phân loại vận đơn đường biển
Dựa vào đặc điểm của hành trình, tình trạng hàng hóa, ghi chú nhận xét
trên vận đơn, khả năng chuyển nhượng của vận đơn … có thể phân loại
như sau:
2.1. Theo Tình trạng Xếp dỡ Hàng hóa
Lo
ại Vận đơn
Đị
nh nghĩa
Ý
nghĩa
Đã
xếp
hàng (Shipped on
Board B/L)
C
ấp khi hàng đã thực sự
xếp lên tàu.
Lo
ại phổ biến nhất.
Ngân hàng thường yêu
cầu để chấp nhận thanh
toán (chứng minh hàng
đã lên tàu).
Nh
ận để
xếp (Received for
Shipment B/L)
C
ấp khi người chuyên
chở đã nhận
hàng nhưng chưa xếp lên
tàu.
C
ó thể bị Ngân hàng từ
chối thanh toán theo
L/C, trừ khi L/C cho
phép.
Khi hàng đã thực sự được xếp lên tàu, người gửi hàng có thể đề nghị
người chuyên chở đóng dấu hoặc ghi thêm chữ “đã xếp” để biến vận
đơn nhận để xếp thành vận đơn đã xếp hàng

2.2. Theo Khả năng Lưu thông (Chuyển nhượng)
Lo
ại Vận đơn
Đặ
c điểm
Kh
ả năng chuyển nhượng
Theo
Lệnh (Order
B/L)
Kh
ông ghi rõ tên
người nhận, mà
ghi theo lệnh của
một bên (gửi
hàng, ngân
hàng, hoặc nhận
hàng).
C
ó thể chuyển nhượng bằng
phương pháp ký hậu (Endorsement).
Rất phổ biến trong thương mại quốc
tế.
Đí
ch
Danh (Straight
B/L)
Ghi
rõ tên, địa
chỉ người nhận
hàng.
Kh
ông thể chuyển nhượng theo tập
quán thông thường. Chỉ người có tên
mới nhận được hàng. (Lưu ý: Một số
nước như Mỹ, Úc không coi đây là
chứng từ sở hữu, người nhận có thể
lấy hàng không cần bản gốc).
Về nội dung này, đọc thêm tại bài
viết: Lưu ý đối với vận đơn xuất khẩu
hàng hóa đi Úc
V
ô Danh (To
Bearer B/L)
Kh
ông ghi tên
người nhận
hoặc theo lệnh
của ai.
Chuy
ển nhượng bằng cách trao tay.
Ai cầm B/L sẽ nhận được hàng. Ít
được sử dụng vì rủi ro cao.
Nếu là vận đơn theo lệnh của người gửi hàng, thì người gửi hàng phải
ký hậu, người nhận hàng mới nhận được hàng. Có thể ký hậu để trống,
ký hậu cho một người cụ thể hay theo lệnh của một người nào đó. Nếu
không ký hậu, chỉ người gửi hàng mới nhận được hàng.
Vận đơn ký phát theo lệnh của một Ngân hàng trong trường hợp Ngân
hàng muốn khống chế hàng hóa của người nhập khẩu (người nhập
khẩu vay tiền của Ngân hàng để mua hàng). Để nhận được hàng, phải
có ký hậu chuyển nhượng của Ngân hàng vào vận đơn.
2.3. Theo Phê chú trên Vận đơn (Tình trạng Hàng hóa)
Lo
ại Vận đơn
Đặ
c điểm
Ý
nghĩa
S
ạch/Hoàn Hảo (Clean
B/L)
Kh
ông có bất kỳ phê
chú xấu nào của thuyền
trưởng về tình trạng hàng
hóa hoặc bao bì lúc giao.
Ng
ân hàng luôn
yêu cầu B/L sạch
để thanh toán.
Kh
ông
Sạch (Unclean/Claused
B/L)
C
ó phê chú xấu của
thuyền trưởng (ví dụ: bao
bì rách, hàng bị bẹp, ký
mã hiệu không rõ…).
Kh
ông được
Ngân hàng chấp
nhận thanh
toán tiền hàng.
2.4. Theo Hành trình Vận chuyển

Lo
ại Vận đơn
Đặ
c điểm hành trình
Tr
ách nhiệm
Đ
i Thẳng (Direct B/L)
H
àng được chở từ cảng
xếp đến cảng dỡ bằng
một con tàu duy nhất,
không chuyển tải dọc
đường.
Ch
ỉ trên chặng tàu đó.
Ch
ở Suốt (Through
B/L)
H
àng có chuyển tải ở
cảng dọc đường, có thể
do người chuyên chở
khác thực hiện chặng
sau.
Ng
ười cấp B/L chịu trách
nhiệm về hàng hóa suốt
hành trình đường
biển cho đến cảng đích.
Đ
a Phương
Thức (Multimodal B/L)
H
àng được chuyên chở
bằng hai hay nhiều
phương thức vận tải
khác nhau (ví dụ: đường
bộ + đường biển).
Ng
ười cấp B/L
(MTO/Carrier) chịu trách
nhiệm về hàng hóa từ nơi
nhận đến nơi giao hàng
cuối cùng (có thể sâu
trong nội địa).
2.5. Theo Phương thức Thuê tàu
Lo
ại Vận đơn
Đị
nh nghĩa/Đặc điểm
L
ưu ý
V
ận đơn Tàu
chợ (Liner
B/L)
Ph
át hành khi gửi hàng bằng
tàu chợ (tàu chạy theo lịch
trình cố định, tuyến đường cố
định).
N
ội dung đơn giản, các
điều khoản đã được quy
định sẵn.
V
ận đơn theo
Hợp đồng
thuê tàu
(Charter Party
B/L)
Ph
át hành khi hàng hóa được
chuyên chở theo hợp đồng
thuê tàu chuyến (Charter
Party). Trên B/L có ghi câu
“phụ thuộc vào hợp đồng thuê
tàu”.
Lo
ại vận đơn này phụ
thuộc vào văn bản Hợp
đồng thuê tàu khác.
Ngân hàng chỉ chấp
nhận thanh toán khi Thư
tín dụng (L/C) cho phép.
Vận đơn tàu chợ (Liner B/L) là vận đơn được phát hành khi gửi hàng
bằng tàu chợ
Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu (B/L to charter party) (B/L to be used
with charter party) có nội dung đơn giản hơn. Nếu người nhận hàng là
người ký hợp đồng thuê tàu, khi nhận hàng, có xảy ra tranh chấp với
người chuyên chở, sẽ dùng hợp đồng. Nếu nhận không không phải ký
hợp đồng thuê tàu, nếu có tranh chấp với người chuyên chở, sẽ dùng
B/L. Vì vậy, người nhận hàng nên lưu ý ràng buộc người chuyên chở
bằng những điều kiện nhất định: chất lượng tàu, tuổi tàu … Trường hợp
vận đơn đã chuyển nhượng: người nhận hàng thấy có tranh chấp với
người chuyên chở thì vẫn dùng vận đơn làm cơ sở giải quyết.

