
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
KIM NGỌC THANH
MỐI LIÊN QUAN KIỂU GEN - KIỂU HÌNH
TĂNG CHOLESTEROL MÁU GIA ĐÌNH
Ngành/Chuyên ngành: Nội khoa/Nội tim mạch
Mã số: 9720107
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2025

Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trương Thanh Hương
Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Thị Oanh Oanh
Phản biện 2: PGS.TS. Phan Quốc Hoàn
Phản biện 3: PGS.TS. Lê Đình Tùng
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường
Họp tại: Trường Đại học Y Hà Nội.
Vào hồi ....... giờ...... ngày.... tháng...... năm 2025
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1. Kim Ngoc Thanh, Do Doan Loi, Nguyen Thi Mai Ngoc, Le Hong
An, Le Thanh Tung, Truong Thanh Huong (2024). Exploring LDLR-
APOB Interactions in Familial Hypercholesterolemia in the
Vietnamese Population: A Protein-Protein Docking Approach,
Bioinformatics and Biology Insights, 18: 1-13. DOI:
10.1177/11779322241301267
2. Kim Ngoc Thanh, Do Doan Loi, Nguyen Thi Mai Ngoc, Le Hong
An, Le Thanh Tung, Truong Thanh Huong (2025). Sex-based
disparities in index cases of familial hypercholesterolemia in
Vietnam: A cross-sectional study, Health Science Reports, 8 (3): 1-8.
DOI: 10.1002/hsr2.70579
3. Kim Ngoc Thanh, Do Doan Loi, Nguyen Thi Mai Ngoc, Le Hong
An, Le Thanh Tung, Truong Thanh Huong (2025). LDLR variants
and structure-function predictions of protein models related to
familial hypercholesterolemia in Vietnam, Human Gene, 43: 1-10.
DOI: 10.1016/j.humgen.2025.201381
4. Kim Ngọc Thanh, Trương Thanh Hương, Đỗ Doãn Lợi, Nguyễn Thị
Mai Ngọc, Lê Hồng An, Lê Thanh Tùng (2025). Bệnh tim mạch do
xơ vữa và yếu tố nguy cơ ở người tăng cholesterol máu gia đình, Tạp
chí nghiên cứu Y học, 187(2): 185-195. DOI:
10.52852/tcncyh.v187i2.3088

1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng cholesterol máu gia đình (Familial hypercholesterolemia, FH) là bệnh
di truyền đơn gen phổ biến, với tỉ lệ mắc 1/250, do đột biến LDLR, APOB và
PCSK9, gây tăng LDL-C và bệnh tim mạch do xơ vữa (BTMDXV) sớm. Kiểu
gen ảnh hưởng LDL-C, nguy cơ tim mạch và đáp ứng điều trị. Xét nghiệm gen
hỗ trợ chẩn đoán, phân biệt với rối loạn lipid khác và cá thể hóa điều trị. Đặc
điểm di truyền FH khác biệt giữa các quần thể nên cần xây dựng dữ liệu bản địa.
Tại Việt Nam, ước tính có 500.000 người mắc FH, nhưng phần lớn cũng chưa
được phát hiện sớm; dữ liệu di truyền còn hạn chế và thiếu nghiên cứu hệ thống
về mối liên quan kiểu gen–kiểu hình ở người lớn. Do đó, chúng tôi thực hiện
nghiên cứu “Mối liên quan kiểu gen - kiểu hình tăng cholesterol máu gia
đình” với 3 mục tiêu:
1. Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng (kiểu hình) của bệnh
nhân tăng cholesterol máu gia đình.
2. Xác định các biến thể di truyền gen LDLR, APOB, PCSK9 (kiểu gen)
của bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình.
3. Đánh giá mối liên quan giữa kiểu gen với một số đặc điểm lâm sàng,
cận lâm sàng (kiểu hình) của bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình.
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Nghiên cứu 110 bệnh nhân FH ghi nhận 28 đột biến (21 LDLR, 6 APOB, 1
PCSK9) - 3 biến thể mới, cho thấy mức LDL-C cao hơn, biểu hiện lâm sàng và
bệnh mạch vành xuất hiện sớm hơn ở kiểu gen đồng hợp tử so với dị hợp tử và
kiểu gen âm tính. Các ngưỡng giá trị dự đoán kiểu gen: DLCN ≥6,5 và LDL-C
≥6,13 mmol/L gợi ý có đột biến; DLCN ≥14,5 và LDL-C ≥10,93 mmol/L gợi ý
kiểu gen đồng hợp tử. Kết quả góp phần nâng cao hiệu quả sàng lọc, chẩn đoán
và cá thể hóa điều trị FH tại Việt Nam.
BỐ CỤC LUẬN ÁN
Luận án dài 150 trang, gồm: Đặt vấn đề (2 trang); Tổng quan (38 trang);
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (20 trang); Kết quả (38 trang); Bàn luận
(49 trang); Kết luận (2 trang); Kiến nghị (1 trang); 29 bảng; 13 biểu đồ; 15 hình;
263 tài liệu tham khảo. Kết quả nghiên cứu đã được công bố trong 4 bài báo (1
trong nước, 3 quốc tế ISI/Scopus).

2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đại cương về tăng cholesterol máu gia đình
1.1.1. Khái niệm và định nghĩa: Rối loạn lipid máu là tình trạng bất thường về
nồng độ hoặc chức năng lipoprotein. Trong đó, FH thuộc nhóm IIa Fredrickson
tăng LDL đơn thuần, di truyền trội nhiễm sắc thể thường liên quan LDLR,
APOB, PCSK9. Biến thể di truyền được phân thành 5 mức: gây bệnh, có thể gây
bệnh, chưa rõ (VUS), có thể lành tính và lành tính.
1.1.2. Hành trình nghiên cứu và dịch tễ tăng cholesterol máu gia đình: Dấu
hiệu FH được ghi nhận từ lâu, đến thế kỷ XIX Carl Müller đã đề xuất gỉ thiết
đây là rối loạn lipid máu có tính chất gia đình. Năm 1973, Goldstein và Brown
phát hiện vai trò của LDLR, mở ra hiểu biết về cơ chế bệnh sinh và điều trị FH.
Hiện đã xác định hàng trăm đột biến FH, hỗ trợ chẩn đoán sớm và điều trị cá thể
hóa. Tỷ lệ mắc FH khoảng 1/250, cao hơn ở bệnh nhân bệnh động mạch vành
(BĐMV), đặc biệt khi có bệnh mạch vành sớm hoặc mức LDL-C rất cao.
1.1.3. Cơ chế bệnh sinh: Đột biến giảm số lượng/chức năng LDLR, gây tăng
LDL-C máu. LDLR nội hóa LDL tại gan; APOB là vị trí LDL gắn với LDLR;
PCSK9 gắn LDLR thì LDLR sẽ phân giải nội bào. Tình trạng tăng LDL-C thúc
đẩy LDL thâm nhập nội mạc, bị oxy hóa, khởi phát viêm, hình thành mảng xơ
vữa. Người FH có mức LDL-C rất cao và nguy cơ BTMDXV xuất hiện sớm.
1.2. Kiểu hình và kiểu gen tăng cholesterol máu gia đình
1.2.1. Đặc điểm kiểu hình: Kiểu hình FH điển hình gồm: (1) tăng LDL-C kéo
dài, (2) lắng đọng cholesterol (u vàng, ban vàng, vòng giác mạc), và (3) xơ vữa
động mạch (XVĐM) sớm, đặc biệt là BĐMV và đột quỵ thiếu máu. Các dấu
hiệu lắng đọng thường gặp ở người trẻ, như u vàng, ban vàng, vòng giác mac.
BTMDXV thường xuất hiện trước 55 tuổi (nam) và 60 tuổi (nữ), với tổn thương
lan tỏa nhiều giường mạch. Mức LDL-C >190 mg/dL ở dị hợp tử và >500
mg/dL ở đồng hợp tử là tiêu chí chẩn đoán quan trọng. HDL-C bình thường hoặc
giảm nhẹ, triglyceride thường không tăng rõ. Tiền sử gia đình (TSGĐ) tăng
cholesterol máu, mắc BĐMV sớm là yếu tố gợi ý FH.
1.2.2. Gen gây bệnh: FH di truyền trội trên NST thường, gồm 5 kiểu gen: âm
tính, dị hợp tử, dị hợp tử kép, thể phức hợp và đồng hợp tử.
Gen•LDLR•(19p13.1–13.3) mã hóa protein 5 vùng chức năng, quan trọng là vùng
liên kết phối tử gắn LDL và vùng EGF–YWTD tương tác PCSK9.
Gen•APOB•(2p24.1) mã hóa protein, quan trọng là miền β2 trực tiếp gắn LDLR.
Gen•PCSK9•(1p32.3) mã hoá protein điều hòa phân hủy LDLR nội bào. Khoảng
90–95% FH do đột biến LDLR, 5–10% APOB, <1% PCSK9.

