B GIÁO DC VÀ ĐÀO TO B Y T
TRƯNG ĐI HC Y HÀ NI
Đ HOÀNG VIT
GIÁ TR CA PHƯƠNG PHÁP HC MÁY
TRONG CHN ĐOÁN VÀ XÁC ĐNH T L
BNH VIÊM QUANH CHÓP RĂNG
Ngành/Chuyên ngành: Răng Hàm Mt
Mã s: 9720501
TÓM TT LUN ÁN TIN SĨ Y HC
HÀ NI 2025
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học:
1. GS.TS Võ Trương Như Ngọc
2. PGS.TS Nguyễn Phú Thắng.
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Trường,
tại Trường Đại học Y Hà Nội.
Vào hồi…….giờ, ngày…….tháng…….năm 2025
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Đại học Y Hà Nội
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1. Viet, D.H, Vo TNN, Nguyen PT, Luong THL, Cu NG, Le HS.
A Dataset of apical periodontitis lesions in panoramic
radiographs for deep-learning-based classification and
detection. Data Brief. 2024 May 5;54:110486. doi:
10.1016/j.dib.2024.110486. PMID: 38770039; PMCID:
PMC1 1103 410.
2. Viet, D.H., Son, L.H., Tuyen, D.N. et al.: Comparing the
accuracy of two machine learning models in detection and
classification of periapical lesions using periapical
radiographs. Oral Radiol. 41, 151 (2025).https://d oi.org/10.1
007/s11282-024-00783-1
1
GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. Tính thời sự của đề tài
Trong bối cảnh công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo
(AI) phát triển mạnh mẽ, ứng dụng học máy trong y tế, đặc biệt chẩn
đoán hình ảnh, đang mở ra cơ hội nâng cao độ chính xác và hiệu quả
điều trị. Viêm quanh chóp răng bệnh phổ biến nhưng dễ bị bỏ
sót; nghiên cứu năm 2021 ghi nhận 51% người khảo sát ít nhất
một răng tổn thương, song tại Việt Nam chưa thống dịch tễ
hay đánh giá chất lượng điều trị. Chẩn đoán chủ yếu dựa trên phim
X-quang với độ chính xác phụ thuộc kinh nghiệm và thiết bị, dễ dẫn
đến bỏ sót tổn thương. AI, đặc biệt học sâu, đã chứng minh tiềm
năng phát hiện tổn thương khách quan, nhanh chóng, song các
nghiên cứu hiện tại mới dừng ở mức thử nghiệm, chưa đánh giá toàn
diện hay triển khai thực tế. Do đó, nghiên cứu xây dựng ứng
dụng hình học máy chẩn đoán viêm quanh chóp từ dữ liệu chuẩn
hóa, triển khai tại sở lâm sàng, không chỉ bổ sung dữ liệu dịch tễ
còn góp phần cung cấp công cụ hỗ trợ chẩn đoán tin cậy, giảm
phụ thuộc vào chuyên môn nhân nâng cao chất lượng chăm
sóc răng miệng cộng đồng. Từ các lý do trên, chúng tôi đề xuất thực
hiện đề tài: “Giá trị của phương pháp học máy trong chẩn đoán
xác định tỷ lệ bệnh viêm quanh chóp răng” với 3 mục tiêu:
1. Xây dựng dữ liệu mẫu cho hình học máy hỗ trợ chẩn
đoán viêm quanh chóp
2. Xây dựng hình học máy đánh giá hiệu năng của
hình học máy trong chẩn đoán viêm quanh chóp.
3. Áp dụng hình học máy để xác định tỷ lệ viêm quanh
chóp của bệnh nhân đến khám điều trị tại Viện Đào tạo Răng
Hàm Mặt.
2. Những đóng góp mới của luận án
+ Thứ nhất, xây dựng thành công bộ dữ liệu ảnh X-quang toàn
cảnh cận chóp với quy lớn, gồm 2658 phim X-quang cận
2
chóp 3926 phim X-quang toàn cảnh tổn thương viêm quanh
chóp. Mỗi răng được gán nhãn tổn thương theo chỉ số PAI (3–5) dựa
trên đánh giá của bác chuyên khoa. Bộ dữ liệu bao phủ đa dạng
nhóm tuổi, giới, nhóm răng tình trạng điều trị nội nha, đảm bảo
tính đại diện ứng dụng cao. Đồng thời, quy trình gán nhãn được
chuẩn hóa, tạo nền tảng cho các nghiên cứu ứng dụng AI trong nha
khoa và triển khai lâm sàng.
+ Thứ hai, từ bộ dữ liệu này, luận án đã triển khai đánh giá khả
năng phát hiện viêm quanh chóp của hai mô hình học máy YOLOv4
Faster R-CNN. Trên phim X-quang cận chóp, cả hai mô hình đều
đạt độ chính xác cao phân loại tổn thương PAI 5. Faster R-CNN
đạt độ nhạy 96,24%, độ đặc hiệu 95,41%, độ chính xác tổng thể
95,74%; YOLOv4 đạt độ nhạy 79,48%, độ đặc hiệu 91,97%, độ
chính xác tổng thể 87,00%. Trên phim X-quang toàn cảnh, Faster
R-CNN đạt độ nhạy 89,96%, độ đặc hiệu 99,63% độ chính xác
tổng thể 99,11%, song khả năng phân loại tổn thương theo PAI thấp
hơn so với phim cận chóp..
+ Thứ ba, hình học máy đã được ứng dụng để khảo sát dịch
tễ viêm quanh chóp tại cộng đồng bệnh nhân đến khám tại Viện Đào
tạo Răng Hàm Mặt. Kết quả ghi nhận tỷ lệ mắc theo người bệnh là
22,49%, tăng theo tuổi, gặp nhiều răng hàm lớn, hàm trên và răng
điều trị nội nha kém chất lượng. Các yếu tố kỹ thuật như trám không
đồng nhất, biến chứng sau điều trị có liên quan rõ rệt tới tổn thương.
3. Bố cục của luận án
Luận án gồm 131 trang, trong đó phần đặt vấn đề 3 trang, tổng
quan tài liệu 25 trang, đối tượng phương pháp nghiên cứu 18
trang, kết quả nghiên cứu 40 trang, bàn luận 43 trang, kết luận 1
trang kiến nghị 1 trang. Luận án 41 bảng, 24 hình, 6 biểu
đồ; 127 tài liệu tham khảo.
Nghiên cứu sinh 2 bài báo tiếng anh đã đăng trên các tạp chí
chuyên ngành có uy tín.