Tổ tò vò và vị thuốc thổ phong sào
(Sphex sp.) loài n trùng nh màng. Thân i chia hai phần: phần lưng
ngực phẳng, đầu rộng 2 u hình sợi cong, mắt lồi, hai đôi nh mng trong
suốt, đôi trước dài hơn đôi sau. Phần bụng hình quả trám ngn. Giữa phn lưng
ngực và phn bụng một chthắt nhỏ. Chân có 3 đôi. Toàn thân màu đen hoặc
xanh tím.
Nhiều loài thuộc các chi khác nhau đôi khi cũng được sử dụng.
nhiều i thuộc đồng bằng, trung du miền núi, thường sống làm
tổ tường nhà hoặc dưới mái hiên. Tổ được y bằng đất mái khum. Đến mùa
sinh sản, tò đẻ trứng n con mồi nhện hoặc u đã được chun bsẵn. Sau
đó, lấy đất bt kín miệng tổ. con sau khi nở, ăn xác con mồi, rồi biến
thành nhộng, sau thành tò vò trưởng thành. Lúc này, tò vò cắn tổ chui ra ngoài.
Bộ phận dùng làm thuốc của tổ, ly về, phơi hoặc sấy khô. Khi dùng, đốt
tồn tính. T được dùng trong y học cổ truyn kinh nghiệm n gian với
tên thuốcthổ phong sào. Dược liệu có vị ngọt, tính bình, không độc, có tác dụng
trấn kinh, giải độc, tiêu sưng, làm se, tiêu thũng, thường được dùng trong những
trường hợp sau:
Chữa thổ tả, sốt rét: Tổ 30g, vỏ già của quả bầu rượu 30g. Hai thđốt tồn
tính, tán bột, ung với nước gừng làm hai lần trong ngày.
Chữa kém tiêu, đầy bụng trẻ em: Tổ tò 30g, xác nhện 3-4 i, sắc vi 200ml
nước còn 50ml, uống làm một ln trong ngày.
Chữa sốt cao, trẻ em co giật: Tổ 30g, vỏ qubầu 20g, rễ chỉ thiên 20g. Tất
cả đốt thành tro, thêm nước đun i để nguội, khuy đều, để lắng. Gạn lấy nước
trong mà uống.
Chữa tràng nhạc: Tổ vò, vỏ qutrứng gà, tóc rối, mướp, đốt thành tro, trộn
đều, hòa vi nước, nn thành bánh rồi đắp.
Chữa mụn nhọt sưng đau, lở loét: Tổ 30g, xác rắn lột 20g. Hai thứ đốt tồn
tính, tán bột, ung làm hai lần trong ngày.