BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
LÊ VĂN TRỤ
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, SỰ TUÂN THỦ
CỦA BÁC SĨ VỚI HƢỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ BỆNH
ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TÍP 2 VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CAN THIỆP
Chuyên ngành : Y tế Công cộng
Code : 9720701
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
HÀ NỘI – 2024
CÔNG TRÌNH ĐƢC HOÀN THÀNH TI
TRƢỜNG ĐẠI HC Y HÀ NI
Ngƣời hƣớng dn khoa hc:
1. PGS.TS. Phm Huy Tun Kit
2. PGS.TS. Nguyễn Văn Huy
Phn bin 1:
Phn bin 2:
Phn bin 3:
Lun án s đưc bo v trước Hội đồng chm lun án tiến sĩ cấp Trường t chc
tại Trường Đại Hc Y Hà Ni.
Vào hi gi , ngày tháng năm 2024
Có th tìm hiu lun án ti:
- Thư viện Quc gia
- Thư viện trường Đi Hc Y Hà Ni
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường (ĐTĐ) mt trong nhng vấn đề khn cp y tế toàn
cu ln nht ca thế k 21. Trong đó chủ yếu ĐTĐ típ 2, chiếm 90%
tng s người bnh mc bệnh ĐTĐ. Ưc tính trên toàn thế gii 415
triệu người, hay 8,8% người ln tui t 20 - 79 mắc ĐTĐ típ 2. Vit
Nam, bệnh ĐTĐ p 2 đang chiều hướng gia tăng. m 1990, tỷ l mc
ĐTĐ mới ch dao đng t 1-2,5 %, tuy nhiên; đến năm 2002 t l mc
ĐTĐ tăng lên 2,7% trên toàn quốc 4,4% ti các thành ph ln. Theo kết
qu điều tra năm 2012, t l ĐTĐ típ 2 toàn quc ti Việt Nam đã lên tới
5,42%. Mt nghiên cu ước tính có khong gn 6 triệu ngưi mắc ĐTĐ típ
2, theo đó nếu hiu chnh theo tui thì t l Đ típ 2 khong 6% vào
năm 2017.
Nhằm đáp ứng đối vi tình trạng gia tăng gánh nng của ĐTĐ, các
bác phi biết các chun mực đã được khuyến cáo hin ti v ĐTĐ. Thực
tế, trong thc hành lâm ng, nhiu người bnh ĐTĐ vn không đạt được
mục tiêu điều tr theo như hướng dn v ĐTĐ típ 2. ng dn thc hành
lâm sàng nmột ngun lực đào tạo cho các bác đ nâng cao kiến
thc ca h v quản lý ĐTĐ típ 2 và tối ưu hóa kết qu điu trngười bnh
trong thc hành lâm sàng. Vic tuân th các hướng dẫn lâm sàng đã đưc
ch ra làm tăng hiệu qu các dch v y tế, hn chế chi phí, ci thin cht
ợng chăm sóc sức kho ngăn ngừa vic s dng thuc chuyn
tuyến không phù hp. Để có căn cứ khoa hc trin khai c hot động can
thip đánh giá tính hiệu qu trong can thip đối vi bệnh ĐTĐ típ 2 cn
phi thu thp đầy đủ các tng tin liên quan kiến thc s tuân th ca bác
với ng dn lâm sàng chn đoán, điu tr bnh ĐTĐ típ 2.
Đề tài “Thực trng kiến thc, s tuân th ca bác với ng dẫn điều
tr bệnh ĐTĐ típ 2 và đánh giá hiệu qu mt s gii pp can thip” đưc
trin khai vi mục đích đ kim tra gi thuyết rng s tuân th cácng dn
điu tr bnh nhân ĐTĐ típ 2 s liên quan ch cc ti kết qu điu tr bnh
nhân ĐTĐ típ 2 thông qua đo lường các ch s lâm sàng, nhm cung cp
bng chng khoa hc giúp cho c nhà lp kế hoch hoch định chính
ch nhng gii pháp ưu tiên nhằm tăng ng hiu qu qun lý, điều tr
bnh ĐTĐ típ 2. Để đáp ng nhng u cu này, đề tài này đưc thc hin
vi nhng mc tiêu sau:
(1) Mô t thc trng kiến thc s tuân th của bác sĩ với ng dn chn
đoán và điu tr Bnh Đ p 2 năm 2016 - 2018 ti tnh Thái Bình.
(2) Đánh giá hiệu qu tăng cường kiến thc s tuân th của bác
với hướng dn chẩn đoán và điu tr ĐTĐ típ 2 năm 2016 - 2018 ti
tnh Thái Bình.
2
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Đối với kiến thức của các bác về ớng dẫn điều tr ĐTĐ típ 2, các
c sĩ tuyến tỉnh số u trả lời đúng cao nhất. c bác sĩ có từ 3 - 5 năm
kinh nghiệm trung nh tổng số u tr lời đúng cao nht. Các bác
chuyên khoa nội tiết kiến thc tốt n c bác chuyên khoa nội
chung các bác được tập huấn về ĐTĐ p 2 kiến thức tốt n bác
không được tập huấn. Đối với tuân thủng dẫn điều trị ĐTĐ típ 2, cácc
tại tuyến tỉnh, c bác từ 3 - 5 năm kinh nghiệm, c bác chuyên
khoa nội tiết và cácc sĩ được tập huấn về ĐTĐ típ 2 trung bình tổng số
u tr lời đúng cao cao hơn. Thực hiện việc đánh giá dựa o hồ sơ bệnh án
cho thấy tn thủớng dẫn điều trị ĐTĐ típ 2 chưa được cao.
Đối với đánh ghiệu quả của một số biện pháp can thiệp về tăng
cường kiến thức sự tuân thủ của bác đối với hướng dẫn chẩn đoán,
điều trị ĐTĐ típ 2, sau can thiệp kiến thức về hướng dẫn của các bác sĩ với
từng phần của hướng dẫn đều tăng, theo đó 88,2% bác trả lời đúng > 20
câu về khái niệm, nguyên nhân, chẩn đoán ĐTĐ típ 2; 100% bác trả lời
đúng từ 11 - 17 câu về nguyên tắc, mục tiêu điều trị; 97,1% bác trả lời
đúng từ 6 - 8 câu hỏi về kiến thức thuốc điều trị ĐTĐ típ 2; 97,1% bác
trả lời đúng từ 6 - 8 câu về biến chứng của ĐTĐ. So sánh trước sau can
thiệp các chỉ số trên đều sự khác biệt ý nghĩa (P < 0,05), chỉ số
hiệu quả (CSHQ) đều tăng từ 13,4% - 65,1%. Đối với sự thay đổi về tuân
thủ theo thuyết của các bác sĩ, tỉ ltrả lời đúng từ 5 - 11 câu sau can
thiệp (73,5%) đã tăng hơn trước can thiệp (26,5%), với CSHQ là 177,3%.
Đối với hiệu quả về tuân thủ của bác sĩ đối với hướng dẫn chẩn đoán,
điều trị ĐTĐ típ 2 được đánh giá dựa theo hồ bệnh án của người bệnh,
tất cả các chỉ định về đo huyết áp, xét nghiệm đường huyết lúc đói, chỉ
định xét nghiệm HbA1c, chỉ định các xét nghiệm lipid máu, chỉ định xét
nghiệm microalbumin niệu, kiểm tra bàn chân, kiểm tra mắt đều tăng dần
theo thời gian can thiệp, sự khác biệt hầu hết ý nghĩa thống (P <
0,05). Tỉ lệ người bệnh đạt mục tiêu điều trị của từng chỉ số hầu như tăng
dần theo thời gian can thiệp. Tỉ lệ người bệnh đạt mục tiêu điều trị, glucose
và huyết áp tăng cao nhất (P<0,05).
3
B CC CA LUN ÁN
Lun án gm 124 trang (không k ph lc i liu tham kho), 4
chương gồm: Đặt vấn đề: 2 trang; Chương 1- Tng quan: 19 trang; Chương
2 - Đối tượng phương pháp nghiên cứu: 29 trang; Chương 3 - Kết qu:
41 trang; Chương 4 - Bàn lun: 30 trang; Kết lun: 2 trang, Khuyến ngh: 1
trang. Lun án gm: 40 bng, 8 biểu đồ, 1 sơ đồ 169i liu tham kho.
Chƣơng 1. TNG QUAN
1.1. Đại cƣơng về ĐTĐ típ 2
1.1.1. Các khái nim
Đái tháo đu ờng típ 2 “Là một rối loạn mạn tính, những thu c tính
sau: (1) ta ng glucose máu, (2) kết hợp với những bất thu ờng về chuyển hoá
carbohydrat, lipid protein, (3) b nh luôn gắn liền với xu hu ớng phát
triển các bẹ nh về th n, đáy mắt, thần kinh các b nh tim mạch do h u
quả của xo vữa đọ ng mạch”.
1.1.2. Các yếu t nguy cơ của ĐTĐ típ 2
Người ta thường chia các yếu t nguy của bệnh ĐTĐ típ 2 thành 4
nhóm chính, bao gm các yếu t di truyn, c yếu t nhân chng, hành vi
và li sng, các yếu t chuyển hóa và các nguy cơ trung gian.
1.1.3. Tiêu chun chẩn đoán
a) Chẩn đoán ĐTĐ típ 2
Chẩn đoán ĐTĐ típ 2 có th da vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau đây:
- Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L).
- Glucose huyết tương thời điểm sau 2 gi làm nghim pháp dung
nạp glucose đưng uống 75g ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L).
- HbA1c 6,5% (48 mmol/mol). Xét nghim này phải được thc hin
phòng thí nghiệm được chun hóa theo tiêu chun quc tế.
- người bnh triu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoc
mc glucose huyết tương thời điểm bt k 200 mg/dL (hay 11,1
mmol/L).
Trong điều kin thc tế ti Vit Nam, nênng pơng pháp đơn gin và
hiu qu để chn đoán ĐTĐp 2 là định ng glucose huyết tương lúc đói 2