Văn hóa t chc và ngh thut lãnh đạo
“Văn hóa công ty” đã tr thành mt loi ngôn ng thi trang ca các nhà qun tr
kinh doanh Hoa K k t thp niên 1960 - 1970. Dĩ nhiên, ging như bao loi thi
trang trí thc khác, thut ng này cũng có kh năng đi vào quên lãng trong mt
tương lai không xa, nhưng cho dù có phi vào “vin bo tàng”, khái nim “văn hóa
t chc/công ty” nht định cũng để li mt du n sâu đậm trong công tác qun lý
t chc nói chung và công tác qun tr kinh doanh nói riêng.
Văn hóa t chc/công ty là gì?
Tng hp các quan đim ca Deal, Kennedy, Peters, Waterman và Geert
Hofstede, có th xác định năm đặc trưng cơ bn ca văn hóa t chc/công ty:
1. Tính tng th
Văn hóa ca toàn b t chc nhìn t góc độ tng th, không phi là mt phép cng
đơn thun các yếu t ri rc, đơn l.
2. Tính lch s
Văn hóa t chc/công ty bt ngun t lch s hình thành và phát trin ca t
chc/công ty.
3. Tính nghi thc
Mi t chc/công ty thường có nghi thc, biu tượng đặc trưng. Chng hn trong
các công ty Hàn Quc hay Nht Bn, các nhân viên thường hô to các khu hiu
ca công ty khi cuc hp kết thúc.
4. Tính xã hi
Văn hóa t chc/công ty do chính t chc/công ty sáng to, duy trì và có th phá
v. Nói cách khác, văn hóa t chc/công ty, không ging như văn hóa dân tc, là
mt kiến lp xã hi.
5. Tính bo th
Văn hóa t chc/công ty mt khi đã được xác lp thì s khó thay đổi theo thi
gian, ging như văn hóa dân tc.
Nói gn li, như Hofstede đã định nghĩa, “văn hóa t chc/công ty” là “lp trình
tp th mt đầu óc có tính khu bit các thành viên ca mt t chc này vi các t
chc khác”.
Hai khái nim quan trng nht trong định nghĩa này là “lp trình” và “khu bit”.
Các cá nhân trc thuc mt t chc được “lp trình” để hành động hay ng x
theo mt mô hình nht định. Mô hình này có nhng nét khu bit giúp chúng ta có
th phân bit mt t chc này vi nhng t chc khác.
Theo quan đim ca Peters và Waterman, mt công ty cn phi xây dng mt mô
hình văn hóa mnh để có th định v sâu trong th trường mc văn hóa mnh là gây
n tượng sâu sc cho người quan sát dù là n tượng tích cc hay tiêu cc.
Trường hp Công ty IBM là mt ví d. Dưới cái nhìn ca Peters và Waterman,
Công ty IBM là đin hình ca mt công ty có nn văn hóa mnh; nhưng Max
Pagès, mt nhà xã hi hc Pháp, li hết sc chán ngán công ty này, gi đó là mt
“giáo hi mi”.
Chúng ta có th hiu được quan đim ca Pagès: v phương din văn hóa t chc,
Pháp nói riêng và châu Âu nói chung có khuynh hướng thiên v h thng cp bc,
tôn trng qui tc, do đó thường d ny sinh t nn quan liêu, th tc rườm rà.
Công ty M thường có khuynh hướng phân b quyn lc nhiu hơn cho cp dưới,
t chc các phòng ban sao cho đạt hiu qu cao nht, không duy trì mt h thng
“duy lý” theo kiu Pháp. Nhưng so vi các công ty khu vc Bc Âu như Đan
Mch, Na Uy, Thy Đin, công ty M vn có v nng tinh thn h thng, nhn
mnh yếu t tôn ti trt t, vì người dân Bc Âu rt ghét nhng qui tc đã được n
định sn, nhng h thng vn hành có sc ràng buc ln.
Các mô hình văn hóa t chc/công ty
Nói đến văn hóa t chc/công ty không th tách ri vic tho lun v vai trò và
chc năng ca người lãnh đạo t chc hay công ty. Các nhà nghiên cu v văn hóa
t chc/công ty thường chia ra sáu mô hình văn hóa chính da trên vai trò ca nhà
lãnh đạo:
1. Văn hóa quyn lc
Đặc trưng chính ca mô hình này là th trưởng cơ quan nm quyn lc hu như
tuyt đối. Thái độ ca t chc mang định hướng quyn lc thường có thái độ tn
công đối vi các t chc khác, “nh” nht là “thu mua” hay “sáp nhp”. Các nhân
viên trong t chc này thường có biu hin tham vng quyn lc cao, thm chí có
th hi sinh li ích kinh tế để được... ngi lên đầu thiên h.
2. Văn hóa gương mu
Vai trò chính ca lãnh đạo trong mô hình t chc này là làm gương cho cp dưới
noi theo. Nói cách khác, lãnh đạo thường phi là mt nhân vt có tm c v tài
năng và đức độ, được mi người sùng bái, kính phc. Các nhân viên thường chú
trng đến qui tc, chun mc, n nếp trong mi công vic.
3. Văn hóa nhim v
Vai trò người lãnh đạo không quá quan trng như trong hai mô hình nêu trên.
Chc v trong t chc theo mô hình này da trên nhim v được giao hơn là da
trên h thng phân b quyn lc. Các nhân viên thường được phân b làm vic
trong nhng nhóm xuyên chc năng tùy theo tng d án nên ý thc quyn lc
không cao.
4. Văn hóa chp nhn ri ro
Vai trò ca người lãnh đạo là khuyến khích các nhân viên làm vic trong tinh thn
sáng to, dám nhn lãnh trách nhim, dám mnh dn x lý mt vn đề theo định
hướng phù hp vi quyn li chung ca t chc khi chưa nhn được ch th trc
tiếp t cp trên.
5. Văn hóa đề cao vai trò cá nhân
Trong các t chc nghiên cu, có tính hc thut cao, như trường đại hc hay các
b phn chuyên trách nghiên cu và phát trin sn phm (R&D) ca các công ty
ln, vai trò ca tng cá nhân tương đối có tính t tr cao. Do đó vai trò ca người
lãnh đạo là khéo léo hướng dn nhng cá nhân có đầu óc sáng to cao vào các mc
tiêu chung ca t chc và không có thái độ phô trương quyn uy đối vi h.
6. Văn hóa đề cao vai trò tp th
Vai trò ca người lãnh đạo được hòa tan và chia s cho mt nhóm người theo kiu
b tc, hi đồng k mc, băng nhóm, bang hi... Dĩ nhiên, khi biết s dng sc
mnh ca tp th để hoàn thành các mc tiêu riêng ca mình, người lãnh đạo tr
thành “nhà độc tài” trong mô hình văn hóa quyn lc.
Có th xác định “bn sc văn hóa” ca mt t chc bng cách kho sát các đặc
đim vượt tri nht ca t chc đó và phi sn sàng chp nhn nhng yếu t pha
trn.
Trong mt cuc điu tra b túi ti Trung tâm Hp tác quc tế (Hc vin Ngân
hàng TP.HCM) do giáo sư Michael Knowles (Đại hc Monash, Úc) tiến hành, đa
s các hc viên (hu hết đều trong cương v qun lý) khi được yêu cu t chn mô
hình văn hóa t chc lý tưởng, đều chn mô hình “văn hóa gương mu” kết hp
vi mô hình “văn hóa nhim v”.
Điu này phù hp vi văn hóa VN là nhn mnh phm cht đạo đức trong vai trò
lãnh đạo, nhưng đồng thi cũng không mun lãnh đạo tr thành nhà độc tài theo
mô hình “văn hóa quyn lc”. Hu hết đều thng nht ý kiến chc v phi phù
hp vi năng lc và nhim v được giao.
Vai trò lãnh đạo/quá trình tăng trưởng ca t chc
Vic phân tích quá trình tăng trưởng ca mt nhóm, mt t chc đóng vai trò then
cht để thc hin vai trò và chc năng lãnh đạo trong điu kin ti ưu. Có th chia