intTypePromotion=1

TIỂU LUẬN:HỆ THỐNG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

Chia sẻ: Paradise_12 Paradise_12 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:21

0
710
lượt xem
131
download

TIỂU LUẬN:HỆ THỐNG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2001) quy định Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội và là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 109). Hệ thống hành chính Việt Nam là tổng thể các cơ quan trong bộ máy hành pháp tạo thành một thể thống nhất, mỗi cơ quan là một mắc

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: TIỂU LUẬN:HỆ THỐNG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT KINH TẾ  Bài tiểu luận môn Luật Hành chính Đề tài: HỆ THỐNG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GVHD: TS-LS Lê Minh Nhựt Nhóm 01: 1. Trần Hoài Nam 2. Nguyễn Minh Thanh 3. Huỳnh Trường An 4. Trương Thị Thúy Hằng 5. Dương Nguyễn Trần Nam 6. Vũ Thị Phong Châu 7. Nguyễn Thị Cẩm Vân Tháng 04/2012
  2. Hệ thống cơ quan hành chính Việt Nam LUẬT HÀNH CHÍNH Lời mở đầu H iến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2001) quy đ ịnh Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quố c hội và là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước Cộ ng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 109). Hệ t hố ng hành chính Việt Nam là tổng thể các cơ quan trong bộ máy hành p háp tạo thành mộ t thể thố ng nhất, mỗi cơ quan là một mắc xích quan trọ ng có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau. Các cơ quan hành chính Nhà nước là các chủ thể chủ yếu của quan hệ pháp luật hành chính. Các cơ quan này là một bộ phận của bộ máy Nhà nước, do Nhà nước thành lập để thực hiện chức năng quản lý hành chính Nhà nước. Đó là những cơ quan thực hiện các hoạt động chấp hành, đ iều hành các mặt hoạt động của đời sống xã hội. Chính vì vậy, hệ thống các cơ quan hành chính Nhà nước cũng chính là hệ thống các cơ quan quản lý Nhà nước Chính vì vậ y, nhóm chúng tôi chọn đ ề tài là “Hệ thống các cơ quan hành chính Nhà nước là đối tượng nghiên cứu”. Mụ c đ ích đề tài: Tìm hiểu về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, thẩm quyền và cơ cấu tổ chức, hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước có trong hệ thống các cơ quan hành chí nh Việt Nam. Từ đó, chú ng ta có thể hiểu đ ược p hương hướng phát triển của chính phủ trong chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước. Đồng thờ i đó ng góp ý kiến, góp phần xâ y dựng, đổi mới mộ t bộ máy hành chính Nhà nước năng độ ng và hiệu qu ả, phù hợp với tiến trình hội nhập thế giới. Do giới hạn của một bài tiểu luận nên chú ng tôi chỉ chọ n Các cơ quan hành chí nh Nhà nước là đ ối tượng nghiên cứu chính. Phương pháp nghiên cứu : Tìm hiểu, thu thập thông tin, phân tích và tổng hợp các nội dung cần nghiên cứu . Nội dung p hân tích các vấn đ ề chính sau: 1. Bộ máy hành chính Nhà nước 2. Các nguyên tắc tổ chức và ho ạt độ ng của bộ máy hành chính Nhà nước. 3. Tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước Cộ ng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Hy vọng bài tiểu luận này sẽ giúp các anh/chị có thể hiểu được “Hệ thống các cơ quan hành chính Việt Nam”, đồng thời mong nhận đ ược các ý kiến đ óng góp từ Thầy và các bạn Nhóm 1 NHÓM 1 Trang 2/21
  3. Hệ thống cơ quan hành chính Việt Nam LUẬT HÀNH CHÍNH Mục lục LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................................................ 2 I. BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC ...................................................................................... 5 Khái niệm chung ........................................................................................................................ 5 1. Bộ máy hành chính Nhà nước thực hiện quyền hành pháp .......................................................... 5 2. Quyền lập quy: ................................ ................................ ................................ .................. 5 2.1 Quyền hành chính: ............................................................................................................. 6 2.2 II. CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC ................................................................................................................................................... 6 Các nguyên tắc chung: ............................................................................................................... 6 1. Các nguyên tắc t ổ chức hoạt động của bộ máy hành chính Nhà nước Việt Nam .......................... 7 2. III. TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (VIẾT TẮT LÀ CHXHCNVN) ........................................................................................ 7 Tổ chức b ộ máy hành chính Nhà nước ở Trung ương ................................................................. 7 1. Chính phủ .......................................................................................................................... 7 1.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ ................................ ................................ .............. 8 1.2 Tổ chức và hoạt động của Chính phủ ................................................................................. 9 1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ ........................................................... 10 1.4 Bộ và cơ quan ngang Bộ ................................ .................................................................. 12 1.5 Bộ là cơ cấu tổ chức của Chính phủ ................................................................................. 12 a. Phân loại Bộ .................................................................................................................... 12 b. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ........................................................................................ 13 c. Nhiệm vụ, quyền hạn Bộ trưởng ........................................................................................ 13 1.6 Cơ cấu tổ chức của Bộ ................................ ................................ ................................ ..... 14 1.7 Tổ chức b ộ máy hành chính Nhà nước ở địa phương ................................................................ 15 2 Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND ..................................................................................... 15 2.1 Cơ cấu tổ chức của UBND ............................................................................................... 16 2.2 Hoạt động của UBND...................................................................................................... 16 2.3 Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND : .......................................................................... 17 2.4 NHÓM 1 Trang 3/21
  4. Hệ thống cơ quan hành chính Việt Nam LUẬT HÀNH CHÍNH Vị trí, vai trò:................................ ................................ ................................ ................... 17 a. Nhiệm vụ, quyền hạn: ...................................................................................................... 17 b. Chế độ làm việc của cơ quan chuyên môn: ....................................................................... 18 c. KẾT LUẬN................................ ................................ ................................ ......................................... 20 NGUỒN TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 21 NHÓM 1 Trang 4/21
  5. Hệ thống cơ quan hành chính Việt Nam LUẬT HÀNH CHÍNH I. BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 1. Khái niệm chung Tổ chức bộ m áy Nhà nư ớc của một quốc gia là m ột hệ thống các cơ quan Nhà nước có vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức quan hệ mật thiết với nhau, tạo thành một thể thống nhất. Được tổ chức và ho ạt động theo những nguyên tắc chung do pháp lu ật quy định , trong đó Hiến pháp là lu ật cơ bản, có giá trị pháp lý cao nh ất của quốc gia. Bộ máy Nhà nước có 3 loại công việc lớn: làm luật, thi hành lu ật và xét xử các vi ph ạm. Nhà nước tiến hành các hoạt động đó dựa trên 3 loại quyền lực khác nhau mà Nhà nước có được: quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp. Quyền lập pháp được trao cho Quốc hội. Quyền tư pháp được trao cho hệ thống các cơ quan thuộc Toà án và Viện kiểm sát. Quyền h ành pháp được trao cho Chính phủ với hệ thống của các cơ quan tạo n ên bộ máy hành chính Nhà nước. Quyền h ành pháp là quyền thi hành pháp lu ật do lập pháp ban h ành và tổ chức thực hiện những chính sách cơ b ản về đối nội, đối ngoại của quốc gia, quyền điều hành công việc chính sự hàng ngày của quốc gia. Quyền hành pháp được thực thi thông qua bộ máy hành pháp. 2. Bộ máy hành chính N hà nước thực hiện quyền hành pháp Quyền hành pháp là quyền thi h ành pháp luật. Quyền này thuộc về chính phủ mà đứng đầu là Tổng thống hoặc Thủ tư ớng. Để thi hành pháp luật, hành pháp có quyền lập quy và quyền hành chính. 2.1 Quyền lậ p quy: Là quyền ban h ành các văn b ản pháp quy (còn gọi là văn b ản dưới luật). Tùy theo từng giai đoạn, tuỳ từng nước mà có thể có những tên gọi khác nhau cho loại văn bản này. Ở nước ta có các loại nh ư: Nghị định, Quyết đ ịnh …, để cụ thể hoá luật, thực hiện luật nhằm điều chỉnh những quan hệ kinh tế - xã hội thuộc phạm vi quyền hành pháp. Dưới góc độ pháp luật, có thể xem đây là sự uỷ quyền của lập pháp cho hành pháp để điều hành các hoạt động cụ thể của quyền lực Nhà nước. NHÓM 1 Trang 5/21
  6. Hệ thống cơ quan hành chính Việt Nam LUẬT HÀNH CHÍNH 2.2 Quyền hành chính: Là quyền tổ chức ra bộ máy cai quản, sắp xếp nhân sự, điều hành công việc quốc gia, sử dụng nguồn tài chính và công sản để thực hiện những chính sách của đất nước. Đó là quyền tổ chức, điều hành các hoạt động kinh tế - xã hội, đ ưa pháp luật vào đời sống nhằm giữ gìn trật tự an ninh xã hội, phục vụ lợi ích của công dân, bảo đảm dân sinh và giải quyết các vấn đề xã hội và sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính và công sản để phát triển đất nước một cách toàn diện. Với tư cách là cơ quan hành chính cao nhất, Chính phủ nắm quyền thống nhất qu ản lý các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã h ội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Nhà nước; quản lý hệ thống thống nhất của bộ máy hành chính Nhà nước từ Trung ương đến cơ sở trong khuôn khổ hệ thống chính trị hiện hành. II. Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính Nhà nước Mỗ i quố c gia đều có nh ững nguyên tắc rất cơ bản cho việc xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước nhằm b ảo đ ảm cho việc qu ản lý Nhà nước thố ng nh ất, thông suốt, có hiệu lực và hiệu quả, bảo đảm sự phát triển ổn định và b ền vững của quốc gia. Nguyên tắc chung đó được thiết lập dựa trên cơ sở chức năng ho ạt động của bộ máy hành chính Nhà nước là thực thi pháp lu ật, là biến đường lối, chủ trương, đ ịnh hướng mang tính chính sách trở thành nh ững kết qu ả cụ thể. 1. Các nguyên tắ c chung: Tổ chứ c bộ máy hành chính Nhà nước có thể được vận hành theo nhiều nguyên tắc khác nhau tu ỳ thuộc vào các điều kiện cụ thể về th ể chế chính trị và vai trò, sứ mệnh của Nhà nước. Tuy nhiên, về mặt nguyên tắc, bộ m áy hành chính Nhà nước với tư cách là mộ t hệ thống ph ải được vận hành đ ảm bảo các yêu cầu: - Tổ chức bộ máy hành chính ph ải phù hợp với những yêu cầu của chức năng quyền h ành pháp mà Chính phủ là thiết chế đứng đầu. - Sự ho àn ch ỉnh thống nhất. - Phân định rõ thẩm quyền quản lý hợp lý cho các cấp, các bộ phận. - Sự phân định rõ ràng phạm vi quản lý. - Sự thống nhất giữa chức năng, nhiệm vụ với quyền hạn và thẩm quyền; giữa quyền hạn với trách nhiệm; giữa nhiệm vụ, trách nhiệm và phương tiện. - Tiết kiệm và hiệu quả. - Sự tham gia của công dân vào công việc quản lý một cách dân chủ. - Phát huy tối đa tính tích cực của con người trong tổ chức. NHÓM 1 Trang 6/21
  7. Hệ thống cơ quan hành chính Việt Nam LUẬT HÀNH CHÍNH 2. Các nguyên tắc tổ chức ho ạt độ ng của bộ máy hành chính Nhà nước Việt Nam Do th ể chế chính trị và Nhà nước củ a Việt Nam khác với một số quốc gia nên bên cạnh những nguyên tắc tổ chức và hoạt đ ộng chung của bộ máy hành chính Nhà nư ớc, bộ máy hành chính Nhà nước của Việt Nam còn phải tuân th ủ mổ số nguyên tắc mang tính đặc trưng của mình. Mức độ đ ặc trưng riêng cũng chỉ mang tính tương đối do một số nước cũng có thể có nh ững đặc trưng giống chúng ta, nhưng không phổ biến. Một số nguyên tắc đặc trưng sau: - Dựa vào dân, sát dân, lôi cuốn dân tham gia quản lý, phụ c vụ lợi ích chung của quốc gia và lợi ích của công dân. - Quản lý theo pháp luật và bằng pháp luật. - Tập trung dân chủ. - Kết hợp quản lý theo ngành và lĩnh vực với qu ản lý theo lãnh thổ . - Phân biệt giữa qu ản lý Nhà nước về kinh tế, sản xuất kinh doanh với quản lý sản xu ất, kinh doanh của các chủ thể kinh tế Nhà nước. - Kết hợp chế độ làm việc tập thể với chế độ mộ t thủ trưởng. III. TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC C ÔNG HÒA XÃ HỘ I CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (viết tắt là CHXHCNVN) 1. Tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước ở Trung ương 1.1 C hính phủ Theo điều 109 Hiến pháp 1992 và Điều 1 Luật Tổ chức Chính phủ (2001) Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hộ i, cơ quan hành chính Nhà nước cao nh ất của nước CHXHCNVN. Đứng đầu Chính phủ là Thủ tướng. * Theo Hiến pháp 1946 gọi là Chính phủ. * Theo Hiến pháp 1959 có hiệu lự c từ ngày 1/1/1960, gọi là Hộ i đồng Chính phủ. * Theo Hiến pháp 1980 có hiệu lự c từ 19/12/1980, gọi là Hội đồng Bộ trưởng. * Theo Hiến pháp 1992 có hiệu lự c từ ngày 15/4/1992 được đổi, gọi là Chính ph ủ. Chính phủ do Quốc hội bầu ra trong kỳ họp thứ nh ất của mỗi khóa Qu ốc hội. Trong k ỳ h ọp này Quốc hộ i bầu Thủ tướng Chính phủ theo đề nghị của Chủ tịch nước và giao cho Thủ tướng đề nghị d anh sách các Bộ trư ởng và thành viên khác củ a Chính phủ để Quốc hội phê chuẩn. Quy định pháp lý này vừa xác đ ịnh vai trò và trách nhiệm tập thể của Chính phủ trước Quố c hội; vừa xác định vai trò cá nhân củ a Thủ tướng là ngư ời lãnh đạo toàn bộ công việc của Chính phủ và chịu trách nhiệm trước Quốc hội, đồng thời cũng là xác định vai trò và trách nhiệm củ a Bộ trưởng trong tập thể của Chính phủ và trách nhiệm củ a cá nhân Bộ trưởng về lĩnh vực mình phụ trách. NHÓM 1 Trang 7/21
  8. Hệ thống cơ quan hành chính Việt Nam LUẬT HÀNH CHÍNH Trong điều kiện cụ th ể của Việt Nam, Chính phủ là một thiết chế chính trị - hành chính Nhà nước, nắm quyền hành pháp, với chức năng: thống nh ất việc quản lý thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hộ i, văn hoá, quốc phòng, an ninh, đối ngo ại của Nhà nước; lập quy để thực hiện các luật do quyền lập pháp định ra; quản lý công việc hằng ngày củ a Nhà nước; tổ chức bộ m áy hành chính Nhà nư ớc và quản lý nhân sự của bộ má y đó; chức năng tham gia quá trình lập pháp. Chính phủ lãnh đ ạo hoạt động của các bộ và chính quyền đ ịa phương trên 2 phương diện: - Một mặt, chính phủ với tư cách là cơ quan chấp hành cao nhất của cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất thực hiện quyền lập quy b ằng việc ban hành các văn b ản pháp luật dưới luật (Nghị quyết, Nghị đ ịnh, Quyết đinh) để thực hiện các đ ạo luật, các pháp lệnh và các Nghị quyết của Quốc hội và Ủ y ban Thường vụ Quố c h ội có tính chất bắt buộc thi hành trên phạm vi cả nước. Các Bộ , địa phương có nghĩa vụ thực hiện các văn b ản pháp quy đó. Hộ i đồng nhân dân các cấp căn cứ vào tình hình cụ th ể của địa phương để ra các quyết nghị, các biện pháp thực hiện các Quyết định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quố c hội và Chính phủ và đề ra các Ngh ị quyết cho Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện. - Mặt khác, Chính phủ với tư cách là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN, là cấp cao nh ất củ a toàn bộ h ệ thống hành chính Nhà nước, từ Trung ương đến UBND các cấp, các cơ quan, công sở hành chính sự nghiệp trong cả nước. 1.2 N hiệm vụ và quyền hạ n của Chính phủ Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ được quy định rõ trong Hiến pháp 1992 và trong Luật Tổ chức Chính phủ s ố 3 2 /2001/QH 10 n gà y 2 5 /12 /2001 c ủ a Qu ố c h ộ i. Luật Tổ chức hành chính cụ thể hoá nhiệm vụ , quyền hạn củ a Chính phủ đ ã được quy đ ịnh trong Hiến pháp. Tùy theo từng giai đoạn cụ thể mà nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ có thể được quy định phù hợp với chứ c năng quản lý Nhà nước của Chính phủ. Theo Điều 8 Lu ật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quốc Hội, Chính phủ có nhiệm vụ và quyền hạn như sau: - Lãnh đạo công tác của các bộ, các cơ quan ngang bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, xây dựng và kiện toàn hệ thống bộ máy hành chính Nhà nước thống nhất từ trung ương đến cơ sở; hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân thực hiện các văn bản của cơ quan Nhà nư ớc cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân th ực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo luật định; đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp và sử dụng đội ngũ cán bộ, công ch ức, viên chức Nhà nư ớc; - Bảo đảm việc thi h ành Hiến pháp và pháp lu ật trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân; tổ chức và lãnh đạo công tác tuyên truyền, giáo dục Hiến pháp và pháp luật trong nhân dân; NHÓM 1 Trang 8/21
  9. Hệ thống cơ quan hành chính Việt Nam LUẬT HÀNH CHÍNH - Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và Uỷ ban thường vụ Quốc hội; - Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển văn hoá, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ, các dịch vụ công; quản lý và bảo đảm sử dụng có hiệu quả tài sản thuộc sở hữu toàn dân; thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách Nhà nước, chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; - Thi hành những biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tạo điều kiện cho công dân sử dụng quyền và làm tròn nghĩa vụ của m ình; bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước và của xã hội; bảo vệ môi trường; - Củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội; xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân; thi hành lệnh động viên, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và mọi biện pháp cần thiết khác để bảo vệ đất nước; - Tổ chức và lãnh đạo công tác kiểm kê, thống kê của Nhà nước; công tác thanh tra và kiểm tra Nhà nước, chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền trong bộ máy Nhà nước; giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân ; - Thống nhất quản lý công tác đối ngoại; đàm phán, ký kết điều ước quốc tế nhân danh Nhà nư ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp do Chủ tịch nư ớc ký với người đứng đầu Nhà nước khác; đàm phán, ký, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ; chỉ đạo việc thực hiện các điều ư ớc quốc tế mà Cộng hoà xã h ội chủ ngh ĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập; bảo vệ lợi ích của Nhà nư ớc, lợi ích chính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài; - Thực hiện chính sách xã hội, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; thống nhất qu ản lý công tác thi đua khen thưởng; - Quyết định việc điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính dưới cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Phố i hợp với Uỷ b an trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban chấp hành Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Ban ch ấp hành trung ương củ a đoàn thể nhân dân trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; tạo điều kiện đ ể các tổ chứ c đó hoạt động có hiệu quả. Ngoài ra, Luật Tổ chức Chính phủ năm 2001 còn quy định cụ thể nhiệm vụ của Chính phủ trên từng lĩnh vực: kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quố c phòng… (từ Điều 9 tới Điều 18) 1.3 Tổ chức và hoạt động của Chính phủ Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm có: - Các Bộ - Các cơ quan ngang Bộ NHÓM 1 Trang 9/21
  10. Hệ thống cơ quan hành chính Việt Nam LUẬT HÀNH CHÍNH Quốc hội quyết định th ành lập hoặc bãi bỏ các Bộ và các cơ quan ngang Bộ theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ Chính phủ gồm có: - Thủ tư ớng Chính phủ - Các Phó thủ tướng - Các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ Số Phó thủ tướng, Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ do Quốc hội quyết định. Thủ tướng do Quốc hội bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tích nước. Thủ tướng trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và từ chức đối với Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trư ởng cơ quan ngang Bộ. Theo Điều 2, 3 Luật Tổ chức Chính phủ năm 2001: ”Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, Chủ tịch nư ớc bổ nhiệm, miễn nhiệm , cách chức, chấp thuận việc từ chức đối với Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.” Hoạt động của Chính phủ được tiến hành theo 3 hình thức: - Các phiên họp của Chính phủ (hoạt động tập thể của Chính phủ). Lu ật Tổ chức Chính phủ năm 2001 quy định cụ thể về cách thức tiến hành các kỳ họp hàng tháng của Chính phủ. Trong những trường hợp cần thiết và về các vấn đề có liên quan, Chính phủ mời Chủ tịch nước, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trư ởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao tham dự cuộc họp của Chính phủ (Điều 38 – 40 Luật Tổ chức Chính phủ năm 2001) - Sự chỉ đạo, điều h ành của Thủ tướng và các Phó Thủ tướng là những người giúp Thủ tướng th eo sự phân công của Thủ tướng. Khi Thủ tướng vắng mặt th ì một Phó Thủ tướng được Thủ tướng uỷ nhiệm thay mặt Thủ tướng lãnh đạo công tác của Chính phủ. - Sự hoạt động của các Bộ trưởng với tư cách là thành viên tham gia vào công việc chung của Chính Phủ và với tư cách là người đứng đầu mộ Bộ hay cơ quan ngang Bộ. Cơ cấu bộ máy của Chính phủ hiện nay có 18 Bộ, 4 cơ quan ngang Bộ. 1.4 N hiệm vụ và quyền hạ n của Thủ tướng Chính phủ Thủ tướng Chính phủ là người đứng đầu Chính phủ, có những nhiệm vụ quyền hạn, thẩm q uyền quy định trong Điều 114 Hiến pháp 1992 và Điều 20 Luật tổ chức Chính phủ gồm : - Lãnh đạo công tác của Chính phủ, các th ành viên Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dâncác cấp: NHÓM 1 Trang 1 0/21
  11. Hệ thống cơ quan hành chính Việt Nam LUẬT HÀNH CHÍNH Quyết định các chủ trương, biện pháp cần thiết để lãnh đạo và điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính Nhà nước từ trung ương đến cơ sở; Chỉ đạo việc xây dựng các dự án luật trình Quốc hội, các dự án pháp lệnh trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội; các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ; Quy định chế độ làm việc của Thủ tướng với th ành viên Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, th ành phố trực thuộc trung ương; Chỉ đạo, phối hợp hoạt động của các th ành viên Chính phủ; quyết định những vấn đề có ý kiến khác nhau giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trư ởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, th ành phố trực thuộc trung ương; Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện những quyết định của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch n ước, Chính phủ và Thủ tướng ở các ngành, các cấp; - Triệu tập và chủ toạ các phiên họp của Chính phủ; - Đề nghị Quốc hội th ành lập hoặc bãi bỏ các bộ, cơ quan ngang bộ; trình Quốc hội ph ê chu ẩn đề nghị về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách ch ức, cho từ chức vì lý do sức khoẻ hoặc lý do khác đối với Phó Thủ tướng, Bộ trư ởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; trong th ời gian Quốc hội không họp trình Chủ tịch nước quyết định tạm đình chỉ công tác của Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; - Thành lập hội đồng, ủy ban thường xuyên hoặc lâm thời khi cần thiết để giúp Thủ tướngnghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành; - Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng và chức vụ tương đương; phê chuẩn việc bầu cử các thành viên U ỷ ban nhân dân tỉnh, th ành phố trực thuộc trung ương; miễn nhiệm, điều động, cách chức Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, th ành phố trực thuộc trung ương; phê chuẩn việc miễn nhiệm, b ãi nhiệm các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Quyết định các biện pháp cải tiến lề lối làm việc, hoàn thiện bộ máy quản lý Nhà nước, đề cao kỷ luật, ngăn ngừa và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, hách dịch, cửa quyền trong bộ máy và trong cán bộ, công chức, viên ch ức Nhà nước; - Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, th ành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và các văn b ản của các cơ quan Nhà nước cấp trên; - Đình chỉ việc thi hành những nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và các văn bản của các cơ quan Nhà nư ớc cấp trên, đồng thời đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ; NHÓM 1 Trang 1 1/21
  12. Hệ thống cơ quan hành chính Việt Nam LUẬT HÀNH CHÍNH - Thực hiện chế độ báo cáo trước nhân dân về những vấn đề quan trọng thông qua nh ững báo cáo của Chính phủ trước Quốc hội, trả lời của Chính phủ đối với chất vấn của đại biểu Quốc hội và ý kiến phát biểu với cơ quan thông tin đại chúng. Thủ tướng Chính phủ ký các Nghị quyết, Nghị đ ịnh củ a Chính phủ, ra Quyết đ ịnh, Chỉ thị và Hướng d ẫn, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó đối với tất cả các ngành, các địa phương và cơ sở. Các Nghị quyết, Quyết định của Chính phủ, Quyết đ ịnh, Ch ỉ thị của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lự c thi hành trong phạm vi cả nước. 1.5 Bộ và cơ quan ngang Bộ a. Bộ là cơ cấu tổ chức của Chính phủ Bộ, các cơ quan ngang Bộ là cơ quan củ a Chính phủ thự c hiện ch ức năng quản lý Nhà nước đ ối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước. Ph ạm vi qu ản lý Nhà nước của Bộ đối với ngành ho ặc lĩnh vực được phân công bao gồm hoạt động củ a các tổ ch ức kinh tế, văn hoá, xã hộ i… Không ph ải có một ngành chuyên môn sâu thì phải có một bộ quản lý. Trong xu thế phát triển thông tin, khoa học công nghệ, sự hợp tác và phụ thuộc lẫn nhau giữ a các ngành sản xu ất, bộ quản lý ngành ngày càng bao quát và quản lý nhiều ngành, nhiều lĩnh vực một cách tổng hợp. Số lượng bộ qu ản lý trong bộ m áy Chính phủ n gày càng giảm nhưng chứ c năng và nhiệm vụ ngày càng nhiều và mang tính tổng hợp. Đó là xu hướng chung của cải cách cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước hiện nay. b. Phân loại Bộ Có thể chia làm 2 nhóm Bộ : Bộ quản lý đối với lĩnh vực và Bộ qu ản lý Nhà nước đố i với ngành. Bộ quản lý theo lĩnh vực là cơ quan Nhà nước trung ương của Chính phủ thực hiện sự quản lý h ành chính Nhà nước theo từng lĩnh vực lớn (kế hoạch, tài chính, khoa học – công ngh ệ, lao động, ngoại giao, nội vụ ... ) liên quan đến hoạt động của tất cả các bộ, các cấp quản lý hành chính Nhà nước, các tổ chức trong xã hội và công dân. Bộ quản lý lĩnh vực có nhiệm vụ giúp Chính phủ nghiên cứu và xây d ựng chiến lược kinh tế – xã hội chung; xây dựng các dự án kế hoạch tổng hợp và cân đối liên ngành; xây dựng các quy định chính sách, chế độ chung (tham mưu cho Chính phủ), hoặc tự m ình ra nh ững pháp quy về lĩnh vực mình phụ trách, và hướng dẫn các cơ quan Nhà nước và các tổ chức kinh tế, văn hóa, xã hội thi h ành; kiểm tra và bảo đảm sự chấp h ành thống nhất pháp luật Nhà nư ớc trong hoạt động của các Bộ và các cấp về lĩnh vực mình quản lý, đồng thời có trách nhiệm phục vụ và tạo điều kiện thuận lợi cho bộ quản lý ngành hòan thành nhiệm vụ. Bộ quản lý ngành, là cơ quan Nhà nước trung ương của Chính phủ có trách nhiệm qu ản lý những ngành kinh tế – k ỹ th uật, văn hóa, xã hội: (như nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, th ương mại, văn hóa, giáo dục, y tế), có thể tập hợp với nhau thành m ột hay một nhóm liên ngành rộng. Bộ cũng có trách nhiệm chỉ đạo tòan diện các cơ quan, đơn vị sự nghiệp, kinh doanh do mình quản lý về mặt Nhà nư ớc. NHÓM 1 Trang 1 2/21
  13. Hệ thống cơ quan hành chính Việt Nam LUẬT HÀNH CHÍNH c. N hiệm vụ và quyền hạ n của Bộ Được quy đ ịnh trong Hiến pháp và Lu ật Tổ chức Chính phủ. Điều 116 Hiến pháp 1992 sửa đổi quy định: Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ chịu trách nhiệm qu ản lý Nhà nước về lĩnh vực, ngành mình phụ trách trong ph ạm vi cả nước, b ảo đảm quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh củ a các cơ sở theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hộ i, pháp lệnh, ngh ị quyết của Uỷ b an thường vụ Quố c hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, các văn bản của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ , Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ ra quyết định, chỉ thị, thông tư và kiểm tra việc thi hành các văn bản đó đố i với tất cả các ngành, các địa phương và cơ sở. Căn cứ Điều 22 Luật Tổ chức Chính phủ năm 2001 quy định nhiệm vụ, quyền hạn chi tiết của Bộ dựa trên quy định của Hiến pháp. Bộ, cơ quan ngang bộ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước; quản lý Nhà nước các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực; thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật. 1.6 Nhiệm vụ, quyền hạn Bộ trưởng Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: - Trình Chính phủ chiến lược, quy hoạch phát triển, kế ho ạch dài h ạn, năm năm và hàng năm, các công trình quan trọng củ a ngành, lĩnh vực; tổ chức và chỉ đ ạo thực hiện khi được phê duyệt; - Chuẩn b ị các dự án lu ật, pháp lệnh và các dự án khác theo sự phân công của Chính phủ; - Tổ chứ c và chỉ đ ạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa họ c, công ngh ệ. - Quyết định các tiêu chuẩn, quy trình, quy ph ạm và các định mức kinh tế - kỹ thuật củ a n gành thuộ c thẩm quyền; - Trình Chính phủ việc ký kết, gia nhập, phê duyệt các điều ước quố c tế thuộc ngành, lĩnh vực; tổ chứ c và chỉ đ ạo thự c hiện kế ho ạch h ợp tác quố c tế, điều ước quốc tế theo quy định của Chính phủ; - Tổ chức bộ m áy quản lý ngành, lĩnh vự c theo quy đ ịnh của Chính phủ ; trình Chính ph ủ quyết định phân cấp nhiệm vụ quản lý Nhà nước cho Uỷ ban nhân dân địa phương về nội dung qu ản lý ngành, lĩnh vực. - Đề nghị Thủ tướng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng và chức vụ tương đương. NHÓM 1 Trang 1 3/21
  14. Hệ thống cơ quan hành chính Việt Nam LUẬT HÀNH CHÍNH - Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chứ cVụ trưởng, Phó Vụ trưởng và các chức vụ tương đương; tổ chức thực hiện công tác đào tạo, tuyển dụng, sử dụng, chế độ tiền lương, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ h ưu và các chế độ khác đối với cán bộ, công chứ c, viên ch ức thuộc ph ạm vi quản lý của mình; - Quản lý Nhà nước các tổ chứ c sự n ghiệp, doanh nghiệp Nhà nước thuộ c ngành, lĩnh vự c, bảo đảm quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh củ a các cơ sở theo quy định của pháp luật; bảo đảm sử dụng có hiệu qu ả tài sản thuộ c sở hữu toàn dân do ngành, lĩnh vực mình phụ trách; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc quyền đại diện chủ sở h ữu ph ần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật; - Quản lý Nhà nước các tổ chức kinh tế, sự nghiệp và ho ạt động củ a các hộ i, tổ chức phi Chính phủ thuộc ngành, lĩnh vực; Quản lý và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ; Trình bày trư ớc Quố c hội, Uỷ b an thường vụ Quốc hộ i báo cáo củ a bộ, cơ quan ngang bộ theo yêu cầu củ a Quốc hộ i, Uỷ ban thường vụ Quốc hội; trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội và kiến nghị của cử tri; gửi các văn b ản quy ph ạm pháp lu ật do mình ban hành đến Hội đồng dân tộc và các Uỷ b an củ a Quố c hội theo lĩnh vực mà Hội đồng dân tộc, Uỷ b an phụ trách; - Tổ chức và ch ỉ đạo việc chống tham nhũng, lãng phí và m ọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cử a quyền trong ngành, lĩnh vực mình phụ trách; - Th ực hiện những nhiệm vụ khác do Th ủ tướng u ỷ nhiệm. 1.7 C ơ cấu tổ chức của Bộ Tổ chức cơ quan Bộ gồm có các bộ p hận cấu thành sau: Các cơ quan giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng qu ản lý Nhà nước như các vụ, bộ ph ận thanh tra, văn phòng. Các tổ ch ức sự nghiệp trực thuộc Bộ như: các vụ tổng hợp, chuyên môn làm nhiệm vụ nghiên cứu những vấn đề cơ bản, chiến lư ợc, chính sách củ a ngành hay chiến lược, chính sách của ngành hay lĩnh vực; các tổ chức sự nghiệp nghiên cứu khoa học kỹ thuật và giáo dục. Các tổ chức kinh doanh. Những tổ chứ c này là nh ững doanh nghiệp Nhà nư ớc trực thuộc nhưng không nằm trong cơ cấu hành chính củ a b ộ. Trong xu th ế chung, các bộ đang cải cách đ ể phân biệt cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị tham mưu, tư vấn cho b ộ trưởng trong hoạt động quản lý Nhà nước ngành, lĩnh vực mà Bộ chịu trách nhiệm với các đơn vị sự nghiệp thuộc bộ. Đồng thời xác định rõ hơn vai trò đại diện chủ sở hữu tại các doanh nghiệp Nhà nước thuộc bộ qu ản lý; phân biệt giữa quản lý Nhà nước và các ho ạt động cung cấp dịch vụ công do các tổ chức thuộc bộ đảm nhận. NHÓM 1 Trang 1 4/21
  15. Hệ thống cơ quan hành chính Việt Nam LUẬT HÀNH CHÍNH 2 Tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước ở địa phương Bộ m áy hành chính Nhà nước ở địa phương trong điều kiện của Nhà nước Việt Nam, Nhà nước đơn nhất, thống nhất được hiểu theo nghĩa rộng và ngh ĩa hẹp. Theo nghĩa rộng, bộ máy hành chính Nhà nước ở địa phương là hệ thống các cơ quan thực thi quyền hành pháp ở đ ịa phương nhằm triển khai đường lối chủ trương chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước trên đ ịa phương. Bộ m áy hành chính Nhà nước ở đ ịa phương theo cách này bao gồm cả HĐND và UBND. HĐND theo quy định của Hiến pháp 1992 là cơ quan quyền lự c Nhà nước ở đ ịa phương. Nhưng HĐND không có quyền lập pháp mà chỉ có quyền ra các Nghị quyết trên cơ sở đường lối chủ trương chính sách, pháp luật và các văn bản pháp luật khác của cấp trên để UBND triển khai, thực hiện sát với điều kiện ở địa phương. Theo nghĩa hẹp, bộ máy hành chính Nhà nư ớc ở địa phương ch ỉ bao gồm các hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, cụ thể là của UBND các cấp. Theo Hiến pháp 1992 là Lu ật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003: Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính Nhà nước ở đ ịa phương, ch ịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan Nhà nước cấp trên. 2.1 N hiệm vụ, quyền hạn của UBND Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND các cấp được quy định trong Hiến pháp 1992 (sửa đổi 2001) và Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003. Ngòai ra nhiệm vụ, quyền hạn của UBND còn được quy định tại nhiều văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành tương ứng với từng lĩnh vực quản lý Nhà nước. Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND cấp tỉnh được quy định tại các điều từ Điều 82 đến Điều 96 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003. Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND cấp huyện được quy định tại các điều từ Điều 97 đến Điều 110 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003. Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND cấp xã – từ Điều 111 đến Điều 118 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003. NHÓM 1 Trang 1 5/21
  16. Hệ thống cơ quan hành chính Việt Nam LUẬT HÀNH CHÍNH Với vai trò là cơ quan quản lý Nhà nước th ẩm quyền chung, UBND cấp tỉnh và cấp huyện có các nhiệm vụ, quyền hạn trên các lĩnh vực : kinh tế; nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy lợi và đ ất đai; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng, giao thông vận tải; thương m ại, dịch vụ, du lịch; giáo dục, đ ào tạo; văn hóa, thông tin, thể dục thể thao; y tế và xã hội; khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường; quốc phòng, an ninh và trật tự, an tòan xã hội; thi h ành pháp lu ật; xây dựng chính quyền và qu ản lý địa giới hành chính. Đối với UBND cấp xã có các nhiệm vụ, quyền hạn trong các lĩnh vực : kinh tế; nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy lợi và tiểu thủ công nghiệp; xây dựng, giao thông vận tải; giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa và thể dục thể thao; quốc phòng, an ninh, trật tự, an to àn xã hội và thi hành pháp luật ở địa phương; thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo; thi hành pháp luật. 2.2 C ơ cấu tổ chức của UBND Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các u ỷ viên UBND. Chủ tịch phải là đại biểu HĐND. Các thành viên khác không nh ất thiết là đ ại biểu HĐND. Chủ tịch được HĐND cùng cấp bầu nhưng phải được Ch ủ tịch UBND cấp trên trực tiếp phê chuẩn. Chủ tịch UBND cấp tỉnh do Thủ tướng Chính phủ phê chu ẩn. 2.3 Hoạt động của UBND Những vấn đ ề quan trọng thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của UBND phải được th ảo luận tập thể và quyết đ ịnh theo đa số như: lập chương trình làm việc, kế hoạch và ngân sách, các biện pháp th ực hiện nghị quyết của HĐND về kinh tế – xã hội, thông qua báo cáo củ a UBND trước HĐND, đề án thành lập mới, sáp nhập, giải th ể các cơ quan chuyên môn; phân vạch và điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính ở địa phương … Chủ tịch UBND là người lãnh đ ạo và điều hành công việc của UBND, chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của m ình, cùng với tập thể UBND chịu trách nhiệm về hoạt động của UBND trước HĐND cùng cấp và trước cơ quan Nhà nước cấp trên. Chủ tịch UBND có thẩm quyền giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của UBND trừ những vấn đề phải giải quyết trên phiên họp của UBND; đồng thời Chủ tịch UBND có những quyền hạn riêng của mình do pháp luật quy định; tổ chức tiếp dân, xét và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của nhân dân theo quy định của pháp luật; triệu tập và chủ tọa các phiên họp của UBND; phê chuẩn kết quả b ầu các thành viên của UBND cấp dưới trực tiếp; điều động, đình chỉ công tác, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp dưới trực tiếp; phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên khác của UBND cấp dưới trực tiếp; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức Nhà nước theo sự phân cấp Nhà nước quản lý; đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản sai trái của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp m ình và những văn bản sai trái của UBND, Chủ tịch UBND cấp dưới trực tiếp; đ ình chỉ việc thi hành nghị quyết sai trái của HĐND cấp dưới trực tiếp và đề nghị HĐND cấp mình bãi bỏ… NHÓM 1 Trang 1 6/21
  17. Hệ thống cơ quan hành chính Việt Nam LUẬT HÀNH CHÍNH Phó chủ tịch UBND và các thành viên khác của UBND thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do chủ tịch UBND phân công, và ch ịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đư ợc giao. Mỗi thành viên của UBND chịu trách nhiệm cá nhân về phần công tác của m ình trước HĐND, UBNDcùng cấp và cùng với các th ành viên khác ch ịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND trước HĐND cấp mình, và trước cơ quan Nhà nước cấp trên. 2.4 Các cơ quan chuyên môn thuộ c UBND : a. Vị trí, vai trò : Địa vị pháp lý của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh được quy định tại Nghị định của Chính phủ số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 và Ngh ị định 16/2009/NĐ-CP ngày 16/02/2009 (sửa đổi, bổ sung Nghị định 13/2008/NĐ-CP) quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Địa vị pháp lý của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện được quy định tại Nghị định của Chính phủ số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 và Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26/02/2010 (sửa đổi, bổ sung Nghị định 14/2008/NĐ-CP) quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND (được thành lập ở cấp tỉnh, cấp huyện, ở cấp tỉnh gọi là sở, ở cấp huyện gọi là phòng ban chuyên môn) là cơ quan tham mưu, giúp UBND cùng cấp thực hiện chức năng quản lý Nhà nư ớc ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND cùn g cấp và theo quy định của pháp luật; góp phần bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành ho ặc lĩnh vực công tác từ trung ương đến cơ sở hoặc địa ph ương. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND cùng cấp, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp trên. b. N hiệm vụ, quyền hạn : Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh và cấp huyện có những nhiệm vụ, quyền hạn tương tự nhau, cụ thể là: - Trình UBND cùng cấp ban hành quyết định, chỉ thị về lĩnh lực quản lý được giao. - Trình UBND cùng cấp quy hoạch, kế hoạch d ài hạn, 5 năm và hàng năm về lĩnh vực quản lý Nhà nước được giao. - Trình UBND cùng cấp ch ương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về cải cách hành chính Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước được giao. - Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và quy hoạch, kế hoạch sau khi được ph ê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của m ình. NHÓM 1 Trang 1 7/21
  18. Hệ thống cơ quan hành chính Việt Nam LUẬT HÀNH CHÍNH - Giúp UBND cùng cấp quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp (đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật. - Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực quản lý của mình cho cơ quan chuyên môn cấp dưới. - Tổ chức nghiên cứu (đối với cấp tỉnh), ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý Nhà nước chuyên môn của cơ quan chuyên môn của mình. - Thực hiện công tác thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND cùng cấp và của cơ quan quản lý theo ngành, lĩnh vực cấp trên . - Kiểm tra, thanh tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật hoặc phân công của Ủy ban nhân dân. - Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên ch ức thuộc phạm vi quản lý của cơ quan chuyên môn cấp huyện theo quy đ ịnh của pháp luật, theo sự phân công của UBND cùng cấp. - Quản lý tài chính, tài sản của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh theo quy định của pháp luật và phân công của UBND cùng cấp. - Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND cùng cấp giao. Ngòai những nhiệm vụ, quyền hạn chung nói trên, cơ quan chuyên môn thu ộc UBND cấp tỉnh có một nhiệm vụ, quyền hạn khác với nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn cấp huyện do địa b àn và phạm vi quản lý của cấp tỉnh rộng lớn hơn so với cấp huyện. c. C hế độ làm việc của cơ quan chuyên môn : Cơ quan chuyên môn là cơ quan quản lý Nhà nước theo ngành, lĩnh vực hoạt động theo chế độ thủ trưởng. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND là người đứng đầu và ch ịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND cùng cấp và trước cơ quan cấp trên về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn do mình phụ trách. Phó Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND là người giúp Thủ trưởng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng về nhiệm vụ được phân công. Khi Thủ trưởng vắng mặt một Phó Thủ trưởng được Thủ trưởng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của cơ quan chuyên môn NHÓM 1 Trang 1 8/21
  19. Hệ thống cơ quan hành chính Việt Nam LUẬT HÀNH CHÍNH Thủ trưởng cơ quan chuyên môn căn cứ vào quy đ ịnh của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cùng cấp xây dựng quy chế làm việc, chế độ thông tin báo cáo của cơ quan và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chế độ đó. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND chịu trách nhiệm thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của m ình và các công việc được UBND, Chủ tịch UBND cùng cấp phân công hoặc ủy quyền; thực h ành tiết kiệm, chống lãng phí và ch ịu trách nhiệm khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của m ình. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thu ộc UBND thực hiện chế độ báo cáo với UBND, Chủ tịch UBND cùng cấp và với cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên về tổ chức và hoạt động của mình; xin ý kiến về những vấn đề vượt quá thẩm quyền và báo cáo công tác trước HĐND và UBND cùng cấp khi có yêu cầu; phối hợp với Thủ trư ởng cơ quan chuyên môn khác, tổ chức chính trị – xã hội cùng cấp để giải quyết các vấn đề liên quan đ ến ch ức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của m ình. NHÓM 1 Trang 1 9/21
  20. Hệ thống cơ quan hành chính Việt Nam LUẬT HÀNH CHÍNH Kết luận Qua việc thực hiện đề tài này nhóm thuyết trình muốn đề cập đến các nội dung liên quan đến cách thức tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước nói chung và của Việt Nam nói riêng. Đồng thời Nhóm thuyết trình cũng muốn đưa đến với mọi đọc giả đọc, hiểu và có một cái nhìn khái quát về cách thức tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước Việt Nam. Để có thể thấy rằng cách thức tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước Việt Nam trong những năm gần đây cũng đã được cải tổ, tổ chức lại ngày càng ưu việt. Bên cạnh đó, vẫn còn nh ững hạn chế cần phải khắc phục. Qua đề tài “ Bộ máy hành chính Nhà nư ớc”, nhóm thuyết trình cũng mong muốn đề cập những vấn đề cần giải quyết để giúp hệ thống tổ chức bộ máy hành chính Nhà nư ớc Việt Nam ngày càng hoàn thiện, gọn nhẹ; đảm bảo Chính phủ Việt Nam điều h ành đư ợc tốt, hiệu quả trên tất cả các mặt hoạt động, lĩnh vực của nền kinh tế; đảm bảo được sự công bằng và dân chủ cho mọi công dân. NHÓM 1 Trang 2 0/21
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2