K YU HI NGH SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HỌC NĂM HC 2013-2014
30
NG DNG NGUYÊN LÍ BIN PHÂN EKELAND
TRONG BÀI TOÁN ĐIỀU KHIN TỐI ƢU
Nguyễn Thị Tâm, Lớp K60C, Khoa Toán Tin
GVHD: TS. Nguyễn Như Thắng
Tóm tt: Báo cáo trình bày mt ng dng ca nguyên lí biến phân Ekeland trong thuyết điều khin
tối ưu. Cụ th, chúng tôi s tho lun mt m rng ca nguyên cc tiểu Pontryagin cho điu khin
tối ưu xấp x.
T khóa: Phương pháp biến phân Ekerland, nguyên lí cc tiu Pontryagin, hàm mc tiêu Bolza.
I. M ĐẦU
thuyết điều khin tối ƣu xuất hin t những năm 50 của thế k hai mƣơi với mt
lot các công trình tiêu biu ca các nhà toán hc Xô Viết. Bài toán điều khin tối ƣu là bài
toán tìm các quá trình tối ƣu cho các hệ điều khin mô t bởi các phƣơng trình toán học.
Nn tng ca thuyết điều khin tối ƣu nguyên cực đại (cùng vi các các dng
biến th) mt lot các công trình ca các nhà toán hc Viết đứng đầu L.C.
Pontryagin. Nguyên lí cực đại c điển mt biu thc cc tr toán hc t đó ta thể
đoán nhận đƣợc điều khin tối ƣu hay không, tức cho ta một điều kin cn ca bài
toán điều khin tối ƣu, chi tiết có th xem trong [5]. Tuy nhiên, không phải lúc nào ta cũng
tìm đƣợc điu kin cn của bài toán điều khin tối ƣu. Mặt khác, theo nguyên lí cực đại c
điển dù có tìm ra điều kin tối ƣu thì theo quan điểm kiến thiết, vic xây dng thuật toán để
tìm các điều kin tối ƣu cũng gặp rt nhiều khó khăn và có thể là không tìm ra c th.
Để phn nào gii quyết hai vấn đề đó, trong báo cáo này chúng tôi áp dng nguyên lí
Ekeland vào bài toán điều khin tối ƣu để m rng nguyên cực đại Pontryagin cho
trƣờng hp nghim tối ƣu xấp x, tức là các điều kin có giá tr ngay c khi bài toán tối ƣu
ban đầu không nghiệm chính xác. Vào đầu những năm 70, nhà toán học Ivar I. Ekeland
trong bài báo [1] đã đề xut nguyên biến phân suy rộng, ngày nay thƣng gi
nguyên biến phân Ekeland. Công trình này ngay lp tc nhận đƣợc s quan tâm ca c
cộng đồng toán hc thuyết ng dụng, tính đến nay (4/2014) đã 1403 lƣợt trích
dn (theo s liệu Google), còn theo cơ sở d liu Hi toán hc M có 473 bài báo khoa hc
đã trích dẫn và 57 lƣợt trích dn t ngƣi viết nhn xét. Mt trong những điểm thú v ca
nguyên biến phân Ekeland mt mt m rng nguyên biến phân c điển, nhƣng
mt khác xây dng khái nim li gii xp x thích hp ngay c khi li gii chính xác
không tn ti.
Ni dung chính của báo cáo đƣợc trích t tài liu [1]. Chúng tôi hi vng nguyên
biến phân Ekeland s là công c quan trọng chính, là bƣớc khởi đầu để nghiên cu bài toán
điều khin tối ƣu trong đạo hàm riêng.
II. NI DUNG
1. Kết qu tng quan
Đnh nghĩa 1.1: Cho
X
là không gian topo Hausdorff. Hàm s
: {+ }X
đƣc
gi là na liên tc dƣi ti
0
x
khi và ch khi:
K YU HI NGH SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HỌC NĂM HC 2013-2014
31
00
liminf ( ) ( ).
xx xx
m
đƣc gi na ln tụci trên X nếu
là na liên tc ti mi đim ca
X
.
Định 1.2 (Nguyên biến phân Ekeland): Cho
( , )Xd
không gian metric đầy
hàm na liên tục dưi b chặn dưới. Cho
0
uX
cho
trước sao cho:
X
( ) inf .
2
u
(1.1)
Khi đó, với
0
bt kì, tn ti
uX
sao cho:
( ) ( ),uu
(1.2)
( , ) ,d u u
(1.3)
( ) ( ) ( , ),u u d u u

.uu

(1.4)
Chng minh: Để đơn giản hóa kí hiệu ta đặt
1
( , ) ( , ).d u v d u v
Ta xác định th t b phn trên
X
nhƣ sau:
( ) ( ) ( , ).u v u v d u v
D dàng thấy đƣợc:
(i) Tính phn x:
uu
(ii) Tính phản đối xng:
uv
v u u v
.
(iii) Tính bc cu :
uv
w u wv
,
vi mi
, ,w Xuv
.
Bây gi, ta xây dng
()
n
S
trong tp con ca
X
nhƣ sau:
Vi
1
uu
ta có tp:
11
{u X:u u };S
21
uS
sao cho
1
22
S
( ) inf 2
u
.
Bằng phƣơng pháp quy nạp ta có:
n
{u X:u u };
n
S
1nn
uS
sao cho
11
S
( ) inf 2
n
nn
u
.
ràng,
12
... ...
n
S S S
n
S
các tập đóng, với mi
n
. Tht vy, cho
jn
xS
vi
j
x x X
. Ta
( ) ( ) ( , ).
j n j n
x u d x u
Mt khác,
na liên
tục dƣới và
d
liên tc nên ta suy ra
.
n
xS
K YU HI NGH SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HỌC NĂM HC 2013-2014
32
Bây gi, ta chứng minh đƣờng kính ca các tp
n
S
tiến đến
0
(đƣợc hiu là:
diam
0
n
S
). Tht vậy, cho điểm
n
xS
bt kì,
n
xu
suy ra
( ) ( ) ( , ).
nn
x u d x u
(1.5)
Mt khác,
1nn
SS
nên
1n
xS
. Theo cách xác định ca các tp
n
S
chn
1nn
uS
ta có:
( ) ( ) .
2
nn
ux
(1.6)
T (1.5) và (1.6) ta đƣợc:
( , ) 2 ,
n
n
d x u
vi mi
n
xS
,
Vi diam
1
2n
n
S
. Do
n
S
các tập đóng lồng nhau tht dần đƣng kính tiến
dần đến 0 trong không gian metric đầy theo định Cantor các tp
n
S
một điểm chung
duy nhất và điểm chung y tha mãn các điều kin (1.2), (1.3) và (1.4).
Đặt:
1{u }.
n
nS
Chn
1
uu
. Vì
1
uS
nên suy ra (1.2) là hin nhiên.
Vi
uu
, ta
uu
(vì nếu
uu
thì
1
uS
vi mi
n
mâu thun vi tính duy
nht ca
u
) nghĩa là:
( ) ( ) ( , ).u u d u u
Ta đƣợc (1.4).
Ta chng minh (1.3). Do
11
1
11
( , ) ( , ) 2
nn
j
n j j
jj
d u u d u u





.
Suy ra ta có:
1
1
( , ) lim 2 1 ( , ) .
nj
nn
nj
d u u d u u

B đề 1.3 (Bất đẳng thc Gronwall): Cho hàm s liên tc không âm
:[a,b]u
tha mãn:
( ) ( ) ,
t
a
u t C Ku d


[a,b],t
trong đó
,CK
là các hng s không âm. Khi đó,
()
( ) ,
K t a
u t Ce
[a,b].t
(1.7)
Chng minh ca b đề có th tìm thy trong [2, 5].
K YU HI NGH SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HỌC NĂM HC 2013-2014
33
2. Nguyên lí cc tiu Pontryagin
Xét h điều khiển xác định bởi phƣơng trình:
0
( ) ( ( ), ( ), ),( . . )
(0) n
dx t x t u t t h k n
dt
xx


(2.1)
trong đó
() n
xt
mô t trng thái ca h điu khin,
()ut
m điều khin
ph thuc thi gian
t
, thuc vào tp compact kh metric
K
. Cho
0T
và gi s
rng:
a)
12
' ( / , / ,..., / )
xn
x x x 
là hàm liên tc trên
[0,T].
nK
b)
2
, ( , , ) (1 )x t x u c x
, vi
c
là hng s.
Cho trƣớc hàm điều khiển đo đƣợc
:[0,T] K.u
Điu kiện a) đảm bo tn ti
nghim duy nht
X
của phƣơng trình vi phân (2.1) trên khoảng đủ nh
[0, ]
. T điều
kin b) và bất đẳng thc Gronwall (B đề 1.3) ta đƣợc:
2
22
0
( ) ( 2 ) ,
cT
x t x cT e
(2.2)
do đó đảm bo s tn ti nghim trên khong thi gian
[0,T]
. Hơn nữa, t (2.2)
ta có:
dx ()
dt t
max
{ (t,x,u) (t,x,u) [0,T] B K},
(2.3)
trong đó,
B
hình cu bán kính
22
0
( 2 ) cT
x cT e
. Áp dụng định Ascoli, nhn
thy h các qu đạo
X
ca h điều khiển (2.1) đồng liên tc và b chặn, do đó nó compact
tƣơng đối trong topo đều.
Xét phiếm hàm mc tiêu Bolza
0
( ) ( ( )) ( , , ) ,
T
J u x T L x u t dt
đó
:n
thuc lp hàm
1
C
,
L
'x
L
liên tc trên
[0,T].
nK
Ta tìm
hàm điều khiển đo đƣợc
u
sao cho qu đạo tƣơng ng
x
làm cc tiu hóa
()Ju
trong s
tt c các nghim ca (2.1).
Định lí 2.1: Vi mi
0,
tn ti mt phiếm hàm điều khin đo đưc
u
có qu đạo
tương ứng là
x
, tha mãn:
U
( ) inf ( ) ,J u J u

(2.4)
K YU HI NGH SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HỌC NĂM HC 2013-2014
34
( ( ), ( ), ), ( ) ( ( ), ( ), ) min ( ( ), ( ), ), ( ) ( ( ), ( ), ) ,
uK
x t u t t t L x t u t t x t u t t t L x t u t t
(2.5)
trong đó,
là nghim của phương trình vi phân tuyến tính:
() ' ( ( ), ( ), ). ( ) ' ( ( ), ( ), ).
( ) ' ( ( )),
tt
xx
t
x
dt x t u t t t L x t u t t
dt
T x T


(2.6)
trong đó,
'
t
x
là chuyn v ca
'x
.
Nhn xét: Nếu (2.4) ta cho
0
thì ta có th ly
0
trong (2.5). Nói cách khác,
nếu tn ti một điều khin tối ƣu, thì nguyên cực đại Pontryagin thỏa mãn. Hơn nữa,
định lí còn đúng ngay cả khi không có nghim tối ƣu.
B đề 2.2: Gi s
U
là tp hợp các hàm điều khiển đo được
: 0, .u T K
Trên
U
xét hàm khong cách:
1 2 1 2
( , ) 0, | ( ) ( )u u meas t T u t u t
(2.7)
Khi đó
( , )U
là mt không gian metric đầy.
Chng minh: Đu tn, ta kim tra
khong ch. Ly
1 2 3
,,u u u
bt kì trong
U
:
1 2 1 3 2 3
| ( ) ( ) | ( ) ( ) ( ) ( )t u t u t t u t u t u t u t
(2.8)
1 2 1 3 2 3
| ( ) ( ) | ( ) ( ) ( ) ( )meas t u t u t meas t u t u t meas u t u t
(2.9)
1 2 1 3 3 2
( , ) ( , ) ( , )u u u u u u

(2.10)
Ly
nnN
u
dãy Cauchy trong
U
. Ta th ly ra mt dãy con
k
nnN
u
sao cho
1
1
,2
kk
nn k
uu
. Ta s chng minh dãy con này hi t. Tht vy, đặt:
1
1
| ( ) 2
pp
k n n k
pk
A t u t u
(2.11)
Ta có:
1
11
kkk
pk
measA pp

1kk
AA
Xác định
uU
nhƣ sau:
, ( ) ( )
k
kn
t A u t u t
(2.12)
Theo định nghĩa, dãy con
()
k
n k N
u
hi t ti
u
. Dãy
nnN
u
là Cauchy, nên nó hi t
đến
u