BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
MẠC ĐĂNG TUẤN
THC TRNG Y T TNG HC
CÁC TNG TIU HC, TRUNG HC SỞ
CA TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2007 - 2017
KT QU MT S GII PHÁP CAN THIP
Chuyên ngành : Y tế công cng
Mã số : 9720701
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI - 2022
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. LÊ THỊ THANH XUÂN
2. PGS.TS. CHU VĂN THĂNG
Phản biện 1: PGS.TS. TRẦN VĂN DẦN
Phản biện 2: PGS.TS. ĐÀM KHẢI HOÀN
Phản biện 3: PGS.TS. NGUYỄN VÕ KỲ ANH
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp Trường
tổ chức tại Trường Đại Học Y Hà Nội.
Vào hồi giờ , ngày tháng năm 20
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện trường Đại Học Y Hà Nội
DANH MỤC CÁC CÔNG TNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG B
1. Mạc Đăng Tuấn, Lê Thị Thanh Xuân, Chu Văn Thăng (2017). Đánh
giá thực trạng công tác y tế trường học ở các trường trung học cơ sở
tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang năm 2016. Tạp chí Y
học dự phòng. Tập 27, số 7 - 2017: 41 - 49.
2. Mạc Đăng Tuấn, Lê Thị Thanh Xuân, Chu Văn Thăng (2020). Kết qu
mt số giải pháp can thiệp png chống cận thị học đường học sinh
tiểu học, trung học sở tỉnh Tun Quang năm 2017. Tạp chí Y học
dự png, Tập 30, s1 – 2020: 138 147.
1
TÓM TT LUN ÁN TING VIT
1. Đt vn đề
Y tế trường hc (YTTH) là mt nhim v quan trng trong công tác
chăm sóc, bảo v nâng cao sc khe (NCSK) cho hc sinh. Cho ti
nay đã có rất nhiều văn bản, ch th, quyết định do Th ng Chính ph,
B Y tế, B Giáo dục và Đào tạo ban hành, ch đạo hướng dn thc hin
nhằm tăng cường công tác y tế tại các trường hc.
Hiện nay, tính đến ngày 30/9/2020, ti Việt Nam 26.403 trường
hc thuc các cp t bc tiu hc ti trung hc ph thông vi gn 17,5
triu hc sinh (tăng 3,5% so với năm học trước chiếm 17,9% dân s
c nước). Đây thế h trẻ, tương lai của đất nước, do vy việc chăm
sóc, bo v nâng cao sc kho cho học sinh đóng góp một phn rt
quan trng vào s phát trin toàn din ca thế h tr ci thin ging
nòi ca dân tc mai sau.
Trong khi đó mạngi cán b YTTH thiếu v s ợng và chưa đảm
bo v chất lượng, t l nhân viên YTTH ch chiếm 74,9% trên tng s
trưng hc; s sở giáo dục chưa nhân viên YTTH 25,1%; số
trưng cán b làm công tác YTTH trình độ chuyên môn đảm bo
theo quy định (t y s trn) ch đạt khong 30%. S đông cán b YTTH
giáo viên kiêm nhiệm, chưa được đào tạo v chuyên n YTTH. Đặc
bit những vùng nông thôn khó khăn, vùng sâu, vùng xa thì rất ít trường
cán b YTTH chun tch.
Tuyên Quang là mt tnh min núi phía Bc, công tác giáo dc và y
tế đã được đầu tư, quan tâm nhiu tuy nhiên công tác CSSK trong nhà
trưng còn gặp không ít khó khăn, kết qu còn nhiu hn chế. Trong khi
đó để xác định thc trng nhng khó khăn trên, giúp cho việc đề xut
gii pháp tính kh thi, phù hp với tình hình địa phương thúc đẩy
hoạt động YTTH thì chưa có nhiều nghiên cu c th nào v vấn đề này
trên quy mô ln.
T thc tế nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài Thc
trng y tế trưng hc các tng Tiu hc, Trung hc s ca
tnh Tuyên Quang giai đon 2007 2017 và kết qu mt s gii
pháp can thip” vi mc tiêu:
1. t thc trng y tế trưng hc mt s trường Tiu hc
Trung hc cơ s ca tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007 2016.
2. t kiến thc, thc hành v sc khe học đường ca hc sinh
lp 4 và lớp 8 năm học 2016 2017 tại các trường trên.
2
3. Đánh giá kết qu sau 1 năm can thiệp thay đổi kiến thc và thc
hành v sc khe hc đưng ca nhóm hc sinh trên.
2. Những đóng góp mới của luận án:
(1) Đề tài đã cung cp bc tranh v thc trng y tế trưng hc ca 18
trường điều tra rất khó khăn về nhân lực, sở vt cht, kinh phí các
hoạt động y tế trưng hc trin khai chưa thực s hiu qu.
(2) Kiến thc, thc hành v v sc khe học đường ca các em hc
sinh còn nhiu hn chế t đó sở để đưa ra các giải pháp can thiệp
nhằm nâng cao kiến thức, thực hành.
(3) Nghiên cứu đã y dựng triển khai hoạt động can thiệp Truyền
thông giáo dục sức khỏe cho học sinh kết hợp với tập huấn công tác y tế
trường hc cho cán bộ, nhân vn y tế trường học, giáo viên của Ntrường.
Bước đầu, kết quả nghiên cứu đã chứng minh có nh hiệu quả của các biện
pháp can thiệp. Kết quy bằng chứng khoa học để đưa ra c khuyến
nghị tiếp theo vviệc duy trì can thiệp truyền thông, giáo dục sức khỏe cho
học sinh, ng như ng cao chất ợng hoạt động y tế trường học bằng
ch bố trí nhân vn chuyên trách chuyên môn y, hoặc hợp đồng với
sở y tế địa phương; tổ chức đào tạo tập huấn thường xuyên. Từ đó ng
cơ sở để nhân rộng mô nh can thiệp này tới c địa pơng khác để
hoạt động y tế trường học ngày càng được quan tâm, cải thiện thiết thực
n nữa.
3. Bố cục của Luận án:
Luận án gồm 147 trang (không kể phụ lục), 4 chương gồm: Đặt vấn
đề: 2 trang; Chương 1- Tổng quan: 35 trang; Chương 2 - Đối tượng
phương pháp nghiên cứu: 13 trang; Chương 3 - Kết quả: 47 trang;
Chương 4 - Bàn luận: 47 trang; Kết luận: 2 trang, Khuyến nghị: 1 trang.
Luận án gm: 50 bảng, 3 biu đồ, 16 hp tng tin, sơ đ và 143 i liu
tham kho. Chương 1. TỒNG QUAN
1.1. hình tổ chức, quản hoạt động y tế tờng học
1.1.1. Trên thế giới
Trên thế gii hin nay, công tác YTTH được thc hin da trên nhiu
mô hình khác nhau. Nhưng tựu chung, các hình đều mt s đim
giống nhau như cộng đồng vai trò xây dng nhng dch v, hoạt động
bên trong nhà trường, bao gồm chăm sóc sức khe th cht, tinh thn,
tuyên truyn giáo dc, tuyn dng nhân s y tế, các hot đng th thao văn
hóa, các hoạt động xã hi.
Mt s mô hình YTTH được k đến như: