
1
BỘ TƯ PHÁP
VỤ PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
_________________
CÁC 130 CÂU HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỚI NỘI DUNG
THIẾT THỰC CHO NGƯỜI DÂN
Hà Nội, năm 2022

2
I. Các câu hỏi đáp pháp luật về hộ tịch, quốc tịch, hôn nhân và gia đình
1. Cha tôi đăng ký hộ khẩu thường trú tại phường Dịch Vọng, quận
Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Tháng trước, cha tôi bị bệnh, được đưa vào
chữa trị tại Bệnh viện Bạch Mai (thuộc phường Phương Mai, quận Đống Đa,
thành phố Hà Nội) và qua đời tại đây. Bệnh viện đã cấp giấy báo tử cho cha
tôi. Xin hỏi: gia đình chúng tôi phải đăng ký khai tử cho cha tôi tại phường
Dịch Vọng – nơi cha tôi cư trú hay tại phường Phương Mai – nơi cha tôi qua
đời? Gia đình tôi phải thực hiện thủ tục đăng ký khai tử sau bao nhiêu ngày
kể từ khi cha tôi qua đời?
Trả lời:
Điều 32 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định về thẩm quyền đăng ký khai tử như sau:
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc
đăng ký khai tử. Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người
chết thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể
người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.
Như vậy, theo quy định của pháp luật, gia đình bạn thực hiện đăng ký khai tử
cho cha tại Ủy ban nhân dân nơi cha bạn cư trú trước khi qua đời, cụ thể trong
trường hợp của bạn là Ủy ban nhân dân phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành
phố Hà Nội.
Về thời hạn đăng ký khai tử, khoản 1 Điều 33 Luật Hộ tịch quy định như
sau: “Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết thì vợ, chồng hoặc con,
cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết có trách nhiệm đi đăng ký
khai tử; trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của cơ
quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử.”
2. Vừa qua ở khu chung cư nơi tôi sinh sống có 2 trường hợp chết: một
bà cụ người Việt Nam và một người đàn ông mang quốc tịch Hàn Quốc. Đề
nghị cho tôi biết thủ tục thực hiện đăng ký khai tử đối với người Việt Nam và
người nước ngoài chết ở Việt Nam có khác nhau không? Thủ tục cụ thể như
thế nào?
Trả lời:
Thủ tục thực hiện đăng ký khai tử đối với người Việt Nam và người nước
ngoài chết ở Việt Nam khác nhau ở thẩm quyền đăng ký khai tử: đăng ký khai tử
cho người Việt Nam chết tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của
người chết; đăng ký khai tử cho người nước ngoài chết ở Việt Nam tại Ủy ban
nhân dân cấp huyện nơi cư trú cuối cùng của người chết.
Thủ tục cụ thể như sau:
- Đối với trường hợp đăng ký khai tử cho công dân Việt Nam: Người có
trách nhiệm đi đăng ký khai tử nộp tờ khai theo mẫu quy định và Giấy báo tử

3
hoặc giấy tờ khác thay giấy báo tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Ngay sau khi
nhận giấy tờ theo quy định, nếu thấy việc khai tử đúng thì công chức tư pháp - hộ
tịch ghi nội dung khai tử vào Sổ hộ tịch, cùng người đi khai tử ký tên vào Sổ hộ
tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người đi khai
tử. Công chức tư pháp - hộ tịch khóa thông tin hộ tịch của người chết trong Cơ sở
dữ liệu hộ tịch điện tử (Điều 34 Luật Hộ tịch năm 2014).
- Đối với trường hợp đăng ký khai tử cho người nước ngoài chết tại Việt
Nam: Người đi đăng ký khai tử nộp tờ khai theo mẫu quy định và Giấy báo tử
hoặc giấy tờ khác thay giấy báo tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch (là Ủy ban nhân
dân cấp huyện nơi cư trú cuối cùng của người chết; trong trường hợp không xác
định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì là Ủy ban nhân dân cấp huyện
nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết). Ngay sau khi nhận đủ
giấy tờ theo quy định, nếu thấy việc khai tử đúng thì công chức làm công tác hộ
tịch ghi vào Sổ hộ tịch và cùng người đi khai tử ký vào Sổ hộ tịch. Phòng Tư pháp
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trích lục hộ tịch cho người đi
khai tử. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm
việc. Sau khi đăng ký khai tử, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thông báo bằng
văn bản kèm theo trích lục hộ tịch cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan
có thẩm quyền của nước mà người chết là công dân (Điều 52 Luật Hộ tịch năm
2014).
3. Vừa qua, tôi có đi làm một số giấy tờ về hộ tịch tại Ủy ban nhân dân
xã. Chữ viết của cán bộ Tư pháp - hộ tịch trên một số giấy tờ rất xấu, khó
đọc. Hỏi ra, tôi còn được biết người cán bộ đó mới chỉ tốt nghiệp phổ thông.
Đề nghị cho biết pháp luật quy định tiêu chuẩn của người làm công tác hộ
tịch như thế nào?
Trả lời:
Theo Điều 72 Luật Hộ tịch năm 2014 thì công chức làm công tác hộ tịch
bao gồm công chức tư pháp - hộ tịch ở cấp xã; công chức làm công tác hộ tịch ở
Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; viên chức ngoại giao, lãnh sự
làm công tác hộ tịch tại Cơ quan đại diện.
- Công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã phải có các tiêu chuẩn sau đây:
+ Có trình độ từ trung cấp luật trở lên và đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch;
+ Có chữ viết rõ ràng và trình độ tin học phù hợp theo yêu cầu công việc.
- Công chức làm công tác hộ tịch tại Phòng Tư pháp phải có trình độ cử
nhân luật trở lên và đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch.
- Viên chức ngoại giao, lãnh sự làm công tác hộ tịch tại Cơ quan đại diện
đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch.
4. Tôi đã nộp hồ sơ và đang chuẩn bị thi tuyển vào chức danh công
chức tư pháp – hộ tịch. Tôi muốn tìm hiểu về những nhiệm vụ, quyền hạn

4
của công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã trong công tác hộ tịch. Đề nghị cho
biết cụ thể?
Trả lời:
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 73 Luật Hộ tịch năm 2014, trong lĩnh vực
hộ tịch, công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Tuân thủ quy định của Luật Hộ tịch và các quy định khác của pháp luật có
liên quan về hộ tịch;
- Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp xã và pháp luật về việc đăng
ký hộ tịch;
- Tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân chấp hành các quy định của
pháp luật về hộ tịch;
- Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký hộ tịch kịp thời, chính xác, khách
quan, trung thực; cập nhật đầy đủ các sự kiện hộ tịch đã được đăng ký vào Cơ sở
dữ liệu hộ tịch điện tử;
- Chủ động kiểm tra, rà soát để đăng ký kịp thời việc sinh, tử phát sinh trên địa
bàn. Đối với địa bàn dân cư không tập trung, điều kiện đi lại khó khăn, cách xa trụ sở
Ủy ban nhân dân cấp xã, công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Ủy ban nhân dân cấp
xã cho tổ chức đăng ký lưu động đối với việc khai sinh, kết hôn, khai tử;
- Thường xuyên trau dồi kiến thức pháp luật để nâng cao năng lực và
nghiệp vụ đăng ký hộ tịch; tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ do
Ủy ban nhân dân hoặc cơ quan tư pháp cấp trên tổ chức;
- Chủ động báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân cùng cấp phối hợp với cơ
quan, tổ chức kiểm tra, xác minh về thông tin hộ tịch; yêu cầu cơ quan, tổ chức,
cá nhân cung cấp thông tin để xác minh khi đăng ký hộ tịch; phối hợp với cơ quan
Công an cùng cấp cung cấp thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân cho Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư.
5. Khi tôi đến Ủy ban nhân dân xã nơi tôi cư trú đăng ký khai sinh cho
con, công chức tư pháp – hộ tịch đặt ra nhiều khoản thu mà tôi thấy không
hợp lý. Tôi tìm hiểu và được biết theo quy định không có các khoản thu này.
Xin cho biết việc làm của công chức tư pháp – hộ tịch của xã tôi có đúng
pháp luật không?
Trả lời:
Theo Điều 74 Luật Hộ tịch năm 2014 thì công chức tư pháp – tộ tịch không
được làm những việc sau đây:
- Cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu, trì hoãn, gây khó khăn, phiền hà, nhận
hối lộ khi đăng ký, quản lý hộ tịch.
- Thu lệ phí hộ tịch cao hơn mức quy định hoặc đặt ra các khoản thu khi
đăng ký hộ tịch.

5
- Đặt ra thủ tục, giấy tờ, cố ý kéo dài thời hạn giải quyết đăng ký hộ tịch
trái quy định của Luật Hộ tịch.
- Tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
- Đăng ký, cấp giấy tờ về hộ tịch trái quy định của Luật Hộ tịch.
- Tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật cá nhân mà biết được qua đăng ký hộ tịch.
Như vậy, theo quy định, công chức tư pháp – hộ tịch không được đặt ra các
khoản thu khi đăng ký hộ tịch. Công chức làm công tác hộ tịch vi phạm các quy
định trên thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật hoặc truy
cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
6. Tôi là người Lào, di cư tự do sang huyện biên giới của Việt Nam từ
những năm 1980 và được chính quyền Việt Nam cho phép tiếp tục cư trú.
Tôi đã xây dựng gia đình và có cuộc sống ổn định. Nay tôi muốn nhập quốc
tịch Việt Nam để tạo thuận lợi cho cuộc sống và sinh hoạt. Xin hỏi, tôi phải
đáp ứng những điều kiện gì để được nhập quốc tịch Việt Nam?
Trả lời:
Theo Điều 4 Thông tư số 03/2015/TT-BTP1 thì người Lào di cư sang các
huyện của Việt Nam tiếp giáp với đường biên giới quốc gia Việt - Lào đã được
trưởng đoàn đại biểu biên giới Việt Nam phê duyệt cho phép cư trú tại Việt Nam
(sau đây gọi là người Lào di cư được phép cư trú), nếu có nguyện vọng và có đủ
các điều kiện sau đây thì được xem xét giải quyết cho nhập quốc tịch Việt Nam:
- Tự nguyện có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam;
- Tự nguyện tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam;
- Không vi phạm pháp luật hình sự;
- Có cuộc sống ổn định, có nhà cửa tài sản cố định, có đất canh tác tại nơi
đang cư trú;
- Không phải là người đang bị truy nã hoặc đang phải thi hành án theo quy
định của pháp luật Việt Nam;
- Có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này do người xin nhập quốc tịch Việt Nam
lựa chọn và ghi rõ trong Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam.
7. Tôi thuộc đối tượng người Lào di cư được phép cư trú. Nay tôi muốn
xin nhập quốc tịch Việt Nam. Xin cho biết trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ
xin nhập quốc tịch Việt Nam đối với người Lào di cư được phép cư trú như
thế nào?
Trả lời:
Theo Điều 5 Thông tư số 03/2015/TT-BTP, người Lào di cư được phép cư
trú có nguyện vọng xin nhập quốc tịch Việt Nam thì đến Ủy ban nhân dân xã, thị
1 Thông tư 03/2015/TT-BTP ngày 01/4/2015 của Bộ Tư pháp quy định điều kiện, trình tự, thủ tục nhập quốc tịch
Việt Nam và đăng ký khai sinh, kết hôn cho người di cư tự do tại các huyện của Việt Nam tiếp giáp với Lào

