Cách nhn biết và phòng d ng m phm
Th trường m phm hin nay có rt nhiu loi, phc v nhiu tng lp
người tiêu dùng trong xã hi. Song song vi vic s dng đó thì khuynh
hướng d ng m phm ngày càng nhiu, để li nhiu biến chng, có nhng
biến chng tht nng n có khi không khc phc ni. Vi ý nghĩa đó, bài viết
này nhm giúp bn đọc có thêm nhng hiu biết cn thiết khi s dng m
phm.
Nhng loi m phm trên th trường
M phm là dược phm dùng trong điu tr:
Nhóm dùng trong điu tr mn trng cá như: dalacin T, stiemycine,
erythrogel, panoxyl, differin…
Điu tr nám da như: renova, despigmen, hiqueen…
Các thuc điu tr khác: madecassol, trangala, cetaphil…
Nhóm có corticoid như: dermovat, eumovat, cortibion, flucinar, halog,
diprosalic…
M phm dùng trong dưỡng da có ngun gc và thành phn như BHA,
AHA, vitamin, tho dược.
M phm là sn phm dùng trong trang đim: như phn ph, kem lót, kem
chng nng, keo xt tóc, thuc nhum tóc, các sn phm trên mt s loi mang
nhãn hiu như debon, shiseido…
Cách nhn biết d ng m phm
Sau khi dùng m phm thì có nhng biu hin như ni mn trng cá, là
triu chng thường gp nht, do bôi các loi m phm làm bít các l chân lông,
gây đọng cht b nhn.
Viêm da d ng, đây là dng d ng rm r hơn, biu hin bng mng hng
ban vùng bôi m phm, kèm theo mn nước và nga.
M đay vi nhng biu hin như nhng sn phù rt ging như nhng vết
ni g trên mt da như mui cn hay nhng ln roi đánh vào mt da, kèm theo
nga.
Chàm tiếp xúc bao gm mng hng ban gii hn rõ kèm theo mn nước và
nga.
Khô da vi biu hin da khô và tróc vy.
Teo da là biến chng thường gp nhng người dùng nhóm thuc có
corticoid kéo dài.
Sm da là tình trng tăng sc t sm màu.
Lão hóa da là tình trng như: nhăn da, đốm nâu, khô, nhám, tăng sng.
X trí khi b d ng m phm
Sau khi bôi bt k loi m phm nào nếu thy da b ni sn, nga đỏ thì
ngng ngay lp tc, dùng vòi nước ra cho mnh để làm trôi đi m phm, thông
thường như vy ch cn ngưng ngay m phm thì các triu chng trên s gim dn
và hết hn. Tuy nhiên, mt s người có d ng ngày càng nng hơn, do đó cn
phi được điu tr, tùy theo mc độđiu tr khác nhau. Đối vi viêm da tiếp
xúc ch cn bôi ngn hn các thuc có corticoid như: eumovate, dermovat,
flucinar… Trường hp tht nng thì ung thêm các thuc kháng d ng như:
clarytine, cezil, celestamine, peritol, pipolphen, semprex… Ung vitamine C liu
cao. Thông thường ch sau 3 ngày điu tr các triu chng s nhanh chóng và khi
hn.
Phòng nga d ng m phm
Nói chung nên tránh lm dng m phm, vì trên thc tế không có loi m
phm nào là b dưỡng cho da c. Đối vi người đã tng d ng loi m phm nào
đó thì sut đời không nên s dng li, vi người có cơ địa d ng như ni m đay,
hen (suyn) thì phi tht thn trng khi dùng m phm. Cn th phn ng trước
khi s dng m phm, nht là nhng m phm mi s dng ln đầu tiên, có nhiu
phương pháp:
- Phương pháp th da mt trong cánh tay: thoa m phm vào vùng da
mt trong cánh tay để trong 24-48 gi.
- Phương pháp PUT (provocative use test) hay phương pháp ROAT (repeat
open application test) là phương pháp xác định phn ng vi m phm chm: thoa
m phm lên vùng da mt trong cánh tay 2 ln mt ngày trong 2 tun vi din
rng khong 5cm2 để xác định phn ng. Nếu vượt quá thi gian trên vùng da
thoa thuc không biu hin gì như: nga, hng ban, ni mn nước… thì chng t
không b d ng vi m phm đó.
Tóm li, ngày nay vi mc sng ngày càng cao, vic s dng m phm để
làm cho cuc sng thêm sinh động cũng là điu bình thường, là mt nhu cu
không th thiếu được cho mi người dân, nht là phái n. Tuy nhiên, vic s dng
cũng cn thn trng vi nhng m phm kém cht lượng, không rõ ngun gc, cn
thn trng hơn đối vi người có cơ địa d ng như: hen suyn, m đay, chàm, viêm
da d ng… và không bao gi s dng li khi d ng vi m phm đã dùng.