473
TRANG B NHỮNG KĨ NĂNG CẦN THIT CHO SINH VIÊN
KHI THAM GIA HC TP SUT ĐI TRONG THI ĐI
CÔNG NGH TRÍ TU NHÂN TO (AI)
Nguyn Th Phong Lê1
Email: nguyenthiphongle@ukh.edu.vn
Tóm tt: Trong s phát trin mnh m ca cuc cách mng công ngh s 4.0
hướng ti nn giáo dc s trong tương lai, việc trang b cho sinh viên tại các sở giáo dc
đại hc nhng k năng cần thiết đóng một vai trò rt quan trọng. Điều này không ch giúp
sinh viên thc hin tt quá trình hoàn thin kiến thc giáo dục bản còn hướng các em
tiếp cn vi mc tiêu hc tp suốt đời trong tương lai. Thông qua quá trình nghiên cứu, tng
hp, phân tích các kiến thc lý lun và thc tin t các công trình nghiên cứu trong c
trên thế gii, tác gi bài viết ch ra những điểm mnh, yếu t vic trang b nhng k năng
cn thiết cho sinh viên trong môi trường hc tp công ngh s; T đó, chúng tôi đề xut mt
s giải pháp mang tính định hướng, giúp các cơ s giáo dục đại hc tiếp cn trin khai
đến sinh viên nhm giúp h nhanh chóng hòa nhập vào môi trưng hc tp suốt đời trong
tương lai.
T khóa: Hc tp suốt đời, K năng, Sinh viên, Trí tuệ nhân to, Giáo dục đại hc.
I. Đặt vấn đề
hi s nn tri thc s đã đang trở thành nhng thách thc không ch vi các
sở giáo dục đại hc vi chính những sinh viên đã đang chuẩn b tt nghip, tiến
vào môi trưng xã hi vic làm. Việc tìm được mt công vic tt cùng những đãi ngộ cao t
các nhà tuyn dng không những đòi hỏi sinh viên phải quan tâm, chú ý đến chuyên môn
nghip v còn phi trang b thêm nhng k năng cần thiết để tiếp cn, thích nghi vi môi
trường làm vic 4.0, nht khi công ngh trí tu nhân tạo (AI) đã đang tr thành mt
phn không th thiếu ca cuc sng hi hiện đại. Trong bài viết ca mình, [1] đã nhn
mnh rng s phát trin ca công ngh trí tu nhân to AI tính ng dng ca nó vào cuc
sng nh hưởng không nh đến vic con người tiếp nhn thông tin, tương tác hc tp; t
đó đưa ra nhng quyết định quan trng sc nh hưởng đến tương lai ca h, đặc bit
quyn t do la chn quyn s hu trong vic hc tp ca mi nhân. Theo [2], công
ngh trí tu nhân to AI kh năng thay đổi hoàn toàn phương pháp dy hc ca giáo
dục đại hc, giúp sinh viên có th đưa ra những đề xut riêng ca bn thân; tiến ti kết ni,
hợp tác và trao đổi giữa giáo viên sinh viên để đạt được kết qu hc tp tt nht. Điu này
cũng đã được [3] đề cp trong bài nghiên cu ca mình v quyn hc tp suốt đời trong thi
1 Khoa Sư phm Trường Đại hc Khánh Hòa
474
đại AI. Đồng quan đim vi các nhà nghiên cu trên, [4] cũng khẳng định, vi s bùng n
ca cuc cách mng công ngh s, vic tr thành người hc tp suốt đời là yếu t then cht
để thành công. Hơn nữa, khi trí tu nhân to AI tr thành mt phn ca cuc sng hi,
các nhà giáo dc nên m rng khái nim hc tp truyn thống để hướng người học đến vi
xu thế hc tp suốt đời và phát triển thành “làm vic suốt đời” nhằm đáp ứng nhu cu xã hi
hin nay. thế, trong cuốn sách Lifelong Learning in the Digital Age” nhóm tác gi [5]
cho rng: vic hc tp suốt đời nên được nhìn nhn một cách đúng đắn trong bi cnh xã hi
hin nay, nhất là khi môi trường hc tp có s tr giúp mnh m ca nn công ngh strí
tu nhân tạo AI, các sở giáo dc phải thay đổi quan nim v cách thc dy hc nhm
hướng đến mt mc tiêu hc tập cao hơn đối với người hc [6].
Mt khác, trong bn báo cáo v s thay đi ca các ngành ngh trong tương lai, [7]
đã chỉ ra 4 vấn đề liên quan đến s dch chuyn ngh nghip trong thời đại ca trí tu nhân
to gồm: tác động ca trí tu nhân tạo đối với xu hướng kinh tếvic làm, s chuyển đổi
ca th trường lao động, ci cách giáo dc s phát trin các k năng cần thiết cho sinh
viên và cuối cùng là đạo đức ca người hc tp, làm việc trong môi trường trí tu nhân to
AI. Bài viết cho biết, đ khai thác tính ng dng ca trí tu nhân tạo, người học, lao động
cn cp nht nhng k năng cần thiết để thích ng vi môi trường hc tp và làm vic mi
hin nay thông qua vic hc tp suốt đời. Đó cũng chính một trong những phương thức
để người hc xây dựng nâng cao năng lực, giá tr ca bn thân thông qua hc tp suốt đời,
đồng thời giúp các s giáo dục đánh giá đúng đắn vai trò, v trí ca quá trình dy hc
trong môi trường giáo dc mi, từng bước thay đi, nâng cao nhn thc v vic cung cp
mt nn giáo dc da trên nhu cu hc tp của người học, còn được gi heutagogy (or
self-determined learning) [6]. Vì thế, theo [8], vic hc tp suốt đời din ra trong nhng giai
đoạn khác nhau ca cuc đời mỗi người, cùng vi s h tr mnh m ca công ngh điện
toán đám mây trí tu nhân to AI, vic hc tp suốt đời đối với người hc càng tr nên
d dàng và thun tiện hơn.
Vit Nam, vấn đ hc tp suốt đời đã trở thành ch đề quan tâm ca nhiu nhà
nghiên cu trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Tuy nhiên, vấn đề quan tâm nhiu nhất đối vi
các nhà nghiên cứu trước đó nh ng dng ca vic hc tp suốt đời đối với người hc
trong từng lĩnh vực c th như kế toán, kim toán [9] nhm mục đích hướng đến vic ng
dng chuyển đổi s trong quá trình dy hc, giúp sinh viên ci thiện năng lực t hc, t
nghiên cứu để theo đuổi mc tiêu hc tp suốt đời [10]. Ngoài ra, trong bài nghiên cu ca
mình [11] cũng đã chỉ ra việc các trường đi hc cn phát triển năng lc hc tp suốt đời ca
sinh viên nhằm đáp ng nhu cu ca cuc cách mng công ngh 4.0, trong đó có sự thay đổi
v quá trình đánh giá đo lường chất lượng giáo dục đào tạo chương trình giáo dục đảm
bo chất lượng, đáp ứng yêu cu hc tp suốt đời ca sinh viên [12].
Vậy các cơ s giáo dục đại học đã thay đổi hình thức, phương pháp dạy hc ni
dung chương trình giảng dạy như thế nào đ đáp ng nhu cu hc tp ca sinh viên trong
475
môi trường giáo dc s? Sinh viên những người s tiếp nhn nn tri thc s, xã hi s cn
trang b nhng kiến thc chuyên môn k năng cần thiết nào để th tiếp nhn, thích
nghi và hòa nhp với môi trường hc tp, làm vic hin nay? Thông qua nhng phân tích, lí
gii t nhng nghiên cứu trước đây, bài viết cho thy vai trò quan trng ca vic trang b k
năng phát triển bn thân thông qua hc tp suốt đời để thích ng vi k nguyên công ngh
4.0; t đó đề xut mt s gii pháp giúp sinh viên có th t trang b kiến thc, k năng cho
bn thân khi tiến vào môi trường xã hi s.
II. Cơ sở lý thuyết
2.1. Hc tp suốt đời trong thời đại công ngh trí tu nhân to AI
2.1.1. Hc tp suốt đời
Thut ng sut đi bt ngun t ta đ “hc đ tn ti” xut hin ln đu tiên trongBáo
cáo ca y ban Quc tế v Phát trin Giáo dc ca UNESCO năm 1973 do Faure và cng s đ
ng (1972, tr.5). Trong bn báo cáo đó, thut ng suốt đi tn ti cùng khái nim xã hi hc tp
, nn kinh tế tri thc như mt mi liên kết gn bó cht ch, có sc nh hưởng đến s nhn thc tư
duy ca mt nn giáo dc mi trong tương lai. Đến năm 2001, UNESCO trong bn báo cáo v vic
Xem xét li vic hc tp sut đi cho thế k 21 mt ln na đã khng đnh tm quan trng ca vic
hc tp sut đi. Theo đó, du hiu nhn biết ca khái nim này bao gm các yếu t như: kng phân
bit tui tác, hình thc hc tp, mc đích và nguyên tc hc tp, đc bit là hc tp theo nhu cu và có
hoc kng có s ng dn ca ngưi dy [13].
T đin Cambridge cũng đnh nghĩa khái nim hc tp sut đi (lifelong learning) như sau:
the process of gaining knowledge and skills throughout your life, often to help you do your job
properly (tm dch: quá trình đạt đưc kiến thc và k năng trong sut cuc đi ngưi hc là đ gp
h làm đúng công vic ca nh).
Như vậy, hc tp suốt đời hiu theo nghĩa đơn giản quá trình hc tp của con người
trong không gian, thi gian khác nhau vi nhng hình thc và mục đích khác nhau nhằm đạt
đến mục tiêu và năng lực ca mi cá nhân. Theo cách hiu này, hc tp sut đời được xem
là quá trình hin thc hóa nhu cầu, năng lực cá nhân nhằm hướng đến mc tiêu cao nht ca
bản thân, đặc biệt là trong giai đon hin nay khi nn kinh tế s, giáo dc s tr thành mt
phn ca cuc sng xã hi.
2.1.2. Hc tp suốt đời trong môi trường trí tu nhân to AI
Quá trình s a đã đang din ra mnh m trên thế gii nói chung Vit Nam
nói riêng trong tt c các lĩnh vực, đặc biệt môi trường làm vic giáo dc. Các doanh
nghip ngày càng tích hp các công c trí tu nhân to AI vào hoạt động chuyên môn nhm
nâng cao năng lc, k năng, nghiệp v của nhân viên, thúc đẩy tính cnh tranh công bng
giữa các nhân viên. Điều này đòi hỏi nhân viên trong các doanh nghiệp, quan, tổ chc lao
động phi chú trọng đến vic hc tp và phát trin các k năng mới để tiếp nhn, thích nghi
476
vi s chuyển đổi ngh nghiệp và điều chnh qu đạo cuc sng ca bn thân. Hc tp sut
đời tr thành mt trong nhng gii pháp h tr vic hc tp, nâng cao chuyên môn, nghip
v các năng cần thiết cho mi nhân trong bi cnh xã hội thay đi [14] , nht
trong môi trường trí tu nhân to AI.
Đối với sinh viên trong các sở giáo dục đi hc, s xut hin của AI đem lại nhng
thách thc và c hội cho h [15]. Bi vì, khi ng ngh trí tu nhân to AI thc hin vic
định hình li các ngành công nghip và th trường vic làm, nhu cầu xem xét và xác định s
hiu biết ca các doanh nghip v AI đối vi mỗi cá nhân lao động điều không th thiếu
[16], [17]. Trong mt báo cáo gần đây của Diễn đàn kinh tế thế gii với tiêu đề “Đng tr
thành khách du lịch AI” cho biết, vic hc tp suốt đời không ch đảm bo cho các cá nhân
nhng k năng cần thiết, phù hp vi chuyên môn nghip v ca bn thân còn m ra
những hướng đi mới để phát trin bn thân và ngh nghip ca mình.
Tuy nhiên, s thay đổi nhanh chóng ca các ng dng t công ngh trí tu nhân to
AI đã ảnh hưởng đến quá trình nhn thc xã hi của con người [18] và hình thành năng lực
t nhn thc bn thân thông qua nhu cu cá nhân. Vì vy, việc cá nhân người hc thông qua
hc tp suốt đời dưới s h tr ca công ngh trí tu nhân to chính các cơ sở giáo dc và
trong môi trường làm việc sau này giúp người hc sinh viên hiểu năng lc cá nhân
mc tiêu, nhu cu ca bản thân để phc v cho công vic sau này, giúp h nm chắc cơ hội
hòa nhp và thích nghi với môi trường xã hội sau khi ra trường.
2.2. S ảnh hưởng ca công ngh trí tu AI đối vi vic hc tp suốt đời
Theo báo cáo ca cộng đng Châu Âu (2000) nghiên cu ca [19], hc tp sut
đời mt thut ng dùng để ch vic hc tp và giáo dc trong các hoàn cnh khác nhau,
vi nhiu hình thc hc tp chính quy và không chính quy trong suốt quá trình trưởng thành
ca mỗi người. Nói cách khác, hc tp suốt đời quá trình to ra giá tr bản thân đáp ng
nhu cu xã hội. Như [20] đã nói: học tp là vic mà bt c ai cũng phải làm, là s hiu biết
tri thc, cách thc tn tại và trưởng thành thông qua quá trình tích lũy tri thc, tri nghim
cng c kinh nghim ca bản thân để thích nghi vi cuc sng hi [21]. vy, hc
tp suốt đời nằm ngoài quy định v cách thc giáo dc phi phù hp vi nhu cu mc
đích và lợi ích ca cá nhân.
Trước đây, khi nói đến hc tp suốt đời, mt s nhà nghiên cu xem hc tập như một
kho báu n giu bên trong mỗi nhân đều nhu cu hc tập bình đẳng trong hi
công bng [22]. S khác li cho rng, hc tp là mt hành trình tích góp tri thc trong sut
cuộc đời mi nhân nhằm đáp ng nhu cu v tri thức, năng mục tiêu ca mt nn
kinh tế tri thc [23]. Điều này gn lin vi li ích quc gia mc tiêu kinh tế hi ca
mỗi nước. Vì thế, hc tp suốt đời tr thành mt khía cnh quan trng ca mc tiêu giáo dc.
Vấn đề đặt ra là trong môi trường công ngh s 4.0 như hin nay, trí tu nhân to AI s nh
hưởng như thế nào đến vic hc tp suốt đời ca sinh viên, h cn trang b nhng kiến thc,
477
năng nào để đáp ng nhu cu th trường việc làm sau khi ra trường hướng đến hoàn
thin mc tiêu ca bn thân trong thi gian ti?
Đầu tiên, có th khẳng định rng công ngh s nói chung và trí tu nhân to AI nói
riêng đã đang từng bước ảnh hưởng sâu rộng đến quá trình dy - hc ca mi nhân.
Công ngh s tr thành công c hc tp, giao tiếp ca mi cá nhân trong mi hoạt động ca
đời sng xã hi. Nhng khóa hc chính quy và không chính quy xut hin càng càng nhiu
nhm mục đích đáp ng nhu cầu nâng cao năng lc và k năng của người học, người làm.
Trong môi trưng giáo dc số, các cá nhân có cơ hội giao lưu, tiếp xúc vi cng đồng người
hc trên thế gii, vi ngun tài nguyên tri thc nhân loi; t đó có cái nhìn khái quát và sâu
sắc hơn về công việc, năng lực ca bn thân giúp nâng cao hiu sut làm vic ca cá nhân.
Hơn nữa, trí tu nhân tạo AI đã đang trở thành mi quan tâm lo ngi ca rt
nhiu nhà nghiên cu giáo dc khi AI th can thip trc tiếp vào nhn thc của con người
c v hc tập, lao động gii trí. Vi s h tr ca công ngh strí tu nhân to AI, vic
hc tập lao đng của con người th đạt được hiu qu cao hơn, khả năng hoàn thành
nhim v tốt hơn. Đây được xem là điểm tích cc khi tiếp nhn s tn ti ca công ngh s.
Tuy nhiên, nếu con người ph thuc hoàn toàn vào các công c s trí tu AI s đẫn đến
s suy gim trí tu, gim kh năng tương tác vi các nhân khác trong cộng đồng người
hc và làm vic [24]. Vì thế khi đối din vi công c hc tp số, người hc bt buc phi n
lc và kim soát ý chí ca bn thân, tránh s ph thuc hoàn toàn vào công c số, đánh mất
năng lực tiếp nhn và kh năng phán đoán chủ động ca bn thân.
Mc dù công ngh s và công ngh trí tu nhân to AI có s ảnh hưởng sâu rộng đến
s nhn thc của người học, nhưng không thể ph nhn mt s tht rng, AI ch nên được
xem như một công c h tr vic hc tp suốt đời [25]. Người hc ch nên ng dng AI vào
vic hc tp suốt đời nhằm đáp ng nhu cu chuyên môn nghip v năng để mi
nhân người hc có th thích ng vi mc tiêu phát trin và hoàn thin bn thân.
III. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp nghiên cứu lí lun
Nghiên cu các tài liệu liên quan đến hc tp suốt đời, ng dng công ngh trí tu
AI trong môi trường giáo dc và s ảnh hưởng của AI đối vi th trường lao động; những kĩ
năng cần có đối với người hc khi tiếp cn với môi trường công ngh s, công ngh trí tu
nhân to AI.
3.2. Phương pháp quan sát, điều tra
Thc hin vic tìm hiu, trao đổi các vn đề ln quan đến vic sinh vn cn trang b nhng
kĩ ng cn thiết nhm đáp ng nhu cu cá nn i rng, hi i chung trong môi trường m
vic có s h tr ca công ngh t tu nn to AI; t đó đề xut mt s gii pháp gpc cơ sở
go dc đápng yêu cu, mc tu dy hc theo nhu cu ca hi hin nay.