NGUYỄN NGỌC HUÂN –Sluu hành Salmonella ...
1
SỰ LƯU HÀNH SALMONELLA TRÊN ĐÀN VỊT CV-SUPER M
NUÔI TẠI TRẠI VỊT GIỐNG VIGOVA
Nguyn Ngọc Huân 1*, Trần Xuân Hạnh 2 Tô Th Phấn 2
Trung tâm Nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi
85/841 Nguyn Văn Nghi - Png 7- Quận Gò Vp - Tp H Chí Minh
2 Trung tâm Nghiên cứu Thú y – Cty NAVETCO
* Tác giả liên hệ: Nguyễn Ngọc Huân
Tel: (08) 8.942.474 / 0913.710.423; Fax: (08) 8.958.864; Email: nguyenngochuan@hotmail.com
ABSTRACT
Circulation of Salmonella in CV- Super M kept in Vigova duck breeding farm
The study was carried out in Vigova duck breeding Farm from Feb., 2003 to Dec., 2004 in 3 types (duckling,
replacement and layer) of Vigova VC-Super M ducks, in 2 seasons of the year (dry and rainy) with 2 regimes of
disinfection (once a month and twice a week). The results showed that (i) there were 3 serovar of Salmonella:
Salmoella S. typhimurium, senftenberg, S. Amsterdam; (ii) infection with Salmonella in ducks was 8.8% and
had a decreased tendency from duckling replacement layer. (iii), there were significant differences of
infection (%) with Salmonella in ducks between dry (3.95) and rainy (12.96) season and between regimes of
disinfection: twice a week (2.70) and once a month (12.46); (iv) Salmonella was sensitive (100%) to Amoxilline
and Norfloxacine.
Keywords: Duckling, replacement ducks, layer ducks, infection rate, Salmonella, resistant, sensitive.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Vịt là loài thy cầm tính thích nghi cao với các điều kin sinh thái, thích hp cho việc chăn
thnhng nơi nguồn nước để tìm kiếm thủy động vật và thóc lúa rơi vãi sau thu hach.
Những m gần đây, chăn nuôi vịt phát triển mạnh với việc nhập giống vt CV Super-M t
Anh Quc nuôi tại Trại Vịt giống VIGOVA thuộc Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao
Tiến b Kỹ thuật Chăn nuôi TP.HChí Minh. Hình thức chăn nuôi Trại là phương thức
chăn nuôi bán công nghiệp, nuôi nhốt, có sân chơi và ao tắm. Đây là dòng vịt có năng suất thịt
cao, qua nhiều năm chúng tỏ đã thích nghi với điều kiện nước ta, rất được người dân ưa
chung. Hiện nay, hình thành hệ thống nuôi giữ và chuyển giao con giống ra sản xuất theo
đồ hình tháp gồm Trại Vịt giống VIGOVA, các trang tri nhân nuôi giống bmẹ và nông
hni thương phẩm.
Tuy nhiên, điu kin nuôi vịt cần nước là môi trường rất thuận lợi cho việc phát triển bệnh
do vi khun y ra, trong đó Salmonella có vai trò quan trng về dịch tễ, là mt hạn chế đáng
ktrong việc pt triển mạnh ging gia cầm này. Hầu hết các sản phẩm chăn nuôi vịt đều b
vy nhiễm Salmonella các mức đ khác nhau. Thiệt hi do bnh này y ra bao gồm vịt b
bệnh, t lệ vịt con chết và lai thải cao, vịt chậm ln, tiêu tốn thức ăn nhiều, sức đkháng
bệnh giảm, ảnh hưởng đến chất lượng con giống, t lệ p nở thấp. Đặc biệt, trong số các
chủng Salmonella thì S. enterica I là chng gây bệnh thương hàn nguy hiểm ở người.
nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu về Salmonella và bệnh do vi khuẩn này y
ra vịt (Liu và cs, (1985); Barrow cs (1999); UK. Govement, (2003); Tsai và cs (2005).
Trần Xuân Hạnh và cs (1999), nghiên cứu quy trình phát hin nhanh chng Salmonella (Trần
Linh Thước, 2005), hiện tượng đkháng thuốc kháng sinh của các chủng Salmonella bê, nghé
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công ngh Chăn nuôi - S 14-Tháng 10-2008
2
(Nguyễn Văn Sửu và cs, (2005) trâu, bò, lợn (Phùng Quc Chưởng, 2005). Tuy nhiên,
nghiên cứu c định tình hình nhiễm khuẩn do các chủng Salmonella y ra, t lệ mang trùng,
slưu hành c serovar trên vịt, trong môi trường chăn nuôi, theo lứa tuổi vịt, theo mùa v
(mùa khô và a mưa) trong điều kiện trại vịt giống nước ta là hết sức quan trọng, chưa
được nghiên cứu. Nghiên cứu sự đkháng độ mẫn cảm với một s kháng sinh ph biến
hiện nay của Salmonella phân lập từ vịt, có ý nghĩa thc tế đối với sản xuất. Kết qunghiên
cứu trong điều kiện như vy sẽ sở quan trọng để xây dựng quy trình phòng bệnh tổng
hợp cho vịt.
Để đáp ứng các yêu cầu trên đồng thời phù hợp vi Dự án Nghiên cu chọn lc to dòng và
đánh g mt số tổ hợp lai các giống vịt hướng thịt năng suất và chất ng cao”, chúng
i tiến hành đề tài c định lưu hành Salmonella trên đàn vịt CV- SuperM nuôi ti trại vịt
giống VIGOVA”
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Vt liệu nghiên cứu
Trên phân vt, vịt con, trứng sát lò p (trứng chết tắc), mẫu nước ao, nước giếng uống.
Thu thập mẫu
Mẫu phân: Ly phân tươi, ly ngẫu nhiên, mi đàn vịt lấy 10%: Sử dụng Tampon hp tiệt
trùng ly phân lỗ huyệt vịt, cho vào l penicilline i trường nuôi cấy đem về phòng thí
nghiệm bảo quản tmát xét nghiệm trong vòng 3 ngày; Vịt con lai, vịt con chết, trứng ung
sát, đem về phòng thí nghiệm nguyên con, nguyên qu.
Mẫu nước: Theo k thuật lấy mẫu nước ao, nước giếng, mỗi mẫu lấy 1 lít.
Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành ti Trại Vịt ging VIGOVA số 94/1056 ơng Quảng Hàm,
phường 17, quận Gò Vấp, TP H Chí Minh từ tháng 2 đến tháng 12/2003 và Trại Vịt ging
VIGOVA mrộng (Trại Vịt giống Bình Dương) xã An Tây, huyn Bến Cát, tỉnh Bình Dương
t6/2003 đến 9/2004
Phương pháp nghiên cu
Thiết kế kho sát: Như Bảng 1
Yếu tố khảo sát: Loại mẫu là trứng sát ca các p, vịt con, phân vịt; Mùa vụ: mùa mưa và
a khô; Yếu tố vệ sinh: vệ sinh tốt và vệ sinh chưa tốt.
Ghi chú và giải thích: Trại vịt ging VIGOVA tại Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh thành lập năm
1988, cho đến cuối năm 2003 thì ngng họat động nuôi vịt do thực hiện quyết định di dời các
sở chăn nuôi ra khỏi thành phố Hồ Chí Minh. Tại đây áp dụng chế độ phun thuốc sát trùng
1 lần/tháng bằng Lindores-30 và formalin. Qua nhiều năm, mức độ ô nhiễm tại đây ng dần,
ít nhiều nh hưởng đến sự nhiễm khuẩn vịt. Trước khi dch cúm gia cầm xy ra nước ta,
Trại đã ch đng di dời đến đa điểm mới tại Bến cát, Bình Dương. Ti đây, Trại áp dụng lịch
phun phòng tẩy uế 2 lần/tuần bằng thuc sát trùng BKA và Benkocide đều của Cty Thuốc
Thú y T.W (Cty NAVETCO), điều kiện vệ sinh duy trì khá tốt, cộng vi trại mới xây dựng sự
ô nhiễm chưa tích tụ nhiều. Cho nên, s khác biệt lớn nhất gia 2 trại chính điều kiện vệ
sinh thú y. Cho nên chúng tôi sdụng khái niệm Yếu tvệ sinh và chia 2 cấp độ là v sinh
tốt và vệ sinh mức bình thường để tiện so sánh.
NGUYỄN NGỌC HUÂN –Sluu hành Salmonella ...
3
Ni dung nghiên cứu
Chỉ tiêu theo dõi: Xác định t lệ nhiễm Salmonella mẫu xét nghiệm (pn vịt, vịt con, trứng
sát lò p, nước ao, nước giếng); Phân lập đnh danh vi khuẩn thu được; Làm kháng sinh đồ.
T lệ nhiễm Salmonella trong các mẫu xét nghiệm là tỷ số phần trăm (%) số mẫu dương tính
trên tng mẫu xét nghiệm.
Bảng 1. Thiết kế khảo sát mẫu xét nghiệm
Điều kiện vệ sinh Loại mẫu Mùa Số lượng mẫu
Không P-VD Khô 24
P-VD Khô 15
P-VD Khô 10
Không P-VD Mưa 32
Không P-VD Mưa 27
P-VD Mưa 21
Không P-HB Mưa 20
Không P-HB Mưa 22
P-HB Mưa 15
Không P-HB Khô 21
P-HB Khô 20
P-HB Khô 15
Không P-VC Mưa 22
Không P-VC Mưa 17
P-VC Mưa 15
P-VC Khô 21
Không P-VC Khô 18
P-VC Khô 17
Không TS Mưa 25
Không TS Mưa 25
TS Mưa 7
Không TS Khô 27
Không TS Khô 11
TS Khô 10
Không VC Mưa 10
Không VC Mưa 6
VC Mưa 6
VC Khô 5
VC Khô 8
Không VC Khô 6
Tổng cộng - - 498
Ghi chú các ch viết tắt
P-VD: Phân vịt đẻ; P-HB: Phân vịt hậu bị; P-VC: Phân v ịt con; TS: Trứng sát;
VC: Vịt con; và không là 2 cấp độ vệ sinh ; Dry Raining là mùa khô và mùa mưa.
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công ngh Chăn nuôi - S 14-Tháng 10-2008
4
Phương pháp nghiên cu
Phân lập định danh vi khuẩn trong mẫu xét nghiệm: Phân lập theo sơ đ của Edward P.R.,
Ewing W.H. tham khảo phương pháp của Murray C.J., Barton M., Carter M.E. và
Chengappa M.M., Sử dụng phương pháp diệt pha của Verma J.C., Định danh vi khuẩn với các
kháng huyết thanh chuẩn và phản ứng sinh hóa đặc trưng theo sơ đồ của Kauffmann-White.
Kháng sinh đồ:Bằng phương pháp khuếch tán trên thạch có đĩa kháng sinh; giấy kháng sinh
đồ của Hãng Sanofi.
Xlý s liệu
Sliệu về tỷ lệ nhiễm Salmonella được chuyn đổi sang arcsine (tlệ nhiễm +1) xlý
bằng phần mềm SAS theo mô hình. GLM.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Tỷ lệ nhiễm Salmonella trên mẫu xét nghiệm
Xét nghiệm tổng cộng 498 mẫu, bao gm 110 mẫu phân vịt con, 113 mẫu phân vịt hậu bị, 129
mẫu phân vịt đẻ, 105 mẫu trứng sát lò ấp, 41 mẫu vịt con, 2 mẫu nước ao nuôi vịt và 2 mu
nước giếng, kết quả như sau. T lnhiễm Salmonella ở các mẫu xét nghiệm Bảng 2.
Bảng 2. T lệ nhiễm Salmonella trên mẫu xét nghiệm
TT Loại mẫu Số mu XN Số (+) T lệ (%)
1 Phân vịt con 110 12 10,91
2 Phân vịt hậu bị 113 4 3,54
3 Phân vịt đẻ 129 6 4,65
4 Trứng sát 105 17 16,19
5 Vịt con 41 5 12,19
6 Nước giếng 2 0 0
7 Nước ao 2 0 0
Tổng cộng 498 44 8,83
Kết quả Bảng 2 cho thấy, t lệ phân lập Salmonella các mẫu xét nghiệm tại Trại Vịt ging
VIGOVA theo phương thức nuôi nht thấp hơn so vi kết quả ca Trần Xuân Hạnh và cs
(1999) đã nghiên cứu tại Long An, Đồng Tháp và TP.H Chí Minh thì vt nuôi chăn thả ngoài
đồng t lệ (%) phát hiện nhiễm Salmonella mẫu phân vịt đẻ, phân vịt con, trứng chết
phôi ln lượt tương ứng 8,8; 24,7 31,3%. S khác biệt này l do điều kiện và
phương thức chăn nuôi khác nhau nên kết quả nhiễm khác nhau.
T lệ này trong các nghiên cứu nước ngoài cũng tương tự như của chúng i. Chẳng hạn,
4,6% s vịt kiểm tra và 20% strại vịt Đài Loan b nhiễm Salmonella (Tsai HJ và Hsiang
PH, 2001); t lệ nhiễm Salmonella ngan, vịt tại Anh Quốc dao động từ 1,5% (năm 2001)
đến 10,5% (năm 2003)
(Ngun DEFRA1, Anh Quốc)
Tỷ lệ nhiễm Salmonella ở các lọai mẫu xét nghiệm
NGUYỄN NGỌC HUÂN –Sluu hành Salmonella ...
5
Kết quphân tích (tính theo arcsine của t lệ nhiễm) theo mô hình GLM cho kết quả Bảng 3
Bảng 3. So sánh tỷ lệ nhiễm Salmonella ở các loại mẫu xét nghiệm
Loại mẫu
n Mean
(%)
Mean
(Arcsine)
SD
(Arcsine)
P
Phân vịt đẻ 129 4,65(a) 1.3281(a) 0,045
Phân vịt HB 113 3,54(a) 1.3999(a) 0,045
Phân vịt con
110 10,91(b) 1.1569(b) 0,044
Trứng sát 105 16,19(b) 1.1501(b) 0,044
Vịt con 41 12,19(b) 1.1243(b) 0,044
0,006
Các giá trị có cùng chữ cái (trong cùng cột) thì không khác nhau (P=0,006)
Kết quBảng 3 cho thy, tlệ nhiễm Salmonella các lọai mẫu khác nhau thì khác nhau
(P=0,006). Tlệ nhiễm (%) cao nhất là trứng sát lò ấp, giảm dần vịt con, phân vịt con,
phân vt đẻ, phân vịt hậu bị tương ng là 16,19; 12,19; 10,05; 4,65 và 3,54. Nhận thấy 2
nhóm mẫu xét nghiệm: nhóm (1) gm mẫu phân vịt con, vịt con và trng sát lò ấp và nhóm
(2) gồm phân vt đẻ và phân vịt hậu bị. T lệ nhiễm (%) Salmonella các lọai mẫu trong cùng
nhóm là tương đương (P=0,006); tuy nhiên, giữa 2 nhóm thì khác nhau (P=0,006).
Kết qunày phù hợp với nghiên cứu của Trần Xuân Hnh và cs (1999), cho rằng, Salmonella
tìm thy trứng chết phôi là cao nhất, sau đến phân vịt con, rồi đến phân vịt đẻ. So sánh
t lệ nhiễm Salmonella, có thnhn xét, vt con nhiễm Salmonella cao hơn so với vt đ và vt
hậu bị. Vì vậy, cần tăng cường các biện pháp phòng bệnh thươngn vịt, nhất là vịt con
Tỷ lệ nhiễm theo mùa vụ (Ảnh hưởng yếu tố mùa v đến tỷ lệ nhiễm Salmonellavịt)
Bảng 4. T lnhiễm Salmonella theo mùa trong năm
Lọai mẫu
Mùa
n
(+)
Mean
(%)
Mean
(Arcsine)
SD
(Arcsine)
Phân vịt đẻ Khô 49 1 2,04
Phân vịt đẻ Mưa 80 5 6,25
Phân vịt hậu bị Khô 57 3 5,26
Phân vịt hậu bị Mưa 56 1 1,78
Phân v ịt con Khô 54 9 16,67
Phân v ịt con Mưa 56 3 5,36
Trng sát lò ấp Khô 57 14 24,56
Trng sát lò ấp Mưa 48 3 6,25
Vịt con Khô 22 4 18,18
Vịt con Mưa 19 1 5,26
Chung Khô 228 9 3,95(a) 1,35 0,028
Chung Mưa 270 35 12,96(b) 1,11 0,028
Các gíá tr có cùng ch cái thì không khác nhau (P<0,0001)
T lệ nhiễm Salmonella mùa khô và a mưa khác nhau một cách rõ rệt (P<0,0001), cthể
như Bảng 4.