Cáp Minh Đức và cs.
DOI: https://doi.org/10.59070/jhs010123019
Tạp chí Khoa học sức khỏe
Tập 1, số 1 - 2023
Bản quyền © 2023 Tạp chí Khoa học sức khỏe
144
Thc trạng đọc nhãn mác thc phm của sinh viên Trường
Đại học Y Dược Hải Phòng năm 2022
Cáp Minh Đức1*, Phm Th Duyên2, Chu Khc Tân1, Nguyn Th Thu Linh1, Nguyn
Th Thm1
Survey on reading food labels among students in
Haiphong University of Medicine and Pharmacy in
2022
ABSTRACT. A cross-sectional study was conducted on
1.120 students studying at the Hai Phong University of
Medicine and Pharmacy from December 2021 to May 2022
aimed to describe the current status of food label reading of
students. The data was collected through self-completed
questionnaires. The research results showed that the rate of
male was 35.0%, female was 65.0%; the average age of
students was 21.2 ± 0.05 years old. The percentage of
students using packaged food was 98.5%. The percentage
of students having a habit of label reading before buying
food was 80.7%. The percentage of students who often,
always gave priority to buying food with labels was 43.8%
and 33.0%, respectively. Expiry date was the most
commonly read information by students (84.2%), followed
by food names (82.4%). The percentage of students who
never, rarely read the nutritional information on food labels
was roughly 60%. The rate of students reading nutrition
information on labels was very low, so the university needs
1Trường Đại học Y Dược Hải
Phòng
2Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc
Tác giả liên hệ
Cáp Minh Đức
Trường Đại học Y Dược Hải
Phòng
Điện thoại: 0981403291
Email:
minhduc.ydhp@gmail.com
Thông tin bài đăng
Ngày nhận bài: 15/11/2022
Ngày phản biện: 18/11/2022
Ngày đăng bài: 21/12/2022
TÓM TT
Nghiên cứu tả cắt ngang tiến hành trên 1.120 sinh viên
đang học tại Trường Đại học Y Dược Hải Phòng, thời gian
nghiên cứu từ tháng 12 năm 2021 đến tháng 05 năm 2022 với
mục tiêu mô tả thực trạng đọc nhãn mác thực phẩm của sinh
viên. Thông tin được thu thập thông qua bảng câu hỏi tự điền.
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nam giới là 35,0%, nữ giới
65,0%; tuổi trung bình của sinh viên 21,2 ± 0,05 tuổi. Tỷ
lệ sinh viên sử dụng thực phẩm đóng gói 98,5%. Tỷ lệ sinh
viên có thói quen đọc nhãn mác trước khi mua thực phẩm là
80,7%. Tỷ lệ sinh viên thường xuyên, luôn luôn ưu tiên mua
thực phẩm nhãn mác lần lượt 43,8% 33,0%. Hạn sử
dụng thông tin sinh viên đọc nhiều nhất (84,2%), tiếp đến
là tên thực phẩm (82,4%). Tỷ lệ sinh viên không bao giờ, hiếm
khi đọc các thông tin dinh dưỡng trên nhãn mác thực phẩm là
khoảng 60%. Tỷ lệ sinh viên đọc thông tin dinh dưỡng trên
nhãn mác là rất thấp, do đó nhà trường cần thực hiện truyền
thông để nâng cao tỷ lệ sinh viên thói quen đọc thông tin
dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm.
T khóa: Nhãn mác thc phm; sinh viên; Hi Phòng
Cáp Minh Đức và cs.
DOI: https://doi.org/10.59070/jhs010123019
Tạp chí Khoa học sức khỏe
Tập 1, số 1 - 2023
Bản quyền © 2023 Tạp chí Khoa học sức khỏe
145
to carry out some intervention to increase the percentage of
students who have the habit of reading nutrition information
on food labels.
Keywords: Food labels; students; Hai Phong.
ĐẶT VẤN ĐỀ
La chn thc phm không lành mnh dn
đến chế độ ăn uống không hp lý là mt trong
những nguyên nhân làm tăng nguy mc
mt s bnh mn tính không lây liên quan
đến dinh dưỡng như béo phì, đái tháo đường,
tăng huyết áp, bnh tim mạch, loãng xương,
u răng, … [1].
T chc Y tế Thế gii (WHO) khuyến ngh s
dng nhãn mác thc phẩm như một chiến lược
để h tr cộng đồng la chn thc phm lành
mạnh hơn [2]. Việc đọc và hiu thông tin dinh
dưỡng trên nhãn mác thc phẩm đã được
chng minh là giúp ci thin s la chn thc
phm và to thói quen ăn uống lành mnh cho
các cá nhân [3].
Nghiên cu tiến hành ti một trường Đại hc
vùng nông thôn tại Nam Phi năm 2019 cho
kết qu 61,0% sinh viên không biết v ni
dung trên nhãn mác thc phm [4]. Nghiên
cu ti Thái Lan (2019) trên những người tiêu
dùng mua sm các siêu th ln trên toàn quc
cho thy ch có 11,0% người tiêu dùng có thói
quen đọc nhãn mác mi khi mua thc phm
[5]. Ti Vit Nam, theo kết qu nghiên cu
năm 2019 tại 5 tnh Ni, Thái Nguyên,
Bình Định, Tây Ninh, Đắk Lk cho thy
47,3% người tiêu dùng không biết v nhãn
dinh dưỡng [6].
Trường Đại học Y Dược Hi Phòng mỗi năm
đào tạo khong 3.000 sinh viên đa khoa. Vic
xác định thói quen đọc nhãn mác thc phm
ca sinh viên rt cn thiết bi h nhng
bác s trong tương lai vai trò quan trng
trong việc chăm sóc sc khe cộng đồng
cũng người trc tiếp thc hin công tác
truyn thông giáo dc sc khe, c th
vn cho bnh nhân, cộng đồng la chn thc
phm lành mnh. Xut phát t thc trạng đó,
bước đầu chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài vi mc tiêu t thc trạng đọc nhãn mác
thc phm của sinh viên đa khoa chính quy hệ
6 năm Trường Đại học Y Dược Hi Phòng
năm 2022.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Đối tượng nghiên cu
Sinh viên đa khoa hệ 6 năm đang học ti
Trường Đi học Y Dược Hi Phòng. Loi tr
những sinh viên không đng ý tham gia
nghiên cu, vng mt ti thời đim nghiên cu.
Địa điểm và thi gian nghiên cu
Nghiên cứu được tiến hành tại Trường Đại hc
Y Dược Hi Phòng. Thi gian nghiên cu t
tháng 12 năm 2021 đến tháng 5 năm 2022,
thi gian ly s liu t ngày 15/01/2022 đến
ngày 30/02/2022.
Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu t ct
ngang.
C mu nghiên cứu phương pháp chn
mu:
C mu nghiên cu
Áp dng công thc tính c mẫu ước lượng cho
mt t l, s dng sai s tương đối:
Trong đó: n: Cỡ mu nghiên cu ti thiu. Z:
H s tin cy ph thuộc vào ngưỡng xác sut
(chọn α = 0,05 với độ tin cy 95% thì Z1-α/2 =
1,96). ε: Mức sai s tương đối chp nhn (ly
ε = 0,06). p: Tỷ l sinh viên thói quen đọc
nhãn mác thc phm (lấy p = 0,5). Tính được
c mu ti thiu cho nghiên cu n = 1.068.
Thc tế chúng tôi tiến hành nghiên cu trên
1.120 sinh viên.
Phương pháp chọn mu
Cáp Minh Đức và cs.
DOI: https://doi.org/10.59070/jhs010123019
Tạp chí Khoa học sức khỏe
Tập 1, số 1 - 2023
Bản quyền © 2023 Tạp chí Khoa học sức khỏe
146
Chn mu theo phương pháp chọn mu cm,
t Y1 đến Y6 có 54 lớp đa khoa chính quy hệ
6 năm, mỗi lp mt cm. Mi lp trung
bình 50 sinh viên vy chúng tôi bốc thăm
ngu nhiên 21 lớp để phát phiếu phng vn.
Biến s nghiên cu
Thông tin chung ca sinh viên (tui, gii tính);
sinh viên có/không thói quen đọc nhãn mác
thc phm; tn suất đọc nhãn mác thc phm;
các thông tin sinh viên đọc trên nhãn mác
tn suất đọc các thông tin này.
Tiêu chuẩn đánh giá: Thói quen đọc nhãn mác
thc phm của sinh viên được đánh giá theo
thang đo Likert 5, sinh viên được đánh giá
thói quen đọc nhãn mác thc phm khi
thường xuyên hoặc luôn luôn đọc nhãn mác
thc phm.
Phương pháp và công c thu thp thông tin
Thông tin được thu thp bng phương pháp
phát vn. Tham kho phiếu điều tra ca các
nghiên cứu trước [3, 7-9], chnh sa b
sung cho phù hp. Phiếu điều tra gm 02
phn: Thông tin chung ca sinh viên; thc
hành đọc nhãn mác thc phm ca sinh viên.
X lý và phân tích s liu: S liệu được nhp
bng phn mm Epidata 3.1 phân tích bng
phn mm Stata 14.0. S dng thut toán
thng t: Các giá tr biến định lượng
được trình bày gia dng giá tr trung bình, độ
lch chun, giá tr ln nht, giá tr nh nht,
các giá tr biến định tính được trình bày dưới
dng tn s và t l %.
Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được s đồng ý ca Ban Giám
hiệu, Phòng Đào tạo Đại học Trường Đi hc
Y Dược Hi Phòng. Tt c đối tượng tham gia
nghiên cứu được gii thích v mục đích, nội
dung và hoàn toàn t nguyn tham gia nghiên
cu. Mi thông tin của đối tượng nghiên cu
được bo mt, ch phc v cho mục đích
nghiên cu.
KẾT QUẢ
Bng 1. Thông tin chung ca sinh viên (n = 1.120)
Đặc điểm
T l (%)
Gii tính
Nam
35,0
N
65,0
Tui
18 tui
9,0
19 tui
11,3
20 tui
16,1
21 tui
16,0
22 tui
20,9
23 tui
17,5
24 tui
9,3
𝑿 ± 𝑺𝑫: 21,2 ± 0,05 Min - Max: 18 - 24 tui
Cáp Minh Đức và cs.
DOI: https://doi.org/10.59070/jhs010123019
Tạp chí Khoa học sức khỏe
Tập 1, số 1 - 2023
Bản quyền © 2023 Tạp chí Khoa học sức khỏe
147
Nhn xét: T l nam gii 35,0%, n gii là 65,0%. Tui trung bình ca sinh viên là 21,2 ±
0,05 tui; sinh viên độ tui 22 chiếm t l cao nhất (20,9%), độ tui 18 chiếm t l thp nht
(9,0%).
Bng 2. Thói quen đọc nhãn mác thc phm
Ni dung
S ng (n)
T l (%)
S dng thc phẩm đóng gói (n = 1120)
1103
98,5
Không
17
1,5
Tn sut s dng thc phẩm đóng gói
(n = 1103)
Hàng ngày
222
20,1
Hàng tun
677
61,4
Hàng tháng
192
17,4
Hàng năm
12
1,1
Có thói quen đọc nhãn mác trước khi mua
thc phm (n = 1120)
904
80,7
Không
216
19,3
Tn suất đọc nhãn mác thc phm (n = 904)
Không bao gi
5
0,4
Hiếm khi
226
20,2
Thi thong
546
48,8
Thường xuyên
259
23,1
Luôn luôn
84
7,5
Ưu tiên mua thực phm có nhãn mác
(n = 904)
Không bao gi
25
2,2
Hiếm khi
24
2,1
Thi thong
212
18,9
Thường xuyên
490
43,8
Luôn luôn
369
33,0
Nhn xét: T l sinh viên s dng thc phẩm đóng gói là 98,5%. Tỷ l sinh viên s dng thc
phẩm đóng gói hàng tun chiếm t l cao nht 61,4%. T l sinh viên thói quen đọc nhãn
mác trước khi mua thc phm là 80,7%. T l sinh viên thường xuyên ưu tiên mua thc phm
có nhãn mác là 43,8%, luôn luôn 33,0%, thi thong 18,9%.
Cáp Minh Đức và cs.
DOI: https://doi.org/10.59070/jhs010123019
Tạp chí Khoa học sức khỏe
Tập 1, số 1 - 2023
Bản quyền © 2023 Tạp chí Khoa học sức khỏe
148
Bng 3. Thông tin sinh viên đọc trên nhãn mác thc phm (n = 904)
Thông tin
S ng (n)
T l (%)
Tên thc phm
745
82,4
Ngày sn xut, hn s dng
761
84,2
Xut x
543
60,1
Thành phn
466
51,5
Giá tr dinh dưỡng
300
33,2
Cht gây d ng
169
18,7
Khối lượng tnh
350
38,7
ng dn s dng, bo qun
485
53,7
Cơ sở sn xuất, đóng gói, phân phối
307
34,0
Nồng độ cồn (đối với đồ ung)
189
20,9
Nhn xét: Hn s dụng thông tin sinh viên đc nhiu nht (84,2%), tiếp đến tên thc phm
(82,4%). Cht gây d ứng là thông tin sinh viên đọc ít nht ch chiếm 18,7%.
Bng 4. Tn suất đọc nhng thông tin trên nhãn mác thc phm (n = 904)
Thông tin
Không bao gi
n (%)
Hiếm khi
n (%)
Thnh thong
n (%)
Thường
xuyên
n (%)
Luôn luôn
n (%)
Tên thc phm
2 (0,2)
10 (1,1)
231 (25,6)
342 (37,8)
319 (35,3)
Hn s dng
2 (0,2)
10 (1,1)
285 (31,5)
296 (32,7)
311 (34,5)
Thành phn
30 (3,3)
329 (36,4)
291 (32,2)
184 (20,4)
70 (7,7)
ng dn s dng
7 (0,8)
48 (5,3)
459 (50,8)
289 (32,0)
101 (11,1)
Cách bo qun
10 (1,1)
177 (19,6)
393 (43,5)
249 (27,5)
75 (8,3)
Xut x
8 (0,9)
210 (23,2)
390 (43,1)
224 (24,8)
72 (8,0)
Cht gây d ng
175 (19,4)
318 (35,2)
249 (27,5)
112 (12,4)
50 (5,5)
Khối lượng tnh
18 (2,0)
179 (19,8)
407 (45,0)
224 (24,8)
76 (8,4)
Nhn xét: Sinh viên thường xuyên/luôn luôn đọc tên thc phm, hn s dng (> 50%). T l
sinh viên có thói quen đọc các thông tin khác là thấp hơn.