Phân tích nội dung quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những
thay đổi về chất và ngược lại? Ý nghĩa phương pháp luận ca quy lut này
trong s nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hi ở Việt Nam hiện nay?
1. Nội dung cơ bản của quy luật lượng-chất:
- Vtrí quy luật: là một trong 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật nói
lên cách thức của quá trình vận động phát triển của sự vật hiện tượng.
- Khái niệmbản:
+ Chất: là khái niệm dùng để chỉ tính quy định vốn của các svật hiện tượng,
là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, đặc trưngm cho nó là nó khác với những
cái khác.
> Chất của sự vật bộc lộ ra thông qua các thuộc tính về chất của nó, cả chất và
thuộc tính về chất đều là khách quan vốn của sự vật nhưng bộc lộ ra thông qua mối
quan hqua lại.
> Chất của hệ thống liên quan nội tại với chất của các bộ phận cấu thành
phương thức liên kết giữa chúng.
+ Lượng: là khái nim dùng để chỉ tính qui đinh vốn của các sự vật về lượng,
biểu thị quy tồn tại của sự vật, quảng tính của sự vật, số lượng các bộ phận, thuộc
tính của sự vật.
> Lượng là mặt khách quan vốn có của sự vật.
> Lượng của sự vật bộc lộ ra thông qua các thuộc tính về lượng, thuộc tính về
lượng cũng bộc lộ ra thông qua mối quan hệ.
- Mối quan hệ biện chứng giữa sự thay đổi về lượng và thay đổi về chất:
+ Lượng đổi dẫn đến chất đổi
> Mọi sự vật đều mặt chất và mặt lượng của nó, khi svật vận động và phát
triển, cả hai mặt chất và lượng đều biến đổi theo. Sthay đổi lượng thể diễn ra trong
một khoảng nhất định mà chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật.
> Độ: là khái nim dùng để chỉ sự thống nhất giữa chất lượng, đó là khoảng
thưòi gian giới hạn mà trong giới hạn đó lượng thay đổi nhưng chất chưa thay đổi về
bản.
> Điểm nút: điểm giới hạn trong sthay đổi vlượng mà s thay đổi về lượng
đạt tới đó sẽ dẫn đến sự thay đổi căn bản về chất của sự vật.
> Nhảy vọt: là khái niệm dùng để chỉ 1 giai đoạn trong qúa trình vận động và phát
triển ở đó sự thay đổi về lượng đang dẫn tới sự thay đổi căn bản về chất của sự vật.
+ Chất mới ra đời tác động trở lại tới sự thay đổi vlượng: làm thay đổi quy
tồn tại của sự vật, thay đổi nhịp điệu vận động và phát triển của sự vật đó.
2. Ý nghĩa phương pháp luận:
- Nhận thức: để tri thức đầy đủ về sự vật, phải nhận thức cả mặt lượng và
mặt chất của nó, khi đạt tới tri thức vsthống nhất giữa lượng và chất ta sẽ tri thức
hoàn chỉnh về sự vật đó.
- Thực tiễn: cần chống hai chủ quan sai lầm là tuyệt đối hoá qúa trình thay đổi về
chất hay tuyệt đối hoá quá trình thay đổi về lượng.
Câu 8: Phân tích nội dung quy luật phủ định của phủ định? Ý nghĩa phương pháp
luận của quy luật này trong việc xây dựng nền văn hóa mới tiên tiến, đậm đà bản sắc dân
tộc ở nước ta hiện nay?
1. Nội dung cơ bản của quy luật phủ định của phủ định:
- Phđịnh: là khái nim dùng để chỉ sự mất đi của sự vật này ra đời sự vật
khác.
- Phđịnh biện chứng: Là quá trình khách quan, tthân, là quá trình kế thừa cái
tích cực đã đạt được từ cái cũ, là mắt khâu trong quá trình dẫn tới sự ra đời của sự vật
hiện tượng mới cao hơn tiến bộ hơn. (là loại phủ định tạo ra điều kiện và tiền đề cho sự
phát triển).
- Đặc điểm của phủ định biện chứng:
+ Ph định biện chứng là loại phủ định mang tính khách quan:
> Sự phủ định ấy do mâu thuẫn nội tại của sự vật ấy tự quy định.
> Nhân tphủ định là sản phẩm phát triển của chính svật, do đó quá trình ph
định biện chứng là quá trình tự thân phủ định, tự thân phát triển.
> Phương thức phủ định sự vật do bản thân sự vật tự quy định.
+ Phủ định biện chứng là loại phủ định mang tính kế thừa.
- Phđịnh của phủ định – hình thức xoáy chôn ốc của quá trình phát triển: Sự phát
triển biện chứng là sự thống nhất giữa tiến lên và lặp lại do đó không quy trở lại đúng
điểm xuất phát mà quay tr lại trên một cơ sở mới cao hơn.
2. Ý nghĩa trong quá trình đổi mới ở nước ta
* Đặc điểm của phủ định trong đời sống xã hội:
- Phđịnh trong xã hội là hình thức và kết quả hoạt động của con người do vậy
ngoài những đặ trưng mọi phủ định biện chứng đều thì phủ định biện chứng trong
xã hội có 2 đặc điểm riêng:
+ Quan điểm biện chứng và siêu hình về sự phủ định:
> Quan điểm siêu hình v phủ định trong xã hội xuất hiện khi c định không
đúng đối tượng, thời điểm, phương thức phủ định.
> Tuyệt đối hoá mặt loại bỏ hoặc mặt giữ lại.
+Phủ định xã hội diễn ra bằng chế khác căn bản với phủ định trong tự nhiên.
* Vì vậy, phương pháp luận rút ra từ quy luật phủ định của phủ định có ý nghĩa:
- Cho ta sở luận để hiểu sự ra đời của các mới, cái mới ra đời từ cái cũ, kế
thừa những mặt tích cực của cái cũ do vậy cần chống thái độ phủ định sách trơn.
- Phải phát hiện và quý trọng cái mới, phải biết sàng lọc giữ lấy những cái tích cực
có giá trị của cái cũ.
- Chống lại thái độ bảo thủ, kkhư giữ những cái cản trở bước tiến của lịch sử