BỘ XÂY DỰNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------------------------
CÔNG VŨ HÀ MI
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA NHÀ NƯỚC ĐẾN SỬ DỤNG VÍ ĐIỆN TCỦA NGƯỜI TIÊU
DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
M s: 931.01.10
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
HÀ NỘI – NĂM 2025
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI - BỘ XÂY DỰNG
-------------------------
Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. Hoàng Thị Hồng Lê
2. TS. Nguyễn Hùng Cường
Phản biện 1:
Phảng biện 2:
Luận án được bảo vệ tại Hội đồng đánh giá luận án cấp Trường theo quyết định s4859/QĐ-
ĐHCNGTVT, ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Hiệu trưởng Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải,
họp tại Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải vào hồi……giờ…ngày….tháng….năm….
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
- Thư viện Quc gia
i
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
1. Công Vũ Hà Mi, Nhữ Thuỳ Liên (2023),‘Chính sách ví điện tử tại một s quc gia Đông Nam Á
bài học kinh nghiệm cho Việt Nam’, Tạp chí Nghiên cứu tài chính và kế toán, kỳ 1, s 243, tr.
93 97. ISSN: 1859 4093.
2. Mi Cong Vu Ha (2023), E-wallet policy in malaysia and lesson learned for Vietnam’, Journal of
FINANCE & ACCOUNTING RESEARCH, Vol 4 (23), pp. 142 149. ISSN: 2588 1493.
3. Công Vũ Hà Mi, Nhữ Thuỳ Liên (2024), ‘Nghiên cứu về thực trạng pháp lý đi với ví điện tử tại
Việt Nam’, Tạp chí Kinh tế và dự báo, s 10, tr. 14-17,. ISSN 1859 4972.
4. Mi Cong Vu Ha, Cuong Nguyen Hung, Lien Nhu Thuy, Tuan Tran The (2024), ‘A study on the
impacts of safe ty and security on consumer’s intention to use electronic wallets in Hanoi’,
Innovative Marketing, Vol 20, Issue 4, pp. 85 - 99. ISSN 1816-6326.
5. Mi Cong Vu Ha, Lien Nhu Thuy, Cuong Nguyen Hung (2024), Factors affecting young
consumer’ satisfaction with e-wallet services Hanoi city, Proceedings of 19 th International
Conference on Humanities and Social Sciences 2024 (IC-HUSO 2024), Thailand, pp. 216- 232,
2024. ISBN: 978-616-438-917-5.
2
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài luận án
Khi các phương thức thanh toán điện tử ngày càng phổ biến, điện t (VĐT) nổi bật
phương thức được người tiêu dùng (NTD) ở nhiều quc gia chấp nhận rộng ri.
thị trường VĐT vẫn tiếp tục tăng trưởng, nhưng TCCUDV VĐT vẫn phải đi mặt với
thách thức cạnh tranh từ các ngân hàng. Đồng thời, phải điều hướng trong bi cảnh quản phức
tạp hạn chế. Mặc sự giám sát của ngân hàng nhà nước đ nâng cao độ tin cậy của VĐT,
nhưng các chính sách không nhất quán hoặc chưa phát triển, đặc biệt việc thiếu các quy định
được thiết kế riêng cho VĐT có thể dẫn đến sự phân mảnh về mặt quản lý, kìm hm sự đổi mới
mở rộng. Điều này cản trở các TCCUDV VĐT làm giảm niềm tin nhu cầu của NTD. Đồng
thời, tiếp cận CSHT trình độ hiểu biết về kỹ thuật s không đồng đều. Nếu thiếu các biện pháp
chủ động hỗ trợ từ nhà nước (NN), VĐT thể khó cạnh tranh, thậm chí biến mất, làm cản trở
đổi mới và giảm sự lựa chọn thanh toán của NTD.
Các lý thuyết và tài liệu hiện tại càng củng c thêm nhu cầu nghiên cứu về chủ đề “Tác động
của NN đến việc sử dụng VĐT của NTD”. Tuy nhiên nội dung phân tích mi liên quan của NN đến
việc sử dụng của NTD còn nhiều hạn chế, cần được nghiên cứu sâu hơn từ phương diện quan
QLNN, cụ thể: Chưa những nghiên cứu đi sâu toàn diện về các tác động của Nhà nước liên
quan tới việc sử dụng VĐT của NTD góc độ chính sách, cũng như vẫn còn một khoảng trng
trong việc đánh giá các tác động của Nhà nước thông qua các tiêu chí cụ thể để thúc đẩy sử dụng
VĐT với NTD. Các nghiên cứu thường bỏ qua vai trò các “Cam kết của doanh nghiệp” có thể gây
ra việc hiểu không đầy đủ về những rào cản và tiềm năng liên quan đến VĐT.
Những hạn chế thuyết những thách thức thực tế nhấn mạnh tính cấp thiết trong việc
hiểu vai trò tác động của Nhà nước trong thúc đẩy và duy trì việc áp dụng VĐT trong s NTD.
Do đó, tác giả nhận thấy cần thiết nghiên cứu về chủ đề Nghiên cứu tác động của Nhà
nước đến sử dụng Ví điện tử của Người tiêu dùng tại Thành phố Hà Nội để đưa ra các khuyến
nghị cho NN để đẩy mạnh việc sử dụng VĐT với người dân tới năm 2030. Nghiên cứu giá trị cả
về mặt luận thực tiễn. Phợp với chỉ đạo theo “Quyết định 1813/QĐ-TTg: Về việc phê
duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2021 – 2025.”
2. Tổng quan nghiên cứu
2.1. Tài liệu học thuật nghiên cứu tầm quan trọng của pháp lý quy định đối với việc
sử dụng ví điện tử.
VĐT phát triển nhanh chóng đ tạo thêm lựa chọn và nhiều lợi ích khi giao dịch. Tuy nhiên,
cũng mang đến vô s thách thức về mặt pháp lý và bảo mật đòi hỏi phải có khuôn khổ quản lý toàn
diện. Tổng hợp các nghiên cứu gần đây nhấn mạnh nhu cầu cấp thiết về các cấu trúc pháp lý mạnh
mẽ để quản VĐT, đảm bảo lợi ích của các bên liên quan thông qua hoạt động quản ràng,
công bằng an toàn. Các nghiên cứu được tác gitìm hiểu gồm: Md. Noor cộng s(2021;)
Hadi và Wicaksono (2022); Yudi Kornelis (2022); Nguyễn Thị Anh Thơ và cộng sự (2021)
Nguyễn Thị Thúy (2012); Octora và cộng sự (2021); Tan Disemadi (2021); Trịnh Thanh Huyền
(2012). Tuy nhiên, các nghiên cứu bị hạn chế tính khái quát do giới hạn tại các quốc gia hoặc khu
vực cụ thể. Các nghiên cứu thường nhấn mạnh nhu cầu về các quy định không đề cập đến
những khó khăn khi thực hiện. Một s nghiên cứu thiếu một phân tích chính sách chuyên sâu, thiếu
minh chứng định lượng. Để tạo lập các chính sách toàn diện hiệu quả, cần tiếp tục khắc phục
3
các hạn chế, kết hợp dữ liệu thực nghiệm, mở rộng phạm vi phân tích tính đến giải quyết các
thách thức thực tế của việc triển khai.
2.2. Tài liệu học thuật nghiên cứu sự thay đổi hành vi bởi ảnh hưởng của chính phủ
Nghiên cứu gần đây khẳng định sự cần thiết của chính sách, nhận thức của NTD, tác động
kinh tế và những thách thức mà lĩnh vực thanh toán điện tử phải đối mặt. Các nghiên cứu của Đặng
Công Hoan (2015), Nguyễn Thị Ngọc Diễm (2018), Sonal (2021) thông qua các góc nhìn khác
nhau, kết hợp các hiểu biết định tính với dữ liệu định lượng, cung cấp sự hiểu biết về hệ thng
thanh toán điện tử. Đặng Công Hoan tiếp cận từ thương mại điện tử trong khu dân cư, Nguyễn Thị
Ngọc Diễm từ QLNN tại các ngân hàng Sonal từ việc áp dụng thanh toán di động của NTD
thương nhân. Các nghiên cứu thực nghiệm nhấn mạnh chức năng thiết yếu của QLNN đi với hoạt
động TTKDTM cho thấy sáng kiến của chính phủ động lực khiến NTD thương nhân áp
dụng thanh toán di động. Các nghiên cho thấy khuôn khổ chính sách có ý nghĩa mật thiết trong việc
áp dụng hiệu quả của VĐT gần đây, như: Chi Mai Tng Thuỳ Trang (2020); Nguyễn
Minh Hằng và Lương Thị Linh Chi (2021); Ciptarianto và Anggoro (2022); Aldaas (2021); Putrevu
Mertzanis (2023). Nhiều nghiên cứu định lượng cho thấy những hiểu biết quan trọng về các
động lực như “Hỗ trợ chính phủ”, “Tính hữu ích được nhận thức”, làm nổi bật cả điểm chung
hạn chế của nghiên cứu Aji và cộng sự (2020) Hiew và cộng sự (2022) Kelvin và Mohamad (2022)
Ojo và cộng sự (2022) Sleiman và cộng sự (2021).
2.3. Khoảng trống nghiên cứu
Từ tổng quan nghiên cứu cho thấy nội dung phân tích mi liên quan của Nhà nước đến việc
sử dụng của NTD còn nhiều hạn chế, cần được nghiên cứu sâu hơn từ phương diện cơ quan QLNN,
cụ thể:
(1) Chưa những nghiên cứu đi sâu toàn diện về các tác động của Nhà nước liên quan
tới việc sử dụng VĐT của NTD góc độ chính sách, cũng như vẫn còn một khoảng trng trong
việc đánh giá các tác động của Nhà nước thông qua các tiêu chí cụ thể để thúc đẩy sử dụng VĐT
với NTD. Thời điểm yếu t hỗ trợ chính phủ được xét đến chủ yếu là giai đoạn covid 19, các động
dưới hình thức hỗ trợ của chính phủ (động lực) do đó việc nghiên cứu hỗ trợ của chính phủ đi
với các tiện ích đổi mới VĐT sẽ thúc đẩy việc sử dụng VĐT của NTD phù hợp với giai đoạn
này. Những điều này dẫn đến hạn chế của các nghiên cứu này.
(2) Một s nghiên cứu chủ yếu tiếp cận theo khía cạnh pháp luật, từ đó giải quyết theo góc
nhìn chung về quy định VĐT, những nghiên cứu khác đánh giá hỗ trợ của chính phủ còn rời rạc,
thiếu nghiên cứu tác động của Nhà nước đến TCCUDV VĐT và NTD; chưa thiết lập được các tiêu
chí rõ ràng để đánh giá mức độ tác động này, đặc biệt là tại Hà Nội. Việc điều tra tác động của Nhà
nước thể chất xúc tác thúc đẩy sử dụng rộng ri VĐT, giảm giao dịch tiền mặt, thúc đẩy hệ
sinh thái tài chính hiệu quả và minh bạch hơn.
(3) Các nghiên cứu thường bỏ qua vai trò các “Cam kết của doanh nghiệp”. Mặc vai trò
NN rất quan trọng, nhưng sự thành công của việc áp dụng VĐT cũng phụ thuộc niềm tin của
NTD đi với những cam kết của TCCUDV VĐT. Việc không cân nhắc “Cam kết của doanh nghiệp
trong mô hình nghiên cứu có thể gây ra việc hiểu không đầy đủ về những rào cản và tiềm năng liên
quan đến VĐT.
(4) Một hạn chế quan trọng khác bản chất cắt ngang của hầu hết các nghiên cứu. Việc các
dữ liệu được tập hợp tại một thời điểm sẽ làm hạn chế việc làm nguyên nhân cản trở việc