1
PHN M ĐẦU
1. Tính cp thiết ca đề tài
Xét trên góc độ lý thuyết, nghiên cu v ch đề s sn sàng chi tr được các nhà
khoa hc trên thế gii nghiên cu nhiu khía cnh khác nhau và rt nhiu kết qu
nghiên cu đã công b trên các tp cchuyên ngành uy tín. V cơ bn, các nghiên
cu phân tích s sn sàng chi tr theo hai hưng: Đo lưng mc sn sàng chi tr
nghiên cu ý định hành vi sn sàng chi tr.
Xét trên góc độ thc tin, nghiên cu v ý định hành vi sn sàng chi tr hc phí
đặt trong cm nhn v s tha đáng gia giá tr nhn được và chi phí b ra là ngun lc
quan trng để thúc đẩy s phát trin, đảm bo cht lượng giáo dc đào to ca các trường
đại hc trong bi cnh phi cnh tranh vi các trường đại hc khác (công lp, ngoài công
lp, quc tế) nhm thu hút sinh viên tim năng và gi chân sinh viên hin ti.
Do đó, ch đề nghiên cu v s sn sàng chi tr hc phí giáo dc đại hc dưới góc
độ nghiên cu v hành vi vn có nhng khía cnh nht định để bàn lun. Để các trường
đại hc đưa ra được các quyết sách hp v hc phí để va đảm bo cht lượng đào
to va không làm gim động lc hc tp va gia tăng s sn sàng chi tr ca người hc
do cm nhn tích cc v s tha đáng gia gtr nhn được hc phí b ra, đề tài
Nghiên cu nhân t nh hưởng ti s sn sàng chi tr hc phí đại hc ca người
hcmt ch đề phù hp để bàn lun trong bi cnh giáo dc đại hc ti Vit Nam
hin nay. Kết qu nghiên cu ca đề tài d kiến đạt được s nhiu đóng góp v mt
lý lun và thc tin; hu ích cho các nhà nghiên cu và nhà qun lý giáo dc đại hc.
2. Mc tiêu nghiên cu
Xác định và đánh giá các nhân t nh hưởng đến s sn sàng chi tr hc phí ca
người hc ti các cơ s giáo dc đại hc Ni phân tích mc độ tác đng ca
tng nhân t để đề xut khuyến ngh phù hp nhm nâng cao s sn sàng chi tr hc phí
ca người hc trong bi cnh giáo dc đại hc ti Vit Nam vi các mc tiêu c th sau:
- H thng hóa cơ s lý thuyết và các kết qu nghiên cu trước đây liên quan đến
s sn sàng chi tr hc phí đại hc.
- Xây dng mô hình và các gi thuyết nghiên cu v tác động ca các nhân t ti
s sn sàng chi tr hc phí đại hc ca người hc.
- Kim định hình các gi thuyết nghiên cu v tác động ca các nhân t
ti s sn sàng chi tr hc phí đại hc ca ngưi hc.
- Phân tích kết qu thc nghim, đánh giá mc độ hướng tác động ca các
nhân t đến s sn sàng chi tr hc phí ca ngưi hc.
- Đề xut mt s khuyến ngh nhm nâng cao s sn sàng chi tr hc phí ca
người hc trong giáo dc đại hc.
2
3. Câu hi nghiên cu
- Các khái nim, thuyết nn tng hình nào đã được s dng để nghiên
cu s sn sàng chi tr hc phí trong giáo dc đại hc?
- Các nhân t nào th được đưa vào mô hình nghiên cu v s sn sàng chi
tr hc phí đại hc?
- Mi quan h thuyết gia các nhân t đó s sn sàng chi tr hc phí đại
hc được gi thuyết như thế nào?
- Mc độ phù hp ca mô hình đo lường và mô hình cu trúc đưc kim định ra
sao?
- Các gi thuyết đặt ra được kim định và xác nhn trên d liu thc nghim
không?
- s khác bit v s sn sàng chi tr hc phí đại hc gia các nhóm người
hc theo loi hình trường, gii tính, năm hc, ngành hc hay không?
- Nhng nhân t nào nh hưng ti s sn sàng chi tr hc phí đại hc ca người
hc? Chiu hướng và mc độ tác động ca nhng nhân t đó ti s sn sàng chi tr hc
phí đại hc ca người hc?
- Da trên kết qu nghiên cu, các khuyến ngh nào có th giúp gia tăng s sn
sàng chi tr hc phí mà vn đảm bo công bng giáo dc?
4. Đối tượng và phm vi nghiên cu
- Đối tượng nghiên cu: s sn sàng chi tr hc pđại hc ca người hc.
- Phm vi nghiên cu:
+ Khách th nghiên cu: Sinh viên đang theo hc ti các cơ s giáo dc đại hc.
+ Phm vi ni dung: S sn sàng chi tr hc phí đại hc ca người hc trong mi
quan h vi các nhân t như cht lượng dch v giáo dc đại hc, cm nhn công bng
v hc phí, nim tin ca ngưi hc và s hài lòng ca người hc.
+ Phm vi không gian: Nghiên cu ti địa bàn Hà Ni.
+ Phm vi thi gian: Nghiên cu được thc hin t 2018-2024.
5. Khái quát v quy trình nghiên cu và phương pháp nghiên cu
Lun án được thc hin theo quy trình 4 bước:
- Bước 1: Tng quan lý thuyết, xác định khong trng, mô hình nghiên cu, các
khái nim và thang đo đo lường các khái nim.
- Bước 2: Nghiên cu định tính để có thêm thông tin chi tiết v đối tượng nghiên
cu, kim tra s phù hp ca thang đo vi bi cnh nghiên cu và hoàn thin cu trúc,
3
t ng s dng trong thang đo.
- Bước 3: Nghiên cu định lượng sơ b để th nghim và điu chnh thang đo.
- Bước 4: Nghiên cu định lưng chính thc để kim định hình các gi
thuyết nghiên cu.
Các phương pháp nghiên cu được s dng đ c th hóa mc tiêu nghiên cu:
- Phương pháp phân tích và tng hp d liu th cp
- Phương pháp phng vn chuyên gia
- Phương pháp tho lun nhóm tp trung
- Phương pháp kho sát
6. Nhng đóng góp mi ca lun án
V mt lý lun
Th nht, lun án xây dng hình nghiên cu v s sn sàng chi tr hc phí
đại hc da trên cách tiếp cn ca Zeithaml & cng s (1996) thông qua thái độ thay vì
đo lường bng mc tin sn sàng chi tr như các nghiên cu trước. Đây là mt cách tiếp
cn mi, giúp làm phong phú thêm phương pháp đo lường mc độ “sn sàng chi tr hc
phí” cho giáo dc đại hc. S sn sàng chi tr ca người hc vi vic hc đại hc không
chmc hc phí c th h chp nhn, mà là thái độ ca h vi mt mc hc phí,
phát sinh t cm nhn v cht lượng dch v, các loi chi phí khác, s hài lòng li
ích k vng t chương trình hc. Điu này cho phép tác gi lun án nghiên cu sâu sc
hơn cơ chế hình thành s sn sàng chi tr hc phí hc đại hc, thay vì ch đo bng mc
hc phí c th.
Th hai, lun án b sung vào cơ sthuyết khi s dng s hài lòng vi vai trò
trung gian trong mi quan h gia cht lượng dch v giáo dc đại hc s sn sàng
chi tr hc phí. C th, mt s nhân t như cht lượng chương trình đào to, cht lượng
ging viên không ch tác động trc tiếp mà còn tác động gián tiếp ti s sn sàng chi tr
hc phí thông qua s hài lòng. Đây đim khác bit m rng so vi các nh
nghiên cu trước vn ch yếu xem xét tác động trc tiếp.
V mt thc tin
Kết qu nghiên cu ca Lun án cho thy:
(1) S sn sàng chi tr hc phí đại hc ca người hc không ch chu nh hưởng
thun chiu bi cht lượng chương trình đào to, ging viên dch v h tr, còn
chu tác động thun chiu mnh m t cm nhn ca người hc v s công bng v hc
phí - mt nhân t ít đưc chú trng trong các nghiên cu trước đây.
(2) S hài lòng người hc là mt biến trung gian quan trng gia các yếu t như
4
cơ s vt cht, hot động ngoi khóa, danh tiếng nhà trường vi s sn sàng chi tr hc
phí ca người hc.
(3) Đim khác bit đáng chú ý mt s nhân t như "nim tin" không nh
hưởng trc tiếp, trái ngược vi mt s kết qu quc tế. Điu này xut phát t bi cnh
nghiên cu năm 2024 ca nn giáo dc Vit Nam.
Da trên kết qu nghiên cu, lun án đã đề xut mt s khuyến ngh đối vi các
cơ s giáo dc đại hc nhm nâng cao mc độ sn sàng chi tr hc phí.ca người hc
như sau: (1) Gia tăng mc độ cm nhn tích cc ca người hc v tính công bng ca
hc phí thông qua vic minh bch thông tin; (2) Nâng cao cht lượng dch v giáo dc
đại hc thông qua ci tiến chương trình đào to, cht lượng ging viên, nhân viên và các
dch v h tr; (3) Nâng cao mc độ hài lòng ca người hc bng cách đầu tư cơ s vt
cht, nâng cao danh tiếng nhà trưng, đẩy mnh hot động ngoi khóa.
7. Kết cu ca lun án
Ngoài phn m đầu, mc lc, danh mc bng biu, hình v, danh mc các t viết
tt, kết lun và danh mc tài liu tham kho, lun án đưc chia thành 5 chương:
Chương 1. Tng quan nghiên cu v sn sàng chi tr
Chương 2. Mô hình nghiên cu s sn sàng chi tr hc phí đại hc ca người hc
Chương 3. Phương pháp nghiên cu
Chương 4. Kết qu nghiên cu
Chương 5. Tho lun và khuyến ngh
CHƯƠNG 1. TNG QUAN NGHIÊN CU V SN SÀNG CHI TR
1.1. Khái nim sn sàng chi tr
Da trên cách tiếp cn sn sàng chi tr dưới góc độ ý định hành vi ca Zeithaml
& cng s (1996), tác gi đưa ra định nghĩa s sn sàng chi tr hc phí đại hc như sau:
S sn sàng chi tr hc phí đại hc là xu hướng hành vi hoc thái độ tích cc ca
người hc th hin mong mun duy trì hoc chp nhn vic tr chi phí hc tp, khi
h cm nhn giá tr thu được t dch v giáo dc đại hc xng đáng vi nhng
h b ra”.
1.2. Các hướng nghiên cu v sn sàng chi tr
1.2.1. Các nghiên cu v s sn sàng chi tr trong lĩnh vc giáo dc
T sau năm 2000, nhiu nghiên cu trên thế gii đã tp trung vào s sn sàng chi
tr cho giáo dc, gn vi xu hướng xã hi hóa chi phí khi ngân sách công không đủ đáp
ng nhu cu (Đặng Thanh Hoàn & cs., 2022). Chính ph và các cơ s giáo dc đại hc
5
quan tâm mc hc phí người hc th chi tr để y dng chính sách hc phí, hc
bng phù hp, đảm bo cân bng gia cht lượng dch v kh năng chi tr. Tng
quan cho thy mc hc phí nh hưởng nghch ti WTP, thu nhp h gia đình nh
hưởng thun, uy tín và cht lượng trường, khong cách địa lý cũng là yếu t quan trng
định hình quyết định chi tr (Đặng Thanh Hoàn & cs., 2022). Tuy nhiên, các yếu t như
gii tính, trình độ hc vn cha m, k vng thu nhp tương lai vn cho kết qu chưa
thng nht, tùy thuc vào bi cnh nghiên cu. Nhìn chung, nghiên cu WTP trong giáo
dc đã chuyn t giai đon khng định tính kh thi phương pháp sang phân tích các yếu
t tác động hàm ý chính sách, đặc bit trong bi cnh giáo dc đại hc đang chú trng
vn đề hc phí và chia s chi phí..
1.2.2. Các nghiên cu v s sn sàng chi tr trong lĩnh vc giáo dc đại hc
T đầu thp niên 2000, nghiên cu s sn sàng chi tr trong giáo dc đại hc gn
vi các thay đổi chính sách tài chính giáo dc toàn cu, khi nhiu nước chuyn mt phn
chi phí sang sinh viên như Anh, Đức, Trung Quc và các nước đang phát trin. Các ci
cách này đặt ra câu hi mc phí ti đa người hc sn sàng trcác yếu t quyết định
mc đó. V phương pháp, có hai hướng tiếp cn: phân tích tác động hc phí ti hành vi
đăng hc để suy ra gián tiếp mc sn sàng chi tr, hoc kho sát trc tiếp mc tin
sinh viên sn sàng tr trong các tình hung khác nhau bng phương pháp định giá th
trường gi định.
1.2.2.1. Phương pháp đo lường s sn sàng chi tr trong giáo dc đại hc
Trong giáo dc đại hc, nghiên cu s sn sàng chi tr thường s dng phương
pháp định lượng t kinh tế hc tài chính công, ch yếu qua hai cách: định giá ngu
nhiên (CV) và thí nghim la chn ri rc (DCE). CV kho sát trc tiếp mc sn sàng
tr ca người hc qua câu hi m hoc nh phân vi mc giá ngu nhiên để gim sai s
chiến lược (Hanemann, 1984). DCE yêu cu người hc la chn gia các phương án gi
định thuc tính khác nhau (hc phí, cht lượng, khong cách...) để suy ra mc sn
sàng chi tr biên cho tng yếu t, h tr phng chính sách nhưng phc tp cn
mu ln. Ngoài ra, mt s nghiên cu khai thác d liu quan sát hành vi thc tế để ưc
lượng độ co giãn cu theo hc phí, hoc dùng các hình hurdle, tobit, double-hurdle
để phân tích quyết định “có sn sàng tr” và “tr bao nhiêu” (Saz-Salazar & cs., 2022)..
1.2.2.2. Các yếu t nh hưởng đến s sn sàng chi tr trong giáo dc đại hc
Các yếu t nh hưởng đến s sn sàng chi tr giáo dc đại hc gm ba nhóm
chính. Nhóm nhân khu hi: Thu nhp h gia đình quan h thun vi mc sn
sàng chi tr, trong khi gii tính thường không nh hưởng rt; tui, trình độ hc vn
ca người hc và cha m, tình trng vic làm, quy mô cu trúc gia đình cũng tác động
quyết định chi tr thông qua năng lc tài chính nhn thc giá tr giáo dc (Đặng
Thanh Hoàn & cs., 2022; Gupta & cs., 2023). Nhóm tâm lý – hành vi: K vng thu nhp,
6
cm nhn công bng, s i lòng vi cht lưng đào to, cam kết hc tp năng lc
hc tp nh hưởng đáng k đến sn sàng chi tr, phù hp vi Perceived Value Theory,
CAC Theory Price Fairness Theory (Czajkowski & cs., 2019; Zhu & cs., 2020).
Nhóm bi cnh: Uy tín trường, cht lượng đào to, ngành hc, phương thc ging dy,
cơ s vt cht quan h thun vi mc chi tr; đồng thi, hoàn cnh sng, khong
cách, chi phí sinh hot, kh năng vay vn, li ích tài chính dài hn và các giá tr phi tài
chính như hài lòng ngh nghip, địa vhi, phát trin bn vng cũng chi phi quyết
định chi tr (Walsh & cs., 2017; Boneva & cs., 2022).
1.2.3. Các nghiên cu v s sn sàng chi tr trong lĩnh vc giáo dc đại hc ti Vit
Nam
1.2.3.1. Tình hình nghiên cu ti Vit Nam
Ti Vit Nam, nghiên cu s sn sàng chi tr cho giáo dc đại hc mi được
quan tâm trong hơn mt thp k gn đây, nht khi chính sách hc phí chuyn sang
hình chia s chi phí, khi các cơ s giáo dc đại hc trin khai t ch tài chính
tăng trn hc phí, các nghiên cu v s sn sàng chi tr bc đại hc xut hin nhiu
hơn. Nhìn chung, các nghiên cu ch yếu tp trung: (i) đo lưng mc sn sàng chi tr
so sánh vi hc phí thc tế, (ii) xác định các yếu t nh hưởng trong bi cnh Vit
Nam (thu nhp, gii tính, ngành hc, vùng min), (iii) đề xut chính sách hc phí và h
tri chính phù hp. Hu hết nghiên cu hin nay quy mu nh, chưa đại din
toàn quc, song các kết qu bước đầu đã góp phn hình dung bc tranh s sn sàng chi
tr ti Vit Nam và so sánh vi quc tế.
1.2.3.2. Kết qu chính, các yếu t nh hưởng hn chế ca các nghiên cu ti Vit
Nam
Các nghiên cu v s sn sàng chi tr giáo dc đại hc ti Vit Nam cho thy
ph huynh sn sàng tr hc phí cao hơn mc thc tế nếu cht lượng đào to tương xng
(Lê Tn Nghiêm & cs., 2020), và sinh viên sn sàng chi thêm cho các lp b tr, ngoi
ng, k năng, cho thy tim năng tăng hc phí đi kèm nâng cao cht lượng (Le & cs.,
2021). Thu nhp h gia đình là yếu t nh hưởng quan trng, gia đình khá gi sn sàng
chi tr cao hơn, trong khi gia đình thu nhp thp k vng được h tr hc phí. Ph huynh
con hc lc gii sn sàng chi tr nhiu hơn, ph huynh n chi tr cao hơn, còn gii
tính sinh viên không nh hưng rõ. Ngành hc, k vng thu nhp, quy gia đình và
quan h hi cũng tác động mc sn sàng chi tr. Các nghiên cu hin nay còn hn
chế v quy , ch yếu tiếp cn định lưng tuyt đối, thiếu xem xét yếu t nhn thc,
cm xúc và nim tin người hc, chưa phn ánh bn cht hình ca dch v giáo dc.
Do đó, cn nghiên cu thêm v cht lượng đào to, danh tiếng trưng, cm nhn công
bng nim tin để làm cơ s xây dng chính sách hc phí gn vi nâng cao cht lượng.
1.3. Khong trng nghiên cu
7
Khong trng nghiên cu v s sn sàng chi tr trong giáo dc đại hc ti Vit
Nam hin nay bao gm: (1) thiếu cách tiếp cn đo lường s sn sàng chi tr dưới góc độ
ý định hành vi điu kin; (2) chưa áp dng các khung lý thuyết nn phù hp; (3) chưa
khai thác các yếu t cht lượng giáo dc, danh tiếng nhà trường, cm nhn công bng
hc phí, nim tin ngưi hc trong hình s sn sàng chi tr. Vic nghiên cu các
khong trng này không ch góp phn hoàn thin lý luncòn cung cp bng chng
khoa hc để các trường đại hc cơ quan qun xây dng chính sách hc phí phù
hp, đồng thi nâng cao cht lượng giáo dc đi hc trong bi cnh hin nay.
CHƯƠNG 2. MÔ HÌNH NGHIÊN CU S SN SÀNG CHI TR HC
PHÍ ĐẠI HC CA NGƯỜI HC
2.1. Giáo dc đại hc và hc phí đại hc
2.1.1. Dch v giáo dc đại hc
Khái nim dch v giáo dc đại hc: Theo Lut Giáo dc Vit Nam (2019) quy
định, dch v giáo dc đại hc là dch v đào to trình độ cao, được thc hin sau khi
đã hoàn thành cp hc THPT hoc tương đương.
Đặc đim ca dch v giáo dc đại hc: Tính không đồng nht; Va tính
thương mi va tính phi thương mi; Kh năng tích lũy; Ngoi ng tích cc trong
giáo dc; Tính chuyên môn hoá cao; Giáo dc đại hc chuyn t quan nim mt li
ích công sang li ích tư; Tính hưng nghip.
2.1.2. Hc phí giáo dc đại hc
Hc phí mt phn chi phí để người hc tr cho vic theo hc trong sut thi
gian hc tp ti trường (Yeboah & cng s, 2012). Lut “Sa đổi, b sung mt s điu
ca lut giáo dc đại hc Vit Nam” quy định: Hc phí khon tin người hc
phi np cho cơ s giáo dc đại hc đểđắp mt phn hoc toàn b chi phí đào to
(Quc hi Vit Nam, 2018).
Quan đim ca nhà trưng v hc phí giáo dc đại hc ngun thu cho trưng
đại hc, đóng vai trò trong vic phân chia các ngun lc sn có và đưa ra nhng tín hiu
v giá c cho người hc, hc phí to nên s cnh tranh gia các trường đại hc
(Jongbloed, 2004).
Quan đim ca người hc v hc phí giáo dc đại hc là khon phí mà sinh viên
phi tr để đưc hc đại hc nên hc phí yếu t nh hưởng đến la chn trường
(Chapman, 1981); phn ánh mc li tc tài chính mà sinh viên có th đạt được sau khi
tt nghip (Jongbloed, 2005); sinh viên có quyn u cu nhà trưng đảm bo cht
lượng đào to, cơ s vt cht, dch v h tr và minh bch tài chính (Callender, 2006).
2.2. Mô hình nghiên cu và các gi thuyết nghiên cu
8
Sau khi phân tích ch ra các biến đề xut trong hình nghiên cu, tác gi
đưa ra các gi thuyết nghiên cu đề xut như sau:
H1a: Cht lượng chương trình đào to có mi quan h thun chiu vi s hài lòng ca
người hc.
H1b: Cht lượng chương trình đào to có mi quan h thun chiu vi s sn sàng chi
tr hc phí đại hc ca người hc.
H2a: Cht lượng ging viên có mi quan h thun chiu vi s hài lòng ca người hc.
H2b: Cht lượng ging viên có mi quan h thun chiu vi s sn sàng chi tr hc phí
đại hc ca người hc.
H3a: Cht lượng nhân viên hành chính có mi quan h thun chiu vi s hài lòng ca
người hc.
H3b: Cht lượng nhân viên hành chính có mi quan h thun chiu vi s sn sàng chi
tr hc phí đại hc ca người hc.
H4a: Các dch v h tr có mi quan h thun chiu vi s hài lòng ca ngưi hc.
H4b: Các dch v h trmi quan h thun chiu vi s sn sàng chi tr hc phí đại
hc ca người hc.
H5a: Các hot động ngoi khóa có mi quan h thun chiu vi s hài lòng ca người
hc.
H5b: Các hot động ngoi khóa có mi quan h thun chiu vi s sn sàng chi tr hc
phí đại hc ca người hc.
H6a: Cơ s vt cht có mi quan h thun chiu vi s hài lòng ca người hc.
H6b: Cơ s vt cht có mi quan h thun chiu vi s sn sàng chi tr hc phí đại hc
ca người hc.
H7a: Danh tiếng nhà trường có mi quan h thun chiu vi s hài lòng ca người hc.
H7b: Danh tiếng nhà trường mi quan h thun chiu vi s sn sàng chi tr hc
phí đại hc ca người hc.
H8: Cm nhn công bng v hc phí nh hưởng thun chiu ti s sn sàng chi tr
hc phí đại hc ca người hc.
H9: Nim tin ca ngưi hc vào cơ s giáo dc đại hc nh hưởng thun chiu ti
s sn sàng chi tr hc phí đại hc ca người hc.
H10: S hài lòng ca người hc có mi quan h thun chiu vi s sn sàng chi tr hc
phí đại hc ca người hc.
H11a: S hài lòng ca người hc đóng vai trò trung gian trong mi quan h gia cht
lượng chương trình đào to và s sn sàng chi tr hc phí đại hc ca người hc.
9
H11b: S hài lòng ca người hc đóng vai trò trung gian trong mi quan h gia cht
lượng ging viên và s sn sàng chi tr hc phí đi hc ca người hc.
H11c: S hài lòng ca người hc đóng vai trò trung gian trong mi quan h gia cht
lượng nhân viên hành chính và s sn sàng chi tr hc phí đại hc ca người hc.
H11d: S hài lòng ca người hc đóng vai trò trung gian trong mi quan h gia c
dch v h tr và s sn sàng chi tr hc phí đại hc ca người hc.
H11e: S hài lòng ca người hc đóng vai ttrung gian trong mi quan h gia các
hot động ngoi khóa và s sn sàng chi tr hc phí đại hc ca ngưi hc.
H11f: S hài lòng ca người hc đóng vai trò trung gian trong mi quan h gia cơ s
vt cht và s sn sàng chi tr hc phí đại hc ca người hc.
H11g: S hài lòng ca người hc đóng vai trò trung gian trong mi quan h gia danh
tiếng nhà trường và s sn sàng chi tr hc phí đại hc ca người hc.
Hình 2.1. Mô hình nghiên cu đề xut ca tác gi
Cht lượng dch v giáo
dc đại hc
Cht lượng chương
trình đào to (CT)
Cht lượng
ging viên (GV)
Cht lượng nhân viên
hành chính (NV)
Các hot động
ngoi khóa (NK)
Cht lượng dch v
h tr (HT)
Cơ s vt cht (CV)
Danh tiếng nhà trường
(DT)
Cm nhn công bng
v hc phí (CH)
S hài lòng ca
người hc (HL)
S sn sàng chi tr
hc phí đại hc ca
người hc (SS)
Nim tin ca người
hc (NT)
10
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
3.1. Thiết kế nghiên cu tng th
3.1.1. Quy trình nghiên cu
Quy trình nghiên cu được thc hin qua các bước: xây dng mô hình, kim tra
hình và thang đo, thu thp d liu sơ b để đánh giá độ tin cy và giá tr ca thang
đo, thu thp d liu chính thc để kim định mô hình và gi thuyết nghiên cu.
Đầu tiên, tác gi tiến hành tng quan lý thuyết các nghiên cu trước đó liên
quan đến s sn sàng chi tr. Da trên cơ s kết qu tng quan, tác gi đã xây dng mô
hình nghiên cu, xác định các khái nim nghiên cu và thang đo đo lường các khái nim
bng mt tp hp các biến quan sát (thang đo phiên bn 1).
Tiếp theo, tác gi thc hin nghiên cu định tính thông qua ni dung phng vn
chuyên gia và tho lun nhóm để kim tra hìnhthang đo. Kết qu ca bước này
giúp tác gi xem xét tính hp lý ca mô hình nghiên cu, đồng thi hiu chnh thang đo
thành thang đo phiên bn 2.
Sau đó, tác gi tiến hành thu thp d liu sơ b để đánh giá độ tin cy và giá tr
ca thang đo. Giá trkhái nim dùng để đánh giá mc hi hoc các mc hi đại din
chính xác cho các khái nim n được quan tâm. hai loi kim định giá tr kim
định giá tr các mc hi và giá tr các thang đo. Để đảm bo độ tin cy và giá tr ca các
mc hi, vic kim định thông qua kim tra trước nghiên cu sơ b đã được tiến
hành. Kết qu ca bước này giúp tác gi xác đnh được thang đo chính thc.
Cui cùng, tác gi tiến hành thu thp d liu chính thc để kim định mô hình
gi thuyết nghiên cu bng cách kim định đ tin cy, giá tr phân bit và giá tr hi t
ca các thang đo thông qua phương pháp phân tích nhân t khng định (CFA). Sau đó
tác gi thc hin phương pháp phân tích cu trúc tuyến tính (SEM) để kim nghim cht
ch hơn v tính đơn nguyên, độ tin cy tng hp, giá tr hi t, giá tr phân bit ca các
biến s nh hưởng đến s sn sàng chi tr hc phí ca người hc.
Kết qu nghiên cu định lượng chính thc da trên kim định hình cơ s
để đề xut các khuyến ngh ca lun án và gi m cho các hướng nghiên cu tiếp theo.
3.1.2. D liu và phương pháp thu thp, x lý d liu
Lun án s dng c hai loi d liu là d liu th cp và d liu sơ cp. D liu
th cp phc v cho vic tng quan nghiên cu, xác định khong trng nghiên cu, la
chn các nhân t để xây dng hình nghiên cu xác định các gi thuyết nghiên
cu. D liu sơ cp phc v cho nghiên cu đnh tính và nghiên cu định lượng.
3.1.3. Thang đo và bng hi