Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Số 54, 2021
© 2021 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
Ý ĐỊNH THĂM LẠI ĐIỂM ĐẾN: PHÁT TRIỂN THANG ĐO LƯỜNG VÀ
KIỂM ĐỊNH V DU LCH SINH THÁI CỘNG ĐỒNG VÙNG ĐỒNG BNG
SÔNG CU LONG
TRƯƠNG HOÀNG VŨ
Nghiên cứu sinh Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
vuth1976@gmailcom
Tóm tt. Ý định thăm lại điểm đến du lch ca du khách ảnh hưởng trc tiếp đến việc tăng doanh thu
ca các doanh nghip khai thác du lch. Du lch sinh thái cộng đồng (STCĐ) là một loi hình du lch hp
dn luôn có sc hút riêng đối vi du khách. Do đó, mục tiêu ca nghiên cu này là phát trin một thang đo
ng hp l đáng tin cậy s h tr vic tìm hiu các khái nim và ci thin vic qun lý hiu qu v ý
định hành vi ca khách du lịch STCĐ tại các homestay vùng ĐBSCL. Dựa vào quy trình được đề xut bi
[1] và [2], chúng tôi đã phát triển thang đo các yếu t tác động đến ý định thăm lại điểm đến ca khách du
lịch STCĐ tại các homestay gm 24 biến quan sát vi 05 yếu tố, qua đó chúng tôi tin rằng có th áp dng
cho hu hết các khu vực điểm đến du lịch STCĐ. Bộ thang đo này gồm 05 yếu t: hình ảnh điểm đến, cht
ng dch v cm nhn, s hài lòng, niềm tin, ý định thăm lại điểm đến. Ý nghĩa về mt thuyết
thc tin ca kết qu nghiên cứu cũng được tho lun chi tiết.
T khóa: Phát triển thang đo, hình ảnh điểm đến, chất lượng dch v cm nhn, s hài lòng, nim tin du
lch, ý định thăm lại.
VISITOR’S REVISIT INTENTION: SCALE DEVELLOPMENT AND VERIFYING
THE COMMUNITY BASED ON ECOTOURISM IN THE MEKONG DELTA
Abstract. Tourists' intention to revisit tourist destinations has a direct influence on the increase in revenue
of tourism operators. Community-based eco-tourism is an attractive form of tourism that always has its own
attraction for tourists. Therefore, the objective of this study is to develop a valid and reliable measurement
scale that will support in understanding the concepts and improve the effective management of tourist
behavioral intentions at CBT homestays in the Mekong Delta. Based on the process proposed by [1] and
[2], we have developed a scale of factors affecting the intention to revisit the destination of tourists CBT at
homestays including 24 observed variables to have 5 factors, through which we believe it can be applied to
most of the tourist destination areas CBT. This set of scales includes 5 factors: destination image, perceived
service quality, satisfaction, trust, and intention to revisit the destination. The theoretical and practical
implications of the research results are also discussed in trdetail.
Keywords: Scale development, destination image, perceived servive quality, satisfaction, tourist trust,
revisit intention.
1. GII THIU
Du lch, mt trong nhng ngành kinh tế ln nht thế giới, đã đưc các quc gia s dụng để thúc đẩy doanh
thu trong sut những năm gần đây. Hầu hết các nưc trên thế giới đã thừa nhn tm quan trng ca du lch
đối vi s phát trin ca các quc gia. Ngoài việc đóng góp vào GDP, du lịch còn ảnh hưởng xã hi tích
cực đối với người dân địa phương. Với những tác động xã hi tích cực như vậy bao gm kh năng tiếp cn
các dch v và phương tiện giao thông thiết yếu, khuyến khích nim t hào văn hóa địa phương. Do đó, du
lch là ngành kinh tế đặc bit quan trng ca các quc gia có tài nguyên du lch phong phú.
Khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) nằm hạ lưu sông Kông, diện tích tự nhiên gần
40.000 km2 với mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt, được mệnh danh là “thế giới sông nước”. Vùng
này có hệ sinh thái đa dạng và đặc sắc, từ hệ sinh thái biển, đảo, cửa sông, đất ngập nước, rừng ngập mặn,
cù lao châu thổ, với nhiều khu dự trữ sinh quyển, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên tính đa dạng
sinh học cao, thuộc hàng quý hiếm trên thế giới. T nhng thc tế nêu trên có th thy: vùng ĐBSCL trong
tương quan với tiu vùng Mekong có nhng nét riêng v giá tr văn hóa, nhân văn của vùng sinh thái ngp
nước rng ln, giàu tiềm năng để phát trin du lch sinh thái.
126 Ý ĐỊNH THĂM LẠI ĐIỂM ĐẾN: PHÁT TRIN THANG ĐO LƯỜNG VÀ KIM ĐNH V DU
LCH SINH THÁI CỘNG ĐỒNG VÙNG ĐNG BNG SÔNG CU LONG
© 2021 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
Du lịch sinh thái được định nghĩa là du lịch có trách nhim với môi trường, du khách đến tham quan nhng
nơi còn nguyên với môi trường được bo tồn, thúc đy cuc sng của người dân địa phương bao gồm
c văn hóa và giáo dục [3]; du lịch sinh thái là đi đến các khu vc t nhiên còn tương đối nguyên vn hoc
không b ô nhim vi mục đích cụ th nghiên cứu, chiêm ngưỡng thưởng thc phong cnh các loài
động vt, thc vật hoang dã được tìm thy khu vc này [4]. Du lch sinh thái mang li lợi ích môi trường,
hội, văn hóa kinh tế ca các khu vc thu hút và cộng đồng địa phương, cung cấp gii pháp tt nht
v lâu dài cho nhu cu bo v môi trường, thúc đẩy s đa dạng t nhiên và văn hóa của địa phương [5].
Vai trò quan trng v ý định hành vi của du khách đối vi các điểm đến du lch đã được các nhà khoa hc
chng minh trong các nghiên cu v du lch. Ý định thăm lại điểm đến giúp d đoán liệu du khách có tr
thành khách hàng lâu dài mang li nhiu lợi ích hơn cho đi du lch hay không [6]. Hình ảnh điểm
đến và s hài lòng ca du khách là nhng yếu t d báo quan trọng cho ý định thăm li [7]; s hài lòng là
tiền đề trc tiếp cho cho ý định thăm lại ca du khách [8]. Hình nh đim đến rt cn thiết do ảnh hưởng
của nó đối đối vi quá trình ra quyết định ca khách du lch [9]. Ngoài ra, [10] đã chng minh chất lượng
dch v cm nhn của du khách là điều kin tiên quyết cn thiết dẫn đến ý định thăm lại ca khách du lch.
Thêm o đó, [11] cho rng một điểm đến du lịch đáng tin cậy li thế cnh tranh mnh m so vi các
điểm đến du lch khác và có th tr thành mt la chn thay thế để du khách quyết định nơi họ s dành cho
k ngh ca mình. T nhng phân tích trên cho thy hình ảnh điểm đến, chất lượng dch v cm nhn, s
hài lòng và nim tin là nhng yếu t quan trng có ảnh hưởng đến ý định thăm lại điểm đến ca du khách,
mà c th trong nghiên cứu này ý định thăm lại điểm đến du lch STCĐ ca du khách ti tác homestay
vùng ĐBSCL.
Khi tng quan các nghiên cứu trước ca các nhà khoa hc v ý định hành vi ca khách du lịch STCĐ, du
lch homestay tác gi nhn thy rng phn ln các nghiên cu áp dng công c đo lường cho mỗi lĩnh vực
riêng bit hoc t ngành khác ch chưa thấy có thang đo lường chuyên biệt được thiết lập để áp dng cho
lĩnh vực du lịch STCĐ kết hp vi du lịch homestay. Để thu hp vấn đề trên, tác gi cho rng cn thiết có
mt thang đo đạt đưc mức độ tin cy và hiu lc cao được công nhận chung để đo lưng các yếu t va
nêu trên cho du lịch STCĐ và du lch homestay là vấn đề cp bách cần được gii quyết trong giai đoạn hin
nay. Do đó, mc tiêu ca nghiên cu này cung cp mt thang đo về ý định thăm lại điểm đến du lịch STCĐ
và du lch homestay vùng ĐBSCL. Điều này rt quan trọng đối vi vic b sung vào khong trống đã đề
cp phn tng quan trong tài liu nghiên cứu trước v du lch STCĐ du lch homestay. Nghiên cu
không nhm mục đích hình thành một thang đo mi, mà nghiên cứu này được tiến hành để sửa đổi câu ch
ca các biến quan sát được gi li, thêm các biến quan sát mi và loi b các biến quan sát không phù hp
khỏi thang đo gốc nhm phù hp vi bi cnh nghiên cu. Áp dng quy trình phát triển thang đo của [1]
khuyến ngh ca [2], bài viết này thc hin trên 3 nghiên cu: (i) nghiên cu 1: các biến quan sát đo
ờng được thiết lp hoàn thin bng cách s dng tổng quan, đánh giá tài liệu, phân tích ni dung, và
phương pháp hội tho, tho luận nhóm, trao đổi nhân; (ii) nghiên cu 2: nghiên cứu định lượng được
thc hin nhằm xác định độ tin cậy cũng như tính hp l của nó đã đưc kim tra; (iii) nghiên cu 3: vi
mt mu khác s thc hin kim tra giá tr liên h lý thuyết và xác nhn thang đo đã được phát triển, điều
chnh nhằm xác định một thang đo chính thức. Cui cùng, ý nghĩa quản ca các phát hiện được tho lun
và đưa ra các khuyến ngh để nghiên cu thêm.
2. CƠ SỞ LÝ THUYT
2.1. Du lch sinh thái cộng đồng
Du lch STCĐ mt khái nim mi trong nghiên cu du lch, bao gm cộng đồng địa phương tham gia
phát trin du lch trong khu vc ca h [12]; du lịch được qun lý bi cộng đồng cho các điểm đến du lch
[13]; là mt hình thc du lịch độc đáo với điểm đến là các khu vc t nhiên gần như còn nguyên sơ không
b ô nhim vi mc tiêu là nghiên cứu, chiêm ngưỡng, thưởng thc phong cnh và thc vt hoang ca
nó cũng như các biểu hiện văn hóa được tìm thy khu vc này [14]. Tuy nhiên, cũng giống như các loại
hình du lch khác, sc hp dn ca du lịch STCĐ nằm phm vi và chất lượng các điểm tham quan có sn
và các phương tiện h tr như chỗ tại địa phương của điểm đến du lịch đó [15].
2.2. Du lch homestay
Du lịch homestay nói đến các loại hình lưu trú, nơi khách du lịch đến ngh lại, giao lưu với ch nhà
hoc với gia đình ch nhà, đó không gian chung được chia s [16]; loi hình du lịch hướng đến t
nhiên, văn hóa và tập quán địa phương nhằm thu hút mt phân khúc th trường du lch nhất định vi mong
Ý ĐỊNH THĂM LẠI ĐIỂM ĐẾN: PHÁT TRIỂN THANG ĐO LƯỜNG VÀ KIM ĐNH V DU 127
LCH SINH THÁI CỘNG ĐỒNG VÙNG ĐNG BNG SÔNG CU LONG
© 2021 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
muốn được tri nghiệm đích thực [17]. [18] đã bổ sung thêm, du lịch homestay thường quan tâm đến du
lch sinh thái các sn phm, dch v da vào cộng đồng, trong đó du khách li với gia đình chủ nhà,
cùng ăn uống tham gia vào các công vic hng ngày với gia đình chủ nhà để tri nghim li sống văn
hóa đa phương. Nhìn chung, có thể nói du lch homestay là loi hình du lch mà du khách li với gia đình
ch nhà, tham gia vào các hoạt động vi ch nhà và người dân địa phương, tiếp xúc với văn hóa, lối sng,
h thng xã hội và con người địa phương.
2.3. Tng quan các nghiên cứu trước có liên quan đến vấn đề nghiên cu
Ý định thăm lại điểm đến ca khách du lịch STCĐ và du lịch homestay đã đưc các nhà khoa hc quan tâm
nghiên cu trong thi gian gần đây, tiêu biu có mt s nghiên cu sau: các nghiên cứu ngoài nước có [19]
v các yếu t ảnh hưởng đến ý định thăm lại điểm đến ca du khách: mt nghiên cu điển hình v du lch
sinh thái Sabah, Malaysia. Kết qu nghiên cu ch ra rng “hình ảnh điểm đến” và “thư giãn và giải trí”
ảnh hưởng quan trọng đến ý định thăm lại điểm đến ca du khách; [20] về ý định thăm lại của du khách:
nghiên cứu trường hợp du lịch STCĐ. Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ tích cực giữa động cơ
du lịch, chất lượng điểm đến được cảm nhận, nh ảnh trang Wed, sự hài lòng ý định thăm lại của du
khách; [21] về ý định thăm lại điểm đến du lịch STCĐ: quan điểm của khách du lịch STCĐ Sarawak,
Malaysia. Kết quả nghiên cứu cho thấy tác động đáng kể của bầu không khí, môi trường văn hóa và thương
hiệu điểm đến đối với ý định thăm lại của khách du lịch tại các điểm đến du lịch STCĐ; [22] về du lịch sinh
thái cộng đồng như một hướng đi bền vững trong phát triển điểm đến: kiểm tra thực nghiệm về hành vi của
du khách. Kết quả nghiên cứu đã cung cấp bằng chứng thực nghiệm rằng hoạt động du lịch dựa vào cộng
đồng ảnh hưởng đáng kể đến ý định thăm lại của du khách; [23] về ý định thăm lại điểm đến du lịch nông
thôn ở Pelaga và Buyan -Tamblingan, Bali, Indonesia. Kết quả nghiên cứu đã chứng minh rằng phong cảnh
đẹp, cơ sở vật chất, khoảng cách địa lý, giao thông thuận tiện, vị trí dễ tiếp cận và lòng hiếu khách có ảnh
hưởng đáng kể đến ý định thăm lại của du khách. Các nghiên cu trong nước có [24] về phân tích các yếu
tố của điểm đến du lịch tác động đến ý định trở lại của du khách – trường hợp du khách đến tham quan du
lịch sinh thái tại thành phố Cần Thơ. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra mối quan hệ thuận chiều giữa thái độ
của du khách ý định quay trở lại của họ, trong đó thái độ của du khách bị tác động tiêu cực bởi các tệ
nạn liên quan đến giá cả và tệ nạn về an toàn, an ninh tại điểm đến du lịch; [25] nghiên cu v các yếu t
ảnh hưởng đến lòng trung thành ca du khách: nghiên cứu trường hp du lch homestay ti Bến Tre. Kết
qu nghiên cu ch ra rng lòng trung thành ca du khách chịu tác động ca chất lượng dch vụ, tương tác
văn hóa và s hài lòng ca khách du lch; [26] nghiên cu v các yếu t tác động đến s hài lòng và lòng
trung thành ca khách du lch sinh thái khu vực ĐBSL. Kết qu nghiên cu ch ra rng các yếu t s hài
lòng và lòng trung thành ca khách du lch chịu tác động của cơ sở h tầng, môi trường t nhiên, nhân lc,
an toàn và an ninh, dch v và giá c.
Khi thc hin tng quan các nghiên cứu trước có liên quan đến vấn đề nghiên cu, tác gi nhn thy rng
phn ln các nghiên cu v du lịch STCĐ và du lịch homestay được tiến hành nghiên cu các quc gia
khác nhau, các quc gia này có s khác bit v kinh tế, văn hóa-xã hi, chính tr, phong tc tp quán và hu
như khác biệt nhiu với văn hóa Vit Nam, các yếu t được s dụng để đưa vào mô hình nghiên cứu cũng
không ging nhau. Bên cạnh đó, các thang đo được s dng để đo lường các yếu t tác động đến ý định
thăm lại điểm đến ca khách du lịch STCĐ và du lịch homestay mà các nghiên cứu trước s dng phn ln
ly t các bi cnh du lch khác nhau, hoc tách riêng cho du lch STCĐ du lịch homestay mà chưa
mt thang đo ờng đặc thù kết hp cho loi hình du lịch STCĐ du lịch homestay. Mt khác, vi
nghiên cu hin ti khi kế thừa thang đo lường ca các yếu t gc t các nghiên cứu trước, t tiếng nước
ngoài dch sang tiếng Việt và đưa vào trong nghiên cứu vi bi cảnh vùng ĐBSCL thì có thể chưa phù hợp
vi bi cnh nghiên cu.
Trên cơ s tng quan tài liu này, tác gi khẳng định rng du lịch STCĐ du lịch homestay mt khái
niệm đa chiu, tác gi nhận định cho rng mt s yếu t vừa nêu định thăm lại điểm đến, hình nh
điểm đến, chất lượng dch v cm nhn, s hài lòng, và nim tin) cp thiết phù hp cần đưa vào
hình để phân tích trong bi cnh du lịch STCĐ tại các homestay đặc thù vùng ĐBSCL. Nếu như việc đưa
các yếu t này vào ni dung nghiên cu của đề tài ý nghĩa thng khi kiểm định, thì vic ng
dng trong thc tin chc chn s h tr nhiu cho các nhà qun lý, t chc du lch nhằm đưa ra các giải
pháp phù hợp để thu hút du khách đến tham quan, nhiu kh năng họ s xem xét quay lại điểm đến, t đó
góp phần tăng doanh thu cho ngành du lịch, to thêm việc làm và tăng thu nhập cho người dân trong vùng,
128 Ý ĐỊNH THĂM LẠI ĐIỂM ĐẾN: PHÁT TRIN THANG ĐO LƯỜNG VÀ KIM ĐNH V DU
LCH SINH THÁI CỘNG ĐỒNG VÙNG ĐNG BNG SÔNG CU LONG
© 2021 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
phát trin kinh tế-xã hội địa phương và các khu vực lân cn, thì loi hình du lch STCĐ tại các homestay
vùng ĐBSCL sẽ phát trin mnh trong thi gian ti.
2.4. Các yếu t đưa vào mô hình nghiên cứu
2.4.1. Ý định thăm lại điểm đến
Khái nim v ý định thăm lại xut phát t ý định hành vi. [27] đã định nghĩa ý định hành vi (tức là ý định
mua li và truyn ming) là mt kh năng đã nêu để tham gia vào mt hành vi. [28] đã định nghĩa ý định
thăm lại là s sn sàng ca mt cá nhân để thc hin chuyến thăm đến cùng một điểm đến trong tương lai
để mua mt gói k ngh. [29] đề xuất rằng ý đnh hành vi ca khách du lch là mt trong nhng ch s quan
trọng đối vi thành công ca doanh nghip cung cp dch v du lch. Trong tài liu v du lch và giải trí, “ý
định thăm lạitương đương với “ý định mua li sn phm/dch vụ” trong tiếp th sn phm và dch v. Khi
thc hin tng quan các nghiên cứu trước v ý đnh hành vi du lch, tác gi nhn thy rng hu hết các
nghiên cứu đều s dụng ý định mua li của người tiêu dùng/du khách và s sn lòng gii thiệu như các yếu
t đo lường ý định hành vi lòng trung thành ca khách du lch. Da trên gi ý ca các nhà nghiên cu
tiếp th trước đây, [29] đề xut hai ch s ph biến của ý định hành vi: (i) ý định mua li; (ii) ý định gii
thiu li, trong đó ý định thăm lại đề cập đến kh năng khách du lịch đến thăm lại các điểm đến du lch
ý định đề xuất đề cập đến kh năng khách du lịch gii thiu tri nghim ca h cho người khác. Da trên
các phân tích trên, tác gi s dng mt trong hai yếu t do [29] đề xuất để đo lường ý định hành vi ca
du khách trong du lịch STCĐ tại các homestay, đó ý định thăm lại, đề cập đến kh năng khách du lịch
đến thăm li điểm đến du lịch STCĐ tại các homestay. Thang đo ban đầu ca nhân t ý định thăm lại điểm
đến được đề xut bi [30] gm 04 biến quan sát.
2.4.2. Hình ảnh điểm đến
Hình ảnh đề cập đến ấn tượng v một điểm đến ca khách du lch hình nh mt t tng th
khách du lịch lưu ý rằng nó là mt yếu t quan trng khuyến khích người tiêu dùng đưa ra quyết định hoc
nhn thc [31]. Hình ảnh điểm đến mt h thng tương tác của những suy nghĩ, ý kiến, cm xúc, hình
dung ý định hướng ti một điểm đến [32]. Hình ảnh điểm đến niềm tin, thái đ ấn tượng ca
nhân hoặc nhóm đối với đim đến du lch nhất định hoc khía cnh của điểm đến [33]. Do đó, hình nh
điểm đến có th được định nghĩa là nhận thc v điểm đến trong tâm trí của người tiêu dùng như động lc
trong quá trình ra quyết định. Kết quả nghiên cứu trước đây của các nhà khoa học đều cho thấy hình ảnh
điểm đến tác động đáng kể đến sự hài lòng của du khách [34]. Ngoài ra, nghiên cứu của [35] đã chỉ ra
rằng hình ảnh điểm đến có tác động trực tiếp đến niềm tin của du khách. Thang đo hình ảnh điểm đến du
lịch được phát trin dựa vào thang đo ban đầu ca [36], gm 07 biến quan sát.
2.4.3. Chất lượng dch v cm nhn
[37] đã định nghĩa chất lượng dịch vụ cảm nhận “sự đánh giá toàn cầu, hoặc thái độ, liên quan đến
tínhưu việt của dịch vụ”; sự đánh giá của người tiêu dùng về sự xuất sắc hoặc tính ưu việt của dịch vụ
[38]. Các nhà nghiên cu v du lch đã định nghĩa chất lượng dch v cm nhn s đánh giá tổng th da
trên cm xúc của du khách được kích hot bi tri nghim du lch ca h [35]. Nói cách khác, khách du
lch có th đánh giá và ghi nhớ tri nghim ca h theo một định dng thun li/không thun li. Kết quả
nghiên cứu của các nhà khoa học đã chỉ ra rằng chất lượng dịch vụ cảm nhận của du khách về điểm đến du
lịch tốt sẽ làm gia tăng sự hài lòng của họ [8]. Bên cạnh đó, [39] chứng minh rằng chất lượng dịch vụ cảm
nhận tác động đáng kể đến sự hài lòng tạo ra sự tin tưởng của du khách đối với điểm đến du lịch.
Thang đo chất lượng dch v cm nhn được phát trin dựa vào đề xut ca [40] gm 03 biến quan sát.
2.4.4. S hài lòng ca du khách
S hài lòng ca khách hàng được định nghĩa là kết qu hoặc bước cui cùng ca quá trình tâm lý t nhn
thc nhu cầu đánh giá trải nghiệm đối vi sn phm nhất định [41]; s cm nhn trc tiếp ca khách
hàng sau khi tri nghim sn phm hoc dch v c th [27]. Trong các tài liu v du lch, s hài lòng ca
du khách được đánh giá dựa trên s tương tác với các nhà cung cp dch v được khách du lch s dng
để d đoán trải nghiệm trong tương lai [42]. S hài lòng của du khách đóng vai trò quan trọng cho s thành
công ca chiến lược Marketing điểm đến ảnh hưởng đến hành vi la chọn điểm đến và ý định thăm
li ca du khách [43]. Thang đo sự i lòng được phát trin da vào thang đo gốc ca [44] vi 03 biến quan
sát.
Ý ĐỊNH THĂM LẠI ĐIỂM ĐẾN: PHÁT TRIỂN THANG ĐO LƯỜNG VÀ KIM ĐNH V DU 129
LCH SINH THÁI CỘNG ĐỒNG VÙNG ĐNG BNG SÔNG CU LONG
© 2021 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
2.4.5. Nim tin ca du khách
Niềm tin đ cập đến k vng của người tiêu dùng rng nhà cung cp dch v đáng tin cậy để thc hin li
ha ca h [45]. Căn cứ vào các ý tưởng, người ta kết lun nim tin tin rằng đối tác đáng tin cậy và s
thc hin li ha ca h. Việc tăng cường tin ởng đối với điểm đến du lịch thường được xem yếu t
quan trọng đối vi mi quan h thân thiện tác động dẫn đến vic nâng cao chất lượng ca mi quan
h điểm đến. [46] gii thích rng niềm tin được phát trin bng cách to ra mi quan h cht ch vi khách
hàng. Nhiu nghiên cứu đã chỉ ra rng niềm tin có vai trò là tiền đề của ý định thăm lại của du khách [39;
46]. Thang đo niềm tin đưc phát trin dựa vào đề xut ca [35] gm 03 biến quan sát.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Có nhiu quy trình m rng, phát triển thang đo của các nhà khoa hc trên thế gii s dng ph biến như:
[47], [48, [1], [49], [2]. Trong đó quy trình của [1] đưc cho hoàn chỉnh để phát triển thang đo. Tuy
nhiên, quy trình này s dụng phương pháp MTMM (MultiTrait-MultiMethod; đa khái nim-đa phương
phương pháp) làm tốn nhiu thi gian và chi phí [50]. Để khc phc nhng hn chế nêu trên, [2] và [48] đã
khuyến ngh nên s dng k thut phân tích nhân t EFA và CFA để thay thế cho phương pháp MTMM.
Vì vy, nghiên cu này được tiến hành theo quy trình phát trin thang đo của [1] kết hp vi khuyến ngh
ca [2], vi các nghiên cu gm:
Bảng 1. Các bước thc hin phát triển thang đo
c
Thc hin
Nghiên cu 1
Chn mt tp hp các biến quan sát t thang đo gốc các nghiên cu thc nghim khác
thông qua tng quan thuyết to ra các biến quan sát b sung bng ch tiến hành tho
lun nhóm tập trung, trao đổi với các chuyên gia và ngưi qun lý du lch.
Nghiên cu 2
Tiến hành nghiên cu định lượng để xác nhn thành phn, độ tin cy và tính hp l.
Nghiên cu 3
Thc hin trên mu khác để kim tra giá tr liên h lý thuyết và xác nhn các thang đo đã được
điu chnh.
Nguồn: Đề xut ca tác gi
3.1. Nghiên cu 1: Xây dng tp biến quan sát và kiểm tra sơ bộ
Danh sách các biến quan sát đã được chn t khảo lược thuyết các nghiên cu liên quan trong đó
thang đo đã được kim tra. Nghiên cứu được thc hin tại vùng ĐBSCL, các biến quan sát gc trình bày
bng tiếng Anh đã được dch li sang tiếng Vit với độ tin cy cao. Tho lun nhóm tp trung vi các du
khách, nhà khoa hc và các ch cơ s du lịch STCĐ để đạt được c mc tiêu nghiên cu (10 du khách, 03
nhà khoa hc ging viên có nghiên cu sâu v du lịch đang công tác tại Trường ĐH Kinh tế TP.HCM,
và 05 ch sở du lịch STCĐ). Trên cơ sở gm 19 biến quan sát ca 05 nhân t gc, tho lun nhóm tp
trung đã thống nht xóa 08 biến quan sát không phù hp và b sung vào 15 biến quan sát mới để th hin
tốt hơn việc đo lường ca các yếu t. Tho luận tay đôi với các chuyên gia gồm 04 người (02 ging viên
Trường Đại hc Kinh tế TP.HCM chuyên môn v du lch 02 người qun du lch) để đánh giá
tính giá tr ca các biến quan sát được to ra t cuc tho lun nhóm tp trung trên. Vic thc hin tho
luận tay đôi với các chuyên gia được tiến hành vào tháng 8/2020 ti phòng làm vic ca các chuyên gia,
mi cuc tho lun din ra khong 60 phút. Ph lc 2 trình bày 26 biến quan sát với thang điểm Likert năm
điểm (1 = Rất không đồng ý, 2 = Không đồng ý, 3 = Không ý kiến, 4 = Đồng ý, 5 = Rất đồng ý) được xem
là đạt giá tr b mt. Kết qu tt c 26 biến quan sát được các chuyên gia thng nhất đề ngh gi li sau khi
đã đánh giá tính hp l v mt ni dung.
3.2. Nghiên cu 2: Kiểm định sơ bộ thang đo
3.2.1. Đặc điểm mu thng kê
Để đảm bo tính hp l độ tin cy ca vic phát triển thang đo, dữ liệu nên được thu thp trong mt mu
lớn và đại din cho tng th. [2] đề ngh c mu ti thiu là 5:1, c mu tốt là 10:1, lý tưởng 15:1 hoc
20:1. nghiên cu này vi 26 biến quan sát, thc hiện theo đề xut [2] tác gi chn t l mu 20:1 thì c
mu cn thu thp là 26 x 20 = 520. Tác gi thc hin kho sát 600 khách du lịch STCĐ tại các homestay
vùng ĐBSCL (Bến Tre, Tin Giang, Trà Vinh), s phiếu hp l thu v 578 phiếu. Thi gian kho sát
thc hin t tháng 8/2020 đến 10/2020. Trong đó, 312 đáp viên nam (53,97%), 266 đáp viên nữ
(46,03%); 280 đáp viên còn độc thân (48,44%), 298 đáp viên đã lập gia đình 51,56%); 260 đáp viên lần
đầu đi du lịch STCĐ và du lịch homestay (44,98%); 144 đáp viên đi du lịch một mình (24,90%), 165 đáp