B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO B Y T
TRƯỜNG ĐẠI HC Y HÀ NI
NGUYN TH HIN
THC TRẠNG ĐẢM BO CHẤT LƯỢNG
GIÁO DC CƠ SỞ ĐÀO TẠO BÁC SĨ ĐA KHOA,
ĐỀ XUT VÀ TH NGHIM MT S TIÊU CHÍ
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
Chuyên ngành: Y tế công cng
Mã s: 62 72 03 01
TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NI 2016
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TI:
TRƯỜNG ĐẠI HC Y HÀ NI
Người hướng dn khoa hc:
1. GS.TS. Trương Việt Dũng
2. GS.TS. Nguyn Công Khn
Phn bin 1: PGS. TS. Phạm Văn Hán
Phn bin 2: PGS. TS. Hoàng Năng Trọng
Phn bin 3: PGS. TS. Võ Tam
Lun án s được bo v trước Hội đồng chm lun án Tiến s cp
trưng hp tại Trường Đi hc Y Hà Ni
Vào hi: gi phút ngày tháng năm
Có th tìm lun án ti:
- Thư viện Quc gia Vit Nam
- Thư viện Trường Đại hc Y Hà Ni
- Thư viện thông tin Y học trung ương
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chất lượng các bác khi ra trường đang vấn đề quan tâm
ca hội, đặc bit khi ch tiêu tuyn sinh vào ngành Y ngày ng
tăng cng thêm s gia tăng của các trường y ngoài công lp. Vấn đề
chất lượng đào tạo y khoa đang một thách thc ln, đặc bit năng
lc thc hành của bác sĩ mới ra trường rt hn chế [2].
Câu hỏi đặt ra là: thc trng chất lượng đào tạo của các sở
đào to BSĐK như thế nào? các điều kin yêu cu nào là thiết yếu và
mang tính đặc thù trong đào to y khoa? làm thế nào để ĐBCL đào
tạo sao cho các bác sĩ khi tốt nghiệp đáp ứng yêu cu thc hành ngh
nghip? Chúng tôi tiến hành đề tài: “Thực trạng đm bo chất lượng
giáo dc các cơ sở đào tạo bác sĩ đa khoa, đề xut và th nghim mt
s tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo ”, vi các mc tiêu sau:
1. Đánh giá thực trạng đảm bo chất lượng giáo dc theo 10 tiêu
chun ca B GD&ĐT tại các trường đại hc Y năm 2013.
2. Đề xut và th nghim mt s tiêu chí đánh giá chất lượng đào to
bác sĩ đa khoa tại ba trường đại hc Y.
Những đóng góp mi ca lun án
- Nghiên cu đầu tiên xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng đặc thù
cho các sở đào tạo y khoa ti Vit Nam dựa trên đc tngh
nghip. Nghiên cứu thực trạng ĐBCL 8 trường đại học y, đã xây
dựng chuẩn hóa bộ công c khảo sát giá trị cao trong đánh giá
chất lượng qua các tiêu chí, chỉ tiêu chính. Nghiên cứu đã phân tích
các bất cập hiện trạng ĐBCL 8 sở đào tạo BSĐK phân tích
các bất cập khi sử dng 61 tiêu chí đánh giá chất lượng sở giáo
dc đại học của Bộ Giáo dc và Đào tạo.
- Nghiên cứu can thiệp đề xuất thử nghiệm bộ tiêu chuẩn đặc thù
tại 3 trường đã đ xut điều chnh 35 tiêu chí thay thế 12 tiêu chí
mi gn vi các yêu cầu ĐBCL đặc thù trong đào tạo BSĐK, đồng
thời đề xut ci tiến cu trúc hai bc: tiêu chun-tiêu chí, thành 3 bc:
tiêu chun-tiêu chí-ch báo cho b tiêu chun (có 7 mc t 0 - 6
điểm) để tăng tính định lượng khi trin khai kiểm định theo b tiêu
2
chun này. Kết qu th nghim thông qua ba sở t đánh giá cho
thấy những ưu điểm khá rệt: đánh giá chi tiết hơn, chính xác hơn
và nhờ cho điểm có thể sử dng để so sánh qua từng thời kỳ.
CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Lun án 139 trang: Đặt vấn đề 2 trang, Chương 1. Tng quan,
gồm 48 trang; Chương 2. Đối tượng phương pháp nghiên cứu,
gồm 19 trang; Chương 3. Kết qu nghiên cu, gm 46 trang; Chương
4. Bàn lun, gm 20 trang; Kết lun Kiến ngh 03 trang. Tài liu
tham kho gm 102 (59 tiếng Vit 43 tiếng Anh). Lun án 41
bảng, 1 sơ đồ, 10 biểu đồ, 2 hình và 6 ph lc.
Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. Một số khái niệm cơ bản
Năm 2007, B GD&ĐT đã xác định c th “Chất lượng giáo
dc trường đi hc s đáp ng mc tiêu do nhà trường đề ra, đảm
bo các yêu cu v mc tiêu giáo dc đại hc ca Lut Giáo dc, phù
hp vi yêu cầu đào tạo ngun nhân lc cho s phát trin kinh tế -
hi của địa phương cả nước [19]. ĐBCL một quá trình giám
sát và phát trin liên tc, là mt quá trình xây dng nim tin gia các
bên liên quan đến: đầu vào, quá trình và đầu ra, đáp ứng s mong đợi
hoặc đạt ngưỡng yêu cu ti thiu [20]. Tiêu chuẩn đánh giá chất
ng giáo dc trường đại hc ca Vit Nam mức độ yêu cu
điều kiện mà trường đại hc phải đáp ứng, để được công nhận đạt
tiêu chun chất lượng giáo dc [19]. Tiêu chí đánh giá chất lượng
giáo dc là mức đ yêu cầu điều kin cần đạt được mt khía
cnh c th ca mi tiêu chun [25]. Ch báo những dấu hiệu, khía
cạnh, biu hin c th ca mi tiêu chí có th ợng hóa, đánh giá để
xác định mức độ đạt được ca tiêu chí. Kiểm định cht ng mt
nh thc đánh giá chất ợng mà trong đó kết qu mt quyết định
kép (Đạt/Không đạt) và thường liên quan ti vic công nhn mt nh
trạng đặc bit nào đó cho mt CSGD hoc mt CTĐT [16].
3
1.2. Lược sử đảm bảo chất lượng giáo dục y khoa và kinh nghiệm
của một số nước trên thế giới
1.2.1. Lược s hình thành đảm bo cht lượng giáo dc y khoa
T những năm 1900’, khi Abraham Flexner, mt nhà giáo dc
đã nghiên cứu sở vt cht, ngun lực phương pháp giảng dy
của các trường y ti Hoa K [28]. o cáo của Flexner năm 1910
được coi là điểm khởi đầu cho s n lực “nhằm tăng cường giáo dc
ngh nghip y khoa một cách đúng đắn, gn lin vi h thng giáo
dc chung” [29], [30].
1.2.2. Kinh nghim kim định chất lượng giáo dc y khoa ca mt
s c trên thế gii
M quc gia lch s lâu đời nht trên thế gii v
KĐCLGD từ năm 1787. Kiểm định đào tạo y khoa Hoa K và
Canada được thc hin bi Hội đồng Giáo dc y khoa Liaison
(LCME).
Hội đồng Y khoa Úc (AMC) thành lập năm 1985, với h tr
ca B Y tế nhằm KĐCL trường y, trước kia việc KĐCL được thc
hin bi Hội đồng Thẩm định ca Anh (General Medical Council).
Các trường Y được AMC kiểm định chất lượng t năm 2002,
1.3. Tổng quan về ĐBCLKĐCL các trường đại học y
1.3.1. Nhng nghiên cứu nước ngoài
Nhiu công trình nghiên cứu đề cp đến các khía cnh khác
nhau v ĐBCLKĐCCL các trường đại hc y, đặc biệt là các nước
có b dày phát trin v KĐCLGD như Mỹ, Úc... .
Kiểm định công nhn bt buc do Hi đồng Y khoa
[42] đã khuyến ngh, nên chuyn t định lượng thành giám sát liên
tc chất lượng thông qua t đánh giá thẩm định của đồng nghip,
thay đổi t kim tra thành kiểm định. Quá trình kiểm định gm ba
bước liên tiếp: t đánh giá, đánh giá ngoài và kiểm định chính thc.
1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Mô hình ĐBCLGD đại hc ca Vit Nam [49] da trên
hình châu Âu, châu Á - Thái Bình Dương và AUN gồm ba cu phn: