Chương 3: Hệ thống đường thủy Việt Nam
3.1. Khái niệm, phân loại vai trò của đường thủy
3.2. Hệ thống đường thủy miền Bắc
3.3. Hệ thống đường thủy miền Trung
3.4. Hệ thống đường thủy miền Nam
3.1. Khái niệm, phân loại vai trò của đường thủy.
3.1.1 Khái niệm
Đường thủy nội địa luồng, âu tàu, các công trình đưa phương tiện qua đập, thác
trên sông, kênh, rạch hoặc luồng trên hồ, đầm, phá, vụng, vịnh, ven bờ biển, ra
đảo, nối các đảo thuộc nội thủy
3.1.2 Phân loại
1. Đường thu nội địa QG:tuyến đường thu nội địa nối liền các TTKT, VHXH, các
đầu mối GTVT quan trọng phục vụ KT, quốc phòng, an ninh quốc gia hoặc tuyến
ĐTNĐ hoạt động VTT qua biên giới.
2. Đường thuỷ nội địa địa phương:tuyến ĐTNĐ thuộc phạm vi quản hành chính
của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, chủ yếu phục vụ cho việc phát triển KT,
XH của địa phương.
3. Đường thuỷ nội địa chuyên dùng:luồng chạy tàu, thuyền nối liền vùng nước
cảng, bến thuỷ nội địa chuyên dùng với ĐTNĐ QG hoặc ĐTNĐ ĐP, phục vụ cho nhu
cầu GTVT của tổ chức, nhân đó.
3.1.3 Vai trò
phương thức vận tải nhiều ưu thế nổi trội, khả năng
chở hàng hóa vi khi lưng lớn thy (vn ti hàng hóa khối
lượng lớn, hàng siêu trường siêu trọng).
chi phí thấp nhất (WB khảo sát, cho biết rẻ 9lần so với giá
thành vận chuyển bằng đường bộ), an toàn nhất ít ônhiễm
môi trường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - hội hội
nhập kinh tế quốc tế, đảm bảo phát triển bền vững.
Đặc điểm chung
Hin nay, cả nưc hin 45 tuyến đưng thy nội đa (ĐTNĐ)
quốc gia vi tng chiu dài khoảng 7.075 km (min Bc 17
tuyến, miền Nam có 18 tuyến, miền Trung có 10 tuyến).
Đây những tuyến vận tải huyết mạch kết nối các trung tâm kinh
tế, khu công nghiệp lớn của khu vực và cả nước.
81
ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG SÔNG VIỆT NAM
Mạng lưới sông khá dày nhưng phân bố không đồng đều trên
các vùng lãnh thổ Việt Nam. Dọc bờ biển nước ta cứ trung bình
khoảng 25km một cửa sông
Sông nước ta chảy theo nhiều hướng khác nhau, nhưng thường
tập trung hướng chính Tây Bắc-Đông Nam. Tùy theo địa nh cục
bộ của các nếp núi ng sông chảy theo hướng vòng cung
hoặc hướng Bắc–Nam. Các hệ thống sông lớn dạng nh
quạt như sông Hồng, Thái Bình, Đồng Nai, Cửu Long.
•Chế độ thủy văn: tùy theo lưu vực, đặc điểm địa hình lưu vực
cấu tạo hệ thống ng đặc điểm cũng khác nhau.