Cn phát trin như thế nào để website tích hp vào trong mô hình kinh doanh
tng th?
Mt nhim v then cht là quyết định v cách thc ci tiến trong website và mô hình
kinh doanh có th giúp phát phát trin kinh doanh. Tuy nhiên, trước khi tho lun v các
website khác nhau và các mô hình kinh doanh tt nht là chúng ta xem xét các đặc tính
6I ca internet gn vi các quyết định marketing chiến lược.
Website được s dng cho nhiu mc địc nhưng vi vic ra quyết định marketing chiến
lược có th xếp theo 4 loi.6 Các nhà qun tr phi quyết định xem h mong mun s
dng website như thế nào trong các mc đíc sau:
Mt địa đim (site) ca t chc
Cung cp dch v trc tuyến (on-line)
Cung cp thông tin trc tuyến)
Làm thun tin cho các giao dch trc tuyến
6 Lindgren, J. (2003) E-marketing in Marketing Best Practices, Mason, OH: Thomson South-Western.
Bng 7.1. Các đặc tính ca Internet – 6I
Các đặc tính
Hot động tương
tác ln nhau
(Interactivity)
Khách hàng khi s tiếp xúc bng vic tìm kiếm thông tin
Người làm marketing có 100% s chú ý ca khách hàng,
thu thp và lưu tr tt c các câu tr li và có th ci thin
trong tương lai
Thông tin
(Intelligence)
Có th liên tc thu thp và phân tích thông tin , là ra các
gii pháp đáp ng vi tng cá nhân
Cá bit hóa
(Individualisation)
To dng thông tin lưu tr trong các cơ s d liu
(database) truyn thông marketing có th đáp ng các nhu cu
các nhân nh thế phc v theo khách hàng vi qui mô ln
Tích hp
(Integration)
Qun tr truyn thông marketing tích hp và phương thc
mua hn hp, khách hàng có th chuyn đổi các kênh trong
quá trình mua sm
Tái cu trúc ngành
Industry
restructuring)
Không có các trung gian nghĩa là loi b các trung gian
truyn thng khi kênh phân phi
Lp li trung gian nghĩa là chp nhn s hin din trên các
website mà có th tha mãn vai trò ca trung gian
Phân b độc lp
(Independence of
location)
Vươn ti các quc gia mà không th b trí các đim bán để
thc hin hot động h tr bán hàng
Các địa đim (site) ca t chc
mc độ cơ bn nht, các websites cung cp thông tin t chc ti các bên hu quan t
ngun gc t chc, s mnh kinh doanh, lĩnh vc hot động các chun mc, giá tr, nhãn
hiu, hiu sut tài chính, các cơ hi vic làm, các đim tiếp xúc để cung cp các thông
tin c th v sn phm và các ng dng
Bi vì các websites được truy cp tư do, các doanh nghip đang lôi cun khách hàng
toàn cu phi xem xét cung cp website dưới nhiu ngôn ng khác nhau. Cũng như vic
cung cp thông tin v các sn phm mt s site gi khách hàng thông qua quá trình mua
sm và chn la. Ví d, khách hàng có th thiết kế xe hơi mi ca h t mt lot các la
chn, chng hn du hay, sơn màu kim loi và bánh hp kim, ..nhưng sau đó được ch
ti nhà bán buôn địa phương để hoàn tt vic mua sm.
Dch v on-line
Dch v ngân hàng on-line cho phép khách hàng có th kim soát tài khon ca h bt
k đâu trên thế gii và cho phép h thc hin các giao dch vào bt cu khi nào, ngày
cũng như đêm. Tiết kim cho ngân hàng ch nó có th làm gim chi phí cho các chi
nhánh, các trung tâm phc v và giao dch cá nhân. Nh vic cung cp dch v theo dõi
trc tuyến trên khp thế gii Federal Express có th tiết kim đáng k các nhân viên để
tr li các thc mc ca khách hàng xem bưu kin ca h đâu. H thng này ng dng
các mã vch trên bưu kin, chúng s được quét li mi ln nó chuyn qua mt điếm
chính trên hành trình. Thông tin này có th chuyến đến website và khách hàng s truy
cp được trên toàn cu.
Thông tin trc tuyến
Nhiu t chc truyn thông, như báo chí, truyn hình cung cp các websites cho phép
khách hàng truy cp vào các file tin tc, hình nh, d liu quá kh và hin ti, thông
thường, các site như vy cho phép truy cp min phí, nhưng cũng có th yêu cu mt
mc phí đăng ký đôiư vi nhng người s dng nhiu hơn hay yêu cu tr tin cho các
thông tin có giá tr cao. Khi các thông tin này dng s nó có th được truy cp và cung
cp trc tuyến bt c đâu trên thế gii.
Giao dch kinh doanh trc tuyến
Các giao dch kinh doanh trc tuyến gn đây phát trin mnh nht trong marketing. Tuy
nhiên, nó là đặc đim tương tác ca internet khong ch có kh năng cung cp s chuyn
dch thông tin nhanh chóng h tr các giao dch kinh doanh mà nó còn là nn tng cho
các mô hình kinh doanh đin t (e-business) tinh vi c th trường khách hàng tiêu dùng
B2C) ln th trường công ngh(B2C) hoc mt trong các mô hình biến th như Timmers
đã nhn din trong bng 7.27
Bng 7.2. Các mô hình kinh doanh internet
Các mô hình Vai trò
Ca hàng đin t
(e-shop)
Web marketing ca mt ca hành hay công ty
Thu mua đin t
(e-procurment)
Thu mua hay b thu, đin t
Thư đin t
(e-mails)
Tp hp các ca hàng đin t
Đấu giá đin t
(e-autions)
Đấu giá C2C, B2B và B2C
Cng đồng o Các cng đồng B2B và B2C
Nn tng hp tác Nhng người có kh năng hp tác cho các doanh nghip
hay cá nhân
Th trường người
th ba
Trao đổi hay tp hp nhng người mua và bán
Nhng người kết
hp chui giá tr
Cung cp các dch v chui giá tr đặc bit ví d hu cn
Môi gii thông tin Cung cp thông tin cho các doanh nghip và khách hàng
Chng thc và các
dch v khác
Xác nhn cht lượng dch v
Th trường khách hàng (B2C)
Internet cho phép các cá nhân và doanh nghip mi qui mô thiết lp mt website như
mt ca hàng o- mt phòng trưng bày cho các sn phm, dch v ca h và các
phương án mua sm thông qua bán l truyn thng. Mt s quyết định bao gm:
Các khách hàng có th được cung cp an toàn và tin cy như thế nào trong các
giao dch
Ngôn ng nào được chn để h truyn thông và s cm nhn đối vi văn hóa địa
phương và khuôn kh pháp lý.
7 Timmers, P. (1999) Electronic Commerce Strategies and Models for Business-to-Business
Trading, Chicester: Wiley.
Vic mua trc tuyến và các gii pháp sn phm đến mc độ nào so vi các
website cnh tranh.
S thun li ca giao dch vi khách hàng, nhng người chưa sn sàng s dng
internet để mua sm, cùng vi các kiu mua sm khác chng hn ca hàng hoc cái
đó tương t.
Sn phm hay dch v thích ng vi bán l trc tuyến. Sn phm ít yêu cu s
tham gia ca khách hàng vào quá trình mua sm có th là lý tưởng cho mua sm trc
tuyến, trong khi các sn phm và các dch v yêu cu có s tham gia ca khách
hàng cao thì có th là không. Các sn phm được bán da trên thiết kế và cht lượng
chế to ca chúng có th không được xem là tt nht nếu không cho phép khách
hàng ngi, s mó, hay động chm ti nó. Các dch v cn s thương lượng đáng k
gia nhà cung cp và người mua có th cũng không thích hp.
S thc hin đơn hàng có tùy tùy thuc nhiu vào kênh phân phi truyn thng,
nhng hn chế liên quan đến cu trúc h tng hin ti và s sn sàng v hu cn
thích hp vi tng quc gia ca khác hàng hay không. Các hàng hóa sng d hư
hng cn s cam kết ca doanh nghip để thiết lp hay khai thác ngoi lc phương
pháp phân phi thích hp để cung cp hàng hóa cho khác hàng. Các mt hàng nh
như đĩa CD, sách có th gi bưu đin nhưng các mt hàng giá tr hay rt cng knh
như đồ g giao trc tiếp ti nhà cũng yêu cu các tha thun vi khác hàng để nhn
chúng.
Th trường k ngh (B2B)
Giao dch gia các doanh nghip trong th trường B2B thường phc tp hơn nhiu.
Nhng tương tác bao gm trao đổi khi lượng đáng k thông tin gia người bán và
người mua trước, trong và sau giao dch. Thông tin bao gm nhng th như các đặc tính,
thiết kế, bn v, hp đồng mua bán, kế hoch tiến độ chế to và giao hàng, kim soát tn
kho, thương lượng giá và giao hàng. Các giao dch B2B là vic mua li tương đối
thường xuyên hay đặt hàng li ca các mt hàng thông thường. Mt s hot động mua
sm này s là ht nhân đối vi kinh doanh, chng hn nguyên vt liu và dch v bo trì
thiết yếu và các hot động mua sm khác là mua sm không thường xuyên hay ngoi vi
như qun tr nhà xưởng hay các thiết b văn phòng.
Internet cho phép mt phm vi rng hơn các d liu được trao đổi mà không gii hn v
s lượng các t chc tham gia. Các cơ chế nh đó các trao đổi được thc hin và kinh
doanh có th đặc giao dch là cng web. Đây là các “trung tâm” (hub) tp hp tt c
nhng đối tượng được quan tâm. Nói chung có hai kiu hub:
Hub chuyên môn hóa theo ngành như ô tô hay chế to hàng không
Các hub chuyên môn hóa chc năng như qung cáo hay qun tr ngun nhân lc
Vic s dng các hub đin t (e-hubs) các doanh nghip có th ci thin hiu qu ca
quá trình giao dch và do đó h thp chi phí. Các hub có th gim chi phí giao dch bng
vic đem tt c các nhu cu mua sm ca hàng trăm khách hàng trên toàn thế gii li
vi nhau.8E-hub thu hút nhiu người mua nhng người có kh năng thương lượng chiết
khu khi lượng vi tư cách ca mt lot nhng người mua cá nhân nh l. Nếu các sn
phm là hàng hóa thông thường không cn thương lượng v nhng đặc tính thì bn cht
năng động ca e-hub cho phép nhng người mua và bán tho lun v giá và khi lượng
theo thi gian thc. Trong các lĩnh vc như mua năng lượng các đỉnh cao và thp đim
ca cung cu có th được san bng. Tuy nhiên, vic ct đin M và Châu Âu là do s
thiếu kh năng cung cp ca các công ty năng lượng, vn đề ny sinh là liu có th
hay không mt h thng hin qu cao trong nhng khong thi gian bình thường li
cũng đủ kh năng để đối phó vi nhu cu không bình thường hay các điu kin không d
kiến.
M vn là nước dn đầu v B2B đin t và nhiu sáng kiến trong lĩnh B2B xut phát t
M, nhưng các hãng trên khp thế gii nhn thc rng nhng tiết kim tim tàng có th
đáng k và nhiu quc gia đặc bit là Châu Âu đang theo đui. Mt khi các quc gia
cung cp ln như Trung Quc phát trin các quá trình kinh doanh đin t ca h vic
quc tế hóa khai thác ngoi lc và qun tr chui cung cp s tăng lên.
8 Kaplan, S. and Sawhney, M. (2000) ‘E-hubs: The new B2B marketplaces’, Harvard Business Review,
78(3) May–June: 97–103.